1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài tập vật lý về Chuyển động cong của chất điểm lớp 10 trung học phổ thông

97 962 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc vận dụng thành tựu của công nghệ thông tin cùng với các phân mềm vào giảng dạy nhắm đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là một tất yêu để nâng cao chất lượng dạy họ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆN ĐẠI VỀ GIẢNG DẠY BÀI

TẬP VẬT LÝ PHỔ THÔNG BẰNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC

MATHEMATICA

4

1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học 17

1.3 Giới thiệu phần mềm toán học Mathematica 19

1.4 Các đơn vị đo chuyển đổi đơn vị, các hằng số vật lí 28

1.7 Những vấn đề lí luận dạy học hiện đại về bài tập vật lý 38

Chương 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC GIẢI BÀI TẬP VẬT

LÝ PHẦN "CHUYỂN ĐỘNG CONG CỦA CHẤT ĐIỂM" –

SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG HIỆN NAY VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP

CÓ SỰ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC METHEMATICA

59

Trang 3

2.1 Phân tích nội dung kiến thức “Chuyển động cong của chất

điểm Lớp 10 Trung học phổ thông

59

2.2 Thực trạng dạy học giải bài tập vật lý kiến thức “Chuyển động

cong của chất diểm”-Lớp 10 Trung học phổ thông hiện nay (Tại

trường Trung học phổ thông Hồng Bàng-Hải Phòng)

61

2.4 Xây dựng hệ thống bài tập kiến thức “Chuyển động cong của chất

3.6 Đánh giá vềtính tích cực và tự lực của học sinh 79 3.7 Đánh giá về tác dụng củng cố lý thuyết qua giải bài tập 79 3.8 Đánh giá về tính khả thi của tiến trình dạy họcđã soạn thảo 80

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của trí tuệ sáng tạo, của

sự bùng nổ thông tin, của nền kinh tế tri thức Tình hình phát triẻn kinh tế, xã hội của đất nước, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo phải có những đổi mới cơ bản, mạnh mẽ, vươn tới ngang tầm với sự phát triển chung của khu vực và thế giới Sự nghiệp giáo dục đào tạo phải góp phần quyết định vào việc bồi dưỡng trí tuệ khoa học, năng lực sáng tạo cho thế hệ trẻ Do đó việc vận dụng thành tựu của công nghệ thông tin cùng với các phân mềm vào giảng dạy nhắm đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là một tất yêu để nâng cao chất lượng dạy học, theo hướng đảm bảo được sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng tư duy khoa học, năng lực tự tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề thích ứng với cuộc sống, thực hiện tốt nghị quyết lần thứ tư, ban chấp hành trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khoá VII đã khẳng đinh “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, các bậc học,

áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

Với những tính ưu việt của phần mềm toán học Mathematica như khả năng tính toán, khả năng đồ họa, cũng như tính dễ sử dụng của nó trong việc xây dựng các mô hình vật lý Do vậy dùng phần mềm toán Mathematica có thể thiết kế bài giảng một cách trực giác mà không yêu cầu phải hiểu biết nhiều về tin học.Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài:

Sử dụng phần mềm toán học Mathematica vào việc giảng dạy bài tập “chuyển động cong của chất điểm” – SGK Vật lý lớp 10 THPT

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng lý luận dạy học hiên đại vê giảng dạy bài tập vật lý, soạn thảo hệ thống bài tập và tổ chức hoạt động dạy học với hệ thống bài tập có sử dụng phần mềm toán học Mathematica thuộc phần “chuyển động cong của chất điểm” – SGK Vật lý lớp 10 THPT, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đề ra chúng tôi xác định đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về dạy học, nghiên cứu cơ sở lý luận về giải bài tập vật lý, nghiên cứu phần mềm toán học mathematica

- Nghiên cứu nội dung và phân phối chương trình các kiến thức “Chuyển động cong của chất điểm” và các tài liệu liên quan nhằm xác định được mức độ nội dung các kiến thức cơ bản và các kỹ năng học sinh cần nắm vững

- Tìm hiểu thực tế dạy học kiến thức “Chuyển động cong của chất điểm” nhằm phát hiện những khó khăn của giáo viên và học sinh, những sai lầm phổ biến của học sinh Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục

- Soạn thảo hệ thống bài tập có sử dụng phần mềm toán học Mathematica để giải và sử dụng hệ thống bài tập này vào việc tổ chức hoạt động dạy hoc giải bài tập chuyển động cong của chất điểm”

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học đã soạn thảo để đánh giá hiệu quả của việc đưa phần mềm toán học Mathematica vào giảng dạy

4 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh lớp 10 THPT với sự hỗ trợ của phần mềm toán học Mathematica

5 Giả thuyết khoa học

Nếu học sinh có kiến thức cơ bản về tin học và kiến thức vật lý

“chuyển động cong của chất điểm “SGK Vật lý lớp 10 THPT, giáo viên hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lý cho học sinh bằng cách khai thác và

sử dụng phần mềm toán học Mathematica một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Trang 6

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lý học, về lý luận dạy học nói chung và tài liệu về lý luận dạy học vật lý nói riêng có liên quan đến đề tài, lý luận về dạy giải BTVL dùng làm cơ sơ định hướng cho quá trình nghiên cứu

- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, và các tài liệu tham khảo theo chương trình SGK vật lý lớp 10, xác định mức độ nội dung các kiến thức mà học sinh cần nắm vững

- Nghiên cứu tài liệu về phần mềm toán học Mathematica

6.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Tìm hiểu việc sử dụng máy tính phục vụ giảng dạy các môn học ở trường THPT

- Tìm hiểu việc dạy và học tin học hiện nay ở các trường THPT

- Điều tra thực tế dạy và học kiến thức “Chuyển động cong của chất điểm” ở trường THPT hiện nay

7 Đóng góp của đề tài

- Đề tài góp phần hoàn thiện lý luận và phương pháp dạy học Vật Lý

- Giúp giáo viên các biện pháp để sử dụng phần mềm toán học Mathematica vào dạy học giải bài tập Vật Lý phần “Chuyển động cong của

chất điểm” thành công

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận hiện đại về giảng dạy bài tập vật Lý phổ thông bằng phần mềm toán học Mathematica

Chương 2: Thực trạng dạy học giải bài tập Vật Lý phần “Chuyển động cong của chất điểm”- SGK Vật Lý lớp 10 THPT hiện nay và xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng phần mềm toán học Mathematica

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆN ĐẠI VỀ GIẢNG DẠY BÀI TẬP VẬT

LÝ PHỔ THÔNG BẰNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC MATHEMATICA 1.1 Những vấn đề lý luận dạy học hiện đại

Lý luận dạy học là bộ phận quan trọng của Giáo dục học, nghiên cứu quá trình dạy học trong nhà trường Nhiệm vụ của lí luận dạy học là tìm ra bản chất và các quy luật của quá trình dạy học, nghiên cứu xây dựng nội dung, phương pháp và các hình thức dạy học nhằm tổ chức quá trình dạy học đạt hiệu quả cao nhất Lý luận dạy học cung cấp các lý thuyết về quá trình,

dạy học hiện đại giúp các giáo viên làm tốt nhiệm vụ giảng dạy của mình

1.1.1 Bản chất của quá trình dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục Quá trình dạy học được tổ chức trong nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.1.1.1 Dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể

Phân tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dễ

dàng nhân thấy dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là giáo viên

và học sinh Dạy và học được thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hướng tới cùng một mục đích Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy học Học tập không có giáo viên trở thành tự học Giảng dạy không có học sinh trở thành độc thoại

+ Giáo viên là chủ thể của hoạt động giảng dạy, người được đào tạo chu đáo về nghiệp vụ sư phạm, người nắm vững kiến thức khoa học chuyên

ngành, Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học

+ Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập Chủ thể có ý thức, chủ động, tích cực và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách

Chính vì học sinh mà người ta tiến hành quá trình dạy học bằng cách khơi dậy tiềm năng trí tuệ của học sinh, nghĩa là quá trình học tập được tiến

Trang 8

hành bởi học sinh Học sinh vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình dạy học Đó chính là bản chất của quan điểm "Dạy học lấy học sinh làm trung tâm" một quan điểm dạy học hiện đại, là cơ sở lý luận để tiến hành các hoạt động dạy học có hiệu quả

1.1.1.2 Dạy học là hoạt động trí tuệ, hoạt động nhận thức

Dạy học là hoạt động trí tuệ của thầy và trò, một quá trình vận động và phát triển liên tục trong trí tuệ và nhân cách của học sinh

Học tập bao gồm việc học và tập Học là quá trình nhận thức, nhằm tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội Tập là luyện rèn để có kỹ năng hoạt động và có thái độ tốt trong các mối quan hệ với cuộc sống và lao động

Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học sinh Trong học tập học sinh nhận thức thế giới thông qua các tài liệu học tập, được chọn lọc từ các thành quả của nền văn minh nhân loại và sắp xếp theo một chương trình Việc học tập của học sinh bao giờ cũng có hướng dẫn, có kiểm tra, uốn nắn từ phía giáo viên, cho nên việc nhận thức của học sinh trở lên độc đáo, đó là con đường giáo dục ngắn nhất và có hiệu quả nhất Dạy học giúp học sinh tiến bộ thành đạt, tránh khỏi những mò mẫm, vấp váp trong cuộc sống

Từ những phân tích trên ta có thể khẳng định: Quá trình dạy học là quá

trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thanh kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp 1.1.1.3 Dạy học với tư cách là một hệ thống

Quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất, ngoài hai nhân tố trung tâm là giáo viên và học sinh còn nhiều nhân tố khác tham gia Các nhân tố đó bao gồm: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung và các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, cùng với môi trường văn hoá - chính trị - xã hội, môi trường kinh tế - khoa học - kỹ thuật của đất nước trong trào lưu phát triển chung của thời đại

Trang 9

Sự vận động và phát triển của quá trình dạy học là kết quả của quá trình tác động biện chứng giữa các nhân tố kể trên Kết quả dạy học là kết quả phát triển tổng hợp của toàn hệ thống Muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao chất lượng tổng hợp của toàn hệ thống

1.1.2 Các nhiệm vụ của quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, bản thân nó

đã mang tính mục đích rất cao Từ mục đích của quá trình sư phạm tổng thể,

ta thấy quá trình dạy học có các nhiệm vụ sau đây:

1.1.2.1 Nhiệm vụ cung cấp kiến thức cho học sinh

Quá trình dạy học có một nhiệm vụ đặc trưng, cơ bản là cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức khoa học toàn diện về tự nhiên, xã hội, tư duy, về kỹ thuật và nghệ thuật cùng với nó là hệ thống kỹ năng thực hành và phương pháp tư duy sáng tạo

Như vậy, dạy học làm cho người học nắm vững một hệ thống kiến thức

về thế giới và cuộc sống loài người, vừa hiểu sâu, hiểu rộng, vừa biết vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn để hình thành kỹ năng hoạt động trí tuệ

và thực hành, tạo nên văn hóa cuộc sống, đó là cơ sở học vấn của con người

1.1.2.2 Nhiệm vụ phát triển trí tuệ cho học sinh

Quá trình dạy học có nhiệm vụ làm phát triển trí tuệ cho học sinh Trên

cơ sở cung cấp kiến thức khoa học, rèn luyện kỹ năng thực hành, với các mức

độ khó khăn khác nhau, "đi trước", "đón đầu" để hướng dẫn phát triển trí tuệ cho người học Trong học tập, học sinh luôn phải có những cố gắng, nỗ lực, phải vươn lên để nắm vững kiến thức, rèn luyện phương pháp tư duy sáng tạo

Quá trình dạy học hiện đại một mặt chú trọng đến bồi dưỡng kiến thức, mặt khác lại rất chú trọng đến việc bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh định hướng trước những luồng thông tin phong phú, linh hoạt, nhạy bén sử dụng kiến thức để giải quyết mọi tình huống thực tiễn bằng phương thức sáng tạo nhất

Trang 10

Trí thông minh của con người về bản chất bao gồm hệ thống kiến thức

do thâu lượm, tích luỹ được trong học tập và trong cuộc sống lao động, cùng với khả năng đặc biệt linh hoạt, sắc xảo của các thao tác tư duy, vừa do tư chất, vừa do tập luyện mà hình thành Cả hai yếu tố này đều có thể có được nhờ quá trình dạy học, nơi nhà trường dạy khoa học, dạy tư duy, dạy các hoạt động thực tiễn

Tóm lại, phát triển trí tuệ là chức năng vốn có, là mục đích tự thân của quá trình dạy học Ngược lại, quá trình dạy học bằng mọi khả năng của mình tác động đến học sinh làm phát triển tối đa tiềm năng trí tuệ của họ

1.1.2.3 Nhiệm vụ giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch Mục đích cuối cùng là hình thành các phẩm chất nhân cách cho học sinh

Tóm lại, quá trình dạy học phải thực hiện ba nhiệm vụ Ba nhiệm vụ của quá trình dạy học gắn bó chặt chẽ, tác động biện chứng với nhau và cùng phát triển Mỗi nhiệm vụ là tiền đề của các nhiệm vụ khác, nhiệm vụ này là kết quả của nhiệm vụ kia và sản phẩm cuối cùng của dạy học chính là nhân cách người học sinh

1.1.3 Động lực và logic của quá trình dạy học

1.1.3.1 Động lực của quá trình dạy học

Dạy học là một quá trình vận động và phát triển, chỉ số để đo sự vận động và phát triển của quá trình dạy học chính là sự phát triển của trí tuệ và các phẩm chất nhân cách của học sinh Sự vận động của quá trình dạy học có nguồn gốc từ việc giải quyết các mâu thuẫn cơ bản của chính quá trình dạy học và sự phát triển của nó diễn ra theo một logic đặc biệt

- Mâu thuẫn giữa mục đích dạy học được đề ra rất cao và phương tiện dạy học để đạt tới mục đích đó thường còn rất hạn chế

- Mâu thuẫn giữa nội dung dạy học hiện đại và phương pháp dạy học còn nghiêng về truyền thống

Trang 11

- Mâu thuẫn giữa nội dung kiến thức mới với các kiến thức và kinh nghiệm cũ đã có của người học sinh

- Mâu thuẫn giữa yêu cầu cao của chương trình, nội dung dạy học, của Thầy giáo và nhà trường với trình độ học tập và khả năng nhận thức có hạn của người học sinh ở một thời điểm nhất định

1.1.3.2 Lôgic của quá trình dạy học

Quá trình dạy học là quá trình vận động có định hướng, nó diễn ra theo những logic nội tại, bản chất của nó

Lôgic của quá trình dạy học là sự thống nhất của lôgic nhận thức và lôgic của chương trình dạy học trong sự thống nhất hữu cơ Nắm được điều này giúp giáo viên thực hiện tốt hoạt động giảng dạy của mình

1.1.4 Các khâu của quá trình dạy học

Quá trình dạy học được thực hiện trong một bài học cụ thể thường diễn

ra theo các khâu sau đây:

1.1.4.1 Giáo viên đề xuất và gây ý thức cho học sinh về nhiệm vụ học tập

Thông thường để giảng một vấn đề mới, giáo viên khéo léo vào bài, đề xuất nhiệm vụ và tạo ý thức học tập cho học sinh Việc vào bài thường đi từ những tình huống thực tế mà học sinh chưa hiểu để dẫn dắt học sinh cùng với Thầy tìm hiểu giải quyết vấn đề

Ở trình độ dạy học cao hơn, giáo viên tạo ra các mâu thuẫn, đặt học sinh vào hoàn cảnh có vấn đề, tạo ra tình huống phải nhận thức theo phương pháp dạy học nêu vấn đề hay phương pháp tình huống Từ đây giáo viên tạo lập hứng thú, khơi dậy tính tích cực của học sinh, để họ tìm cách khám phá kiến thức

1.1.4.2 Tổ chức cho học sinh nhận thức tài liệu mới

Để giúp học sinh nắm vững tài liệu mới, giáo viên tổ chức cho họ tri giác tài liệu bằng thuyết trình, giải thích, minh hoạ, vấn đáp, thảo luận tập thể

Ở trình độ cao, người ta tổ chức cho học sinh làm các thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu, xử lý các thông tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra các kết luận khoa học

Trang 12

1.1.4.3 Hệ thống hóa tài liệu đã học

Sau khi học sinh đã tri giác tài liệu, cần phải hệ thống hóa, giúp học sinh nhìn lại một cách toàn diện đầy đủ chính xác những gì đã thu lượm được,

và có thể ghi nhớ tốt các tài liệu đó Để hệ thống hóa tài liệu, thông thường giáo viên tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ, bảng so sánh, phân loại hoặc là nhắc lại những nội dung cơ bản trong bài giảng Hệ thống hóa tài liệu

có thể được thực hiện bằng vấn đáp học sinh những vấn đề đã học hoặc thảo luận lại các nội dung quan trọng nhất

1.1.4.4 Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành

Vận dụng tri thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng, nó giúp học sinh hiểu sâu, hiểu kỹ lý thuyết đã học, hình thành các kỹ năng hoạt động thực tiễn Cả hai việc đó đều thuộc bản chất của quá trình đạy học

Việc vận dụng kiến thức có hai mức độ, mức độ thứ nhất là cho học sinh làm các bài tập theo chương trình môn học, mức độ thứ hai là vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống như thực nghiệm khoa học Cả hai mức độ đó giáo viên đều phải có kế hoạch tăng dần mức độ khó khăn của nội dung, từ những tình huống gần gũi quen thuộc tiến đến các tình huống mới

1.1.4.5 Kiểm tra lại các kết quả học tập

Kiểm tra là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, đồng thời là một biện pháp để thúc đẩy tính tích cực học tập của học sinh

1.1.5 Quy luật của quá trình dạy học

1.1.5.1 Quy luật về tính chế ước của xã hội đối với dạy học

Mục đích xã hội quy định mục đích dạy học Mục đích dạy học tuân thủ và phục vụ chiến lược phát triển xã hội, điều đó phản ánh trong nội dung

và phương pháp dạy học hiện đại

Quá trình dạy học một mặt phản ánh trình độ phát triển của xã hội, thể hiện trong nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, mặt khác quá trình

Trang 13

dạy học trong nhà trường có tác động tích cực trở lại đối với xã hội Dạy học tham gia tích cực vào quá trình nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho xã hội Chính dạy học là điểm xuất phát, là cơ sở cho mọi

sự phát triển của xã hội

1.1.5.2 Quy luật thống nhất giữa dạy học và phát triển trí tuệ của học sinh

Dạy học và phát triển trí tuệ là bạn đồng hành, dạy học nhất định dẫn

đến sự phát triển trí tuệ và muốn trí tuệ phát triển có thể tin cậy vào quá trình dạy học, vào quá trình học tập chủ động tích cực và không mệt mỏi củ chính

bản thân học sinh

Dạy học chủ động đón bắt sự phát triển trí tuệ của học sinh, đi trước một bước, bằng những khó khăn vừa sức hướng dẫn sự phát triển tối đa trí sáng tạo của học sinh Dạy học dẫn đến sự phát triển trí tuệ là một quy luật hiển nhiên

1.1.5.3 Quy luật thống nhất giữa dạy học và giáo dục nhân cách

Dạy học có mục đích cao cả và nhân đạo là dẫn dắt thế hệ trẻ trở thành những con người thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết vươn tới hạnh phúc cho bản thân mình Toàn bộ hệ thống tổ chức giáo dục, với nội dung học vấn khoa học và phương pháp giáo dục tích cực, dẫn người học đến một trình

độ mới, một nhân cách đầy đủ, có tài, có đức, có trí tuệ và có sức khoẻ, có khả năng hoàn thiện mọi nhiệm vụ gặp phải trên đường đời

1.1.5.4 Qui luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của Thầy giáo và học sinh Hoạt động tích cực của hai nhân vật này quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biến chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển Ở đâu có thầy giáo giỏi, có đấy có học sinh giỏi Ở đâu có học sinh giỏi,

ở đấy cần có giáo viên giỏi Sự tác động thống nhất biện chứng giữa hoạt

Trang 14

động dạy và hoạt động học tạo nên sự phát triển không ngừng của quá trình

dạy học

1.1.5.5 Quy luật thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung và phương pháp dạy học

Dạy học là một quá trình có tính mục đích, mục đích dạy học là giúp

học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, hình thành kỹ năng hoạt động và

những phẩm chất của nhân cách Mục đích này chỉ đạt được khi quá trình dạy

học được tổ chức một cách khoa học, có một nội dung hiện đại và với phương

pháp khơi dậy tính tích cực cao nhất của người học

Nắm vững những quy luật này và vận dụng chúng một cách có ý thức

sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

1.1.6 Đổi mới phương pháp dạy học

Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số

16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu:

"Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh: phù

hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng

lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn

luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem

lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh"

1.1.6.1 Quan điểm dạy học (QDDH)

Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp (PP),

trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở lí

thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những

định hướng về vai trò của giáo viên (GV) và HS trong quá trình DH

1.1.6.2 Phương pháp dạy học (PPDH)

Là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những

điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học (những hình thức và

cách thức, thông qua đó và bằng cách đó, GV và HS lĩnh hội những hiện thực

tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể)

Trang 15

1.1.6.3 Kĩ thuật dạy học (KTDH)

Là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

Quan điểm dạy học định hướng việc lựa chọn các phương pháp dạy học

cụ thể Phương pháp dạy học đưa ra các mô hình hoạt động Kĩ thuật dạy học thực hiện các tình huống cụ thể của hoạt động

1.1.6.4 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học với định hướng:

- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường

- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học

- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống

- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc

biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

1.1.6.5 Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học

Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay

đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến tthức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập

Trang 16

1.1.6.6 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

- Dạy học tich cực tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh

- Dạy học tích cực chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh

- Tăng cường khả năng,kỹ năng vận dụng vào thực tế

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh đạt kết quả cao Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho HS có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế, đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh đạt kết quả cao Do vậy kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

1.1.6.7 Giới thiệu một số phương pháp dạy học tích cực

a Phương pháp thuyết trình

Phương pháp thuyết trình là PPDH lâu đời nhất và hiện nay vẫn là một trong các PPDH được sử dụng khá phổ biến

Với phương pháp thuyết trình, GV sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

để cung cấp cho người học hệ thống thông tin về nội dung học tập Người học tiếp nhận hệ thống thông tin đó từ người dạy và xử lí tuỳ theo chủ thể việc học và yêu cầu của dạy học

Trang 17

c Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: Phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh

d Dạy học với Lí thuyết tình huống

- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: HS nhận nhiệm vụ một cách tự giác, không khiên cưỡng và đảm nhiệm quá trình hoạt động (HĐ) để lĩnh hội tri thức (TT)

- Học sinh: Làm việc với môi trường thông qua các HĐ áp dụng kiến thức sẵn có vào đối tượng mới và điều chỉnh kiến thức của mình để giải quyết vấn đề nảy sinh HS cần HĐ để trả lời câu hỏi của GV, biến các câu trả lời thành TT mới với sự giúp đỡ của GV hoàn thành nhiệm vụ được giao

e Dạy học với Lí thuyết kiến tạo

Tri thức được kiến tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức, không phải tiếp thu một cách thụ động từ môi trường bên ngoài

Trong lớp học mang tính kiến tạo, HS không chỉ tham gia vào việc khám phá, phát minh mà còn tham gia vào cả quá trình xã hội bao gồm việc giải thích, trao đổi, đàm phán và đánh giá

Những tri thức mới của mỗi cá nhân nhận được từ việc điều chỉnh thế giới quan của họ, thế giới quan đó cần phải đáp ứng được những yêu cầu mà

tự nhiên và thực trạng xã hội đặt ra

1.1.7 Một số hình thức tổ chức dạy học theo hướng đổi mới

1.1.7.1 Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo

Hình thức tổ chức hội thảo là người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên trong lớp học trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt được mục đích dạy học

Trang 18

1.1.7.2 Dạy học với hình thức hợp tác, thảo luận theo nhóm nhỏ

Dạy học với hình thức hợp tác giúp đỡ các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới

1.1.7.4 Dạy học theo hình thức tổ chức thực hiện Dự án

Dạy học theo dự án là một HTTCDH, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành,

tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là sản phẩm có thể giới thiệu được như các bài viết, tập tranh ảnh sưu tầm, chương trình hành động cụ thể

1.1.8 Một số kĩ thuật dạy học góp phần đổi mới phương pháp

1.1.8.1 Huy động tư duy (động não tập thể)

Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế

hợp lại và lựa chọn, đưa ra phương án tối ưu

Trang 19

1.1.8.4 Thông tin phản hồi

Trong quá trình dạy học là GV và HS cùng nhận xét, đánh giá, đưa ra ý

kiến đối với những yếu tố cụ thể có thể ảnh hưởng tới quy trình học tập được

sử dụng khi điều khiển sự làm việc phối hợp tích cực giữa các thành viên

trong nhóm thảo luận về một chủ đề

1.1.9 Thực hiện kế hoạch bài học theo phương pháp dạy học tích cực

1.1.9.1 Cấu trúc của một Kế hoạch bài học

+ Mục tiêu bài học

- Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hóa được

Mục tiêu Kiến thức: gồm 6 mức độ nhận thức

Mục tiêu kỹ năng: gồm 2 mức độ: làm được và thông thạo

Mục tiêu Thái độ: tạo sự hình thành thói quen, tính cách, nhân cách

nhằm phát triển con người toàn diện theo mục tiêu

- Thời lượng để thực hiện hoạt động

- Kết luận của GV về: những kiến thức, kĩ năng, thái độ HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kĩ năng,

Trang 20

thái độ đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp

xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để

củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới

1.1.9 Thực hiện kế hoạch bài học theo phương pháp dạy học tích cực

- Viết hệ thống các HĐ theo thứ tự từ trên xuống dưới

- Viết hệ thống các HĐ theo 2 cột: HĐ của GV và HĐ của HS

- Viết 3 cột: HĐ của GV; HĐ của HS; ND ghi bảng, hoặc tiêu đề ND chính và thời gian thực hiện

- Viết 4 cột: HĐ của GV; HĐ của HS; ND ghi bảng; tiêu đề ND chính

và thời gian thực hiện

1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng

dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục-đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hoá phương tiện, TBDH, góp phần đổi mới phương pháp dạy học

Trong giảng dạy vật lý, áp dụng công nghệ dạy học hiện đại giúp cho học sinh hiểu bài tót hơn, gây dược niềm say mê khoa học, bớt đi sự nhàm chán trong các giờ học, phát huy tính tích cực của học sinh, cùng với các bộ môn học khácsẽ đào tạo được những con người năng động sáng tạo có khả năng tự học, làm chủ tri thức, sẵn sàng hội nhập …đáp ứng được yêu cầu mục tiêu giáo dục trong thời đại nền kinh tế tri thức

1.2.1 Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin

Theo quan điểm công nghê thông tin, dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin

Theo quan niệm CNTT, đổi mới PPDH, người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”

Trang 21

Nhờ có sự phát triển của khoa học kĩ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng PTDH sau đây:

- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead

- Phần mềm hỗ trợ bài giảng, minh hoạ trên lớp với LCD-Projector (máy chiếu tinh thể lỏng)

- Phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và ở nhà

- Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng thực nghiệm trên máy tính

- Sử dụng mạng Internet để dạy học

Dạy học với phương tiện hiện đại trên sẽ có các ưu thế sau:

- GV chuẩn bị bài dạy một lần thì có thể sử dụng được nhiều lần

- Các PMDH có thể thực hiện các thí nghiệm ảo, sẽ thay thế GV giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, giúp học sinh học theo khả năng

- Các phương tiện hiện đại sẽ tạo ra khả năng để GV trình bày bài giảng của mình sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học hiện đại

- Các phương tiện sẽ hỗ trợ, chuẩn hoá các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với các phần khó giảng, những khái niệm phức tạp HS không bị thụ động có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ….và điều quan trọng hơn là nhiều học sinh được dự và nghe giảng bài của nhiều GV giỏi

1.2.2 Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện, thiết bị dạy học

- Sử dụng CNTT như công cụ dạy học được đặt trong toàn bộ hệ thống các phương pháp dạy học sẽ phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó

- Phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như TBDH

Không thủ tiêu vai trò của người Thầy mà trái lại còn phát huy hiệu quả

HĐ của Thầy giáo trong quá trình dạy học có sử dụng CNTT

- Sử dụng CNTT như TBDH, không phải chỉ nhằm thí điểm DH với CNTT mà còn góp phần DH về CNTT

Trang 22

Hiệu quả của việc sử dụng máy vi tính ngay trong quá trình DH có tác dụng gây động cơ học tập những nội dung tin học Vả lại chính những nội dung của tin học và công cụ của tin học cũng là một trong những nội dung tin học cần truyền thụ

- Sử dụng CNTT như một TBDH không phải chỉ để thực hiện DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay

cả trong điều kiện không có máy

1.3 Giới thiệu phần mềm toán học Mathematica

Việc sử dụng MTĐT và các ứng dụng của phần mềm Toán Mathematica thích hợp, trợ giúp học sinh xây dựng được nhiều mô hình dưới dạng các phương trình toán học phức tạp khác nhau, kiểm tra giả thuyết một cách nhanh chóng, góp phần phát triển tư duy sáng tạo khi nghiên cứu các

hiện tượng, quá trình vật lý

Mathematica lần đầu tiên được hãng Wolfram Rerearch phát hành vào năm 1988 Là một hệ thống tính toán trên máy tính điện tử Lần đầu tiên khi Version 1 của Mathematica được phát hành, mục đích chính của phần mềm này là đưa vào sử dụng cho các ngành vật lý, công nghệ và toán học Tuy nhiên không phải chỉ có ứng dụng trong khoa học kĩ thuật mà nó còn ứng dụng mạnh mẽ trong giáo dục đào tạo Trong số 100000 người sử dụng mathematica thì có 28% là kĩ sư, 21% là nhà khoa học, 20% là các nhà vật lý, 12% là các nhà toán học, 12% là các nhà doanh nghiệp, các nhà khoa học xã hội và nhà văn Tác giả của Mathematica Stephen Wolfram, người được xem

là quan trọng nhất trong lĩnh vực tính toán khoa học kĩ thuật hiện nay Ông sinh năm 1959 tại London và học tại trưòng Eton, Oxford và Caltech Ông bắt đầu phát triển mathematica vào năm 1986 Vertion đầu tiên của Mathematica được công bố vào ngày 23 tháng 6 năm 1988 Công trình này được xem là

thành tựu chính trong lĩnh vực khoa học, tính toán

Trang 23

1.3.1 Mathematica là hệ thống thực hiện các phép tính

Mathematica cho phép tính toán bằng số, bằng kí hiệu và vẽ đồ thị Mathematica có thể làm việc ở hai chế độ: chế độ lập trình và chế độ hội thoại giữa người và máy Các lệnh của mathematica là một động từ tiếng anh phản ánh ý nghĩa toán học thường dùng cũng như các thao tác thường gặp

Dòng có kí hiệu In n  cho người sử dụng gõ vào lệnh, các định nghĩa cần thiết Dòng có các kí hiệu Out n  do Mathematica đưa ra kết quả trở lại Mathematica là hệ thống thực hiện các phép tính, các kiểu tính toán của Mathematica là:

Kết quả mà Mathematica đưa ra là: Out 1  2.53102

Không như các máy tính bỏ túi khác, Mathematica có thể cho kết quả với bất kì chữ số thập phân nào Ví dụ cũng như bài toán trên ta có thể lấy kết quả với 40 chữ số thập phân thì ta dùng lệnh sau:

Ví dụ cho ma trận:

Trang 24

x dx

Sau lệnh này ta sẽ thu được nghiệm của phương trình

Khả năng tính toán bằng kí hiệu cũng như tính toán bằng số là một trong những điểm mạnh của Mathematica Nhờ vậy mà Mathematica có khả năng thực hiện các tính toán đại số cũng như số học

Trang 25

so với các ngôn ngữ đã có trước nó Mỗi một lệnh của Mathematica có thể được xem như một chương trình con (thủ tục) trong các ngôn ngữ truyền thống Mathematica tự phiên dịch lấy, ta có thể chạy chương trình khi nó mới đưa toàn bộ các lệnh từ bàn phím lên màn hình

Trang 26

a(1+a)(2+a(1+a))(3+a(1+a)(2+a(1+a)))

1.3.5 Mathematica là hệ thống biểu diễn các kiến thức toán học

Ta xét sự tương quan giữa các biểu thức toán học và phương pháp biểu diễn chúng trong Mathematica

Phần cơ bản của Mathematica bao gồm các quy luật biến đổi Các quy luật này làm rõ các biểu thức từ một dạng bất kì được chuyển qua dạng khác như thế nào Các quy luật biến đổi là dạng tự nhiên nhằm biểu thị các quan hệ toán học Ví dụ một vài biểu thức toán học được dùng trong Mathematica

1.3.6 Mathematica là môi trường tính toán

Mathematica tạo môi trường được dùng để thiết lập, chạy, soạn thảo các tính toán cũng như các chương trình

Trong tuyệt đại số các máy tính, Mathematica có hai bộ phận chính: Nhân được sử dụng để thực hiện các phép tính toán và “front end” là bộ phận giao diện với người sử dụng với mục đích đưa các số liệu vào và đưa kết quả

ra màn hình

Nhân hoạt động như nhau trên mọi máy tính, trong khi đó cách ra vào

số liệu có thể khác nhau trên các máy tính khác nhau

Nhiều phần giao diện của Mathematica làm việc theo chế độ “vở ghi” (notebooks) Trong các notebooks có thể đồng thời chứa các văn bản (text),

đồ thị hoặc định nghĩa toán học Có một thư viện rất lớn trong Mathematica

Trang 27

đề cập đến các vấn đề khác nhau và ta có thể sử dụng các định nghĩa đó để thực hiện việc tính toán

1.3.7 Mathematica là công cụ trong môi trường tính toán chuẩn

Mathematica giao diện với nhiều yếu tố của môi trường tính toán chuẩn Với các máy làm việc với hệ điều hành UNIX, Mathematica có thể liên hệ với các chương trình ngoài qua các kênh Ta có thể định dạng dữ liệu lối ra của Mathematica đúng như dạng lối vào của nhiều loại ngôn ngữ khác

1.3.8 Các toán tử của Mathematica

x=y : Gán giá trị y cho x

x==y: So sánh x có bằng y hay không

Trang 28

x!=y : x không bằng y

x>=y: x lớn hơn hoặc bằng y

x<=y: x nhỏ hơn hoặc bằng y

a Biến đổi đại số

Mathematica cung cấp đầy đủ các hàm cơ bản để biến đổi các biểu thức đại số từ dạng này sang dạng khác

 bt Expand : Khai triển tích và luỹ thừa

 bt ExpandAll : Khai triển tích và luỹ thừa lại tất cả các thành phần của biểu thức

 bt Factor : Phân tích đa thức thành dạng tích

bt bien

FactorTerm , : Nhóm riêng các số hạng tự do và phụ thuộc vào biến

Trang 29

 bt Together : Quy đồng mẫu số

 bt Apart : Biến đổi để đƣa biểu thức thành các số hạng riêng rẽ mà tử số

là nhũng số nguyên

 bt Cancel : Bỏ qua các thừa số chung trong tử số và mẫu số

 bt x Collect , : Nhóm thành từng nhóm có cùng mũ đối với x

 bt Simplify : Rút gọn biểu thức

 bt fy FullSimpli : Tìm biểu thức đơn giản nhất bằng cách dùng tất cả các phép biến đổi sẵn có

Trang 30

27+(-2+a)5

1.3.9.2 Trích các phần tử của biểu thức đại số

expr,form:

t

Exponent expr, form: Số mũ cực đại của form trong expr

Ví dụ khai triển biểu thức đại số:

1.3.10 Biến đổi các biểu thức lượng giác

Mathematica có nhiều lệnh để thực hiện các phép tính biến đổi lượng giác Một số lệnh thường gặp là:

 bt TrigExpand Khai triển biểu thức lượng giác thành tổng các số hạng

ComplexExp Khai triển biểu thức phức với giả thiết tất cả các biến

đều là thực

 bt d

y x

xy

Trang 31

Ví dụ: Khai triển biểu thức lƣợng giác

e=TrigExpand[Cos[3 x] Sin[3 x]]

3 Cos[x]5 Sin[x]-10 Cos[x]3 Sin[x]3+3 Cos[x] Sin[x]5

Biến đổi thành các thừa số nhân:

Cos[x] (-1+2 Cos[2 x]) (1+2 Cos[2 x]) Sin[x]

1/2 Sin[6 x]

1.4 Các đơn vị đo chuyển đổi đơn vị, các hằng số vật lí

1.4.1 Chuyển đổi đơn vị

Trong qua trình tính toán các biểu thức có ý nghĩa vật lý, ta có thể trực tiếp đƣa các đơn vị vật lý vào trong các biểu thức Mathematica sẽ tính toán các đơn vị nhƣ các số

Trang 32

1.5.2 Đường tiếp tuyến và pháp tuyến

Ta đưa ra một ví dụ về tìm và vẽ đường tiếp tuyến và pháp tuyến với một đường cong cho trước Như ta đã biết các đường tiếp tuyến và pháp

Trang 33

tuyến tại một điểm trên đường cong cho trước f(x) được xác định bằng phương trình sau:

Trang 34

2 4 6

Trang 35

4 2 2 4

4

2

2 4

1.6 Đồ hoạ trong Mathematica

Trong Mathematica đồ hoạ chiếm một vị trí quan trọng Một trong

những ƣu điểm nổi bật của Mathematica là khả năng vẽ đồ thị

1.6.1 Đồ thị hàm một biến

Để vẽ đồ thị hàm một biến ta dùng lệnh

Plot[f[x],{x,a,b}]: Vẽ đồ thị hàm f(x) trong khoảng a,b

Muốn tìm hiểu thông tin từ lệnh này, từ màn hình làm việc ta gõ ?Plot Kết quả:

Plot[f,{x,x min ,x max}]

generates a plot of f as a function of x from x min to x max

Plot[{f1,f2,…},{x,x min ,x max}]

plots several functions f i

Ví dụ:

Plot[Sin[x],{x,0,6Pi}]

Trang 36

Lệnh vẽ đồ thị tổng quát

Plot[f[x],{x,a,b},Options]: Vẽ đồ thị với các tuỳ chọn

Show[graphs, Options]: Kết hợp đồ thị tại một hình chung

Ngoài ra, ta có một số tuỳ chọn thường gặp

AspectRatio-number: Tạo tỉ số khoảng chia giữa trục x và trục y

Frame->True: Tạo khung xung quanh Ngầm định Frame->False: Không có khung xung quanh

PlotLabel->" name": Đặt tên cho đồ thị

PlotRange->{y-minnimun,y-maxximun}: Quy định vùng giá trị vẽ của y PlotRange->All: Vẽ toàn bộ đồ thị

PlotRange->{{xmin,xmax},{ymin,ymax}}: Vẽ đồ thị trong phạm vi hình chữ nhật

AxesOrigin->{x-coordinate,y-coordinate}:Quy định gốc của trục x, trục y GridLines: Vẽ lưới

GridLines->Automatic: Vẽ lưới tự động

GridLines->{None, Automatic}: Chỉ vẽ các mạng lưới ngang

Trang 37

GridLines->{1,2,3}: Vẽ các đường thẳng đứng tai x=1,2,3

Ví dụ:

Clear["Global`*"]

Plot[Sin[x^2],{x,0,3},AxesLabel->{"x","Sinx^2"},PlotLabel->"do thi sinx^2",GridLines->Automatic,Frame->True]

1.6.2 Vẽ đồ thị tham số hai chiều

Nếu các hàm x, y được cho dưới dạng tham số x(t) và y(t) thì lệnh để

Trang 38

 1.0  0.5 0.5 1.0

0.5 1.0

Một vài loại đồ thị theo tham số

{r[t] Cos[t], r[t] Sin[t]}: Vẽ trong tạo độ cực với bán kính r và góc t {Re[f], Im[f]}; Giản đồ pha và Arg đối với số phức

{Log[f], Log[x]}; Vẽ trong hệ trục Loga-Loga

1.6.3 Vẽ các hàm được định nghĩa theo từng mảng

1.6.4 Vẽ đồ thị các hàm hai biến (đồ hoạ ba chiều)

Lệnh tổng quát để vẽ đồ thị hàm hai biến f(x,y) có dạng nhƣ sau:

Plot3D[f[x,y],{x,xmin,xmax},{y,ymin,ymax}]

Ví dụ: Vẽ đồ thị của hàm hai biến f(x,y)=x^2-4x+y^2-2y+5

Trang 39

Trong khoảng [0,4], [-1,3] ta dùng lệnh sau trong Mathematica

f[x_,y_]=x^2-4 x+y^2-2 y+5;

Plot3D[f[x,y],{x,0,4},{y,-1,3}]

Vẽ đồ thị tham số trong không gian

Khi các hàm x,y,z liên hệ với nhau qua tham số t thì lệnh tổng quát để

PlotPoints 15 Số các điểm trên một hướng

Trang 40

PlotRange Automatic Có thể chọn {zmin,zmax}…

Contours 10 Số các đường đẳng trị giữa zmin,zmax

Chương trình được viết như sau:

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS-TS. Tôn Tích Ái. Phương pháp số. NXBĐHQGHà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp số
Nhà XB: NXBĐHQGHà Nội
2. GS-TS. Tôn Tích Ái. Phần mềm toán cho kỹ sư NXBĐHQG Hà Nội, 2005 3. A.V Muraviep. Dạy thế nào cho học sinh tự nắm được kiến thức vật lý.NXBGD1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm toán cho kỹ sư" NXBĐHQG Hà Nội, 2005 3. A.V Muraviep. "Dạy thế nào cho học sinh tự nắm được kiến thức vật lý
Nhà XB: NXBĐHQG Hà Nội
4. Nguyễn Hải Châu. Những vấn đề chung về đổi mowisgiaos dục trung học phổ thông, Nhà xuất bản giáo dục ,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mowisgiaos dục trung học phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
5. TS. Vũ Cao Đàm, Bài giảng chuyên đề Phương pháp nghiên cứu khoa học. Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề Phương pháp nghiên cứu khoa học
6. Trần Trọng Hƣng, 289 bài toán cơ học, nhà xuất bản trẻ.,1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 289 bài toán cơ học
Nhà XB: nhà xuất bản trẻ.
7. Nguyễn Quang Học, Bài tập vật lý phổ thông nâng cao theo chuyên đề, nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập vật lý phổ thông nâng cao theo chuyên đề
Nhà XB: nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
8. PGS.TS Đặng Xuân Hải. Bài giảng chuyên đề Tiếp cận hệ thống và tiếp cận điều khiển trong dạy hoc, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề Tiếp cận hệ thống và tiếp cận điều khiển trong dạy hoc
9. Nguyễn Viết Kính, Bạch Thành Công, Phan Văn Thích. Vật lý hoc đại cương (Tập 1) cơ học và nhiệt học, nhà xuất bản ĐHQG Hầ Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý hoc đại cương (Tập 1) cơ học và nhiệt học
Nhà XB: nhà xuất bản ĐHQG Hầ Nội
11. Ngô Diệu Nga .Bài giảng cao học chuyên đề dạy giải bài tập vật Lý, Khoa Sƣ Phạm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học chuyên đề dạy giải bài tập vật Lý
12. Lê Đức Ngọc, Bài giảng chuyên đề cao học: Phát triển chương trình, Khoa Sư phạm ĐHQG. Hà Nọi , 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề cao học: Phát triển chương trình, Khoa Sư phạm ĐHQG
14. Nguyễn Xuân Quế. Sử dụng máy tính và phân tích băng hình nghiên cứu các hiện tượng vật lý trong dạy học vật lý ở phổ thông, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 11, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng máy tính và phân tích băng hình nghiên cứu các hiện tượng vật lý trong dạy học vật lý ở phổ thông
15. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Tổ chức hoạy động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông. NXBĐHQGHà Nội.1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạy động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông
Nhà XB: NXBĐHQGHà Nội.1999
16. GS. Phạm Hữu Tòng, Bài giảng chuyên đề; Cao học PPGD Vật Lý. Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề; Cao học PPGD Vật Lý
17. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế: Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông, NXBĐHSP,2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông
Nhà XB: NXBĐHSP
19. Bùi Gia Thịnh, Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang Bài tập Vật lý 10, SGK thí điểm, NXBGD2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lý 10, SGK thí điểm
Nhà XB: NXBGD2004
20. PGS-TS. Đỗ Hương Trà, Bài giảng chuyên đề phương pháp dạy học Vật lý. Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề phương pháp dạy học Vật lý
21. TS. Đinh Thị Kim Thoa. Bài giảng Chuyên đề tâm lý học dạy học. Hà Nội 2008 22.TS. Nguyễn Xuân Thành. Bài giảng phương pháp và công nghệ dạy học hiện đại.23 Phạm Viết Vƣợng, Giáo dục học, Nhà xuất bản ĐHQG Hà nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Chuyên đề tâm lý học dạy học". Hà Nội 2008 22.TS. Nguyễn Xuân Thành. "Bài giảng phương pháp và công nghệ dạy học hiện đại. "23 Phạm Viết Vƣợng, "Giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà nội
10. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tƣ, Lê Tất Đạt, Lê chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng tuấn, Lê trọng Tường. vật lý 10 nâng cao Khác
13. PGS.TS. Lê Đức Ngọc, Bài giảng chuyên đề đo lường đánh gia, 2008 Khác
18. Phạm Hữu Tòng, dạy học vật lý ở trường phổ thông theo định hướng phát triển dạy học vật lý tích cực, tự lực, tự chủ, sáng tạo và tƣ duy khoa học, Hà Nội 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6.1. Đồ thị hàm một biến - Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài tập vật lý về  Chuyển động cong của chất điểm lớp 10 trung học phổ thông
1.6.1. Đồ thị hàm một biến (Trang 35)
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI BTVL - Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài tập vật lý về  Chuyển động cong của chất điểm lớp 10 trung học phổ thông
Sơ đồ 1.1 SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI BTVL (Trang 44)
Hình  1.3: Diễn tả quá trình luận giải - Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài tập vật lý về  Chuyển động cong của chất điểm lớp 10 trung học phổ thông
nh 1.3: Diễn tả quá trình luận giải (Trang 49)
Hình  1.4:           kí  hiệu  sự  giúp đỡ  của  giáo  viên  để  học  sinh  thực  hiện  đƣợc yêu cầu đã dặt ra - Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài tập vật lý về  Chuyển động cong của chất điểm lớp 10 trung học phổ thông
nh 1.4: kí hiệu sự giúp đỡ của giáo viên để học sinh thực hiện đƣợc yêu cầu đã dặt ra (Trang 59)
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra học sinh làm bài tập chuyển động cong của  chất điểm  khi chƣa học phần mềm Mathematica - Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài tập vật lý về  Chuyển động cong của chất điểm lớp 10 trung học phổ thông
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra học sinh làm bài tập chuyển động cong của chất điểm khi chƣa học phần mềm Mathematica (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm