1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông

125 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng Bản đồ Tư duy dạy học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” - Chương trình chuyên sinh - Sinh học 11, Trung học phổ thông đ

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

1

Bảng 1.1 : Nội dung kiến thức chuyên đề “Chuyển hoá vật

chất và năng lượng ở động vật ” Sinh học 11 – chương trình

chuyên sinh bậc Trung học phổ thông

5 Bảng 3.1 Thống kê đối tượng thực nghiệm của đề tài 65

8 Bảng 3.4 Phiếu điều tra HS về việc GV sử dụng BĐTD dạy

học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 93

9 Bảng 3.5 Phiếu điều tra GV về việc sử dụng BĐTD dạy học

chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 94

10 Bảng 3.6 Kết quả cụ thể trong điều tra thái độ của GV và

Trang 3

18 Bảng 3.14 Phần trăm số học sinh đạt điểm X i của bài KT

Trang 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra lần 1 100

2 Biểu đồ 3.2 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra lần 2 102

3 Biểu đồ 3.3 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra lần 3 104

4 Biểu đồ 3.4 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra ở cả 3 lần 106

5

Biểu đồ 3.5 So sánh trình độ của học sinh qua bài kiểm

tra trong thực nghiệp giữa nhóm thực nghiệp và đối

chứng

107

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

9 Hình 2.8 Bản đồ tư duy về " Tiêu hóa ở chim” 42

10 Hình 2.9 Bản đồ tư duy về trao đổi chất và năng lượng ở

11 Hình 2.10 Bản đồ tư duy về tiến hóa của hệ hô hấp 56

12 Hình 2.11 Bản đồ tư duy về hô hấp ở người 58

13 Hình 2.12 Bản đồ tư duy về hệ tuần hoàn 59

16 2.15 Bản đồ tư duy về tiến hóa của hệ bài tiết 62

17 2.16 Bản đồ tư duy về quá trình hình thành nước tiểu 63

19 Hình 3 2 Bản đồ tư duy về “Tiêu hóa ở các nhóm động vật” 72

20 Hình 3.3 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở khoang miệng” 78

21 Hình 3.4 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở dạ dày” 79

22 Hình 3.5 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở ruột non” 80

23 Hình 3.6 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở ruột già” 81

24 Hình 3.7 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở động vật nhai lại” 86

25 Hình 3.8 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở động vật ăn thực vật không

26 Hình 3.9 Bản đồ tư duy về “tiêu hóa ở ĐV ăn thịt” 9

27 Hình 3.10 Bản đồ tư duy về “hấp thụ các chất” 92

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các biểu đồ iv

Danh mục các hình v

Mục lục vi

MỞ ĐẦU 11

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 16

1.1 Cơ sở lí luận 16

1.1.1 Khái niệm Bản đồ Tư duy 16

1.1.2 Lợi ích của Bản đồ Tư duy 17

1.1.3 Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học 18

1.1.4 Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy 19

1.1.5 Phương tiện vẽ Bản đồ Tư duy 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Cơ sở tâm lí của HS THPT hệ chuyên trong việc lĩnh hội tri thức 22

1.2.2 Chương trình Sinh học 11 chuyên sâu - THPT 23

1.2.3.Chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” 27

1.2.4 Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT 32

Chương 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT” 37 2.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học 37

2.1.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học 37

2.1.2 Ví dụ minh họa 40

2.2 Hướng dẫn học sinh quy trình lập Bản đồ Tư duy 53

2.2.1 Cho học sinh làm quen với phương pháp học bằng Bản đồ Tư duy 53 2.2.2 Quy trình lập Bản đồ Tư duy 53

2.2.3 Những lưu ý khi lập Bản đồ Tư duy 53

2.2.4 Thí dụ về sáng tạo Bản đồ Tư duy 54

vi

Trang 7

2.3 Tổ chức hoạt động dạy học kiến thức mới bằng Bản đồ Tư duy 57

2.3.1 Học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của giáo viên 57

2.3.2 Học sinh lên báo cáo, thuyết minh về Bản đồ Tư duy mà nhóm hoặc cá nhân đã thiết lập 59

2.3.3 Học sinh thảo luận, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thức của bài học 60

2.3.4 Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy hoàn chỉnh 61

2.4 Ví dụ minh họa 62

2.4.1 Tổ chức dạy học mục kiến thức “ tiến hóa của hệ hô hấp” 62

2.4.2 Các ví dụ về Bản đồ Tư duy trong chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 67

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74

3.1 Mục đích thực nghiệm 74

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 74

3.3 Tổ chức thực nghiệm 74

3.3.1 Chọn trường thực nghiệm 74

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 75

3.3.3 Tiến trình tổ chức thực nghiệm 76

3.3.4 Các giáo án thực nghiệm 76

3.4 Kết quả thực nghiệm 103

3.4.1 Kết quả điều tra khảo sát 103

3.4.2 Kết quả các bài kiểm tra 105

3.4.3 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 105

3.4.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 117

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC 122

vii

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/ QĐ – TTg ngày 13 tháng 06 năm 2012) đã khẳng định rằng để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế thì

phải tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Như vậy, trong dạy học, người giáo viên cần dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; bồi dưỡng cho học sinh khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh Đây là

cơ sở, nền tảng để chúng ta tiến hành đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông (THPT)

- Trong đổi mới phương pháp dạy học, để chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong tiếp cận tri thức thì việc tích cực hóa hoạt động của người học là rất cần thiết nhưng cũng rất khó khăn Giải pháp của vấn đề này nằm ở quy luật hoạt động của não bộ người học Người dạy cần có biện pháp kích thích 2 bán cầu não ở người học một cách hợp lí, khi có sự kết hợp hoạt động nhịp nhàng của 2 bán cầu não sẽ đem đến cho người học những khả năng to lớn Sử dụng Bản đồ Tư duy (BĐTD) trong dạy học sẽ giải quyết tốt vấn đề này Bản đồ tư duy (Mindmap) là một công cụ tổ chức

tư duy, là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo Bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh học tập một cách tích cực, học được phương pháp học và ghi chép có hiệu quả

- Trong chương trình chuyên sinh, nội dung kiến thức của các học phần đều rất dài và khó nhớ đặc biệt là học phần “Sinh lí cơ thể người và động vật ” Vì vậy, giáo viên (GV) cần phải khơi dậy tiềm năng, phát huy năng lực trong học tập cho học sinh (HS), đồng thời khái quát hoá và tóm lược một cách hiệu quả nhất nhưng vẫn sinh động để học sinh có thể áp dụng các kiến thức vào trong đời sống thường ngày cũng như trong các bài thi

Trang 9

Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng Bản đồ Tư duy dạy học chuyên đề

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” - Chương trình chuyên sinh - Sinh học 11, Trung học phổ thông để nghiên cứu và trình bày trong luận văn này

2 Lịch sử nghiên cứu

Từ xa xưa, nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng cách ghi chép dưới dạng giản đồ

ý đơn giản, tương tự bản đồ tư duy Ví dụ như bản ghi chép của Da Vinci và Darwin dưới đây

Bản ghi chép của Darwin (1) và Da Vinci (2) có dạng BĐTD Vào những năm 1960, Tony Buzan, một nhà tâm lý học người Anh, đã nghiên cứu phát triển và đăng ký bản quyền phát minh cho BĐTD hiện đại của mình BĐTD hiện đại cũng giống như một công cụ đa năng của não bộ, ứng dụng trong mọi lĩnh vực và đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu người, từ các nhà khoa học, kỹ sư, GV hay HS…tại rất nhiều quốc gia trên thế giới Bộ sách viết về Bản đồ tư duy đã được dịch ra hơn 30 thứ tiếng và xuất bản ở hơn 100 nước trên thế giới Cho tới năm 2008, một số cuốn sách trong

bộ sách BĐTD của ông đã được dịch ra tiếng Việt bởi nhóm New Thinking Group và đã được xuất bản tại Việt Nam Hiện nay, sách về BĐTD được bày bán ở hầu hết các hiệu sách, với đủ các thể loại Đa phần trong các cuốn sách này là nghiên cứu về cách lập BĐTD trong các công việc từ lớn nhất cho tới nhỏ nhất trong cuộc sống như đi mua sắm, chuẩn bị cho một chuyến du lịch, hoạch định một chiến lược kinh doanh

Trang 10

Song song với việc sử dụng BĐTD trong công việc thì việc sử dụng vào dạy học cũng đã trở thành một vấn đề được thế giới quan tâm Việc sử dụng BĐTD trong dạy học đã được thực hiện khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là

ở các nước phát triển

Ở nước ta, TS Trần Đình Châu cùng với TS Đặng Thị Thu Thuỷ - là hai tác giả đầu tiên phổ biến BĐTD tới hệ thống các trường phổ thông Hai người biết đến BĐTD là nhờ con gái - con thứ hai của gia đình họ Qua câu chuyện về các giờ học thú vị bằng BĐTD mà cô con gái kể lại trong dịp về nước nghỉ hè năm 2006, TS Châu có suy nghĩ rằng: tại sao không tìm cách nghiên cứu áp dụng phương pháp này vào Việt Nam và áp dụng như thế nào cho phù hợp?

Năm 2010, ứng dụng BĐTD trong dạy và học đã được triển khai thí điểm tại

355 trường trên toàn quốc và được cả giáo viên cũng như học sinh các trường hồ hởi tiếp nhận Nhiều Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo sau khi được Dự án THCS II tập huấn cho cốt cán cấp THCS đã chủ động phổ biến đến cả cấp tiểu học và trung học phổ thông Kết quả ghi nhận ban đầu cho thấy: việc vận dụng BĐTD trong dạy học

ở nước ta là hoàn toàn có thể, và nó sẽ dần hình thành cho HS tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, “định vị trong đầu” được các kiến thức, sự kiện cơ bản, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học, học tốt không chỉ kiến thức trong sách vở mà còn cả từ thực tiễn cuộc sống… Hiệu quả của BĐTD trong dạy học thì không thể phủ nhận nhưng sử dụng như thế nào để phát huy hết thế mạnh của nó lại là chuyện không dễ Cũng chính vì điều này mà hiện nay việc sử dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy còn rất hạn chế, đặc biệt là ở các trường THPT và hầu như chưa phát huy hết thế mạnh của nó

Hiện nay, ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… đã xuất hiện nhiều trung tâm dạy kĩ năng sống có giảng dạy về cách vẽ BĐTD cho học sinh, ví dụ như:

- Trung tâm “tôi tài giỏi bạn cũng thế” có website tại http://www.toitaigioibancungthe.vn

- “ Tâm Việt group” có website tại http://www.tamviet.edu.vn

Như vậy, học sinh ở các Thành phố lớn có thể dễ dàng tìm hiểu về cách học bằng BĐTD Còn học sinh ở vùng nông thôn thì vẫn cần có sự hướng dẫn của giáo viên để làm quen với cách học này

Trang 11

3 Mục đích nghiên cứu

* Sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” cho học sinh 11 chuyên sinh đạt hiệu quả cao hơn, giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt được cốt lõi của vấn đề và có các ứng dụng kiến thức một cách sáng tạo trong đời sống hằng ngày cũng như xử lí tốt các câu hỏi, bài tập trong các đề thi

* Hướng dẫn học sinh sử dụng quy trình lập BĐTD để ghi chép trong quá trình tìm tòi kiến thức mới

* Tiến hành thực nghiệm để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của đề tài

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “ Chuyển hóa vật

chất và năng lượng ở động vật”

- Khách thể nghiên cứu: Giáo viên dạy sinh học và học sinh các lớp chuyên sinh thuộc trường THPT Sơn Tây, Hà Nội và trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc

5 Giả thuyết khoa học

Sử dụng BĐTD để thiết kế các bài giảng một cách hợp lý trong giảng dạy chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” cho học sinh 11 chuyên sinh sẽ nâng cao được chất lượng dạy và học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý luận về BĐTD nói chung và sử dụng BĐTD trong dạy học môn Sinh học nói riêng

- Nghiên cứu thực trạng về việc sử dụng BĐTD trong dạy học nói chung và dạy học môn Sinh học nói riêng

- Sử dụng nguyên tắc, quy trình xây dựng BĐTD để thiết kế các BĐTD minh họa các nội dung kiến thức trong chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”

- Xây dựng giáo án có sử dụng phương tiện là BĐTD để dạy học chuyên đề

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”

- Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo hướng sử dụng BĐTD

- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định hiệu quả sử dụng BĐTD trong dạy học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” – Chương trình chuyên sinh - Sinh học 11, Trung học phổ thông

Trang 12

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” – Sinh học 11 – Chương trình chuyên sinh bậc Trung học phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, phương pháp phân tích lí thuyết được sử dụng để phân tích các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng BĐTD trong dạy học Qua đó thấy được đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, sử dụng BĐTD vào dạy học là hướng đi đúng đắn

Thông qua phân tích lí thuyết đã đi đến tổng hợp các tài liệu nghiên cứu để rút

ra hệ thống lí thuyết mới phục vụ cho đề tài

8.2 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lí các kết quả thu được từ thực nghiệm sư phạm nhằm làm tăng tính chính xác, khách quan cho kết quả này, điều này làm tăng tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu của đề tài

8.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế được sử dụng để tiến hành điều tra về thực trạng dạy và học sinh học THPT

8.4 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành song song ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng theo kế hoạch đã đề

ra Sau đó đã phân tích cả định tính và định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm từ

đó rút ra kết luận của đề tài

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Sử dụng Bản đồ tư duy dạy học chuyên đề “ Chuyển hóa vật chất

và năng lượng ở động vật”

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm Bản đồ Tư duy

Bản đồ tư duy (Mind Map) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề

hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực [15, tr 20]

Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với trung tâm

Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề

ở mức độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục phân thành nhiều nhánh nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối quan hệ của bản thân chúng, điều này khiến BĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu, rộng mà một bản liệt kê các ý tưởng thông thường không thể làm được [15, tr 24]

Hình 1.1: Cấu trúc của bản đồ tư duy

BĐTD là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa

lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có

Trang 14

thể “thể hiện” nó dưới dạng BĐTD theo một cách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người

BĐTD là phương pháp được đưa ra để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn

đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ tuyến tính (ghi nhớ theo một trình tự nhất định, chẳng hạn như trình tự biến

cố xuất hiện của một câu truyện) thì não bộ còn có khả năng tạo sự liên kết giữa các

dữ kiện với nhau BĐTD khai thác cả hai khả năng này của bộ não

BĐTD là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó - “Sắp

xếp ý nghĩ” [15, tr 22]

1.1.2 Lợi ích của Bản đồ Tư duy

* Cân bằng não: Với việc sử dụng BĐTD, chúng ta không chỉ cần sự lô gic, hệ thống mà khả năng tưởng tượng , sáng tạo , làm việc với màu sắc , hình ảnh… cũng được huy động Điều đó có nghĩa là cả 2 bán cầu não của chúng ta đều được kích hoạt Vì vậy sẽ tạo được sự cân bằng , giúp khả năng tư duy , sáng tạo, ghi nhớ của chúng ta tăng lên đáng kể

* Tăng sự hứng thú: Với BĐTD, việc tạo ra và học tập , làm việc với những trang giấy đầy màu sắc , hình ảnh , được hệ thống và dễ nhớ sẽ giúp chúng ta có được sự hứng thú đó để gia tăng hiệu quả

* Phát huy khả năng sáng tạo: Bộ não của chúng ta tư duy theo cơ chế bùng

nổ, từ 1 ý tưởng ban đầu bạn có thể bùng nổ ra hàng trăm ý tưởng có liên quan khác Bán cầu não phải là thiên về chức năng sáng tạo , chính là vùng được kích thích hoạt động khi chúng ta làm việc với BĐTD Hơn nữa, khác với khuôn khổ của những trang giấy viết bình thường khiến tư duy chúng ta bị giới hạn , bản đồ tư duy với việc phát triển các nhánh một cách tự do cũng là cơ sở để phát huy khả năng sáng tạo của người sử dụng

* Tăng khả năng ghi nhớ: Nếu so sánh một tờ giấy chằng chịt chữ và một bản sơ đồ hệ thống kiến thức bình thường , chúng ta đã thấy rõ sự khác biệt giữa chúng Rõ ràng, việc dùng sơ đồ sẽ giúp chúng ta dễ ghi nhớ hơn rất nhiều Trí nhớ

Trang 15

của chúng ta giống như một kho sách , từng đoạn kí ức giống như những chiếc hòm

và để mở những chiếc hòm đó , chúng ta cần những chiếc chìa khóa mang tên keywords – từ khóa Khi lập BĐTD, việc suy nghĩ để tìm ra từ khóa phù hợp đã giúp chúng ta nhớ vấn đề tốt hơn Và sau đó , những từ khóa sẽ giúp chúng ta nhớ lại những kiến thức cũ mà không cần mất quá nhiều công sức [11, tr 30]

* Tư duy tổng thể: BĐTD với việc phân nhánh để nghiên cứu , mổ xẻ, xem xét vấn đề ở nhiều khía cạnh sẽ cho chúng ta 1 cái nhìn tổng thể về vấn đề Nhìn vào đó, chúng ta sẽ rất dễ dàng nhận ra đâu là chủ đề chính , chủ đề đó được triển khai, xem xét ở những khía cạnh nào , đâu là những nội dung quan trọng , đâu là những nội dung bổ sung… Đó chính là cơ sở để chúng ta hiểu thấu đáo bản chất của vấn đề cần nghiên cứu [11, tr 31]

* BĐTD giúp tổ chức và phân loại tốt các luồng suy nghĩ của chúng ta

* BĐTD giúp ta tiết kiệm thời gian hơn bởi nó chỉ sử dụng những từ khóa

1.1.3 Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học

* BĐTD giúp HS học được phương pháp học: Thực tế cho thấy một số

HS học rất chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em này thường học bài nào biết bài đấy, học phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã học trước đó vào những phần sau Phần lớn số HS này khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép

để lưu thông tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình Sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học, HS sẽ học được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy [4, tr 10]

* BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não Việc HS tự vẽ BĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của HS, phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của HS, các em tự do chọn màu sắc, đường nét, các em tự “sáng tác” nên trên mỗi BĐTD thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng HS và BĐTD do các em tự thiết kế nên các em yêu quí, trân trọng “tác phẩm” của mình [4, tr 12]

Trang 16

* BĐTD giúp HS ghi chép có hiệu quả Do đặc điểm của BĐTD nên người thiết kế BĐTD phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, bố cục để “ghi” thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử dụng BĐTD sẽ giúp HS dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả [4, tr 14]

* BĐTD giúp khắc phục hiện tượng dạy học theo lối đọc – chép và thói quen “học vẹt” của HS

* BĐTD giúp phát triển tư duy và nhiều kĩ năng cho HS như năng lực hệ thống hóa một vấn đề, kĩ năng tự tin nói trước đông người, diễn đạt lưu loát…Đó cũng là những mục tiêu quan trọng của dạy học

* BĐTD giúp HS tự học ở nhà hiệu quả hơn vì “sáng tác” BĐTD sẽ kích thích tư duy, ghi nhớ kiến thức, đặc biệt là đỡ nhàm chán hơn nhiều so với việc phải “nhồi sọ” những dòng chữ trong sách một cách cơ học Đặc biệt, với các phần mềm bản đồ tư duy trên máy tính học sinh có thể làm tại nhà và gửi email cho GV chấm, chữa trước khi lên lớp

1.1.4 Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy

1.1.4.1 Phương thức thành lập Bản đồ Tư duy

Bước 1: Tạo trung tâm

Bắt đầu từ một chủ đề chúng ta sẽ ghi lại một từ, một cụm từ ngắn gọn hay vẽ một hình ảnh tượng trương cho ý tưởng đầu tiên

Chủ đề nên được đặt ở trung tâm của một tờ giấy trắng Bắt đầu từ trung tâm sẽ cho

bộ não của chúng ta sự tự do để trải rộng một cách chủ động và thể hiện phóng khoáng hơn, tự nhiên hơn [15, tr 46]

Có thể thêm kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượng sâu sắc về chủ đề

Tiêu đề phụ phải được diễn đạt bằng một từ hoặc cụm từ ngắn gọn

Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa để làm nổi bật

Có thể thêm kí hiệu, hình ảnh cho tiêu đề phụ

Trang 17

Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh cấp 1

Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa để làm nổi bật

Có thể thêm kí hiệu, hình ảnh cho tiêu đề phụ

Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh cấp 2

Bước 4: Tạo các nhánh con từ các nhánh trước đó

Theo nguyên tắc triển khai ý của các nhánh trước đó

Bước 5: Hoàn thiện

Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh

Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao cho hình thức đẹp, chữ viết rõ

1.1.4.2 Nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy

* Luôn sử dụng màu sắc

Chúng ta cần luôn sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo [15, tr 46 - 47]

* Dùng những hình ảnh xuyên suốt

Chúng ta dùng các hình ảnh xuyên suốt BĐTD vì mỗi hình ảnh có giá trị của một ngàn từ Vì vậy, nếu chúng ta chỉ có mười hình ảnh trong Bản đồ Tư duy của mình thì nó đã ngang bằng với mười nghìn từ của những lời chú thích [15, tr 49]

* Vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng

Chúng ta cần vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng bởi vì chẳng có gì mang lại sự buồn tẻ cho não hơn các đường thẳng Giống như các nhánh cây, các đường cong có tổ chức

sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều [15, tr 48]

* Sử dụng một từ khoá trong mỗi dòng

Bởi các từ khoá mang lại cho BĐTD của chúng ta nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao Mỗi từ hay mỗi hình ảnh đơn lẻ giống như một cấp số nhân, mang đến

Trang 18

những sự liên tưởng và liên kết của nó diện mạo đặc biệt Khi chúng ta sử dụng những từ khoá riêng lẻ, mỗi từ khoá đều không bị ràng buộc, do vậy nó có khả năng khơi dậy các ý tưởng mới, các suy nghĩ mới Các cụm từ hoặc các câu đều mang lại tác động tiêu cực Một BĐTD với nhiều từ khoá bên trong giống như một bàn tay với nhiều ngón tay cùng làm việc Ngược lại, mỗi BĐTD có nhiều cụm từ hay nhiều câu lại giống như một bàn tay mà tất cả các ngón tay đều bị giữ trong những thanh nẹp cứng nhắc [15, tr 48]

* Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian

* Các nhánh cấp 1 khác nhau nên dùng các màu sắc khác nhau

* Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng màu sắc Màu chữ nên cùng màu nhánh để dễ phân biệt

* Giảm dần mức độ đậm của nhánh từ nhánh cấp 1 trở xuống

* Có thể đánh số thứ tự cho nhánh theo một chiều nhất định

* Phải nghĩ trước khi viết, viết ngắn gọn, có tổ chức, nên chừa khoảng trống

để có thể bổ sung ý (nếu sau này cần), có thể phác họa trước bằng bút chì

* Tránh cầu kì, tô vẽ quá nhiều hoặc ngược lại để BĐTD quá đơn giản, thiếu thông tin

1.1.5 Phương tiện vẽ Bản đồ Tư duy

Một BĐTD có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy, bảng phụ, bảng với các loại bút màu, phấn màu khác nhau Tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm

là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra BĐTD Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mềm mind mapping” (mind mapping software)

Phần mềm Buzan’s iMindmap™: một phần mềm thương mại, tuy nhiên có thể tải bản dùng thử 30 ngày Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện Trang chủ tại www.imindmap.com

Phần mềm Inspiration: sản phẩm thương mại của công ty Inspiration Software, Inc Sản phẩm có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp 5) rất dễ dùng và nhiều màu sắc Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tại www.inspiration.com

Trang 19

Phần mềm Visual Mind: sản phẩm thương mại của công ty Mind Technologies Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút chứa từ khóa Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tại www.visual-mind.com

Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình trên Java Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng

để thực hiện mind mapping Trang chủ tại:

1.2.1 Cơ sở tâm lí của HS THPT hệ chuyên trong việc lĩnh hội tri thức

Học sinh lứa tuổi THPT nói chung và học sinh THPT hệ chuyên nói riêng đã

có sự trưởng thành về mặt nhận thức, tư duy, tình cảm, giao tiếp Ở các em đã hình thành ý thức về bản thân, có quan điểm thẩm mĩ ở mức độ nhất định, có óc sáng tạo và tính phê phán Các em thích làm người lớn, thích thể hiện khả năng của mình trước tập thể, thích khám phá cái mới [6, tr 25]

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, qua nhà trường hoặc tự bản thân các em đã có hiểu biết nhất định về BĐTD, phương pháp học bằng BĐTD Các em

đã được trang bị về khả năng hội họa ở một trình độ nhất định

Về sinh học, các em đã được trang bị các kiến thức chung nhất, các khái niệm, các quy luật về sinh học Một số kĩ năng học tập đã được hình thành ở các lớp học dưới như

kĩ năng quan sát, trình bày, so sánh, tổng hợp Các em cũng đã được rèn luyện các kĩ năng tự đọc sách, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng thảo luận nhóm và trình bày về một vấn đề sinh học

Hoạt động học tập ở HS hệ chuyên đòi hỏi tính năng động, độc lập lĩnh hội tri thức

và phải có tư duy lí luận Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời ghi nhớ lôgic trừu tượng, lôgic ý nghĩa ngày một gia tăng

Trang 20

Tư duy lí luận, tư duy trừu tượng của HS bộc lộ khá rõ Biểu hiện là trong các giờ học các em hay đặt ra các câu hỏi như: tại sao? vì sao? như thế nào? HS

có thể tiếp nhận nguồn tri thức một cách sáng tạo, có thể phân tích, làm sáng tỏ một vấn đề một cách nhanh chóng, biết vận dụng những kiến thức đã có để lập luận, giải thích một vấn đề mới mà GV đưa ra Do đó các em có thể thực hiện các thao tác tư duy phức tạp như: phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các quá trình sinh học, biết liên hệ, giải thích các hiện tượng thực tiễn trong đời sống

HS THPT hệ chuyên là những học sinh có năng lực tư duy tốt, có năng khiếu và niềm đam mê về một hoặc một vài môn học nào đó, xác định được thái độ và động cơ học tập rõ ràng

Tuy nhiên năng lực tư duy của HS THPT hệ chuyên cũng chưa được hoàn thiện như người trưởng thành, các em thường nóng vội, thiếu chuẩn xác, không đầy đủ, hứng thú học tập có thể bị thay đổi Do vậy người GV cần hiểu rõ tâm lí lứa tuổi và trình độ nhận thức của các em để giúp các em nhanh chóng hoàn thiện khả năng nhận thức của mình Trong giảng dạy Sinh học nói riêng và trong nhà trường nói chung phải thường xuyên đổi mới, nâng cao, củng cố, phát triển ở các em kiến thức kĩ năng và tư duy Việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực, đặc biệt là sử dụng BĐTD vào dạy học sẽ vừa cung cấp cho HS kiến thức về sinh học đầy đủ, chính xác và sinh động, khiến HS say mê, hứng thú học tập, phát huy tính sáng tạo, rèn luyện khả năng tự học, tập dượt nghiên cứu khoa học, HS phát triển năng lực nhận thức, thể hiện được khả năng của mình trước tập thể, phát triển khả năng giao tiếp

1.2.2 Chương trình Sinh học 11 chuyên sâu - THPT

1.2.2.1 Mục tiêu của chương trình

Chương trình sinh học 11 chuyên sâu góp phần củng cố, bổ sung, hoàn thiện

và nâng cao các tri thức mang tính tổng hợp về sinh học cơ thể mà ở THCS đã được

đề cập một cách riêng lẻ theo từng nhóm cơ thể, đồng thời tiếp tục chương trình sinh học 10 chuyên sâu về sinh học cơ thể là cấp độ tổ chức của hệ thống sống cao hơn cấp độ tế bào, thể hiện tính liên tục trong chương trình THPT

Theo đó học xong chương trình Sinh học 11 chuyên sâu, học sinh cần:

* Về kiến thức

- Học sinh có những hiểu biết cơ bản, hiện đại, thực tiễn, nâng cao, mở rộng

về cấp độ tổ chức cơ thể thực vật và động vật

Trang 21

- Học sinh có những tri thức về các quá trình sinh học cơ bản chủ yếu ở cơ thể thực vật và động vật như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinh trưởng và phát triển cũng như sinh sản

- Học sinh hiểu rõ bản chất của các hiện tượng, giải thích được cơ chế của quá trình, nêu được ảnh hưởng của môi trường, biết nguyên tắc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống

- Kĩ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập và xử lí thông tin, lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, biết làm việc theo cá nhân và nhóm, biết làm các báo cáo nhỏ, biết trình bày trước tổ, lớp…

* Về thái độ, tình cảm

- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức

và giải thích bản chất và tính quy luật của các hiện tượng của thế giới sống

- Có ý thức vận dụng các tri thức và kĩ năng học được vào thực tiễn cuộc sống học tập và lao động

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình [20, tr 3- 4]

- Chương 1: đề cập đến sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức độ cơ thể

- Chương 2: đề cập đến tính cảm ứng của cơ thể

- Chương 3: đề cập đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể

Trang 22

- Chương 4: đề cập đến sinh sản của cơ thể

Mỗi chương gồm 2 phần về thực vật và động vật Như vậy, cấu trúc chương trình có thể chia thành 8 chuyên đề sau:

+ Chuyên đề 1: chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, giáo viên cần giới thiệu về quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng ở thực vật, các hiện tượng quang hợp, hô hấp ở thực vật cũng như các yếu tố gây ảnh hưởng đến quang hợp,

hô hấp và ứng dụng trong việc tăng năng suất cây trồng

+ Chuyên đề 2: chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, giáo viên cần giới thiệu về sự tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết và cân bằng nội môi

+ Chuyên đề 3: tính cảm ứng của cơ thể thực vật, giáo viên cần làm rõ các đặc tính vận động và cảm ứng ở thực vật như hướng động, ứng động

+ Chuyên đề 4: tính cảm ứng của cơ thể động vật, giáo viên cần làm rõ về sinh

lí thần kinh, cơ chế cảm ứng và tập tính ở động vật

+ Chuyên đề 5: sinh trưởng và phát triển của cơ thể thực vật, giáo viên giới thiệu về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, về các hoocmôn thực vật và tác động của chúng

+ Chuyên đề 6: sinh trưởng và phát triển của cơ thể động vật, giáo viên giới thiệu về sinh trưởng và phát triển ở động vật, vai trò của hoocmôn cũng như các yếu

tố khác gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

+ Chuyên đề 7: sinh sản của cơ thể thực vật, giáo viên giới thiệu về sinh sản

vô tính và hữu tính ở thực vật, các vấn đề về giâm, chiết, ghép cành cũng như nuôi cấy mô tế bào ứng dụng trong chọn giống cây trồng

+ Chuyên đề 8: sinh sản của cơ thể động vật, giáo viên giới thiệu về sinh sản

vô tính và hữu tính ở động vật, sự điều hòa sinh sản và ứng dụng để tăng năng suất

ở động vật nuôi cũng như điều chỉnh dân số và kế hoạch hóa gia đình ở người Cuối mỗi chương đều có bài thực hành nhằm minh họa, củng cố, phát triển nhận thức của học sinh về nội dung vừa học

1.2.2.3 Nội dung chương trình

Nội dung chương trình Sinh học 11 chuyên sâu được xây dựng dựa trên nội dung của sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng dành cho chương trình Sinh học 11 chuyên sâu

Trang 23

Sinh sản ở động vật

Cảm ứng

Cảm ứng

ở thực vật

Cảm ứng ở động vật

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 CHUYÊN SÂU

Chuyển hóa vật chất &

Tuần hoàn

Hô hấp Bài tiết

Cân bằng nội môi

động

Ứng động

Thực hành

Cảm ứng

Điện thế

Thực hành

Xung thần kinh

Tập tính

Sinh trưởng

Hooc môn

Phát triển

Thực hành

Sinh trưởng

Phát triển

Thực hành

Vô tính

Thực hành

Hữu tính

Vô tính

Điều hòa sinh sản Hữu tính

Trang 24

1.2.3.Chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”

1.2.2.1 Mục tiêu của chuyên đề

* Về kiến thức:

- Phân biệt biến đổi trung gian (tiêu hóa) với chuyển hóa vật chất và năng lượng

ở tế bào (chuyển hóa nội bào)

- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa ở các động vật

- Phân tích được sự tiến hóa trong quá trình tiêu hóa thức ăn từ ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa đến động vật có túi tiêu hóa và động vật có ống tiêu hóa

- Giải thích rõ các cơ chế điều hòa tiết dịch tiêu hóa ở người

- Mô tả cơ chế tiêu hóa cơ học ở các bộ phận trong ống tiêu hóa

- Kể tên các enzim tham gia tiêu hóa hóa học và vai trò của chúng

- Giải thích được những đặc điểm thích nghi về cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hóa đối với các loại thức ăn khác nhau (thức ăn có nguồn gốc thực vật, thức ăn

có nguồn gốc động vật) ở các nhóm động vật

- Giải thích được tại sao động vật nhai lại tận dụng được triệt để nguồn nitơ có trong thức ăn hơn các động vật khác

- So sánh hiệu quả tiêu hóa giữa các nhóm động vật

- Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chất hấp thụ

- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng

- Liệt kê các chất có thể được hấp thụ ở các đoạn khác trong ống tiêu hóa ngoài ruột non

- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn như biểu hiện da và mắt có màu vàng, ăn mỡ khó tiêu ở người mắc bệnh gan

- Giải thích được những đặc điểm tiến hóa và thích nghi thể hiện qua cấu tạo và chức năng của các hệ hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau

- Phân tích được các đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí của bề mặt trao đổi khí

- Mô tả được cơ chế các quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua

hệ thống ống khí và bằng phổi

- Phân tích được sự hợp lí trong cấu trúc của mang cá với sự trao đổi khí trong nước

Trang 25

- Phân tích được sự hợp lí trong cấu trúc của phổi chim với sự trao đổi khí , từ đó giải thích được tại sao trao đổi khí ở chim là hiệu quả nhất so với các động vật sống trên cạn

- Phân tích những đặc điểm của phế nang thích nghi với chức năng trao đổi khí

- Mô tả được hoạt động thông khí ở người

- Giải thích được các khái niệm: màng phổi, áp suất âm trong khoang màng phổi, thể tích khí lưu thông, thể tích khí dự trữ hít vào, thể tích khí dự trữ thở ra, thể tích khí cặn, dung tích sống, lưu lượng thở

- Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở mô

- Nêu rõ các dạng vận chuyển khí O2 và CO2 trong máu

- Nêu được vai trò của máu và dịch mô trong quá trình vận chuyển khí O2 và CO2

ở động vật

- Trình bày được cơ chế điều hòa hô hấp

- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn như tại sao trẻ em cất tiếng khóc chào đời, tại sao giun đốt bị chết nếu để giun trên mặt đất một thời gian

- Giải thích được những đặc điểm tiến hóa và thích nghi thể hiện qua cấu tạo và chức năng của các dạng hệ tuần hoàn (hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép) ở các nhóm động vật khác nhau

- Trình bày được qui luật hoạt động của tim và của hệ mạch, biến động huyết áp

và vận tốc máu trong hệ mạch

- Giải thích được các đặc tính sinh lí của cơ tim

- Tìm ra nguyên nhân gây nên sự khác biệt giữa đặc tính của cơ tim so với cơ vân

- Giải thích được tại sao tim người hoạt động liên tục mà không mệt mỏi

- Trình bày rõ các khái niệm thể tích tâm thu, lưu lượng tim

- Giải thích được nguyên nhân gây biến động huyết áp, biến động vận tốc máu trong hệ mạch

- Giải thích được nguyên nhân máu chảy trong tĩnh mạch và trở về tim

- Mô tả được cơ chế trao đổi chất ở mao mạch

- Trình bày được các đặc điểm của tuần hoàn bạch huyết

- Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch (cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch)

- Trình bày được ý nghĩa của cân bằng nội môi đối với cơ thể

Trang 26

- Vẽ được sơ đồ khái quát cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi

- Nêu được cơ chế điều hòa đường huyết, điều hòa áp suất thẩm thấu, điều hòa thân nhiệt và điều hòa pH máu

- Nêu được vai trò của cơ quan bài tiết trong cân bằng nội môi

- Nêu được các chất bài tiết và cơ quan bài tiết ở động vật

- Xác định chiều hướng tiến hóa trong cấu tạo hệ bài tiết ở các nhóm động vật

- Mô tả cơ chế quá trình hình thành nước tiểu ở thận người

- Nêu được cấu tạo và chức năng của các hệ bài tiết nước tiểu ở các nhóm động vật khác nhau

- Giải thích được các cơ chế điều hòa hoạt động thận

- Trình bày sự thích nghi của thận động vật có xương sống đối với môi trường sống

* Về kĩ năng: Rèn được kĩ năng thực hiện một số thí nghiệm như đo huyết áp , đo thân nhiệt, đếm nhịp tim, nghiên cứu tính tự động của tim , vận chuyển máu trong hệ mạch, điều hòa thần kinh , thể dịch đối với hoạt động của tim , tác dụng điều hòa hô hấp của CO2

1.2.2.2 Nội dung kiến thức của chuyên đề

Chuyên đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật ” Sinh học 11 – chương trình chuyên sinh gồm có 15 tiết, trong đó có 14 tiết lý thuyết và 1 tiết thực

hành Các bài này đề cập đến các vấn đề cụ thể như sau

Bảng 1.1 : Nội dung kiến thức chuyên đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật ” Sinh học 11 – chương trình chuyên sinh bậc Trung học phổ thông

- Sự tiến hóa của hệ tiêu hóa: thể hiện theo hướng phức tạp hóa dần

về cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa của các động vật: từ tiêu hóa ở động vật chưa có hệ tiêu hóa  tiêu hóa ở

Trang 27

động vật có túi tiêu hóa  tiêu hóa

ở động vật có ống tiêu hóa

- Tiêu hóa nội bào

- Tiêu hóa ngoại bào

- Tiêu hóa cơ học

- Tiêu hóa hóa học

2 Tiêu hóa và hấp thụ (tiếp theo) Quá trình tiêu hóa thức ăn ở người

- Tiêu hóa ở chim

4 Tiêu hóa và hấp thụ (tiếp theo) - Quá trình tiêu hóa thức ăn ở động

vật ăn thịt

- Hấp thụ các chất

- Các giai đoạn của quá trình hô hấp

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí

- Sự tiến hóa của hệ hô hấp thể hiện theo hướng tiến hóa về hiệu quả trao đổi khí của bề mặt trao đổi khí

- Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể ở giun đốt

- Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí ở côn trùng

- Trao đổi khí bằng mang ở cá

- Trao đổi khí bằng phổi ở chim

Trang 28

6 Hô hấp (tiếp theo) - Quá trình hô hấp ở người

- Điều hòa hô hấp

- Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn

- Hệ tuần hoàn hở

- Hệ tuần hoàn kín

- Hệ tuần hoàn đơn

- Hệ tuần hoàn kép

8 Hoạt động của các cơ quan tuần

9 Hoạt động của các cơ quan tuần

10 Hoạt động của các cơ quan tuần

- Các chất bài tiết

- Tiến hóa của hệ bài tiết:

- Bài tiết ở động vật nguyên sinh

Trang 29

atrial natriuretic factor (ANF)

+ Điều hòa thần kinh

Cân bằng nội môi (tiếp theo) - Vai trò của gan trong sự chuyển

hóa các chất

- Cân bằng pH nội môi

- Cân bằng nhiệt

- Thích nghi của thận động vật có xương sống với môi trường sống

15 Thực hành: Thí nghiệm đo huyết

áp, đo thân nhiệt, đếm nhịp tim,

nghiên cứu tính tự động của tim,

vận chuyển máu trong hệ mạch,

điều hòa thần kinh thể dịch đối với

hoạt động của tim, tác dụng điều

hòa hô hấp của CO2

1.2.4 Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT

1.2.4.1 Thực trạng việc giảng dạy của giáo viên

* Về phương pháp dạy học

Để biết về thực trạng của việc đổi mới phương pháp dạy học trong dạy học Sinh học ở trường THPT, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở một số trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội và trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc

+ Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học ở trường THPT

- Đối tượng khảo sát : GV hiện đang trực tiếp giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội và trường THPT

Trang 30

Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc

- Phương pháp tiến hành: Phỏng vấn và phát phiếu điều tra trực tiếp

- Kết quả điều tra khảo sát của chúng tôi thu được như sau:

Bảng 1.2: Kết quả điều tra GV về thực trạng dạy học sinh học ở trường THPT

Theo kết quả trong bảng trên , chúng ta có thể thấy thực trạng dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng có những vấn đề sau :

- Hiện tại đa số các thầy cô vẫn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống như: thuyết trình giảng giải, giải thích và minh hoạ, làm việc với sách giáo khoa tài liệu tham khảo Những phương thức này chỉ có thể làm đầy bộ nhớ học sinh chứ không cho học sinh một tư duy sáng tạo

Nội dung câu hỏi khảo sát

Mức độ

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

Trang 31

- Một số giáo viên đã chú trọng hơn tới việc đổi mới phương pháp giảng dạy Tuy nhiên việc đổi mới phương pháp chỉ mới thực hiện theo chiều rộng thể hiện hầu hết mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng các phương pháp như: Đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác nhóm nhỏ Các phương pháp khác như phương pháp dự

án, sử dụng BĐTD có khả năng cho học sinh tự hoạch định vấn đề, tự tạo ra độ sáng tạo vô hạn thì lại rất ít được sử dụng

- Hầu hết giáo viên dạy chuyên đều cho rằng HS hệ chuyên có năng lực nhận thức tốt, có hứng thú và động cơ học tập rõ ràng nên không cần phải sử dụng những phương pháp dạy học mới Hơn thế nữa, GVcần thiết phải dạy bằng phương pháp cũ như thuyết trình, giảng giải để kích thích khả năng tư duy trừu tượng của học sinh – một trong những yếu tố cần thiết để giúp HS mở rộng bộ nhớ, nhồi nhét thật nhiều kiến thức, phục vụ cho các kì thi học sinh giỏi

* Về phương tiện dạy học

Về tình hình cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan 75% GV được hỏi đều cho biết đồ dùng dạy học hiện nay trong trường khá đầy đủ và có thể sử dụng bình thường, 30% trong số đó cho biết hầu hết các thiết bị đều mới được nhập

về trường trong năm học vừa rồi nên còn rất mới, và đủ cả 3 khối lớp, chỉ có 22% cho biết mới có một số đồ dùng đã được đưa về trường năm vừa rồi, còn lại hầu hết

là đồ dùng đã cũ, trong số đó rất nhiều phương tiện không thể sử dụng được nữa 100% GV trả lời nhà trường đã có máy tính, máy chiếu để phục vụ dạy học, tuy nhiên số lượng còn hạn chế (chỉ có vài phòng học có máy tính và máy chiếu), chất lượng không tốt, rất hay bị hỏng

Khi được hỏi về mức độ thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học, 70 % GV cho biết đồ dùng dạy học ở trường ít khi được sử dụng, thậm chí 40% GV cho biết không thường xuyên cho HS thực hiện bài thực hành theo phân phối chương trình, mặc dù

số tiết thực hành môn sinh học không nhiều Lý do được đưa ra nhiều nhất là chưa

có cán bộ thí nghiệm giúp đỡ, hóa chất còn ít và quan trọng hơn cả là GV vẫn có tâm

lý không coi trọng các bài thực hành

Khi soạn giáo án và chuẩn bị bài mới, chỉ có 40% GV cho biết thỉnh thoảng có chuẩn bị sử dụng đồ dùng trực quan vào dạy học, 45% GV thường không sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp, trừ khi dự giờ hoặc thao giảng 64 % GV nếu sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp thì chỉ để minh họa cho bài giảng của mình để HS dễ hiểu, chỉ có một số ít

GV khẳng định có sử dụng đồ dùng trực quan vào việc khai thác kiến thức cho HS, kích thích các em phân tích và giải quyết nhiệm vụ bài học Chính vì vậy, 60% GV cho rằng

Trang 32

sử dụng đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan trên lớp có hiệu quả hơn, nhưng là để giúp cho HS hiểu hơn những gì GV thuyết trình, và đỡ công sức cho GV khi giảng giải kiến thức Chỉ có 14% GV khẳng định nếu cho HS làm việc độc lập với giáo cụ trực quan và hướng dẫn các em thảo luận sẽ đem lại hiệu quả rất tốt cho giờ học

1.2.4.2 Thực trạng việc học Sinh học của học sinh

Với PPDH truyền thống vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi làm chậm việc đổi mới học tập sinh học, tạo thói quen lười tư duy của HS HS luôn thụ động trước kiến thức

mà GV truyền đạt Nhưng PPDH truyền thống thầy đọc – trò ghi lại được số đông học sinh hưởng ứng vì các em không phải tư duy nhiều trong giờ học, về nhà chỉ cần học thuộc lòng và trả bài cho thầy là xong Rốt cuộc, cả phương pháp dạy và phương pháp học truyền thống đều được giáo viên và HS thích sử dụng đã dần biến những thế hệ học trò thành “những con vẹt”, quả là một vấn đề nhức nhối của ngành giáo dục Học sinh chưa quen với các phương pháp giảng dạy mới, đặc biệt với phương pháp sử dụng BĐTD thì càng gây khó khăn cho các em trong việc ghi chép bài dẫn tới chán nản, không muốn ghi bài cũng như ôn lại bài cũ

Cách kiểm tra theo kiểu tái hiện kiến thức cũ đã làm cho HS luôn coi môn sinh học là môn học thuộc lòng chứ không phải là môn tư duy lí luận lôgic HS ít quan tâm đến nội dung bài học, chỉ chú ý đến ghi chép nội dung mà GV yêu cầu và học thuộc lòng trước khi đến lớp HS ít có khả năng vận dụng và liên hệ những điều đã học vào thực tế cuộc sống, lao động, sản xuất

Mặc dù HS hệ chuyên có năng lực nhận thức tốt nhưng rất nhiều em vẫn chưa tìm cho mình một phương pháp tự học, tự nghiên cứu hiệu quả Mặc dù các em có ý thức học tập tốt nhưng việc tiếp thu kiến thức vẫn tuân theo quy luật hoạt động của

hệ thần kinh nghĩa là vẫn cần những biện pháp tạo hứng thú

Khi tiến hành đổi mới PPDH sinh học theo hướng sử dụng BĐTD sẽ tạo được sự hứng thú của HS, cung cấp cho HS phương pháp tự học, tự ôn tập hiệu quả Điều này giúp các em tiếp thu nhanh kiến thức mới đồng thời xử lí tốt các câu hỏi, bài tập, vững vàng hơn trước các kì thi

1.2.4.3 Thực trạng dạy và học ở các trường tiến hành thực nghiệm

* Trường THPT Sơn Tây, Hà Nội

- Trường THPT Sơn Tây, Hà Nội là một trường THPT có hệ chuyên, bao gồm các lớp chuyên Toán, Tin, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh.Tỉ lệ học sinh

đỗ đại học của trường khá cao, xếp trong top 100 trường THPT có điểm trung bình thi đại học cao nhất cả nước Như vậy, có thể nói trình độ nhận thức của học

Trang 33

sinh và năng lực của giáo viên là khá tốt Tuy nhiên, số lượng học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi quốc gia còn hạn chế dù là trường THPT có hệ chuyên

- Trình độ nhận thức và kĩ năng học tập của học sinh hệ chuyên nói chung của trường thấp hơn so với các trường THPT chuyên khác trên địa bàn Hà Nội Nhiều học sinh thi vào lớp chuyên một cách ngẫu hứng mà chưa có niềm say mê môn học từ trước Do vậy, giáo viên cần giúp học sinh trang bị các kĩ năng cần thiết cho một học sinh chuyên thực thụ đồng thời khơi dậy hứng thú, tạo niềm say mê học tập ở các em

- Học sinh chuyên sinh có điểm đầu vào, năng lực tư duy thấp hơn hẳn so với các lớp chuyên khác trong khối khoa học tự nhiên, đồng thời các em thường tập trung vào 3 môn Toán, Lý, Hóa để chuẩn bị cho kì thi đại học Số lượng học sinh chỉ chọn thi khối B là rất ít Học sinh không có nhiều hứng thú với kì thi học sinh giỏi Thậm chí, nhiều em từ chối thi học sinh giỏi vì sợ mất nhiều thời gian ôn thi

Do vậy, gánh nặng của các kì thi học sinh giỏi hầu như đổ lên vai giáo viên

Là một giáo viên của trường, tôi nhận thấy cần phải kích thích hứng thú học tập, niềm say mê, yêu thích môn học của học sinh song song với việc giảng dạy kiến thức Sử dụng BĐTD vào dạy học sẽ là một lựa chọn hợp lí !

*Truờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc

- Truờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc là một trường chuyên, luôn dẫn đầu ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc Trường đã có nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế

- Đội ngũ giáo viên của trường có chuyên môn sâu, trình độ tin học tốt, thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh Tuy nhiên, phương pháp dạy học bằng BĐTD mới được sử dụng rất ít

- Trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị khá hiện đại, các phòng học đều được trang bị máy vi tính, máy chiếu

Các yếu tố trên là nền tảng thuận lợi cho giáo viên sử dụng phương pháp dạy học bằng BĐTD nhằm nâng cao hơn nữa hứng thú và hiệu quả học tập cho học sinh

Trang 34

CHƯƠNG 2

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT

CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT”

2.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học

2.1.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học

Để sử dụng hiệu quả Bản đồ Tư duy vào dạy học, giáo viên cần tổ chức cho học sinh tự thiết kế Bản đồ Tư duy theo cá nhân hoặc theo nhóm trên lớp hoặc chuẩn bị trước ở nhà Trong giờ học, giáo viên sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học để giúp học sinh làm rõ các kiến thức của bài học cũng là kiến thức nằm trong Bản đồ Tư duy các em đã thiết kế Sau đó, giáo viên củng cố lại nội dung bài học bằng một Bản đồ Tư duy hoàn chỉnh, chính xác do giáo viên thiết kế Quy trình thiết

kế Bản đồ Tư duy để giảng dạy cần tiến hành theo các bước sau:

Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm

Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức

Xây dựng các từ khóa cho từng cấp độ kiến thức

Tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến các cấp độ kiến thức

Vẽ và hoàn thiện Bản đồ Tư duy

Trang 35

2.1 1.1 Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm

* Mục đích:

- Xác định nội dung cốt lõi của bài dạy

- Chủ đề được xác định bằng một từ khóa có hình ảnh đi kèm giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

* Tiến trình thực hiện:

- Giáo viên đọc lướt qua toàn bài để xác định những mục kiến thức nên thiết kế Bản đồ Tư duy đồng thời xác định chủ đề cho những mục kiến thức đó

- Nên chọn tên bài dạy hoặc tên mục kiến thức làm chủ đề

- Nếu tên bài dạy hoặc tên mục kiến thức làm chủ đề quá dài thì cần phải lược bớt để chọn một từ khóa khái quát làm tên chủ đề

- Lựa chọn hình ảnh đặc trưng mô tả cho chủ đề

2.1.1 2 Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức

- Giúp giáo viên có được cái nhìn tổng thể mà lại rất chi tiết về kiến thức bài dạy

- Làm cơ sở để xây dựng các nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3… của BĐTD

- Xác định mối liên hệ về mặt nội dung giữa các ý và vai trò của từng ý trong việc làm rõ nội dung tổng thể của cả mục kiến thức

Trang 36

2.1.1 3 Xây dựng các từ khóa cho từng cấp độ kiến thức

* Mục đích:

- Thông qua việc tìm từ khóa, giáo viên sẽ ghi nhớ sâu từng kiến thức trong bài dạy Đây là yêu cầu quan trọng, có tính chất quyết định đến hiệu quả giờ dạy của giáo viên

- Các từ khóa giúp học sinh ghi nhớ nhanh các kiến thức trong bài học

- Học sinh có thể sử dụng các từ khóa này để tìm kiếm thông tin về từng cấp độ kiến thức trên internet dễ dàng hơn

2.1.1.4 Tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến các cấp độ kiến thức

- Sử dụng các hình ảnh trong sách giáo khoa

- Tìm kiếm hình ảnh trên mạng internet Đây là phương pháp hiệu quả nhất, sẽ hiệu quả hơn nếu tìm kiếm bằng các từ khóa tiếng anh

- Tìm kiếm hình ảnh trong các tài liệu tham khảo

- Có thể đưa các hình ảnh trong sách vào máy tính bằng cách scan ảnh

- Tự thiết kế ảnh bằng các phần mềm đơn giản như Paint, Powerpoint

- Chụp ảnh thực tế

2.1.1.5.Vẽ và hoàn thiện Bản đồ Tư duy

* Mục đích:

- Cho ra sản phẩm BĐTD về chủ để cần tìm hiểu

Trang 37

- BĐTD được vẽ hoàn chỉnh, chính xác, đẹp mắt sẽ là công cụ dạy học cho giáo viên, đồng thời là tài liệu học tập cho học sinh

* Tiến trình thực hiện:

- Từ những tư liệu đã chuẩn bị ở các bước trên, giáo viên vẽ BĐTD bằng phần mềm, hạn chế vẽ trên giấy vì mất nhiều thời gian chuẩn bị ở nhà cũng như thời gian trên lớp

- Xuất ra dạng trình chiếu để sử dụng làm bài giảng điện tử

- Xuất ra dạng ảnh để cung cấp cho học sinh làm tài liệu

2.1.2 Ví dụ minh họa

Quy trình thiết kế BĐTD để dạy về nội dung “Tiêu hóa ở chim” được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm

- Vì nội dung “Tiêu hóa ở chim” có tên khá ngắn gọn nên được sử dụng luôn làm tên chủ đề

- Lựa chọn hình ảnh trung tâm diễn tả được chủ đề, có thể sử dụng hình ảnh con chim hoặc tranh vẽ hệ tiêu hóa của chim hoặc một bộ phận đặc trưng trong hệ tiêu hóa của chim như diều, mề Ở đây chúng tôi sử dụng hình ảnh một con chim có

hệ tiêu hóa ở bên trong

Hình 2.1 Hệ tiêu hóa ở chim

Bước 2: Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức

* Hệ tiêu hóa của chim gồm nhiều bộ phận : mỏ, miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, ruột già Khi tìm hiểu về tiêu hóa của chúng cần xét

Trang 38

sự tiêu hóa ở từng bộ phận Nhƣ vậy, có thể phân chia tiêu hóa ở chim thành các cấp độ: tiêu hóa ở miệng, tiêu hóa ở diều, tiêu hóa ở dạ dày tuyến, tiêu hóa ở dạ dày cơ, tiêu hóa ở ruột

* Xét về quá trình tiêu hóa ở mỗi bộ phận cần nêu rõ đặc điểm cấu tạo của bộ phận đó và cơ chế tiêu hóa

* Nội dung kiến thức của chủ đề “Tiêu hóa ở chim” có thể đƣợc phân chia thành các cấp độ nhƣ sau:

Trang 39

Bảng 2.1 Các cấp độ kiến thức trong chủ đề “ Tiêu hóa ở chim”

Tiết nước bọt

Tiết ít nước bọt Chứa ít amilaza Chủ yếu dịch nhầy Làm trơn, ướt thức ăn Không nhai

Nuốt thức ăn

Một phần vào diều Một phần đi thẳng vào dạ dày Tiêu hóa ở

Tiêu hóa hóa học thức ăn nhờ amilaza trong nước bọt

Tạo nhu động đẩy thức ăn xuống

dạ dày

Trang 40

Tiêu hóa ở

dạ dày

tuyến

Đặc điểm dạ dày

Có tuyến tiết dịch vị Enzim prôtêaza

HCl

Đặc điểm tiêu hóa

Tiêu hóa hóa học Đẩy thức ăn cùng dịch vị xuống

dạ dày cơ Tiêu hóa ở

dạ dày cơ

Đặc điểm dạ dày

Do khối cơ trơn lớn tạo thành Niêm mạc có nhiều tuyến tiết ra chất dạng keo tạo lớp sừng hóa

nghiền nát thức ăn

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

18  Bảng  3.14.  Phần  trăm  số  học  sinh  đạt  điểm  X i   của  bài  KT - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
18 Bảng 3.14. Phần trăm số học sinh đạt điểm X i của bài KT (Trang 3)
Hình 2.1. Hệ tiêu hóa ở chim - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.1. Hệ tiêu hóa ở chim (Trang 37)
Bảng 2.1. Các cấp độ kiến thức trong chủ đề  “ Tiêu hóa ở chim” - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Bảng 2.1. Các cấp độ kiến thức trong chủ đề “ Tiêu hóa ở chim” (Trang 39)
Bảng 2.2. Các cấp độ kiến thức và từ khóa tương ứng trong chủ đề  “Tiêu hóa ở chim” - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Bảng 2.2. Các cấp độ kiến thức và từ khóa tương ứng trong chủ đề “Tiêu hóa ở chim” (Trang 43)
Hình 2.8. Bản đồ tƣ duy về “Tiêu hóa ở chim” - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.8. Bản đồ tƣ duy về “Tiêu hóa ở chim” (Trang 49)
Hình 2.9. Bản đồ tƣ duy về “ trao đổi chất và năng lƣợng ở động vật ”. - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.9. Bản đồ tƣ duy về “ trao đổi chất và năng lƣợng ở động vật ” (Trang 53)
Hình 2.10. Bản đồ tƣ duy về tiến hóa của hệ hô hấp - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.10. Bản đồ tƣ duy về tiến hóa của hệ hô hấp (Trang 63)
Hình 2.11. Bản đồ tư duy về hô hấp ở người - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.11. Bản đồ tư duy về hô hấp ở người (Trang 65)
Hình 2.12. Bản đồ tƣ duy về hệ tuần hoàn - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.12. Bản đồ tƣ duy về hệ tuần hoàn (Trang 66)
Hình 2.13. Bản đồ tƣ duy về sinh lí tim - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.13. Bản đồ tƣ duy về sinh lí tim (Trang 67)
Hình 2.14. Bản đồ tƣ duy về sinh lí hệ mạch - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.14. Bản đồ tƣ duy về sinh lí hệ mạch (Trang 68)
Hình 2.15. Bản đồ tƣ duy về tiến hóa của hệ bài tiết - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.15. Bản đồ tƣ duy về tiến hóa của hệ bài tiết (Trang 69)
Hình 2.16. Bản đồ tư duy về quá trình hình thành nước tiểu - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 2.16. Bản đồ tư duy về quá trình hình thành nước tiểu (Trang 70)
Bảng 3.1.  Thống kê đối tƣợng thực nghiệm của đề tài - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Bảng 3.1. Thống kê đối tƣợng thực nghiệm của đề tài (Trang 72)
Hình 3.1. Bản đồ tƣ duy “tiêu hóa” - Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật chương trình chuyên sinh - Sinh học lớp 11 - Trung học phổ thông
Hình 3.1. Bản đồ tƣ duy “tiêu hóa” (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w