1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo trình điện tử phần điện học chương trình vật lý 11 trung học phổ thông

103 939 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 38,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi thị cùa Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin CNTT trong nghành giáo dục giai đoạn 2001 - 2005 sổ 29/200l/CT-BGD&ĐT:” ủ n g dụng v

Trang 1

ĐẠI I I Ọ C Q U Ố C G I A HÀ NỘI

T R Ư Ờ N í ỉ ĐẠI HỌC (Ỉ IẢO DỤC

8o£3g8

DƯƠNG THỊ HO ÀNG YÊN

s ử DỤNG PHẨN MỂM EXE XÂY DỤNG GIÁO TRÌNH

ĐIỆN TỬ PHẦN ĐIỆN HỌC CHƯƠNG TRÌNH

VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(Bộ môn Vật lý)

LUẬN VĂN THẠC s ĩ SƯ PHẠM VẬT LÝ

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Tôn Tích Ái

2 TS Tôn Quang Cường

HẢ NỘI - 2009

Trang 2

Lòi cảm on

Dầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Tôn Tích

Ái và TS Tôn Quang Cường, những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua Các Thầy đâ tận tinh chi dạy, hướng dẫn và giúp đờ tôi rất nhiêu trong quá trình thực hiện luận vãn này

Tôi xin bày tỏ ỉòng biết om các thầy cô giáo trường Đại học Giáo Dục, ĐHQGHN đă tận tình giảng dạy, giúp đd chỉ dần tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường T H PT Thượng Cát, Từ Liêm, Hà Nội đã giúp đờ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn giúp đờ, ủng hộ và chia sẻ những khó khăn thuận lợi cùng tôi trong quá trình ỉàm luận văn này

Trang 4

MỤC LỤC

MỚ ĐÀU

1 Lý do chọn đề t à i

2 Mục đích nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Dối tượng nghicn cứu

5 Giả thuyết thuyết khoa học

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Dóng góp của đề t à i

8 Cấu trúc của luận v â n

Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN HIỆN ĐẠI VẺ XÂY DựNG g i á o TRÌNH ĐIỆN T Ử TRONG DẠY HỌC

1.1 Quan điểm hiện đại về phương pháp dạy học (PPDH) Vật lý

1.1.1 Bản chất cùa quá trình dạy h ọ c

1.1.2 Phương pháp dạy học Vật lý là một môn khoa học

1-1-3 Vấn đề tự học của học sinh trong dạy học Vật lý

1.2 Ưng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý

1.2.1 Yêu cầu đổi mới phương pháp trong dạy học hiện nay

1.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý

1.2.3 Ưu điểm và hạn chế cùa CNTT trong DI ỉ Vật lý

1.2.4 Khai thác và sử dụng một số phần mềm để dạy học Vật lý

1.3 Cơ sở lý thuyct về giáo trình điện từ (E-Book)

1.3.1 Vấn đề dạy học E-Learning hiện nay

1.3.2 Sử dụng E-Book trong dạy học

1.3.3 Nguyên tẳc chung xây dựng giáo trinh điện từ (E-Book)

1.3.4 Khả năng ứng dụng của K-Book trong DI ỉ hiện nay

1.4 Sử dụng phần mềm eXc thiết kế giáo trinh điện từ (E-Book)

1.4.1 Giới thiệu về cXe

1.4.2 Cài đặt eXc

Trang

1 3 3 3 3 3 4 4

5

5

5

8

11 14 14 15 16 17

18

18

21

25 27

28

28 30

Trang 5

1.4.3 Làm việc với cXc 30

1.4.4 X â y d ự n g n ộ i d u n g c h o g i á o t rì n h d i ệ n t ư ( I - B o o k ) v ớ i e X e 32

1.4.5 Hướng dẫn sử dụng một sỏ iDevice trong cXe để xây dựng nội dung bài giảng 34

1.4.6 Xuât bản và đóng gói giáo trinh điện tử 38

Kết luận chương 1 39

Chương 2: XÂY DỤNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ PHẦN ĐIỆN HỌC CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHÒ THÔNG 41

2.1 Phân tích nội dung kiến thức phần Điện học Vật lý ỉ 1 Trung học phổ thông 41

2.1.1 Phân tích nội dung Chương I: Điện tích - Điện trường 41

2.1.2 Phân tích nội dung Chương III: Dòng điện trong các môi trường 45

2.2 Thực trạng dạy học phần Điện học Vật Ịý 1 ỉ Trung học phổ thông 50

2.2.1 Tinh hình dạy của giáo viên 50

2.2.2 Tinh hình học cùa học sinh 51

2.2.3 Tình hình sử đụng máy tính vào dạy và học các bộ môn 51

2.3 Xây dựng giáo trình điện tử phần Điện học Vật lý 11 Trung học phổ thông 52

2.3.1 Ý đồ sư phạm của việc xây dựng giáo trình điện tử (E-Book) 52 2.3.2 Xây dựng và sử dụng E-book Điện học Vật lý 11 Trung học phổ thông 53

Kết luận chương 2 64

Chương 3: T H Ụ C NGHIỆM SƯ PHẠM 65

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 65

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 65

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 65

3.2 Đối tượng, phương pháp và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 65

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 65

3.2.2 Phưtyng pháp và ké hoạch thực nghiệm sư phạm 66

Trang 6

3.3 Phân tích và đánh giá két quà 72

3.3.1 Phân tích và đánh giá kết quả ửnu dụng CN IT và khả năng sử dụng ti-Book trong GV và HS 72

3.3.2 Phân tích và dánh giá két quả bài kiêm tra cùa lóp thực nghiệm và đối ;!úmg 73

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Khuyến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 7

M Ớ ĐẢ I

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đă biet, nhiệm vụ và mục tiêu cơ bàn cùa giáo dục là đào tạo con người, thế hệ trò có năng lực tiếp thu tinh hoa vãn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng dân tộc, con người Việt Nam; có ý thức cộng đồng và tinh tích cực cá nhân; ticp thu và làm chù được tri thức khoa học, công nehệ hiện đại; có tư duv sáng tạo Nghị quyết TW 2 khóa VII! và Nghị quyết TW 6 khóa IX cùa Đảng cộng sản Việt

Nam xác định chiến lược giáo dục năm 2001-2010 như sau: “ Giáo dục - Dào tạo hướng vào mục tiêu nàng cao dân trí, đào tạo nhón lực bồi dưỡng nhân tài Nâng

c a o m ặ t b ằ n g d â n trí, đ à o tạ o lớ p n g ư ờ i la o đ ộ n g c ó k iến th ứ c c ơ bản, c ó k ĩ n ăn g

vươn lên về khoa học công nghệ

Chúng ta đang sống trong thế ki XXL thế ki cùa sự sáng tạo, của sự bùng nổ công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đang phát triển rất nhanh chóng và thực

tế, ứng dụng của nó đã, đang và sỗ giúp ích nhiều cho công tác quản lý các hoạt động cùa đời sống xã hội Chi thị cùa Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nghành giáo dục

giai đoạn 2001 - 2005 sổ 29/200l/CT-BGD&ĐT:” ủ n g dụng và phát triển CNTT trong giáo dục và đào tạo sẻ tạo ra một bước chuyên cơ bàn trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục Mặt khác, giáo dục vào đào tạo đóng góp vai trò quan trọng bộc nhắt thúc ứầy sự phát triển cứa CNTT qua việc cung cấp nguồn nhăn lực chơ CNTT"

Trong những năm gần dây, ngành giáo dục chú trụng đặc biệt đến việc áp dụng CNTT trong dạy học như là một hướng đồi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhàm tích cực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quà của quá trinh dạy học Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet một hinh thức đào tạo mới đà xuất hiện: phương thức đào tạo trực tuyến hay còn được gọi là E-I.earning

Với phương thức dào tạo này, quá trinh học tập và đào tạo diễn ra chủ yêu thông qua mạng Internet Điều này có nghĩa là tương lác đào tạo giữa giáo viên và

Trang 8

học viên không nhât thiêt theo hình thức "mặt (iõi mặt”, thay vào đó học viên sẽ tiên hành hoạt động học tập cùa minh thônụ qua thao tác với trang Web Một trona những bước quan trọng nhất cùa I •-Learning la việc xây dựng giáo trinh điện tử (H- Book) cho từng bài học cụ Ihc lí-Book dược xây dựng trên nền làng của Web và Internet cho phép học viên thào luận và tương tác vè nội dung đổ lĩnh hội được kiến ihức thông qua ngôn ngữ kịch bàn Với hình thức dào tạo mới này, học viên cần có một phương pháp học tập mới thích hợp Một trong những phương pháp học tập tích cực và thích hợp nhất là tự học Chi có tự học học, hợc viên mới có lòng say mẻ học tập, phát huy hết năng lực sáng tạo của mình.

Phần mcm E~Leaming XHTML Editor (cXc) là một công cụ xây dựng K- Book chuyên biệt, đơn giản, dẽ sử dụng và đưực thiết kế để chạy trên môi trường Web Phẩn mền eXe giúp đỡ các giáo viên trong việc soạn thảo và xuất bản các tài liệu dạy và học trên Web mà không cân thành thạo VC HTML, XML hay các ứng dụng xuất bản Web rấc rối khác

Vật lý là một môn khoa học đòi hỏi học viên phải nắm được Iihừng kiến thức

cà lý thuyết và thực nghiệm Vì vậy, việc áp dụng các phương tiện trực quan sinh động vào quá trình dạy học, ví dụ như các thí nghiệm để mô phòng các hiện tượng vật lý, là hết sức cần thiết nhàm cùng cố, nâng cao kiến thức cho hục viên Tuy nhiên, thực tế trong quá trình dạy học không phải lúc nào các giáo viên cũng có điều kiện để dùng các mô hình, các thí nghiệm vật lý nhẳm đem lại hiệu quả tối ưu cho bài giảng Với sự phát triển của CNTT, đặc biệt thông qua việc sử dụng E- Book, các ứng dụng tin học vào quá trình eiàng dạy giúp tiến hành một cách thuận tiện, đơn giản việc tạo ra các thí nghiệm mô phòng sống động các hiện tượng vật lý trên máy tính, qua đó giúp học viên hiểu bài hơn cũng như khơi gợi nhiều hứng thú học tập và khà năng tự học cùa học viên

Tuy nhiên, ờ Việt Nam các tài liệu hướng dần tự học, đặc biệt là H-Book chưa được phát triển nhiều Từ những lv do trên, để góp phần nâng cao chất lượng

dạy học vật lý, chúng tôi lựa chọn đề tài S ử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo

trình điện tử phần Điện học chương trình Vật lý / / Trung học phổ íliông Mục

Trang 9

đích góp một phân nhò giúp họe viên nánụ cao khá năng lự học, khơi dậy lòng say

mê, phát huy hét khà năng học tập cùa minh

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng quan diêm lý luận dạy học hiện dại đê xây dựng giáo trình điện tử

phần Điện học chương trình vật lý 11 Trung học phổ thông bàng cách sử dụng phần mềm eXe góp phần đối mới phirtmg phap giảng đạv nâng cao chất lượng dạy học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đè ra chúng tôi xác định đề tài cỏ nhiệm vụ nghiên cứu sau:

s Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về PPDH Vật lý, các xu hướng đổi mới

phương pháp dạv học, ứng dụng CNTT trong dạy học đặc biệt ờ môn Vật lý

S Nghiên cứu nội dung phần Điện học Vật lý lớp II, tình hình dạy và học

phần Điện học Vật lý 11 Trung học phổ thòng

s Nghiên cứu cơ sờ lý thuyết về giáo trình điện tử (E-Book), nguyên tấc xây

dựng E-Book, và khả năng ứng dụng E-Book trong dạy học

S Sử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo trinh điện tử phần Diện học chương

trình Vật lý 11 Trung học phổ thông

s Thực nghiệm sư phạm sử dụng E-Book trong đạy học, đánh giá các kct quả

thực nghiệm

4 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy - hục của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quá trinh dạy học phần Điện học Vật lý 11 với sự hồ trợ cùa E-Book Khai thác tính năng của phần mềm eXe đề xây dựng giáo trình điện tử (E-Book)

5 Giả thuyết thuyết khoa học

Việc phổi hợp dạy học bằng E-Book kết hợp với các hình thức dạy học khác góp phần tăng cường năng lực tự học của HS và nâng cao chất lượng dạy học Vật lý

ở trường Trung học pho thông

6 Phương pháp nghiên cứu

3

Trang 10

'ỳ Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học nói chung và tài liệu về lý luận

dạy học Vật lv nói riêng Định hưáng cơ bán về PPDH Vật lý

> Nghicn cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên và

các tài liệu tham khảo theo chương trình SGK Vật lý 11 phẩn Diện học; từ

đó xác định nội dung và các kiến thức mà học sinh cần nắm vừng

> Nghiên cứu tài liệu hướng đần sử dụníì phần mềm eXe, nguyên tắc và kĩ

thuật để xây dựng E-Book

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

> Điều tra khảo sát lẩy ý kiến GV và MS về việc sử dụng máy tính phục vụ

giàng dạy các môn học ờ trường THPT (phát phiếu điều tra)

> Điều tra thực tế tình hình dạy và học phần Điện học chương trình Vật lý 11

trung học phổ thông

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lý thống kê số liệu thực nghiệm

> Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch.

> Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềm xử lý số liệu Origin và Exceltheo phương pháp thống kê toán học từ đó rút ra kết luận về đề tài

7 Đóng góp của đề tài

> v ề mặt lý ỉuận: đề tài đóng góp thêm một sổ vấn đề về khả năng tích hợp

CNTT trong dạy học đặc biệt trong dạy học Vật lý

> v ề mặt thực tiễn : Đề tài đã xây dựng được một giảo trình điện tử (E-Book)

phần Điện học chương trình Vật lý 11 Trung học phổ thông

8 Cấu trúc của luân văn

Ngoài phẩn mở đầu, kểt luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày trong ba chương:

> Chương 1: Cơ sở lý luận hiện đại về xây dựng giáo trình điện tử trong dạy học

> Chươnẹ 2: Xây dựng giáo trình điện từ phần Điện học chương trình Vật lý

1 ỉ Trung học phổ thông

> Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 11

CỞ SỜ LÝ LUẠN HIỆN DẠI VÉ XẨY DỤNGGIẢO TRÌNH ĐIỆN TỬ TR O N C DẠY HỌC • • é

C H Ư Ơ N G I

1.1 Quan điểm hiện đại về phương pháp dạy học (PPDH) Vật lý

Dạy học là một hộ phận cùa quá trình sư phạm tông thê, là một trone nhừng con dường để thực hiện mục đích giáo dục Quá trình dạy học trong nhà trường dược tồ chức hằng hình thức sư phạm dặc biệt, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến (hức khoa học và hình thành hệ thống kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiền Nghiên cứu quá trình dạy học trước hết cần nghiên cứu làm rõ bản chất cùa nó

/ / /./ Dạv học là hoạt động phối hợp của hai chù thể

Phàn tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dề dàng nhận thấy dạy học ỉà hoạt động phối hợp cùa hai chù the đó là giáo viên và học sinh Dạy và học được thực hiện đồng thời cùng một nội dung và hướng tới cùng một mục đích Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách sẽ ỉập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy học Học tập không có giáo viên trờ thành tự học Giàng dạv không có học sinh trở thành độc thoại

Giáo viên là chủ thể của hoạt động giàng dạy người được đào tạo chu đáo về nghiệp vụ sư phạm, người nắm vững kiến thức khoa học chuyên ngành, các quy luật phát triển tâm lý, ý thức và đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh, để tổ chức cho họ học tập Giáo viên giừ vai trò chù đạo trong toàn bộ tiến trình dạy hục.Neười xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy bộ môn, người tổ chức cho học sinhthực hiện hoạt động học tập với mọi hình thức, trong những thời gian không gian khác nhau, người đièu khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn thực hành cùa học sinh trên lớp, trong phòng thí nghiệm Giáo viên là người chi dần giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện đồng thời là người kiểm tra uốn nấn và giáo dục học sinh trong mọi phương diện Trên nguyên tắc phát huy tính lích cực nhận thức của học sinh, ciáo viên tổ chức và điều khiến quá trình học tập của học sinh, làm cho hoạt dộng học tập trờ thành một hoạt độna độc lập có ý thức Bằng sự khéo léo cùa phương

Trang 12

pháp sư phạm, giáo viên khai thác tiêm nãnụ trí tuệ kién thức và kinh nghiệm sống

c ù a h ọ c s i n h , g i ú p h ọ t ì m r a n h ữ n g p h i r ư n e p h á p h ọ c t ậ p s á n g l ạ o , t ự l ực n ắ m l ấv

kién thức và hình thành các kĩ năng hoạt dộng

Học sinh là chú thể cùa hoạt động học tập Chù thề có ý thức, chù động, tích cực và sáng tạo trong nhận thức và rcn luyện nhàn cách Mọi hoạt động đều phải có

ý t h ứ c Việc học tập càng phải có V thức Người học phải xác định được mục đích học tập, có động cơ và thái độ học tập đúng, cỏ kế hoạch học tập chủ động và luôn tích cực thực hiện tốt kế hoạch đó Tính tích cực học tập thể hiện ờ cả hai mặt: chuyên cần và tính sâu sắc trong mọi hoạt động trí tuệ Cách học tích cực thể hiện trong việc tìm kiếm và xử lý thông tin, vận dụne chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập và thực tiễn cuộc sống, thể hiện trone sự tìm tòi khám phá vấn đề mới bằng phương pháp mới, cái mới không phải là sự sao chép mà là sự sáng tạo cùa mỗi cá nhân

Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau tạo thành một hoạt động Dạy điêu khiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phương pháp phải sáng tạo Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt Thi đua dạy tốt học tổt là một trong nhửng biện pháp cải tiến PPDH là việc làm phù hợp với qui luật của quá trình dạy học

I ỉ 1.2.Dạy học là hoạt động trí tuệ, hoại động nhận thức

Dạy học là hoạt động trí tuệ cùa giáo viên và học sinh, một quá trình vận động và phát triển liên tục trong trí tuệ và nhân cách của học sinh

Học tập bao gồm việc học và tập Học là quá trình nhận thức nhàm tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử - xã hội Tập là rèn luyện để có kĩ năng hoạt động và có thái độ tốt trong các mối quan hộ với cuộc sổng và lao động Việc học tập do học sinh thực hiện một cách có ý thức và chủ động, học tập là con dường đc mồi người

tự làm giàu kiến thức, như một phương thức để tự biến đổi bản thân, là cơ hội để trở thành người lao động tự chủ và sáng tạo Bàn chất cùa quá trình dạy học là quá trinh nhận thức độc đáo cùa người học sinh Trone học tập học sinh nhân thức thê giới thông qua tài liệu học tập dược chọn lọc từ các thành quà cùa nền văn minh nhân

Trang 13

loại được sắp xép theo một chương trinh Việt học tãp cùa hục sinh hao giờ cìirm có

sự uôn năn, kiêm tra, hướng dân của íiiáo v i c n d o (tó việc nhận thức của học sinh trờ

n ê n đ ộ c đ á o , đ ó là c o n d ư ờ n g g i á o d ụ c n g ấ n n hấ t v à h i ệ u q u à n h ấ t D ạ v h ọ c g i ú p

học sinh tiến bộ thành dạt, tránh khỏi những mỏ mẫm, vấp váp trong cuộc sống

Từ những phân tích trên ta có thê khắng định: Quá trình dạy học là quá trình h o ạ t d ộ n g c ủ a h a i ch ủ thê, tr o n g d ó dưới s ự h ư ớ n g dàn, tỏ ch ứ c đ iêu khiên

cùa giáo viên, học sinh nhận thức lại nền vàn minh nhân loại và rèn luyện kĩ nâng hoạt động, tạo lập (hái độ song tot đẹp

ỉ I I.3.Dạv học với tư cách là một hệ thông

Xét theo quan điểm hệ thống quá trình dạy học là một chinh thể có cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác dịnh có chức năng riêng chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau Mồi thành tố vận động theo qui luật riêng đồng thời chúng tuân theo qui luật chung của toàn hệ thống Hệ thổng bao giờ cũng nam trong một môi trường, giừa hệ thống và môi trường có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

Thật vậy, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất, ngoài hai nhân tố trung tâm là giáo viên và học sinh còn có nhiều nhân tổ khác tham gia Các nhân tố

đó bao gồm: mục đích và nhiệm vụ dạy học; nội dung và các hình thức tồ chức đạy học; phương pháp và phương tiện dạy học, cùng với môi trường văn hóa - chính trị

- xã hội, môi trường kinh tế - khoa học - kĩ thuật của đất nước trong trào lưu phát triển chung cùa thời đại

Quá trình dạy học thường được bắt đầu từ việc xây dựng mục đích dạy học,

từ đó xác định các nhiệm vụ dạy học cụ thể Mục đích được xác định đúng và mọi người đều được thấm nhuần, đều ý thức được nó thì dạy học mới đạt đên được chât lượng và hiệu quà thực sự

Dạy học có nội dung hiện đại, nội dung được chọn lọc từ kết quả nhận thức cùa nhân loại và xây dựng theo một logic phù hợp với logic khoa học và qui luật nhận thức cùa học sinh và thực hiện bằng nhiều hĩnh thức tổ chức phong phú đa dạng

7

Trang 14

Dạy học cân có một môi trường uiáo dục thuận lợi ở cà hai phương diện vĩ

mô và vi mô Mòi trường vĩ mô là m ôi trường chinh trị xã hội ổn định, pháp luật, ki cương vừng chẳc nền vãn hóa khoa học và cóng nghệ tiến bộ, kinh tế phát triển Mỏi trường vi mô là môi trường giáo dục gia dinh, nhà trường, tập thể và các mối quan hệ bạn bè thuận lợi tích cực

Sự vận động và phát triển cứa quả trình dạy học là két quá cúa quá (rinh tac

<7ộ/ỉíf h iệ n c h ứ n g g iữ a c á c n h â n to k ể trên K ết q u ả d ạ y h ọ c là k ế t q u à p h á i tr iể n

tỏng hợp của toàn hệ thống Muốn nàng cao chất lượng dạv học phải nâng cao chắt lượng của lừng thành tố đồng thời nâng cao chất lượng của toàn hệ thống,

ỉ 1.2 Phương pháp dạy học Vật ỉỷ ỉà một môn khoa học

Phương pháp dạy học ỉà một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Khi đẫ xác định được mục đích nội dung của quá trình dạy học thi phương pháp dạy học cùa giáo viên và học sinh sẽ quyết định chất lượng của quá trình dạy học Phương pháp dạy học Vật lý là một môn khoa học được thể hiện ở chỗ nó giúp làm sáng tỏ các quy luật của quá trình dạy học Vật lý Chức năng của phương pháp dạy học Vật ỉỷ là đi tìm con đường tối ưu giúp cho học sinh phổ thông nắm được các sự kiện, định luật, học thuyết cơ bản về Vật lý và ngôn ngữ Vật lý, giúp học sinh được giáo dục và phát triển nhàm góp phần tốt nhất vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường phổ thông

/ 1.2 Ị.Đối tượng và nhiệm vụ của phương pháp dạy học Vật lý

Phương pháp dạy học Vật lý nghiên cứu quá trình dạy học môn Vật lý trong trường phổ thông nhàm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo Không chi tuân thủ các nguyên tắc của lí ỉuận dạy học đại cương, phương pháp dạy học Vật lý còn có những quy luật đặc thù được xác định bời nội dung và cấu trúc của khoa học Vật lý

và môn học Vật lý ờ trường phổ thông, cũng như bởi đặc đicm của quá trình nhận thức và dạy học Vật lý Chẳng hạn như Vật lý vừa là môn khoa học lý thuyết vừa là môn khoa học thực nghiệm do đó để phù hợp với quá trình nhận thức dạy và học Vật lý ở trường phổ thông, xu hướng thiết kế chương trình SGK hiện nay là dạy kiến thức lý thuyết đi đòi với thực nghiệm, tăng cường sổ giờ thực nghiệm lên trong

Trang 15

chương trình chính khóa Các bài thực hành được dạy xen kẽ với lý thuyết không dẻ đên cuối như chương trình học tnrớc kia.

Phương pháp dạy học Vật iý có nhiệm \ ụ uiài đáp ba câu hòi lớn sau:

- Dạy và học Vật lý để làm gì? (mục đích và nhiệm vụ cùa môn Vật lý)

- Dạy và học cái gì? (nội dung môn học)

- Dạy và học như thế nào? (phươrtíỉ pháp, tổ chức hoạt động dạy và học)

1.1.2.2 Định hướng cơ bán cùa phương pháp dạy học Vật lý

Để thực hiện được nhiệm vụ cùa phương pháp dạy học Vật lý cần có định

hướng cơ bản về phương pháp dạy học Vật lv là: quan tâm và tạo mọi điểu kiện để

người học trở thành chủ thể của hoạt động sáng tạo trong giờ học.

Trong dạy học Vật lý để HS trờ thành chủ thể của hoạt động chù động sáng tạo trong giờ học, cần thực hiện một số biện pháp sau:

Một là: Khai thác đặc thù môn Vật lý tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng phong phú giúp học sinh chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức, kỳ năng trong giờ học.

Đó là tăng cường sử dụng các thí nghiệm trong Vật lý, các phương tiện trực quan, các phương tiện kỹ thuật trong dạy học Vật lý, sử đụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của HS, nhiều phương pháp dạy học của GV nhằm giúp HS dược hoạt động chù động, tích cực, sáng tạo

Khi lựa chọn phổi hợp các PPDII của GV và các hình thức hoạt động của

I IS, cần chú ý lựa chọn ưu tiên các hình thức hoạt động và các PPDH thể hiện được phương pháp nhận thức đặc trưng của bộ môn Vật lý cần đổi mới PPDH của GV phục vụ cho việc đổi mới phương pháp học tập cho HS, làm cho HS được tự học, tự khám phá tri thức hóa học một cách tích cực, tự phát hiện và giải quyết vấn đề

Khi sử đụng thí nghiệm trong Vật lý và phương tiện trực quan cần lưu ý thực hiện các yêu cầu sau đây:

- HS phải tự quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm khi được quan sál trựctiếp thí nghiệm, mẫu vật, mô hình, tranh ảnh hay bàng phim

- HS được làm thí nghiệm khi học bài mới, khi ôn tập củng cổ, tự lấp ráp môhình

9

Trang 16

- Tăng dẩn việc sứ dụng phương pháp nghiòn cừu trong khi tiến hành thí

n g h i ệ m V ậ t lý n ói r i c n e v à t r o n g dạv h ọ c V ậ i lý n ó i c h u n g

Hai là: Dổi mới hoạt dộng học tập cùa ỈỈS và tăng thời gian (lành cho HS hoạt động trong giờ học.

Có thê thực hiện băng nhiều cách sau đây:

- Giảm thuyết trinh của GV xuóng 40 - 50% cùa thời gian tiết học Tăng thời gian đàm thoại (vấn đáp) giữa thầy và trò trong dó ưu tiên sử dụng phương pháp đàm thoại phát hiện Tập luyện cho IỈS dược thào luận, tranh luận

- Khi HS tự nghiên cứu SGK tại lớp, cẩn yêu cẩu HS trà lời những câu hỏi có tinh chẩt tổng hợp đòi HS phải so sánh khái quát hóa, suy luận nhàm khấc sâu và vận dụng kiến thức sáng tạo cần nêu những câu hòi yêu cầu HS phải gia công thêm

mà không chi chép (đọc) nguyên từ SGK

- Dành thời gian thích đáng dé chì dẫn uổn nán phương pháp học (trong đó

có phương pháp tự học) cùa HS trên cơ sờ luyện tập cho HS được trinh bày về phương pháp tiếp cận vấn đề và vận dụng lổng hợp, sáng tạo kiến thức đã học đề giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực liễn

Ba ỉà: Tăng mức độ hoạt động trí lực chu động, tích cực, sáng tạo của

HS.

Có thổ thực hiện băng nhiều cách:

- Thường xuyên sử dụng tổ hợp PPDH phức hợp - dạy học giải quyết vấn đề, dạy cho HS giải quyết các vấn đề học tập (bài toán nhận thức) và các vấn đề có liên quan đến thực tiễn từ thấp đến cao Tổ hợp PPDH phức hợp - giải quyết vấn đè gồm hai khâu quan trọng: tạo tình huống có vấn đề và dạy HS giải quyết vấn đề Trong nhiều sách lí luận dạy học Vật lý trước đây thường chi đề cập đến khâu thứ nhất là tạo tình huống có vấn đề mà ít đề cập đến khâu thứ hai Thời gian gần đây chù yếu đề cập dcn khâu thứ hai là giải quvết vấn dò

Quá trình HS giải quyết một vấn đè học tập bao gồm:

1 Đặt vấn đề, làm cho I IS hiểu rõ vấn đồ

2 Phát biểu vấn đề

3 Xác định phương hưcrng giài quyết vấn đề Đề xuất già thuyết

Trang 17

4 Lập ké hoạch giải quyết ván đè theo gia thuyết.

5 Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn dề

6 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giai quyết vấn đề Với mỗi già thuyết thực hiện lĩiột kể hoạch giải quyết vấn dề và đánh giá có hai khả năng xảy ra:

s Nếu xác nhận giá thuyết ià dúng thi chuyển sang bước 7

s Ncu phù nhận già thuyết thì quay trờ lại bước 3 chọn giả thuyết khác.

7 Kết luận vè lời giải, CiV chinh lv bổ sung và chi ra kiến thức cần lĩnh hội

8 Kiểm tra lại và ứng dụng các kiến thức vừa thu được

Bổn là: Tăng cường sử dụng các bài tập (câu hỏi) và bài toán đòi hỏi HS phải suy luận, sáng tạo, trong đó có những bài tập HS phải sử dụng hình vẽ.

Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra đánh giá nhàm đánh giá cao và ngày càng cao những biểu hiện chủ động sáng tạo của HS và đánh giá kiến thức cao về thực nghiệm Vật lý, kỹ năng thực hành cũng như kỹ năng biết vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyếl các vấn đề có liên quan đến thực tiễn

Năm là: Sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học đặc biệt ỉà công nghệ

thông tin (CNTT) trong dạy học Vật lý.

Các phương tiện kỹ thuật dạy học bao gồm các phương tiện nghe nhìn và các máy móc dạy học, trong đó các phương tiện nghe nhìn chiếm vị tri quan trọng nhất Các phương tiện nghe nhìn này lại bao gồm:

- Các giá mang thông tin (bàn trong, phim, băng từ âm - hỉnh, đĩa ghi âm )

- Các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá mang thông tin như đèn chiếu, máy chiéu phim, radio, catset, ti vi, mảy vi tính

/ 1.3 Vấn đề tự học của học sinh trong dạy học Vật iỷ

ỉ 1.3 ỉ Vai trò của tự học

Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001: \ í ự học là

quả trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỳ năng thực hành :'.

11

Trang 18

1 icn sĩ Võ Quang Phúc cho răng: "Tư hoc 1(1 một bộ phận cùa học, nó cũng

đ ư ợ c h ình th à n h h ờ i n h ữ n g th a o tác c ư chi n yo n ngữ, hành đ ộ n g cù a n g ư ờ i h ọc trư n g h ệ th ố n g tư ơ n g tá c củ a h o ạ i d ó n g clay hoc Tự h ọ c p h ả n án h r õ n h ất nhu cầu

hức xúc về học tập cứa người học, phan ánh linh tư giác và sự nổ lực cứa người học trong hệ thong hoạt động dạy học phàn ánh năng lực tó chức tự điều khiên của

Hiịirờì h ọ c n h ằ m đ ạ t đ ư ợ c k ế t q u à n h ất định trong h o à n c à n h n h ắ t đ ịn h vớ i n ộ i du n g

hực (ập nhất định."

Tự học có những vai trò sau:

Tự học có ý nghĩa quan trọng đối với sự ihành đạt của mỗi người

Tự học là con đường tự khẳng định của mồi người Tự học giúp con người giải quyết màu thuẫn giữa khát vợng cao đẹp về học vấn với hoàn cành khó khăn cùa cuộc sống cá nhân

Tự học khẳc phục nghịch lý: Học vấn thì vò hạn mà tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng tụt hậu Đối với học sinh THPT quỹ thời gian 3 năm không đủ để tiếp thu hết tất cà các kiến thức khổng lồ của chương trinh Vi vậy, tự học là một giải pháp khoa học

để giải quyết mâu thuần giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở

trường

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật cùa hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả cùa sự hứng thủ, sự tim tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc hền lâu c ỏ phương pháp học tốt sỗ đem lại kết quả học tập cao hom Khi I IS biết cách tự học,

MS sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn

lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chũ động, sáng tạo, biến quá trình dào tạo thành quá trình tự đào tạo

Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời Dối với

HS THPT nếu không có khà năng lự học tự nghiên cửu thì khi lên các bậc học cao

Trang 19

hem như cao đẳng, đại học IIS sẽ khó thích ứng với cách học đòi hòi phải tự krc học tập và sẽ không có kết quà tốt dược.

l ự hục với HS THPT còn có vai trò quan irong đối với việc đổi mới PPDÍI nàng cao chât lượng đào tạo ờ các trường I Hỉ* [ Nếu cứ giữ theo lối dạy học nhồi nhét như hiện nay, HS khó có thê tự học và có thê có thời gian tự học có hiệu quà Đổi mới PPDH theo nướng lích cực hỏa ngươi học se tạo cơ hội cho 1 IS phát huy tính tích cực chù động sáng tạo trong học tập và ngày càng nâng cao khả nănạ tự học Như vậy có thể nói tự học là con đườne phát triển phù hợp với quy luật phát trièn của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đan cân được áp dụng ờ các trường I I ỈPT

/ 1.3.2 Các hình thức tồ chức tự học

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tải liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, thăm quan bảo tàng, triển làm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vục khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra nhừng điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đà nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt, làm đc cương, biết cách tra từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện Đổi với

HS, tự hợc còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, tham gia các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phài có tính độc lập tự chù, tự giác và kiên trì cao

Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau:

Hình thức íhứ ỉ: Tự học diễn ra dưới sự chi đạo, điều khiển của thầy và các

phương tiện kĩ thuật trên lớp - hay còn gọi là học “ íỉiáp mặt Ở đây người học lả chủ thể nhận thức tích cực Họ phát huy năng lực hay phẩm chất cá nhân là phân tích tổng hợp khái quát và khả năng tập trung, chú ý để tiếp thu tri thức, kĩ năng kĩ xảo mà người dạy truyền đạt cho Hình thức này bao gồm semina, thảo luận theo nhỏm

Hình thức thứ 2: l ự học diễn ra khi không có sự điều khiển trực tiếp của

thầy gọi là học không giáp mặt Ở đâv ngưừi học phải tự săp xêp thời gian, kê

13

Trang 20

hoạch và điêu kiện cư sờ vật c h â u năng l ực h á n t h â n đê tự học, cùng cố đào sâu tri thức hoặc tự mình hình thành kĩ năng, kĩ xao vê một yêu cầu nào đó theo chương trình đào tạo cùa nhà trường Hình thức này íỉom đọc sách, đọc bài giảng, nghiên

c ứ u g i á o t r ì n h t ại n h à , l à m b à i t ập, c h u ẩ n bị c h o s e m i n a

Hình thức thứ 3: Cũng giốna nhu hình thức 2 quá trình tự học diễn ra không

có sự điều khiển của thầy - học '■ khỏnụ giap mật ” nhưng hình thức này ở mức độ cao hơn Người học tự tìm kiếm tri thức thỏa mãn nhu cầu, nâng cao hiểu biết của riêng mình, bổ sung, mờ rộng tri thức ngoài chưcmg trình đào tạo của nhà trường,

ỉ lình thức này bao gồm : làm đề tài nghiên cứu khoa học, tự học qua mạng

Tự học qua mạng, người học không bị ràng buộc vào thời khoá biểu chung, một kế hoạch, có thời gian để suy nghĩ sâu sấc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Dần dà, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tự phê phán, tư duy sáng tạo Tự học qua mạng giúp người học có thể tự tìm kiếm nhanh chóng và

dỗ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích v ề mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiểm trên sách báo

1.2 ửn g dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý

1.2 Ị Yêu cầu đổi mới phương pháp trong dạy học hiện nay

Giáo dục của thế kỉ 21 đang đứng trước sự phát triển như vũ bão của các tiến

bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của CNTT Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa nước ta tiến lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Nhân tố quyết định sự tháng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chính là nguồn lực con người Trước yêu cầu mới của xã hội, con người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy tri thức ra từ trí nhớ ở dạng cỏ sẵn, đã được học ở trườne mà còn phải biêt tự mình chiếm lĩnh, sử dụng linh hoạt các tri thức đã học vào từng trường hợp cụ thể một cách sáng tạo, mang lại hiệu quả côna việc cao nhất

Nghị quyết Đại hội Đàng lần thứ IX đã khẳnc định “ Đổi mới phương pháp

dạy và học, phát huy lư duy sáng tạo và năng lục đào tạo của người học, coi

Trang 21

trong thực hành, thực nghiệm, làm chu kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đôi mới và thưc hiện nghiêm mình chê cỉộ (hì cử [ 4 ] ” N h ư v ậy m ụ c tiêu

của việc dổi mới phương pháp dạv học là giúp cho học sinh lích cực chù dộng sáng tạo trong học tập xóa bo thỏi quen học tập thụ dộng Trong những năm gần đây ngành giáo dục chú trọng đặc biệt đến việc áp dụng CNTT trong dạy học như là một hướng đổi mới PPDH nhàm tích cực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quà cùa quá trinh dạy học

1.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý

Vai trò cùa CNTT trong dạy học dã thật sự trao quyển chù động cho HS và thay dổi cả PPDH cùa GV Từ vai trò quyết định trong việc học hiện nay người thầy chuyển sang giữ vai trò diều khiển (theo kiểu dạy học lấy HS làm trung tâm) Kiều dạy học hướng vào HS và hoạt động hóa người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự giúp đỡ cùa máy tính và mạng internet Với các chương trình dạy học

đa môi trưcmg (mutilmedia) và được chuẩn bị chu đáo có thẻ truy cập được nhờ các phương tiện siêu môi trường (hypermedia) giúp cho việc tự học của HS dề dàng hơn

Đổi với mòn Vật lý, ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ là một bước chuyển trong quá trình dổi mới nội dung và PPDH Cụ thẻ là:

- CNTT là một công cụ hồ trợ đắc lực cho việc xây dựng các kiến thức mới

- CNTT tạo môi trường đổ khám phá kiến thức nhằm hồ trợ cho quá trình học tập

- CNTT tạo môi trường đẻ hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng dồng và qua phản ánh

- CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng Vật lý chính xác, còng bàng hơn

Nhờ các công cụ đa dạng của máy tính như: văn bản (text), đồ họa (graphic), hình ảnh (image), âm thanh (sound) GV sẽ xây dựng hài học một cách sinh động, thu hút sụ chú ý cùa IỈS Có the sừ dụng phối hợp nhiều PPDH như: dạy học nêu vấn đề, dạy học tạo tinh hống Qua đỏ giúp cho HS thật sự tích cực chù động học tập

15

Trang 22

L2.3 ưu điểm và hạn chế cứa C7V7T trong Dì ỉ I ật lý

I 2.3.1 ư u điểm

- Là công cụ đăc lực hỗ trợ cho việc xâv dựng kiến thức

- Giúp ns dễ hiểu bãi, hiểu một cách sâu sác hơn và nhớ bài lâu hơn do việc thu nhận thông tin từ các sự vật hiện tượníi một cách sinh động, chính xác đầy đủ từ

dó nâng cao hứng thú học tập nâng cao lònc tin của học sinh vào khoa học

- Giúp HS tiếp cận và làm việc với các khoa học kỳ thuật công nghệ hiện đại

- Giúp cho bài học của I ỈS them sinh dộna,, phong phú, hấp dẫn đối với 1 IS

- Giúp tiết kiệm thời gian trong mỗi tiết học

- Giải phóng được người thầy khỏi khối lượng công việc tay chân, do đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạv học

Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử (E-Leaming) sẽ đáp ứng được mọi tiêu chí : Hình thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ và học mềm dẻo, học một cách mở, học suốt đời và tiết kiệm chi phí cho cả người dạy lẫn người học Bởi đặc điểm của E-Learning là hệ thống giảng bài và tài liệu học tập được ghi dưới dạng số hóa, được đặc trưng bởi tính đa dạng và siêu phương tiện, tạo sự tương tác mở giữa người học, hệ thống đạy học và người dạy

Với các lý đo nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình và PPDII

1,2.3.2 Hạn chế

Tuy nhiên, không thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật ỉý không

có những hạn chế Có thể nêu một số hạn chế thường gặp như sau:

- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn

- Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nhất là tiếng Anh ở mức độ nhất định

- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực Ihiểu đi những cảm xúc, xúc giác và ấn tượne thực Do đó, CNTT chì hỗ trợ chứ không thay thế được các thi nghiệm thực hành

Việc sử dụng CNTT tự phát đã tạo ra nhiều bài giảng chì đơn thuần là đưa nội dung bài học trong sách giáo khoa sane văn bàn điện từ với màu sặc sỡ, đồ họa

Trang 23

vui nhộn.Và người GV dùng máy tinh dê dạy học cần phải biết chác rằng, minh thiết kế cái gì, mình trình bày cái gi trước, cái 121 sau Nếu không chú ý có thể làm lộ ihônụ tin mà đáne lẽ MS phải là người khám phá và phát hiện.

Như vậy, ta có thê khẳng định ràng sừ dụng CNTT trong dạy học Vật lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quá trình dạy học Tuy nhiên, việc ứng dụng làm sao để khai thác hợp ií và hiệu quà CNTT vào dạy học nói chung và dạy học Vật ly nói riêng lại cần phải có những nghiên cứu cụ thể và nghiêm túc

ỉ 2.4 Khai thác và sử dụng một số phần mềm để (lạy học Vật lý

Phần mềm Vật lý có thể chia thành hai loại chù yếu sau đây:

- Một là, các phầm mềm có mã nguồn mở cho phép người dùng có thế thao tác, sử dụng và lập theo ý đồ sư phạm của mình Đó là các phần mềm như Mathematica, Mathlab, đùng để tính toán và mô phỏng các hiện tượng vật lý, ngoài ra với khả năng đồ họa các phần mềm trên còn dễ sử dụng trong việc xây dựng các mô hình Vật lý

- Hai là các phần mềm có mã nguồn đóng là các đĩa CD về thí nghiệm Vật lý (Flash movi, Crocodile Physic 605, ), các mô hình, các câu hỏi trắc nghiệm tự kiểm tra (Quiz),

Xu hướng chung của thế giới hiện nay là làm thể nào cho các phần mềm dễ

sử dụng như dùng các đĩa CD âm nhạc, phim, trò chơi điện tử, tất nhiên người đọc phải biết tiếng Anh và biết sử dụng vi tính ờ mức độ tối thiểu nào đó

Phần mềm dạy học có thể hiểu là các phần mềm dùng cho việc dạy và họctrên máy vi tính (có thể nối mạng LAN, WAN, và WWW), về Vật lý nó bao gồmcác lĩnh vực sau:

- E-Book là các đĩa CD hướng đẫn học một giáo trình Vật lý có bài tập, thí nghiệm mô phỏng, tự kiểm tra đánh giá

- Kiểm tra và thi trác nghiệm, tự đánh giá kết quả

- Xử lý các số liệu thực nghiệm

- Biểu diễn các mô hình để xây dựng các khái niệm trừu tượng

- Thực hiện các thí nghiệm mô phòng trcn máy

- Xem các thí nghiệm thực hiện trên đĩa

Trang 24

Sử dụng phần mèm trong giáng dạy la cõntỉ cụ không thẻ thiếu được trong công nghệ giáo dục nhằm phái huy kha năng sáng tạo cùa học sinh Xu hướng học tập và giảng dạy đó đang được phô biến ờ các nước tiên tiến Tuy nhiên, phẩn mềm dạy học không thể thay thố hoàn toàn dược vai trò cùa người thày, SGK, các giáo trinh, các công cụ dạy học khác Các thí nghiệm mô phỏng và các thí nghiệm ào khône, thè thay thế được các thi nẹhiệm thật ở các phòng thí nghiệm dù ỉà còn ihỏ

sơ Việc sừ dụng phần mềm trons, giảng dạy là một hướng nghiên cứu còn mới mè cần được quan tâm nghiên cứu để tiếp tục phát triển

1.3 Cơ sở lý thuyết về giáo trình điện tử (E-Book)

1.3.ỉ Vấn đề dạy học E-Learning hiện nay.

1.3 ì Ị.Khái niệm E-Learnỉng

ỉ>Learr»ing (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E- Leaming Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet trong đó, nội dung học có thể nhận được từ các vvebsite, đĩa CD, băng video, audio thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-maiỉ, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video

1.3 Ị 2 Vai trò của E-Learning

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tể tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quà chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ ỉà nhân tổ sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển cùa mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà ỉà học suốt đời E-Leaming chính là một giãi pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này E-Leaming giúp người học không bị ràng buộc vào thời khoá biểu cố định, cứng nhác mà sẽ có thời gian để suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Rõ ràng là E-leaming phản ánh tổng hợp tác dụng to krn của CNTT vào việc đổi mới dạy và học, thổ hiện rõ rẹt nhất cuộc cách mạng trong giáo dục do công nghệ đcm lại

Trang 25

3 Đào tạo dựa trên Web (WBT: Web-Based Training) là hình thức đào tạo

sứ dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn e-mail thậm chí có thể nghe dược giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

4 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa HS với nhau và với GV

5 Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ờ cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm

ì 3.1.4 Tinh hình ímg dụng E-Leorning trong DH

E-Leaming phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới E- Leaming phát triển mạnh nhất ở khu vực Bẳc Mỹ Ở châu Ảu E-Leaming cũng rất

có triển vọng, trong khi đó, châu Ả là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn

Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách hỗ trợ cùa Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Dào tạo Mv (American Society for Training and Development, AS I'D), năm 2000

Trang 26

Mỹ có gần 47% các trường đại học cao đắng (là (Itrỉi ra các (lạng khác nhau cùa mô hỉnh dào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học t r ự c tiụến.

Trong nhũng năm gân dày châu Âu đà có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thõng tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội đặc biệt là ứng dụng trong hộ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồnc châu

Âu dèu nhận thức được tiềm n ă n g to lớn mà c o n y nghệ thòng tin manẹ lại trone việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng cùa nền giáo dục

Tại châu Á, E-Lcaming vần đang ở trong trong giai đoạn phát triển tiềm năng chưa được phổ biến rộng rãi Tuy nhicn các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thẻ chối cãi mà E-Leaming mang lại Một sổ quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu Á, cũng đang có những nỗ lực phát triển F>Leaming tại đất nước mình như Nhật Bàn, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc,.,

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về I.earning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003 và 2004, việc nghiên cứu E-Leaming ở Việt Nam đã đưực nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây, các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đén vấn đề E- Leaming và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nầna, cao chất lượng đào tạo DHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm

E-2001, hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rđa 2/2003, hội thảo khoa học quốc gia lần

II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thào khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Leaming” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐIỈQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 đây là hội thảo khoa học về F.-Leaming đẩu tiên được tồ chức tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũne bước đầu nghiên cứu và triển khai E-

I earning Một số đơn vị dã hirớc dầu triển khai các phần mềm hồ trợ đào tạo và cho

Trang 27

các kết quà khà quan: Đại học Côna nghệ - DHỌCiHN, Viện CNTT - ĐHQCìHN Bại học Bách Khoa Hà Nội, f)HỌ(j TP HC.'M, ỉ lọc viện Bưu chính Viễn thông

Việt Nam đã gia nhập mạng ÍM.earninụ châu A (Asia E-learning Network - AHN vvww.asia-elearning.net) với sự tham uia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa Bộ Biru chính Viễn Thông

Điều này cho thấy tình hình nahiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuv nhiên, so với các nước trong khu vực E- Lcamine, ờ Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước

ỉ 3.2 S ử dụng E-Book trong dạy học

ỉ 3.2.1.Khải niệm E-Book

E-Book là từ viết tắt của Electronic Book (E-Book) Hiểu theo cách đơn giản nhất, E-Book (E-Books hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điện tử) cùa giáo trình Nội dung của giáo trinh điện tử (E-Book) có thể lấy từ giáo trình giấy hoặc nội dung độc lập tùy theo người biên soạn Trong một số tài liệu thuật ngữ này còn được dùng để chi các thiết bị dùng để đọc giáo trình dạng số (còn gọi là book- reađing appliances hay E-Book readers)

Giống như E-maii (thư điện tử), E-Book có thể dùng các công cụ như máy vi tính, máy trợ giúp kĩ thuật sổ cá nhân để xem

E-Book hiện nay thường là các đĩa CD hướng dẫn học một giáo trinh cỏ bài tập, thí nghiệm mô phỏng, tự kiểm tra và đánh giá kết quả

1.3.2.2 Vai trò của E-Book

E-Book cỏ những lợi thế mà giáo trình in thông thường không có được: rất gọn nhẹ, có thể tinh chỉnh về kích cỡ, màu sắc và các thao tác cá nhân hóa tùy theo

sờ thích của người đọc E-Book có the tạo ra những chuyển biến vượt trội về chất so với các giáo trình ấn bàn truyền thốna ne,ười học có thể “thao tác” được với nội dung Nội dung của dạy học truyền thống là những kiến thức khoa học dược chắt lọc và đóng gói trone giảo trình, sách giáo khoa và dược chuyển đến người học một cách cứng nhẳc (người học không thể “tương tác”, “thao tác” được với nội dung) Trong khi đó nội dune cùa giáo trình điện tử lại không phải ở chính bản thân thông

Trang 28

tin tri t h ứ c , m à là c á c h ti m k i ê m , lựa c h ọ n , \ ư lv t h ô n g tin, giải cỊuyêt v â n d ê ( H i ệ n

vân lỏn tại những quan niệm sai lâm cho răng \ iộc thiêt ké nội dung cho giáo trình diện tử chẳng qua chi là quá trình chuyên một cách cơ học thuần túy từ giáo trình

giấy thành “giáo trình sỗ” hay “giáo trình điện tứ” - E-book !?).

Giáo trình điện tử (được hiểu khái quát như sàn phẩm và quả trình) về cơ

bàn khác với giáo trình truyền thống ờ những điẻni sau:

- Không bị giới hạn bởi không gian, thời gian, kích thước gọn nhẹ dề mang đi, dễ dàng sử dụng chì cân một máy tính với cấu hình vừa phải Mcm dèo, có the tương tác được, tạo dươc giao tiếp hai chiều, đoi thoại người-máy

- Tạo ra môi trường học tập bình đầne, phù hợp với các đối tượng khác nhau

- l ạo ra khả nãng tích hợp mạnh mẽ các ứng dụng công nghệ trong dạy học, chuyển tải được thông tin kiến thức bằng đầy đủ các media: văn hàn, hình ảnh, âm thanh, tiếng nói

- Tạo ra sự thay dổi căn bản trong quan niệm về vị trí, vai trò của người dạy, người học

- Có thể sử dụng nhiều lần, tính tái sử dụng cao, sử dụng nọi nơi, mọi lúc lặp lại từng phần cụ thẻ của từng người học

- Giá thành rất rè có hiệu quả về mặt kinh té: Có thể chinh sửa nếu cần; Có thể sử dụng trên nền Web hoặc các hệ thống quản lý học tập (Learning Management System- LMS) khác

- Dễ vận chuyển mọi nơi thông qua e-mail hoặc truyền tệp trên internet

- DỖ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phổ biến

Một đặc điểm nổi bật nữa cùa E-Book chính là khả năng lưu trữ thông tin một cách

đồ sộ của nó (một đĩa CD-ROM có thể lưu trừ đến hang chục ngàn quyển sách số hóa)

Tuy nhiên, trong quá trình dạv học, có những điểm khác biệt giữa học lập theo lớp học có GV giàng dạy (face to face) và học tập từ xa hay tự học thông qua

Trang 29

việc sử dụng K-Book là: người tự học (học tại nha ỉ IS từ xa , HS cô độc - isolated

l e a r n e r ) t h i ế u h ẳ n n h ữ n g t ưcmg tác hết s ức q u a n t r ọ n g n h ư :

Tương tác thầy - trò Tương tác trò - bạn đồng học Tương tác trò - môi trường học tập

1.3.2.3 Cấu trúc chung của E-Book

Xét theo quan điểm sư phạm, có thẻ coi giáo trình điện tử điện tử (E-Book)

là một tố hợp các bài giảng điện từ, mồi bài siàng điện tử lại là tổ hợp các thành to nội dung và phương pháp dạy học cho một bài học cụ thể Tuy nhiên, giáo trình

điện tử không chi đơn thuần là sự tập hợp các thông tin, dữ liệu được số hóa kèm theo đa phương tiện Mỗi một bài giàng trong giáo trình điện tử cần được coi như là

sự trợ giúp cho người học chiếm lĩnh hệ thống các vấn đề lý thuyết, hình thành những thao tác, kỹ năng cụ thể theo một hệ mục tiêu đã định sẵn , thông qua các con đường tri nhận, tư duy, minh họa, tra cứu, chỉ dẫn, luyện tập, kiểm tra và ra quyết định

v ề tổng thể, mô hình của giáo trình điện tử có thể bao gồm các thành phầnsau:

- Thông tin chung về nội dung chương trinh học

- Hệ thống các bài giảng, trong mỗi bài giảng cụ thể có mục tiêu bài học, tài liệu học, bài tập cùng cổ kiến thức, tư liệu tham khảo

- Hệ thống luyện tập, thực hành (các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm

ào, bài tập mô phỏng )

- Hệ thống kiểm tra đánh giá

Mô hình này có thể được điều chỉnh về tỷ lệ và dung lượng phù hợp với yêu cầu đặc thù cùa từng chương, bài học, môn học và chuyên ngành cụ thể

Một giáo trinh điện tử hiệu quả sẽ phải được cấu trúc thành những bài giảng điện tử con dưới dạng các “khối nội dung” nhỏ đảm bảo chứa đựng đầy đù nội dung

học liệu về các mặt như sự kiện, khái niệm, nguyên lý, quá trình, nguyên tăc Mồi

“khối” chứa đựng các Module nhỏ (có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến tính) dược thiết kế tuân thủ theo nguvên tắc sao cho người học có khả năng tự do lựa chọn, liên

23

Trang 30

kèt chéo (phi tuvcn tính), lạo hirớim uiai quvci IIIƠ, dám hảo giao tiếp và phán hồi

CHƯƠNG 1

BÀI 1

MODULE 1: MỤC TIÊU

MODULE 2: TÀI LIỆU HỌC

1.3.2.4 Một số loại E-Book hiện nay

Trong giai doạn hiện nay, các giáo trình điện tử (H-Book) chủ yếu dược xây dựng trên hạ tầng kỳ thuật là công nghệ máy tính, phần mềm và công nghệ Web do

dó khỏne bị ràng buộc bởi các yếu tổ không eian và thời gian nên được lưu giữ dưới nhiều đạns khác nhau (trong dĩa CD-Rom VCD, DVD, băns video, mạng Internet ) có thê chia làm 2 nhóm lớn sau:

E-Book cục bộ cùa nụirời học (neười học danu sờ hữu và có thể sử dụng tùy

ý vào bất kỳ lúc nào như sách diện từ, tư liệu bài uiang dã dược định dạng số hóa và dỏni> gỏi) Dổi với E-Book thuộc nhỏm Iiàv ngưừi học có the mua "dứt đoạn” một

Trang 31

lân (E-Book tôn tại dưới dạng các văn hàn sô hóa sách điện tử, đĩa CD-Rom dừ liệu, video clip, phẩn mềm học tập dóng gỏi v.\ ).

E-Book phân quyến đòi hòi người học phai có một "quyền sở hữu” có hạn định E-Book loại này (có the dược chì dần bới những đường liên kết- hyperlink-từ

t > B o o k c ụ c b ộ ) d ư ự c lưu g i ữ lại c á c c ơ s ờ d ữ liệu c ó b à n q u v c n n h ư CƯ s ở d ữ liệu

quốc gia, các thư viện lớn cửa các trường dại học công ty Người học phải dăng nhập vào những bài học (khóa học) cụ thế và được cấp quyền truy cập và chiết xuất llìônt’ tin E-Book phân quyen thường dóng gói và vận hành trong môi trường Web dược cập nhật, chinh sửa nội dung thường xuyên dổ dàm bào tính đúng đắn nhất, mới nhất cùa tri thức khoa học

1.3.3 Nguyên tắc chung xây dựng giáo trình điện tử (E-Book)

Khác với các phương tiện công nghệ dạv học truyền thống như bàng, vật

mẫu, tranh ảnh, Tivi, video, máy cassette (chi sử dụng một chiều- monologic, hay hai chiều -dialogic), có thể coi giáo trình điện tử như một đa phương tiện (multimedia) cho phép làm trung gian giao tiếp giữa người dạy với người học và

nội dung tri thức Vì vậy, khi xây dựng giáo trình điện tử cần đàm bảo những nguyên tắc sau :

Nguyên tắc tinh tương tác với nội dung dạy học Các văn bản được sổ hóa,

hình ảnh, âm thanh, biểu đồ, ký hiệu, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo chửa đựng nội dung dạy học được tích hợp theo ý đồ sư phạm trong giáo trình điện từ sẽ

tạo ra cơ hội giúp người học trờ thành chù thế tích cực trong chinh quá trình dạy học Sổ lượng kiến thức và kỹ năng thu được ờ người học sè tương ứng với mức độ

tích cực, chù động, sáng tạo cùa chính chù thổ hành động Hơn nữa, mồi người học

sẽ cỏ cơ hội lựa chọn cho mình khối lượng nội dung, tốc độ học tập phù hợp (ví dụ,

với một bài giảng, người học có thể tham gia hay (hao tác với số lần không hạn chê,

việc chọn lựa nội dung không nhất thiết phải theo trình tự bẳt buộc .)•

Nguyên íắc trình bày nội dung bằng đa phương tiện trong xây dựng giáo

t r i n h đ i ệ n t ử s ẽ g i ú p k í c h t h í c h đ a GÌác q u a n t r o n c q u á t r ì n h t i ế p n h ậ n , l ưu g i ữ v à x ử

lý thông tin, tăng sự chú V hừng thú và quan tâm ờ người học (ví dụ, một nội duna dạy học có thể được thê hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: vẫn bàn, hình ảnh

Trang 32

biếu đồ video clip, hoạt hình > Học thuyéi sư phạm tương tác (M Roy & J M Dcnomme, 2005) dựa trên những kết qua nẹhiẽn cửu của khoa học thần kinh nhận

thức đã chứng minh răng mồi neuừi đêu có một bó máy học (cũng giông như có bộ máy hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa ), có một cơ chế vận hành việc học cùa mình theo

một cách riêng Do vậy nhờ đa phưomg tiện, người học có thố chiếm lĩnh các nội duns; dạy học thông qua nhicu kênh giác quan khác nhau, phù hợp với nhừng đặc điểm riêng cùa bàn thân về tâm sinh lý nhu cầu sở thích

Giáo trình điện tử là tổ hợp các bài giàntỉ điện tử Đẻ xây dựng giáo trình điện tử đạt hiệu quả cao thi mỗi bài giàng cần đàm bảo quy trình sau:

- Thiết kế bài giảng (xây dựng kịch bán sư phạm và kịch bủn công nghệ) Kịch bản sir phạm có thể được ví như linh hồn của bài giáng điện tử, mang lại một cái nhìn

xuyên suốt, nhất quán về tính logic cùa nội dung, cấu trúc các thông tin liên quan đến bài học, tính tuần tự, hợp lý, tương thích cùa các phương pháp, kỹ thuật triển khai quá trình dạy học, các hình thức giao tiêp, hoạt động của người dạy và người học Trong quá trình xây dựng kịch bản sư phạm, người dạy cần tính đến: mục tiêu của bài học (dạy học để làm được gì dạy học cái gì như thế nào, bằng phương tiện gì ?); nội dung cùa bài học (bao nhiêu là đủ, đâu là nội dung cốt lõi, cơ bàn, bổ trợ ?); phương pháp triển khai (người dạy sẽ làm gì, người học sẽ phải làm gì, đặc điểm tương tác hoạt động giữa người dạy và người học trong từng giai đoạn triển khai là gì, những khó khăn gi có thể người học sẽ mắc phải ?); hình thức triển khai (người học có the học dưới nhừng hình thức nào với bài giảng điện tử này?); đặc điểm khái quát về đối tượng người học; tính khả thi về các yếu tổ công nghệ khi

truyền tải nội dung Trong quá trinh xây dựng kịch bàn công nghệ cần chọn lựa

các công cụ đa phương tiện phù hợp (tránh lạm dụng các yếu tố công nghệ) giúp cho việc thể hiện nội dung được hiệu quả; ỉựa chọn giao diện thân thiện với người học; tính tóan khả năng đáp ứng ý đồ sư phạm về mặt kỹ thuật và tính khả thi về kinh tế

- Chọn lựa và chuẩn bị học liệu: lựa chọn, phản loại, sẳp xểp tòan bộ học liệu liên quan đến nội dune bài giàng; phân loại các học liệu theo tiêu chí phục vụ cho Nội

Trang 33

dung cót ỉôi-phải bièt\ Nội dung CO' han nén hn'f Nội dung nền-có the biết, tham

kháo

- r ó hóa các học liệu: lựa chọn các dinh dạng p h u hợp để số hóa học liệu: ví dụ: lựa chọn các định dạne, so hóa phù hợp cho các loại học liệu là văn bàn, hình ành,

âm thanh, ảnh, đồ họa, hàn đồ, biếu đồ

- Chọn lựa, thiết kể đa phương tiện: lựa chọn và phổi kết hợp các công cụ kỹ

thuật công nghệ phù hựp đề thiết kế các học liệu cùa bài giảng đã được số hóa

- Dóng gói bài giảng theo chuẩn: thông nhất với các nhà quàn lý về chuẩn đóng

gói bài giảng nhàm tạo thuận lợi cho người học các nhà quàn lý, xây dựng, tổ chức chương trình đào tạo, các giáo viên trực tiếp thiết ké bài giảng

- Vận hành thử: triển khai dạy học thí điểm trên nền thiết kể công nghệ, bài giàng

đã đựoc số hóa, tích hợp bài giảng điện tử trong dạy học truyền thống

1.3.4 Khả năng ứng dụng của E-Book trong DH hiện nay

Trong thực tế, H-Book có thể được đóng gói và vận hành trong môi trường Web (sừ dụng mạng Internet hoặc Intranet) phục vụ cho các khóa học từ xa hay đào tạo qua mạng (E-Lcarning) Người học có thế học mọi nơi, mọi lúc, học bất cứ điều

gì quan tâm, hứng thú, học bất cứ với ai, tự lựa chợn cho mình cấp độ và tốc độ học phù hợp Việc ứng dụng E-Book cho phép triển khai rộng rãi quá trình dạy học

theo mô hình: "Một người dạy, nhiều người học (đồng thời hay không đồng thời)" hoặc “Nhiều người dạy, rất nhiều người học” Như vậy, người học sẽ có cơ hội tham

khảo các bài giảng của nhiều người dạy khác nhau về cùng một vấn đề, từ đó có thẻ chọn lựa, tìm ra cho bàn thân phương pháp học tập tối ưu

E-Book cũng có thể tích hợp ngay đirợc vào quá trình dạy học thực tiễn hiện

nay với kiểu học giáp mặt (Face-to-Face), cho k'rp học đông người mà vẫn đảm bào

được yêu cầu phát huv tính tích cực chủ động sáng tạo cùa người học Việc triền khai các E-Book cho phép người học tìm tới sự cân băng giữa việc tích luỹ nội dung tri thức môn học và các chiến lược học tập thông qua việc tự định hướng, tự điều khiển, tổ chức, quản lý tự đánh giá chính việc học của minh Do đó, người dạy không còn giữ vị trí độc tôn “trung tâm tri thức", “kho chứa tri thức” như trước Điều này hoàn toàn klìônu cỏ nahĩa phù nhận vai trò của người dạv Trái lại đê có the

21

Trang 34

thiết kế được những bài giảng trong I -Book rmtrơi dạy phải không ngừng nồ lực tìm kiêm các nguồn tài liệu hồ sung, p h ư ơ n g pháp, hình thức triển khai mới cho bài giảng của mình Thay vào lôi truyền giàns thòng háo thông tin một chiều, người dạy sẽ giữ vai trò điều khiến, định hướng nẹười học vào quá trinh tìm kiếm và xừ ỉý thông tin đưa ra các p h ư ơ n g án đẻ giãi quyết nội dung bài học bàng những chiến lược dạy inứi.

Ỉì-Book cũng có thê dùng dê chuẩn bị cho một fiiờ học sẳp tới, người học có thỏ dến thư viện, lèn mạng để xem, phân tích, đánh giá bài giảng từ trước với số lẩn không hạn chế Điều này không chỉ tạo ra một tâm lý hục tập thoải mái, tăng thời gian cho thảo luận, trao đổi trên giờ học “giáp mặt”, đồng thời còn góp phần hạn ché, loại bỏ ngay từ đầu sức ỳ, tính thụ động cùa những người học thiếu dộng cơ học tập

ỉ 4 Sử dụng phần mềm eXe thiết kế giáo trình điện tử (C-Book)

1.4.1 Giới thiệu về eXe

Chương trình eLearning XHTML editor (eXc) là công cụ soạn thảo trên nền tảng Web, hồ trợ cho giáo viên, học sinh trong các trường học trong việc thiết kế, phát triển và xuất bản tài liệu học tập và giảng dạy mà không cần có kiến thức căn bản về HTML, XML hay những chương trình soạn thảo phức tạp

Web là một môi trường thuận lợi cho giáo dục vi nó mang lại cho người dạy

và người học các khả năng tương tác và truyền thông Tuy nhiên, tình hình thực tc

là không nhiều giáo viên có đù các kỳ năng tự thiết kế các trang Web, do đó phụ thuộc nhiều vào các kỹ thuật viên và những nhà phát triển Web nếu muốn đưa nội dung giảng day lên mạng Chương trình eXc ra đời nhăm mục tiêu giúp vượt qua các khó khăn như :

• Hầu hết phần mềm làm Web theo kỹ thuật truyền thống đều không chú trọne vào việc thiết kế riêng cho các nội dung giáo dục Kết quà là giáo viên và nhà trường thường khòng ưng ý khi sử dụng các phần mềm này

đề xuất bàn bài giảng cXc cung cấp các công cụ thích hợp và dễ sử dụnc;

Trang 35

với mọi ngirài, qua (ló khuyên khích 12ÌMO viên tích cực soạn giáng và xuât bản bài giàng lèn Internet.

• Hiện nay, các hệ thống quán K họe lập (LMS: learning management system) chưa có các công cụ soạn thao nội dung đa dạng (so vói các phần mềm chuycn làm Web) eXe là một công cụ soạn thảo và đóng gói theo các tiêu chuẩn của F,-Learning, co khả năng tích hợp (import) váo bất cứ LMS nào

• Hầu hết các hệ thống quán lý học tập trên Web sừ dụng mô hình Web server, đòi hỏi người đùng phải kết nối vào Internet khi làm việc Điều này đặc biệt gây khỏ cho những người không có điều kiện online với băng thông rộng Sử dụng eXe sẽ tránh được khó khăn này Người dùng

có thể làm việc ngoại tuyến (offline), sau đó xuất bản lên LMS khi kết nối

• Các khả năng soạn thảo trực quan trên LMS thường bị giới hạn eXc chú trọng giúp cho người soạn thảo hình dung rõ nội đung bài giảng sẽ dược thể hiện như thé nào trôn các trình duyệt ngay trong lúc soạn thảo

Với eXe, người dùng cỏ thể phát triển một cẩu trúc bài học phù hợp với nhu cẩu truyền dạt kiến thức và thực sự linh hoạt, có thể cập nhật dễ dàng

Khung Outline của chương trình cho phép thiết kế cấu trúc chung của bài học theo nhiều cấp tiêu đề cấu trúc này có thẻ được xác lập trước hoặc trong khi soạn thào nội dung

Khung iDevice (công cụ giảng dạy) chứa các thành phần mô tả nội dung giáo dục Chăng hạn: thành phân giới thiệu bài, thành phần ảnh minh hoạ, thành phần hỏi đáp trác nghiệm, Nội dung bài học được xây dime trên cơ sờ chọn thành phân iDevice tương ứng và đưa tài nguyên thông tin vào thành phần trên Cộng đồng sừ dụng cXc cũng là một nguồn quan trọng phát triển các thành phần iDevice cỉựa trên các kinh nghiệm sư phạm được kiểm chứng rộng rãi Ngoài ra, bộ soạn thảo iDcvice Editor lìiúp cho người đùníi cỏ the tạo ra các thành phan cho riêng mình

29

Trang 36

I rước khi xuât hàn lên mạnu elmơim trinh cXe cũng cho phép chọn nhiều kiêu dịnh dạng thiết kế săn (template) Các định tliing này có the được thay đổi dỗ dáng bằng các công cụ hiên tập c s s

Chức năng Export cùa chương trinh cho phép đóng gói và xuất bản bài giảng dưới 2 dạng: dạng một tập hợp các trang Web trong một website hay dạne eói nội dung SCORM (xcm phần giài thích vê SCORM) từ đó có thể đưa vào các hệ thống quản lý học tập (LMS) khác nhau

1.4.2 C àiđặteXe

Các phiên bàn của eXe cũng như các thône tin mới nhất về dự án phát triển phẩn mềm eXe có thể truy cập và tái về dể cài đặt từ địa chì: fit t p :// WWW

EXeiearrtine.ore Phiên bản mới nhất cho đến thời điểm này là 1.04.

• Download phần mềm từ h t t p :// WWW E X e l e a r n i n e o r s (exe-install-0.1 x.cxe)

• Bấm đúp vào tập tin trên để cài đặt trên máy cục bộ

• Biểu tượng cXc sẽ xuất hiện trên Desktop

1.4.3 Làm việc với eXe

1.4.3.1 Khởi động và thoát khỏi eXe

> Để k h ở i đ ộ n g eXe có hai cách đ ơ n giản sau:

Cách 1: kích dúp chuột lên biểu tượna eXc thường xuất hiện ngay ờ màn hình sau khi cài đặt

Cách 2: Start —► Programs —» eXe

Sau khi đă khởi động, chương trình sẽ chạy trình duyệt Firefox, khi đó nên phóng to cửa sổ của Firefox đổ tận dụng tất cà các khoảng trống để làm việc

1.4.3.2Giao diện cùa eXe

a) Giao diện của eXe như sau:

Trang 37

b) Thanh công cụ và các inục chọn sidebar của eXe

Đê các nội dung dược trình bày một cách khoa học, đồng thời tạo giao diện thân thiện với người dùng, các phiên bản cXe đã thiết kế một menu thả xuống được hiển thị ở phía trên của màn hình eXe dã cài đặt tính năng chuẩn và đưa nhiều chức năng chuẩn như (new, save, export ) vào định dạng này Điều này cho phép chúna

ta giảm bón các tài nguyên khoảng trống thực sự trôn bảng authoring để tạo nội dung

Mục chọn outline cho phép người dùng thiết kế một đề cương phàn chiếu cẩu trúc theo thứ tự và phân loại im tiên Tùy thuộc vào cấu trúc cùa giáo trình mà người dùng có thể tự thiết lập được chủng

Mục chợn iDevice (instructional device) có câu trúc đê mô tả nội dung học tập ví dụ: Mục tiêu (objectives), Kiến thức biết trước (pre-knowledge), Các hoạt độns thảo luận (case studies), đoạn vãn (free text) Nội dung học tập (learning content) dược biên soạn bang cách lựa chọn các iDevice từ menu iDevice và nhập nội dung học tập của bạn vào Một tài nauvên học tập cỏ thể bao gồm một sô hoặc nhiều các iDevice tùy theo yêu cầu thực te cùa nội dune bài siảng Các iDevice hiện đang được phát triển, tùy theo từng phiên hãn cụ thè có thể có nhữnc iDcvice khác nhau Bộ soạn thào iDevice cho phép nsười đùnu thiết kế các mầu và các iDevice cùa riêng mình

Trang 38

Dây !à vùng soạn thao nội ilunẹ chinh cua eXe Nội dune tái liệu dược đưa vào thône qua các iDevice tươnu ừng

1.4.4 Xây dựng nội dung cho ỊỊÌáo trình diện tứ (Ị,-Book) với eXe

Dê xâv dựng nội đu nu tronc ciáo trinh diện tứ cần xây đựng cấu trúc các bài aiãnu

và xây dựng nội dung cho từng hài giána cụ thê

ì 4.4 Ị Xảy ciựníỊ cấu trúc bài giáng trong eXe

I ronu môi triròmg E- Learning, một bài cianc diện tử được chia thành nhiều môđun khác nhau Trona môi inôdun có thè tách thành các môdun nhỏ hơn (ta có thể hình dunu như một cấu trúc cày các môđun) Như vậy, ta có thế coi khóa học như một mỏđun chính chứa các môđun nhỏ hơn Đtí xây dựng đề cương cho tài liệu, chúne ta sử dụng ô Outline và các nút xune quanh ô này

Để thêm một nhánh trên cây đề cương ta làm như sau

• Bấm chọn vị trí cần đưa vào cây đề

• Bam Ok hoàn thành việc đôi tên

Để xóa một nhánh trên cây dề cương ta làm như sau:

Trang 39

• Kích chọn n h á n h cần xóa

• Kích chọn nút Delete

• Bấm Ok để xác nhận xóa trang.• c

1.4.4.2.Xáỵ dựng nội dung bài giang trong eXe

Đe xây dựng nội dung cho các môđun trong bài giảng, ta sử dụng các iDevices Nội dung học tập được biên soạn bằng cách lựa chọn các iDevice từ menu iDevices và nhập nội dung học tập cùa bạn v à o Một tài nguyên học tập có thể bao gồm một số hoặc nhiều các iDevice tùy theo yêu cầu thực tế của nội dung bài giảng

Activity Các hoạt động xảy ra trong quá trình học tập

Attachment Đính kèm một file vào nội dung học tập

Case Study Một câu chuyện có liên quan đên nội đung học tập,

qua đó có thể đưa vào các câu hỏi thảo luận và rút ra các kết luận

Cloze Activity Câu hỏi điền khuyểt, hổ trợ HS nẳm được nội dung

học tập

External Website Đưa một trang web vào nội dung học tập, qua đó MS

có thể duyệt nội dung của website này ngay trong bài học mà không cần mở cửa sổ khác

Flash Movie Đưa một đoạn phim flash (* flv) vào nội dung tài

liệu

Flash with text Đưa một file hoạt hình flash (* Swf) và văn bản mô

tả (nếu cần) vào nội dung tài liệu

Free Text Nhập văn bản đơn thuân vào nội đung tài liệu

Image Gallery Nhập một thư viện ảnh viện ảnh vào nội dung tài liệu.Image Magnifier Cho phép xem phóng đại một ảnh được chèn vào.Image with text Chèn ảnh và văn bản (nêu cân) vào tài liệu

Muti choice question Câu hỏi đa lựa chọn

Objective Mục tiêu, mục đích của quá trình học

33

Trang 40

Preknowlege Các k i c n thức can có (lể CÓ t h e t h a m g i a k h ó a h ọ c

Reading Activity Một t h u gọn c u a c a s e s t u d y v ớ i m ộ t h o ạ t đ ộ n g

Reflection Cho phép đ ư a c á c c â u hỏi phàn chiêu

Scorm Quiz Càu hỏi da lưa V* chon theo chuân SCORM..

True - False Question Câu hỏi đúng sai.

áo giải quyết các bài tập Mỗi hoạt động này sẽ được thể hiện bởi một iDevice có chức năng tương đương Sau mỗi bài học là các bài tập dưới dạng câu hỏi trẳc nghiệm hoặc điền khuyết

Chú ý ràng trong quá trình sứ dụng E-book, người giáo viên không trực tiếp giáp mặt học sinh, vì vậy không thề thực hiện các thao tác giảng dạy thông thường như trên lớp Do đó, xây dựng E-book yêu cẩu phải xây dựng ra các kịch bản, các thao tác ngắn gọn, dễ hiểu cuốn hút người học vào nội dung học tập một cách tự giác

1.4.5 ỉ Cách thức điều khiến các iDevice:

Đẻ đưa một iDevice vào trang tài liệu, ta kích chuột vào iDevice tương ứng Khi đó, khung làm việc sẽ hiển thị mẫu biểu nhập thông tin cho iDevice

I rons quá trình nhập thông tin cho iDevice, phia dưới mồi iDevice sẽ có một thanh điều khiến với các nút sau:

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  hạt tải  điên m - Sử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo trình điện tử phần điện học chương trình vật lý 11 trung học phổ thông
nh thành hạt tải điên m (Trang 55)
Hình 17.4  :  Nhiễm điện do tiếp xúc. - Sử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo trình điện tử phần điện học chương trình vật lý 11 trung học phổ thông
Hình 17.4 : Nhiễm điện do tiếp xúc (Trang 64)
Hình 3.1:  Đường cong tần suất tích lũy cua hai lớp đổi chứng và thực nghiệm - Sử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo trình điện tử phần điện học chương trình vật lý 11 trung học phổ thông
Hình 3.1 Đường cong tần suất tích lũy cua hai lớp đổi chứng và thực nghiệm (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w