ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI THỊ HOA MAI MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 PHẦN PHI KIM CHƯƠNG T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HOA MAI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 PHẦN PHI KIM CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HOA MAI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 PHẦN PHI KIM CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC (Chuyên ngành: LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Vớ i mong muốn góp phần nâng cao chất lươ ̣ng và hiê ̣u quả da ̣y ho ̣c bô ̣ môn Hóa học ở trưòng phổ thông cũng như nhằm phát huy hoạt động nhận thức của
học sinh theo hướng tích cực hóa ,tôi đã triển khai nghiên cứu đề tà i: “Một số biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học 10 phần phi kim chương trình chuẩn Trung học phổ thông”
Để hoàn thành được luâ ̣n văn này có sự hướng dẫn trực tiếp và tâ ̣n tình của PGS.TS Trần Tru ng Ninh , có sự giúp đỡ của các thầy cô trong tổ phương pháp dạy học Hóa học trường Đại học Giáo dục - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của các bạ n bè đồng nghiệp gần xa cùng các em trường THPT Trần V ăn Bảo và trường THPT Lí Tử Tro ̣ng - Huyê ̣n Nam Trực - Tỉnh Nam Đi ̣nh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến PGS TS Trần Trung Ninh- thầy đã tâ ̣n tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn
thành đề tài
Tôi cũng xin trân thành cảm ơn các thầy , cô trong tổ phương pháp giảng dạy Hóa học –Trường Đa ̣i ho ̣c Giáo dục – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã ta ̣o điều kiê ̣n giúp đỡ và cho tôi những chỉ dẫn quý báu trong su ốt quá trình làm luận văn Cảm ơn Ban giám hiệu , các thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp gần xa và các
em ho ̣c sinh trường THPT Trần Văn Bảo , Lí Tử Trọng – Huyê ̣n Nam Trực , Nam
Đi ̣nh đã ta ̣o điều kiê ̣n , đô ̣ng viên và khuyến khích tôi trong quá trình dạy học và thực hiê ̣n đề tài
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU………
1.Lý do chọn đề tài………
2.Mục đích nghiên cứu………
3.Nhiệm vụ nghiên cứu……… …………
4.Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu……… …
5.Giả thuyết khoa học……… …
6.Giớ i ha ̣n của đề tài ………
7.Phương pháp nghiên cứu……… …
8.Những đóng góp mới của đề tài……… ………
9.Cấu trú c của luâ ̣n văn……… …
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TICH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
1.1 Nhận thức và tư duy
1.1.1 Khái niệm nhận thức
1.1.2 Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
1.1.3 Nhận thức lý tính (tư duy và tưởng tượng)
1.1.3.1 Những phẩm chất của tư duy
1.1.3.2 Siêu nhận thức
1.1.3.3 Phát triển tư duy trong dạy học hoá học lớp 10 ở phổ thông 1.2 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hoá học
1.2.1 Khái niệm và phân loại phương pháp dạy học hoá học (PPDH HH)
1.2.1.1.Khái niệm về phương pháp dạy học hoá học
1.2.1.2.Phân loại các phương pháp dạy học
1.2.2 Thực trạng việc sử dụng các PPDH HH………
1.2.2.1 Học sinh hoạt động như thế nào trong các giờ học nghiên cứu tài liệu mới………
1.2.2.2 Phương pháp dạy học của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động
1
1
2
2
2
3
3
3
4
4
5
5
5
5
5
6
7
8
10
10
10
13
13
Trang 5của học sinh………
1.2.2.3 Đánh giá chung………
1.2.3 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH HH………
1.2.3.1 Hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có và sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học………
1.2.3.2 Sáng tạo ra các PPDH mới………
1.2.4 Dạy học tích cực………
1.2.4.1 Một số khái niệm………
1.2.4.2.Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực
1.2.5.Vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH HH…
1.3 Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình hoá học 10 Cơ bản………
1.3.1.Nội dung chương trình………
1.3.2.Cấu trúc chương trình………
1.3.3.Đánh giá chung………
1.3.3.1.Về kiến thức………
1.3.3.2.Về kỹ năng………
1.3.3.3.Về thái độ………
Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC 10 PHẦN PHI KIM CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
2.1 Khai thác đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng phong phú của học sinh trong giờ học
2.2 Áp dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học Hóa học 10
2.2.1 Kỹ thuật XYZ
2.2.2.Kỹ thuật dạy học theo góc
2.2.3 Kỹ thuật lược đồ tư duy
2.3 Tổ chức hoạt động nhóm học tập hợp tác , chủ động tích cực của học sinh
15
17
18
18
19
20
20
20
22
25
25
29
29
29
30 30
31
31
32
32
34
35
37
Trang 62.4 Tư ̀ ng bước kiểm tra đánh giá kết quả của ho ̣c sinh ,khen ngơ ̣i
và phê bình kịp thời
2.4.1 Định hướng đổi mới về nội dung và hình thức đánh giá
2.4.2 Định hướng đổi mới về kiểm tra, đánh giá kết quả
2.4.3 Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả
2.4.4 Khen ngợi và phê bình ki ̣p thời
2.5 Tuyển cho ̣n và xây dựng hê ̣ thống bài tâ ̣p hóa ho ̣c đa da ̣ng
2.5.1 Bài tập lí thuyết phát huy hoạt động nhận thức tích cực của học sinh thông qua bài tập về nhóm halogen
2.5.2 Bài tập trắc nghiệm nhóm Halogen
2.5.3 Bài tập lí thuyết phát huy hoạt động nhận thức tích cực của học sinh thông qua chương oxi-lưu huỳnh
2.5.4 Bài tập trắc nghiệm chương oxi-lưu huỳnh
Tiểu kết chương 2
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM………
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm………
3.1.1 Mục đích………
3.1.2 Nhiệm vụ………
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm………
3.2.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm………
3.2.2 Thiết kế chương trình thực nghiệm………
3.3 Kết quả thực nghiệm và xử lí kết quả thực nghiệm…………
3.3.1 Ph-¬ng ph¸p xö lÝ kÕt qu¶………
3.3.2 KÕt qu¶ xö lÝ………
3.4 Nhận xét
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHI ̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
PHỤ LỤC………
PHỤ LỤC 1: 4 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM………
PHỤ LỤC 2: 4 BÀI KIỂM TRA THỰC NGHIỆM………
41
41
41
42
42
43
43
46
60
65
72
73
73
73
73
73
73
74
75
75
76
80
82
84
86
86
110
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 BT : Bài tập
2 CTCT : Công thứ c cấu ta ̣o
3 CTPT : Công thứ c phân tử
4 CNTT : Công nghệ truyền thông
5 CNH : Công nghiệp hóa
12 PPDH : Phương pháp dạy học
13 PPDHHH : Phương pháp da ̣y ho ̣c hóa ho ̣c
14 PTPƯ : Phương trình phản ứng
15 PTHH : Phương trình hóa ho ̣c
16 PTN : Phòng thí nghiệm
17 PGS : Phó giáo sư
18 SGK : Sách giáo khoa
19 THPT : Trung học phổ thông
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH- HĐH với mục tiêu đến năm
2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp phát triển Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Tuy đã có nhiều thay đổi, nhưng nhìn chung giáo dục nước ta còn nhiều bất cập, yếu kém, chưa đáp ứng được kỳ vọng của xã hội
Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu t ất yếu trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay Xu hướng da ̣y ho ̣c theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh đang trở thành phương châm hành động của hầu hết các giáo viên Phương pháp dạy học là khâu có ý nghĩa quan tro ̣ng đối với chất lươ ̣ng đào ta ̣o , vì vậy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh được quan tâm hơn bao giờ hết
Để giải quyết mâu thuẫn giữa nội dung học tập ngày càng lớn, thời gian học có giới hạn, người giáo viên phải trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ của mình để không những chỉ dạy kiến thức, kỹ năng mà còn phải dạy phương pháp chiếm lĩnh kiến thức đó bằng tư duy logic, tính tích cực, chủ động
Trang 9Là một giáo viên dạy học hoá học ở trường phổ thông, tôi luôn mong muốn làm được điều gì đó để các em học sinh có được niềm yêu thích và sự đam
mê nghiên cứu về Hoá học ngay từ những bài học đầu tiên của chương trình hoá học phổ thông Làm thế nào để những bài giảng của mình được đến với các em một cách tự nhiên theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của các em là điều mà tôi luôn trăn trở và mong muốn tìm ra trong mỗi bài giảng Vì vậy tôi đã
lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học 10 phần phi kim chương trình chuẩn Trung học phổ thông” cho luận văn nghiên cứu khoa học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu dạy học hoá học lớp 10 chương trình chuẩn và đề xuất một số biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hoá học 10 chương trình chuẩn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học hóa học tích cực
+ Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp để tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hoá học 10 phần phi kim chương trình chuẩn Từ đó, xây dựng một số bài giảng hoá học 10 phần phi kim chương trình chuẩn theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các
biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học
hoá học 10 chương trình chuẩn
4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học hoá học ở trường trung học
phổ thông Việt nam
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung và cấu trúc chương trình hoá học 10 phần phi kim
Trang 10- Một số biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
trong dạy học hoá học 10 phần phi kim chươ ng trình chuẩn
4.3 Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học 10 phần phi kim chương trình chuẩn ở hai trường trung học phổ thông Trần Văn Bảo , Lí Tử Trọng- Huyện Nam Trực –Nam Định
5 Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên biết lựa chọn phương pháp dạy học hợp lí, xây dựng được
hệ thống bài giảng hoá học một cách khoa học và sử dụng một số biện pháp dạy học tích cực sẽ nâng cao hiệu quả dạy học hóa học
6 Giới hạn của đề tài
- Đề tài được giới hạn nghiên cứu các biện pháp nâng cao hoạt động nhận thức tích cực của học sinh trong dạy học hoá học 10 phần phi kim chương trình
chuẩn trong phạm vi một số biện pháp sau:
- Khai thác đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng phong phú của học sinh trong giờ học
- Áp dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học Hóa học 10
+ Kỹ thuật XYZ
+ Kỹ thuật dạy học theo góc
+ Kỹ thuật lược đồ tư duy
- Tổ chức hoạt động nhóm học tập hợp tác, chủ động tích cực của học sinh
- Từ ng bước kiểm tra đánh giá kết quả của ho ̣c sinh , khen ngơ ̣i và phê bình kịp thời
- Tuyển cho ̣n và xây dựng hê ̣ thống bài tâ ̣p H óa học đa dạng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu phân tích các tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, sách tham khảo Hoá học THPT và
đi sâu vào nội dung bài học Hoá học lớp 10 cơ bản
Trang 117.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thực hiện quá trình quan sát, thăm dò, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính hiệu quả của các đề xuất
7.3 Phương pháp xử lý thống kê số liệu thực nghiệm sư phạm
8 Những đóng góp mới của đề tài
Đề xuất một số biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh thông qua dạy học hóa học 10 chương trình chuẩn
Thiết kế một số bài giảng hoá học 10 phần phi kim chương trình chuẩn theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
9 Cấu trúc của luận văn
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Kết luận và khuyến nghị
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH CỰC
HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH 1.1 Nhận thức và tư duy
1.1.1 Khái niệm nhận thức
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý của con người ( nhận thức, tình cảm, ý chí ) Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có quan
hệ chặt chẽ với chúng và với các hiện tượng tâm lý khác
Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau Có thể chia hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn lớn:
1.1.2 Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
- Nhận thức cảm tính là một quá trình tâm lí nó là sự phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan
Trang 12+ Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức, nó chỉ phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng
+ Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định
-Cảm giác và tri giác đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức, cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con người còn tri giác là điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi và trong hoạt động của con người với môi trường xung quanh
-Sự nhận thức cảm tính thông qua hình thức tri giác cao nhất có tính tích cực, chủ động, sáng tạo đó là quan sát Tuy vậy nhận thức cảm tính chỉ là phản ánh các thuộc tính bên ngoài của sự vật chứ chưa phản ánh được bản chất các thuộc tính bên trong [12]
1.1.3 Nhận thức lý tính (tư duy và tưởng tượng)
Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết L.N Tônxtôi đã viết ” kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quả của những cố gắng tư duy chứ không phải của trí nhớ” [6]
Như vậy, tư duy là một qúa trình tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập Nét nổi bật của tư duy là tính "có vấn đề" tức là trong hoàn cảnh có vấn đề, tư duy này được nảy sinh Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng [12]
1.1.3.1 Những phẩm chất của tư duy
-Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt và những con đường tối ưu để đạt mục đích đó
Trang 13- Bề rộng: Thể hiện ở chỗ có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác
- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng
- Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều (Ví dụ: Từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể ) -Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề
- Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra
mô hình khái quát Từ mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ cùng loại [12]
1.1.3.2 Siêu nhận thức
Siêu nhận thức, hoặc “tư duy về tư duy” liên quan đến những quá trình trí tuệ điều khiển và điều chỉnh cách thức con người suy nghĩ [23, 24] Nghiên cứu của Marzano (1998) về 4000 cách hướng dẫn khác nhau đã cho thấy rằng PP có hiệu quả nhất đối với việc cải thiện quá trình học tập là tập trung vào cách thức học sinh suy nghĩ về quá trình tư duy của mình và cách học sinh cảm nhận về bản thân với vai trò là người học
* Những thành phần của siêu nhận thức
-Thành phần cơ bản nhất của siêu nhận thức là nhận thức về quá trình tư duy Nhận thức này bao gồm cả những cách mà học sinh thường bắt đầu để thực hiện nhiệm vụ và những cách thức tiếp cận khác Những học sinh giỏi luôn ý thức về cách thức mà các em tư duy và có thể đưa ra những sự lựa chọn sáng suốt về những chiến lược hiệu quả
-Thành phần lập kế hoạch của siêu nhận thức chịu trách nhiệm về “việc nhận biết hoặc kích hoạt các kỹ năng đặc biệt, cách thức cũng như những quá trình sẽ được sử dụng để hoàn thành mục tiêu” Một SV trong giai đoạn này sẽ
Trang 14tự hỏi mình những gì em ấy có thể làm và cách thức nào có hiệu quả nhất trong tình huống này Nếu nhiệm vụ đó đơn giản, một người thậm chí có thể sẽ không ý thức được những sự lựa chọn mà mình đang chọn Tuy nhiên, đối với một nhiệm vụ phức tạp, quá trình siêu nhận thức sẽ rõ ràng hơn khi sự lựa chọn khác nhau hiện lên trong đầu
-Thành phần cuối cùng của siêu nhận thức là kiểm định Chức năng này kiểm tra tính hiệu quả của kế hoạch và những chiến lược đã sử dụng Chẳng hạn, một học sinh đang tìm cách tổng kết những hiểu biết về nguyên tố clo Bằng giấy, bút, bút màu vẽ nên một lược đồ tư duy về nguyên tố clo sau nhiều lần tẩy xóa, và mất nhiều thời gian Học sinh này chợt nghĩ vì sao không dùng máy vi tính với phần mềm Mindject Mind Manager để thiết kế cùng nội dung trên, nhưng chỉnh sủa dễ dàng, tốn ít thời gian,và có thể liên kết với các đa phương tiện như movie, video, mô phỏng,
1.1.3.3 Phát triển tư duy trong dạy học hoá học lớp 10 ở phổ thông
[4,tr 104-111]
Việc phát triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp học sinh nắm vững kiến thức hoá học,biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó kiến thức của học sinh thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hơn.Hoạt động giảng dạy hoá học cần phải tập luyện cho học sinh hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học.Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra,đồng thời các thao tác
tư duy cũng được rèn luyện
Trong học tập hoá học, việc giải các bài tập hoá học (bài tập định tính, bài tập định lượng)là một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy, thông qua các hoạt động này tạo điều kiện tốt nhất để phát triển năng lực trí tuệ, năng lực hành động cho học sinh
Phân tích
Trang 15Là hoạt động tư duy phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu tố, các
bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn vẹn hơn theo một hướng nhất định
Khái quát hoá
Là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thẻ hoặc hiện tượng
Ba trình độ khái quát hoá là:
+Khái quát hoá cảm tính: Là sự khái quát hoá bằng kinh nghiệm,bằng các
sự việc cụ thể khi học sinh quan sát trực tiếp những vật và hiện tượng riêng rẻ trong đó các em nêu lên những dấu hiệu cụ thể, thuộc về bề ngoài Đó là trình độ
Trang 16sơ đẳng của sự phát triển tư duy khái quát hoá và là nền tảng để có được những trình độ khái quát hoá cao hơn
+Sự khái quát hoá hình tượng - khái niêm: là sự khái quát hoá cả những cái bản chất và chung lẫn những cái không bản chất của sự vật, hiện tượng dưới những hình tượng hay biểu tượng trực quan
+Sự khái quát hoá khái niệm hay khái quát hoá khoa học Đó là trình độ cao nhất của sự phát triển tư duy khái quát hoá
1.2 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hoá học
1.2.1 Khái niệm và phân loại phương pháp dạy học hoá học (PPDH HH) [4,tr 158- 162]
1.2.1.1.Khái niệm về phương pháp dạy học hoá học
Phương pháp là một phạm trù rất quan trọng,có tính chất quyết định đối với mọi hoạt động.Dạy học là một hoạt động rất phức tạp,do đó phương pháp dạy học cũng rất phức tạp và đa dạng.Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về phương pháp dạy học trong các tài liệu về giáo dục và lí luận dạy học bộ môn.Có thể coi phương pháp dạy học là cách thức, con đường hoạt động của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy,nhằm làm cho trò tự giác,tích cực,tự lực nắm vững kiến thức,kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan khoa học và nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa
1.2.1.2.Phân loại các phương pháp dạy học
Các phương pháp dạy học (PPDH) rất phong phú,đa dạng,có tới hàng trăm PPDH đã được mô tả.Có hàng chục cách phân loại khác nhau về PPDH Việc phân loại các PPDH là một đề tài lí luận trung tâm của Lí luận dạy học Cho tới nay vẫn chưa xây dựng được một sự phân loại chung thống nhất được mọi người thừa nhận.Tất cả các phương pháp dạy học [4] sẽ được chia thành 3 tập hợp tương ứng với 3 khâu trên đây, đó là:
- Các phương pháp dạy học khi nghiên cứu tài liệu mới
Trang 17- Các phương pháp dạy học khi củng cố, hoàn thiện,vận dụng kiến thức,
a Phương pháp thuyết trình
Là phương pháp dạy học lâu đời nhất và hiện nay vẫn là một trong cácphương pháp dạy học được sử dụng khá phổ biến.Với phương pháp thuyết trình,giáo viên sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để cung cấp cho người học hệ thống thông tin về nội dung học tập Người học tiếp nhận hệ thống thông tin đó
từ người dạy và xử lý tuỳ theo chủ thể việc học và yêu cầu của dạy học
b Phương pháp vấn đáp, đàm thoại
Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời,hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học Phương pháp vấn đáp đàm thoại khác với thuyểt trình ở chỗ nội dung cần truyền thụ không được thể hiện qua lời giảng của người dạy mà được thực hiện bởi hệ thống câu trả lời của người học, dưới sự gợi mở bởi các câu hỏi
do người dạy đề xuất
Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng giờ học bằng cách tăng cường hình thức hỏi-đáp, đàm thoại giữu giáo viên và học sinh, rèn cho học sinh bản lĩnh tự tin, khả năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể
c Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống Vì vậy tập dượt cho học sinh biêt phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề trong học tập, trong cuộc sống cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục Trong dạy học phát
Trang 18hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm vững tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh
d Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn,kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng kiến thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự tham gia nhiệt tình của các thành viên, vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng học sinh với sự việc chung của cả lớp Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của học sinh phải được phát huy và ý quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ phương pháp dạy học càng đổi mới
e Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học để dạy học hoá học tích cực
Sử dụng thí nghiệm một cách tích cực theo những yêu cầu sau:
-Học sinh nắm được mục đích của thí nghiệm
-Học sinh biết cách sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành mỗi thí nghiệm cụ thể
-Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm do giáo viên hoặc nhóm học sinh thực hiện
-Giải thích hiện tượng, xác định chất tạo thành và viết phương trình hoá học
Trang 19-Rút ra kết luận về khả năng phản ứng, tính chất của chất, quy luật, khái niệm…
g Phương pháp sử dụng bài tập hoá học để dạy học tích cực
Bài tập hoá học không chỉ giúp học sinh củng cố,vận dụng,khắc sâu kiến thức mà còn là nguồn tri thức là phương tiện giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức mới Thông qua giải một số bài tập còn giúp học sinh nhận thức được kiến thức mới về quy luật, định luật, tính chất về mối liên hệ giữa các chất…Sử dụng bài tập hoá học giúp học sinh tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới Sử dụng câu hỏi và bài tập để hướng dẫn học sinh thực hiện tự đọc, tự nghiên cứu thu thập và xử lý thông tin Sử dụng bài tập hoá học còn giúp học sinh vận dụng kiến thức theo hướng tích cực
Các hình thức được dùng thường xuyên:
1 Nghe, ghi chép (hoặc nghe đọc chép)
2 Trả lời câu hỏi khi giáo viên phát vấn
3 Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
4 Quan sát các đồ dùng dạy học: hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ mẫu vật
5 Làm bài tập và toán Hoá học
6 Làm bài kiểm tra (kiểm tra nói và kiểm tra viết)
Các hình thức hoạt động được dùng không thường xuyên:
7 Quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn
8 Tự làm thí nghiệm (trong giờ thực hành, trong giờ NCTLM, trong hoạt động ngoại khoá)
9 Đọc tài liệu tham khảo
10 Quan sát mô hình
Trang 20Các hình thức hoạt động được sử dụng rất ít hoặc không sử dụng:
11 Xem phim đèn chiếu, phim xinê
12 Xem băng hình hoặc tivi trong giờ Hoá học
13 Nghe băng ghi âm
14 Tham quan sản xuất hoá học hoặc triển lãm về khoa học Hoá học và công nghệ hoá học
15 Thảo luận (hội thảo, xêmine)
16 Báo cáo (câu lạc bộ khoa học)
17 Tập dượt nghiên cứu khoa học (phương pháp dự án)
b.Thời gian dành cho hoạt động của học sinh trong các giờ học nghiên cứu tài liệu mới
Có tới 39% giáo viên THPT được hỏi ý kiến đã cho rằng trong tiết học NCTLM, thời gian dành cho hoạt động của học sinh là không quá 20% thời gian Có tới 80% giáo viên cho rằng thời gian danh cho hoạt động của học sinh là không quá 30% thời gian của một tiết học NCTLM
Ở nhiều giờ dạy của giáo viên đăng kí giờ dạy tốt thì tình hình khá hơn: thời gian danh cho hoạt động của học sinh ít nhất cũng đạt 30%, ở rất nhiều giờ dạy đạt tới 46%
c.Ảnh hưởng của tình hình trên đến việc tiếp thu kiến thức và hình thành năng lực của học sinh
Học sinh ít được hoạt động trong giờ học, hơn nữa lại ít được động não, không chủ động tích cực trong lĩnh hội kiến thức do đó kiến thức không sâu sắc, không chắc chắn, có thể trả lời đúng các câu hỏi chỉ yêu cầu thuộc bài Tuy vậy nếu phải trả lời những câu hỏi cần tổng hợp, so sánh thì nhiều học sinh lúng túng Học sinh đặc biệt lúng túng khi phải giải đáp, giải quyết những vấn đề thực tiễn (thuộc vận dụng kiến thức trong học tập hoặc trong đời sống sản xuất) Học sinh ít có khả năng tìm tòi sáng tạo
1.2.2.2 Phương pháp dạy học của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động của học sinh
Trang 21a.Các phương pháp dạy học thường đựoc sử dụng trong các giờ Hoá học
Dùng thường xuyên:
1.Thuyết trình (diễn giảng, giảng giải)
2 Vấn đáp (đàm thoại)
3 Trình bày đồ dùng dạy học: hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, mẫu vật
4 Ra bài tập Hoá học
5 Kiểm tra nói, kiểm tra viết
6 Cho học sinh dùng sách giáo khoa
Dùng không thường xuyên:
7 Biểu diễn thí nghiệm (thí nghiệm biểu diễn)
8 Thí nghiệm thực hành
9 Thí nghiệm đồng loạt khi NCTLM (thí nghiệm đồng loạt),
Thí nghiệm ngoại khoá
10 Dạy học nêu vấn đề
11 Phương pháp nghiên cứu
12 Trình bày mô hình
13 Giúp đỡ riêng
Rất ít sử dụng hoặc không sử dụng:
14 Phương pháp grap dạy học
15 Phân hoá dạy học
16 Sử dụng phim đèn chiếu, phim xinê
17 Cho học sinh xem băng hình hay tivi trong giờ Hoá học
18 Sử dụng băng ghi âm, máy ghi âm
19 Tham quan sản xuất hoặc triển lãm
20 Thảo luận (hội thảo, xemine)
21 Báo cáo khoa học, câu lạc bộ khoa học
22 Tập dượt nghiên cứu khoa học (phương pháp dự án)
Đáng chú ý là có tới 60% giáo viên THPT (cấp 3) ở các trường được hỏi ý kiến đã tự nhận là không sử dụng thường xuyên thí nghiệm biểu diễn; 41%
Trang 22giáo viên không sử dụng thường xuyên thí nghiệm thực hành; hơn nữa 35% giáo viên ở các trường đó tự nhận là không sử dụng thí nghiệm thực hành [5]
Sự tự đánh giá của giáo viên thường hơi cao hơn tình hình thực tế Chẳng hạn, có tới 64% giáo viên THPT và 42% giáo viên dạy Hoá học ở THCS
tự nhận là đã sử dụng phương pháp nêu vấn đề; nhưng với nhiều người trong số đó chỉ mới sử dụng cách vào đề hoặc có vào đề chuyển tiếp khi nghiên cứu bài mới mà chưa sử dụng dạy học nêu vấn đề
b.Mức độ hoạt động của học sinh khi giáo viên sử dụng các PPDH trên đây Học sinh còn ít được hoạt động, nặng về nghe giảng, ghi chép rồi học thuộc, ít được hoạt động tay chân mà chủ yếu là chỉ được quan sát (nhìn và lại nhìn từ xa), ít được động não, suy luận, vận dụng
c.Tính chất và tác dụng của các hình thức hoạt động của giáo viên
Các hình thức hoạt động của giáo viên, các PPDH mà giáo viên sử dụng chưa nhằm vào yêu cầu tổ chức cho học sinh hoạt động, chưa nhằm làm cho học sinh trở thành chủ thể hoạt động, do đó học sinh thường chỉ chú ý tới việc tiếp thu rồi tái hiện lại những điều giáo viên giảng hoặc đã viết sẵn trong sách giáo khoa, không hướng vào việc rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề từ thấp đến cao, do đó cũng không hướng vào việc rèn luyện cho học sinh năng lực sáng tạo
d Mức độ phản ánh phương pháp nhận thức khoa học bộ môn thể hiện trong
các hình thức hoạt động của giáo viên: là thấp
Phương pháp nhận thức khoa học Hoá học là thực nghiệm Nhưng đa số các giáo viên Hoá học được phỏng vấn đã tự nhận là chưa sử dụng thường xuyên thí nghiệm biểu diễn (là hình thức tối thiểu của Hoá học); có tới 35% giáo viên được phỏng vấn đã công nhận là không sử dụng thí nghiệm thực hành, mặc dù đây là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả giáo viên Hoá học và đã được thể hiện
rõ trong sách giáo khoa Có tới 39% giáo viên được phỏng vấn công nhận là sử dụng không thường xuyên và 58% giáo viên công nhận là không sử dụng PPDH học sinh làm thí nghiệm khi học bài mới (nghĩa là 97% giáo viên rất ít hoặc không cho học sinh tự làm thí nghiệm khi học bài mới)!
Trang 23Phương pháp nghiên cứu là phương pháp dạy học đặc trưng có tác dụng lớn trong việc rèn luyện cho học sinh tư duy tích cực, sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề cũng rất ít được sử dụng 40,5% giáo viên phỏng vấn đã công nhận không thường xuyên sử dụng và 32% giáo viên tự nhận là không sử dụng phương pháp nghiên cứu trong các giờ Hoá học
1.2.2.3 Đánh giá chung
Những phân tích trên cho phép rút ra một số nhận định chung sau đây:
a.Trong các giờ Hoá học, học sinh ít được hoạt động, kể cả hoạt động chân tay và đặc biệt là hoạt động tư duy Học sinh chưa được trở thành chủ thể hoạt động b.Các phương pháp dạy học được sử dụng trong các giờ Hoá học chưa thể hiện được phương pháp nhận thức khoa học bộ môn, đặc biệt nặng về thuyết trình; còn thí nghiệm Hoá học, các phương tiện trực quan, phương pháp nghiên cứu được sử dụng quá ít và chất lượng quá thấp
c.Giáo viên Hoá học chưa chú ý hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh và chưa có biện pháp hình thành từng bước năng lực giải quyết vấn đề từ thấp lên cao dần cho học sinh
Thực trạng PPDHHH ở các trường THCS và THPT ở nông thôn, ở các trường miền núi và vùng sâu chắc chắn còn thấp hơn, yếu hơn tình hình ở các trường được điều tra
1.2.3 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH HH
Tình hình thực trạng sử dụng PPDHHH như đã trình bày ở trên đòi hỏi phải có những biện pháp mạnh mẽ, đồng bộ, khẩn trương khắc phục những khuyết điểm thiếu sót, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hoá học nói riêng và các môn học ở trường PT nói chung Điều 28.2 Luật giáo dục nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi năm 2005 ghi rõ “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, phương pháp làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
Trang 24thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[11]
Có thể nêu ra các phương hướng hoàn thiện PPDHHH trong những năm tới ở nước ta như sau :
1.2.3.1 Hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có và sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học
a Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự
giác, tích cực, sáng tạo Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động tích cực của
học sinh.Học sinh phải trở thành chủ thể hoạt động tích cực của học sinh Học sinh phải trở thành chủ thể hoạt động tự giác, tích cực sáng tạo.Tăng cường tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung của người học thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới Chuyển dần trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng dạy phương pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho học sinh Sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của học sinh, nhiều phương pháp dạy học của giáo viên giúp học sinh được hoạt động chủ động, sáng tạo
b PPDH Hoá học phải thể hiện được phương pháp nhận thức khoa học đặc
trưng của bộ môn Hoá học là thực nghiệm Hoá học, do đó phải tăng cường sử
dụng thí nghiệm các phương tiện trực quan và phải dạy cho học sinh biết tự nghiên cứu và tự học khi sử dụng chúng
Tăng dần việc sử dụng phương pháp nghiên cứu trong khi tiến hành thí nghiệm Hoá học
c Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống và sản xuất luôn
đổi mới Chú ý hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh và có biện
pháp hình thành từng bước năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo từ thấp đến cao
d Đổi mới hoạt động học tập của học sinh và tăng thời gian dành cho học sinh
hoạt động trong giờ học Dành thời gian thích đáng để chỉ dẫn, uốn nắn phương
pháp học tập cho học sinh
Trang 25e Từng bước đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá cao (và ngày càng cao) những biểu hiện chủ động sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn
g Sử dụng phối hợp các PPDH, khai thác và tận dụng mặt tốt của mỗi phương pháp dạy học
1.2.3.2 Sáng tạo ra các PPDH mới
Bằng các cách sau đây:
a Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng rẽ thành những phương pháp dạy học phức hợp có hiệu quả cao hơn
b Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (như phương tiện nghe nhìn, máy chiếu đa năng, băng đĩa hình, máy vi tính…)tạo ra các phương pháp dạy học phức hợp có dùng kĩ thuật đảm bảo thu và xử lí các tín hiệu ngược bên ngoài kịp thời chính xác
c Chuyển hoá phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của môn học như thực nghiệm Hoá học, tập dượt nghiên cứu khoa học (phương pháp dạy học theo dự án), phương pháp lược đồ tư duy trong dạy học…
b Phương pháp tích cực
Phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực,chủ động sáng tạo của người học.Phương pháp tích cực hướng tới việc
Trang 26hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tâp trung vào người dạy
1.2.4.2 Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực
Có bốn dấu hiệu cơ bản:
*Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh
Trong phương pháp tích cực, người học, đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học, được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo.Thông qua đó, tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những trí thức đã được giáo viên sắp đặt ra theo cách suy nghĩ của mình.Từ đó, vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp tìm ra kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo khuôn mẫu có sẵn,được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản là truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động
* Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu học.Trong phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng,thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ có được lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có của mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Tự học hiệu quả nhất là thường xuyên suy nghĩ về hiệu quả cách tư duy của mình, còn gọi là siêu nhận thức [2]
Vì vậy,ngày nay người ta nhấn mạnh hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ngay trong trường phổ thông, không phải tự học ở nhà mà cả tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên
* Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học nhóm
Trang 27Nếu trình độ kiến thức tư duy học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường
độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập,nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập Áp dụng phương pháp ở trình độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh
Tuy nhiên trong học tập, không phải mọi tri thức kĩ năng, thái độ được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá thể Lớp học là môi trường giao tiếp thầy trò, trò với trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong học tập, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định, hay bác bỏ Qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới, bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo
* Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trước đây, mọi người vẫn thường hay có quan niệm giáo viên có độc quyền đánh giá học sinh Nhưng trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự đánh giá để điều chỉnh cách học Liên quan đến điều này, giáo viên cần tạo thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà mỗi thầy cô cũng như nhà trường phải trang bị cho học sinh
Với phương pháp này, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Ở trên lớp, với phương pháp tích cực này thì học sinh hoạt động là chính, giáo viên nhàn nhạ hơn Song khi soạn giáo án giáo viên đã phải đầu tư
Trang 28công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy học thụ động, mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh
1.2.5.Vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH HH
Đổi m ới phương pháp dạy học theo quan niệm công nghệ thông tin và truyền thông: Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng,có sự tái tạo và phát triển thông tin;dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả
Thông tin được hiểu càng có giá trị nếu nó gây ra được sự bất ngờ càng lớn Người học như một cái máy thu có nhiều cửa vào, phải biết biến đổi, lưu trữ, ghi nhớ thông tin trong nhiều bộ nhớ khác nhau, mỗi cửa vào này tiếp nhận một loại thông tin được mã hoá riêng biệt Ta cần tận dụng tất cả các phương tiện để đưa thông tin vào các cửa này, cần sử dụng các trang thiết bị hiện đại nhằm chuyển đổi, mã hoá, chế biến thông tin để việc truyền tin đạt hiệu quả nhất
Nếu nội dung bài học chỉ được truyền tới người học dưới dạng văn bản thì người học có thể sẽ kém hứng thú Nếu chỉ truyền tin theo một chiều, không có
sự hỏi đáp thì thông tin thu được của người học có thể phiến diện, không đầy đủ hoặc bị biến dạng, có khi dẫn đến việc hiểu sai nội dung
Theo quan điểm công nghệ thông tin, để đổi mới phương pháp dạy học, người ta tìm những "Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn"
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng phương tiện dạy học sau đây:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead
- Phần mềm hỗ trợ bài giảng, minh hoạ trên lớp với projector (máy chiếu
đa năng)
- Phần mềm dạy học (PMDH) giúp học sinh học trên lớp và ở nhà
- Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính
- Sử dụng mạng Internet để dạy học
Trang 29Dạy học với phương tiện hiện đại trên sẽ có các ưu thế sau
- Giáo viên chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần
- Các phần mềm dạy học có thể thực hiện các thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo, sẽ hỗ trợ thầy trò trong dạy học, tăng tính chủ động và tích cực của người học
- Các phương tiện hiện đại sẽ tạo ra khả năng để giáo viên trình bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học hiện đại
- Các phương tiện sẽ hỗ trợ, chuẩn hoá các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp
- Học sinh không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ và điều quan trọng hơn là nhiều học sinh được dự và nghe giảng bài của nhiều giáo viên giỏi
Sử dụng phần mềm dạy học là phương tiện hỗ trợ dạy học một cách hợp lý sẽ cho hiệu quả cao, bởi lẽ khi sử dụng phần mềm dạy học bài giảng sẽ sinh động hơn, sự tương tác hai chiều được thiết lập, học sinh được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm lẫn, nên có điều kiện
đi sâu vào bản chất bài học
Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) có vai trò là những phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại Đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục là chủ trương lớn, nhất quán của Bộ Giáo dục và Đào tạo [1]
Hiện tại nhiều trường THPT đã được trang bị máy vi tính, các phương tiện nghe nhìn, các phương tiện truyền thông khác, khá nhiều trường đã được kết nối Internet Giáo viên đã được tập huấn về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Học sinh thường xuyên tiếp xúc với CNTT&TT.Để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT&TT trong trường THPT cần thực hiện một số nội dung sau:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý giáo dục và dạy học
- Sử dụng các nguồn kinh phí để đầu tư trang thiết bị về CNTT&TT cho các trường trung học
Trang 30- Bồi dưỡng giáo viên các bộ môn về CNTT&TT để họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
- Tổ chức trình diễn các tiết dạy học có ứng dụng CNTT&TT trong trường trung học nhằm mục đích tuyên truyền, động viên các cá nhân, đơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT&TT
- Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo ứng dụng trên mạng Internet Nâng cao hiệu quả của việc kết nối Internet
- Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lí giáo dục và dạy học
- Nghiên cứu để đưa các phần mềm dạy học tốt vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT&TT giữa các trường trung học trong nước và quốc tế
1.3 Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình hoá học 10 Cơ bản
1.3.1.Nội dung chương trình
Chương trình môn Hoá học lớp 10 có nội dung được phân phối như sau:
Cả năm: 35 tuần + 2 tuần ôn học kỳ
Học kì I: 18 tuần 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kì II: 17 tuần 2 tiết/tuần = 34 tiết
Tuần Tiết Nội dung
2
Ôn tập
Ôn tập Chương 1: Nguyên tử (10 tiết)
Lý thuyết: 6 tiết – Luyện tập: 3 tiết - Kiểm tra: 1 tiết
4
Thành phần nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học Đồng vị
Trang 318 Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử
10
Cấu hình electron
Luyện tập Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử
12
Luyện tập Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử
Kiểm tra viết
Chương 2: Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
10 19, 20 Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hóa học
11 21 Kiểm tra viết
Chương 3: Liên kết hóa học (7 tiết)
Lý thuyết: 5 tiết – Luyện tập: 2 tiết
22 Liên kết ion Tinh thể ion
Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
Hóa trị và số oxi hóa
28
Luyện tập: Liên kết hóa học Luyện tập: Liên kết hóa học
Trang 32Chương 4: Phản ứng oxi hóa khử (6 tiết)
Lý thuyết: 3 tiết – Luyện tập: 2 tiết – Thực hành: 1 tiết
30
Phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa - khử
32
Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
Luyện tập phản ứng oxi hóa - khử
34
Luyện tập phản ứng oxi hóa - khử
Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hóa - khử
36
Ôn tập học kì I Kiểm tra học kì I
Chương 5: Nhóm Halogen (12 tiết)
Lý thuyết: 7 tiết - Luyện tập: 2 tiết - Thực hành: 2 tiết - Kiểm tra: 1 tiết
Bài thực hành số 2:Tính chất hóa học của clo, và hợp chất của clo
Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Chương 6: Nhóm Oxi (12 tiết)
Lý thuyết: 7 tiết - Luyện tập: 2 tiết - Thực hành: 2 tiết -Kiểm tra:
1 tiết
50
Oxi-Ozon Lưu huỳnh
Trang 3328 55,56 Axit sunfuric Muối sunfat
29 57,58 Luyện tập: Oxi-lưu huỳnh
60
Bài thực hành số 5: Tính chất hóa học các hợp chất lưu huỳnh Kiểm tra 1 tiết
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học (10 tiết)
Lý thuyết: 4 tiết – Luyện tập: 2 tiết – Thực hành: 1 tiết
31 61,62 Tốc độ phản ứng hóa học
Chương trình môn Hoá học 10 có cấu trúc về nội dung như sau:
a Hệ thống lí thuyết chủ đạo: Lí thuyết chủ đạo gồm hệ thống kiến thức cơ sở hoá học được dùng để nghiên cứu các chất hoá học, đó là:
-Cấu tạo nguyên tử
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
-Liên kết hoá học (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị)
-Phản ứng oxi hoá- khử
-Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Trang 34b.Các nhóm nguyên tố hoá học: Gồm các nhóm:
- Biết được quy luật biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá, ái lực electron, độ âm điện, tính kim loại và tính phi kim, tính axit-bazơ của các ôxit và các hiđroxit trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
-Biết được sự hình thành liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Biết tính chất chung của hợp chất ion và tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
- Hiểu được thế nào là chất oxi hoá-khử, chất khử, sự khử, sự ôxi hoá và phản ứng ôxi hoá- khử Biết cách lập phương trình phản ứng ôxi hoá-khử và ý nghĩa các phản ứng ôxi hoá- khử
-Biết được tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogenvà một số hợp chất quan trọng của chúng Biết phương pháp điều chế,những ứng dụng của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố halogen
-Biết được tính chất hoá học cơ bản của ôxi, ôzôn, lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh
-Biết được khái niệm tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học, những yếu tố ảnh hưởng đến tố độ phản ứng và cân bằng hoá học Biết vận dụng những yếu tố để cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều có lợi cho sản xuất
1.3.3.2.Về kỹ năng
-Biết cách tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và kết luận, viết được phương trình hoá học của phản ứng
Trang 35-Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập hoá học hoặc giải thích một hiện tượng hoá học đơn giản trong đời sống thực tiễn
-Biết cách làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo như: tóm tắt, hệ thống hoá, phân tích, kết luận…
1.3.3.3.Về thái độ
Tạo cho học sinh:
-Hứng thú học tập môn hoá
-Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói chung, của Hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất
-Có những đức tính: cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc
-Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội
Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC 10 PHẦN PHI KIM CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Phương pháp chung của việc phát huy hoạt động nhận thức tích cực của
học sinh trong dạy học Hoá học là quan tâm và tạo mọi điều kiện để học sinh trỏ thành chủ thể hoạt động trong giờ học Để có thể làm cho học sinh trở thành chủ thể hoạt động trong quá trình dạy học Hóa học 10 cơ bản đã sử dụng một số biện pháp sau đây:
2.1 Khai thác đặc thù môn hóa học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú của học sinh
Đó là tăng cường sử dụng thí nghiệm Hoá học, các phương tiện trực quan trong dạy học Hoá học Sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của học
Trang 36sinh, nhiều phương pháp dạy học của giáo viên nhằm giúp học sinh được hoạt động tích cực chủ động
a Các hình thức hoạt động của học sinh
Khi lựa chọn, phối hợp các PPDH của giáo viên và các hình thức hoạt động của học sinh, cần lưu ý chọn ưu tiên các hình thức hoạt động và PPDH thể hiện được phương pháp nhận thức khoa học đặc trưng của bộ môn Hoá học Theo nguyên tắc vừa trình bày thì cần lựa chọn ưu tiên theo thứ tự sau đây các PPDH của giáo viên và hình thức hoạt động của học sinh:
1)HS tự làm thí nghiệm khi học bài mới, theo nhóm, sau khi quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn
2)HS quan sát đồ dùng dạy học: hình vẽ, tranh ảnh sơ đồ, mẫu vật, mô hình 3)HS tự làm thí nghiệm (thí nghiệm nghiên cứu - thí nghiệm đồng loạt), trong giờ thực hành, trong hoạt động ngoại khoá
4)Phương pháp nghiên cứu trong dạy học
5)Dạy học giải quyết vấn đề
6)HS nghe, ghi chép/ GV thuyết trình
7)HS trả lời câu hỏi (phương pháp vấn đáp)
8)HS nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
9)HS làm bài tập và toán hoá học
10)HS làm bài kiểm tra (kiểm tra miệng, viết)
11)HS đọc tài liệu tham khảo
12)HS xem phim đèn chiếu, phim xinê
13)HS xem băng, đĩa hình trong giờ Hoá học
14)HS nghe bằng ghi âm có trong nội dung Hoá học
15)HS tham quan sản xuất hoá học hoặc triển lãm về khoa học hoá học và công nghệ hoá học
16)Thảo luận (hội thảo)
17)Báo cáo khoa học (câu lạc bộ khoa học)
b Các biện pháp cần thực hiện khi sử dụng thí nghiệm
Trang 37- Học sinh tự quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm và tính chất khi quan sát trực tiếp thí nghiệm, mẫu vật, tranh ảnh, mô hình, phim, phần mềm dạy học…
- Học sinh được tự làm thí nghiệm khi học bài mới và khi ôn tập củng cố,
tự lắp ráp mô hình…
- Tăng dần việc sử dụng phương pháp nghiên cứu trong dạy học Hoá học nói chung và trong khi tiến hành thí nghiệm Hoá học nói riêng
2.2 Áp dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học Hóa học 10
2.2.1 Kỹ thuật XYZ
Là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm X là
số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người
Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau:
•Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh
•Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác
•Con số X-Y-Z có thể thay đổi
•Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến
Ví dụ minh hoạ: Bài giảng Hiđroclorua-axitclohiđric và muối clorua:
Áp dụng kỹ thuật 10-2-1 với 4 nhóm:
-Nhiệm vụ nhóm 1: Nghiên cứu tính chất vật lý của HCl
-Nhiệm vụ nhóm 2: Nghiên cứu tính chất hoá học của HCl
-Nhiệm vụ nhóm 3: Nghiên cứu phương pháp điều chế HCl
-Nhiệm vụ nhóm 4: Nghiên cứu phương pháp nhận biết ion clorua
Sau khi các nhóm đã hoàn thành xong tiến hành thu thập ý kiến và đưa ra được nội dung chính cần nghiên cứu trong bài học:
-Nhóm 1: Tính chất vật lí của HCl
*Khí HCl:
+Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan
+Độ độc hại, tỉ khối, nặng hay nhẹ hơn so với không khí
Trang 38+Thí nghiệm thử tính tan của HCl
*Dung dịch HCl:
+Trạng thái, màu sắc, mùi vị
+Nồng độ dung dịch đậm đặc nhất
+Tính chất khác
-Nhóm 2: Tính chất hoá học của HCl
+HCl có tính chất hoá học gì?
+Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học đó
+Kết luận về tính chất hoá học của HCl
-Nhóm 3: Phương pháp điều chế HCl
+Nguyên liệu điều chế
+Phương pháp điều chế
+Phương trình điều chế
-Nhóm 4: Nhận biết ion clorua
+Thuốc thử nhận biết
+Dấu hiệu nhận biết
+Phương trình nhận biết
2.2.2 Kỹ thuật dạy học theo góc
Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học
thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau.Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học:Cơ hội “Khám phá”,„Thực hành”.Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm Do vậy, học theo góc kích thích người học tích cực thông qua hoạt động Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tác mang tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi
Dạy học theo góc có những điểm tương đồng với dạy học theo nhóm, theo
cặp và một số phương pháp, kỹ thuật thủ thuật dạy học khác Ưu điểm của học theo góc trong dạy học nói chung và Hóa học nói riêng là người dạy có thể giao
Trang 39nhiều nhiệm vụ với các mức độ và năng lực khác nhau theo từng nội dung học tập, mỗi cá nhân tự hoàn thành nhiệm vụ với sự tương tác của người dạy và thành viên trong nhóm Mỗi góc phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện đáp ứng nội dung học tập và nhiệm vụ các góc cùng hướng tới mục tiêu bài học
Việc phân chia các góc theo các phong cách và nội dung học tập không nhất thiết phải đủ tất cả 4 góc như trên, mà có thể linh hoạt tổ chức 2 hoặc 3 góc tùy theo điều kiện và nội dung học tập nhằm đảm bảo học sâu, thoải mái
Ví dụ minh hoạ cho bài giảng: Một số hợp chất có chứa oxi của clo
-Góc 1: Làm thí nghiệmvề các hợp chất chứa oxi của clo
-Góc 2: Xem băng video về nước javen và clorua vôi
-Góc 3: Áp dụng tính tẩy màu của nước javen và clorua vôi
-Góc 4: Đọc và phân tích tài liệu nước javen và clorua vôi như thế nào và sử dụng như thế nào để hiệu quả
Sau khi mỗi góc đã tổ chức xong các hoạt động, GV cho phép luân chuyển HS
từ góc này sang góc khác
2.2.3 Kỹ thuật lược đồ tư duy
2.2.3.1 Khái niệm
Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề Lược đồ tư duy có thể được viết trên
Trang 40giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính bằng phần mềm Mind Manager 8 0
2.2.3.2 Cách làm
•Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
•Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh
•Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường
•Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
2.2.3.3 Ứng dụng của lược đồ tư duy
Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:
•Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề
•Trình bày tổng quan một chủ đề
•Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng
•Thu thập, sắp xếp các ý tưởng
•Ghi chép khi nghe bài giảng
2.2.3.4 Ưu điểm của lược đồ tư duy
•Các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu
•Các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng
•Nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại
•Học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng
Ví dụ minh họa : Dùng lược đồ tư duy cho phần khái quát nhóm halogen