1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông

116 810 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHÙNG THỊ KIM NGÂN PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 THEO MỘT PHƯƠNG PHÁP CHUNG GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG THỊ KIM NGÂN

PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 THEO MỘT PHƯƠNG PHÁP CHUNG GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MÔN HÓA HỌC

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG THỊ KIM NGÂN

PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 THEO MỘT PHƯƠNG PHÁP CHUNG GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MÔN HÓA HỌC

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Vũ Ngọc Ban

HÀ NỘI – 2012

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra 84

Bảng 3.2 Tỉ lệ HS trả lời đúng câu hỏi 85

Bảng 3.3 Bảng điểm kiểm tra của học sinh 86

Bảng 3.4 Bảng điểm trung bình 87

Bảng 3.5 Bảng % HS đạt điểm yếu, kém; trung bình; khá; giỏi 87

Bảng 3.6 Bảng % HS đạt điểm từ Xi trở xuống 87

Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng 91

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Đồ thị 3.1 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 Trường THPT An Lão 88

Đồ thị 3.2 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 Trường THPT Hàng Hải 88

Đồ thị 3.3 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 4 Trường THPT An Lão 89

Đồ thị 3.4 Đường luỹ tích điểm kiểm tra – Đề số 4 Trường THPT Hàng Hải 89

Biểu đồ 3.1 Đề số 3 - An Lão 90

Biểu đồ 3.2 Đề số 3 - Hàng Hải 90

Biểu đồ 3.3 Đề số 4 - An Lão 90

Biểu đồ 3.4 Đề số 4 - Hàng Hải 90

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các biểu đồ iv

Mục lục v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy và học môn hóa học THPT 4

1.1.1 Quá trình dạy học 4

1.1.2 Chất lượng dạy học 4

1.1.3 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học 4

1.2 Bài tập hóa học 5

1.2.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học 5

1.2.2 Lựa chọn và phân loại bài tập hóa học 5

1.2.3 Thực trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường phổ thông 9

1.3 Phương pháp chung giải bài toán hóa học THPT 10

1.3.1 Các công thức cần thiết khi giải bài toán hóa học 10

1.3.2 Quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng 11

1.3.3 Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông 13

Chương 2 : LỰA CHỌN, PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 THEO PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 20

2.1 Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 THPT 20

2.2 Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT 21

2.2.1 Chương Este – Lipit 21

2.2.2 Chương Cacbohiđrat 37

2.2.3 Chương Amin - Aminoaxit – Protein 52

2.2.4 Chương Polime và vật liệu polime 68

Trang 7

2.3 Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư

duy trong dạy học phần hữu cơ - Hóa học lớp 12 78

2.3.1 Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư duy trong việc xây dựng kiến thức mới, kĩ năng mới 79

2.3.2 Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư duy trong việc vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng 80

2.3.3 Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư duy vào việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh 80

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 83

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 83

3.3 Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm 83

3.3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 83

3.3.2 Thiết kế chương trình thực nghiệm sư phạm 84

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 85

3.4.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ thứ nhất 85

3.4.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ thứ hai 86

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 8

Gần đây, trong cuốn sách “Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông”, tác giả đã hệ thống hóa và đưa ra một phương pháp chung để giải các bài toán hóa học Đó là phương pháp dựa vào quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng và các công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với các đại lượng thường gặp như khối lượng, thể tích, nồng độ… của chất Quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng dễ dàng thiết lập được khi đã viết và cân bằng được các phương trình hóa học, còn số công thức hóa học cần thiết khi giải bài toán hóa học không nhiều (4 công thức chính) Do đó việc giải bài toán hóa học theo phương pháp trên

là đơn giản, thuận tiện đối với HS

Việc vận dụng phương pháp chung nêu trên để giải các bài toán hóa học cụ thể, như các bài toán hóa học hữu cơ, sẽ giúp cho HS nắm vững cách giải các bài toán đó, đồng thời có được một phương pháp tư duy thống nhất để giải các bài toán hóa học khác

Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài:

“Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học trung học phổ thông”

Trang 9

2 Lịch sử nghiên cứu

Như đã trình bày ở trên, cho đến nay đã có nhiều tác giả nêu ra nhiều cách phân loại và cách giải các bài toán hóa học, đặc biệt là các phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm

Trong tài liệu “Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông”, tác giả đã đưa ra một phương pháp chung đơn giản và thuận tiện để giải các bài toán hóa học THPT Việc áp dụng phương pháp chung nêu trên trong việc giải các bài toán Hóa vô cơ lớp 12 và bài toán xác định công thức hợp chất hữu cơ đã được trình bày ở hai luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học

Bản luận văn này tiếp tục áp dụng phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT để giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học THPT

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục đích nghiên cứu

- Lựa chọn và phân loại các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12

- Nêu phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT và vận dụng để giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học THPT

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học THPT; ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình dạy và học môn hóa học; cơ sở lựa chọn và cách phân loại các bài tập hóa học Thực trạng của việc

sử dụng các bài toán hóa học của GV và HS ở trường phổ thông

Trình bày phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông

và vận dụng để giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12

Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài

4 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và học môn hóa học ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12

Trang 10

5 Phạm vi nghiên cứu

Phần hóa học hữu cơ lớp 12

6 Câu hỏi nghiên cứu

Cơ sở lựa chọn và phân loại các bài tập hóa học là gì?

Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT là phương pháp nào?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu HS và GV có được một hệ thống bài tập được lựa chọn, phân loại theo các mức độ nhận thức tư duy và nắm được phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT để vận dụng giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12, thì HS sẽ nắm vững được kiến thức và dễ dàng giải các bài toán cụ thể, đồng thời GV có được một phương pháp thống nhất để hướng dẫn HS giải các bài toán hóa học nói chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học THPT

8 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu

9 Đóng góp mới của đề tài

Đã lựa chọn và phân loại các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo các mức

độ nhận thức tư duy và giải chúng theo phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT Đây là một tài liệu tham khảo tốt cho GV và HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THPT

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Lựa chọn, phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo phương pháp chung giải các bài toán hoá học trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy và học môn hóa học THPT

1.1.1 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là toàn bộ các hoạt động chung của cả thầy và trò, trong

đó dưới vai trò chủ đạo ( tổ chức, điều khiển, thiết kế, chỉ đạo) của thầy mà học sinh tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo lĩnh hội kiến thức nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học

1.1.2 Chất lượng dạy học

Chất lượng dạy học được hiểu là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập của người học xét cả về mặt định lượng và định tính so với các mục tiêu của môn học

Tiêu chuẩn của một quá trình dạy học có chất lượng và hiệu quả (theo quan điểm của công nghệ dạy học) là phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dạy học trong nhà trường:

- Giúp cho học sinh nắm vững các tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có hệ thống, sát với thực tiễn Việt Nam và các kỹ xảo tương ứng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học tư duy, về nghệ thuật và kĩ thuật, và những kỹ xảo tham gia lao động sản xuất, các hoạt động xã hội

- Phát triển các năng lực và phẩm chất hoạt động trí tuệ, thể chất của học sinh Trong quá trình dạy học, việc hình thành các tri thức, kỹ năng kỹ xảo, phát

triển trí tuệ phải dẫn đến hình thành ở học sinh lý‎ tưởng đạo đức, tác phong của

người công dân, động cơ, thái độ học tập đúng đắn và các phẩm chất đạo đức khác

Dạy học có hiệu quả là hoạt động dạy học đáp ứng được một cách đúng đắn

và kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội với sự chi phí tối ưu về thời gian, sức lực và tiền của của GV, HS, nhân dân và nhà nước

1.1.3 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học

Chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học hóa học phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như nội dung chương trình đào tạo, hệ thống sách giáo khoa, điều kiện cơ sở vật

Trang 12

chất phục vụ quá trình dạy và học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá Trong phạm vi bản luận văn này chúng tôi chỉ đề cập đến tầm quan trọng của BTHH trong giảng dạy môn hóa học, trong đó tập trung vào việc lựa chọn, phân loại và phương pháp giải bài toán hóa học để góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy và học môn hóa học

1.2 Bài tập hóa học

1.2.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học

Việc dạy học không thể thiếu bài tập Sử dụng bài tập trong dạy học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học

Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt

- Trí dục

+ Làm chính xác hóa khái niệm hóa học, củng cố đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn

+ Ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất

+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng PTHH, tính toán theo PTHH…

1.2.2 Lựa chọn và phân loại bài tập hóa học

1.2.2.1 Lựa chọn bài tập hóa học

Hiện nay số lượng câu hỏi và bài toán hóa học trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo rất phong phú và đa dạng Để phục vụ tốt cho việc dạy và học môn hóa học cần phải lựa chọn những bài toán hóa học đảm bảo các yêu cầu:

Trang 13

- Bám sát và phục vụ tốt mục tiêu dạy học

- Nội dung phải phong phú, ngắn gọn

- Được xây dựng trên quan điểm không phức tạp hóa bởi các thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học, đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa học trong thực tiễn

- Kết hợp sử dụng bài toán tự luận và trắc nghiệm khách quan

- Sử dụng bài toán hóa học theo các mức độ từ dễ đến khó Bên cạnh những bài cơ bản cần có bài toán nâng cao, tổng hợp để phát huy tính độc lập, sáng tạo trong nhận thức, tư duy của HS

- Bên cạnh những bài tập có hướng dẫn giải cần phải có các bài tự luyện, giúp HS tự học, phát huy tính chủ động, sáng tạo

1.2.2.2 Phân loại bài tập hóa học

Sau khi đã lựa chọn được các bài tập thì việc phân loại chúng có ý nghĩa quan trọng Có nhiều cách phân loại bài tập hoá học tùy thuộc vào cơ sở phân loại

Có thể dựa vào các cơ sở sau:

- Khối lượng kiến thức: bài tập dạng cơ bản, bài tập tổng hợp

- Tính chất bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng

- Hình thái hoạt động của học sinh: bài tập lý thuyết và bài tập thực nghiệm

- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất; tính thành phần phần trăm của hỗn hợp; nhận biết, tách các chất ra khỏi hỗn hợp, điều chế

- Dựa vào nội dung: bài tập nồng độ, điện phân, áp suất

- Dựa vào chức năng: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ; bài tập đánh giá các khả năng (vẽ sơ đồ, tìm tài liệu, tổng kết ); bài tập rèn luyện tư duy khoa học (phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch )

- Cách tiến hành giải: bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận

Trong đề tài này, chúng tôi lựa chọn cách phân loại bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư duy của HS

Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo B.S Bloom

Giáo sư B.S Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi là cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất với sáu mức độ:

Trang 14

- Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là một

người có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp

- Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,

hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được

- Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ

thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra

- Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin

nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

- Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các

nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới

- Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định,

xác định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức

Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm của cố Giáo

sư Nguyễn Ngọc Quang

Theo cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS thông qua quá trình dạy học môn hóa học gồm có bốn trình độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo:

- Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác định, phân biệt và nhận ra kiến thức cần

tìm hiểu

- Trình độ tái hiện: Tái hiện thông báo về đối tượng theo trí nhớ hay ý nghĩa

( kiến thức tái hiện)

- Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách chuyển tải

chúng vào những đối tượng và tình huống quen thuộc ( kiến thức kỹ năng)

- Trình độ biến hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách truyền tải

chúng vào những đối tượng và tình huống quen biết nhưng đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết

Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS Việt Nam hiện nay

Theo Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2009 -2010,

Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo dạy học bám sát theo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo

Trang 15

các cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu và Vận dụng (mức cơ bản) và Vận dụng sáng tạo (mức nâng cao)

- Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là có

thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các

sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích

và vận dụng được chúng

- Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,

sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)

- Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ

thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Đây là mức độ vận dụng cao hơn mức độ thông hiểu trên, yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn

- Vận dụng sáng tạo: Là khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, sắp xếp,

thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới

Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới

Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức tư duy của HS như trên, trong quá trình dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng, mỗi GV cần phải chú ý

Trang 16

phối hợp nhiều hình thức dạy học cho phù hợp nhằm phát triển tư duy cho HS, trong đó việc sử dụng hệ thống các câu hỏi và bài toán hóa học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông là một hướng quan trọng

Trong đề tài này, chúng tôi lựa chọn cách phân loại bài toán hóa học theo bốn mức độ nhận thức tư duy của HS dựa trên thang bậc nhận thức của Bộ Giáo dục

và Đào tạo Việt Nam đã hướng dẫn

1.2.3 Thực trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường phổ thông

Để tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng bài toán hóa học ở trường phổ thông, chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV và HS ở các trường THPT trên địa bàn huyện An Lão – Hải Phòng dưới hình thức phát phiếu tham khảo ý kiến của GV (Phụ lục 1) và phiếu thăm dò ý kiến HS (Phụ lục 2)

Kết quả khảo sát cho thấy:

- Đối với GV:

+ 100% GV cho rằng việc sử dụng bài toán hóa học trong dạy học là rất cần thiết vì qua đó giúp HS nhớ được kiến thức lý thuyết, rèn kỹ năng hóa học, vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập, giải thích các hiện tượng xảy ra trong đời sống; đồng thời kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS

+ 100% GV sử dụng các bài toán hóa học trong các tiết ôn tập, luyện tập, kiểm tra, đánh giá nhưng ít GV sử dụng khi xây dựng kiến thức mới, hình thành kĩ năng mới (40%)

+ Nguồn bài tập GV thường sử dụng chủ yếu là từ các tài liệu có sẵn như sách giáo khoa, sách bài tập, các tài liệu tham khảo khác và thích sử dụng các bài tập đã có sẵn lời giải hoặc hướng dẫn giải

+ Khi hướng dẫn HS giải các bài toán hóa học, hầu hết GV (93,33%) không theo một phương pháp chung nào mà mỗi dạng bài lại có những cách giải khác nhau

Trang 17

+ Trên lớp thầy cô không hướng dẫn giải các bài toán hóa học theo một phương pháp chung nào mà mỗi dạng bài có phương pháp giải khác nhau nên các

em bị lúng túng, khó xử lý hay vận dụng khi gặp một bài toán mới

Từ thực trạng trên chúng tôi nhận thấy việc lựa chọn, phân loại các bài toán hóa học và giải chúng theo một phương pháp chung là yêu cầu cần thiết đối với GV

và HS trong việc dạy và học môn Hóa học ở THPT

1.3 Phương pháp chung giải bài toán hóa học THPT

Để giải các BTHH, trước hết cần phân tích nội dung bài toán và biểu thị nội dung đó bằng các PTHH Khi đã viết và cân bằng được các PTHH, sẽ dễ dàng thiết

lập được mối quan hệ giữa số mol của các chất tham gia hay hình thành sau

phản ứng, nhờ đó tính được số mol của “các chất cần tính toán” khi biết số mol của

“các chất có số liệu cho trước” Tuy nhiên trong BTHH các số liệu cho trước không phải là số mol của các chất mà là khối lượng, thể tích, nồng độ của các chất…và mục đích BTHH cũng không phải là xác định số mol “các chất cần tính toán” mà là xác định khối lượng, thể tích, nồng độ…của các chất đó Như vậy, để giải các

BTHH, ngoài quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng, còn cần phải dựa vào một

số công thức chuyển đổi khối lượng, thể tích, nồng độ…của các chất ra số mol chất và ngược lại

1.3.1 Các công thức cần thiết khi giải bài toán hóa học

Để chuyển đổi các đại lượng như nồng độ, thể tích, khối lượng của chất ra số mol chất, ta sử dụng 4 công thức chính:

%100.m

m

%

C

ct dd ct

%100

%C.d.V.M1

%100

%C.m.M

1n

ct

dd ct ct

Trang 18

Trong đó, các công thức 1, 2, 3, 4 biểu thị:

+ Quan hệ giữa khối lượng (m), khối lượng mol (M), số mol (n) của chất + Quan hệ giữa thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (V0) với số mol khí

+ Quan hệ giữa nồng độ mol (CM), số mol chất tan (nct) và thể tích dd (V) + Quan hệ giữa nồng độ phần trăm (C%), khối lượng chất tan (mct) và khối lượng hay thể tích dung dịch (mdd, V)

Ghi chú:

Trong công thức (3), V tính bằng lít còn trong công thức (4), V tính bằng ml,

d tính bằng g/ml

Áp dụng các công thức trên cho trường hợp hỗn hợp các chất, ví dụ hỗn hợp

2 chất có khối lượng là m1, m2, khối lượng mol là M1, M2, số mol là n1, n2 ta có:

v.vn

n

M.nM.nn

mM

M.nM.nm

2 1

2 2 1 1 hh

hh hh

2 2 1 1 hh

B

d

anc

anb

a

c

dnb

dna

d

nD  A  B  C

Ví dụ với phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Ta có: CH (OH) (C H COO) CH NaOH C H COONa

35 17 5

3 3 35 17 3

5

3

1n

3

1n

NaOH H

C ) COO H C ( )

OH ( H C COONa

H

n

5 3 3 35 17 3

5 3 35

Trang 19

A A

K A

C A H

H

3

5n2

1.3

4.2

5nn

2

1n

;n3

4n

;n2

B M

H H C

C

2

5n3

2.4

3.5nn

3

2n

;n4

3n

;n5

2C2H5OH + 2CO2 (2)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (3)

Giả sử cần thiết lập quan hệ giữa

n 5 10

6 H O ) C (

2 6

12 6 6 12 6 n

5 10

,n

n 5 10

C

n2

1n

2

1.n

Trang 20

Thiết lập quan hệ giữa khối lượng hỗn hợp, số mol Ag với số mol các chất trong hỗn hợp ban đầu?

Hướng dẫn giải:

C12H22O11 + H2O  0

t

H C6H12O6 + C6H12O6 (1) (Saccarozơ) (Glucozơ) (Fructozơ)

Theo phương trình (1), (2) và dữ kiện đề bài: nGlucozơ= 2x + y

Theo phương trình (3): nAg = 2(2x + y) = 4x + 2y (b)

Các phương trình (a), (b) biểu thị các quan hệ cần tìm

Như vậy, nhận thấy khi đã viết và cân bằng được các PTHH thì dễ dàng thiết lập được quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng Dựa vào các quan hệ này và các công thức đã nêu ở trên (mục 1.3.1) có thể giải quyết được các bài toán hóa học Điều này sẽ được thể hiện rõ ở phần tiếp theo của bản luận văn

1.3.3 Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông

Qua các ví dụ trên, nhận thấy các bài toán hóa học có thể chia thành 2 loại là bài toán hỗn hợp và “không hỗn hợp”

- Bài toán “không hỗn hợp” là loại bài toán liên quan đến phản ứng của 1 chất qua một giai đoạn hay một dãy biến hóa (như ví dụ 1, 2 ở trên)

- Bài toán hỗn hợp là loại bài toán liên quan đến phản ứng của hỗn hợp chất (như ví dụ 3 ở trên)

Loại bài toán “không hỗn hợp”

Phương pháp giải các bài toán loại này là: Lập biểu thức tính đại lượng mà

bài toán đòi hỏi, rồi dựa vào quan hệ giữa số mol của “chất cần tính toán” với số mol của “chất có số liệu cho trước” trong PTHH và dựa vào các công thức để giải

Trang 21

5 2 3

n

M

HCl HCl

Theo phương trình (1), (2):

mol3,089

35,13.2n

.2

1.4

VddHCl   

Loại bài toán hỗn hợp

Phương pháp giải loại bài toán này là: Đặt ẩn số, lập hệ phương trình và

giải hệ phương trình để tìm ra các yêu cầu bài toán

- Ẩn số thường đặt là số mol các chất trong hỗn hợp

- Các phương trình được thiết lập bằng cách biểu thị mối quan hệ giữa các

số liệu đã cho trong bài (sau khi đã đổi ra số mol chất, nếu có thể được) với các

ẩn số

Trang 22

- Giải hệ phương trình để xác định các ẩn số, rồi dựa vào đó suy ra các đòi hỏi khác nhau của bài toán

Ví dụ 3:

Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch

A Chia A thành 2 phần bằng nhau Phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam kết tủa Phần thứ 2 đun hồi lưu trong môi trường axit (HCl loãng) thu được dung dịch B Dung dịch B phản ứng vừa hết với

40 gam Br2 trong dung dịch Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính m?

Phản ứng với Brom thì Glucozơ ở (2) và (3) tác dụng

C5H11O5CHO + Br2 + H2O  C5H11O5COOH + 2HBr (4)

Gọi số mol saccarozơ và mantozơ trong 1 phần lần lượt là: x và y (mol)

Theo (1): nAg  0 , 1  2 y (a)

Theo (2), (3), (4): n 0 , 25 x 2 y

2

Giải 2 phương trình (a), (b)  x=0,15 mol; y=0,05 mol

m = 2.( msaccarozơ (1 phần) + mmantozơ (1 phần) ) = 2.(342.0,15+342.0,05)=136,8 gam

Chú ý:

1) Nhiều bài toán hỗn hợp có số phương trình lập được ít hơn số ẩn số

Trong trường hợp này, để giải hệ các phương trình vô định có 2 phương pháp chính,

đó là:

- Giải hệ kết hợp với biện luận dựa vào các điều kiện của ẩn số

Ví dụ nếu ẩn số là số mol chất thì chúng phải luôn dương, ẩn số là số nguyên tử cacbon (n) trong các chất hữu cơ thì n phải nguyên, dương… Dựa vào các điều kiện như vậy có thể biện luận để giải được hệ phương trình vô định và giải được bài toán

Trang 23

- Giải hệ dựa vào việc tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp

Ví dụ, với hỗn hợp gồm 2 chất 1 và 2:

2 1

2 2 1 1 hh

hh hh

nn

M.nM.nn

mM

Ví dụ 4:

Cho 1,52 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với

200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối Xác định công thức cấu tạo của 2 amin, biết rằng hỗn hợp 2 amin được trộn theo số mol bằng nhau

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức của 2 amin no, đơn chức, mạch hở là: Cn H n 3N

1

1  (x mol) và N

52,1

Ta có bất đẳng thức 14n1 + 17 < 38 < 14n2 + 17 hay n1 < 1,5 < n2  n1 = 1

Theo đề bài, x=y  x=y=0,02 mol

Thay giá trị n1, x, y vào (a) ta được n2 = 2

Vậy 2 amin là: CH3NH2 và C2H5NH2 (hoặc CH3NHCH3)

2) Với bài toán hỗn hợp của các chất cùng loại, có các phản ứng xảy ra tương tự nhau, hiệu suất của phản ứng như nhau…thì có thể thay thế hỗn hợp đó bằng một chất có công thức phân tử trung bình (CTPTTB) để giải

Trang 24

Ví dụ, hỗn hợp 2 chất cùng loại:

1 1

1 y z

C (số mol là b) và

2 2

xH O

C , số mol là a với a=b+c

x (số nguyên tử C trung bình) =

cb

cxb

cyb

Ví dụ 5: Với ví dụ 4 ở trên:

Gọi công thức chung của 2 amin no, đơn chức, mạch hở là CnH n3N, với số mol là

a, ta có

NH

Cn n3 + HCl  CnH n3NHCl

m hỗn hợp amin = (14.n + 17).a = 1,52 (a)

m hỗn hợp muối = (14.n + 17 + 36,5).a = 2,98 (b)

Giải (a), (b) thu được: a= 0,04 mol; n = 1,5

Vì số mol của 2 amin bằng nhau 

2

nn

Hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm ngày càng phổ biến, mà đặc điểm của loại hình kiểm tra này là số lượng câu hỏi, bài toán nhiều vì thế mà thời gian làm mỗi câu hỏi, bài toán rất ngắn Để có kết quả cao trong các kì thi, đặc biệt là kì thi

tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học - Cao đẳng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các định luật sẵn có trong hóa học để giải các bài toán

Trang 25

Đối với các bài toán hữu cơ, 2 định luật được sử dụng phổ biến là định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố

* Định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản

ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng”

3 H ( OH ) C

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m xà phòng = m chất béo + mNaOH - m glixerol = 89 + 0,3.40 - 9,2 = 91,8 gam

* Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố

luôn được bảo toàn nghĩa là “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì, trước và sau phản ứng luôn bằng nhau”

trong (

trong (

m = m amin = mC + mH + mN = 12.0,105+1.0,165+14.0,045= 2,055 gam

Trang 26

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

- Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy và học môn hóa học THPT

- Vai trò, ý nghĩa của BTHH

- Cơ sở lựa chọn và phân loại các BTHH

- Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT

Đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn định hướng cho chúng tôi nghiên cứu, lựa chọn, phân loại và vận dụng phương pháp chung để giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 THPT

Trang 27

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN, PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 THEO PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 THPT

Chương trình nâng cao:

Chương Tên chương

Số tiết

Lý thuyết Luyện

tập

Thực hành

Trang 28

2.2 Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT

Để thuận tiện cho quá trình dạy học, chúng tôi sắp xếp các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo từng chương, bài cụ thể Mỗi chương có hệ thống bài toán được sắp xếp theo bốn mức độ nhận thức, tư duy (biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo) dưới cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

2.2.1 Chương Este – Lipit

a) Một số kiến thức cần nắm vững

- Công thức tổng quát của este

+ Este đơn chức là RCOOR’ hay CxHyO2

+ Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): CmH2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 )

+ Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n

+ Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’

- Hóa tính

Hóa tính cơ bản của este và chất béo là phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa); phản ứng ở gốc hiđrocacbon (phản ứng cộng vào gốc không no ), phản ứng đốt cháy

Ngoài ra cần hiểu rõ những chỉ số đặc trưng của chất béo như:

+ Chỉ số axit là số miligam KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo

+ Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH để trung hoà hết lượng axit tự

do và xà phòng hoá hết lượng este trong 1 gam chất béo

+ Chỉ số este hóa là số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglixerit có trong 1 gam chất béo

- Chú ý:

Các công thức tổng quát của este nêu trên như RCOOR’, (RCOO)nR’ được sử dụng để viết phương trình phản ứng thủy phân của este; còn khi viết phản

Trang 29

ứng cháy cần chọn công thức CxHyOz

Khi đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 thì

2

CO

n = HO

2

n thì este là no, đơn chức, mạch hở

b) Bài toán hóa học phân loại theo các mức độ nhận thức tư duy và giải theo phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT

3 COOC H CH

3 COOC H CH

Trang 30

nNaOH = 0,15 mol; este no, đơn chức RCOOR’

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

0,15  0,15  0,15

Meste = R + 44 + R’ =

15,0

2,13

Trang 31

M muối = R + 67 =

15,0

3,12

d = 44 Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 5,5 gam

CO2 và 2,25 gam H2O Xác định công thức phân tử của X ?

Bài 2: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat B Etyl axetat

C Etyl propionat D Propyl axetat

Trang 32

Giải:

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

nancol = neste = nNaOH = 0,13mol

Giải

Meste = 6,25 16 = 100 ; nx = 0,2 mol ; nKOH = 0,3 mol

RCOOR’ + KOH → RCOOK + R’OH

0,2  0,2  0,2  0,2

 Chất rắn gồm: KOHdư 0,1 mol và RCOOK 0,2 mol

MRCOOK =

2,0

1,0.56

28

= 112 → R = 29 (- C2H5)

R’ = 100 - 44- 29 = 27 (- C2H3)  este: CH3CH2COOCH = CH2

Trang 33

Bài 2: Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với

dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol Xác định CTPT của 2 este

Giải

Gọi công thức chung của 2 este là : COOR'R

COOR'R + KOH → COOKR + R’OH

mKOH = maxit + mancol - meste = 19,6 (g)

nKOH = 0,35 mol  nRCOOK= nR’OH = 0,35 mol

 MR’OH = 46  R’OH là C2H5OH

MRCOOK = 88  R = 5

Hai axit kế tiếp nhau, có R = 5 là HCOOH và CH3COOH

Bài 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam este X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lit CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O Nếu cho 4,4 gam chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 g muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Xác định tên của X

Trang 34

Bài 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ

0,06 mol NaOH Tính khối lượng muối natri thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng

Giải

Chất béo trung tính: (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

mmuối RCOONa =

5 3

3 C H ) RCOO (

3 5

3 H ( OH ) C

m

= 17,24 + 0,06 40 - 0,02 92 = 17,8 (g)

Bài 5: Đun 9 gam axit axetic với 9,2 gam etanol ( có H2SO4 đặc, xúc tác) đến khi phản ứng đạt cân bằng, thu được m gam este Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng este hoá là 75%?

A.HCOOCH3 B.CH3-COOC2H5

Giải

nNaOH = 0,25 mol; n HCl = 0,1 mol

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH (1)

nRCOOR’ = nRCOONa = n NaOH (1) = 0,15 mol

Trang 35

MRCOOR’ =

15,

0

2,13

= 88 = R +R’ + 44 (a)

MRCOONa =

15,0

3,12

A.9,84 gam B.9,0 gam C.10,4 gam D.8,2 gam

Giải

nety axetat = 0,1 mol ; nNaOH = 0,12 mol

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

Trang 36

Bài 4: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol ( có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

n = 0,3 mol ;

5 2

3 COOC H CH

Dạng vận dụng sáng tạo

Tự luận

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2g Ag Cho 14,08g X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256g hỗn hợp hai ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở Xác định công thức của hai ancol?

Giải:

nAg = 0,4 mol → có HCOOR’

2 este đơn chức + dung dịch KOH → 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp

 2 este là HCOOR’ và CH3COOR’’ có số mol lần lượt là x, y mol

Trang 37

HCOOR’  AgNO3/ NH3 2Ag

,

0

3,0.15

256,8'R44R

08,14

2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp  2 ancol : C2H5OH và C3H7OH

Bài 2: Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic

kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (ở đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam H2O Xác định công thức este X và giá trị m tương ứng?

2 este tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic kế tiếp nhau, Mx < My

 este X là HCOOCH3 ; este Y là CH3COOCH3

Trang 38

Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 2 este Nếu đun nóng 15,7g hỗn hợp X với dd NaOH

dư thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6g hỗn hợp hai ancol no, đơn chức bậc 1, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 15,7g hỗn hợp X cần vừa đủ 21,84 lít O2 (đktc) và thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Xác định công thức của hai este?

 2 este là: C5H8O2 và C6H10O2

n ancol = n este  Mancol =

15,0

6,7

Trang 39

Bài 5: Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145kg chất béo, cần dùng 0,3kg NaOH, thu 0,092kg glixerol, và mg hỗn hợp muối Na Tính khối lượng xà phòng thu được

Giải:

Chất béo : (RCOO)3C3H5 ; axit tự do : RCOOH

nNaOH = 7,5 mol ; nglixerol = 1 mol

(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

% khối lượng của X trong A là:

A 54,66% B 45,55% C 36,44% D 30,37%

Giải:

RCOO 'R + KOH → RCOOK + 'R OH

Hai anđehit no, đơn chức, đổng đẳng kế tiếp, Manđehit = 52,4 =

OH ' R

6,12

m

= 0,3 mol

 Meste = R + 44 + R = 94,4 → R = 15 (- CH3' )

 Hai este CH3COO CH=CH2 (x mol) và CH3COO CH=CH-CH3 (y mol)

neste = x + y = 0,3 và meste = 86x +100y = 28,32

Trang 40

 x = 0,12 ; y = 0,18

% mX =

32,28

0,12.86

100 = 36,44%  Đáp án C

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng

27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

n = 1,225 mol ; n NaOH = 0,4 mol

 2 este no, đơn chức, mạch hở; 2 este đồng phân: CnH nO2có số mol là x

x

 x = 0,35 ; n = 3  C3H6O2  2 este là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3

 hai muối HCOONa ( a mol) và CH3COONa ( b mol)

mmuối = 27,9 - mNaOH dư = 27,9 - 0,05.40 = 25,9 = 68a + 82b (1)

Từ (1), (2)  a = 0,2; b = 0,15  a : b = 4 : 3  Đáp án B

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3,

CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là:

A.C3H5COOH B CH3COOH C C2H3COOH D C2H5COOH

nO trong X =

16

0,1.2-0,12.12-

2,76

= 0,07 mol

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thiên An (2009), Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ các đề thi Quốc gia môn Hóa học của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ các đề thi Quốc gia môn Hóa học của Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
2. Cao Thị Thiên An (2011), Phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học 12 - phần hữu cơ (tự luận và trắc nghiệm). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học 12 - phần hữu cơ (tự luận và trắc nghiệm)
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
3. Vũ Ngọc Ban (2006), Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông
Tác giả: Vũ Ngọc Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Hoàng Thị Bắc - Đặng Thị Oanh (2008), 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
Tác giả: Hoàng Thị Bắc - Đặng Thị Oanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2008
5. Lương Thị Bình (2011), Phương pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông. Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông
Tác giả: Lương Thị Bình
Năm: 2011
6. Phạm Đức Bình - ThS Lê Thị Tam - Hà Văn Độ (2011), Phân dạng và phương pháp giải đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ Hóa hữu cơ. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân dạng và phương pháp giải đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ Hóa hữu cơ
Tác giả: Phạm Đức Bình - ThS Lê Thị Tam - Hà Văn Độ
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2011
7. Bộ giáo dục và Đào tạo (2008), Hóa học 12. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 12
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
8. Bộ giáo dục và Đào tạo (2012), Hóa học 12 nâng cao. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 12 nâng cao
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
10. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại học – Một số vấn đề cơ bản. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại học – Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
11. Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang – Dương Xuân Trinh (1995), Lý luận dạy học hoá học( tập1). Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hoá học( tập1)
Tác giả: Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang – Dương Xuân Trinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
12. ThS Lê Tấn Diện (2011), Suy luận logic phương pháp giải nhanh môn Hóa học (Áp dụng vào giải chi tiết đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2010). Nxb Tổng hợp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy luận logic phương pháp giải nhanh môn Hóa học (Áp dụng vào giải chi tiết đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2010)
Tác giả: ThS Lê Tấn Diện
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TP HCM
Năm: 2011
13. Cao Cự Giác (2002), Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
14. Lê Thanh Hải - Đinh Quang Cảnh - Nguyễn Thị Kim Tiến (2009), Trọng tâm kiến thức và bài tập Hóa học 12. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trọng tâm kiến thức và bài tập Hóa học 12
Tác giả: Lê Thanh Hải - Đinh Quang Cảnh - Nguyễn Thị Kim Tiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
15. Võ Tường Huy (2001), Giáo khoa và phương pháp giải toán hoá hữu cơ. Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo khoa và phương pháp giải toán hoá hữu cơ
Tác giả: Võ Tường Huy
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2001
16. Đỗ Xuân Hƣng (2012), Phương pháp mới giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa hữu cơ. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp mới giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa hữu cơ
Tác giả: Đỗ Xuân Hƣng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
17. Nguyễn Thị Ngà - Vũ Anh Tuấn (2009), Hợp chất chứa nitơ - Gluxit - Hợp chất cao phân tử. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp chất chứa nitơ - Gluxit - Hợp chất cao phân tử
Tác giả: Nguyễn Thị Ngà - Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
18. Nguyễn Thị Bích Phương (2011), Phương pháp giải các bài toán xác định công thức hợp chất hữu cơ chương trình hóa học trung học phổ thông. Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải các bài toán xác định công thức hợp chất hữu cơ chương trình hóa học trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Phương
Năm: 2011
19. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
20. Quan Hán Thành (1998), Phân loại và phương pháp giải toán Hóa hữu cơ. Nxb trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và phương pháp giải toán Hóa hữu cơ
Tác giả: Quan Hán Thành
Nhà XB: Nxb trẻ
Năm: 1998
21. Quan Hán Thành (2010), Một số kinh nghiệm và phương pháp giải toán trắc nghiệm Hóa học 12 - phần hữu cơ. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm và phương pháp giải toán trắc nghiệm Hóa học 12 - phần hữu cơ
Tác giả: Quan Hán Thành
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tỉ lệ HS trả lời đúng câu hỏi - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
Bảng 3.2. Tỉ lệ HS trả lời đúng câu hỏi (Trang 92)
Bảng 3.3. Bảng điểm kiểm tra của học sinh - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
Bảng 3.3. Bảng điểm kiểm tra của học sinh (Trang 93)
Bảng 3.5. Bảng % HS đạt điểm yếu, kém; trung bình; khá; giỏi - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
Bảng 3.5. Bảng % HS đạt điểm yếu, kém; trung bình; khá; giỏi (Trang 94)
Bảng 3.6. Bảng % HS đạt điểm từ X i  trở xuống - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
Bảng 3.6. Bảng % HS đạt điểm từ X i trở xuống (Trang 94)
Bảng 3.4. Bảng điểm trung bình - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
Bảng 3.4. Bảng điểm trung bình (Trang 94)
Đồ thị  3.1. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 - Trường THPT An Lão - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
th ị 3.1. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 - Trường THPT An Lão (Trang 95)
Đồ thị  3.2. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 -  Trường THPT Hàng Hải - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
th ị 3.2. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 - Trường THPT Hàng Hải (Trang 95)
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trƣng - Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học trung học phổ thông
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trƣng (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w