1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

117 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG QUỐC TUẤN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN BẮC SƠN,

TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG THÁP

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo nhà trường; các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài;

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn chân thành và sâu sắc Tiến sĩ Nguyễn Quang Tháp –

người đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ này;

Cảm ơn cán bộ, viên chức Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn; Cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở của Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn, đã giúp tôi hoàn thành đề tài;

Cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích

lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Tác giả

Hoàng Quốc Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 10

1.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học 12

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 14

1.3.1 Vị trí của trường trung học (bao gồm cả trường THCS) 14

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông, giáo dục THCS 15

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học (trong đó có trường THCS) 15

1.4 CBQL trường THCS 15

1.4.1 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 15

1.4.2 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng 17

1.4.3 Những yêu cầu của việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 17

1.5 Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 18

1.6 Những yếu tố chi phối, ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 18

1.6.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa và trình độ dân trí, trình độ phát triển giáo dục 18

1.6.2 Công tác dự báo và quy hoạch giáo dục 19

1.6.3 Cơ chế, chính sách quản lý đối với giáo dục; CBQL giáo dục 19

1.6.4 Xu hướng mới trong giáo dục, yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế của giáo dục 19

Trang 5

1.6.5 Nguồn lực đầu tư cho giáo dục; năng lực quản lý điều hành

giáo dục; nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền

và toàn xã hội 20

Tiểu kết chương 1 21

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN BẮC SƠN LẠNG SƠN 23

2.1 Đặc điểm tình hình của địa phương 23

2.2 Thực trạng về giáo dục THCS của Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn 23

2.2.1 Quy mô trường lớp 23

2.2.2 Chất lượng giáo dục: (qua một số chỉ số) 24

2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn 26

2.3.1 Số lượng và cơ cấu 26

2.3.2 Một số biểu hiện chất lượng đội ngũ 26

2.3.3 Thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn (phân tích dựa vào Chuẩn hiệu trưởng) 29

2.4 Thực trạng các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn 36

2.4.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 36

2.4.2 Thực trạng các biện pháp đã tiến hành để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn 37

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 46

Tiểu kết chương 2 50

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẮC SƠN, LẠNG SƠN 53

3.1 Căn cứ để đề xuất biện pháp 53

3.1.1 Hệ thống lý luận trình bày ở chương 1 53

3.1.2 Thực trạng khảo sát ở chương 2 53

3.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong một số chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của trung ương, địa phương 53

3.2 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý 54

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 54

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 55

Trang 6

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 56

3.3 Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn 56

3.3.1 Biện pháp cải tiến việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 56

3.3.2 Phát hiện, tuyển chọn; sử dụng hợp lý năng lực sở trường đội ngũ CBQL trường THCS 59

3.3.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS 62

3.3.4 Biện pháp thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, tư vấn công tác quản lý cho đội ngũ CBQL trường THCS 64

3.3.5 Biện pháp xây dựng môi trường, tạo động lực phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 66

3.3.6 Biện pháp đổi mới kiểm tra, giám sát đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS 73

3.4 Điều kiện để thực hiện được một số biện pháp 76

3.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

3.6 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất; kiểm nghiệm một số biện pháp trên 03 trường 78

3.6.1 Khảo nghiệm bằng thăm dò ý kiến về tính hiệu quả và tính khả thi 78

3.6.2 Kiểm nghiệm thực tế một số biện pháp tại 03 trường 80

Tiểu kết chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Số lượng trường, lớp, học sinh THCS từ năm 2009- 2010 đến nay 23

Bảng 2.2: Thống kê CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học (2013 – 2014) 24

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh qua 4 năm 24

Bảng 2.4 Kết quả huy động, duy trì, thực hiện phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia 25

Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm học 2012- 2013 25

Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu tuổi, thâm niên đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn (đầu năm học 2013-2014) 26

Bảng 2.7: Thực trạng trình độ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn (dựa trên văn bằng, chứng chỉ) 27

Bảng 2.8: Kết quả xếp loại theo Chuẩn Hiệu trưởng 28

Bảng 2.9 Kết quả xếp loại theo kết quả đánh giá giáo viên, vận dụng cho CBQL – xếp loại cuối cùng (Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ- sau đây gọi là Quyết định 06/2006-BNV) 28

Bảng 2.10 Kết quả xếp loại theo kết quả thanh tra, kiểm tra 28

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại theo từng tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng 29

Bảng 2.12: Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ CBQL 30

Bảng 2.13 Đánh giá về năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL 31

Bảng 2.14: Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL 33

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 1 37

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 2 38

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 3 40

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 4 41

Bảng 2.19 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 5 43

Bảng 2.20 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 6 44

Bảng 2.21 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp 45

Bảng 2.22 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của chủ thể QL 46

Bảng 2.23: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của đối tượng QL 48

Bảng 2.24: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của điều kiện, môi trường QL 49

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.4 Số lƣợng, cơ cấu tuổi, thâm niên 26 Biểu đồ 2.2 Một số số liệu về chất lƣợng đội ngũ 27

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

Trang 9

Để phát triển nguồn nhân lực, Đảng và nhà nước ta luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu trong đó đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục đóng vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục, qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 cũng nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”[30, tr.130-131]

Tuy nhiên nước ta hiện đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, trong đó có vấn

đề chất lượng giáo dục và đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực; đặt ra yêu cầu phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 tại

Hội nghị TW 6 khóa XI Cho dù khẳng định " Công tác quản lý giáo dục có chuyển biến tích cực Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng về số lượng, từng bước được nâng cao về chất lượng" Nhưng cũng nêu rõ : " Quản lý giáo dục, đào tạo còn nặng về hành chính, chưa phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo, chưa tạo được động lực đổi mới từ bên trong của ngành giáo dục Phương pháp dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập ; quản lý chất lượng giáo dục, đào tạo còn nhiều lúng túng Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa được quan tâm " [31 tr 99-101]

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (sau đây gọi là Nghị quyết 29/TW8

Trang 10

khóa XI) cũng nêu: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí

vi phạm đạo đức nghề nghiê ̣p.”

Tại Lạng Sơn, trong Quyết định số 836/QĐ - UB của UBND Tỉnh Lạng Sơn

ngày 27/5/2011 về việc phê duyệt “Đề án nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn 2010 - 2015” đã đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục phổ thông:

“Mặc dù tỷ lệ cán bộ quản lí đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao; song đội ngũ cán bộ quản lí còn bộc lộ những hạn chế, bất cập: một số cán bộ quản lý còn yếu về trình

độ, năng lực quản lý, nhận thức chưa đầy đủ về yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng phổ cập giáo dục; chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm chưa cao; chưa chủ động đổi mới trong chỉ đạo, điều hành Kế hoạch còn chung chung, đại khái, chưa bài bản; thiếu kiểm tra nhắc nhở những biểu hiện tiêu cực trong dạy học và kiểm tra đánh giá Sự chủ động tham mưu, đề xuất với cấp

ủy, chính quyền địa phương về những đổi mới của giáo dục và đào tạo còn bó hẹp, hạn chế Quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lí thực hiện chưa đầy đủ, một số không đảm bảo chất lượng chậm được thay thế; tỷ lệ cán bộ quản lí mới bổ nhiệm, chưa qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí giáo dục còn cao: THCS 38%.”

Như vậy, vai trò của công tác quản lý giáo dục được khẳng định và hẳn nhiên không thể tách rời yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL – những chủ thể thực hiện công tác này Công tác quản lý nhà trường quyết định phương hướng và hiệu quả hoạt động của nhà trường đó, mà hiệu quả quản lý công tác các trường THCS lại được quyết định bởi đội ngũ CBQL các nhà trường

Trong những năm qua, Phòng GD&ĐT huyện Bắc Sơn đã nỗ lực phấn đấu và đạt được những thành tựu quan trọng Với vai trò, chức năng nhiệm vụ được quy định, cùng với những đặc điểm của địa bàn, địa phương, Phòng đã làm tốt công tác tham mưu giúp UBND Huyện để quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn Đội ngũ CBQL ở các trường THCS Huyện đã có nhiều nỗ lực chỉ đạo, quản lý các hoạt động giáo dục trong các nhà trường, vận dụng các chế độ chính sách, tìm tòi phát huy các điều kiện đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục THCS trên địa bàn, thực hiện đổi mới, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, nâng

Trang 11

cao chất lượng phổ cập THCS, tạo lập thứ hạng cao, ổn định trong ngành giáo dục Tỉnh Lạng Sơn

Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS trên địa bàn huyện nhìn chung còn thấp Vấn đề này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là một bộ phận CBQL trường có cấp THCS (sau đây gọi chung là trường THCS) của Huyện chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra: Một số còn chưa thực sự mẫu mực trong đạo đức, phẩm chất chính trị; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm chưa thực sự điển hình, thuyết phục,chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay; trình độ quản lý còn một số hạn chế, còn biểu hiện máy móc hay lối mòn, kinh nghiệm; phong cách quản lý có khi còn tùy tiện, chủ quan, ngẫu hứng Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS trên địa bàn là vấn đề cấp thiết Xuất phát từ những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về công tác giáo dục, trong đó đề cập đến vai trò, vị trí quan trọng của đội ngũ CBQL giáo dục; xác định tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ CBQL nhà trường nói chung, trường THCS nói riêng Xuất phát từ thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL của các trường THCS trên địa bàn đã có nhiều cố gắng nhưng cũng còn những hạn chế bất cập; đội ngũ CBQL các trường THCS của Huyện chưa thực sự đáp ứng tốt các yêu cầu cao, nhiều nhiệm vụ mới hiện nay Trong khi việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS dù đã được một số tác giả đề cập, nghiên cứu ở một số địa phương với các nội dung đi sâu nghiên cứu khác nhau, nhưng trên địa bàn Huyện Bắc Sơn, Lạng sơn chưa có những tác giả nghiên cứu sâu, cụ thể các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài:

“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục và khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL; thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS trên địa bàn Huyện

Trang 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS làm cơ sở lý luận cho công tác nghiên cứu

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện Bắc

Sơn, Lạng sơn và thực trạng quản lý của Phòng giáo dục huyện trong việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Bắc Sơn, Lạng sơn; nguyên nhân của thực trạng trên làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý

3.3 Đề xuất một số biện pháp của Phòng GD&ĐT Huyện nhằm phát triển đội ngũ

CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục THCS trong điều kiện địa phương

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS

của Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn

4.2 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Huyện

Bắc Sơn, Lạng Sơn

5 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế; nếu thực hiện được những biện pháp quản lý khoa học, cụ thể, phù hợp với lý luận quản lý và điều kiện thực tiễn của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, sẽ khắc phục được những hạn chế hiện nay, phát triển được đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng, phát triển giáo dục THCS của huyện

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các

trường có cấp THCS trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2020

Trường có cấp THCS trên địa bàn huyện gồm 05 loại hình: trường THCS; trường Tiểu học và THCS; trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS; trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS; trường phổ thông cơ sở (gồm Mầm non, Tiểu học và THCS) Sau đây gọi chung là trường THCS

Đối với trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS huyện, luận văn chỉ khảo sát xin ý kiến, các biện pháp đề xuất không áp dụng cho trường này bởi do Sở GD&ĐT quản lý trực tiếp

Trang 13

6.2 Giới hạn điều tra khảo sát từ năm học 2009-2010 đến nay (nửa đầu năm học

2013-2014)

7 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp 03 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Thu thập, hệ thống, phân tích và khái quát các tài liệu khoa học về quản lý, giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý trường học, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ CBQL và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS; các văn bản Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Đề án của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh Lạng Sơn, huyện Bắc Sơn…

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết: Sử dụng kết quả thống kê 05 năm, sử dụng phiếu

trưng cầu ý kiến để tìm hiểu, khảo sát nhằm thu thập những thông tin cần thiết về công tác QL ở các trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp tiếp xúc với CBQL các cấp, GV thông qua hệ

thống câu hỏi để tìm hiểu về trình độ, năng lực của CBQL các trường; tính cần thiết, hiệu quả của một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS…

- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục ở các trường THCS

Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn với các hình thức: Tham quan cơ sở vật chất, trang thiết

bị nhà trường; dự giờ dạy, sinh hoạt; dự các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp hội đồng nhà trường, nghiên cứu sản phẩm của các CBQL (kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ QL; sổ sách quản lý; phong cách, giải pháp điều hành các hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS, kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả giáo dục…)

- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn để xin ý kiến các chuyên gia là các thầy cô

giáo trường Đại học Giáo Dục; cán bộ Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT;… để làm rõ các vấn đề lý luận; thực tiễn trong phát triển đội ngũ CBQL giáo dục

- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực hiện một số giải pháp đề xuất ở một số

trường THCS (03 trường) để kiểm nghiệm biện pháp, đánh giá hiệu quả

Trang 14

- Phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm: Từ các thông tin được xử lý, các

kết quả khảo nghiệm, các kết quả tổ chức thực hiện, tổng hợp thành một số biện pháp

đề xuất; một số kiến nghị… của đề tài

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu: Sử dụng một số công

thức toán học, thuật toán, tiện ích, phần mềm để thống kê, phân tích, biểu diễn số liệu về số lượng, chất lượng về đội ngũ CBQL, GV, kết quả học tập của HS trường THCS… và xử lý số liệu, định lượng kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những kết luận phục vụ công tác nghiên cứu

8 Đóng góp mới của đề tài

8.1 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề QL phát triển đội

ngũ CBQL trường THCS trong điều kiện cụ thể của huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn;

8.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện

Bắc Sơn, Lạng Sơn để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng THCS trong điều kiện địa phương Cải tiến các biện pháp đang thực hiện, đề xuất và áp dụng các biện pháp bổ sung để nâng cao hiệu quả phát triển đội ngũ;

8.3 Nghiên cứu dựa nhiều trên Chuẩn Hiệu trưởng; quan tâm nhiều đến biện pháp

đảm bảo và đề xuất cơ chế chính sách đối với quản lý giáo dục, CBQL; biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý cho đội ngũ CBQL trường THCS; biện pháp tạo

điều kiện, môi trường thuận lợi cho công tác QL

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

Chương 2 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn

Chương 3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Thế giới có nhiều nghiên cứu sâu về khoa học quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hiệu quả nhà trường Ở Việt Nam khoa học quản lý nói riêng, quản lý giáo dục tuy còn non trẻ hơn song đã có những thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, quản lý giáo dục, gắn với nhiều tên tuổi lớn trong lĩnh vực này như Đặng Quốc Bảo; Đặng Bá Lãm; Nguyễn Quốc Chí; Nguyễn Đức Chính, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Các cấp QLGD, các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất, những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục

Tại trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài

như: "Giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay" - Hà Thanh Thủy 2009; "Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang"- Đỗ Trọng Thân.2009; "Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Thành Phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang"- Lê Xuân Dương.2010; "Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của tỉnh Nam Định" - Nguyễn Hoài Thanh 2011… đã đề

cập đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL ở trường THCS Các công trình nghiên cứu trên đây, cơ bản giải quyết những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn

về xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường phổ thông ở một số địa phương Tuy nhiên, vấn đề quản lý phát triển đội ngũ CBQL tại các trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn với những nét riêng về điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội thì chưa

có các đề tài đề cập, nghiên cứu sâu

Từ những cơ sở lý luận và thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS, thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của Phòng GDĐT Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn cũng như lịch sử nghiên cứu vấn đề, tôi thấy việc nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn rất cần thiết để thực hiện, vận dụng, giúp quản lý giáo dục THCS

Trang 16

hiệu quả hơn, góp phần phát triển giáo dục Huyện nói chung và phát triển giáo dục THCS nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Hoạt động QL bắt nguồn từ sự phân công lao động Mục đích của hoạt động quản lý nhằm tăng năng suất lao động, cải tạo các điều kiện để đạt được mục tiêu, trên cơ sở kết hợp các yếu tố con người, phương tiện, phối hợp lao động… và cần có

sự tổ chức và điều hành chung, đó chính là quá trình QL Cùng với sự phát triển của

xã hội, trình độ tổ chức và QL cũng được từng bước nâng lên

C.Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [18, tr.12]

Một số quan niệm khác:

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo Dục 1998) là : Tổ chức điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan F.W.Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [18, tr.12] Harold Koontz thì khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) [17, tr.5] Một ý kiến khác: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong

tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [19, tr.32]

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó

sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể QL

Như vậy: “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật Quản

lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp các nỗ lực của con người

Trang 17

thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi,… chúng là những mặt đối lập trong một hệ thống nhất Đó là biện chứng và bản chất của hoạt động quản lý” Vũ Ngọc Hải, Đề cương bài giảng Quản

lý Nhà nước về Giáo dục (Dành cho học viên cao học QLGD)

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí có dẫn “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [14, tr.9]

Tuy chưa thật thống nhất, song về cơ bản nhiều quan điểm khẳng định có 4 chức năng QL cơ bản đó là: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo điều hành và chức năng kiểm tra đánh giá

Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng của quá trình QL Từ

trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt động và các biện pháp lớn nhỏ nhằm đưa hệ thống đạt đến trạng thái mong muốn vào thời điểm xác định

Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được xây dựng

Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch, nếu người QL biết cách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát

huy được sức mạnh của tập thể Lên Nin đã khẳng định:“Liệu một trăm có mạnh hơn một ngàn hay không? Có chứ! Khi mà một trăm được tổ chức lại Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”

Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, là phương

thức tác động của chủ thể QL, điểu hành mọi việc nhằm đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi Chỉ đạo là biến mục tiêu QL thành kết quả, biến kế hoạch thành hiện thực

Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kì QL Giai đoạn này

làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa… để thúc đẩy hệ đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và tiếp tục bổ sung điều chỉnh, chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo

Trang 18

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là QL quá trình giáo dục và đào tạo, tùy theo các cấp độ thì sự QLGD sẽ khác nhau Gồm hai nội dung chính: QL nhà nước về giáo dục; QL nhà trường và các cơ sở giáo dục khác QLGD là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, khái niệm QLGD được nhiều tác giả diễn đạt như sau:

Theo tác giả Trần Kiểm:

“Quản lý giáo dục (vĩ mô) được hiểu là những tác động liên tục, có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [20, tr 10]

“Quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là những tác động trực tiếp (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [20, tr.12]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất” [21, tr.16]

Theo tác giả Bush T (Trong tác phẩm Theories of Education Management, PCP,

London, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21, tr.17] Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc khái quát, quản lý giáo dục là quá trình tác động

có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình

Trang 19

dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra [21, tr.16]

QLGD có thể hiểu là sự QL hệ thống giáo dục và đào tạo bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó nhà trường là đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra các hoạt động quản lý giáo dục cơ bản nhất

Trong QLGD, chủ thể QL chính là bộ máy QL các cấp; đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật và các hoạt động thực hiện các chức năng của quá trình giáo dục và đào tạo

Nội dung của QL Nhà nước về giáo dục bao gồm 12 vấn đề cơ bản được quy định tại điều 99 Luật giáo dục năm 2005 (QĐ số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005) Muốn QLGD đạt kết quả tốt thì người QL phải năng động, linh hoạt để hiểu, tuân theo và vận dụng các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL nhằm đạt được yêu cầu mong muốn

1.2.2.2 Quản lý trường học

Trường học: Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ

thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện và quản

lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) [19, tr.178]

Một khái niệm đáng suy ngẫm: “Nhà trường là một cộng đồng học tập hay một

tổ chức học tập không chỉ đối với học sinh mà còn đối với giáo viên và các nhà quản lý” (Pam Robin, Harvey B.Alvy) [19, tr.178]

Quản lý trường học:

QL trường học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLGD nói

chung Theo giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [21, tr.16]

QL nhà trường về bản chất là QL con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động QL của chính bản thân GV và

HS [20, tr 258]

Trang 20

Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [20, tr 259]

1.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học

1.2.3.1 Phát triển

Phát triển là sự vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên Phát triển là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Theo quan điểm này thì tất cả sự vật, hiện tượng, con người và xã hội hoặc tự bản thân biến đổi hoặc do bên ngoài làm tác động làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức

Sự phát triển ở đây được hiểu là quá trình biến đổi làm cho số lượng, cơ cấu và chất lượng của đối tượng luôn vận động đi lên trong mối quan hệ tương hỗ tạo nên thế ngày càng bền vững Vận động luôn gắn với sự phát triển, phát triển phải dựa trên cơ sở của thế ổn định

1.2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường học

- Cán bộ quản lý:

Theo từ điển Tiếng Việt, CBQL là “người làm công tác có chức vụ trong một

cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ”

1.2.3.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học

Phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của phát triển nguồn lực con người (Human Resousrce Development) hay còn gọi là phát triển nguồn nhân lực - nguồn lực người Phát triển nguồn lực con người nhân lực không chỉ nhấn mạnh đến phát triển thể lực (theo quan điểm về sức người), phát triển trí lực (theo quan điểm vốn

Trang 21

người) mà nhấn mạnh phát triển toàn diện con người: Thể lực, trí lực, tâm lực, thái

độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động

Phát triển nguồn lực con người - nguồn lực quý báu nhất, có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển con người bền vững để phát triển xã

hội “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

(Điều 2, Luật giáo dục 2005)

Phát triển đội ngũ CBQL trường học gồm các vấn đề:

Gây dựng đội ngũ CBQL làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng

đi lên; xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về

cơ cấu

Thực hiện tốt tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện, đánh giá, sàng lọc đội ngũ CBQL Đó là quá trình làm cho đội ngũ nâng cao trình độ chính trị đạo đức nghề nghiệp; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm có trí tuệ và tay nghề thành thạo; năng lực quản lý khoa học, năng động, sáng tạo, nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người CBQL

Phát triển đội ngũ CBQL trường học, điều quan trọng là nâng cao năng lực của CBQL Khái niệm “năng lực” được nhiều người thừa nhận bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ Trong đó cần phát triển hài hòa giữa 3 yếu tố, không tuyệt đối hóa lý luận, lý thuyết; coi trọng thành tố kỹ năng, khả năng thực hành, vận dụng và có thái

độ tích cực sử dụng kiến thức, kỹ năng để phát triển tổ chức, phát triển nghề nghiệp

vì tiến bộ, thành công chung Không có đủ các yếu tố trên CBQL không thể coi là có năng lực toàn vẹn

Theo Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21, Hà Nội (2008): “Hệ thống năng lực của người QLGD” cần phải bao gồm:

- Năng lực chuyên môn (chuyên môn theo ngành, chuyên môn hỗ trợ và chuyên môn về QL)

- Năng lực quan hệ con người (năng lực quan hệ con người đối với cá nhân và đối với nhóm)

Trang 22

- Năng lực khái quát (năng lực khái quát dài hạn và năng lực khái quát cập nhật): Càng ở bậc QL cao, người CBQL cần có năng lực khái quát cao hơn, giúp người QL đưa ra các phân tích, dự báo và phán đoán trong những bối cảnh phức tạp, điều hành đảm bảo giáo dục ổn định và phát triển bền vững [tr.33]

Phát triển đội ngũ CBQL là phát triển sao cho đảm bảo số lượng (đảm bảo định mức lao động), nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người QL Chất lượng của đội ngũ QL được hiểu trên bình diện gồm

có chất lượng và số lượng Số lượng luôn gắn chặt với chất lượng, chất lượng bao hàm số lượng Khi xem xét đến chất lượng đội ngũ CBQL cần phải xét các mặt:

- Số lượng đội ngũ: Đủ để thực hiện nhiệm vụ;

- Cơ cấu phù hợp, cân đối theo yêu cầu công việc;

- Chất lượng đội ngũ: gồm phẩm chất và năng lực để thực hiện nhiệm vụ

Đội ngũ CBQL được đánh giá là có chất lượng khi đội ngũ đó đủ về số lượng đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, chức năng quản lý

1.2.3.4 Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là cách chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện, của chủ thể QL (Phòng GD&ĐT) đối với đội ngũ CBQL các trường THCS để tạo ra giá trị mới cho đội ngũ đó theo hướng đi lên, nhằm đạt được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL góp phần phát triển giáo dục (THCS)

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí của trường trung học (bao gồm cả trường THCS)

Luật giáo dục năm 2005 - khoản b, Điều 26 quy định: “Giáo dục trung học cơ

sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi”

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ 12/2011) quy định: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.”

Trang 23

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông, giáo dục THCS

(điều 27 Luật giáo dục 2005.)

“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” và “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về

kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học (trong đó có trường THCS)

Điều 3, Điều lệ 12/2011 quy định cụ thể 09 nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”

1.4 CBQL trường THCS

1.4.1 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Tác giả Đặng Quốc Bảo:“Hiệu trưởng, người đứng đầu một nhà trường vừa

là thủ trưởng lại vừa là thủ lĩnh của tập thể sư phạm” [1, tr.63]

Trang 24

Hiệu trưởng, trong các quy chế làm việc của các trường là người được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định, đứng đầu nhà trường, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, trước cấp ủy chính quyền địa phương và trước pháp luật về việc tổ chức các hoạt động giáo dục theo chương trình quy định Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệm về các công việc được phân công

Điều 18 Điều lệ 12/2011 quy định:

1 Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng

2 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học

và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;

b) Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Phó Hiệu trưởng phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

3 Thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học:

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông

có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường công lập, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường tư thục sau khi thực hiện các quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước Nếu nhà trường đã có Hội đồng trường, quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được thực hiện trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường

4 Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học

Trang 25

Điều 19 Điều lệ 12/2011 cũng quy định rõ 10 nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; 04 nhiệm vụ, quyền hạn của Phó hiệu trưởng

1.4.2 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng

Chuẩn Hiệu trưởng (Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22/10/2009 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - sau đây gọi là Chuẩn Hiệu trưởng.) quy định trong các điều 4, 5, 6: Gồm 03 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lí nhà trường Với tổng cộng 23 tiêu chí cụ thể

1.4.3 Những yêu cầu của việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

Đội ngũ CBQL trường THCS cần được phát triển để đáp ứng những tiêu chuẩn, yêu cầu đã nêu trên; thực hiện được nhiệm vụ theo quy định Từ chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của BCH trung ương v/v xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ

nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010") nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (sau đây gọi là Nghị quyết 29-TW8

khóa XI) cũng nêu: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý… Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục… Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý… Có chế độ

ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác … Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng… Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ

Trang 26

quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học…

Như vậy Đảng và nhà nước ta xác định rất rõ yêu cầu của đội ngũ giáo viên, CBQL trong đó có đội ngũ CBQL đó là phát triển đội ngũ này chuẩn hóa, hiện nay là đáp ứng yêu cầu của Chuẩn Hiệu trưởng; đủ số lượng (hiện theo thông tư thông tư liên tịch 35/2006/TTLT/BGDĐT - BNV, ngày 23/8/2006 của Bộ GD&ĐT và Bộ nội

vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (sau đây gọi là 35/2006) và đề án về việc xây dựng vị trí việc làm (Thông tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội Vụ - sau đây gọi là thông tư 14/2012 BNV); đảm bảo chất lượng theo Chuẩn hiệu trưởng và hiệu quả quản lý; đồng bộ về

cơ cấu tuổi, trình độ, thâm niên…; liên tục được phát triển; được ưu đãi, tạo điều kiện thỏa đáng để đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới

1.5 Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

Phát triển đủ về số lượng: đủ số lượng CBQL theo định mức quy định

Phát triển về chất lượng: Phát triển 03 năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng: Phát triển phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (05 tiêu chí); phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (05 tiêu chí); phát triển năng lực quản lí nhà trường (13 tiêu chí)

Đồng bộ, phù hợp về cơ cấu: Cơ cấu tuổi; thâm niên; trình độ đào tạo, lý luận…

1.6 Những yếu tố chi phối, ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

1.6.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa và trình độ dân trí, trình độ phát triển giáo dục

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến trình độ, tác phong, thói quen công việc, điều kiện làm việc Qua đó ảnh hưởng đến phong cách, tác phong, thói quen công tác của đội ngũ CBQL

Trình độ dân trí, trình độ phát triển giáo dục thể hiện chất lượng nhân nguồn lực địa phương; ảnh hưởng đến trình độ học sinh - đối tượng giáo dục, quản lý; ảnh hưởng đến nguồn cán bộ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL nói riêng

Đối với huyện Bắc Sơn, vùng núi, dân tộc, thiếu nguồn các bộ chất lượng; điều kiện kinh tế khó khăn, điều kiện làm việc thiếu thốn tạo thói quen làm việc, ghi chép thủ công, hạn chế trong ứng dụng CNTT; nhiều nhượng bộ trong quản lý như đối với nền nếp, giờ giấc…

Trang 27

1.6.2 Công tác dự báo và quy hoạch giáo dục

Công tác dự báo và quy hoạch sẽ đảm bảo định hướng, tầm nhìn; tính hoạch định, chủ động, tiên liệu trong phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục

Đối với Huyện Bắc Sơn, hiện nay dựa trên ''Chiến lược phát triển giáo dục 2011

- 2020" (Phê duyệt trong Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ); Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020 (theo Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn.); Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 (Quyết định số 697/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn) và các dự báo trong các

kế hoạch trung hạn và ngắn hạn khác

1.6.3 Cơ chế, chính sách quản lý đối với giáo dục; CBQL giáo dục

Cơ chế, chính sách quản lý giáo dục quy định căn cứ pháp lý, thẩm quyền, quy chế, quy định… để đảm bảo nguồn lực, phát triển đội ngũ, tổ chức các hoạt động giáo dục… Gồm các cơ chế, chính sách đang có và cơ hội để có các cơ chế chính sách mới phục vụ yêu cầu mới của giáo dục hiện nay Đây là yếu tố quyết định, cũng là khâu có thể đột phá để đổi mới giáo dục nói chung, phát triển đội ngũ QLGD nói riêng

(Cụ thể hiện nay là: Luật giáo dục và các văn bản hướng dẫn; Quy định về định mức biên chế CBQL trường THCS: Thông tư 35/2006; Quy định về chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định

115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010, Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 (sau đây gọi là Nghị định 115/2010 và Thông tư 47/2011), Quyết định 526/QĐ-UBND ngày 7/5/2013 của UBND huyện Bắc Sơn (sau đây gọi là quyết định 526/QĐ-BS); Quy chế, quy định cụ thể về quản lý giáo dục THCS, QL nhà trường: Điều lệ trường 12/2011, các quy chế, quy định, hướng dẫn về nội dung, chương trình giáo dục, hồ sơ quản lý nhà trường, tổ chức hoạt động giáo dục ; Quy định về phân cấp, thẩm quyền QL tài chính, biên chế: Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; Thông tư 07/2009/TT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 (sau đây gọi là nghị định 43/2006 và thông tư 07/2009)

1.6.4 Xu hướng mới trong giáo dục, yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế của giáo dục

Nghị quyết 29-TƯ8 khóa XI có quan điểm chỉ đạo: “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo… đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều

Trang 28

kiện bảo đảm … Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thư ́ c sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học… từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả… Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số… Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế” Và xác định mục tiêu:“Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; … Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lư ̣c… định hướng nghề nghiệp cho học sinh … chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở… Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương”

Xu hướng trong giáo dục theo hướng:“học thường xuyên, suốt đời làm nền móng”; xây dựng 04 trụ cột của giáo dục “học để biết, học để làm việc, học để làm người, học để chung sống” hướng tới “xã hội học tập”; quá trình giáo dục hướng tới

người học; nội dung giáo dục sáng tạo, theo nhu cầu người học, công nghệ hóa và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin; tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học; đổi mới đánh giá kết quả học tập trong trường học để

có những phán quyết thật sự chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học Các

xu hướng đó đặt ra yêu cầu mới đối với công tác QLGD và năng lực của CBQL

1.6.5 Nguồn lực đầu tư cho giáo dục; năng lực quản lý điều hành giáo dục; nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội

Các nguồn lực đầu tư cho giáo dục là điều kiện để tổ chức các hoạt động giáo dục Trên cơ sở cơ chế, chính sách thì năng lực quản lý của các cấp QLGD; nhận thức về tầm quan trọng, vai trò của giáo dục để có trách nhiệm, quan tâm thỏa đáng của các cấp ủy, chính quyền các cấp có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển giáo dục và đội ngũ CBQL giáo dục

Tóm lại: QLGD và QL nhà trường luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng, năng lực,

hiệu quả quản lý là một trong những yếu tố quyết định, có khả năng đột phá để nâng cao chất lượng, hiệu quả của giáo dục nhà trường, giúp đạt được các mục tiêu giáo dục

Trang 29

Công tác QLGD và đội ngũ CBQL giáo dục hiện đã có các có các quy định, yêu cầu cụ thể; các chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách; được đảm bảo nguồn lực, được quan tâm tạo điều kiện để phát triển, đóng góp quan trọng vào những thành tựu kết quả của giáo dục hiện nay Tuy nhiên để tiếp tục góp phần đổi mới và phát triển giáo dục trong tình hình mới, những vấn đề trên cần tiếp tục được tối ưu, cải tiến, hoàn thiện, thậm chí là thay thế những cơ chế chính sách không phù hợp Đổi mới, phát triển công tác CBQL nói chung và phát triển đội ngũ CBQL trường học nói riêng (trong đó có nhà trường THCS) là một yếu tố khách quan và cũng là sự đòi hỏi tất yếu, cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để phát triển giáo dục, tránh tụt hậu xa hơn, hội nhập sâu hơn và toàn diện hơn với thế giới

Tiểu kết chương 1

Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi nhận thấy QLGD là tất yếu để tổ chức, phát triển các tổ chức, cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu của tổ chức, trong đó đội ngũ CBQL giáo dục đóng vai trò quyết định

Việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, bao gồm: xây dựng đội ngũ đủ về số lượng; từng bước nâng cao chất lượng; đồng bộ, cân đối về cơ cấu; phù hợp với Chuẩn hiệu trưởng Đây là mục tiêu của các biện pháp đề xuất

Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là phương thức, cách thức của chủ thể

QL (Phòng GD&ĐT) tổ chức thực hiện, điều hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS đạt Chuẩn hiệu trưởng, góp phần phát triển giáo dục THCS trên địa bàn huyện trong giai đoạn mới với những yêu cầu mới Công tác này đòi hỏi nghiên cứu kỹ thực trạng, xác định rõ nguyên nhân và để

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

CỦA HUYỆN BẮC SƠN, LẠNG SƠN 2.1 Đặc điểm tình hình của địa phương

Huyện Bắc Sơn là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây nam của tỉnh Lạng Sơn Huyện có 19 xã và 01 thị trấn, bao gồm 224 thôn bản, còn 03 xã đặc biệt khó khăn; diện tích toàn huyện là 69.942,56 ha, dân số có 67.103 người có 12 dân tộc, với 05 dân tộc chính: Tày, Nùng, Kinh, Dao, H’mông (tỉ lệ người dân tộc dân tộc thiểu số chiếm 89,06)

Huyện có 8 xã vùng an toàn khu, 3 xã (27 thôn) và 22 thôn khác vùng đặc biệt khó khăn, được hưởng các chế độ hỗ trợ của nhà nước Địa bàn rộng, chia cách bởi núi, suối, khe vực… Tình hình kinh tế - xã hội phát triển phân hóa khá lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, trình độ sản xuất và trình độ dân trí Các bản người H’mông, Dao chủ yếu ở vùng sâu, vùng khó; tập tục sinh hoạt khép kín

Công tác giáo dục của Huyện có nhiều cố gắng, quy mô phát triển GD&ĐT trong huyện cơ bản đáp ứng nhu cầu giáo dục của nhân dân Hiện nay huyện có 61 trường các cấp (trong đó có 20 trường có cấp THCS) với hệ thống phân trường nhóm lớp đến từng thôn bản của các xã, thị trấn

Tuy nhiên kết quả giáo dục nhìn chung còn thấp; phong trào, ý thức, động lực học tập chưa cao; đội ngũ giáo viên và CBQL còn chưa cân đối cơ cấu, trình độ trên chuẩn thấp, còn giáo viên chưa đạt chuẩn cấp học; cơ sở vật trường lớp học và đồ dùng phương tiện dạy học còn nhiều thiếu thốn; công tác khuyến học chưa tốt; tư tưởng trông chờ hỗ trợ còn phổ biến nên việc huy động các nguồn lực khác khó khăn; địa bàn rộng nên việc phát triển hệ thống trường lớp, bảo đảm nền nếp dạy học, giáo dục khó khăn, khó giám sát; phân hóa về mặt bằng giáo dục, điều kiện đi lại học tập rất rõ ràng Ngân sách thường xuyên cho công tác giáo dục hầu như hoàn toàn từ nguồn ngân sách Nhà nước, chủ yếu dành chi cho con người, chi khác rất nhỏ (xấp xỉ 10%)

Công tác huy động học sinh ra lớp chưa triệt để, đặc biệt khó khăn ở các thôn

có người Dao, H’mông thuộc xã đặc biệt khó khăn; một số xã số học sinh THCS bỏ học giữa chừng có tỷ lệ cao (năm học 2012-2013 toàn Huyện tỉ lệ này là 1,31%), tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia thấp (04/20 trường - 20%)

Trang 31

2.2 Thực trạng về giáo dục THCS của Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn

2.2.1 Quy mô trường lớp

Hiện nay Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn có 20 trường có cấp THCS, có 02 trường Phổ thông dân tộc bán trú có cấp THCS Huyện đã được công nhận huyện đạt chuẩn

Phổ cập giáo dục THCS năm 2005, đến tháng 12/2010 có 20/20 xã, thị trấn được

công nhận đạt chuẩn PCGD THCS

Quy mô phát triển HS THCS từ năm học 2009- 2010 đến nay như sau:

Bảng 2.1: Số lượng trường, lớp, học sinh THCS từ năm 2009- 2010 đến nay

PTDTBT TH&THCS Số lớp Số HS

THCS: Trường Trung học cơ sở

TH&THCS: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở

PTCS: Phổ thông cơ sở (gồm mần non, tiểu học và trung học cơ sở)

PTDTBT THCS: Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

PTDTBT TH&THCS: Phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở

Huyện có 01 trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS trực thuộc Sở GD&ĐT Nhận xét về tình hình phát triển:

Sau 5 năm số trường không tăng nhưng có sự thay đổi cơ cấu trường theo hướng giảm trường liên cấp chuyển dần thành 01 cấp (cấp THCS); một số trường vùng khó khăn chuyển đổi thành trường bán trú

Số lớp giảm 11 lớp (7.5%), số HS giảm 636 HS (14.6%) Lý do: Dân số giảm, tỷ lệ

HS vào lớp 6 sau 5 năm giảm 141 (13.1%) theo dân số, HS bỏ học hàng năm còn cao (năm 2013 là 1.3%), một số HS chuyển đi cùng gia đình do dịch chuyển dân số theo thay đổi phân bố lao động (0,4%)

Trang 32

Bảng 2.2: Thống kê CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học (2013 – 2014)

Phòng

GD&ĐT

Phòng học kiên

cố

Phòng học bán kiên cố

Phòng học bộ môn

Phòng thí nghiệm

Thư viện

CT vệ sinh, nước sạch

Số bộ ĐDDH tối thiểu

Số bộ ĐDDH

tự làm

Máy

vi tính

Máy chiếu

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn)

CSVC cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học, giáo dục nhưng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, còn phòng tạm, phòng học kiên cố và bán kiên cố xuống cấp; các lớp bổ túc THCS đa số là học nhờ; đồ dùng dạy học, máy tính đều trang bị từ lâu đã hư

hỏng nhiều, hóa chất hết hạn…

2.2.2 Chất lượng giáo dục: (qua một số chỉ số)

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh qua 4 năm

Năm học Tổng

số HS

Xếp loại hạnh kiểm (%) Xếp loại học lực (%) Tốt Khá TB Yếu Tốt Khá TB Yếu Kém 2009-2010 4349 68.1 26.2 5.47 0.25 5.38 32.7 54.5 7.34 0.05 2010-2011 3908 70.6 25.7 3.7 0.1 6.1 35.8 53.6 4.5 0 2011-2012 3863 72.4 24.2 3.3 0.1 9.2 35.6 51.1 4.0 0 2012-2013 3758 72.2 24.8 2.9 0.13 11.3 35.9 50.1 2.6 0.03

tỉ lệ tăng giảm

sau 5 năm +4.1 -1.4 -2.57 -0.12 +5.92 +3.2 -4.4 -4.74 -0.02

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn)

Như vậy, về hạnh kiểm: Đến năm học 2012-2013 hầu hết HS có hạnh kiểm tốt

và khá (97%), loại tốt tăng hơn (4,1%) so với năm học 2009-2010 Nhìn chung HS lễ phép, ngoan, chăm học, vượt khó Tuy nhiên vẫn còn HS hạnh kiểm trung bình

(2,9%), đặc biệt năm có 5 HS bị xếp loại hạnh kiểm yếu (0.13%)

Về học lực: Chỉ qua số liệu thì chất lượng học lực là tốt, tỉ lệ học lực giỏi tăng

ổn định, tỉ lệ yếu giảm tương ứng Tuy nhiên qua tìm hiểu, việc đánh giá kết quả học lực của HS ở các trường qua các năm chưa phản ánh thật chính xác, thường là cao hơn chất lượng thực (số liệu hàng năm cho thấy học lực loại giỏi tăng 2% đến 3%/năm, loại yếu giảm khoảng 2%/năm) Nhìn chung cả về nhận thức và nền tảng kiến thức của học sinh phân hóa rõ theo vùng và ở mức chưa cao

Trang 33

Bảng 2.4 Kết quả huy động, duy trì, thực hiện phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia

Nhận xét:

(Nguồn: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Bắc Sơn - Lạng Sơn)

Tỉ lệ huy động duy trì được nâng cao, tỉ lệ bỏ học giảm; trường chuẩn quốc gia gần đây tăng khá; chất lượng phổ cập tăng nhưng tỉ lệ bằng Bổ túc THCS cũng tăng, chứng tỏ còn tình thế trong công tác phổ cập

Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm học 2012- 2013

Lớp Tổng Điểm >=5 (%) Điểm 8-10 (%) Điểm < 5 (%) Điểm 0 – 3 (%)

Toán Văn Anh Toán Văn Anh Toán Văn Anh Toán Văn Anh

(Nguồn: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Bắc Sơn - Lạng Sơn)

Nhận xét về tình hình chất lượng kiểm tra khảo sát đầu năm:

Kết quả học tập ở 3 môn khảo sát chất lượng đầu năm học, tỷ lệ điểm dưới trung bình thấp hơn kết quả cuối năm trước Như vậy, có “ảo” nhất định về kết quả đánh giá cuối năm; mặt khác, sau thời gian nghỉ hè HS quên kiến thức; như vậy các trường chưa quan tâm nhiều đến việc quản lý hoạt động hè và ôn tập tái hiện, củng

cố kiến thức Phòng GD&ĐT một mặt cần phải xem xét lại việc chỉ đạo trong khâu

ra đề thi, việc coi chấm thi khảo sát để đánh giá học lực của HS được chính xác hơn,

Số

HS cuối năm giảm

bỏ học

Đạt chuẩn %

Xã đạt

độ tuổi 15-18

TN THCS Bổ túc

2009-2010 98,5 4475 4349 126 112 2,5 2 10 20 5684 4612 81,14 212 4,60 2010-2011 96,6 3988 3908 80 69 1,7 2 10 20 5662 4552 80,40 231 5,07 2011-2012 98,6 3949 3863 86 66 1,7 3 15 20 5319 4378 82,31 222 5,07 2012-2013 98,4 3815 3758 57 50 1,3 4 20 20 4855 4088 84,20 234 5,72 2013-2014 99,4 3751 3713 38 30 0,8 4 20 20 4535 3918 86,39 217 5,54

Trang 34

từ đó có cơ sở để chỉ đạo công tác bồi dưỡng và phụ đạo HS trong năm; mặt khác giám sát tốt việc kiểm tra đánh giá thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác

2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn

2.3.1 Số lượng và cơ cấu

Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu tuổi, thâm niên đội ngũ CBQL trường THCS

Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn (đầu năm học 2013-2014)

Về số lượng, còn thiếu 03 Phó Hiệu trưởng phụ trách THCS ở trường liên cấp;

cơ cấu tuổi và thâm niên cho thấy số CBQL trẻ, thâm niên thấp chiếm tỉ lệ lớn đặt ra vấn đề cần tích lũy, hoàn thiện kinh nghiệm quản lý

2.3.2 Một số biểu hiện chất lượng đội ngũ

2.3.2.1 Chất lượng theo trình độ chuyên môn, trình độ quản lý

Trang 35

Bảng 2.7: Thực trạng trình độ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn

Lạng Sơn (dựa trên văn bằng, chứng chỉ)

Trên đại học

Đã qua đào tạo QL

Chưa qua đào tạo QL

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 2009-2010 0 0,0 0 0,0 0 0 28 77,8 8 22,2 0 0,0 14 38,9 18 50,0

Biểu đồ 2.2 Một số số liệu về chất lượng đội ngũ

Nhận xét:

Nhìn chung trình độ chuyên môn, trình độ chính trị và trình độ quản lý của đội

ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn sau 5 năm phát triển tốt, Phòng

GD&ĐT quan tâm đến công tác bồi dưỡng và đào tạo; tuy nhiên trình độ sau đại học

và trình độ lý luận cao cấp đều không có, thể hiện đội ngũ thiếu nguồn cán bộ chất

lượng cao; số CBQL chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý còn cao

Trang 36

Để có thông tin cụ thể hơn về chất lượng đội ngũ CBQL, tôi tiếp tục thống kê thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trường THCS trên báo cáo 03 năm học của Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn Kết quả như sau:

2.3.2.2 Chất lượng CBQL theo kết quả xếp loại CBQL của một số tiêu chuẩn

Bảng 2.8: Kết quả xếp loại theo Chuẩn Hiệu trưởng

Năm học

Kết quả xếp loại

Tổng (SL)

Ghi chú: XS: Xuất sắc; TB: Trung bình: SL: Số lượng

Bảng 2.9 Kết quả xếp loại theo kết quả đánh giá giáo viên, vận dụng cho CBQL – xếp loại cuối cùng (Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ Nội vụ- sau đây gọi là Quyết định 06/2006-BNV)

Năm học

Kết quả xếp loại

Tổng (SL)

cứ mà không cân đối kết quả cũng là khó khăn trong đánh giá CBQL

Trang 37

2.3.3 Thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn (phân tích dựa vào Chuẩn hiệu trưởng)

Quy ước định lượng để đánh giá – (Căn cứ tài liệu tham khảo kèm theo Công văn số 430/BGDĐT-NGCBQLCSGD nga ̀ y 26 tháng 01 năm 2010 của Bộ GD&ĐT): Điểm số

tương ứng với mỗi mức: XS: 9-10đ; Khá: 7-8đ; TB:5-6đ; dưới TB: 0-4đ Như vậy :

tương ứng 3,6 trở lên 2,8 đến dưới 3,6 2,0 đến dưới 2,8 Còn lại

2.3.3.1 Thực trạng chung (năm học 2012-2013)

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại theo từng tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng

13 Thiết kế và đi ̣nh hướng triển khai 37 9 24 4 3,14

14 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới 37 7 25 5 3,05

15 Lập kế hoạch hoạt động 37 10 25 2 3,22

16 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ 37 9 20 8 3,03

17 Quản lý hoạt động dạy học 37 9 25 3 3,16

18 Quản lý tài chính và tài sản nhà trường 37 8 22 7 3,03

19 Phát triển môi trường giáo dục 37 8 29 3,22

20 Quản lý hành chính 37 10 24 3 3,19

21 Quản lý công tác thi đua, khen thưởng 37 9 24 4 3,14

22 Xây dựng hệ thống thông tin 37 6 25 6 3,00

23 Kiểm tra đánh giá 37 8 23 6 3,05

(Nguồn:Tổng hợp phân loại theo chuẩn hiệu trưởng năm 2012-2013 Phòng GD&ĐT Bắc Sơn)

Trang 38

Báo cáo cho thấy kết quả đánh giá các tiêu chuẩn đều đạt cao, tuy nhiên qua tìm hiểu, việc đánh giá theo chuẩn ở các đơn vị chưa thực sự sát thực, còn cảm tính

do giáo viên nghiên cứu chưa kỹ nội dung của từng tiêu chí, biểu hiện áng chừng (thiếu minh chứng), ngại xem xét tỉ mỉ, tâm lý cả nể trong đánh giá, nhất là việc đánh giá CBQL của giáo viên Tuy nhiên kết quả cũng phản ánh các tiêu chuẩn về đạo đức đạt cao (mức xuất sắc: = 3,78); trong khi trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đánh giá khá và thấp hơn hẳn: = 3,16, lý do chính là các đối tượng tham gia đánh giá còn ngộ nhận trình độ ngoại ngữ mà không lưu ý khía cạnh khả năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, một số CBQL lớn tuổi tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin chưa tốt; riêng năng lực quản lý được đánh giá thấp hơn cả = 3,09 bởi các biểu hiện máy móc, ngẫu hứng, lối mòn, thiếu hoạch định, sáng tạo của một số CBQL

Tiếp tục phân tích từng biểu hiện (104 biểu hiện cụ thể) của các tiêu chí qua thăm dò ý kiến vào đầu năm học 2013-2014, (tháng 10/2013) từ cán bộ Phòng GD&ĐT, CBQL, cán bộ chủ chốt và giáo viên giỏi các trường gồm 307 người, những người có nhìn nhận toàn diện hơn, trách nhiệm đánh giá đầy đủ hơn, thu được kết quả có sai biệt so với báo cáo của các đơn vị sau năm học 2012-2013 nhưng có

Việc phân tích từng dấu hiệu cho kết quả rõ hơn về từng tiêu chí Đó là:

Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tiếp tục được đánh giá cao, điểm

trung bình của các tiêu chí = 3,6 Trong đó tiêu chí 2, “Đạo đức nghề nghiệp” được đánh giá cao nhất = 3,73 Các nội dung “1 Phẩm chất chính trị” và “3.Lối sống” cũng được đánh giá cao, thể hiện các phẩm chất này là tốt, giành được niềm

Trang 39

tin từ giáo viên, nhân viên Qua tìm hiểu thêm thì chuyên viên Phòng GD&ĐT và cán bộ,

GV đều đánh giá cao về phẩm chất chính trị, lối sống của đội ngũ CBQL trường THCS Phần lớn các CBQL thực sự là tấm gương về đạo đức, tác phong trong tập thể sư phạm nhà trường; hầu hết được đồng nghiệp, cha mẹ HS, nhân dân tin yêu, tôn trọng

Tuy nhiên cho dù đại đa số khẳng định CBQL có đạo đức tốt nhưng vẫn có một

số CBQL nhưng còn bàng quan, chưa kiên quyết trong “ngăn ngừa, đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực.”, còn CBQL chưa thực hiện tốt việc “phát huy dân chủ để phát triển nhà trường, khiêm tốn, tôn trọng người khác” Ngoài ra còn các biểu hiện

như tác phong chưa chuẩn mực; việc xây dựng tác phong làm việc khoa học trong trường; giao tiếp ứng xử và khả năng diễn đạt còn hạn chế (“Tác phong”: = 3,36;

“Giao tiếp, ứng xử:” = 3,50) Đặt ra yêu cầu cần rèn luyện, tư vấn, bồi dưỡng, kiểm tra thực hiện các nội dung này

2.3.3.3 Thực trạng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

Bảng 2.13 Đánh giá về năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm được đánh giá khá, điểm trung bình

của các nội dung là = 3,3 Trong đó: nội dung được đánh giá cao nhất (tuyệt đối)

là nội dung: “Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học” và “ Đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với

trường phổ thông có nhiều cấp học” = 4,0 bởi đây là các quy định khi bổ nhiệm

và nguồn CBQL thường từ giáo viên giỏi

Nội dung được đánh giá thấp hơn “Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục” và “Hiểu biết và đánh giá được việc thực hiện các môn học khác trong nhà trường” bởi nghiệp vụ quản lý chưa được đào tạo bài bản, việc nắm rõ môn khác

Trang 40

cũng do tự học, việc hiểu biết về môn học khác chủ yếu do liên hệ, suy diễn theo môn mình được đào tạo, nắm kỹ chỉ về thời lượng

Một tiêu chí cũng chưa được đánh giá cao là “Tự học và sáng tạo” với điểm trung bình = 3,22 các nội dung “…xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức học tập, sáng tạo” và “Vận dụng các kết quả bồi dưỡng vào các hoạt động dạy học và quản lý giáo dục” chưa tốt, chính tỏ CBQL dù đã có ý thức tự học nhưng hạn chế

trong triển khai, tổ chức tự học; chưa nhiều sáng tạo Đối với cá nhân còn hạn chế trong

tự học, sáng tạo, và vận dụng kiến thức tự học một cách bài bản, hệ thống, chủ yếu là tự học theo yêu cầu từng công việc dẫn đến một số CBQL thiếu tích cực hoặc thiếu phương pháp trong trong tìm tòi, vận dụng cái mới; thiếu linh hoạt trong quản lý

Nội dung được đánh giá thấp nhất là: “4 Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công

nghệ thông tin” có = 2,98 (Thấp hơn mức trung bình = 3,3) Thực tế, hiện nay

đa số CBQL các trường THCS của Huyện Bắc Sơn Lạng Sơn việc sử dụng máy vi tính, trình độ ngoại ngữ và ứng dụng CNTT vào chuyên môn và QL còn nhiều bất cập và hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tra cứu, cập nhật thông tin, tra cứu tài liệu hiện đại và khả năng ứng dụng tiện ích công nghệ; do đó đương nhiên việc “hỗ trợ đồng nghiệp” trong nội dung này chưa tốt Đây là vấn đề mà Phòng GD&ĐT cần quan tâm giải quyết trong phát triển đội ngũ

Đáng ngại là nội dung “Hỗ trợ tốt đồng nghiệp hiểu và thực hiện các phương pháp dạy học tích cực” ở nhiều CBQL còn chưa tốt: = 3,19 Qua theo dõi, kiểm

tra, một số CBQL phần vì nghiệp vụ chưa tốt, mặt khác lại chưa thật sự sát sao, cụ thể trong quản lý dạy và học mà giao cho các tổ, nhóm trưởng chuyên môn, xa rời dạy học, ít cập nhật, rèn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ; dẫn đến thiếu nhạy bén, sâu sắc và chưa tiếp cận tích cực trong đổi mới phương pháp dạy, học Cá biệt số ít CBQL, năng lực chuyên môn chưa tốt, thiếu thuyết phục trong chỉ đạo, kiểm tra việc dạy học dần dà ngại, né tránh việc dự giờ, góp ý cho giáo viên, đây là một hạn chế lớn mà công tác phát triển đội ngũ CBQL cần chú ý

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thống kê CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học (2013 – 2014) - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.2 Thống kê CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học (2013 – 2014) (Trang 32)
Bảng 2.4. Kết quả huy động, duy trì, thực hiện phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.4. Kết quả huy động, duy trì, thực hiện phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia (Trang 33)
Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu tuổi, thâm niên đội ngũ CBQL trường THCS - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.6 Số lượng và cơ cấu tuổi, thâm niên đội ngũ CBQL trường THCS (Trang 34)
Bảng 2.7: Thực trạng trình độ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.7 Thực trạng trình độ CBQL các trường THCS Huyện Bắc Sơn (Trang 35)
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại theo từng tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại theo từng tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng (Trang 37)
Bảng 2.14: Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.14 Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL (Trang 41)
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 2 - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 2 (Trang 46)
Hình thức tuyển - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Hình th ức tuyển (Trang 47)
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 3 - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 3 (Trang 48)
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 5 - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 5 (Trang 51)
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 6 - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp 6 (Trang 52)
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp (Trang 53)
Bảng 2.23: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của đối tượng QL - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.23 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của đối tượng QL (Trang 56)
Bảng 2.24: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của điều kiện, môi trường QL - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.24 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của điều kiện, môi trường QL (Trang 57)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w