1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

124 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM ------ NGUYỄN ĐĂNG CHÂU MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN Ở TRƯỜNG C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

- -

NGUYỄN ĐĂNG CHÂU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ

VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2006

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

=====***=====

NGUYỄN ĐĂNG CHÂU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ

VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ

NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ QUANG SƠN

Trang 3

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG MÔI

TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN

1.1.4 Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng giáo dục và

Trang 4

1.2.5 Môi trường dạy học đa phương tiện 25

1.2.5.4 Tác dụng của môi trường dạy học đa phương tiện đối với

1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học 30

1.3.2 Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học 31

1.5.3 Những tiện ích và nhược điểm của trang Web học tập 38

1.6 Quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 40

1.6.2 Tổ chức thực hiện việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 40 1.6.3 Chỉ đạo triển khai việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 41 1.6.4 Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 41

Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG

MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN Ở TRƯỜNG

CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

2.1 Một số nét chính về trường Cao đẳng Tài nguyên và

Trang 5

2.2 Quá trình ứng dụng CNTT và TT trong dạy học của

trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường HàNội 46 2.3 Thực trạng của việc quản lí ứng dụng CNTT&TT và đa

phương tiện trong dạy học của trường hiện nay 47

2.3.1 Thực trạng về quản lý thiết bị dạy học ở trường cao đẳng

2.3.3 Thực trạng về thiết kế trang Web học tập 50 2.3.4 Thực trạng về sử dụng trang Web học tập 51

2.4 Yêu cầu thực tiễn của quản lý việc thiết kế và ứng dụng

trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương

2.4.1 Nhận thức và năng lực của đội ngũ giảng viên về việc thiết kế,

sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương

2.5.2 Về công tác chỉ đạo việc thiết kế và sử dụng trang Web

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý việc thiết kế và sử

3.1.1 Căn cứ vào các qui định, văn bản của Nhà nước về giáo dục 59

Trang 6

3.1.2 Căn cứ vào định hướng phát triển của trường Cao đẳng

3.1.3 Căn cứ vào kết quả thu được qua nghiên cứu thực trạng của

công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập

ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 61

3.2 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp 61

3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 61 3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 61 3.2.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 62

3.3 Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng trang

Web học tập trong môi trường dạy học đa phơng tiện 62

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giảng viên về tầm

quan trọng của việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập

3.3.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo, hướng dẫn giảng viên lựa chọn nội dung

phù hợp để thiết kế các trang Web học tập 65

3.3.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc phối hợp giữa các giảng viên và

kỹ sư tin học trong việc thiết kế những trang Web học 78

Trang 7

3.3.5 Biện pháp 5: Quản lý việc sử dụng trang Web học tập nhằm

3.3.6 Biện pháp 6: Quản lý việc kiểm tra đánh giá nhằm nâng

cấp và phát triển các trang Web học tập 84

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trang 8

BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH- HĐH

6 Công nghệ thông tin và truyền thông CNTT&TT

7 Giáo dục và đào tạo GD&ĐT

8 Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN

17 Tài nguyên và Môi trường TN&MT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

1 Danh mục các bảng

Bảng 2.1: Thống kê giảng viên trường cao đẳng TN&MT Hà Nội Bảng 2.2: Kết quả điều tra việc soạn giáo án dạy học tích cực Bảng 2.3: Kết quả điều tra việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử Bảng 2.4: Kết quả điều tra việc thiết kế và sử dụng trang Web học

tập

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp

2 Danh mục các sơ đồ, hình vẽ

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý

Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc chức năng của QTDH

Sơ đồ 1.4: Media trong mô hình dạy học

Hình P4.1: Màn hình giao diện phần mềm Microsoft Frontpage Hình P4.2: Màn hình chọn một mẫu Web Template

Hình P4.3: Đặt tiêu đề cho một trang Web

Hình P4.4: Lưu một WebSite

Hình P4.5: Thêm một trang Web mới

Hình P4.6: Chèn thêm File vào trang Web

Hình P4.7: Cửa sổ tạo liên kết

Hình P4.8: Cửa sổ tạo Marquee

Hình P4.9: Xác định thuộc tính Marquee

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh và

đã bước sang một giai đoạn mới Tri thức và thông tin trở thành yếu tố hàng đầu và là nguồn tài nguyên có giá trị nhất Trong bối cảnh đó, giáo dục trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội Các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển đều coi giáo dục - đào tạo là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia UNESCO cũng chỉ rõ: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của mỗi quốc gia “ Đào tạo lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng không chỉ trong việc truyền thụ các tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo mà còn trong cả sự hình thành và phát triển một nhân cách toàn diện cho người học Trong bối cảnh đó đổi mới giáo dục và đào tạo đã và đang diễn ra trên qui mô toàn cầu, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong nền giáo dục thế giới Cùng với vấn đề đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học theo hướng hiện đại hoá, cuộc cách mạng về phương pháp dạy học đang diễn ra theo 3 hướng chính: tích cực hoá, cá biệt hoá và công nghệ hoá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học nói riêng, giáo dục và đào tạo nói chung

Một phần của Công nghệ hoá ở đây chính là việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT), môi trường dạy học đa phương tiện vào quá trình dạy học Hội thảo Quốc tế về giảng dạy đại học được tổ chức tại Pari (10/1998) đã khẳng định “… Đặc biệt coi trọng trang bị các thiết bị giảng dạy chuyên ngành đối với các môn học ở trình độ cao phù hợp với nhu cầu xã hội và giảng dạy nhờ vào công nghệ mới về thông tin và truyền thông” Đây là thời cơ và thách thức của nền giáo dục các nước chậm phát triển trong đó có Việt Nam

Trang 11

Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” của Chính phủ đã nhận định: “Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển” Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) khẳng định: “ứng dụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển“ Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo

và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu rõ:

“CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản

lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học“

Là trường cao đẳng của Bộ Tài nguyên và Môi trường đào tạo nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên của đất nước Trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, từ nhiều năm nay đã triển khai đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong tất cả các Khoa, ngành đào tạo trong trường bảo đảm phù hợp với thực tiễn đề ra Về phương pháp giảng dạy, với đặc thù là trường đào tạo đa ngành bao gồm: các ngành quản lý tài nguyên; kỹ thuật và công nghệ phục vụ điều tra và quản lý tài nguyên Nhiều môn học có mô hình động phức tạp, thường xuyên phải cập nhật kiến thức, công nghệ mới (công nghệ môi trường, công nghệ thông tin, công nghệ trắc địa, bản đồ, .) Vì vậy khi áp dụng các phương pháp dạy học truyền thống đã không mang lại hiệu quả cao Để hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, nhiều năm qua Nhà trường đã đầu tư kinh phí để mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học như xây dựng giáo

Trang 12

án điện tử và gần đây cùng với sự ra đời tự phát của một vài trang Web hỗ trợ học tập một số môn trong các ngành, việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập đã được đặt ra tại khoa Công nghệ thông tin, Tuy nhiên, vì đang ở giai đoạn ban đầu vừa làm vừa rút kinh nghiệm, nên Nhà trường còn nhiều lúng túng, bị động trong quá trình quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập, chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu

Để góp phần khắc phục những tồn tại trên và đột phá vào một hướng mới, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp quản lý việc thiết kế

và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện

- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp khả thi để quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm

Trang 13

nâng cao chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề ra được các biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng các trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

6 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian hạn chế, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Thu thập thông tin quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện để từ đó phân tích, tổng hợp, hệ

Trang 14

thống hoá, khái quát hoá và đánh giá để xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn

- Nghiên cứu các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước ta

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường và trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có liên quan đến thiết bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT&TT trong quá trình dạy học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Dùng phương pháp điều tra để thu thập những thông tin về thực trạng công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập, qua đó đánh giá công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

+ Phương pháp chuyên gia: gặp gỡ, trao đổi lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện

+ Phương pháp bổ trợ: Quan sát trực tiếp các giờ giảng ở các phòng học

đa phương tiện; phỏng vấn và trò chuyện với sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý,… để rút ra được những nhận xét, những đánh giá về công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện của Nhà trường

7.3 Những phương pháp hỗ trợ khác

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về Quản lý

Theo quan điểm duy vật lịch sử thì lịch sử phát triển của xã hội loài người trải qua 5 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có một hình thái kinh tế xã hội đặc thù và có một đặc trưng về tổ chức, quản lý xã hội Ngay từ khi sơ khai

tổ chức sinh hoạt và lao động của loài người đã mang tính cộng đồng, cho đến khi xuất hiện các tổ chức thị tộc, bộ lạc vấn đề tổ chức xã hội và quản

lý xã hội chính thức được ra đời cùng với sự quản lý và phân chia lao động,

Trong lịch sử xã hội học, hoạt động quản lý gắn liền và được xem như

là một bộ phận của khoa học lao động, khoa học tổ chức, xã hội học nghề nghiệp,

Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm Sau đây là một số định nghĩa về

“quản lý ”:

Theo quan điểm của l‎ý thuyết hệ thống, quản lý là “ phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu.‎”

Theo quan điểm của điều khiển học, quản lý là "chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ

Trang 16

thuật ) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý

là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển”.

Trong bài giảng cao học: “Cơ sở khoa học Quản lý trong quản lý giáo dục”- Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã trích dẫn:

- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) Ông cho

rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”, được thể hiện cụ thể qua bốn nguyên tắc quản lý của ông [21, tr.16]

- Theo H.Fayol (1841-1925 ), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm:

Quản lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”[21, tr.18]; và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý của ông Trong học thuyết quản lý của mình H Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là:

Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ huy; Phối hợp; Kiểm tra và sau này được kết hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra

Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế

Ngữ cho rằng: " Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”

[16, tr.29]

Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “ Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ

và từng thành tố của hệ” [17, tr.6]

Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau nhưng nhận thấy chúng đều bao hàm một ‎ nghĩa chung, đó là:

- Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực

cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để

Trang 17

đạt được mục tiêu chung của tập thể

- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản l‎ý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng

có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để

hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, bao gồm các thành phần:

+ Chủ thể quản lý: (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu

dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn

+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Con người (được tổ chức

thành một tập thể, một xã hội ), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ

thuật ), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng )

+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý

được thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành điều chỉnh

+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản l‎‎‎ý và chủ thể quản lý, đây

là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý

Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:

Thông tin

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý

* Lập kế hoạch

Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu và những quy định, thể thức để đạt được những mục tiêu đó Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó

Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:

- Một hệ thống cơ quan, đơn vị sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu

- Các thành viên của hệ thống, đơn vị tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới các mục tiêu, các quy định và các quá trình; đồng thời trên

cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt động nếu không thoả mãn những tiến bộ đạt được

* Tổ chức

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, phân định quyền hạn

và trách nhiệm cụ thể với các nguồn lực và điều kiện hoạt động cho các thành viên của tổ chức để họ có thể tiến hành các công việc nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc của tổ chức của đơn vị cũng khác nhau Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc của tổ chức cho phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có Quá trình đó còn được gọi là thiết kế tổ chức

* Chỉ đạo

Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Hoạt động chỉ đạo là làm việc với con người

Như vậy bản chất Chỉ đạo là tác động một cách có ý thức của chủ thể quản lý vào đối tượng bị quản lý trên cơ sở phát huy một cách tối đa những năng lực của cấp dưới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất những mục tiêu của

Trang 19

tổ chức Nếu chỉ đạo hướng hành vi chủ đạo vào kết quả hoạt động tập thể thì quản lý bám sát các mục tiêu cụ thể và gắn với các thao tác

* Kiểm tra

Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lí, là quá trình xem xét thực tế nhằm kiểm nghiệm giữa mục tiêu đề ra với cái đạt được trên thực tế của đối tượng để thu nhận thông tin ngược tạo nên quá trình điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thống bị quản lí Như vậy kiểm tra là quá trình thu nhận thông tin, điều chỉnh thông tin, tạo lập kênh thông tin phản hồi trong quản lí giáo dục, giúp các nhà quản lí điều chỉnh có hiệu quả mục tiêu quản lí

Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

- Xây dựng chuẩn thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu

Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể chia ra 3 nội dung lớn: Lập kế hoạch; Tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các hoạt động cụ thể hoặc đồng thời có thể điều chỉnh cả 2 hoặc 3 nhân tố cho phù hợp

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các các yếu tố (các điều kiện) sau:

Trang 20

- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần

- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị Còn đối tượng có thể là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng)

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý

1.1.2 Quản lý Giáo dục

Theo sơ đồ phân loại khoa học (tam giác khoa học) của B.M Kêđrốp thì quản lý‎ giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội Do mỗi phương thức xã hội đều có một cách quản lý‎ khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục

đã ra đời và hình thành từ nhiều quan niệm khác nhau

Ở các nước tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý‎ luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) nên quản lý giáo dục được coi như

một loại quản lý “xí nghiệp đặc biệt”

Chủ thể quản lý

Đối tượng

bị quản lý

Mục tiêu

Trang 21

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý giáo dục, nên quản lý giáo dục thường được xếp trong lĩnh vực quản l‎ý văn hoá tư tưởng như A.G Afanaxep đã phân chia trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng của mình: "Con người trong quản l‎ý xã hội” Như vậy, quản l‎ý giáo dục được coi là bộ phận nằm trong lĩnh vực quản l‎ý văn hoá tinh thần

Ở Việt Nam, quản lý‎ giáo dục cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”[9]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng”[32, tr.29].

Quản lý giáo dục là một ngành khoa học nó có những đặc trưng riêng khác biệt với các quản lý kinh tế xã hội khác Để nắm được các mô hình quản lý giáo dục và vận dụng chúng vào công tác thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý nhà trường chúng ta cần biết các yếu tố nào đã cấu thành lý thuyết quản lý giáo dục Các nhà lí luận cho rằng có ba thành tố sau:

- Khái niệm: Quản lý giáo dục là khoa học quản lý cũng như các khoa học quản lý khác đều có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được thực hiện trên toàn bộ các hoạt động giáo dục

- Quá trình hình thành “Quản lý giáo dục”: là quá trình đan xen kéo dài giữa một bên là bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội, các chiến lược quản

lý và các hành vi chấp nhận được để đáp ứng bối cảnh đó với một bên là những dẫn giải về các luận cứ cho việc sử dụng những chiến lược và hành

vi quản lý tương ứng Như vậy, vai trò của lý thuyết quản lý giáo dục là:

Trang 22

Làm sáng tỏ những giá trị tiềm ẩn; dự báo những kết quả; tạo điều kiện cho những phân tích so sánh

- Nội dung của quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục mang tính liên ngành

Xã hội học là một thành tố trong sự phát triển của lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục nổi bật nhất ở lĩnh vực lý luận tổ chức

Tâm lý học tổ chức cung cấp lý thuyết có tính thực hành về quản lý nói chung và quản lí giáo dục nói riêng

Lí thuyết quản lý kinh tế được áp dụng vào quản lý giáo dục để quản

lý tài chính, lập kế hoạch ngân sách, tính toán chi phí và tính toán hiệu quả đào tạo,

Triết học đóng góp vào việc đánh giá các hoạt động quản lý giáo dục

và làm tăng thêm nhận thức rõ ràng về giá trị và những vấn đề cấp bách về phương diện đạo đức đang làm nền tảng cho những hành vi quản lý trong Nhà trường

Trong lịch sử giáo dục thế giới đã có rất nhiều quan niệm khác nhau

về dạy học Có học giả cho rằng: “Dạy học chỉ là sự truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho người học” Cách hiểu này khó được chấp nhận vì nó đã đơn giản hoá hành vi dạy học, biến dạy học trở thành hoạt động truyền thông tin thuần tuý và như thế người ta có cảm giác rằng dạy học là một sự nhồi nhét kiến thức Vậy nên hiểu dạy học như thế nào cho đúng? Theo Gangné “Dạy học là tổ chức các tình huống học tập” Nghĩa là người giáo viên cần phải tạo ra các tình huống để học sinh tham gia giải quyết, thông

Trang 23

qua các hoạt động học tập đó các em sẽ tìm ra được những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ xảo cần thiết Ở đây dạy học không còn là sự nhồi nhét thông tin nữa mà là sự tổ chức, dẫn dắt học sinh tìm ra kiến thức mới Có thể thấy rằng, định nghĩa trên là hoàn toàn hợp lý Bởi vì việc học tập của học sinh bao giờ cũng gắn với sự hiểu Mà hiểu không có nghĩa là ghi nhớ các kiến thức sẵn có mà là sự khám phá và sáng tạo lại các kiến thức đó

Nếu ta giả sử rằng sư phạm là một hành động nhằm tạo ra hiệu quả trong học tập thì có thể coi tình huống dạy học là một “tình huống sản xuất”

mà trong đó nguyên vật liệu cần được chuyển hoá là học sinh “Tình huống sản xuất” đó có thể được mô tả như sau: Xét trong một hệ hạn chế dạy học,

ở đầu vào học sinh có trình độ là N và ở trong tình huống A Qua quá trình chuyển hoá về nguyên tắc, ở đầu ra học sinh phải đạt được một trình độ N’ cao hơn N vì khi đó các em đã tiếp thu được những kiến thức nhất định bằng hoạt động tích cực của bản thân

Để có thể thiết kế một chiến lược dạy học hiệu quả điều đầu tiên mà giáo viên cần quan tâm là xác định chính xác mục tiêu dạy học - đầu ra mong muốn Trong quá trình học tập, học sinh phân tích những tình huống khác nhau mà giáo viên đưa ra, so sánh kết quả mình tìm được với các bạn, tiếp thu có chọn lọc những ý kiến khác để thu được kiến thức mới Thông qua việc giải quyết các tình huống học tập, làm các bài tập… theo yêu cầu của giáo viên học sinh có thể tự đánh giá được mức độ hiểu bài của mình từ

đó xem xét lại vấn đề vừa học, điều chỉnh bản thân

Như vậy, Dạy học bao gồm hai hoạt động, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau

* Hoạt động dạy của thầy

Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng

Trang 24

thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh

* Hoạt động học của học sinh

Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, học sinh tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng có những chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân

Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của học sinh

1.1.3.2 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt tới những mục đích nhất định trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ nhất định Hai hoạt động này diễn ra đồng thời, song song và là hai mặt của quá trình dạy học trong đó giáo viên là người đóng vai trò chủ đạo, truyền thụ hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo còn học sinh là người lĩnh hội hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó

* Khái niệm quá trình dạy học

Trang 25

16

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau và sinh thành ra nhau, sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác), trong

đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo” [26, tr.52]

Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, nói quá trình dạy họctồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các thành tố cơ bản: mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học, kết quả dạy học, hoạt động của giáo viên, của học sinh Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau trong môi trường xã hội-chính trị và môi trường khoa học, kỹ thuật nhất định

Trong quá trình dạy học: Người thầy luôn giữ vai trò trong việc định hướng tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách khoa học Người học sẽ có ý thức tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng

kỹ xảo, nhằm hình thành năng lực và nhân cách cho bản thân Quá trình dạy học của thầy giáo và học sinh là một quá trình hoạt động, trong đó thầy giáo giữ vai trò chủ đạo, học sinh đóng vai trò tích cực, chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo trình độ học vấn mà còn góp phần hình thành nhân cách của người học sinh

Qua đó có thể hiểu QTDH là một hệ toàn vẹn, nó bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học

Cấu trúc của QTDH được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

KHÁI NIỆM KHOA HỌC

Dạy

Truyền đạt

Học

Truyền đạt Cộng

Trang 26

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc chức năng của QTDH [26, tr.64]

* Bản chất của quá trình dạy học

“Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, nó được thực hiện trong nhà trường bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo lôgic khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy tốt thì giáo viên phải xuất phát từ khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu các hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện các chức năng kép của dạy cũng như của học, đồng thời đảm bảo liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững” [26, tr.23]

Dạy là công việc của giáo viên bao gồm các hoạt động tổ chức, thiết

kế, chỉ đạo, điều khiển việc lĩnh hội kiến thức, hình thành hệ thống kỹ năng,

kỹ xảo, hướng dẫn học sinh quá trình tổ chức cho học sinh nhận thức, quá trình giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách

Học là hoạt động học tập của học sinh nhằm thu nhận tri thức Bản chất của hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của thầy nhằm lĩnh hội tri thức Có thể hiểu bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh được thực hiện một cách riêng biệt dưới sự tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn của thầy nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học

* Mối quan hệ giữa dạy và học trong quá trình dạy học

Dạy và học là quá trình toàn vẹn, thống nhất biện chứng, là quy luật

cơ bản của QTDH, nó phản ánh mối liên hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững

Trang 27

giữa hai thành tố trung tâm, đặc trưng cho tính chất hai mặt của quá trình dạy học đó là dạy và học

Dạy và học là quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thể hoạt động dạy là thầy giáo, chủ thể hoạt động học là học sinh

Quá trình vận động tích cực, chủ động, sáng tạo của những chủ thể này làm phát triển và hoàn thiện năng lực không chỉ của thầy, cô giáo mà còn ở học sinh

Quá trình cộng tác hành động của thầy giáo và học sinh càng nhịp nhàng, ăn ý, càng làm tăng kết quả của quá trình dạy học, càng làm trưởng thành nhanh mỗi cá nhân trong quá trình đó

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người, hoạt động này phải nhằm mục đích nhất định, trên cơ sở hình thành những nhiệm vụ nhất định: Thầy và trò, những phương tiện và phương pháp hoạt động nhất định và phải đạt được kết quả mong muốn

1.1.3.3 Dạy học tích cực

Có nhiều nghiên cứu của các nhà giáo dục học về dạy học tích cực Ở đây hiểu quá trình dạy học tích cực là quá trình dạy học hướng trọng tâm vào người học Bản chất là tích cực hoá quá trình nhận thức, quá trình tư duy của học sinh Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động và sáng tạo

Muốn thực hiện được dạy học tích cực, trong cả quá trình dạy học, quá trình thiết kế giáo án đều phải hướng trọng tâm vào người học Nhưng

để đạt được mục tiêu dạy học cần phải kết hợp một cách hài hoà các phương pháp dạy học

Mặt khác con đường nhận thức của học sinh theo quy luật “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng …” và nhân cách của học sinh chỉ được hình thành, phát triển qua hoạt động và giao lưu Quá trình dạy học có kết quả chỉ thông qua và chính bằng hoạt động của các em một cách chủ

Trang 28

động, tích cực “Tác động của lao động sư phạm chỉ có hiệu quả khi có tác động khơi dậy được sự hưởng ứng của học sinh một cách tự giác …” (266- GDH- NXB 1996) tác động đó chỉ có hiệu quả khi phù hợp với đặc tính, môi trường sống của học sinh Chính vì vậy lao động sư phạm đòi hỏi người giáo viên có tinh thần trách nhiệm rất cần thấu hiểu những đặc điểm tâm lí

và sinh lí của từng học sinh

Ngoài ra trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều mà phải quan tâm dạy phương pháp học Trong các phương pháp học thì cốt lõi

là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp,

kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kết quả sẽ được nâng lên gấp bội Vì vậy ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ

lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động

Như vậy, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của người học sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi để phát triển trí tuệ, giúp người học phát huy khả năng sáng tạo để đạt được mục tiêu cuối cùng là tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức, khơi dậy được trí thông minh, hình thành lòng ham hiểu biết, thích khám phá và tác phong lao động, học tập nghiêm túc, khoa học

1.1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý là hoạt động dạy học đến đối tượng của hoạt động dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý như chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, thông tin và môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học Quản lý dạy học là phải quản lý đồng bộ và thống nhất các mặt hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu

Trang 29

dạy học

Quản lý dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động giảng dạy và học tập, nhưng trước hết là quản lý hoạt động dạy của người thầy (ở các khâu soạn bài, giảng bài, đánh giá kết quả dạy học)

Yêu cầu của quản lý hoạt động dạy học là phải quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, nhưng trước hết là các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng

bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn và được bắt đầu từ khâu soạn bài, tiếp đó là bài giảng và tạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết quả Cho nên quản lý hoạt động dạy học là quản lý các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học của giáo viên Quản lý dạy học được thông qua công tác quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và ban cán sự lớp

1.1.4 Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng giáo dục và chất

[27, tr.7].

1.1.4.2 Chất lượng giáo dục

Trang 30

Chất lượng giáo dục và đào tạo, nhân tố cơ bản xác định thực trạng của một nền giáo dục, một chủ đề nóng mà bất kỳ nhà quản lý giáo dục đào tạo nào cũng đều phải quan tâm

Chất lượng giáo dục là một phạm trù động, thay đổi theo không gian, thời gian và theo bối cảnh Chất lượng giáo dục có thể đặc trưng riêng cho từng đối tượng, quốc gia, địa phương, cộng đồng, nhà trường Tuỳ theo từng đối tượng mà có cách nhìn chất lượng và hiệu quả khác nhau ” [14, tr.8]

Chất lượng giáo dục - đào tạo là sự thoả mãn tối đa các mục tiêu

đã được đặt ra với sản phẩm giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ kỹ năng, thái độ, theo mức độ đã xác định và khả năng được nhu cầu xã hội hoá

cá nhân, đồng thời thoả mãn yêu cầu kinh tế-xã hội luôn phát triển”[14,tr.9]

Vậy chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo dục gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức - kỹ năng - thái độ của sản phẩm giáo dục đào tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hội của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển Chất lượng giáo dục gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục - đào tạo Chất lượng giáo dục có tính không gian, thời gian và phù hợp với sự phát triển của xã hội.

1.1.4.3 Chất lượng dạy học

Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông, toàn diện và vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học ” [28, tr.10]

Chất lượng dạy học là chất lượng của việc dạy và việc học Sự phát huy tối đa nội lực dạy của thầy và năng lực học của học sinh, để sau khi ra trường thì học sinh có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng được yêu cầu của xã hội, của thực tế cuộc sống Chất lượng dạy bao gồm các công việc của

Trang 31

người thầy đó là: chuẩn bị giáo án, thực hiện giáo án, đánh giá kết quả và điều chỉnh phương pháp dạy Chất lượng học là kết quả học tập của học sinh trong nhà trường: chuẩn bị bài ở nhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự đánh giá kết quả và tự điều chỉnh phương pháp học Chất lượng dạy học ở trường chuyên nghiệp được đánh giá chủ yếu về hai mặt là kiến thức người học lĩnh hội được và kỹ năng nghề nghiệp người học đạt được Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao nếu nó đáp ứng tốt nhất mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra đối với giáo dục đào tạo Chất lượng dạy học là một bộ phận quan trọng hợp thành của chất lượng giáo dục và được quan tâm như là kết quả giảng dạy và học tập

- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục

- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức-Viện NCPTGD)

1.2 Thiết bị dạy học

1.2.1 Khái niệm về thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học là một trong những điều kiện quan trọng, là yếu tố không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo Chính vì vậy việc nghiên cứu, chế tạo và sử dụng các thiết bị dạy học một cách hợp lý để có thể nâng cao hiệu quả dạy học là vấn đề được các nhà giáo dục hết sức quan tâm

Theo Lotx Kinbo, một chuyên gia giáo dục người Đức, thiết bị dạy học

là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết giúp cho giáo viên và học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình dạy học ở các môn học, cấp học

Trang 32

Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: Thiết bị dạy học

là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì đó là các nguồn tri thức, là các phương tiện giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học, hình thành ở họ các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo phục vụ mục đích dạy học

Thiết bị dạy học là một bộ phận trong hệ thống cơ sở vật chất sư phạm Thiết bị dạy học là tất cả những phương tiện cần thiết được giáo viên

và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo

1.2.2 Vai trò của thiết bị dạy học

Trong dân gian ta đã có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”, để nói lên tác dụng khác nhau của các giác quan trong quá trình truyền thụ kiến thức Thiết bị dạy học giúp giờ học sinh động, tăng hiệu quả làm việc của thày và trò, giúp người học nhanh chóng tiếp nhận tri thức và rèn luyện kỹ năng, phát triển chí sáng tạo, thay đổi phong cách tư duy và hành động

Đứng về mặt nội dung và phương pháp thì thiết bị dạy học đóng vai trò

hỗ trợ tích cực Vì có thiết bị dạy học tốt thì ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, đưa người học thực sự tham gia vào quá trình dạy học, tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người dạy Thiết bị dạy học phải phù hợp mới triển khai được phương pháp dạy học một cách hiệu quả Tuy nhiên, đứng trên một góc độ khác thì thiết bị dạy học giúp giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học

Trang 33

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, việc sử dụng các thiết bị kĩ thuật trong dạy học ngày càng phát triển, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học Việc sử dụng các thiết bị dạy học này giúp học sinh hiểu sâu bài học, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, năng lực kĩ thuật – công nghệ cũng như bồi dưỡng nhân cách của con người trong thời đại mới

1.2.3 Phân loại thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học rất đa dạng, có thể phân loại theo rất nhiều cách Phân theo loại hình có các thể loại sau:

1 Tranh ảnh giáo khoa

2 Bản đồ giáo khoa

3 Mô hình, mẫu vật

4 Dụng cụ, hóa chất

5 Phim đèn chiếu

6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu

7 Băng, đĩa ghi âm

Trang 34

- Mỗi hệ thống thiết bị dạy học ĐPT bao gồm 2 khối: Khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng Ví dụ trang Web học tập là khối manh thông tin thì khối chuyển tải thông tin tương ứng là máy tính, máy chiếu

đa năng, màn chiếu

- Phải có điện lưới quốc gia, đắt tiền gấp nhiều lần so với thiết bị dạy học truyền thống

- Phải có trình độ sử dụng và bảo quản tốt

- Phải có phòng chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng

1.2.4 Thiết bị nghe nhìn

Thiết bị nghe nhìn là một loại hình thiết bị dạy học có những đặc điểm

và ưu thế nổi trội Chúng có khả năng tạo cơ sở cho nhận thức của con người thông qua các tác động trực tiếp tới các giác quan: thính giác (nghe), thị giác (nhìn) hoặc cả thính giác và thị giác

Nhờ vào thiết bị nghe nhìn học sinh có thể quan sát được các đối tượng không thể đến gần được như phản ứng của các chất độc hại, các vụ nổ, những hiện tượng nguy hiểm như núi lửa, động đất, phản ứng hạt nhân, mô phỏng các hiện tượng sảy ra cách đây hàng nghìn năm, mô phỏng các hoạt động của các thiết bị máy móc, thể hiện được “tính động” của sự vật, hiện tượng, Chính điều này đã mang lại hứng thú đặc biệt cho người học đồng thời giải quyết một loạt các vấn đề về dạy học: nhấn mạnh, khắc sâu những kiến thức cần thiết, thu hút suy nghĩ của sinh viên vào những vấn đề cần giải đáp có liên quan đến bài học…

Với những ưu điểm nổi bật của mình, ngày nay thiết bị nghe nhìn đã và đang được khai thác sử dụng một cách hiệu quả trong các nhà trường ở nước

ta cũng như trên thế giới

1.2.5 Môi trường dạy học đa phương tiện

1.2.5.1 Khái niệm Phòng học

Trang 35

Phòng học là hạ tầng cơ sở của một Nhà trường, là nơi có lắp đặt bàn ghế và hệ thống các phương tiện dạy học, ở đó diễn ra quá trình giảng dạy

và học tập

Trong các Nhà trường, phòng học là điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu để phục vụ cho quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động dạy và học

1.1.5.2 Khái niệm Đa phương tiện (Multimedia)

* Đa phương tiện (Multimedia)

Thuật ngữ Multimedia là một thuật ngữ mới được đưa vào sử dụng trong khoảng hơn 10 năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ, rộng khắp của CNTT

Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều phương tiện gộp lại Từ Multimedia trong từ điển Anh – Việt được dịch là đa phương tiện truyền thông, từ này gồm hai thành phần ghép lại: Multi với nghĩa là đa chiều, là nhiều và Media với nghĩa là phương tiện truyền thông

Theo HUITHER: “phương tiện truyền thông là vật mang và chuyển tải, trao đổi thông tin”

Media trong mô hình dạy học được FRANK [18, tr.18], biểu thị như ở

sơ đồ 1.4

Trang 36

Sơ đồ 1.4 Media trong mô hình dạy học

Theo mô hình này ta thấy FRANK đã đồng nhất Media với các yếu tố

cơ bản của triết lý giáo dục, trong đó có 4 thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp và phương tiện, hoặc là: Muc tiêu, Nội dung, Phương pháp và Media Tuy nhiên thực tế cho thấy chỉ có một phần của Media là thiết bị dạy học và ngược lại một phần của thiết bị dạy học là Media mà thôi

Media có mục đích là phát và truyền thông tin, không đòi hỏi chỉ bằng nghe và nhìn

Theo Ambron và Hooper thì Multimedia là “Một tổ hợp các công nghệ dựa trên nền tảng máy tính để tạo cho người dùng khả năng truy nhập và thao tác những văn bản, âm thanh và hình ảnh” Đúng là những chương trình soạn thảo văn bản ngày nay đã cho phép người dùng hợp nhất văn bản

và đồ họa, trong tương lai không xa nó sẽ còn cho phép truy cập không chỉ các thư viện văn bản, mà còn cả kho âm nhạc, những hiệu ứng âm thanh, lời nói, những hình ảnh tĩnh và cả những hoạt cảnh và phim ảnh Ngoài ra

Nội dung

Phương pháp

như thế nào

để làm gì

Mục tiêu

Cấu trúc

tâm lý

Cấu trúc

xã hội

Trang 37

người dùng còn có thể thao tác với các nội dung từ điển và thêm vào nội dung của chính mình

* Các thể loại Multimedia cho giáo dục

- Từ điển bách khoa toàn thư: Encyclopedias

Từ điển bách khoa toàn thư là một thể loại Multimedia giáo dục cực kỳ hữu ích Chúng giúp cho sinh viên không phải làm việc với những khối lượng văn bản đồ sộ và sao chép lại bằng tay Các thông tin này có thể được

in ra giấy hoặc được chuyển tới một đĩa riêng biệt

- Sách điện tử: Electronic Books tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp cận tri thức, tận dụng thời gian và tiết kiệm kinh phí

- Cơ sở dữ liệu: Databases

Cơ sở dữ liệu là một thuật ngữ tổng quát cho bất kỳ một kho thông tin nào Những cơ sở dữ liệu Multimedia cho phép chứa đựng tất cả các dạng

dữ liệu khác nhau: Văn bản, âm thanh, hình ảnh, phim, Vì những thông tin này nói chung có kích thước tương đối lớn, nên chúng thường được lưu trữ trên các đĩa CD-ROM Đây là một nguồn tư liệu quí báu, hữu ích cho giáo viên các nhà trường nói chung và cho giáo viên các trường đại học nói riêng, trong đó có trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Mô phỏng: Simulations

Mô phỏng đã rất thành công trong giáo dục bởi khả năng trình bày cho sinh viên cả những tình huống không an toàn hoặc không có thể tiếp cận được trong đời thực của họ Mô phỏng cho phép sinh viên trực quan hoá quá trình và xây dựng những mô hình trí tuệ Mô phỏng phù hợp với những bài giảng công nghệ, những bài thí nghiệm và bài thực hành về dây chuyền sản xuất, nguyên lý hoạt động của các thiết bị,

Tóm lại Multimedia là một công nghệ mới với tiềm năng thay đổi cách học, cách thu nhận thông tin và cách giải trí Sinh viên với Multimedia là

Trang 38

bàn đạp để tự mình điều khiển việc học, tự mình xây dựng kiến thức theo hướng thoả mãn nhu cầu và mong muốn của họ

1.2.5.3 Môi trường dạy học đa phương tiện

Qua khái niệm đa phương tiện, ta có thể đưa ra khái niệm về Môi trường dạy học ĐPT là môi trường trong đó được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảo (nối mạng, điện, ổ cắm điện, rèm che ánh sáng khi cần, tủ đựng máy móc, TB,

) Hệ thống đa phương tiện mới bao gồm: Máy tính + Máy chiếu đa năng + Màn chiếu, đồng thời được hỗ trợ mạnh bởi các thiết bị truyền

thông trong hệ thống thông tin toàn cầu Như vậy, môi trường dạy học ĐPT

là môi trường ở đó diễn ra quá trình giảng dạy và học tập được sự hỗ trợ của CNTT&TT Ở đó diễn ra tương tác đa chiều:

Tương tác hai chiều giữa giáo viên – học sinh ;

Tương tác hai chiều giữa phương tiện – học sinh ;

Tương tác hai chiều giữa giáo viên – phương tiện

Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa giáo viên và mối quan hệ học sinh–phương tiện, giữa học sinh và mối quan hệ giáo viên – phương tiện, giữa phương tiện với mối quan hệ giáo viên – học sinh

Trong môi trường dạy học ĐPT mức độ khai thác các chức năng tương tác phụ thuộc chủ yếu vào giáo viên, tuy nhiên với các thiết bị máy vi tính và mạng thì người học càng có tính tích cực, chủ động tìm tòi, suy nghĩ và hành động bao nhiêu thì mức độ tương tác sẽ càng cao bấy nhiêu

1.2.5.4 Tác dụng của môi trường dạy học đa phương tiện đối với việc đổi mới phương pháp dạy học

Cơ sở của việc đổi mới PPDH là sự lựa chọn nội dung bài học thích hợp, sau đó là việc nghiên cứu áp dụng những phương pháp dạy học và thiết

bị dạy học phù hợp Trong giai đoạn hiện tại đổi mới phương pháp dạy học

là yêu cầu cấp thiết đối với tất cả các bậc học, trong tất cả các hình thức đào

Trang 39

tạo Ứng dụng CNTT&TT trong quá trình dạy học đã tạo điều kiện cung cấp nhiều loại hình thiết bị dạy học mới để đổi mới PPDH

- Sử dụng môi trường ĐPT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tin phong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu tượng, bài giảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học, làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu

- Dạy học trong môi trường ĐPT rút bớt được thời gian tìm hiểu vấn

đề và làm cho việc trau dồi những kiến thức được bền hơn, nhanh hơn và

dễ dàng hơn Đa phương tiện cho phép mô tả những sự vật, hiện tượng, các quá trình phức tạp xảy ra trong thực tiễn mà con người không thể lĩnh hội trực tiếp được

- Đa phương tiện phản ánh đúng đắn thực tế khách quan và qua đó cung cấp cho sinh viên những kiến thức chính xác và cụ thể những vấn đề đang nghiên cứu Môi trường ĐPT đặc biệt phù hợp với việc mô phỏng ở những nơi mà chương trình có độ phức tạp, trừu tượng và năng động cao

Mô phỏng cho phép người học trực quan hóa quá trình và xây dựng những

Tâm lý học nhận thức đã vạch rõ quá trình nhận thức phải bắt nguồn

từ tri giác cảm tính, trong đó càng nhiều giác quan tham gia thì càng có cơ

sở thuận lợi để hình thành biểu tượng và khái niệm

Trang 40

- Môi trường đa phương tiện giúp người thày có thể truyền đạt bằng nhiều con đường khác nhau những lượng thông tin cần thiết cho việc tiếp thu bài học của học sinh Việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả cao khi học sinh nhận được lượng tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêng của mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó

Tóm lại: Môi trường dạy học đa phương tiện hỗ trợ rất hiệu quả cho giảng dạy và học tập vì đã giúp chuyển tải, khai thác hiệu quả nguồn thông tin vô hạn và đang biến đổi hàng ngày của tri thức nhân loại Trang Web học tập đã tăng tính tích cực, chủ động của sinh viên trong học tập và trở thành một thành tố không thể thiếu trong quá trình dạy học

1.3 Ứ ng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học

1.3.1 Công nghệ thông tin trong giáo dục

Ngày nay những thành tựu của công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có giáo dục đào tạo, tạo ra sự ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục-đào tạo trên nhiều khía cạnh khác nhau đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học Công nghệ thông tin với những tính năng vượt trội của nó cho phép thay đổi các phương pháp dạy học truyền thống trước đây bằng các phương pháp dạy học hiện đại như: dạy học nêu vấn

đề, dạy học chương trình hoá… có khả năng giúp học sinh hiểu bài sâu, phát triển năng lực tư duy và khả năng sử dụng công cụ lao động trí tuệ mới, hình thành và phát triển nhân cách người lao động hiện đại

Nhờ công nghệ thông tin với các thiết bị đa phương tiện giáo viên có thể dễ dàng thực hiện một tiết dạy sinh động, hấp dẫn và hiệu quả Các hiệu ứng hoạt hình, âm thanh, phim hoạt hình… trong giáo án điện tử, trong trang Web học tập không chỉ giúp giáo viên có thể thực hiện được đầy đủ các mục tiêu dạy học mà còn giúp cho học sinh rèn luyện các kỹ năng quan sát và cảm nhận một sự kiện, sự việc Rõ ràng khi học về thời tiết mà được xem các đoạn phim về các hiện tượng của thời tiết như : gió, bão, mưa, nắng học sinh sẽ có

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiến. NXB Thống kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luật giáo dục 2005. NXB chính trị quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục 2005
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
5. Bộ giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng đào tạo bậc đại học đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. NXB Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo bậc đại học đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Nhà XB: NXB Hà Nội
6. Chính phủ. Báo cáo về tình hình giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình giáo dục
7. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010. NXB Giáo dục, 2002 8. Nguyễn Phúc Châu. Bài giảng Quản lý nhà trường. Trường Cán bộquản lý GD & ĐT, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần thứ 3 BCH TW khoá VIII. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 3 BCH TW khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
10. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận - Nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận - Nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
12. Đỗ Ngọc Đạt. Bài giảng lý luận dạy học hiện đại. NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
13. Tô Xuân Giáp. Phương tiện dạy học (hướng dẫn chế tạo và sử dụng). NXB Đại học và GDCN, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học (hướng dẫn chế tạo và sử dụng)
Nhà XB: NXB Đại học và GDCN
14. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục. Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục
15. Phạm Minh Hạc. Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ 21 16. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thế Ngữ. Giáo dục học. NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
17. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê. Giáo dục học đại cương. NXB giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cươ
Nhà XB: NXB giáo dục
18. Hội nghị thế giới về giáo dục đại học thế kỷ 21. Tầm nhìn và hành động. Tài liệu làm việc, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị thế giới về giáo dục đại học thế kỷ 21. Tầm nhìn và hành động
Nhà XB: Tài liệu làm việc
Năm: 1998
19. Đặng Thành Hưng. Dạy học hiện đại (Lý luận- Biện pháp – Kỹ thuật). NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại (Lý luận- Biện pháp – Kỹ thuật)
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
20. Khoa Sư Phạm. Giáo dục học đại học (Tài liệu bồi dưỡng dùng cho các lớp GDHĐH và nghiệp vụ Sư phạm). ĐHQGHN, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại học
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý. Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
22. Hồ Viết Lương. Sử dụng hiệu quả các thiết bị, phương tiện dạy học trong các trường trung học chuyên nghiệp (Báo cáo khoa học tổng kết đề tài B98-52-25), 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả các thiết bị, phương tiện dạy học trong các trường trung học chuyên nghiệp
23. Lê Đức Ngọc. Giáo dục đại học (Quan điểm và giải pháp). NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại học (Quan điểm và giải pháp)
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
24. Lê Đức Phúc. Chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu giáo dục số 5, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và hiệu quả giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN (Trang 8)
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý (Trang 20)
Sơ đồ 1.4. Media trong mô hình dạy học - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Sơ đồ 1.4. Media trong mô hình dạy học (Trang 36)
Bảng 2.1. Thống kê giảng viên trường cao đẳng TN&MT Hà Nội. - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.1. Thống kê giảng viên trường cao đẳng TN&MT Hà Nội (Trang 55)
Bảng 2.3: Kết quả điều tra việc thiết kế và sử  dụng giáo án điện tử - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.3 Kết quả điều tra việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử (Trang 64)
Bảng 2.4: Kết quả điều tra việc thiết kế và sử  dụng trang Web học tập - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.4 Kết quả điều tra việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập (Trang 64)
Hình P4.1. Màn hình giao diện phần mềm Microsoft Frontpage - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.1. Màn hình giao diện phần mềm Microsoft Frontpage (Trang 118)
Hình P4.2. Màn hình chọn một mẫu Web Template - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.2. Màn hình chọn một mẫu Web Template (Trang 119)
Hình P4.3. Đặt tiêu đề cho một trang Web - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.3. Đặt tiêu đề cho một trang Web (Trang 119)
Hình P4.4. Lưu một WebSite - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.4. Lưu một WebSite (Trang 120)
Hình P4.6. Chèn thêm File vào trang Web - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.6. Chèn thêm File vào trang Web (Trang 121)
Hình P4.8. Cửa sổ Tạo Marquee - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.8. Cửa sổ Tạo Marquee (Trang 122)
Hình P4.7. Cửa sổ tạo liên kết - Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và xây dựng trang web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
nh P4.7. Cửa sổ tạo liên kết (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm