Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN MÃO
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN MÃO
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Giáp
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và xây dựng luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội, các thầy, cô giáo bộ môn chuyên ngành Quản lý giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Công Giáp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình, các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện , tỉnh và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn đạt được hiệu quả tốt!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Văn Mão
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng học viên tham gia các hình thức học tại các Trung
tâm GDTX trong 5 năm từ năm 2008 đến năm 2013
Bảng 2.2 Thống kê tình hình đội ngũ giáo viên các Trung tâm GDTX
cấp huyện, tỉnh Thái Bình từ năm 2008 đến năm 2013
Bảng 2.3 Số lượng, cơ cấu, trình độ đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
cấp huyện
Bảng 2.4 Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác quy hoạch
đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn,
sử du ̣ng, đào ta ̣o bồi dưỡng CBQL Trung tâm GDTX
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chế độ, chính
sách, đãi ngộ, đa ́nh giá đối với CBQL Trung tâm GDTX
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò, đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò, đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp
Trang 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Số lươ ̣ng các hình thức ho ̣c trong 5 năm 2008-2013
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nữ CBQL trung bình trong 5 năm
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu đô ̣ tuổi CBQL trung bình trong 5 năm
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu đô ̣ tuổi CBQL trung bình trong 5 năm
Biểu đồ 2.5
Mức độ đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX đạt tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp theo chuẩn CBQL
Biểu đồ 2.6
Mức độ đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn CBQL
Biểu đồ 2.7
Mức độ đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX đạt tiêu chuẩn về các tiêu chí nhóm 1 (từ tiêu chí 9 đến tiêu chí 12) của tiêu chuẩn 3 (năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm) theo chuẩn CBQL
Biểu đồ 2.8
Mức độ đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX đạt tiêu chuẩn về các tiêu chí nhóm 2 (từ tiêu chí 13 đến tiêu chí 16) của tiêu chuẩn 3 (năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm) theo chuẩn CBQL
Biểu đồ 2.9
Mức độ đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX đạt tiêu chuẩn về các tiêu chí nhóm 3 (từ tiêu chí 17 đến tiêu chí 20) của tiêu chuẩn 3 (năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm) theo chuẩn CBQL
Biểu đồ 2.10 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm
GDTX tại tỉnh Thái Bình
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hoá
Sơ đồ 1.2 Các bước phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
Sơ đồ 1.3 Chuẩn Giám đốc Trung tâm GDTX
Sơ đồ 3.1 Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho CBQL Trung tâm
GDTX
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển đội ngũ
CBQL Trung tâm GDTX
Trang 8MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
7.3 Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRUNG
TÂM GDTX CẤP HUYỆN THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ
Trang 91.2 Một số khái niệm cơ bản 8 1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8 1.2.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm GDTX 11
1.3 Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm GDTX 18 1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL Trung tâm GDTX 19 1.4 Như ̃ng nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ CBQL Trung
tâm GDTX
20
1.4.1 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ 20 1.4.2 Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX 23 1.4.3 Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển đội
ngũ CBQL Trung tâm GDTX
24
1.5 Những nội dung cơ bản của Chuẩn CBQL Trung tâm GDTX 26 1.5.1.Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp 26 1.5.2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm 27 1.5.3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm Trung
Trang 10hóa
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL
TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, dân
cư tỉnh Thái Bình
35
2.2 Thực trạng phát triển GDTX tỉnh Thái Bình 36 2.2.1.Mạng lưới các cơ sở GDTX, qui mô người học tại các Trung
2.3.1 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL Trung
tâm GDTX theo Chuẩn giám đốc
40
2.3.2 Thực trạng đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo chuẩn
Giám đốc
41
2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm
GDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hóa
48
2.4.5 Tạo môi trường làm việc thuận lợi, động lực thúc đẩy phát triển 53
Trang 112.5 Thực trạng việc thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL Trung tâm GDTX theo chuẩn CBQL Trung tâm GDTX
58
2.6 Đánh giá chung về phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
cấp huyện theo hướng chuẩn hóa
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL
TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH THEO
HƯỚNG CHUẨN HÓA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1 Một số nguyên tắc cơ bản để lựa chọn giải pháp phát triển đội
ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa
63
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các lợi ích 65 3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
cấp huyện theo hướng chuẩn hóa
65
3.2.1 Triển khai công tác dự báo, hoàn thiện quy hoạch và tạo
nguồn phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
65
3.2.2 Tuyển chọn và sử dụng hợp lý đội ngũ giám Trung tâm
GDTX theo hướng chuẩn hoá
68
Trang 123.2.3 Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực quản lý của CBQL Trung
tâm GDTX theo Chuẩn CBQL Trung tâm GDTX
70
3.2.4 Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
theo Chuẩn CBQL
72
3.2.5 Vận dụng linh hoạt Chuẩn CBQL Trung tâm GDTX phù hợp
với đặc điểm tỉnh Thái Bình
78
3.2.6 Xây dựng cơ chế, chế độ, chính sách chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần cho đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
80
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
2.3 Với Sở Giáo dục và Đào tạo Tha ́ i Bình 90 2.4 Với các Trung tâm GDTX cấp huyện trong tỉnh 90 2.5 Với các CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện 90
Trang 13
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, giáo dục đã trở thành nền tảng của mọi sự phát triển xã hội Giáo dục đóng vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao xây dựng lớp người mới phục vụ cho sự phát triển của đất nước
Với mỗi Quốc gia, dù ở bất kỳ chế độ xã hội nào, nguồn lực con người luôn được xác định là yếu tố quan trọng nhất, vừa là mục tiêu vừa là động lực trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của các cấp, các ngành và của toàn xã hội, bằng quá trình giáo dục - đào tạo Với Việt Nam, xác định được vai trò của giáo dục, chính vì vậy mà Đảng đã xác định cùng với Khoa học và Công nghệ, giáo dục là quốc sách hàng đầu Mục tiêu giáo dục
là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong xu thế hội nhập, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay, đất nước ta đang tích cực đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ thực tế
đó đặt ra một yêu cầu cấp bách về chất lượng nguồn lực đặc biệt là nguồn lực con người đối với sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 8 đã khẳng định phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng
Nghị quyết BCH TW Đảng lần thứ 6, khóa 9 đã chỉ rõ một số nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục nước ta là “xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên
và CBQL giáo dục, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới”, “quan tâm đầy đủ tới việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ các cấp”, “tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện
Trang 14Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Thấy được vai trò của giáo dục đối với phát triển đất nước, Ban Bí thư TW Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, Chỉ thị đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”[9]
Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp CNH - HĐH đất nước”
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, đề ra mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 “ đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam , trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên
và CBQL giáo dục là khâu then chốt ”
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII đề ra các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 -2015 “Đổi mới và phát triển giáo dục - đào tạo phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu, chất lượng theo chuẩn hoá”[12]
Trong những năm qua, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục các cấp đã được quan tâm phát triển, cả về phẩm chất đạo đức; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, chỉ đạo Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, song vẫn còn những hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là đội ngũ CBQL giáo dục như: Khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng CNTT trong công tác quản lý còn yếu
Đa số chưa được đào tạo có hệ thống về công tác quản lý, nên quản lý chủ yếu bằng kinh nghiệm và kế thừa; trình độ và năng lực điều hành không phù hợp, tính chuyên
Trang 15nghiệp thấp nên chất lượng, hiệu quả quản lý chưa cao, không năng động Một bộ phận CBQL giáo dục đã chạy theo những tiêu cực của kinh tế thị trường, vụ lợi, còn nặng vì lợi ích cá nhân, chưa tích cực chủ động học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục trong mạng lưới GDTX có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, là nhân tố chính tạo cơ hội cho mọi người dân, ở mọi lứa tuối, mọi trình độ được với phương châm câng gì học nấy” thực hiện mục tiêu “học tập thường xuyên”, “học tập suốt đời”, nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; là công cụ để xây dựng “xã hội học tập”, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho địa phương Hiện nay, các Trung tâm GDTX đang tập trung củng cố mô hình hoạt động theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ; Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và phát triển đội ngũ; Đa dạng hoá nội dung, chương trình và hình thức học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người; Tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học các chương trình GDTX; Tích cực đổi mới công tác quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương trong dạy - học; Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên Phát triển đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu quản lý GDTX trong giai đoạn hiện nay phải được coi là nhiệm vụ vừa có tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài
Vấn đề xây dựng và áp dụng chuẩn trong giáo dục đã được nhiều quốc gia áp dụng thành công, đạt hiệu quả cao Ở nước ta việc xây dựng và áp dụng chuẩn trong giáo dục nói chung, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nói riêng đã được chú trọng trong những năm gần đây thể hiện một cách tiếp cận mới về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục, đó là tiếp cận quản lý chất lượng
Giáo dục nói chung, GDTX của Thái Bình nói riêng trong những năm qua đã phát triển mạnh về mạng lưới và quy mô, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập mọi tầng lớp nhân dân Chất lượng giáo dục ở các cấp học, ngành học có những tiến bộ
Trang 16đáng kể Công tác quản lý giáo dục, có những chuyển biến tích cực Tuy nhiên, đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục trong đó có CBQL Trung tâm GDTX của tỉnh cơ bản đạt trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy định của Luật Giáo dục, nhưng so với các yêu cầu của Chuẩn CBQL Trung tâm GDTX được ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn bất cập về nhiều mặt, đặc biệt là năng lực quản lý Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là công tác phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX chưa được quan tâm đúng mức và còn hạn chế Việc quy hoạch, đào tạo-bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc và xây dựng chế độ chính sách nhằm tạo môi trường, động lực phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX chưa thực sự hiệu quả Trong khi đó Chuẩn CBQL Trung tâm GDTX mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, còn là vấn đề khá mới mẻ, nên việc nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống
Từ những phân tích trên, trong tình hình hiện nay của Thái Bình rất cần có công trình nghiên cứu với nội dung vận dụng lý luận về quản lý, lý thuyết về phát triển đội ngũ, lý thuyết về Chuẩn để tìm ra các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX, đảm bảo đội ngũ này nhanh chóng được chuẩn hóa Vì vậy tác
giả chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện, từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hoá
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX 3.2 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX tại tỉnh Thái
Bình trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012
3.3 Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX tại tỉnh
Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
3.4 Khảo nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Trang 174 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CBQL các Trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Thái Bình
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
5 Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động giáo dục ở Trung tâm GDTX
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp tác động đến các thành tố cấu trúc của quá trình phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa, theo lý thuyết quản lý và phát triển nguồn nhân lực hiện đại thì sẽ phát triển được đội CBQL Trung tâm GDTX đủ mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTX, phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội - giáo dục của tỉnh Thái Bình và đất nước trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung
tâm GDTX tỉnh Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, từ đó đề
xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
7 Phương pháp nghiên cứu
Các nhóm phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu Luật Giáo dục, các tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhà nước,
Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu và tham khảo sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Để từ đó phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tài liệu về phát triển giáo dục, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra xã hội học, lấy ý kiến; trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia; phân tích tổng hợp, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận
Trang 18xét, đánh giá chính xác và tổng kết kinh nghiệm về đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình những năm vừa qua
7.3 Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu; sử dụng phần mềm
tin học, các bảng biểu để phục nghiên cứu và biểu đạt các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hóa
Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình
Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình hướng chuẩn hóa
Trang 19Dưới các góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn
đề như: Quy hoạch, cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm; nội dung, chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng; kỹ năng, phong cách lãnh đạo, năng lực quản lý; xây dựng, phát triển các chuẩn đào tạo; chuẩn nghề nghiệp của CBQL cơ sở giáo dục; đánh giá CBQL theo chuẩn Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về phát triển giáo dục - đào tạo; Quản lý giáo dục; Quản lý cơ sở giáo dục; Vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL cơ sở giáo dục Mục tiêu là nâng cao chất lượng CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đảm bảo thực thi
sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia Xu thế trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng của CBQL cơ sở giáo dục so với chuẩn đã đề ra
Mỹ là một trong các nước đầu tiên xây dựng chuẩn giáo dục từ những năm
90 của thế kỷ trước, hầu hết các lĩnh vực giáo dục của quốc gia này đều xây dựng, ban hành chuẩn và thực hiện quản lý dựa vào chuẩn Vương quốc Anh có chuẩn chương trình đào tạo CBQL giáo dục/trường học, cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý
Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, thể hiện ở các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính Phủ; Luật Giáo dục; Chiến lược phát triển giáo dục và các Nghị định, Thông tư, các
Trang 20chương trình, đề án của Chính phủ và các Bộ - Ngành Trung ương Nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận văn, luận án đã chọn lĩnh vực quản lý nhân sự giáo dục để nghiên cứu, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục như:
"Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Lê Quang Tuấn Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT bao gồm hai vấn đề: Phát triển đội ngũ và phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân của từng CBQL Hai vấn đề này có mối liên hệ gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau Cá nhân giỏi sẽ dẫn đến tập thể vững mạnh và tập thể vững mạnh sẽ tạo điều hiện tốt cho cá nhân phát triển
Một số luận văn, luận án nghiên cứu về xây dựng, quy hoạch phát triển đội ngũ theo ngành học, bậc học trong phạm vi một số địa phương (tỉnh/huyện) “Các giải pháp
đào tạo đội ngũ CBQL giáo dục đạt trình độ thạc sĩ quản lý giáo dục hiện nay” của Nguyễn Thị Thu Hằng, năm 2005; “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tại tỉnh Hải Phòng” của Vũ Thị Phương Hiền, năm 2011
Ngoài ra, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học
đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa Các tài liệu nói trên đã phân tích vị trí, vai trò, sứ mạng của CBQL giáo dục và yêu cầu, nội dung của chuẩn CBQL giáo dục hiện nay Song vấn đề phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu bài bản và hệ thống
Tổng quan nghiên cứu vấn đề đội ngũ CBQL giáo dục và phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa, rút ra nhận xét sau: Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ khá lâu và áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục Ở nước ta, vấn đề chuẩn hóa trong giáo dục còn khá mới, phát triển đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống; Chưa có công trình chuyên biệt nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Trang 21Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản lý là đường lối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là đường lối để xử lý các vấn đề quản lý
Có nhiều tác giả đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý như sau:
W Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm
và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”
Theo thuyết quản lý hành chính Heny fayol thì: “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra"
Theo Phan Văn Kha: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và việc sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định "
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình [8, tr.1]
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với qui luật khách quan
1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục
mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó không ngừng tiến lên Giáo dục tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống Theo cách nói của Karl Marx thì “dàn nhạc” giáo dục trong quá trình tồn tại và phát triển tất yếu phải có “nhạc trưởng” là chủ thể QLGD
Khái niệm “quản lý giáo dục”, cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau nhưng cơ bản đều thống nhất về bản chất của QLGD, đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động
GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra Trong đó:
Trang 22+ Chủ thể QL: Bộ máy quản lý của các cấp
+ Khách thể QL: Hệ thống GD quốc dân, các đơn vị giáo dục
+ Quan hệ QL: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy, quan
hệ giữa người quản lý và người dạy, người học; quan hệ giữa giáo giới, cộng đồng, nhà trường, của toàn bộ hệ thống GD
+ Các thành tố của quá trình giáo dục gồm: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học), phương tiện giáo dục (điều kiện)
Theo Luật Giáo dục: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy
và giáo dục thường xuyên” Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chịu sự quản lý của nhà nước và sự tham gia của nhân dân
Quản lý nhà nước trong giáo dục bao gồm 12 việc then chốt, cụ thể:
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
+ Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
+ Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
+ Tổ chức, QL việc bảo đảm chất lượng GD và kiểm định chất lượng GD; + Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục; + Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
+ Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, QL nhà giáo và cán bộ QLGD; + Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD; + Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;
+ Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
+ Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;
Trang 23+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục [18, tr.72-74]
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường hay
cơ sở giáo dục là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dung quản lý giáo dục, khái niệm đơn vị giáo dục (nhà trường) được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính Nhà nước - Xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [12]
Có thể hiểu quản lý nhà trường chính là những công việc mà người CBQL phải thực hiện những chức năng nhiệm vụ của mình trong việc lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của đơn vị nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị giáo dục đó đã đề ra
Quản lý nhà trường hay quản lý một cơ sở giáo dục bao gồm nhiều nội dung, nhiều mặt: quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; quản lý người học hay học sinh; quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học; quản lý tài chính; quản lý quá trình dạy học - giáo dục Quản lý phát triển đội ngũ CBQL là một trong những công việc quan trọng, bởi vì cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục
1.2.2 Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
1.2.2.1 Khái niệm phát triển
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Có nhiều định nghĩa phát triển theo nhiều góc độ khác nhau
Theo triết học, phát triển là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là quá trình tích luỹ dần về lượng dẫn
Trang 24đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng Hiểu một cách đơn giản, phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” [29, tr 89] Ở cấp độ chung nhất, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ,
là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [11, tr 79]
Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển
Những đặc trưng cơ bản của phát triển được biểu hiện như:
- Sự phát triển của tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ, tác động qua lại và quy định lẫn nhau;
- Phát triển là quá trình vận động không ngừng;
- Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hoá thành những thay đổi về chất lượng;
- Phát triển thông qua sự đấu tranh giữa các mặt đối lập;
- Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá, xoáy ốc và nhảy vọt
1.2.2.2 Khái niệm về CBQL
Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là người làm công tác có chức vụ trong một
cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ
CBQL là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó và chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên
CBQL có thể là Trưởng hoặc Phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính Nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công CBQL được phân ra nhiều cấp bậc khác nhau: CBQL cấp trung ương, CBQL cấp địa phương, CBQL cấp cơ sở
Trang 25Tóm lại, CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người giữ vai trò dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị Người cán bộ quản lý phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là tấm gương cho mọi người noi theo
1.2.2.3 Đội ngũ, đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
Theo từ điển Tiếng Việt thì đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định
Chúng ta có thể hiểu đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc
Như vậy đội ngũ CBQL giáo dục là tập hợp những người làm công tác quản lý giáo dục, là những người thực hiện điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong các cơ sở giáo dục Đội ngũ CBQL giáo dục là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp GD-ĐT Đội ngũ CBQL có vai trò tổ chức, điều khiển các hoạt động của các đơn vị giáo dục Đồng thời tác động đến ý thức của khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD-ĐT đạt kết quả mong muốn
Đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là Giám đốc, các phó Giám đốc được cơ quan quản lý cấp tỉnh (tỉnh) bổ nhiệm Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân là nơi diễn ra các hoạt động giáo dục theo hình thức giáo dục không chính quy Trung tâm được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Mục tiêu Giáo dục thường xuyên là giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học tập, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống
xã hội Vì vậy, quản lý Trung tâm GDTX là phải quản lý toàn diện: quản lý hành chính, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, dạy học, giáo dục
1.2.2.4 Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX chính là quản lý quá trình phát triển đội ngũ CBQL trong hệ thống giáo dục; điều này là đúng với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 26Ban Bí thư TW Đảng đã ra Chỉ thị 40-CT/TW ngày 05/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và nêu rõ mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[9]
Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005
về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, trong đó chỉ ra các giải pháp để phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đó là: “Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục”; giải pháp này đã nêu nội dung: Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp;
rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý giáo dục; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Như vậy, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX là một quá trình liên tục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ theo kịp sự đổi mới, phát triển của nhiệm vụ giáo dục và đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Từ những vấn đề trên, ta có thể quan niệm: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX là quá trình sử dụng các biện pháp quản lý đội ngũ nhằm bảo đảm cho đội ngũ CBQL giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, đồng bộ
về cơ cấu để đáp ứng nhu cầu giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay
1.2.2.5 Quản lý phát triển đội ngũ
Quản lý là vừa để tìm ra đường lối, chủ trương, tầm nhìn, sứ mạng, định ra phương pháp hoạt động, đồng thời trực tiếp điều khiển tổ chức thực hiện để đạt được những mục tiêu hệ giá trị của tổ chức
Trang 27Quản lý phát triển đội ngũ là thực hiện các chức năng quản lý tác động vào đội ngũ làm phát triển từng cá nhân, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục, các yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục trên các mặt qui mô, chất lượng, hiệu quả
Quản lý phát triển đội ngũ là tạo ra môi trường liên nhân cách để phát triển, hoàn thiện mọi nhân cách, đó là môi trường giáo dục mà các hoạt động đó đem tới cho con người khả năng tự giáo dục
Chất lượng của đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của các Trung tâm GDTX, do đó quản lý phát triển đội ngũ CBQL là khâu đặc biệt quan trọng
1.2.3 Khái niệm chuẩn, chuẩn hóa
1.2.3.1 Khái niệm chuẩn
Đại từ điển bách khoa toàn thư thế giới Britannica - 2002 định nghĩa Chuẩn và những phạm trù gần với Chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng
Theo Bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội” [21]
Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: “Cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường; Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội” [21]
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp lôgic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước
đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ… trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm dịch vụ…” [17, tr 89]
Trang 28Chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ, có tính chất nguyên tắc, được công khai hóa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, mọi tổ chức/cá nhân phải/nên tuân theo; Chuẩn bao gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ và logic với nhau một cách xác định; Chuẩn dùng
để làm công cụ xác minh sự vật hoặc làm thước đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ… thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong muốn, nhu cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển/sử dụng công việc/sản phẩm/dịch vụ [22, tr 92]
1.2.3.2 Chuẩn hóa
Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực các chuẩn đó Có thể coi chuẩn hóa là một quá trình trong đó gồm các việc phát triển, ban hành, áp dụng và quản lý thực hiện chuẩn [17, tr 115]
“Chuẩn hóa là quá trình biến đổi hoạt động hay công việc, dịch vụ hay sản phẩm theo hướng đạt tới những tiêu chuẩn đã đề ra Chuẩn hóa trong một lĩnh vực xác định là dùng tiêu chuẩn làm mục tiêu hướng tới cần đạt được của công việc, dịch
vụ hay sản phẩm , đồng thời dựa vào tiêu chuẩn đó xây dựng tiêu chí, công cụ đo để
đánh giá xem chúng có đạt được đã đề ra hay không ” [17, tr 78]
Chuẩn hóa là định hướng hoạt động của chủ thể quản lý để điều phối bằng các phương pháp, biện pháp … thực hiện quản lý thống nhất theo những nguyên tắc được xác định, quy chuẩn sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm, khuyến khích và tạo ra môi trường tốt cho sự phát triển, hạn chế tối đa những sản phẩm tạo ra không tuân theo quy định chuẩn Chuẩn hóa là quá trình tiến tới cái tốt đẹp hơn mà người ta mong muốn đạt tới và đã đặt ra (Sơ đồ 1.1)
Trang 29Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hóa
1.3 Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Mục tiêu của giáo dục thường xuyên
Theo Điều 44, Luật Giáo dục năm 2005: Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội
Quá trình chuẩn hoá
XĐ sự cấp thiết XD chuẩn
KH nghiên cứu XD chuẩn
Xây dựng dự thảo văn bảnchuẩn
chuẩn
Trưng cầu ý kiến hoàn thiện chuẩn
Đánh giá giá trị dự thảo chuẩn
Phê duyệt văn bản chuẩn
Ban hành chuẩn
Tổ chức thực hiệnchuẩn
Chỉ đạo, giám sát thựchiện
chuẩn Đánh giá thực hiện chuẩn
Phát triển chuẩn
Áp dụng chuẩn
Quản lý chuẩn
Trang 30Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập
1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm GDTX
Điều 3, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định: Trung tâm GDTX có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hàng năm của địa phương;
- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT
2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng
Trang 313 Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hàng năm của địa phương
4 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập
5 Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên
Để đạt được những nhiệm vụ trên, thì nhân tố có tính quyết định và cũng là động lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người - là đội ngũ các thầy giáo, cô giáo mà trong đó có đội ngũ CBQL trung tâm GDTX
1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL Trung tâm GDTX
CBQL Trung tâm GDTX là Giám đốc và các Phó giám đốc Trung tâm GDTX, họ có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra Do đó, Luật Giao dục qui định “Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân”, “Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục”
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX, ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ - BGDĐT ngày02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo: “CBQL Trung tâm GDTX là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của trung tâm, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Có thể hiểu CBQL Trung tâm GDTX là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của trung tâm, là nhà lãnh đạo có uy tín, là “thủ lĩnh” của tập thể sư phạm, tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm Với vai trò là nhà lãnh đạo, CBQL Trung tâm GDTX phải đưa ra định hướng nhiệm vụ (xác định sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị); lập kế hoạch chiến lược phát triển trung tâm; huy động các nguồn lực; xây dựng văn hóa trung tâm; tổ chức và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học viên
Trang 321.4 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
1.4.1 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ
1.4.1.1 Phát triển đội ngũ:
Nội dung phát triển đội ngũ dựa trên lý luận phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển công tác quản lý nhân sự sao cho tổ chức hay hệ thống đạt tới một trình độ mới về chất, trong đó nhân sự của tổ chức có
đủ năng lực và điều kiện đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ mới ở mức độ cao hơn Theo Leoner Nadle (1980) gồm 3 khâu: Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực; Sử dụng nguồn nhân lực và Tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển Ngày nay phát triển nhân sự được hiểu một cách tổng quát là làm tăng giá trị cho con người trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn và thể lực
1.4.1.2 Quản lý phát triển đội ngũ:
Nội dung quản lý phát triển nhân sự gồm các hoạt động sau:
- Quy hoạch đội ngũ (kế hoạch hoá nhân sự): Là việc xây dựng các loại kế hoạch về nhu cầu sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiện có và tương lai, dựa vào kế hoạch chiến lược của từng cơ sở giáo dục và hệ thống giáo dục của từng địa phương Kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL giáo dục có bốn vấn đề sau: Xác định số lượng, trình
độ, năng lực cần phải có trong tương lai với tiêu chuẩn của cấp học, bậc học, ngành học; So sánh số lượng và trình độ, năng lực hiện có với chỉ tiêu, tiêu chuẩn trong tương lai; Lên kế hoạch bổ nhiệm, đề bạt mới, thuyên chuyển, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm với cán bộ không đáp ứng được yêu cầu; Lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc phát triển nâng cao trình độ
Quy hoạch đội ngũ CBQL giáo dục có hai bước cơ bản sau: Dự báo yêu cầu
về số lượng, trình độ đào tạo về chuyên môn, kiến thức quản lý nhà nước, trình độ
lý luận chính trị ; Thống kê số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục theo đòi hỏi về yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức nếu sử dụng đội ngũ hiện có cho công tác mới trong tương lai
Từ những đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng để đưa ra các biện pháp
cụ thể cho việc bổ nhiệm, tuyển chọn, đề bạt, thuyên chuyển, bãi nhiệm đối với đối tượng cụ thể
- Tuyển chọn: Tuyển chọn có hai hoạt động: tuyển mộ và lựa chọn
Trang 33Tuyển mộ là cung cấp một nhóm các ứng viên có khả năng đáp ứng cho các vị trí cần tuyển nhằm tạo điều kiện có thể lựa chọn những thành viên phù hợp, đáp ứng nhiệm vụ một cách tốt nhất Bước đầu tiên của tuyển mộ là phân tích công việc, gắn công việc vào lược đồ tổ chức (mô tả công việc hay mô tả vị trí công tác) tuỳ theo cấp
độ công việc Bước này phải nêu rõ tên gọi (chức danh) công việc hay vị trí công tác; trách nhiệm, nghĩa vụ quyền hạn; vị trí sắp đặt trong lược đồ tổ chức Tiếp theo phải tiến hành xác định “nguồn tuyển mộ”, thông qua các kênh khác nhau: Tuyển mộ hoặc
đề bạt từ bên trong và Tuyển mộ hoặc đề bạt từ bên ngoài tổ chức Sau đó đưa ra yêu cầu hay tiêu chuẩn tuyển mộ về phẩm chất, trình độ, năng lực để hoàn thành công việc hay vị trí quản lý sẽ đảm đương Từ các yêu cầu (tiêu chuẩn) áp vào nguồn tuyển
Trang 34Chương trình phát triển hướng vào việc hình thành và nâng cao các kỹ năng cho công việc mới trong tương lai Đây cũng là chương trình đào tạo, bồi dưỡng, dưới hình thức đào tạo tại chỗ và đào tạo ngoài công việc
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cụ thể còn tuỳ thuộc và tình hình thực tế của mỗi đơn vị và tổ chức
- Chính sách đãi ngộ, khen thưởng và xử phạt: Chế độ, chính sách đãi ngộ là điều kiện để động viên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn Chế độ chính sách tốt là công cụ hữu hiệu trong phương thức quản lý thời kỳ đổi mới Thực hiện chế
độ, chính sách đãi ngộ là thực hiện các quy định, chủ trương, chính sách của nhà nước
và của nội bộ cơ sở giáo dục tới từng thành viên, thông qua đó tác động lên các mối quan hệ trong tổ chức nhằm tạo động lực lao động tốt nhất, thông qua việc giải quyết các lợi ích vật chất và tinh thần cho người lao động Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ là tạo môi trường làm việc tốt, đảm bảo môi trường pháp lý đúng đắn và môi trường văn hoá phù hợp trong mỗi cơ sở giáo dục
- Đánh giá: Việc kiểm tra, đánh giá, phân loại cán bộ là nội dung quan trọng trong việc tạo động lực lao động cho các thành viên cũng như cho công tác đào tạo bồi dưỡng và phát triển tiếp theo của mỗi thành viên và toàn bộ nguồn nhân sự Việc đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý về hệ thống văn bản qui định về đánh giá công chức, viên chức, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, Chuẩn CBQL các cơ sở giáo dục; Các quy định về chế độ kiểm tra, đánh giá hiện hành và được tổ chức thực hiện theo nội dung đánh giá trong của cơ sở giáo dục để tiến đến kiểm định chất lượng giáo dục Bao gồm đánh giá không chính thức và đánh giá có hệ thống Mục đích, xem xét đội ngũ đã được lựa chọn có xứng đáng để cất nhắc, đề bạt, thuyên chuyển hay giáng cấp, sa thải
Khi áp dụng khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” vào phát triển đội ngũ
CBQL giáo dục thì “CBQL giáo dục” là “thành viên” và “đội ngũ” là “nguồn
nhân lực” Thực hiện tốt công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục sẽ thúc đẩy
phát triển giáo dục - đào tạo, góp phần tích cực phát triển nguồn nhân lực của xã hội Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chính là tìm cách để đạt được hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực:
Trang 35- Thực hiện giáo dục - đào tạo để đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hóa, hiện đại hóa;
- Thực hiện các chính sách, chế độ để đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí lực, tâm lực) cho CBQL giáo dục;
- Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL nâng cao hiệu quả làm việc;
- Bố trí công tác một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục;
- Thực hiện dân chủ hóa, giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân và
tự phát triển bản thân
1.4.2 Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
Nguyên tắc phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là đào tạo và bồi dưỡng phải đi đôi, gắn liền phát triển giáo dục; Muốn phát triển bền vững, phải tăng cường phát triển cá nhân, khả năng thích ứng tình huống, phát huy năng lực ở CBQL như một tài nguyên, một nguồn vốn và một động lực; Coi trọng mối quan hệ giữa phát triển, sử dụng với môi trường phát triển Tạo môi trường, cơ chế, chính sách từ cấp độ từ thấp đến cao: từ bản thân CBQL đến tập thể Trung tâm GDTX, Sở và Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bước xây dựng kế hoạch phát triển CBQL theo sơ đồ 1.2
B4: Thiết kế kế hoạch phát triển CBQL:
- Căn cứ - Xác định nguồn lực
- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả
- Nội dung kế hoạch
- Sắp xếpB5: Thực hiện kế hoạch phát triển CBQL
B6: Giám sát kế hoạch phát triển CBQL
B7: Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch
Thực hiện quản lý
Định nghĩa, vai trò CBQL
Trang 36Trong phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX, điều quan trọng nhất là phát triển năng lực lãnh đạo và quản lý Vì vậy CBQL cần có những tri thức về chuyên môn, về khoa học giáo dục, về khoa học quản lý giáo dục và các khoa học liên quan; Có các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng sư phạm, quản lý, giao tiếp, nhận thức, định hướng, tổ chức, nắm bắt và xử lý thông tin, hợp tác… mới hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ kép là lãnh đạo và quản lý trung tâm
Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là quá trình xây dựng đội ngũ đáp ứng chuẩn CBQL, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu quản lý GDTX Để thực hiện mục tiêu đó phải tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình
độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Đồng thời là quá trình làm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, có khả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của trung tâm, tìm thấy sự gắn bó với trung tâm (thấy mục tiêu và sự phát
triển của cá nhân trong mục tiêu và sự phát triển của trung tâm) Thực chất của phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là tạo ra sự gắn bó giữa chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; đồng thời tạo môi trường thuận lợi để phát triển và đánh giá một cách khoa học, chính xác Quá
trình này diễn ra liên tục, nhằm thay đổi hiện trạng của đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX hoàn thiện hơn về mọi mặt, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý Trung tâm GDTX trong điều kiện CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý GDTX của các nước phát triển trên thế giới Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển và sự thúc đẩy của môi trường (trung tâm, xã hội, đồng nghiệp) đối với CBQL, trong đó sự tích cực tự vận động phát triển giữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, nhân cách của CBQL trong mối liên hệ biện chứng với sự phát triển của Trung tâm GDTX nói riêng và sự phát triển của nghiệp giáo dục - đào tạo nói chung
1.4.3 Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
Trang 37Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo: “Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn CBQL giáo dục”;
“Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục”; Điều 5, điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ – BGDĐT ngày 02/01/2007 ghi rõ: “Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm GDTX” Như vậy, Sở Giáo dục và Đào
tạo mà trực tiếp là Giám đốc Sở là chủ thể của hoạt động phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hoá, giữ các vai trò sau:
Vai trò là đại diện chính quyền, Giám đốc Sở là người quản lý hành
chính nhà nước của ngành giáo dục- đào tạo địa phương Đó là việc thực hiện đúng, đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của nhà nước Đưa ra những quyết định quản lý kịp thời, đúng đắn và đảm bảo tính khả thi như: theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bãi nhiệm, sa thải, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển ; Đánh giá, xếp loại; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL
Vai trò chủ sự về tài lực và vật lực, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm phân
bổ, huy động và sử dụng nguồn lực phục vụ cho Trung tâm GDTX hoạt động
Vai trò là hạt nhân tổ chức và điều hành, Giám đốc Sở là người phát
hiện năng lực, bố trí, phân công hợp lý để phát huy tối đa năng lực và sáng tạo của mỗi cá nhân Biết khéo léo trong đối xử, biết quản lý đội ngũ CBQL Có khả năng cảm hoá mọi người bằng vốn hiểu biết, sự nêu gương, bằng tình cảm chân thành cũng như ý chí, nghị lực của mình
Vai trò là tác nhân thúc đẩy sự phát triển Giám đốc Sở phải là nhà sư
phạm mẫu mực, là nhà giáo có chuyên môn giỏi, là nhà giáo dục có tâm hồn, có tấm lòng bao dung rộng mở, là nhà khoa học giáo dục, nêu gương về tính thần
“tự học và sáng tạo”, biết nghiên cứu, truyền đạt và áp dụng những kinh nghiệm
Trang 38quản lý, lãnh đạo, chuyên môn, những thành tựu mới về khoa học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục địa phương
1.5 Những nội dung cơ bản của chuẩn CBQL Trung tâm GDTX:
Hiện nay chúng ta chưa có chuẩn CBQL Trung tâm GDTX, mới có chuẩn giám đốc Trung tâm GDTX, tuy nhiên, ngày 16 tháng 02 năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã có Hướng dẫn số: 630/BGDĐT-NGCBQLGD về việc đánh giá xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc Trung tâm GDTX trong đó
hướng dẫn đã chỉ rõ: Nội dung đánh gía, xếp loại, cách cho điểm, các tiêu chí xếp loại cấp phó được thực hiện như quy định với cấp trưởng tương ứng
“Chuẩn giám đốc Trung tâm GDTX” là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giám đốc Trung tâm GDTX, điều kiện cần để đảm bảo thực hiện tốt vai trò, chức năng của người lãnh đạo và quản lý Gồm 3 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí sau:
1.5.1 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
Nước ta đang tiến hành CNH, HĐH đất nước và quá trình hội nhập quốc tế
đã đặt ra nhiều với nhiều thời cơ và thách thức Những biểu hiện tiêu cực trong
xã hội đã xâm nhập vào lĩnh vực giáo dục - đào tạo làm ảnh hưởng chất lượng giáo dục, gây nhiều bức xúc trong xã hội Trước thực tế đó, việc tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức trong đó có CBQL Trung tâm GDTX là cần thiết và cấp bách Với Trung tâm GDTX, người CBQL phải vừa có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, vừa phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp của mình đó là chuyên môn kép “giáo dục và quản lý giáo dục”
“Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp”, xác định uy tín, vị thế, là
“tấm gương sáng” để giáo viên và người học noi theo Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp là gốc, là thành phần cơ bản, phản ánh nhân cách người lãnh đạo Chuẩn về đạo đức nghề nghiệp là thước đo giá trị nhân cách, chi phối, quyết định lối sống, tác phong làm việc Lối sống thể hiện khả năng giao tiếp, cách đối nhân xử thế, sự ảnh hưởng của người lãnh đạo, quản lý trung tâm Hiện nay đang có một số biểu hiện yếu kém trong ngành giáo dục, đã và đang bị xã hội lên án Do đó, hơn bao giờ hết, đội ngũ CBQL cần phải phấn đấu để đạt chuẩn, trong đó trước hết là chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Trang 391.5.2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
CBQL Trung tâm GDTX không chỉ đạt chuẩn về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, mà đòi hỏi phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm,
để tổ chức tốt công tác giáo dục trong trung tâm, cần hiểu biết về chương trình GDTX theo quy định, về vị trí, vai trò và xu thế phát triển của GDTX trong bối cảnh chung của phát triển giáo dục - đào tạo, về phương pháp xây dựng và phát triển chương trình đáp ứng nhu cầu người học; Cần phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành, có kiến thức vững vàng về môn học
đã và đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục, am hiểu lý luận, nghiệp vụ quản lý GDTX trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cần phải có khả năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực phù hợp với người học, hỗ trợ đồng nghiệp hiểu và thực hiện phương pháp dạy học tích cực cho người học Trong điều kiện hội nhập quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, người CBQL cần phải biết ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý và giảng dạy, đồng thời phải sử dụng thông thạo được một ngoại ngữ, để giao tiếp và tự bồi dưỡng CBQL Trung tâm GDTX đạt chuẩn phải có ý thức , tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm của Trung tâm thành đơn vị học tập, góp phần xây dựng xã hội học tập
1.5.3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực lãnh đạo, quản lý trung tâm
Năng lực là những đặc điểm bên trong cho phép làm việc hiệu quả hơn trong nhiều tình huống hơn và thường xuyên hơn với kết quả cao hơn Do đó, có thể hiểu năng lực của CBQL Trung tâm GDTX là việc giải quyết có hiệu quả những vấn đề mới, những tình huống mới, những thách thức mới trên cơ sở vận dụng sáng tạo những tri thức và kỹ năng đã được trang bị hoặc tự học, tích lũy trong quá trình công tác Thể hiện ở mối quan tâm hàng đầu là giá trị của sự tương tác giữa con người với nhau, xây dựng mạng lưới quan hệ, có giao tiếp tốt, phản hồi nhanh; Có khả năng xử lý thông tin; Biết thuyết phục hơn ra lệnh; Quyết đoán và có bản lĩnh đổi mới; Là người trung thực
và liêm khiết; Biết tư duy sáng tạo và hành động hiệu quả”
Ngày nay trong xu thế hội nhập, đổi mới và phát triển giáo dục, CBQL Trung
tâm GDTX có vai trò kép là lãnh đạo và quản lý Lãnh đạo để luôn có được sự
Trang 40thay đổi và phát triển, quản lý để các hoạt động có sự ổn định nhằm đạt tới mục
tiêu CBQL Trung tâm GDTX là chủ thể quản lý của nhà trường, là nhà quản lý, người lãnh đạo vừa có vai trò thủ trưởng (giám sát, đôn đốc công việc) vừa có vai trò thủ lĩnh (liên đa nhân cách) Để hoàn thành vai trò tinh tế, phức tạp này, CBQL Trung tâm GDTX vừa phải nắm chắc, sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý vừa phải tích cực bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững các định chế trong giáo dục – đào tạo để vận dụng phù hợp vào các khâu của quá trình quản lý; xây dựng được văn hoá trung tâm và văn hoá quản lý trung tâm theo tổ chức biết học hỏi
Tóm lại, để trở thành một CBQL Trung tâm GDTX đáp ứng các yêu cầu của chuẩn, CBQL đó phải có bản lĩnh chính trị, có đạo đức, có năng lực nghề nghiệp, tâm huyết với nghề quản lý biểu hiện thành ý thức và khả năng tạo nên sự cộng hưởng của nội lực tìm học, tự học một cách thông minh, sáng tạo