1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

120 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1 Phiếu khảo sát ý kiến Dành cho cán bộ QL về: - Thực trạng HĐDH môn Hoá học của GV - Thực trạng quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THPT - Biện pháp quản lý HĐDH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.3 Một số vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động dạy học

môn Hoá học ở Trường THPT

18

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông 18 1.3.2 Nội dung, mục tiêu của chương trình hoá học THPT 19 1.3.3 Đặc trưng cơ bản của môn Hoá học ở trường THPT 25 1.3.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở

trường THPT

31

1.3.5 Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy học

môn Hoá học ở Trường THPT

34

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN

HOÁ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG

2.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Hóa học 39 2.1.3 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD và GV Hóa

học của các trường THPT

40

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường

THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ - Hà Nội

42

2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy môn Hóa học của giáo viên 42 2.2.2 Thực trạng hoạt động học môn Hoá học của học sinh 52 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các

trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

phục vụ cho HĐDH môn học

69

Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠ Y

HỌC MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

71

3.1 Nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý 71 3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của các biện pháp 71 3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp 71

Trang 5

3.1.3 Đảm bảo tính đặc thù môn học 71 3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các biện pháp 71 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học 72 3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và thực hiện

kế hoạch công tác của tổ chuyên môn và GV

72

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường xây dựng nề nếp kỷ cương trong

HĐDH môn học; đổi mới công tác soạn bài và chuẩn bị bài

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV bộ môn, khuyến

khích tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ GV

77

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường việc giáo dục ý thức, động cơ, thái

độ, phương pháp học tập và hoạt động tự học của học sinh

79

3.2.6 Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ

dạy học môn học, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử

dụng

81

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi, cần thiết của các biện pháp quản lý đề

Trang 6

2.1 Đối với cấp quản lý trường 94 2.2 Đối với các trường THPH trên địa bàn huyện Chương Mỹ,

Trang 7

STT Chữ viết tắt Nội dung

3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 CNTT Công nghệ thông tin

5 CSVC, TTBDH Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo

11 GD-ĐT Giáo dục, đào tạo

12 GDCD Giáo dục công dân

13 GDHN Giáo dục hướng nghiệp

14 GDQP Giáo dục quốc phòng

15 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

18 GVCN Giáo viên chủ nhiệm

19 GVDG Giáo viên dạy giỏi

Trang 8

STT Chữ viết tắt Nội dung

28 KĐTC Không đủ tiêu chuẩn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp các trường THPT 39

Bảng 2.2 Cơ sở vật chất phục vụ HĐDH hóa học của các trường

THPT

39

Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ QLGD của các trường THPT 41 Bảng 2.4 Đội ngũ giáo viên dạy hóa học của các trường THPT 42 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV về

thực trạng HĐDH môn Hoá học

43

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử

dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV

bộ môn Hóa học

45

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện

các hoạt động học tập môn Hoá học

53

Bảng 2.8 Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THPT

huyện Chương Mỹ, Hà Nội trong 3 năm học gần đây

55

Bảng 2.9 Kết quả thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp thành phố

của các trường THPT Trên địa bàn huyện Chương Mỹ,

Hà Nội từ 2008-2011

58

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực

trạng quản lý HĐDH môn Hoá học

61

Bảng 3.1 Kết quả kh ảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các

biê ̣n pháp quản lý đề xuất

87

Bảng 3.2 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý đề xuất

89

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Chất lượng học tập môn Hóa học của khối 10 các

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phiếu khảo sát ý kiến (Dành cho cán bộ QL) về:

- Thực trạng HĐDH môn Hoá học của GV

- Thực trạng quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THPT

- Biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THPT Phụ lục 2 Phiếu khảo sát ý kiến (Dành cho GV) về:

- Thực trạng HĐDH môn Hoá học ở trường THPT

- Thực trạng thực hiện các hoạt động học tập môn Hoá học của

HS

- Thực trạng quản lý HĐDH môn Hoá học

- Biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học

Phụ lục 3 Phiếu khảo sát ý kiến (Dành cho HS) về:

- Đánh giá ý thức, thái độ học tập môn Hoá học

- Mức độ thực hiện các hoạt động học tập môn Hoá học

- Thời gian dành cho việc học môn Hóa học

- Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học môn

Hoá học

- Hoạt động đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của GV

- Mức độ hài lòng về trình độ chuyên môn, phương pháp sư

phạm của GV dạy Hoá học

- Mức độ hài lòng về thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp của GV dạy Hoá học

Phụ lục 4 Phiếu khảo nghiệm: Về tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp QL đề xuất (Giành cho cán bộ QL và GV môn học)

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống con người GD không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố tích cực, một động lực thúc đẩy sự phát triển sự phát triển của xã hội loài người Sản phẩm của GD là con người, con người là nguồn tài nguyên to lớn và

vô giá đem lại sự hưng thịnh cho mỗi quốc gia

Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định

sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X chủ trương: để

đất nước phát triển bền vững, thì “giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”; “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển

Trong những năm gần đây, giáo dục THPT Việt Nam đã không ngừng phát triển Chất lượng GD đã có chuyển biến Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của một bộ phận HS được nâng cao Bên cạnh những thành tựu trên, giáo dục ở trường THPT còn gặp một số vấn đề bất cập, trong đó có vấn đề quản lý HĐDH bộ môn

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X cũng chỉ rõ: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên …”

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 được Đại hội Đảng lần

thứ XI thông qua chủ trương: "Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”

Trang 13

Mục tiêu của giáo dục THPT đã được ghi trong Điều 23 Luật giáo dục

2005: ”Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Hoá học là một môn học có vai trò to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của HS; là một trong những môn học then chốt ở bậc Trung học

và Đại học, có ba nhiệm vụ lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực:

- Đào tạo nghề có chuyên môn về Hóa học phục vụ cho sự phát triển kinh

tế xã hội, đặc biệt cho công cuộc CNH, HĐH đất nước

- Góp phần vào việc đào tạo chung cho nguồn nhân lực, coi học vấn Hóa học như một bộ phận hỗ trợ

- Góp phần phát triển nhân cách, giúp cho thế hệ công dân tương lai có ý thức về vai trò của Hóa học trong dời sống, sản xuất, khoa học của xã hội hiện đại, hình thành các giá trị tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với MT giáo dục chung và thích hợp với trình độ lứa tuổi của HS

Nhưng thực tế hiện nay, chất lượng học tập môn Hoá học cũng như tình trạng quản lý HĐDH môn Hoá học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội khiến các GV bộ môn không ít trăn trở Vấn đề này hiện chưa có ai nghiên cứu thực hiện Với tư cách là một Tổ trưởng bộ môn Hoá học tại của nhà trường THPH trên địa bàn huyện Chương Mỹ, tôi xin chọn đề

tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội” làm đề tài

luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận công tác quản lý HĐDH bộ môn trong các nhà trường THPT nói chung và thực trạng công tác quản lý HĐDH bộ môn Hoá học ở các Trường THPT huyện Chương Mỹ, Hà Nội nói riêng, từ đó đề xuất

Trang 14

được một số biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học, đáp ứng tốt MT giáo dục bậc học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: HĐDH môn Hoá học ở các Trường THPT trên

địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở các

Trường THPT huyện Chương Mỹ, Hà Nội

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hoá học ở các trường Trường THPT Chương Mỹ, Hà Nội trong 3 năm học gần đây (2008-2009, 2009-2010, 2010-2011), làm cơ sở cho việc đánh giá

và đề ra biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng DH môn học

5 Giả thuyết khoa học

HĐDH môn Hoá học ở Trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ,

Hà Nội đã đạt được một số kết quả song còn tồn tại một số vấn đề bất cập và hạn chế, trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý HĐDH bộ môn Nếu xác định được thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hóa học ở nhà trường

và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, thì sẽ đề xuất được các biện pháp khắc phục điểm yếu, nâng cao chất lượng DH môn học, đáp ứng yêu cầu MT giáo dục

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý HĐDH bộ môn nói chung

và quản lý HĐDH bộ môn Hoá học ở trường THPT nói riêng

- Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hoá học ở các Trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở các Trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

Trang 15

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ

thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của

đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Điều tra, khảo sát thực tiễn

+ Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn và phương pháp tổng kết kinh nghiệm QLGD

- Phương pháp xử lý số liệu

+ Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghi ̣ và Tài liê ̣u tham khảo, dự kiến luâ ̣n văn được trình bày trong 3 chương sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n của công tác quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THPT

- Chương 2: Thực tra ̣ng quản lý HĐDH môn Hóa ho ̣c ở trư ờng THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Chương 3: Biện pháp tăng cường quản lý HĐDH môn Hóa học ở trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ khi mới xuất hiện trên trái đất, để tồn tại con người phải lao động Trong lao động và cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giói xung quanh, dần dần tích luỹ được kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động

và trinh phục thiên nhiên, từ đó nảy sinh ra nhu cầu truyền đạt những hiểu biết

ấy cho nhau đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng GD

Lúc đầu GD xuất hiện như một hiện tượng tự phát, diễn ra đơn giản theo lối bắc chước, về sau GD trở thành một hoạt động tự giác có ý thức Con

người dần biết xác định mục đích, hoàn thiện nội dung và tìm ra các phương thức để tổ chức quá trình GD

Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó, con

đường quan trọng nhất là tổ chức DH trong nhà trường nhằm giúp cho HS nắm vững tri thức khoa học và kinh nghiệm xã hội, hình thành phương pháp

tư duy năng động sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

Lịch sử giáo dục thế giới đã ghi nhận A.S Cômenxki người Tiệp Khắc

(1592 - 1670) là “Ông Tổ của nền giáo dục cận hiện đại” [20] Ông đã nêu

lên hệ thống lý luận giáo dục, những nguyên tắc sư phạm Ông yêu cầu

giáo dục phải hệ thống, phải toàn diện “dạy hết thẩy mọi điều cho hết thẩy mọi người”, phải “thích ứng với tự nhiên”, phải xuất phát từ đặc điểm nhận

thức của trẻ, phải xuất phát từ tính thống nhất của thế giới… Ông là người sáng lập ra hệ thống trường, lớp; học tập theo niên học, bài học phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với trình độ… Ngay sau khi lý luận GD, dạy học của Cômenxki ra đời đã được ứng dụng vào quá trình phát triển giáo dục ở các nước châu Âu và nó đang tồn tại cho đến ngày nay

Trang 17

Nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển lực lượng lao động, cuộc cách mạng giáo dục lần thứ nhất được thực hiện trên

phạm vi toàn cầu từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XX, mục tiêu nổi bật của

nó là phát triển GD nhà trường kể cả phổ thông, nhưng ưu tiên cho phát triển giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề Trọng tâm là đổi mới dạy học các môn khoa học tự nhiên, dạy các môn kỹ thuật nhằm đào tạo một nguồn lực lao động có khả năng sáng tạo, phát minh khoa học

kỹ thuật, đồng thời phải có một lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề trên nhiều lĩnh vực sản xuất xã hội

Việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Chất lượng DH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý HĐDH nói chung và quản lý HĐDH bộ môn nói riêng giữ vai trò rất quan trọng Do đó, quản lý HĐDH bộ môn là một nội dung được nhiều người quan tâm nghiên cứu

Trong những năm 80, nhiều nhà sư phạm như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên, Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại …đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về tổ chức quá trình DH, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng DH trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng

DH Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức tổ chức DH trên lớp, vai trò của người dạy và người học; cách tiến hành các hình thức tổ chức DH trên lớp

Bước sang thế kỉ XXI, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, GD và QLGD được đánh giá là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng góp phần phát triển đất nước Các nghiên cứu về QL và QLGD ngày càng phong phú, đa dạng gắn liền với các tác giả tên tuổi như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lâm, Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng Điểm chung mà các tác giả

Trang 18

thể hiện trong các công trình nghiên cứu là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận văn nghiên cứu định hướng nghiên cứu đề tài của mình

Một số tác giả luận văn của các khóa trước như: Cao Thị Thanh Mai với

”Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định theo hướng chuẩn hóa, năm 2004”, Trần Thanh Hải với ”Những biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng DH ở các trường THPT huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, năm 2005” ; Trần Thị Thanh Mai, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên tại các trường trung học phổ thông thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc, 2008 ; Hoàng Thị Kim Hoạt với ”Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, năm 2010” đã giúp cho tôi thêm kinh nghiệm nghiên cứu đề tài“Biện pháp quản

lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội”

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

Mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cần tới quản lý QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển hệ thống xã hội ở mọi cấp độ Ở đâu có tập thể, có tổ chức là ở đó có QL QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung

K Marx đã nói đến sự cần thiết của QL: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội và chung, trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [16, tr.480]

Trang 19

Có nhiều định nghĩa về QL Mary Parker Follett định nghĩa QL như là

một ”nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người”

”Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong

mộ tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[3, tr.9]

Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa

là xác định MT, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của

tổ chức

Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Từ các định nghĩa trên có thể thấy, mặc dù các tác giả có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QL nhưng họ đều thống nhất về bản chất của hoạt động QL với một số đặc điểm sau:

- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL) gồm: con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục tiêu của công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc

do có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL; công cụ QL;

Trang 20

phương pháp QL Chủ thể QLvà khách thể QL luôn luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môi trường

- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra

*) Ghi chú: CCQL: Công cụ quản lý; CTQL: chủ thể quản lý; KTQL: Khách thể QL; PPQL: Phương pháp QL; MT: Mục tiêu QL

- Tác động QL thường mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau Vì vậy, trong QL không thể tuân thủ theo những quy định cứng nhắc

mà phải linh hoạt, mềm dẻo QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là một khoa học vì các hoạt động QL luôn là một hoạt động có tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể QL đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động QL là một hoạt động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động Không có một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống Nhà QL phải làm sao để có thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả MT đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của từng người

Trang 21

đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người; là

sự dẫn dắt, định hướng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, của người đã biết với người chưa biết

Giáo dục có vị trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con người, vì vậy QLGD là vấn đề mà các quốc gia trên thế giới đều quan tâm

- Quản lý giáo dục: có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa

khác nhau

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng” [15, tr.65]

Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy

và người học Ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa người dạy với người học; giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập; giữa người dạy và người học với cơ sở vật chất phục vụ cho GD

Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD

được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện MT: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

“Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [21, tr.206]

QLGD là khái niệm đa cấp (bao hàm cả QL hệ thống GD quốc gia, QL

các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường học) “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà

Trang 22

tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới

mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [17, tr.35]

Từ những định nghĩa trên có thể thấy:

- QLGD là một loại hình của QL xã hội, là quá trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học QL vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành GD

- Chủ thể QL có thể là bên trong, bên trên và bên ngoài Đối tượng QL là thông tin, vật chất, con người và quá trình biến đổi QLGD bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Mục đích của QLGD

là nâng cao chất lượng GD

thầy; Tr - trò; M - mục têu; Đ - điều kiện

đào tạo; H - hình thức tổ chức đào tạo; Qi -

Quy chế đào tạo; N - Nội dung đào tạo; P -

phương pháp dạy học; Bô - Bộ máy đào

tạo; Mô - môi trường đào tạo

Xét riêng một nhà trường, thì chủ thể

QL gồm có: chủ thể bên trong, chủ thể bên

trên và chủ thể bên ngoài Chủ thể quản lý

HĐDH bên trong trường THPT là Ban Giám

hiệu (Hiệu trưởng, Hiệu phó chuyên môn); chủ thể quản lý HĐDH ở tổ chuyên môn là Tổ trưởng chuyên môn Đối tượng QL gồm có 3 nhóm: nhóm nhân tố

cơ bản, nhóm nhân tố động lực và nhóm nhân tố gắn kết (được trình bày trong mục 1.2)

Trang 23

- Các nội dung cơ bản về QL nhà trường. Theo tá giả Đặng Quốc Bảo

có 12 nội dung cơ bản được trình bày trên sơ đồ ngôi sao 5 c nh (Hình 1.1)

+ Nhóm nhân tố cơ bản gồm: mục têu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo

Chươngg trình GD là một cấu trúc toàn vẹn trong mối liên hệ của mục tiêu

GD, nội dung dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức DH, với những quy định về kiến thức, thái độ, kỹ năng đặt ra cho môn học, các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá, các quy định về sử dụng phương tiện DH

Mục tiêu DH: quá trình DH được bắt đầu từ việc xây dựng MT dạy học

MT dạy học có vai trò là căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học, là tiêu chuẩn

để đánh giá chất lượng quá trình dạy học MT dạy học chi phối đến tất cả các

thành tố khác của QTDH (lựa chọn nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động GV và HS)

Nội dung dạy học: có nhiều môn học được chọn lọc từ các lĩnh vực kế hoạch phục vụ cho MT giáo dục từng cấp học (KHXH&NV, KHTN, KT,

GDCD, GDQP, GDHN ) nội dung DH được xây dựng phù hợp với quy luật

nhận thức, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi N dạy học mang tính toàn diện, hiện đại, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện KT-XH và truyền thống văn hoá Việt Nam

Phương pháp dạy học: là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của người dạy và người học nhằm giúp cho người học nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo PPDH gồm cách dạy và cách học của HS PPDH có vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Ở nhà trường phổ thông, sử dụng PPDH tích cực, GV tổ chức cho HS hoạt động tìm tòi khám phá kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành

Phương tiện dạy học: là công cụ nhận thức, công cụ thực hành, hỗ trợ cho HS hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức Phương tiện dạy học hiện đại, đầy đủ góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập

Trang 24

Nhà trường cần QL tốt chương trình DH vì đây là căn cứ cơ sở pháp lý

để biên soạn chương trình chi tiết cho các môn học, biên soạn sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu học tập; đồng thời là căn cứ để GV đổi mới PPDH phấn đấu đạt được MT dạy học đã đặt ra

+ Nhóm nhân tố động lực gồm: lực lượng đào tạo (Thầy); đối tượng đào tạo (Trò)

Thầy giáo là người trực tiếp tổ chức các hoạt động giáo dục, là nhân tố quyết định phương hướng và chất lượng giáo dục và đào tạo

Đối tượng đào tạo (Trò):vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học

Nhà trường phải tổ chức tốt hoạt động dạy và học, tổ chức giao lưu với từng HS và tập thể HS một cách cởi mở, dân chủ - kỷ cương - trách nhiệm - tôn trọng lẫn nhau Đồng thời quản lý tốt lực lượng đào tạo và đối tượng đào tạo; thực hiện tốt hoạt động phương pháp, đổi mới PPDH Người thầy phải lao động một cách tinh tế, tổ chức quá trình DH một cách có tính hệ thống, có tính mục đích, kế hoạch Người dạy phải cải tiến không ngừng PPDH và giúp người học cải tiến phương pháp học tập; áp dụng phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại; đổi mới cách kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học

Đổi mới PPDH theo hướng: kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo các PPDH khác nhau; phát triển khả năng tự học của người học; kết hợp hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm và phát huy khả năng của cá nhân; tăng cường kỹ năng thực hành cho HS; sử dụng phương tiện DH hiện đại; đổi mới cách soạn sách giáo khoa, giáo án

Lý luận DH đã chỉ ra rằng: muốn xây dựng được động lực của quá trình

DH thì phải biến chương trình DH thành nhu cầu nhận thức của người học; phải GD tính tích cực, tự giác học tập và tạo điều kiện cho những cố gắng vươn tới của người học bằng khả năng của mình

Trang 25

+ Nhóm nhân tố gắn kết gồm: hình thức tổ chức đào tạo; điều kiện đào tạo; môi trường đào tạo; bộ máy đào tạo; quy chế đào tạo.

Điều kiện đào tạo: góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập

Môi trường đào tạo: có ảnh hưởng lớn đến chất lượng GD-ĐT Môi trường ảnh hưởng theo hai hướng, tích cực và tiêu cực với người học, đó chính là quá trình xã hội hoá GD con người Tuy nhiên tính chất và mức độ ảnh hưởng còn tuỳ thuộc vào quan điểm, xu hướng, năng lực của cá nhân, bởi

vì, ở chừng mực nhất định con người còn tham gia vào cải tạo môi trường Môi trường GD ở nhà trường là trong lành, tinh khiết nhất, đây là môi trường tập thể có kỷ luật, có tổ chức, mọi HS đều cùng chung nhiệm vụ là học tập để nắm vững tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành nhân cách người lao động, chủ nhân tương lai của xã hội Do đó môi trường có sự thi đua, lành mạnh Qua tập thể HS, thầy cô giáo, HS học được rất nhiều, được trưởng thành rất nhiều về nhân cách

Hình thức tổ chức đào tạo: là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học cho phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng bài, phù hợp điều kiện và môi trường lớp học nhằm làm cho quá trình DH đạt được kết quả tốt nhất Có nhiều hình thức tổ chức DH như: học cá nhân, học nhóm, học tập thể; học ở nhà, học ở trên lớp, ở phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường ; lên lớp, thảo luận, luyện tập, ôn tập, kiểm tra, thực tập ; học chính khoá, học ngoại khoá;

Bộ máy đào tạo: là hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ chung của một tổ chức đào tạo

Quy chế đào tạo: là tổng thể nói chung những điều quy định thành chế

độ để mọi người thực hiện trong hoạt động đào tạo Đối với nhà trường cần xây dựng bộ máy QL có trình độ chuyên môn và năng lực QL tốt, có trách nhiệm và tâm huyết với sự nghiệp GD-ĐT và với nhà trường; đồng thời nắm chắc quy chế đào tạo, vận dụng sáng tạo các hình thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện nhà trường, để nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 26

Quan hệ giữa M-N-P và Th-Tr liên quan mật thiết với nhau bởi nhân tố gắn kết H-Đ-Mô-Bô-Qi tạo thành một quá trình GD toàn vẹn, người QL phải

có trách nhiệm QL chắc tất cả các khâu của quá trình đó để thực hiện tốt mục tiêu QL: “Ổn - thích - tăng - phát” Muốn nâng cao chất lượng DH cần nắm chắc các nhân tố của quá trình DH, tác động một cách hiệu quả đến từng nhân

tố hợp với quy luật, phối hợp chúng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất HĐDH là hoạt động cơ bản của nhà trường, công tác QL nhà trường phải tập trung làm tốt HĐDH Chất lượng, hiệu quả của nhà trường, trách nhiệm của nhà trường trước đời sống xã hội bắt nguồn từ kết quả của hoạt động này

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

a) Hoạt động: là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào

đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội Hoạt động có những đặc điểm như: bao giờ cũng có đối tượng; con người là chủ thể của hoạt động; hoạt động được thực hiện trong điều kiện lịch sử - xã hội nhất định; hoạt động có sử dụng phượng tiện, công cụ để tác động vào đối tượng

b) Dạy học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [5, tr.8]

DH là một bộ phận của quá trình tổng thể GD nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ

sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nhân cách, phát triển năng lực sáng tạo và các phẩm chất của người học

c) Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học tập

của trò, hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết, thống nhất, biện chứng

Trang 27

với nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau, diễn ra trong những điều kiện vật chất, kĩ thuật nhất định

Quan niệm cũ lấy thầy làm trung tâm, đây là quan niệm về hoạt động dạy học nhưng chỉ nhận thấy vai trò người dạy và vai trò hoạt động dạy, vô hình dung thu hẹp lại khái niệm của HĐDH Thầy chỉ đóng vai trò chủ yếu là giảng giải, thông báo…cho người học kiến thức trò trở thành thụ động, do đó hoạt động học chủ yếu dựa trên trí nhớ: nghe hiểu, ghi nhớ và tái hiện

Quan niệm mới lấy trò làm trung tâm, thầy là chủ thể của hoạt động dạy học, người nắm vững MT, nội dung, PPDH, quy luật phát triển tâm lý của HS qua các lứa tuổi; nắm vững trình độ hiểu biết và năng lực học tập của HS để

tổ chức giảng dạy đạt hiệu quả GV là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, người thiết kế, người tổ chức, người kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS Chú ý đến GD ý thức và động cơ học tập cho HS Trò vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học HS giữ vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập

Chủ thể của HĐDH bao gồm người dạy và người học, họ tiến hành các hoạt động khác nhau, song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình nhưng không hề đối lập nhau mà được thống nhất và hỗ trợ cho nhau Người dạy là chủ thể của hoạt động dạy; người học là đối tượng giảng dạy của người dạy, đồng thời là chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập Hai hoạt động này có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ theo một quy trình, một nội dung, hướng tới cùng một mục đích Kết quả học tập của HS được đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy, kết quả dạy của thầy không thể đánh giá tách rời kết quả học tập của trò

Trong quá trình dạy học, GV là người định hướng, tổ chức, điều khiển các hoạt động trực tiếp ở trên lớp, người tổ chức cho HS thực hiện hoạt động học tập với những hình thức khác nhau trong những không gian và thời gian

Trang 28

khác nhau Người học chủ động, tích cực, tự giác và tư duy sáng tạo trong việc lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện nhân cách của bản thân QTDH có những thành tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện DH vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

d) Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là QL các hoạt động giáo dục diễn ra ở

trường nhằm thực hiện mục tiêu GD, tiến lên trạng thái mới về chất; là QL việc chấp hành những quy định, quy chế về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS

Quản lý HĐDH là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của nhà QL đến người dạy và người học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện QL như: bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực và hệ thống thông tin, môi trường DH nhằm đạt được mục đích DH

Quản lý HĐDH là QL một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, các hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học v.v Quản lý HĐDH do nhà trường thực hiện nhưng nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức GD khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hoá, khoa học, TDTT, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài xã hội, nơi HS tham gia học tập, vui chơi, giải trí có tổ chức

Nội dung quản lý HĐDH ở trường THPT bao gồm:

- Quản lý hoạt động dạy của GV;

- Quản lý hoạt động học tập của HS;

- Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho HĐDH

- Quản lý kinh phí chi cho HĐDH

Để quản lý HĐDH, người QL phải tiến hành bằng các biện pháp; đó là những cách thức tiến hành của nhà QL để tác động đến các lĩnh vực trong

Trang 29

quản lý dạy học (như: nề nếp dạy học, đổi mới PPDH, sử dụng bồi dưỡng đội ngũ GV…) nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QL, đồng thời thực hiện MT giáo dục của bậc học, ngành học đã đề ra

Biện pháp QL thể hiện rõ nét nhất tính sáng tạo, năng động của chủ thể

QL trong mọi tình huống, mỗi đối tượng nhất định Người QL phải biết sử dụng biện pháp QL thích hợp Tính hiệu quả của QLphụ thuộc một phần quan trọng vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt nhất các biện pháp QL Không có biện pháp nào là vạn năng, do đó nhà QL cần phải biết thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp QL để phát huy sức mạnh tổng của các biện pháp, thực hiện tốt mục tiêu của tổ chức đã đề ra

1.3 Một số vấn đề liên quan đến quản lý HĐDH môn Hoá học ở Trường THPT

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục THPT

“Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân

để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [21, tr.83]

GD phổ thông đặt nền móng cho phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ CNH, HĐH đất nước; để đáp ứng đòi hỏi phát triển bền vững, người lao động cần phải có những yêu cầu sau đây:

- Phải có kiến thức tổng hợp của nhiều lĩnh vực khoa học xã hội, tự nhiên, kiến thức lý thuyết và thực tế

+ Kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn: bao gồm hiểu biết chung về

văn hoá, xã hội, lịch sử, chính trị, nghệ thuật, thể dục thể thao… của nhân loại

và trước hết của dân tộc Những kiến thức về văn hoá, xã hội, chính trị, đạo

đức là nền tảng của sự phát triển nhân cách, đặc biệt của sự hình thành nhân

sinh quan, thế giới quan Đồng thời những kiến thức đó là điều kiện cho mỗi người phát triển các năng lực khác, tạo ra động lực bên trong của hành động

Trang 30

- Khối kiến thức về khoa học tự nhiên và công nghệ: nội dung khối kiến

thức này rất phong phú, trên các lĩnh vực khoa học như: Toán học, Hoá học, Vật lý, Sinh học và các môn công nghệ, hướng nghiệp…

- Khối kiến thức thứ về tri thức công cụ: bao gồm ngoại ngữ và Tin học (ở

một số nước xếp Toán học vào môn công cụ vì toán phổ thông cơ bản được xem như tri thức ứng dụng vào các lĩnh vực của nghiên cứu khoa học và sản xuất, hoạt động thực tiễn)

Như vậy, muốn tồn tại và tham gia vào quá trình phát triển kinh tế tri thức thì người lao động sẽ phải có trình độ học vấn tối thiểu là THPT vì đó là kiến thức nền tảng của một phương thức lao động kỹ thuật và phải có một trình độ ngoại ngữ, tin học và có năng lực lao động của một lĩnh vực ngành nghề cụ thể

1.3.2 Nội dung, mục tiêu của chương trình hoá học THPT

Chương trình Hoá học phổ thông hiện hành ở Việt Nam được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như: tính khoa học, phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn, tính giáo dục, sư phạm và đặc thù của môn học Hoá học

Hiện nay chương trình Hoá học cũng như chương trình của các môn học khác đã có sự phát triển theo các định hướng xây dựng chương trình và sự phân hoá ở cấp THPT Chương trình Hoá học THPT được phân chia thành hai bản: cơ bản (chuẩn) và nâng cao đảm bảo sự phù hợp với năng lực và thiên hướng của HS

Việc nắm vững nguyên tắc xây dựng, nội dung và cấu trúc chương trình Hoá học phổ thông là điều cần thiết có ý nghĩa to lớn và có tầm quan trọng

đặc biệt với các hoạt động của GV, các nhà QL

a) Chương trình chuẩn môn Hóa học THPT

*) Nội dung

Môn Hoá học ban cơ bản trường THPT cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại thiết thực về hoá học, gắn liền với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm: cấu tạo chất, sự biết đổi của các chất,

Trang 31

những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời sống sản xuất và môi trường Những nội dung trên giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống lao động thường ngày và góp phần hình thành năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao động mới

*) Mục tiêu

Chương trình Hoá học THPT giúp HS đạt được:

- Về kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp

THCS, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, hiện đại, thiết thực ở mức độ thích hợp bao gồm:

+ Hoá đại cương: hệ thống lý thuyết chủ đạo, làm cơ sở để tìm hiểu các chất cụ thể Ví dụ: Cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, lý thuyết sự điện li, thuyết cấu tạo hoá học… Mức độ lý thuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, giúp HS vận dụng để xem xét các chất hoá học cụ thể

+ Hoá vô cơ: vận dụng lý thuyết chủ đạo để tìm hiểu các chất cụ thể như một vài nhóm nguyên tố, một số nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong thực tế đời sống, sản xuất hoá học Nội dung gồm:

Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học đặc trưng, ứng dụng và điều chế các nguyên tốc như: Clo và các halogen khác, oxi - lưu huỳnh, ni tơ - photpho, kim loại kiềm, kim loại kiểm thổ, nhôm sắt…

 Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính hoá học, ứng dụng, điều chế của một số hợp chất vô cơ tiêu biểu, ví dụ như: HCL, H2S, NH3, HNO3, NaOH, hợp chất của sắt…

 Một vài kim loại quan trọng có nhiều ứng dụng trong đời sống như

Trang 32

crôm, đồng, niken, thiếc, chì…

- Hoá hữu cơ: vận dụng lý thuyết chủ đạo ở mức độ thích hợp để tìm hiểu chất hữu cơ cụ thể, một số dãy đồng đẳng hoặc loại chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi trong đời sống sản xuất Nội dung gồm:

 Công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học, điều chế, ứng dụng của Hidrocacbon như: An ken, Ankin, Ankan, Ankadien, aren, axit, cácbaxylic…

 Thành phần cấu tạo, tính chất của glucozơ, saccarozơ, tinh bột, cấu tạo, tính chất, ứng dụng của một số chất cụ thể, tiêu biểu cho mỗi loại

 Hoá học và vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc tạo

ra chất lượng mới của cuộc sống như: Các vật liệu mới, các chất mới, các sản phẩm mới, năng lượng …

 Hoá học và vấn đề môi trường: vấn đề sản xuất hoá học với sự phát triển của xã hội loài người

Những vấn để trên vừa được lồng ghép trong khi học về chất cụ thể đồng thời được tách thành chương riêng nhằm góp phần tăng tính thiết thực của chương trình

- Về kỹ năng: Phát triển các kỹ năng bộ môn hoá học, kỹ năng giải quyết

vấn đề đã có ở tiểu học và THCS để phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho HS như:

+ Biết quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán kết luận và KT kết quả + Biết làm việc với các tài liệu giáo khoa và tài liệu tham khảo sống, xử

lý như tóm tắt nội dung chính, phân tích và kết luận

+ Biết thực hiện một số thí nghiệm sống, xử lý đơn giản theo nhóm + Biết cách làm việc kết hợp với các học sinh khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một nhiệm vụ tìm tòi nghiên cứu

+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày có liên quan đến hoá học

Trang 33

- Về thái độ: Tiếp tục hình thành ở HS những thái độ tích cực như:

+ Sự say mê, hứng thú học tập môn Hoá học

+ Có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, tập thể, cộng đồng có liên quan đến hoá học

+ Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên

cơ sở phân tích khoa học

+ Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hoá học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện

b) Chương trình môn Hóa học nâng cao THPT (dành cho HS có khuynh

hướng về khoa học tự nhiên)

- Nội dung: Cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức, kỹ năng phổ thông

cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao về hoá học và gắn liền với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm: cấu tạo chất, sự biết đổi của các chất, những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường, những nội dung này góp phần giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống sản xuất, góp phần phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao động mới năng động và sáng tạo

- Mục tiêu: Chương trình hoá học THPT nâng cao giúp HS đạt được: + Về kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp

THCS, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao gồm:

 Kiến thức hoá cơ sở chung: bao gồm hệ thống lý thuyết chủ đạo làm cơ

sở để nghiên cứu các chất hoá học cụ thể ví dụ: Cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá - khử, nhiệt của phản ứng, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, thuyết cấu tạo hoá học…

Trang 34

Mức độ lý thuyết để cập chủ yếu ở mức độ định tính một phần ở mức định lượng hoặc bán định lượng, giúp HS vận dụng để xem xét các đối tượng

cụ thể

 Hoá vô cơ: vận dụng lý thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tượng cụ thể như nhóm nguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong thực tế đời sống, sản xuất hoá học Nội dung gồm:

 Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học đặc trưng, ứng dụng và điều chế các nguyên tố trong nhóm nguyên tố helogen, nhóm oxi, nhóm ni tơ, nhóm cacbon, nhóm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm, crom, sắt, đồng…

 Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý,tính chất hoá học, ứng dụng, điều chế của một số hợp chất vô cơ tiểu biểu như: HCL, H2S, H2O2, NH3, HNO3, hợp chất của sắt…

 Một số nội dung về một số kim loại chuyển tiếp có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất

+ Hoá hữu cơ: vận dụng lý thuyết chủ đạo nghiên cứu các chất hữu cơ cụ thể, một số một số dãy đồng đẳng hoặc loại chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi trong đời sống, sản xuất Nội dung gồm:

 Công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học, điều chế, ứng dụng của Hidrocacbon như: An ken, Ankin, An kan, Ankadien, aren, axit, cácbaxylic…

 Công thức cấu tạo, tính chất ứng dụng , điều chế, của một số hợp chất

có nhóm chức tiêu biểu như: Ancol, phelon, amin, anđehit, xeton, axit cacbonxylic…

 Thành phần cấu tạo, tính chất của glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein

 Khái niệm về hợp chất polime và vật liệu polime Thành phần cấu tạo,

Trang 35

tính chất, ứng dụng của một số chất cụ thể, tiêu biểu cho mỗi loại

+ Phân tích hoá học: những phương pháp phân biệt và nhận biết các chất thông dụng; chuẩn độ dung dịch

+ Hoá học và các vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc tạo ra chất lượng mới của cuộc sống (các vận liệu mới, chất mới, các sản phẩm mới, nguồn năng lượng…)

+ Hoá học và các vấn đề xã hội: vai trò của hoá học đối với sự phát triển của xã hội loài người

+ Hoá học và vấn đề môi trường: vấn đề sản xuất hoá học và tác hại đối với môi trường sống, xử lý chất thải của sản xuất hoá học

- Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng môn Hoá học, kỹ năng giải quyết vấn

đề đã có ở tiểu học và THCS để phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho HS như:

+ Biết quan sát thí nghiệm, phân tích dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả

+ Biết làm việc với các tài liệu giáo khoa và tài liệu tham khảo sống, xử

lý như tóm tắt nội dung chính, phân tích và kết luận

+ Biết thực hiện một số thí nghiệm sống, xử lý đơn giản theo nhóm + Biết cách làm việc kết hợp với các HS khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một nhiệm vụ tìm tòi nghiên cứu

+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày có liên quan đến hoá học

+ Biết lập kế hoạch để giải thích một bài tập hoá học, thực hiện một vấn

đề thực tế, một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên quan đến hoá học…

- Thái độ: Tiếp tục hình thành và phát triển ở HS thái độ tích cực như:

+ Hứng thú học tập bộ môn

+ Có ý thức trách nhiệm đối với một vấn đề của cá nhân, tập thể, cộng đồng có liên quan đến hoá học

Trang 36

+ Biết nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích hoá học

+ Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hoá học vào cuộc sống và vận dụng người khác cùng thực hiện

1.3.3 Đặc trưng cơ bản của môn Hoá học ở trường THPT

Hoá học là một ngành khoa học thực nghiệm và lý thuyết, trên cơ sở thực nghiệm mà khái quát thành các học thuyết, định luật rồi vận dụng các nội dung kiến thức lý thuyết đó để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn và thực nghiệm khoa học Thông qua hiện tượng của thực nghiệm mà tìm ra những điều chưa phù hợp của lý thuyết đó và một quan điểm mới lại được đưa

ra, cứ như vậy mà hoá học phát triển không ngừng Vì vậy phương pháp nhận thức hoá học có nét đặc thù là kết hợp thực nghiệm khoa học với tư duy lý thuyết, đề cao vai trò của các giả thuyết, học thuyết, định luật hoá học và dùng chúng làm cơ sở khoa học, lý thuyết chủ đạo cho sự tiên đoán khoa học Thực nghiệm khoa học được sử dụng để kiểm nghiệm, chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học được đưa ra

Xuất phát từ những đặc trưng cơ bản của môn Hóa học kể trên, căn cứ vào việc thiết kế chương trình đã được phê duyệt, khi giảng dạy môn Hóa học, GV cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại của môn học:

Đây là nguyên tắc đảm bảo tính khách quan của sự lựa chọn nội dung học tập của chương trình và sự tương quan hợp lý giữa tính cơ bản với mức

độ hiện đại của nội dung học tập

+ Đảm bảo tính cơ bản: là phải trang bị cho người học được những kiến thức cơ bản nhất của hoá học như hệ thống các khái niệm hoá học cơ bản, các định luật, học thuyết hoá học làm cơ sở để nghiên cứu về thành phần, cấu tạo chất và các quá trình biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơ cơ bản nhất Thông qua hệ thống kiến thức này mà HS có được phương pháp nhận thức, học tập

và nghiên cứu hiện hoá học ở mức phổ thông, cơ bản ban đầu

Trang 37

+ Đảm bảo tính hiện đại: phải trang bị được cho người học những quan điểm, học thuyết khoa học tiên tiến (các khải niệm hoá học cơ bản như nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử cấu tạo chất… đều được trình bày theo quan điểm của thuyết electron về cấu tạo chất ngay từ chương trình hoá học THPT… ) làm sáng tỏ trong đó những phương pháp nhận thức, tư duy hoá học và các quy luật của nó Khi giảng dạy hệ thống kiến thức cơ bản (Khái niệm hoá học cơ quản về thành phần, cấu tạo chất, các quý trình biến đổi chất…) cần chú ý đến tính đúng đắn, tính hiện đại của các khái niệm, sự kiện, nội dung được lựa chọn và những bước đi biện chứng của sự nghiên cứu, phát triển của các kiến thức

+ Đảm bảo tính khoa học được thể hiện bằng ba nguyên tắc cơ bản sau:

 Đảm bảo vai trò chủ đạo của lí thuyết trong DH Nguyên tắc này được thể hiện ở chỗ các kiến thức lí thuyết chủ đạo được bố trí ở đầu chương trình, tăng cường mức độ lí thuyết của nội dung học tập, tăng cường chức năng giải thích và dự đoán lí thuyết trong trình bày của tài liệu học tập

Các kiến thức lý thuyết của chương trình được tập trung nghiên cứu ở các lớp đầu cấp học Ở lớp 8 THCS học sinh được nghiên cứu về các khái niệm cơ bản ban đầu về cấu tạo chất và sự biến đổi chất trên cơ sở khái niệm

cơ bản ban đấu về cấu tạo chất và sự biến đổi chất trên cơ sở lí thuyết nguyên

tử - phân tử có sự bổ sung nội dung của thuyết electron về thành phần cấu tạo nguyên tử Lí thuyết chủ đạo trong chương trình được tập chung nghiên cứu

ở lớp 10 THPT là cơ sở để nghiên cứu các nhóm nguyên tố và các chất hoá học cụ thể của chương trình Những kiến thức lí thuyết cần thiết cho việc nghiên cứu các loại chất (hoá học hữu cơ, phần kim loại) cũng được nghiên cứu trước khi nghiên cứu các loại chất cụ thể

 Đảm bảo sự tương quan hợp lí giữa nội dung lý thuyết và các sự kiện Các sự kiện như là các đơn vị kiến thức kinh nghiệm nhằm cung cấp các khái niệm, biểu tượng cụ thể về thế giới vật chất, những biến đổi của chất, thực

Trang 38

nội dung lí thuyết, hình thành các khái niệm hoá học hoặc chứng minh các thành tựu của khoa học đều có ý nghĩa đặc bịêt trong nội dung của chương trình Đồng thời cũng cần chú ý đến những sự kiện cơ bản có giá trị vĩnh cửu trong sự hình thành khái niệm (như hiđro, oxi, không khí, nước…) hoặc để so sánh trong hoá học (như hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học…) và cả các sự kiện có tính chất hỗ trợ, bổ sung mà sẽ có sự thay đổi, bổ sung từng phần sau một số năm cho phù hợp với yêu cầu của tính hiện đại (như các phương pháp điều chế, quy trình sản xuất các chất…) của chương trình hoá học

 Đảm bảo sự tương quan hợp lý giữa nội dung kiến thức lí thuyết và thực hành hoá học, rèn luyện kĩ năng hoá học Nguyên tắc này được thể hiện thông qua sự sắp xếp phân bố hệ thống kiến thức, kĩ năng hoá học và các mối liên hệ giữa chúng nhằm mục đích hình thành các kĩ năng hoá học cơ bản và năng lực học tập, nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tư duy sáng tạo cho HS

*) Sự thiết lập mối quan hệ hợp lý giữa nội dung lí thuyết với sự kiện, giữa nội dung lí thuyết với thực hành, hình thành kỹ năng là yếu tố quan trọng

để thực hiện nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong môn học Việc nâng cao mức độ lí thuyết của môn học sẽ liên quan đến sự rút gọn các sự kiện do thời lượng học là có hạn định nhưng sự rút gọn sự kiện cũng cần đảm bảo đủ sự kiện để hiểu được và đúng bản chất của các nội dung cơ bản cần nghiên cứu Thừa sự kiện dễ đi lạc khỏi các nội dung cơ bản nhưng thiếu sự kiện sẽ dẫn đến tính hình thức, làm sai lạc bức tranh hoá học của thiên nhiên Vì vậy trong chương trình Hoá học phổ thông luôn có sự sắp xếp nghiên cứu các kiến thức

lí thuyết trước sau đó vận dụng vào nghiên cứu các chất cụ thể và hình thành các kỹ năng hoá học

- Đảm bảo tính tư tưởng của môn học

Nguyên tắc này yêu cầu GV khi truyền đạt nội dung môn học phải mang tính giáo dục và góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo người lao động Việt

Trang 39

Nam phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo có khả năng cộng tác và hoà nhập với thế giới

Nội dung môn học có chứa đựng các sự kiện để hình thành thế giới quan khoa học và các quan điểm duy vật biện chứng, các chuẩn mực đạo đức, ý thức trách nhiệm với bản thân, xã hội, cộng đồng cho HS Trong nội dung môn học cũng thể hiện các sự kiện, cộng đồng cho các HS và nhà nước về lĩnh vực phát triển khoa học kỹ thuật , hoá học nền kinh tế quốc dân, cải tạo tự nhiên, các kiến thức thể hiện vai trò của hoá học với các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường Tính khoa học của nội dung học luôn gắn liền với tính tư tưởng, tính giáo dục

Nguyên tắc này cũng yêu cầu khi giảng dạy, GV phải chỉ ra tính không căn cứ của các quan điểm duy tâm về tự nhiên và xã hội, tố cáo những hành vi

sử dụng hoá chất, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật với mục đích cá nhân đi ngược lại lợi ích của nhân loại, phá huỷ xã hội, thiên nhiên, môi trường, con người như chế tạo vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân, thuốc gây nghiện, sử dụng các chất độc trong chế biến thực phẩm…

Yêu cầu nâng cao tính tư tưởng, tính giáo dục của nội dung môn học sẽ tạo điều kiện cho HS hiểu được đầy đủ nội dung các quan điểm triết học Mác

- Lênin, các văn kiện của Đảng về đường lối phát triển đất nước trong giai đoạn mới

- Đảm bảo tính thực tiễn và giáo dục kỹ thuật tổng hợp của môn học

Nguyên tắc này xác định nội dung học tập có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống, xây dựng đất nước và chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động Để thực hiện tối ưu nguyên tắc này trong dạy học, môn Hoá học phổ thông GV cần truyền đạt được các nội dung sau:

+ Những cơ sở chung của nền sản xuất hoá học

+ Hệ thống khái niệm kỹ thuật, công nghệ học cơ bản và các ngành sản xuất hoá học cụ thể

Trang 40

+ Những kiến thức về ứng dụng thực tiễn phản ánh mối liên hệ của hoá học với đời sống, của khoa học với sản xuất (chất xúc tác, quy trình sản xuất…), những thành tựu của chúng và phương hướng phát triển trong tương lai

+ Hệ thống kiến thức làm sáng tỏ bản chất và ý nghĩa hoá học, sự nghiệp hoá học nền kinh tế quốc dân như là yếu tố quan trọng của cách mạng KHKT + Những kiến thức về bảo vệ thiên nhiên, môi trường bằng phương tiện hoá học

+ Những tư liệu học tập cho phép giới thiệu về những nghề nghiệp hoá học cơ bản, thông thường và thực hiện nhiệm vụ hướng nghiệp cho HS

Những cơ sở của hoá học hiện đại là cơ sở để làm rõ nội dung kỹ thuật tổng hợp Chỉ có sự trình bày một cách hệ thống những nội dung trên mới có thể đạt được mục đích giáo dục kỹ thuật tổng hợp Điều quan trọng trong việc trình bày các tư liệu là cần sử dụng tiếp cận lịch sử và phương pháp so sánh cho phép đưa ra các thành tựu của nền công nghiệp hoá học và sự hoá học nền kinh tế quốc dân của nước ta, các nước trong khu vực và trên thế giới qua các giai đoạn lịch sử

- Đảm bảo tính sư phạm trong dạy học môn học

Các kiến thức được lựa chọn đưa vào chương trình hoá học hiện hành đã đảm bảo được mức độ phức tạp tăng dần cả về nội dung kiến thức và cả phương pháp nhận thức, cũng như sự trình bày chúng HS có thể độc lập tìm tòi, nắm vững nội dung học tập dưới sự tổ chức và sự giúp đỡ ít nhất từ phía

GV

Nội dung chương trình môn học đã bố trí xếp xen kẽ các nội dung lý thuyết với các nội dung sự kiện cụ thể, nội dung thực hành hoá học nhằm rèn luyện kỹ năng, xen kẽ nội dung trừu tượng với nội dung cụ thể

Khi giảng dạy phải xét đến sự phát triển liên tục các khái niệm quan trọng nhất trong toàn bộ chương trình hoá học phổ thông với yêu cầu đảm bảo

sự liên thông giữa các cấp học Đảm bảo mức độ mở rộng và đào sâu của khái

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
2. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng Quản lý nhà nước về giáo dục (Tài liệu cho các lớp cao học QLGD Trường ĐHGD Hà Nội), Hà Nội năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý nhà nước về giáo dục
3. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
4. Nguyễn Đức Chính, Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục, Trường ĐHGD (tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
5. Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Trường ĐHGD (tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ X, XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ X, XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
10. Nguyễn Trọng Điều, Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Trọng Điều
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
11. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
12. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về QLGD và KHGD, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và KHGD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
13. Đặng Xuân Hải, Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường
Tác giả: Đặng Xuân Hải
14. Đặng Xuân Hải, Quản lý hệ thống GDQD, Trường ĐHGD (tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hệ thống GDQD
15. Nguyễn Trọng Hậu, Bài giảng đại cương khoa học quản lý giáo dục, Trường ĐHGD (tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đại cương khoa học quản lý giáo dục
16. K. Marx và F. Engels, Các Mác và Ăng ghen toàn tập - tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác và Ăng ghen toàn tập - tập 23
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
17. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, Trường Cán bộ QLGD- ĐT Trung ương, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường Cán bộ QLGD- ĐT Trung ương
Năm: 1999
18. Nguyễn Thị Sửu, Lê văn Năm, Phương pháp dạy học Hóa học, Nxb KH&KT, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học
Nhà XB: Nxb KH&KT
19. Đinh Thị Kim Thoa, Đỗ Dung Hoà, Trần Văn Tính, Tập bài giảng Tâm lý học đại cương, Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Tâm lý học đại cương
20. Hà Nhật Thăng, Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
21. Phạm Viết Vƣợng, Giáo dục học, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
22. Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Hà Nội - Đà Nẵng năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
6. Ban Bí Thƣ, Chỉ thị 40/CT-TW, ngày 15/6/2004 về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mười thành tố   cấu thành nhà trường - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Hình 1.1. Mười thành tố cấu thành nhà trường (Trang 22)
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp các trường THPT - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp các trường THPT (Trang 50)
Bảng 2.3. Đội ngũ cán bộ QLGD của các trường THPT - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.3. Đội ngũ cán bộ QLGD của các trường THPT (Trang 51)
Bảng 2.4. Đội ngũ giáo viên dạy hóa học của các trường THPT - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.4. Đội ngũ giáo viên dạy hóa học của các trường THPT (Trang 52)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV (Trang 54)
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng (Trang 56)
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện (Trang 63)
Bảng 2.8. Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THPT - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.8. Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THPT (Trang 65)
Bảng 2.9. Kết quả thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp thành phố của các - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.9. Kết quả thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp thành phố của các (Trang 68)
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV (Trang 70)
Hình  thức  tổ  chức - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
nh thức tổ chức (Trang 72)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi (Trang 97)
Bảng số 3.2. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng s ố 3.2. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi (Trang 99)
Bảng hỏi này hướng tới nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động - Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn hóa học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Bảng h ỏi này hướng tới nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w