1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

117 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ---***--- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-*** -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-*** -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Anh Tuấn

HÀ NỘI – 2010

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5 1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5 1.1.1 Về các nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam 5 1.1.2 Về nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ 6 1.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 7 1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3.Quảnlý nhà trường 9

1.2.4 Biện pháp quản lý 10

1.3 Phương pháp dạy học và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở đại học, Cao đẳng

12 1.3.1 Phương pháp dạy học và vai trò của phương pháp dạy học 12

Trang 4

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ ở bậc đa ̣i ho ̣c, cao đẳng 18

1.4 Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

1.4.2 Chủ thể và đối tượng của các biện pháp quản lý đổi mới phương

pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

24

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp quản lý đổi mới phương pháp

dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊ N NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

33

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Quy mô, chất lượng đào tạo 33

2.1.2 Chức năng, cơ cấu tổ chức bộ máy Hệ thống cơ sở vật chất 35

2.1.3 Đội ngũ cán bộ giáo viên ngoại ngữ và hoạt động đào tạo ngoại ngữ 37

2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên

ngành tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội

39

2.2.1 Nhận thức và chủ trương chỉ đạo của BGH Trường Cao đẳng Du 39

Trang 5

lịch Hà Nội về đổi mới PPDHNN chuyên ngành

2.2.2 Đánh giá thực trạng đổi mới PPDHNN chuyên ngành tại Trường

41

2.3 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội và các nguyên

nhân

50

2.3.1 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

50

2.3.2 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy

học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

61

2.3.3 Các nguyên nhân của thực trạng yếu kém trong qản lý đổi mới

phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

63

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

68

3.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý 68

3.1.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý 69

3.2 Các biện pháp quản lý (dự kiến) 70

3.2.1 Biện pháp về nâng cao nhận thức và chủ trương đổi mới phương

pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

Trang 6

3.2.4 Biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ giáng viên và phương pháp

dạy

78 3.2.5 Biện pháp tăng cường quản lý người học, tạo động lực học tập 82

3.2.6 Biện pháp quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập 85

3.2.7 Biện pháp quản lý môi trường dạy học, cơ sở vật chất đảm bảo đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

88 3.2.8 Mối liên quan giữa các biện pháp

3.3 Kiểm chứng mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 93

3.3.1 Mô tả cách thức khảo nghiệm 93

3.3.2 Kết quả và nhận xét 94

3.3.3 Đánh giá chung về các biện pháp 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98 1 Kết luận 98 2 Khuyến nghị 99 2.1 Đối với Bộ GD & ĐT 99 2.2 Đối với Bộ Văn hóa thể thao và du lịch 99 2.3 Đối với Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 7

KT - ĐG : Kiểm tra - đánh giá

NCKH : Nghiên cứu khoa học

PPDH : Phương pháp dạy học

PPDHNN : Phương pháp dạy học ngoại ngữ QLGD : Quản lý giáo dục

Trang 8

Một vấn đề cấp thiết hiện nay trong ngành giáo dục ở nước ta là phải đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Nghị quyết Trung ương II khóa

VIII khẳng định “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phực lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nền nếp tư duy sáng tạo của người học ” Trong văn kiện Đại hội Đảng IX cũng nhấn mạnh: “ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề ” Điều 5, khoản 2 Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 có ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý trí vươn lên”

Đất nước ta đang mở cửa hội nhập với thế giới, vì thế ngoại ngữ chính là một công cụ hữu hiệu tạo điều kiện cho sự hội nhập đó, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta trong thế kỉ XXI này

Đối với những người làm việc trong lĩnh vực du lịch, trình độ ngoại ngữ

đã trở thành tiêu chuẩn “cần” khi tuyển chọn cán bộ, nhân viên với mục đích góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Đây cũng chính là động lực để từng bước đưa ngành du lịch nước ta có tầm cỡ trong khu vực, phấn đấu sau năm

2010 Du lịch Việt nam sẽ được xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực

Trang 9

Trường Cao đẳng du lịch Hà Nội, với nhiệm vụ đào tạo nghiệp vụ Du lịch – Khách sạn và các lĩnh vực có liên quan ở trình độ Cao đẳng, Trung cấp và tiến tới là lên Đại học do đó luôn luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo và đảm bảo phương châm của Nhà trường là “Đào tạo ra một đội ngũ nhân viên Khách sạn – Du lịch thành thạo nghiệp vụ và giỏi ngoại ngữ” Song trên thực tế, công tác tổ chức và chất lượng dạy học môn ngoại ngữ đã đặt ra thách thức lớn mà trường Cao đẳng Du lịch Hà nội đang phải đối mặt Đó là tình trạng phần lớn sinh viên sau khi ra trường không đáp ứng được yêu cầu ngoại ngữ mà thị trường

lao động đòi hỏi Một trong những nguyên nhân chính là hầu hết toàn bộ giáo viên trong toàn trường vẫn lên lớp với lối dạy học truyền thống: dạy chay, thầy

đọc trò chép; học để đối phó với thi cử…

Đặc thù của trường Cao đẳng Du lịch có rất nhiều ngành đào tạo chuyên

về du lịch (Hướng dẫn du lịch, Lữ hành, Nhà hàng, Khách sạn, Chế biến món ăn,

Kế toán.v.v…), tất cả đều cần sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành Mặc dù Ban

giám hiệu nhà trường cũng đang từng bước quan tâm đến việc đổi mới phương

pháp dạy học nói chung và dạy học ngoại ngữ nói riêng, song công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập

Vì thế, để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho sinh viên cũng đồng nghĩa với việc công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành phải có những giải pháp hữu hiệu

Từ những lí do nêu trên cùng với lòng đam mê nghề nghiệp, chúng tôi

chọn đề tài “Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội”, với mong muốn xây

dựng được những biện pháp khả thi trên cơ sở lý luận khoa học và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn hoạt động quản lý dạy học ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên ngành Du lịch của nhà trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 10

Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học

ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

Đi sâu nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Quá trình đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội sẽ thực sự có kết quả nếu tìm ra được những biện pháp quản lý khả thi được xác lập dựa trên lý luận quản lý nhà trường và

phù hợp với thực tiễn đào tạo hiện nay của trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý đổi mới phương pháp dạy học nói chung và ngoại ngữ chuyên ngành nói riêng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội

6.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội và tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7 Các phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu tài liệu lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

7.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Dự giờ, quan sát hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh

- Phát phiếu hỏi với đối tượng điều tra là cán bộ lãnh đạo, giáo viên dạy ngoại ngữ, tổ trưởng chuyên môn, sinh viên

- Phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo trường, tổ trưởng chuyên môn

- Thu thập phân tích các số liệu thống kê về giáo viên và kết quả học tập của sinh viên

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại các trường cao đẳng

Chương 2 Khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học

ngoại ngữ chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Chương 3 Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Về các nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam

Ngay từ đầu những năm 1990, vấn đề đổi mới PPDH đã được nhiều nhà

nghiên cứu đề cập tới như: Đặng Vũ Hoạt, Ngô Hiệu “Vấn đề hoàn thiện các PPDH” (1991), Trần Bá Hoành “Phương pháp tích cực” (1996), Nguyễn Đình Chỉnh “Phương pháp dạy học - vấn đề cốt lõi, đổi mới không dễ” (1997), Nguyễn Hoàng Kì “Đổi mới PPDH” (2000), Nghiêm Đình Vì “Tiếp tục đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học”(2000), Trần Trọng Thủy “Vấn đề đổi mới nội dung, PPDH nhìn từ góc độ Tâm lý học” (2000), Trần Viết Lưu

“Những yếu tố ảnh hưởng tới việc đổi PPDH ở nước ta hiện nay” (2001), Phan Đình Diệu, “Một cách nhìn về vấn đề đổi mới PPDH” (2003)

Đề cập đến các vấn đề chung của đổi mới PPDH ở bậc ĐH có các tác giả

tiêu biểu như: Vũ Văn Tảo “Vài nét về xu thế đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập ĐH trên thế giới” (1997), Lâm Mai Long “Tăng cường hiệu quả của đổi mới phương pháp trong các trường ĐH” (1998), Lê Văn Giáo và Nguyễn Thị

An Vinh “Một số ý kiến về đổi mới PPDH ở ĐH” (1999), Lê Đức Phúc “Về đổi mới PPDH ĐH” (2001), Trần Hữu Luyến “Mục đích, cơ sở, nội dung và giải pháp đổi mới PPDH ở trường ĐH và CĐ” (2002), Phạm Xuân Hậu “Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của SV” (2002), Nguyễn Thường Lạng “Kết hợp giữa phương pháp giảng dạy truyền thống với phương pháp giảng dạy hiện đại để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ĐH hiện nay” (2002), Lê Khánh Bằng “Một số phương hướng đổi mới PPDH ở ĐH” (2003), Đặng Xuân Hải “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới PPDH ở nhà trường hiện nay” (2004)

Trang 13

Ngoài ra, ngành GD&ĐT còn tổ chức nhiều hội thảo khoa học, hội tụ các nhà sư phạm, nhà khoa học, nhà quản lý uy tín nhằm nghiên cứu những giải pháp

thực hiện đổi mới PPDH hiệu quả Ví dụ, hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ III” được tổ chức tại Hà Nội tháng 6 năm 2002; Hội thảo “Đổi mới PPDH ở ĐH và CĐ” tháng 3 năm 2007; Hô ̣i thảo “Đổi mới giáo dục đại học Viê ̣t Nam - Hội nhập và thách thức ” tháng 3 năm 2008; Hô ̣i thảo “ Đổi mới phương pháp giảng dạy Đại học” tháng 2 năm 2009;…

1.1.2 Về nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

Chúng ta đã biết vấn đề về đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDHNN chuyên ngành nói riêng ở bậc ĐH - CĐ đã và đang được sự quan tâm của Bộ

GD&ĐT, nhiều trường ĐH - CĐ, nhiều nhà khoa học và các nhà QLGD

Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020 đã chỉ rõ: “Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của GV SV sau khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán và năng lực giải quyết vấn đề, có khả năng thích ứng cao với những biến động của thị trường lao động, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và làm việc sau khi tốt nghiệp đạt mức 3 theo chuẩn năng lực ngoại ngữ quốc tế.” [2, tr 23]

Đề cập đến các vấn đề của đổi mới PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ có các tác

giả như: Lê Hương Hoa “Đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh theo định hướng thực hành giao tiếp”, Đặng Đình Cung “Cần làm rõ nội dung, điều kiện đổi mới PPDHNN trong các trường ĐH”, Trần Thị Lan “Đổi mới PPDHNN từ

lý thuyết đến thực tế”, Vũ Quốc Thái “Về đổi mới PPDHNN”, Tô Thị Thu

Trang 14

kỹ năng học ngoại ngữ”, Nguyễn Thu Hường “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân”, Dương Quốc Cường “Đổi

mới PPDHNN góp phần nâng cao chất lượng đào tạo”,

Ngoài ra, gần đây trong nhiều hội thảo khoa học, vấn đề về đổi mới PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ đã được bàn luận rất sôi nổi Ví dụ như: Hội nghị khoa

học “Đổi mới phương pháp giảng dạy ngoại ngữ ở ĐH” (10.2009); Hội thảo

“Đổi mới PPDHNN tại ĐH Hà nội” (1.2009); Hội nghị “Đổi mới phương pháp giảng dạy ngoại ngữ tại trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế” (2.2009); Hội thảo

“Đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh ở ĐH Duy Tân” (5.2009); Hội thảo khoa học “Cải tiến phương pháp giảng dạy ngoại ngữ không chuyên ở trường

ĐH Sư phạm” (7.2009); Trong các hội thảo này, đã có rất nhiều tham luận đề

cập đến thực trạng công cuộc đổi mới PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ cũng như các xu hướng phát triển và các giải pháp chung, kinh nghiệm cụ thể tại một số trường

ĐH và CĐ

1.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1 Quản lý

 Khái niệm quản lý

Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời quản lý còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ

để đạt được mục đích Chính vì vậy, người ta có thể tiếp nhận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan và tính mục đích hoạt động

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động

quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [11, tr 1]

Trang 15

Từ cách tiếp cận trên, có thể khái quát như sau: Quản lý là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể quản lý nhằm sử dụng

có hiệu quả những tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu của

tổ chức đặt ra trong một môi trường luôn luôn thay đổi

 Các chức năng của quản lý

Henri Fayol (1841 – 1925) xuất phát từ các loại hình quản lý cho rằng:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [11, tr 15]

Trong Lý luận đại cương về quản lý đã viết rằng, quản lý là hệ thống gồm

4 chức năng cơ bản: (1) Kế hoạch hóa; (2) Tổ chức; (3) Chỉ đa ̣o; (4) Kiểm tra

(1) Kế hoa ̣ch hóa : Kế hoa ̣ch hóa có nghĩa là xác đi ̣nh mục tiêu , mục đích

đối với những thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường , biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu, mục đích đó

(2) Tổ chƣ ́ c : Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ

giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

(3) Lãnh đạo : Lãnh đạo bao hàm việc liên kết , liên hệ với người khác và

động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

(4) Kiểm tra: Kiểm tra cũng là một chức năng quản lý, thông qua đó một

cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động

và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Tất cả các chức năng cơ bản trên khi vận hành không thể thiếu yếu tố được xem là nền tảng, huyết mạch, đó chính là thông tin Thông tin quản lý được xem như là hệ thần kinh của hệ thống quản lý, có tác động đến tất cả mọi khâu

Trang 16

của quá trình quản lý Mọi thông tin quản lý đều nhằm phục vụ cho việc ra quyết định quản lý và đạt mục tiêu quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là thực thi các chức năng tổ chức - quản lý trong lĩnh vực

giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục Đó là sự tác động chủ động, có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm phát huy tốt nhất các nguồn lực của hệ thống giáo dục/ cơ cấu giáo dục nhằm đảm bảo các hoạt động sư phạm đạt được các mục tiêu giáo dục với chất lượng, hiệu quả tối ưu

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “QLGD là hoạt

động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” Trong thời đại “giáo dục cho tất cả mọi người” như hiện nay , mục

tiêu của giáo dục được cụ thể hoá là nâng cao dân trí , đào ta ̣o nhân lực , bồi dưỡng nhân tài Đối tượng của QLGD là toàn thể đội ngũ cán bộ, GV, HS - SV

và các cơ sở vật chất kỹ thuật như trường, lớp, các trang thiết bị dạy học, … và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục

QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý tới mọi cấp độ khác nhau, đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực con người

Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vì khi nói đến

QLGD phải nói đến quản lý nhà trường

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trang 17

Nhà trường (cơ sở giáo dục) là các cơ cấu quan trọng tạo nên cơ cấu khung của hệ thống giáo dục Nhà trường cũng là một thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội Những hoạt động diễn ra trong

nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách - sức lao động”, phục

vụ phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn người (human capital), vốn tổ chức (organizationl capital), và vốn xã hội (social capital)

Quản lý nhà trường là hoạt động chuyên biệt của các chủ thể quản lí (các cơ

quan quản lý giáo dục cấp trên, người lãnh đạo nhà trường) nhằm tập hợp, tổ chức và phát huy tối đa sức mạnh các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường, đảm bảo triển khai các hoạt động giáo dục - dạy học của nhà trường đạt được các mục tiêu phát triển với chất lượng, hiệu quả cao nhất

Bàn về vấn đề này, Phạm Viết Vƣợng viết: “Quản lý trường học là hoạt

động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV ,

HS và các lực lượng giáo dục khác , cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [32, tr 21]

Trong thực tiễn giáo dục hiện nay ở Việt Nam, quản lý nhà trường là một hoạt động chuyên biệt của người lãnh đạo (phù hợp với chức năng, cơ cấu tổ chức) nhằm huy động tốt nhất các nguồn lực vốn có của cơ sở đào tạo và của các tổ chức, các quan hệ xã hội ngoài trường, tổ chức và quản lý tốt các hoạt động giáo dục – dạy học của nhà trường, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục của ngành học, cấp học và các mục tiêu phát triển cụ thể của nhà trường phù hợp với đường lối, chính sách phát triển giáo dục của Đảng và nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng giaó dục, góp phần đào tạo thế hệ trẻ và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.4 Biện pháp quản lý

Trang 18

Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt mục tiêu

mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan, nâng cao khả năng hoàn thành đạt được kết quả các mục tiêu đặt ra

Biện pháp quản lý đòi hỏi phải có sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý

Trong các tài liệu kinh điển của khoa học quản lý thường khái quát 4 loại phương pháp quản lý cơ bản: phương pháp hành chính- tổ chức, phương pháp

tâm lý - giáo dục, phương pháp thuyết phục và phương pháp kinh tế

Biện pháp quản lí là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp

quản lí Có thể từ đó xác định 4 nhóm biện pháp quản lý tương ứng:

Các biện pháp hành chính- tổ chức: là cách tác động trực tiếp của chủ

thể quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định

Các biện pháp tâm lý - giáo dục: (còn được gọi là biện pháp tuyên truyền

giáo dục) là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa trên cơ

sở vận dụng các quy luật tâm lý ứng dụng thành tựu các khoa học như Tâm lý học, Khoa học giáo dục nhằm khai thác tiềm năng con người, kích thích ý thức tự giác, lòng say mê, sáng tạo của con người trong hoạt động của tổ chức

Các biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối

tượng quản lý dựa trên cơ sở lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với yêu cầu

Các biện pháp kinh tế: là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng

quản lý dựa trên cơ sở thuyết động lực kinh tế với luận điểm: lợi ích kinh tế sẽ

Trang 19

tạo nên động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt động mà không cần sự can thiệp trực tiếp về mặt hành chính của cấp trên

Các biện pháp quản lí có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp quản lí có tính linh hoạt nhất trong hệ thống quản

lí, sẽ giúp cho nhà quản lí thực hiện tốt các phương pháp quản lí của mình mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu của bộ máy

Có thể nói: biện pháp quản lí là cách làm, cách giải quyết hợp lý trong từng hoàn cảnh, điều kiện, tình huống cụ thể, do chủ thể quản lý lựa chọn và ra quyết định nhằm thực thi các công việc cần thiết, hoặc xử lí các vấn đề đặt ra, từ

đó giúp đạt được mục tiêu quản lí

Biện pháp quản lý rất đa dạng đòi hỏi nhà quản lý phải biết lựa chọn và sử

dụng linh hoạt, sáng tạo để xử lý các tình huống trong từng trường hợp cụ thể giúp hoạt động quản lý đạt hiệu quả tối ưu Đó cũng chính là nghệ thuật quản lý

1.3 Phương pháp dạy học và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở đại học, cao đẳng

1.3.1 Phương pháp dạy học và vai trò của phương pháp dạy học

1.3.1.1 Phương pháp dạy học

I.Ia.Lecne quan niệm PPDH là một hệ thống những hành động có mục

đích của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảo

HS lĩnh hội nội dung học vấn [30, tr 226]

Theo Trần Bá Hoành thì PPDH là “cách thức hoạt động của GV trong

việc chỉ đạo tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt được các mục tiêu dạy học” [34, tr 27]

Có thể nói, phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hay phương thức tiến hành hoạt động dạy và hoạt động học để đi đến mục đích dạy học đã

Trang 20

Quá trình dạy học có các yếu tố: Mục tiêu; Nội dung dạy học; Phương pháp dạy học; người học; người dạy; Kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học và Điều kiện phương tiện dạy học Sự vận động và phát triển của quá trình dạy học

được biểu hiện thông qua sự vận động và phát triển của các yếu tố tạo nên quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình bao gồm hai quá trình bộ phận, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, tồn tại trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại với nhau Bởi thế, PPDH cũng phải bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học, trong đó hai phương pháp này luôn tác động qua lại chi phối lẫn nhau

Có thể nói sự lựa chọn phương pháp dạy học bị các yếu tố còn lại chi phối Các

yếu tố trong quá trình dạy học không thể tách rời nhau nhưng trong giới hạn của

luận văn chỉ đề cập và chú trọng nghiên cứu đến một trong các yếu tố của quá trình dạy học đó là phương pháp dạy học

Nội dung dạy học

P.P.DẠY Truyền đạt

Điều khiển

chỉ đạo cộng tác

P.P.HỌC Lĩnh hội

Trang 21

Phương pháp dạy học là hệ thống những con đường, những cách thức dạy

và học của thầy và trò Cùng với các phương tiện dạy học, chúng có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học đã đề ra trong quá trình dạy học Với vai trò chủ thể tác động sư phạm, giáo viên phải biết thiết kế và tổ chức quá trình dạy học: xác định mục đích, nhiệm vụ, nội dung, các cách thức hoạt động; dự kiến được các tình huống có thể xảy ra và dự kiến phương hướng, cách thức giải quyết tương ứng; phải tổ chức tốt hoạt động dạy và học ở trình độ cao để đạt kết quả tối ưu trong những điều kiện nhất định Phải nắm chắc nội dung dạy học và có nghệ thuật sư phạm để thiết kế và tổ chức giờ lên lớp theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học

Người dạy không chỉ làm tốt chức năng biết cách truyền đạt cái mà người học cần mà còn biết tổ chức quá trình nhận thức cho người học có thể tích cực, chủ động chiếm lĩnh nội dung học Nội dung dạy học không chỉ có kiến thức mà bao hàm cả phương pháp nhận thức kiến thức đó

Trong hoạt động dạy học cần tìm chọn được phương pháp thích hợp với mục tiêu và nội dung, thống nhất với mục tiêu và nội dung dạy học đông thời biết triển khai đúng quy trình của các phương pháp Xét theo mối quan hệ giữa phương pháp dạy học với nội dung dạy học, hay giữa phương pháp dạy học và mục tiêu dạy học hoặc giữa nội dung dạy học với mục tiêu dạy học chúng ta nhận thấy những nội dung dạy học mang tính lí luận thì phương pháp dạy học thông dụng là PP thuyết giảng; Với nội dung mang tính thực hành thì sử dụng PP biểu diễn, làm mẫu Đặc điểm của nội dung các môn học buộc các nhà giáo dục học phải nghiên cứu cho ra đời PP dạy bộ môn (PP chuyên ngành)

Với những mục tiêu không chỉ đưa ra cho người học kiến thức mà tạo cho người học có khả năng lựa chọn, vận dụng, phán xét buộc giáo viên phải kết hợp nhiều PP dạy học sao cho giáo viên trở thành người gợi mở, hướng dẫn, tổ

Trang 22

tham gia vào việc lĩnh hội nội dung dạy học mà ngày nay người ta gọi là PP dạy học theo hướng sư phạm tích cực

1.3.1.3 Phương pháp dạy học ở bậc Đại học - Cao đẳng

Chúng ta biết rằng, bản chất quá trình dạy học ở bậc ĐH là quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu của SV, được thực hiện dưới vai trò chủ đạo của giáo

viên Vì thế, PPDH ĐH gần với phương pháp NCKH Trên cơ sở quan niệm như

vậy, tác giả Lưu Xuân Mới [25, tr.120], làm rõ thêm chức năng của GV và SV

trong quá trình dạy học ở ĐH: "Phương pháp dạy học ĐH là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của giảng viên và SV, trong đó hoạt động dạy là chủ đạo, hoạt động học là tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở ĐH, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ ĐH"

Từ đó có thể thấy, PPDH đại ho ̣c hướng tới trang bi ̣ cho SV những tri thức khoa ho ̣c cơ bản, rèn luyện tay nghề và đă ̣c biê ̣t là rèn luyê ̣n cho ho ̣ phương pháp suy nghĩ , tự ho ̣c, tự nghiên cứu Các đặc điểm của PPDH đại học đã được

các tác giả Đặng Vũ Hoạt , Hà Thị Đức [19, tr.120] và Lưu Xuân Mới [25,

tr.171], tổng kết như sau:

- Gắn liền với ngành nghề đào tạo, với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và sự phát triển của khoa học, công nghệ

- Ngày càng tiếp cận với phương pháp NCKH

- Có tác dụng phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV

- Có tính phong phú, đa dạng, thay đổi tùy theo trường ĐH, đặc điểm của

bộ môn, điều kiện, phương tiện dạy học, đặc điểm nhân cách GV và SV

- Ngày càng gắn liền với các thiết bị và các phương tiện dạy học hiện đại

Một số PPDH chủ yếu ở ĐH là: Phương pháp thuyết trình, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương pháp nói chuyện

Trang 23

chuyên đề, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai, phương pháp nghiên cứu, phương pháp thảo luận lớp, phương pháp đàm thoại,… [8, tr 325]

1.3.2 Phương pháp dạy học ngoại ngữ

Theo như cách hiểu PPDH nói trên, PPDHNN là cách thức hay phương thức tiến hành hoạt động dạy và hoạt động học ngoại ngữ để đi đến mục đích dạy học ngoại ngữ đã định

1.3.2.1 Một số phương pháp cơ bản trong dạy học ngoại ngữ

 Phương pháp Nghe - Nói

Phương pháp này ra đời tại Mĩ trong thời kì chiến tranh thế giới thứ II nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại ngữ một cách nhanh chóng để phục vụ các mục đích quân đội nên phương pháp này còn được gọi là “phương pháp quân đội”

Phương pháp nghe - nói có mục đích là dạy cho người học khả năng dùng ngoại ngữ để giao tiếp, nhưng nghe - nói được ưu tiên phát triển trước đọc, viết

Với phương pháp nghe - nói, GV là người chỉ huy dàn nhạc, chỉ dẫn và kiểm soát hành vi ngôn ngữ của người học, có trách nhiệm cung cấp cho người học mô hình tốt để bắt chước SV là người bắt chước mô hình của GV hoặc băng đĩa mà GV cung cấp, SV làm theo chỉ dẫn của GV và hồi đáp nhanh, chính xác ở mức có thể

 Phương pháp từ vựng

Theo Lewis 1993 cho rằng coi từ vựng hoặc đơn vị từ vựng đóng vai trò trung tâm trong dạy học ngoại ngữ Lời nói của GV là nguồn đầu vào chính để giải thích cho SV về cách dùng các cụm từ vựng cho các mục đích chức năng khác nhau

Trang 24

Phương pháp này được phát triển khi dạy tiếng ở Anh vào những năm

1970, xuất phát từ sự cần thiết tạo cho người học năng lực giao tiếp thay vì chỉ làm chủ các cấu trúc ngôn ngữ

1.3.2.2 Phương pháp dạy học ngoại ngữ ở bậc đại học - cao đẳng

Có thể nói, PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ bao gồm các phương pháp dạy ngoại ngữ

và các phương pháp học ngoại ngữ trong sự phối hợp hoạt động thống nhất của

GV và SV, trong đó hoạt động dạy của GV là chủ đạo, hoạt động học của SV là

tự giác, tích cực, sáng tạo và chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ngoại ngữ ở ĐH - CĐ

Các PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ không chỉ nhằm giúp SV lĩnh hội một khối lượng kiến thức ở một ngành nghề cụ thể, mà PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ còn nhằm rèn luyện cho SV kỹ năng học và tự học ngoại ngữ, để SV sau khi ra trường phải có khả năng sử dụng ngoại ngữ cho việc tham khảo, nghiên cứu tài liệu nước ngoài hoặc theo học các chương trình bằng tiếng nước ngoài,…

Jacobs và Terrel (2003) tổng kết 8 yêu cầu quan trọng sau:

+ Sự tự chủ của người học: Người học tự lựa chọn nội dung, quy trình học và tự đánh giá

+ Bản chất xã hội của việc học: Việc học phải dựa trên tương tác của người học thể hiện qua lý thuyết học cộng tác

+ Tích hợp dạy ngoại ngữ với các môn học chuyên ngành khác

+ Tập trung vào ý nghĩa: Dạy học dựa vào nội dung là một ví dụ của việc

sử dụng cách tìm hiểu ý nghĩa của nội dung để học ngoại ngữ

+ Sự đa dạng: Tôn trọng sự khác nhau của người học để giúp họ học tốt hơn như huấn luyện về phong cách, chiến lược học

+ Các kĩ năng tư duy: Dùng ngôn ngữ để phát triển các kĩ năng tư duy bậc cao: Tư duy sáng tạo, tư duy phê phán,…

Trang 25

+ Đánh giá thay thế: Sử dụng nhiều phương pháp như quan sát, phỏng vấn, viết nhật kí, hồ sơ bài tập để đánh giá những gì SV có thể làm được bằng ngoại ngữ để thay thế dạng kiểm tra

+ GV là người cùng học: GV tiến hành nghiên cứu hoạt động và các loại hình nghiên cứu trong lớp học để thử nghiệm các phương án khác nhau tạo thuận lợi cho SV học

Với phương pháp này, GV là nhà nghiên cứu về người học, nhà phân tích nhu cầu cố vấn và quản lý qui trình làm việc nhóm SV là người đàm phán với bản thân, với quá trình học và đối tượng học, là người cộng tác với SV khác, với

GV để học qua giao tiếp

Các hoạt động của SV: Các hoạt động lắp ghép; Chia sẻ thông tin; Hoàn thành nhiệm vụ; Khoảng trống thông tin; Đóng vai; Chuyển đổi thông tin; Luyện tập có ý nghĩa; Sử dụng tư liệu chân thực; Các cách giải quyết vấn đề

Từ đó, các PPDHNN ở bậc ĐH - CĐ hiện nay, một mặt bao gồm các PPDH ngoại ngữ cơ bản, mặt khác gồm các PPdh đặc thù của quá trình học ĐH, chủ yếu là các phương pháp như: phương pháp làm việc nhóm, phương pháp thảo luận, phương pháp vấn đáp, phương pháp nghe nói, phương pháp thực hành giao tiếp,… kết hợp giữa những kiến thức ngoại ngữ cơ bản với những kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành trong từng lĩnh vực cụ thể [17, tr 96]

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ ở bậc đại học - cao đẳng

1.3.3.1 Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học

Theo Đa ̣i tƣ̀ điển Tiếng Viê ̣t (1999), Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên [33,

tr.657]: Đổi mới là thay đổi, hoặc làm cho sự thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước

Trang 26

Đổi mới PPDH là lựa chọn kết hợp PPDH tối ưu để đem lại hiệu quả dạy học cao nhất Vì thế, đổi mới PPDH không phải là sự phủ nhận hoàn toàn với

PPDH truyền thống mà phải có sàng lọc, lưu giữ lại những tinh hoa của các phương pháp đó để kế thừa và phát huy một cách linh hoạt, sáng tạo trong hoàn cảnh hiện tại Đồng thời phải vận dụng cho được các PPDH tiên tiến, hiệu quả trên thế giới

Cũng có thể nói, đổi mơ ́ i PPDH là đổi mới cách thức tổ chức hoạt độ ng nhận thức cho người học và triển khai nội dung dạy học để đạt đ ược mục tiêu

dạy học tốt nhất Quá trình đổi mới này được tiến hành trên ba góc độ :

- Cải tiến, hoàn thiện PPDH đang sử dụng để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc da ̣y ho ̣c;

- Bổ sung, phối hợp nhiều PPDH để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp đã và đang sử dụng nhằm đạt được mục tiêu dạy học;

- Thay đổi phương pháp đã và đang sử dụng bằng phương pháp mới

ưu việt hơn, đem lại hiệu quả dạy học cao hơn

Đổi mới PPDH luôn gắn liền với đổi mới quá trình dạy học Trong đó, quá trình dạy học gồm 2 nhóm yếu tố:

- Nhóm các yếu tố cấu thành quá trình dạy học là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động phát triển nhân cách HS, SV bao gồm: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, HTTCDH, PPDH, GV và HS - SV Trong đó, GV là yếu tố chủ đạo, HS - SV là yếu tố trung tâm của quá trình dạy học

- Nhóm các yếu tố đảm bảo quá trình dạy học, tuy không có quan hệ trực tiếp đến quá trình dạy học nhưng lại không thể thiếu được Nhóm này bao gồm các yếu tố đảm bảo về chính trị - tinh thần, các yếu tố bảo đảm về tổ chức - quản

lý, các yếu tố đảm bảo về các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, phương tiện dạy học

Trang 27

Đổi mới PPDH cần phối hợp đồng bộ và hài hòa với tất cả các yếu tố của quá trình dạy học Đổi mới PPDH là một quá trình phức tạp, diễn ra trong thời gian dài Nó đòi hỏi người dạy, người học và những người có liên quan phải có

sự chuyển biến thực sự mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, phải có ý chí bền bỉ, có quyết tâm cao khi thực hiện [7, tr 112]

Theo các tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa [18, tr 13] và Trần Đức

Tuấn, để đổi mới PPDH hiệu quả cần hình thành nên mô ̣t cơ chế phối hợp hoa ̣t

đô ̣ng đổi mới của cả ba chủ thể của quá trình: GV - HS SV - CBQL, tức là tạo nên

“tam giác đổi mới” [29, tr 81]

Sơ đồ 1.2 Mô hình “tam giác” của đổi mới PPDH

Vấn đề đổi mới PPDH đã được các nhà khoa học, nhà giáo dục tại nhiều

Tăng cường năng lực thiết kế, tổ

chức và đánh giá chất lượng bài

học theo quan điểm đổi mới

Tạo ra môi trường và điều kiện thuâ ̣n lợi để đổi mới PPDH

CBQL

GV

Tăng cường năng lực tự tìm kiếm, khai thác, xử lý và trình bày thông tin (kiến thức)

HS SV ĐỔI MỚI

PPDH

Trang 28

mạng đổi mới về PPDH đã được tiến hành song song với việc đổi mới nội dung dạy học theo hướng hiện đại hóa Bản chất của nó là chuyển từ các phương pháp truyền đạt thông tin sang các phương pháp tổ chức và điều khiển để người ho ̣c tự mình tìm tòi , phát hiện , chiếm lĩnh nô ̣i dung ho ̣c vấn bằng chính hành đô ̣ng và thao tác của ho ̣ [44, tr.16]

1.3.3.2 Các xu thế đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học, cao đẳng

Trong mô ̣t số công trình nghiên cứu về giáo dục đại học, các tác giả Lê

Khánh Bằng, Lê Công Triêm, Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức đã có cùng quan

điểm cho rằng cuô ̣c cách ma ̣ng về PPDH ở đại học diễn ra theo ba xu hư ớng chủ yếu [26, tr.139 và 11, tr.38] Đó là:

- Tích cực hóa hoạt động nhận thức người học Phát huy cao độ nội lực

của người học bằng cách: Cần xem mục tiêu của việc học là học cách học , biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Theo quan điểm này cần phát huy cao

độ sức mạnh và tiềm năng vật chất, tinh thần của bản thân người học với sự hỗ trợ của thày và bạn để họ có thể trở thành những con người, những cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý năng động, sáng tạo, mang đậm bản sắc dân tộc, thời đại, hết sức tự tin và biết tự khẳng định mình, có ý chí và năng lực tự học suốt đời về

- Công nghê ̣ hóa quy trình dạy học Xây dựng, sử dụng tối ưu các

phương tiện kỹ thuật dạy-học, đặc biệt là phương tiện CNTT và truyền thông

Trang 29

Đổi mới PPDH là tạo ra những thay đổi trong khâu cơ bản của quá trình dạy học - hoạt động đặc thù của nhà trường Vì thế, chắc chắn nó sẽ tạo ra những thay đổi trong nhà trường Dù xuất phát từ góc độ nào thì sự đổi mới này cũng đặt ra cho người quản lý nhà trường những nhiệm vụ và thách thức nhất định, làm sao để quá trình đổi mới diễn ra một cách có hiệu quả nhất và ít gây ra những xáo trộn không cần thiết trong tổ chức

Quản lý quá trình đổi mới PPDH về thực chất chính là quản lý sự thay đổi

Nó bao gồm kế hoạch hóa , điều hành , chỉ đạo triển khai và kiểm tra n hững đổi mới về PPDH để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng dạy - học

1.3.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở bậc đại học -

cao đẳng

Ngày nay, khi đề cập về PPDHNN chuyên ngành, GV đều biết đến nhiều

PPDH khác nhau như phương pháp ngữ pháp - dịch, phương pháp trực tiếp, phương pháp nghe - nói, phương pháp nghe - nhìn, phương pháp gợi mở… Mỗi phương pháp ra đời sau đều được coi như một cố gắng kế thừa những thành tựu

và khắc phục nhược điểm của phương pháp ra đời trước nó

Nếu như, với PPDHNN truyền thống (phương pháp ngữ pháp - dịch) chú trọng nhiều vào việc học và rèn luyện thành thạo các cấu trúc ngữ pháp, thì với cách tiếp cận giao tiếp tức dạy ngoại ngữ theo phương pháp thực hành giao tiếp đang được sử dụng rộng rãi đặc biệt đối với bậc ĐH - CĐ, sẽ hình thành ở người học không chỉ năng lực sử dụng ngôn ngữ thành thạo mà học ngoại ngữ qua chuyên ngành học

Khác với phương pháp nghe nói (audio-lingual) với sự nhấn mạnh đến vai trò của luyện tập thành thục các mẫu cấu trúc có sẵn, cách giảng dạy theo phương pháp thực hành giao tiếp nhấn mạnh đến khả năng tương tác của người học trong bối cảnh giao tiếp, trong đó mỗi hành vi ngôn ngữ của người học sẽ

Trang 30

thay đổi tùy thuộc vào những phản ứng và câu trả lời trước đó của những người cùng tham gia

Theo quan điểm mới về PPDHNN, việc sử dụng phương pháp thực hành giao tiếp, việc dạy và học ngoại ngữ giờ đây được nhìn nhận như một quá trình khám phá, trong đó người học dần sử dụng ngôn ngữ phù hợp với những mục đích giao tiếp cụ thể Đây là mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó cả thầy và trò đều cùng chia sẻ trách nhiệm dạy và học Song song với việc nhấn mạnh vào mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp ở người học, việc lựa chọn các hoạt động học tập sao cho có ích, phù hợp với nhu cầu của người học

và phải đặt vào trong những bối cảnh thật mà người học có nhiều khả năng sẽ gặp phải trong cuộc sống hàng ngày luôn được đề cao

1.4 Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên

Tuy nhiên, việc tạo ra cơ chế, điều kiện, tạo ra môi trường cho các hoạt động đỏi mới PPDHNN chuyên ngành ở nhà trường lại thuộc chức năng của các nhà quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng ở mọi cấp, đặc

Trang 31

biệt là cấp cơ sở Một mặt tạo cơ chế, chính sách khuyến khích đổi mới PPDHNN chuyên ngành để thúc đẩy việc đổi mới PPDHNN chuyên ngành ở các trường ĐH- CĐ mặt khác các hiệu trưởng cần chú ý quy trình tổ chức chỉ đạo một cách khoa học việc triển khai quá trình đổi mới PPDHNN chuyên ngành ở trường mình sẽ đứng vững trong thực tiễn

Sự đổi mới PPDHNN chuyên ngành cũng phải dựa vào thực tiễn dạy học

Do sự đổi mới xã hội dẫn đến những yêu cầu ngày càng cao hơn đối với chất lượng giáo dục, đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự tiến hóa cấu trúc của từng loại khoa học dẫn đến phải quan tâm đổi mới nội dung dạy học ngoại ngữ chuyên ngành đúng với từng môn, từng ngành học, đáp ứng được yêu cầu của của xã hội

Chính vì vậy, trong quá trình dạy học điều quan trọng là phải vạch ra được những biện pháp và thang độ đánh giá chất lượng của học sinh Phải đổi mới PPDHNN chuyên ngành sao cho phù hợp thích ứng với từng đối tượng học và từng ngành học, nội dung môn học sao cho đạt được mục tiêu của môn học chuyên ngành

1.4.2 Chủ thể và đối tượng của các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

Đổi mới PPDHNN chuyên ngành xuất phát từ các yếu tố liên quan đến các thành tố của quá trình dạy học như GV, SV, CBQL, mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, PP Do ảnh hưởng của các mối quan hệ qua lại giữa các yếu

tố này nên việc xác định chủ thể và đối tượng tác động của các biện pháp quản lý chỉ mang tính tương đối và cần phải linh hoạt Trên cơ sở tính tương đối đã nêu trên, chủ thể và đối tượng của các biện pháp quản lý trong trường hợp này có thể được xác định như sau:

Trang 32

- Các biện pháp liên quan đến GV có chủ thể là CBQL trường, khoa, bộ môn; đối tượng tiếp nhận tác động là GV

- Các biện pháp liên quan đến SV có chủ thể tác động là CBQL, GV; đối tượng tiếp nhận tác động là SV

- Trong các biện pháp liên quan đến các cấp quản lý thì các CBQL trường, khoa, bộ môn vừa là chủ thể vừa là đối tượng chịu tác động

- Các biện pháp liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học có chủ thể là CBQL, GV, SV; đối tượng là các cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết

bị dạy học

- Các biện pháp liên quan đến mục tiêu, chương trình đào tạo có chủ thể

là CBQL, GV; đối tượng tác động là chương trình đào tạo

- Các biện pháp liên quan đến KT - ĐG có chủ thể là CBQL, GV; đối tượng tác động là SV

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ

Muốn xác định các biện pháp quản lý đổi mới PPDH ngoại ngữ cũng cần xác định các yếu tố ảnh hưởng quá trình đổi mới dạy học ngoại ngữ nói chung và PPDH ngoại ngữ nói riêng

về tin học và kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại làm cơ sở cho quá trình đổi mới

Trang 33

 Cơ chế, chính sách

Chế độ quản lý giờ giấc, chất lượng giờ dạy, quy định, tiêu chuẩn đánh giá

GV và SV, thủ tục hành chính thuận lợi sẽ khuyến khích đổi mới PPDHNN chuyên ngành dễ ràng hơn

Các cấp quản lý cần có các chính sách đủ mạnh tạo động cơ khuyến khích mọi thành phần tham gia vào đổi mới PPDHNN chuyên ngành

 Yếu tố giáo viên và ph ương pháp dạy

GV có ảnh hưởng rất lớn đến việc đổi mới PPDHNN chuyên ngành

- Để dạy học tốt , mỗi GV không chỉ cần thông thạo kiến thức ngoại ngữ cơ bản mà còn phải vững vàng trong kiến thức ngoại ngữ về các chuyên

ngành Vì thế, nếu không nắm vững kiến thức n goại ngữ cơ bản , đặc biệt là kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành sẽ gây lúng túng cho GV trong việc lựa cho ̣n

PPDHNN chuyên ngành thích hợp với nô ̣i dung giảng dạy và chuyển tải kiến thức cho SV

- Kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm vững vàng cũng là một trong những yếu tố cần thiết cho quá trình dạy học nói chung cũng như quá trình đổi mới

PPDHNN chuyên ngành GV có nhiều cơ hội tham gia giảng dạy hoặc giao lưu với người nước ngoài nên phần lớn GV ngoại ngữ có được những kinh nghiệm giảng dạy ngoại ngữ GV có hiểu biết về kỹ năng tìm hiểu người học, kĩ năng xác định mục tiêu dạy học, kỹ năng lựa chọn kết hợp các PPDHNN chuyên ngành phù hợp với mục tiêu dạy học, kỹ năng KT - ĐG

- GV có kỹ năng sử dụng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i , thường xuyên được bồi dưỡng , sử dụng sẽ dễ ràng cho GV khi họ bắt tay vào quá trình đổi mới PPDHNN chuyên ngành , đây là ưu điểm lớn cho quá trình đổi mới GV thường xuyên sử dụng máy tính , internet,… tạo điều kiện thuận lợi cho GV

Trang 34

trong viê ̣c tìm kiếm , câ ̣p nhâ ̣t thôn g tin, soạn giáo án điện tử , truyền đạt thông tin, trao đổi ý kiến với SV qua mạng,

 Yếu tố sinh viên và phương pháp học

- Đổi mới PPDHNN chuyên ngành đòi hỏi SV có mực tiêu rõ ràng trong học tập, ngoại ngữ chuyên ngành rất cần thiết cho SV khi ra trường, nâng cao trình độ ngoại ngữ, nghề nghiệp được gắn với ngoại ngữ

- Ngoài có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản và ngoại ngữ chuyên ngành

ra họ còn phải có những kỹ năng cần thiết như: kỹ năng tự học, tự nghiên cứu,

kỹ năng sử dụng vi tính, kỹ năng sử dụng các phương pháp học ngoại ngữ hiện đại và khả năng thích ứng với những phương pháp học mới để kết hợp linh hoạt với những phương pháp học truyền thống…

- SV có thói quen sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp hàng ngày, xem các phần mềm ngoại ngữ, luyện nghe băng, đài và xem các kênh truyền hình nước ngoài, hiện nay các phương tiện nghe nhìn luôn cập nhật và rất phong phú

đa dạng yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến việc đổi mới PPDHNN chuyên ngành giúp học sinh nâng cao kiến thức chuyên ngành, có ý thức tự học, tự nghiên cứu

 Yếu tố chương trình, giáo trình

- Nội dung chương trình đào ta ̣o

- Triển khai thực hiê ̣n chương trình đào ta ̣o

- Giáo trình, tài liệu

 Yếu tố xây dựng mục tiêu, kế hoạch, chương trình hành động

Dựa trên mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành theo đúng mục tiêu đề ra, đây là một trong yếu tố quan trọng để xây dựng chương trình hành động đúng với mục tiêu đào tạo, nhằm tạo điều kiện cho hoạt động đổi mới PPDHNN chuyên ngành

 Yếu tố đánh giá kết quả học tập

Trang 35

- Mục tiêu và các tiêu chí trong KT - ĐG cần được cụ thể và thống nhất

Hình thức và phương pháp KT - ĐG phù hợp với đổi mới PPDHNN chuyên ngành là yếu tố rất quan trọng không chỉ đánh giá được kết quả học tập của SV

mà của cả trương trình đào tạo

- Phương pháp và hình thức kiểm tra - đánh giá trong các nhà trường hiện nay cần thiết phải thay đổi nhằm đánh giá đúng thực chất trình độ của SV cũng như chất lượng đào tạo

 Yếu tố môi trường dạy học, cơ sở vật chất đảm bảo đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành

- Môi trường dạy học thân thiện, cùng cộng tác sẽ tạo cho hoạt động dạy của GV và học tập của SV thuận lợi Với ngoại ngữ chuyên ngành môi trường

dạy học bằng ngoại ngữ là rất cần thiết

- Phòng học là nơi sẽ diễn ra các hoạt động học tập, giao lưu giữa thầy và trò Phòng học (phòng Lab) phải đạt chuẩn làm cho việc giảng dạy và học tập được thực hiện đúng theo yêu cầu đổi mới PPDHNN chuyên ngành hiện đại chỉ khả thi và hiệu quả với lớp học qui mô nhỏ (khoảng 25 SV/lớp)

- Trang thiết bị, phương tiện da ̣y ho ̣c Đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDHNN chuyên ngành nói riêng rất cần sự đầu tư và trang bị những trang thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại Sự đồng bộ giữa các trang thiết bị, giữa phương tiện dạy học với phòng học có ảnh hưởng đến hiệu quả giờ học và cũng đồng nghĩa với việc ảnh hưởng đến quá trình đổi mới PPDHNN chuyên ngành

1.5 Đặc thù của dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở các Trường Cao đẳng

Du lịch

1.5.1 Đặc thù dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở các trường cao đẳng Du lịch

Trang 36

Ngoại ngữ cơ bản và ngoại ngữ chuyên ngành được quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế Ngoại ngữ Cơ bản và ngoại ngữ chuyên ngành được dạy trong nhà trường cho nên việc tổ chức dạy học môn ngoại ngữ chuyên ngành phải đảm bảo có hiệu quả, đạt chất lượng cao Trường CĐ DL vốn là trường chuyên đào tạo nghề cho

SV cả nước về nghiệp vụ Du lịch, cho nên trường có rất nhiều chuyên ngành và nhiều hệ đào tạo, mỗi hệ có những chuyên ngành nghiệp vụ riêng nhưng ngoài chuyên ngành được học sinh viên được trang bị không chỉ ngoại ngữ cơ bản mà

cả ngoại ngữ chuyên ngành tương đương với chuyên ngành học

Kiến thức ngoại ngữ có được từ “Ngoại ngữ cơ bản” chính nền tảng để SV tiếp thu kiến thức của “Ngoại ngữ chuyên ngành” Ngoại ngữ là môn học bắt buộc SV được học trong suốt cả quá trình học, tùy theo hệ mà số lượng đơn vị học trình khác nhau từ 5-6 đơn vị học trình/ học kỳ

Học kỳ I và II của năm đầu tiên SV bắt buộc phải học ngoại ngữ cơ bản Những năm sau SV học ngoại ngữ chuyên ngành tương ứng với từng ngành nghề, giúp SV nắm kiến thức tốt hơn, có thể đọc, xem tài liệu, sách chuyên ngành Ngoại ngữ có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống nhất là đối với ngành

du lịch, cần giao tiếp, tiếp xúc với khách nhiều hơn

Với trình độ ngoại ngữ hiện nay sinh viên sau khi ra trường chỉ giao tiếp thông thường thôi cũng là chưa đủ Vì nhu cầu đòi hỏi của xã hội cần ngoại ngữ chuyên ngành để làm được việc tương ứng với chuyên ngành đã chọn đòi hỏi nhà trường cần trang bị cho các sinh viên một hành trang không chỉ nghề mà biết

cả ngoại ngữ phục vụ cho đúng chuyên ngành đó

1.5.2 Phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở các trường cao đẳng Du lịch

Trang 37

Ngoại ngữ nói chung và ngoại ngữ chuyên ngành nói riêng đều có chức năng là công cụ giao tiếp Nội dung kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ chuyên ngành giống như ngoại ngữ cơ bản gồm bốn dạng hoạt động giao tiếp là: Nghe, nói, đọc, viết Cả bốn nội dung này đều xuất hiện thường trực trong suốt quá trình dạy học ngoại ngữ chuyên ngành Nội dung kỹ năng thực hành giao tiếp được thể hiện dưới hệ thống các bài tập tương ứng với yêu cầu hình thành kỹ năng nghe, nói, đọc hiểu, viết với nội dung kiến thức chuyên ngành

- Phương pháp dạy học nghe hiểu: Nghe là khả năng xác định và hiểu

những gì người khác nói Ngoài việc hiểu ngữ pháp và từ vựng còn phải hiểu giọng điệu, cách phát âm của người nói và quan trọng hơn là hiểu được nội dung điều họ nói Để dạy kỹ năng nghe có hiệu quả, cần phải chia bài nghe làm ba phần: (1) Giai đoạn trước khi nghe; (2) Giai đoạn trong khi nghe; (3) Giai đoạn sau khi nghe Kiểm tra kỹ năng nghe có nhiều loại bài tập: nghe hiểu trả lời câu hỏi, nghe để điền thông tin thiếu, tóm tắt đoạn nghe hiểu, kể lại đoạn nghe hiểu Thông thường giáo viên có thể kiểm tra kỹ năng nghe riêng biệt qua hình thức nghe ghi ở những kỳ kiểm tra đồng loạt và kiểm tra nghe nói trong các giờ học

- Phương pháp dạy nói: Nói là kỹ năng khó đối với người học ngoại ngữ

bởi vì người học không những phải hiểu mà phải biết diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình Để dạy nói có hiệu quả thì người GV phải biết tạo ra những tình huống “thực”, những tình huống có “vấn đề” để SV phản ứng nói Trong khi dạy nói Gv không phải nhất thiết bắt SV phải tuân theo cấu trúc ngữ pháp cứng nhắc và hạn chế tối đa sửa lỗi không cần thiết, chỉ cần người nói và người nghe hiểu nhau để tạo cho SV không “ngại nói” Kỹ năng nói của Sv cần được rèn luyện thường xuyên dưới sự điều khiển, giám sát của GV qua làm việc theo cặp, theo nhóm, hội thoại theo chủ đề Để SV thực hành có hiệu quả kỹ năng này GV cần cung cấp cho SV từ vựng, cấu trúc câu, sự bắt đầu hội thoại Qua việc yêu cầu SV hội thoại hoặc trình bày ý kiến về một chủ đề, Gv có thể kiểm tra kỹ

Trang 38

- Phương pháp dạy học viết: Viết là một kỹ năng phức tạp, khi viết người

viết phải có kiến thức từ vựng, kiến thức ngữ pháp, cú pháp, nội dung bài viết.v.v.Một số dạng bài tập dạy viết như: viết từ kiểm soát đến tự do, viết tự do, viết theo mẫu đoạn văn, viết theo tổ chức ngữ pháp.v.v Trong quá trình viết phải có: (1) Lập dàn bài viết; (2) Viết nháp; (3) Sửa lại; (4)Gọt giũa; (5) chia sẻ; (6) Sửa lại

Vì SV cao đẳng học ngoại ngữ chuyên ngành các em đã có vốn từ, ngữ pháp cơ bản nên các em viết dựa tren những nội dung đã học để viết theo chủ đề học sau đó GV cho các em thời gian viết, chữa bài thông qua việc thuyết trình của các em rút kinh nghiệm trước lớp

- Phương pháp dạy học đọc hiểu: Đọc hiểu là kỹ năng ngôn ngữ phức tạp

Trong việc học ngoại ngữ chuyên ngành, đọc hiểu là đóng vai trò quan trọng vì

nó cung cấp kiến thức về ngôn ngữ và xã hội cho các kỹ năng viết, nói và nghe Đọc các giáo trình, đọc tài liệu chuyên ngành ta thấy bài đọc bao giờ cũng có trọng tâm Có nhiều kiểu học đọc hiểu nhưng có hai giai đoạn: (1) đọc theo phong cách; (2) đọc theo mục đích Đọc theo phong cách bao gồm đọc to và đọc thầm; đọc theo mục đích bao gồm đọc rộng, đọc sâu, đọc lướt, đọc quét Để đọc hiểu có hiệu quả, kỹ năng đọc hiểu cũng được chia làm ba giai đoạn: (1) giai đoạn trước khi đọc; (2) giai đoạn trong khi đọc; (3) giai đoạn sau khi đọc; Kiểm tra kỹ năng đọc cần phân biệt rõ : đọc diễn cảm và đọc hiểu Đọc diễn cảm phát âm chuẩn, đúng ngữ điệu, cần kiểm tra với từng cá nhân, từng đoạn văn được chuẩn bị trước Đọc hiểu có mục đích là tự mình nắm lượng thông tin qua các văn bản viết Đây là mục đích chủ yếu nhất của việc dạy ngoại ngữ chuyên ngành nên kỹ măng đọc hiểu cần được tập luyện thường xuyên từ đọc lướt, đoán ý của từ, của câu đến đọc sâu

Trang 39

Đây cũng chính là những cơ sở khoa học quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành khảo sát thực trạng quá trình đổi mới PPDHNN chuyên ngành tại trường CĐDLHN từ đó sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý quá trình đổi mới PPDHNN chuyên ngành tại Trường cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trang 40

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DA ̣Y HỌC

NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

DU LỊCH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Quy mô, chất lượng đào tạo

2.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

- Trường CĐDL Hà Nội, tiền thân là Trường Công nhân khách sạn du

lịch - Trường quốc gia đầu tiên đào tạo nhân lực ngành Du lịch - được thành lập

ngày 24/07/1972 theo Quyết định số 1151/CA/QĐ của Bộ công an

- Năm 1984 theo Quyết định số 146/TCDL của Tổng cục du lịch Trường

Công nhân khách sạn du lịch đổi tên thành Trường Du lịch Việt Nam

- Năm 1995, Tổng cục Du lịch quyết định sát nhập khách sạn Hoàng long

(trực thuộc Công ty Du lịch Hà Nội) vào Trường Du lịch Việt nam để tổ chức

mô hình Trường – Khách sạn Trường được đổi tên là Trường Du lịch Hà Nội

Năm 1997, Trường được nâng cấp thành Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch

Hà Nội (theo Quyết định số 239/QĐ-TCDL ngày 24/07/1997 của Tổng cục

trưởng Tổng cục Du lịch) có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và quản lý

khách sạn Du lịch từ dạy Nghề đến Trung học cho các thành phần kinh tế trong

cả nước

- Năm 2003, Trường được nâng cấp thành Trường CĐ Du lịch Hà Nội,

trực thuộc Tổng cục Du lịch (theo Quyết định số 5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB

ngày 27/10/2003 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo) Trường được phép đào

tạo các ngành về du lịch , gồm rất nhiều hệ cho rất nhiều đối tượng học

2.1.1.2 Quy mô, chất lượng đào tạo

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nhiều tác giả. Kỷ yếu Hội thảo khoa học PPDH ở đại học và cao đẳng., NXB Giáo dục, Bộ GD&ĐT, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học PPDH ở đại học và cao đẳng
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Nhiều tác giả. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên. Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2004.Tác giả, tác phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên
9. Đặng Quốc Bảo. Vấn đề "quản lí" và "quản lí nhà trường”., Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lí" và "quản lí nhà trường
10. Đỗ Thị Châu. Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ngoại ngữ trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia Đại học Ngoại ngữ-Đại học Quốc gia Hà nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ngoại ngữ trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Lý luận đại cương về quản lý. Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
12. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. NXB Đại học Quốc gia Hà nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
13. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và kỹ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
14. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Đặng Xuân Hải . Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong quản lý giáo dục/nhà trường. Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong quản lý giáo dục/nhà trường
16. Đặng Xuân Hải. Nhận diện khái niệm quản lý và lãnh đạo trong quá trình điều khiển một nhà trường. Tạp chí Phát triển giáo dục số 4, tháng 7 và 8 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện khái niệm quản lý và lãnh đạo trong quá trình điều khiển một nhà trường
17. Bùi Hiền. Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ. NXB Đại học Quốc gia Hà nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
18. Nguyễn Thị Phương Hoa. Lý luận dạy học hiện đại. Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
19. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức . Lý luận dạy học đại học . NXB Đa ̣i ho ̣c Sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Sư phạm
20. Tô Thị Thu Hương. Lý luận và phương pháp dạy học ngoại ngữ . Giáo trình giảng dạy tại trường Đại học Hà nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp dạy học ngoại ngữ
21. Harold Koontz - Cyril Odonnell - Heinz Weirich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
22. K. Marx và F.Engels. Các Mác và Ăngghen toàn tập - tập 23. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác và Ăngghen toàn tập - tập 23
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Làm thế nào để hiện thực hóa nhanh chủ trương đổi mới phương pháp dạy học. Tạp chí Giáo dục và Thời đại số 65, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để hiện thực hóa nhanh chủ trương đổi mới phương pháp dạy học
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tâm lý học quản lý. Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
26. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
27. Nhiều tác giả. Phương pháp dạy ngoại ngữ hợp lý và có hiệu quả ở Việt nam đầu thế kỉ XXI. Tạp chí Ngôn ngữ số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy ngoại ngữ hợp lý và có hiệu quả ở Việt nam đầu thế kỉ XXI

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quan hệ P.P.Dạy và P.P.Học trong Quá trình dạy học - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 1.1. Quan hệ P.P.Dạy và P.P.Học trong Quá trình dạy học (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Mô hình “tam giác” của đổi mới PPDH - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 1.2. Mô hình “tam giác” của đổi mới PPDH (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: Mối quan hê ̣ giữa các hê ̣ và ngành nghề đào ta ̣o của Trường - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Mối quan hê ̣ giữa các hê ̣ và ngành nghề đào ta ̣o của Trường (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du li ̣ch Hà Nô ̣i - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du li ̣ch Hà Nô ̣i (Trang 43)
Bảng 2.2. Mức độ quan tâm của lãnh đạo nhà trường đến đổi mới phương pháp  dạy học ngoại ngữ chuyên ngành - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.2. Mức độ quan tâm của lãnh đạo nhà trường đến đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành (Trang 48)
Bảng 2.2 cho thấy đại đa số GV và CBQL đều đánh giá lãnh đạo Trường - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.2 cho thấy đại đa số GV và CBQL đều đánh giá lãnh đạo Trường (Trang 49)
Bảng 2.4 :  Thực trạng sử dụng phương pháp , hình thức tổ chức dạy học ngoại  ngữ chuyên ngành và phương tiê ̣n dạy học của giáo viên - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.4 Thực trạng sử dụng phương pháp , hình thức tổ chức dạy học ngoại ngữ chuyên ngành và phương tiê ̣n dạy học của giáo viên (Trang 50)
Bảng 2.5: Tự đánh giá của sinh viên về mư ́ c độ thực hiê ̣n các hoạt động  học ngoại ngữ  chuyên ngành - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.5 Tự đánh giá của sinh viên về mư ́ c độ thực hiê ̣n các hoạt động học ngoại ngữ chuyên ngành (Trang 52)
Bảng 2.6 : Mức độ đáp ứng của cán bộ quản lý đối với yêu cầu  đổi mới phương  pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.6 Mức độ đáp ứng của cán bộ quản lý đối với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành (Trang 53)
Bảng 2.8.  Thực trạng công tác quản lý chương trình hành động - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.8. Thực trạng công tác quản lý chương trình hành động (Trang 58)
Bảng 2.10.  Thực trạng quản lý hoạt  động  thực  hiện  đổi mới phương pháp   dạy học ngoại ngữ chuyên ngành của giảng viên ngoại ngữ - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành của giảng viên ngoại ngữ (Trang 61)
Bảng 2.11.  Thực trạng quản lý hoạt động thực hiện đổi mới phương pháp dạy  học ngoại ngữ chuyên ngành của người học ngoại ngữ - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành của người học ngoại ngữ (Trang 63)
Bảng 2.12.  Thực trạng đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho việc  thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.12. Thực trạng đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành (Trang 65)
Bảng 2.13.   Thực trạng công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả  và công tác thi đua đối với việc thực hiện đổi mới PPDHNN chuyên ngành - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.13. Thực trạng công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả và công tác thi đua đối với việc thực hiện đổi mới PPDHNN chuyên ngành (Trang 67)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hóa mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hóa mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm