Sức mạnh hay năng lực làm việc của con người ngoài yếu tố sức khỏe, cái vỏ, cái chứa đựng và duy trì tính bền vững của năng lực, thì các yếu tố về thái độ, nhận thức, kiến thức và kỹ năn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Các phương pháp GD phổ biến 27
Bảng 2.1 Cơ cấu cán bộ, viên chức của Trường Cán bộ QL NN & PTNT I
37 Bảng 2.2 Các khóa học đã tổ chức trong 3 năm (2009-2011) của nhà trường
44 Bảng 2.3 Thực trạng cơ cấu các khóa học trong năm 48
Bảng 2.4 Cơ cấu GV theo chuyên ngành được đào tạo 51
Bảng 2.5 Giờ giảng của GV trong Trường 52
Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn của GV của Trường 55
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của học viên về chất lượng giảng dạy 56
Bảng 2.8 Mức độ kiến thức, kỹ năng học viên thu nhận được 58
Bảng 2.9 Mức độ áp dụng kiến thức, kỹ năng vào công việc 58
Bảng 2.10 Mức độ hài lòng với các khóa học 58
Bảng 2.11 Kết quả HĐBD (2009-2011) 65
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 99
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nội dung các khóa học 49
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ giờ giảng của các Khoa, Trung tâm trong năm 53
Biểu đồ 2.3 Giờ giảng bình quân của một GV trong năm 53
Biểu đồ 2.4 Giờ giảng bình quân trong năm của 1 GV Khoa QLNN 53
Biểu đồ 2.5 Số lượt học viên được ĐTBD qua các năm 2009-2011 65
Biểu đồ 2.6 Số lượt học viên theo chuyên ngành BD 65
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1 Chức năng QL 10
Sơ đồ 1.2 Mô hình QL các thành tố tham gia quá trình GD 12
Sơ đồ 1.3 Mô hình Chu trình QLBD 16
Sơ đồ 1.4 Mô hình nhu cầu BD 21
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cán bộ QL NN & PTNT I 37
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ iv
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Khái niệm quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục và QL nhà trường 10
1.2.3 Khái niệm về bồi dưỡng 13
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng và QL hoạt động bồi dưỡng 14
1.2.5 Biện pháp QL và biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng 17
1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng 18
1.3.1 Hoạt động bồi dưỡng 18
1.3.2 Giáo dục học người lớn 19
1.3.3 Các nội dung QL HĐBD 21
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐBD ở trường BD CBCC 31
Kết luận chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I 35
2.1 Khái quát về Trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I 35
2.1.1 Sứ mạng, mục tiêu của nhà trường 35
2.1.2 Bối cảnh HĐBD của Trường Cán bộ QL NN & PTNT I 39
2.1.3 Đặc điểm HĐBD của nhà trường 42
2.2 Thực trạng về HĐBD tại Trường Cán bộ QL Nông nghiệp & PTNTI 44
2.2.1 Thực trạng các khóa học 44
2.2.2 Thực trạng về đội ngũ GV của nhà trường 50
2.2.3 Thực trạng về hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng BD 55
2.2.4 Thực trạng về CSVC Trường Cán bộ QLQL NN & PTNT I 59
2.3 Thực trạng QL HĐBD tại Trường Cán bộ QL NN & PTNT I 60
Trang 62.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch BD 60
2.3.2 QL chương trình tài liệu BD 62
2.3.3 QL hoạt động dạy 64
2.3.4 QL hoạt động học 64
2.3.5 QL công tác kiểm tra đánh giá các khóa BD 66
2.3.6 QL cơ sở vật chất kỹ thuật 66
Kết luận chương 2 67
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I 73
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 73
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 73
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 73
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.2 Một số biện pháp QL HĐBD tại trường Cán bộ QL NN và PTNT I nhằm nâng cao chất lượng BD của trường 76
3.2.1.Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức của cán bộ QL, của GV và học viên về công tác QL HĐBD 76
3.2.2 Biện pháp 2 Đổi mới hoạt động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 82
3.2.3 Biện pháp 3 QLcông tác thực hiện đổi mới chương trình, tài liệu BD 84
3.2.4 Biện pháp 4 Đổi mới công tác QL hoạt động dạy của GV 88
3.2.5 Biện pháp 5 Đổi mới công tác QL về hoạt động họccủa học viên 91
3.2.6 Biện pháp 6 Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả của khóa học và kết quả học tập của học viên 92
3.2.7 Biện pháp 7 QLviệc đổi mới các điều kiện và cơ sở vật chất kỹ thuật 94
3.2.8 Biện pháp 8 Các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng HĐBD 97
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 99
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 109
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực chính của sự phát triển xã hội Với
là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo ra giá trị vật chất, tinh thần, nhân tố quyết định sự thành bại của một tập thể, quyết định trình độ văn minh của mỗi xã hội và sự tiến
giới với nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, vị trí địa lý khó khăn, song ở đó
họ biết phát huy năng lực của con người, đất nước, quốc gia đó trở thành những
phong phú về chủng loại, giàu về trữ lượng và có vị trí địa lý thuận lợi “Thiên thời, địa lợi” song vẫn là những nước nghèo
Bộ Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thuộc Chính phủ luôn quan tâm đến việc
BD năng lực làm việc cho nguồn nhân lực của Bộ và của toàn ngành Công tác ĐTBD để tạo lập và nâng cao năng lực làm việc cho đội ngũ CBCC của Bộ được thực hiện thông qua hệ thống trường, trung tâm ĐTBD của Bộ và các cơ sở liên kết ngoài Bộ, trong đó hai trường: Trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I và Trường Cán bộ quản lý NN & PTNT II được coi là 2 đơn vịchủ công trong việc BD nâng cao năng lực làm việc cho đội ngũ CBCC đương chức của Bộ Những năm qua công tác ĐTBD CBCC của Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đóng góp đáng kể cho việc nâng cao năng lực làm việc cho độ ngũ CBCC của Bộ nói riêng và của toàn ngành nói chung Tuy nhiên,việc ĐTBD về nhận thức, kiến thức và kỹ năng làm việc cho đội ngũ CBCC đương chức của Bộ còn những bất cập chưa đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu cả về mặt quy trình tổ chức QLBD và chất lượng BD
Trên thực tế, chất lượng của đội ngũ CBCC của ngành nông nghiệp nói chung
và Bộ Nông nghiệp nói riêng vẫn còn một khoảng cách khá lớn giữa năng lực chuyên môn hiện có so với yêu cầu về năng lực chuyên môn để hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhất là so với yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao của ngành để có thể hội nhập với các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới
Trang 8Nguyên nhân của tình trạng trên là hệ thống các trường, trung tâm, cơ sở ĐTBD CBCC của Bộ vẫn còn thiếu và yếu, hiệu quả của HĐBD đội ngũ cán bộ của ngành chưa cao, chưa đảm bảo chất lượng và chưa tạo ra động lực để thúc đẩy sự nghiệp đổi mới Đặc biệt là các cơ sở ĐTBD của ngành nói chung và Trường Cán
bộ quản lý NN & PTNT I nói riêng, chưa có những biện pháp QL chặt chẽ, phù hợp
về hoạt động bồi dưỡng Chính vì vậy, kết quả BD CBCC của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại trường còn nhiều bất cập và chưa thực sự mang lại hiệu quả thiết thực cho việc nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ CBCC của Bộ,của ngành Sản phẩm sau BD của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu về BD nguồn nhân lực chất lượng cao như mục tiêu đã đề ra
Xuất phát từ những nhận thức trên, việc nâng cao chất lượng BD về nhận thức, kiến thức và kỹ năng làm việc cho nguồn nhân lực là công việc rất quan trọng có ý nghĩa then chốt không phải chỉbó hẹp trong nội hàm của của HĐBD vì nó là yếu tố
có tính quyết định đến sự tồn tại, phát triển của cơ sở ĐTBD trong môi trường mở cửa, cạnh tranh, mà còn là hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao kết quả, hiệu quả làm việc của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập
Từ những lý do trên, với tư cách là người tham gia giảng dạy và QL công tác
đào tạo BD của trường, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng tại trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I” để góp phần nâng
cao chất lượng BDCBCC của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng HĐBD cán bộ công chức, viênchức của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I giai đoạn 2009-2011, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp QL HĐBD tại Trường Cán bộ quản lý
NN & PTNT I đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ hội nhập
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động bồi dưỡng CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT tại trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I
Trang 93.2 Đối tượng nghiên cứu
- QL hoạt động bồi dưỡng CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT tại trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT tại trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I trong 3 năm trở lại đây 2009 – 2011
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động bồi dưỡng
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động bồi dưỡng tại
trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I
- Đề xuất các biện pháp QL phù hợp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng tại
trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được một hệ thống biện pháp quản lý logic, phù hợp, khả thi thì chất lượng BD CBCC ngành Nông nghiệp tại Trường Cán bộ quản lý NN&PTNT I
sẽ được nâng cao đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ CBCC của Ngành trong thời
kỳ hội nhập
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và so sánh, khái quát hóa tư liệu, tài liệu, các văn bản có liên quan đến đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát, điều tra, phỏng vấn chuyên gia, quan sát, thu thập và xử lý thông tin
và tổng kết kinh nghiệm… nhằm phân tích và đánh giá những số liệu, thông tin thuộc phạm vi nghiên cứu; đồng thời tiến hành khảo sát để khẳng định tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6.3 Phương pháp toán học
Phương pháp toán họ c để thống kê , tính toán trên các số li ệu thu thập được từ thực tế bằng phần mềm SPSS for Win
Trang 10Trên cơ sở kết quả số liệu điều tra, phân tích, so sánh, đánh giá để đề xuất hệ thống biện pháp QLHĐBD nhằm góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT tại trường
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động bồi dưỡng
Chương 2: Thực trạng về QL hoạt động bồi dưỡng tại trường Cán bộ quản lý
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn I
Chương 3: Biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng tại trường Cán bộ quản lý
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn I
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Con người là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo ra giá trị vật chất, tinh thần, nhân
tố quyết định sự phát triển, trình độ văn minh và sự tiến bộ của mỗi xã hội, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức Sức mạnh hay năng lực làm việc của con người ngoài yếu tố sức khỏe, cái vỏ, cái chứa đựng và duy trì tính bền vững của năng lực, thì các yếu tố
về thái độ, nhận thức, kiến thức và kỹ năng là những nhân tố được coi là cái bên trong có tính quyết định đến sức mạnh của mỗi con người cụ thể Sức mạnh đó là
vô tận, nó được hình thành và phát triển liên tục thông qua quá trình học tập, lao động và rèn luyện Nói cách khác, sức mạnh hay năng lực làm việc, của con người
là kết quả của quá trình ĐTBD Hay ĐTBD là công cụ chủ yếu để tạo lập và nâng cao sức mạnh, năng lực làm việc của mỗi người Vì vậy, công tác ĐTBD về nhận thức, kiến thức và kỹ năng làm việc cho con người luôn được các nước hết sức coi
trọng, nhiều nước coi đó là quốc sách cho sự phát triển đất nước
Hiện tại ở nước ta, công tác ĐTBD nguồn nhân lực cho đất nước nói chung và
BD CBCC của bộ máy QL nhà nước nói riêng đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm vì:
Thứ nhất, xuất phát từ nhận thức vai trò quan trọng, có tính quyết định của
nguồn nhân lực đối với việc phát triển đất nước, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác ĐTBD đối với việc tạo dựng và nâng cao sức mạnh của nguồn nhân lực;
Thứ hai, Đảng và Nhà nước cũng nhận thức rõ tiềm năng và thực trạng về năng
lực làm việc của nguồn nhân lực của đất nước vốn đã nhiều năm được đào tạo và làm việc trong cơ chế cũ Cụ thể nguồn nhân lực đông về số lượng, song không mạnh về năng lực làm việc, thiếu và yếu trình độ, kỹ năng chuyên môn, hiểu biết về ngoại ngữ, pháp luật còn thấp, nhất là các kiến thức chung theo chuẩn quốc tế Nếu so với yêu cầu chung của quốc tế nguồn nhân lực của nước ta còn rất nhiều điểm bất cập;
Thứ ba, trong hoàn cảnh hiện nay, nước ta đã và đang tham gia hội nhập sâu
rộng vào các quan hệ quốc tế với nhiều nước vốn có nền kinh tế và văn hóa phát triển rất cao, cộng với xu thế phát triển rất nhanh, mạnh mẽ của khoa học, công
Trang 12nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tếđã đặt công tác ĐTBD nguồn nhân lực nước ta vào một tình thế hết sức cần kíp và khẩn trương, nếu chúng ta muốn nguồn nhân lực của đất nước có đủ sức tham gia vào quá trình hội nhập và có được kết quả tốt trong công cuộc hội nhập quốc tế;
Thứ tư, ngoài các vấn đề có tính cấp bách đối với công tác BD năng lực làm
việc cho nguồn nhân lực nêu trên Việc BD kiến thức cho nguồn nhân lực còn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về việc nâng cao trình độ dân trí, làm cho nguồn nhân lực đủ sức tham gia vào công cuộc hội nhập ngày càng sâu, rộng và khẳng định được vị thế của quốc gia trong các mối quan hệ quốc tế
Để đạt được các mục tiêu trên, công tác ĐTBD nguồn nhân lực phải được làm thật tốt chúng ta mới có được nguồn nhân lực có chất lượng cao Nếu không chúng
ta không chỉ đơn thuần tạo ra sự lãng phí về vật chất và thời gian của đất nước, mà cái mất lớn nhất sẽ là làm cho đất nước bị tụt lùi trong sự tiến bộ của nhiều quốc gia khác Chính vì thế, việc quan tâm tới các biện pháp nâng cao chất lượng ĐTBD là công việc rất quan trọng trong công tác ĐTBD nguồn nhân lực của đất nước hiện nay Trong nhiều công việc cần làm để nâng cao chất lượng ĐTBD nguồn nhân lực, công tác QL các HĐBD được lựa chọn là những việc cần phải giải quyết trước Bởi
lẽ nó là mắt xích có liên quan đến tất cả các thành phần tham gia vào quá trình ĐTBD, nó được xem như cái nút thắt cần tháo gỡ để khai thông và giải quyết các vấn đề tiếp theo của quá trình ĐTBD nguồn nhân lực
BD nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Ngành nông nghiệp là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ngành nông nghiệp, cán bộ lãnh đạo Trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I
Trong những năm gần đây đã có rất nhiều đề tài, báo cáo, hay chương trình nghiên cứu về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC hành chính nói chung Đặc biệt, nghiên cứu về vấn đề BD CBCC ngành nông nghiệp đã
có các công trình, bài viết của các tác giả:
ThS Trần Thị Kim Ngân: Nghiên cứu phương pháp đào tạo, BD theo vị trí công việc của CBCC ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Đề tài khoa học
cấp cơ sở năm 2011
Trang 13ThS Hoàng Ngọc Cách: Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo BD CBCC
Bộ nông nghiệp và PTNT- Đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2010
GVC Phạm Xuân Nhật: Nghiên cứu giải pháp đào tạo BD công chức kiểm lâm - Đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2009
Chương trình GVC Phạm Xuân Nhật: Chương trình khung đào tạo BD CBCC giai đoạn 2007-2012, năm 2006
Bộ NN & PTNT – Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020;
“Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC”
Các công trình nghiên cứu, tài liệu trên đã đạt được những kết quả đáng kể góp phần cải thiện, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, BD của nhà trường Đề
tài “Nghiên cứu phương pháp đào tạo, BD theo vị trí công việc của CBCC ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn” đã đề xuất được một số phương pháp đào
tạo, BD hữu ích thiết thực với từng nhóm đối tượng cụ thể (theo vị trí công việc) Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở khâu đề xuất các phương pháp ĐT, BD chứ chưa đưa ra được các biện pháp QL hoạt động ĐT, BD
Với đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Xuân Nhật cũng vậy, tác giả mới chỉ nghiên cứu đề xuất giải pháp đào tạo, BD cho một đối tượng cụ thể là công chức Kiểm lâm Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng mới chỉ đề xuất những giải pháp chung chung và tập trung chủ yếu vào chương trình ĐTBD
Đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT” của tác giả Hoàng Ngọc Cách được đánh giá là một nghiên cứu có giá trị, có
tính khả thi cao Có thể nói công trình nghiên cứu này đã chỉ ra được bức tranh tổng thể của vấn đề đào tạo, BD của trường trong những năm qua Đồng thời tác giả cũng đề xuất được một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo BD CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT
Dựa vào những kết quả đã đạt được từ những nghiên cứu trên, và để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp đào tạo, BD của nhà trường Tác giả thiết nghĩ, công tác QL các HĐBD của nhà trường là một trong những yếu tố quan trọng, thiết yếu quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo, BD CBCC tại nhà trường Chính vì vậy, tác giả mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu các biện pháp QL HĐBD
Trang 14nhằm góp phần nâng cao chất lượng BD CBCC của Bộ Nông nghiệp và PTNT làm
đề tài của mình Trong đề tài, tác giả phân tích thực trạng công tác QL và chất lượng ĐTBD CBCC Bộ Nông nghiệp trong 3 năm 2009-2011, từ đó đề xuất một số biện pháp QL HĐBD phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, BD CBCC tại trường Chất lượng ĐTBD quyết định sự nghiệp cũng như thương hiệu của nhà trường Với mục tiêu trên, tác giả hy vọng nghiên cứu của mình sẽ ít nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng, hoàn thiện và đổi mới sự nghiệp ĐTBD của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu trong quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục của ngành nói riêng và sự nghiệp giáo dục của nước nhà nói chung trong thời kỳ hội nhập, và đồng thời góp phần vào công cuộc đào tạo, giáo dục tạo ra những sản phẩm nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành và cho xã hội
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm qua ̉ n lý
Quản lý là m ột da ̣ng lao đ ộng xã hội mang tính đặc thù, gắn liền và phát triển cùng với li ̣ch sử phát triển của loài người Từ khi có sự phân công lao động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là tổ chức, điều khiển các hoa ̣t động lao động theo những yêu cầu nhất đi ̣nh Dạng lao đ ộng mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý
Khái niệm "QL" được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau
- QL là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL đến khách thể
QL về chính trị, văn hóa, kinh tế…bằng một hệ thống các luật định, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [24, tr.17]
- Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt đông QL là các tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý ) đến khách thể QL (người bị quản lý) – trong một tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Hiện nay, hoạt động QL được định nghĩa rõ ràng hơn: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
Trang 15chức bằng cách vận dụng các HĐ (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [6, tr.9]
Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu một cách khái quát rằng "QL là những
HĐ của chủ thể QL tác động vào khách thể QL để đảm bảo cho tổ chức tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài vì mục tiêu, lợi ích của tổ chức"
* Các chức năng QL
Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng QL, là cái khởi
điểm của một chu trình QL Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức để thực hiện mục tiêu
đó Nói cách khác lập kế hoạch là xác định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ cử tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu
Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ
phận Từ đó, chủ thể QL tác động đến đối tượng QL một cách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tối
ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức QL cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện
Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều hành tổ chức -
nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn HĐ của người khác và động viên họ, hướng dẫn, chỉ đạo họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể QL phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ HĐ đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau
Trang 16Kiểm tra: Là HĐ của chủ thể QL tác động đến khách thể QL thông qua một cá
nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả HĐ, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp
Ngoài 4 chức năng QL trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong
QL Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của QL, không có thông tin thì không
có QL hoặc QL mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả Có thể mô hình hoá mối quan hệ giữa các thành tố trên bằng mô hình sau:
tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng [33, tr.16]
- QLGD nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoa ̣ch hợp quy lu ật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cả h ệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo du ̣c của Đảng , thực hiện đươ ̣c các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình da ̣y
Các chức năng QL
Trang 17học, giáo du ̣c thế h ệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến , tiến lên tra ̣ng thái mới về chất [23, tr.12]
- QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong
hệ thống giáo dục quốc dân
Những khái niệm về QLGD nêu trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung ta có thể khái quát khái niệm QLGD như sau : QLGD là tác động
có hệ thống, kế hoạch, có hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống GD (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo cho việc hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ QLGD là HĐ điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội tham gia GD nhằm đẩy mạnh sự phát triển GD theo yêu cầu phát triển của xã hội
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là m ột bộ phận trong QLGD Nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình GD tổng thể, có nhiệm vụ trang bi ̣ kiến thức cho một nhóm dân cư nhất đi ̣nh , thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: “Thế hệ
đi sau phải lĩnh h ội tất cả kinh nghi ệm xã hội mà các thế h ệ đi trước đã tích lũy và truyền thu ̣ la ̣i, đồng thời phải làm phong phú những kinh nghiệm đó" [1, tr.45]
Trong thời đa ̣i hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt củ a xã h ội để GD & ĐT thế h ệ trẻ thành những ngư ời có tri thức , sức khỏe, phẩm chất chung của h ệ thống giáo du ̣c Từ đó ta thấy : Giáo du ̣c nhà trường giữ vai trò tro ̣ng yếu ta ̣o ra sức lao đ ộng mới cho xã h ội, đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao
Quản lý các hoạt đ ộng GD trong nhà trường chính là xây dựng m ột quan hệ
hơ ̣p lý giữa các hình thức công tác t ập thể đối với ho ̣c sinh và GV Do con đường
GD lâu dài , do các tình huống trong đờ i sống n ội ta ̣i , tâm hồn , đời sống t ập thể trong trường có sự biến đổi liên tục nên nó đ ặt ra yêu cầu cao đối với vi ệc quản lý
Trang 18nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình GD & ĐT, việc xây dựng CSVC kỹ thuật tổ chứ c sư pha ̣m và các điều kiện khác của GV và ho ̣c sinh
- Quản lý nhà trường là thực hi ện đường lối giáo du ̣c của Đảng trong pha ̣m vi trách nhiệm củ a mình , tức là đưa nhà trường v ận hành theo nguyên lý giáo du ̣c , để tiến tới mu ̣c tiêu giáo du ̣c, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng ho ̣c sinh [11, tr.48]
HĐ dạy và học là HĐ trung tâm của nhà trường, tất cả các HĐ khác trong trường đều hướng vào HĐ trung tâm này Vì vậy, QL trường học nói chung và QL các cơ sở đào tạo nói riêng là QL HĐ dạy và học tức là làm sao đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần đạt đến mục tiêu GD
QLGD trong nhà trường về cơ bản là QL các thành tố tham gia quá trình GD bao gồm: Mục tiêu giáo dục (M); Nội dung giáo dục (N); Phương pháp giáo dục (P); Thầy giáo (Th); Người học-trò (Tr) và điều kiện, phương tiện dạy học (ĐK) Các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và cùng với tác động QL bên ngoài nhà trường để thực hiện chức năng GD & ĐT [12, tr18 - tr25]
ĐK: Điều kiện
Sơ đồ 1.2 Mô hình QL các thành tố tham gia quá trình GD
Trong quá trình vận hành, nhà QL có nhiệm vụ điều hành, gắn kết các thành tố trên tạo thành một khối liên kết chặt chẽ với nhau, có phương pháp tổ chức, QL, có biện pháp cụ thể tác động vào từng thành tố để quá trình QL đạt chất lượng và hiệu quả mong muốn QL là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi HĐ của con người để phát triển hợp với quy luật, đạt được mục đích đề ra
Trang 19và đúng với ý chí của người QL Trong các thành tố trên, thầy (Th) và trò (Tr)) là những yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả của quá trình GD & ĐT
Vì vậy, “QLGD, QL trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có
hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất tổ chức sư phạm của chủ thể QL đến tập thể
GV và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động học cộng tác, phối hợp tham gia một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu giáo dục” [24, tr.11]
1.2.3 Khái niệm về bồi dưỡng
BD là quá trình cập nhật hóa kiến thứ c còn thiếu ho ặc đã la ̣c h ậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, BD có nghĩa là “làm cho tốt hơn, giỏi
hơn, BD bao gồm BD đạo đức, BD chuyên môn nghiệp vụ.”
BD là quá trình GD, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn
BD là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực HĐ trong các lĩnh vực cụ thể VD: BD kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn, BD lý luận, BD các kỹ năng nghề nghiệp
Như vậy, BD là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cũng như phẩm chất của mỗi cá nhân trên cơ sở nền tảng những kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo trước đó
Trong HĐ ĐTBD CBCC: “BD nhằm cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực thi nhiệm vụ, công vụ, giúp cho người CBCC hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao có chất lượng và hiệu quả cao hơn”
Với mục đích bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng, cập nhật các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong mỗi ngành mỗi lĩnh vực trong hệ thống QL hành chính nhà nước VD: BD kiến thức QL hành chính nhà nước (chương trình chuyên viên, chuyên viên chính), BD lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ… Như vậy BD có tính đặc thù riêng đó là thời gian của mỗi khóa, chương trình BD thường ngắn hơn so với đào tạo
Trang 20Như vậy, công tác ĐTBD có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC hành chính của đất nước, của mỗi ngành, mỗi cấp Những cán bộ đã qua đào tạo, BD càng rộng, phẩm chất, trình độ, năng lực cán
bộ được đào tạo, BD càng cao thì càng tạo được nguồn cán bộ đông và có chất lượng Không có nguồn cán bộ đã được đào tạo, BD và thử thách qua thực tiễn thì không có đủ cán bộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới hiện nay
Cùng với nhiều công tác khác, công tác đào tạo, BD góp phần rất quan trọng, thiết thực vào việc tạo ra những “sản phẩm” cán bộ có chất lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của tình hình mới
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng và QL hoạt động bồi dưỡng
1.2.4.1 Hoạt động bồi dưỡng CBCC
Hoạt động BD nhằm ta ̣o điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang m ột cách có hệ thống những tri thức , kỹ năng chuyên môn , nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn
Mục đích c ủa HĐBD nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang, nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hi ệu quả công vi ệc đang làm Với mục tiêu đó, HĐBD có những đặc điểm sau:
+ Thời gian cho mỗi khóa BD thường không dài, thời lượng của mỗi khóa BD không giống nhau mà nó tùy thuộc vào mục tiêu, tính chất công việc của từng đơn
vị hay từng vị trí cần BD Có lớp BD chỉ trong một đến ba ngày hoặc một tuần, nhưng cũng có khóa BD kéo dài ba đến bốn tháng
+ Nội dung BD gắn với công việc của người học để nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của họ Do đó, việc xác định nhu cầu BD trước khi tiến hành một khóa BD là rất cần thiết Căn cứ vào kết quả phân tích công việc, khả năng thực hiện công việc hiện tại và nhu cầu cần BD của người học, đơn vị BD xây dựng nội dung chương trình phù hợp với từng nhóm đối tượng BD
+ Đối tượng BD là những người lớn tuổi đã và đang thực hiện những công việc cần được BD, có nhu cầu, động cơ học rõ ràng đó là nâng cao nhận thức, kiến
Trang 21thức và kỹ năng nghề nghiệp để hoàn thành công việc tốt hơn, hay hoàn thành công việc ở mức độ cao hơn
1.2.4.2 QL hoạt động bồi dưỡng CBCC
hệ thống gồm các hoạt động được triển khai như một chu trình:
+ Xác định nhu cầu, mục tiêu BD: Xác định nhu cầu BD là khâu đầu tiên và quan trọng nhất đối với quy trình QL HĐBD CBCC Bởi vì khi triển khai tổ chức một chương trình, khóa tập huấn BD, muốn đạt được mục tiêu, đáp ứng được nhu cầu cần thiết của đối tượng BD Nhà QL nhất thiết phải triển khai HĐ điều tra để xác định nhu cầu BD; những kiến thức, kỹ năng, trình độ lý luận … mà người học cần trong quá trình làm việc của họ Từ đó đơn vị BD với có thể lập kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp, cơ sở vật chất cần thiết phù hợp với nhu cầu của không chỉ đội ngũ CBCC mà còn đáp ứng được yêu cầu BD của các đơn vị đang sử dụng CBCC
+ Lập kế hoạch BD: Kế hoa ̣ch hóa là khâu đầu tiên của chu trình quả n lý Nội dung chủ yếu là xác đi ̣nh mu ̣c tiêu đối với hoa ̣t đ ộng BD, xác đi ̣nh và đảm bảo các nguồn lực phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đ ộng BD, lựa cho ̣n các phương án, biện pháp, thời điểm tốt nhất phù hơ ̣p với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động BD đa ̣t kết quả tốt nhất + Tổ chứ c triển khai HĐBD : Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi l ập kế hoa ̣ch nhằm chuyển hóa những mu ̣c đích , mục tiêu BD được đưa ra trong kế hoạch thành hi ện thực Qua việc tổ chức triển khai mà ta ̣o ra mối quan h ệ giữa các đơn vi ̣, các bộ phận liên quan trong hoa ̣t đ ộng BD được liên kết thành m ột bộ máy thống nhất , chặt chẽ và nhà quản lý có thể điều phối các nguồn lực phu ̣c vu ̣ cho công tác bồi dưỡng Phương pháp làm vi ệc của cán b ộ quản lý có ý nghĩa quyết
đi ̣nh cho việc chuyển hóa kế hoa ̣ch quản lý hoa ̣t động BD thành hiện thực
Trong quá trình tổ chức triển khai HĐBD cần phải tổ chức quản lý vi ệc thực hiện nhiệm vụ hoa ̣t đ ộng BD Sau khi lập kế hoa ̣ch và cơ cấu b ộ máy, khâu vận hành, điều khiển h ệ thống là cốt lõi củ a công tác quản lý Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức , tập hợp động viên ho ̣ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao để đa ̣t được mu ̣c tiêu của HĐBD
Trang 22+ Kiểm tra là chứ c năng cơ bản và quan tro ̣ng của quản lý nói chung và trong quản lý hoạt động BD CBCC nói riêng Kiểm tra là khâu không thể thiếu trong HĐ quản lý, kiểm tra nhằm thiết lập mối quan h ệ ngược, đó là nhận thông tin phản hồi
từ đối tươ ̣ng quản lý , xem quy trình QL có phù hợp hay không, có hiệu quả không Thông qua việc kiểm tra , cán bộ quản lý không nh ững đánh giá đươ ̣c thành tựu c ủa hoạt động BD, mà còn kịp thời điều chỉnh n ội dung, phương pháp, hình thức BD sao cho phù hơ ̣p, đúng hướng với mục tiêu của HĐBD
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu QL là sự tác động thường xuyên,
có hướng đích của một chủ thể nhất định vào các nhóm đối tượng bằng các chức năng; lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soátnhằm phối hợp các HĐ riêng rẽ thành một
HĐ thống nhất có cùng mục đích để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
Chu trình QLBD (Training Management Cycle) được mô phỏng theo mô hình sau: [32, Tr.24]
Sơ đồ 1.3 Mô hình Chu trình QLBD Nguồn: “Special Training Workshop On Training Of Trainers On Learner Centered Training
Methods”- DCAAP (Development Consultants For Asia Africa Pacific)
1.2.5 Biện pháp QL và biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng
1.2.5.1 Biện pháp QL
LẬP KẾ HOẠCH (TP)
(ITP)
XÁC ĐỊNHNHU CẦU (TNA)
XÁC ĐỊNHNHU CẦU (TNA)
TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ITP)
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ (M/E)
TMC LẬP KẾ HOẠCH
(TP)
Trang 23Có nhiều quan niệm khác nhau về biện pháp QL Xuất phát từ bản chất của QL có thể đưa ra định nghĩa về biện pháp QL như sau:
Biện pháp QL là tổng thể nhữngcách thức tác động của chủ thể QL tới đối tượng QL trên cơ sở có lựa chọn để đạt được mục tiêu của tổ chức
Căn cứ vào nội dung các tác động, người ta thường chia thành 3 nhóm biện pháp QL:
Nhóm các biện pháp về kinh tế
Nhóm các biện pháp về hành chính
Nhóm các về tâm lý và giáo dục
Trong thực tế các nhà QL thường sử dụng kết hợp cả 3 biện pháp trên
1.2.5.2 Biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng
- Biện pháp là cách làm, là cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó
- Phương pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
- Giải pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một loạt các HĐ nào đó Vậy ta có thể nhận thấy, so với các khái niệm phương pháp, giải pháp thì biện pháp mang tính chất vi mô cụ thể, trong phương pháp, giải pháp có biện pháp Trong phương pháp QL thì biện pháp QL là cách thức thực hiện các chức năng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra; trong quá thực hiện, các biện pháp QL vận dụng các cách thức thực hiện nội dung của các chức năng QL (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng đơn vị, tổ chức nhằm đạt kết quả tốt nhất
Biện pháp QL HĐBD là tổng thể những cách thức, mà các nhà QL tác động vào các HĐ BD, nhằm đạt mục tiêu của các HĐBD đã định trước
Các biện pháp tác động tập trung vào 3 đối tượng chủ yếu: biện pháp đối với việc học, biện pháp đối với việc dạy, và biện pháp đối với việc QL HĐBD
1.3 Lý luận về hoạt động bồi dƣỡng
1.3.1 Hoạt động bồi dưỡng
Trang 241.3.1.1 Vai trò, chức năng của hoạt động bồi dưỡng
- HĐBD là một nhu cầu tất yếu, vì một mặt do nhu cầu chủ quan của người học vì sự phát triển của bản thân, người học muốn nâng cao sự hiểu biết, kỹ năng để
có thêm cơ hội giao tiếp và có được việc làm tốt hơn Mặt khác, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, sự thay đổi của cơ chế QL và chính sách, nhất là trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế làm cho môi trường làm việc luôn thay đổi, tạo ra sức ép với mỗi người, đòi hỏi mỗi người phải tiếp cận, thích ứng với những thay đổi trên của môi trường mới có thể hoàn thành được công việc, mới tồn tại và phát triển HĐBD được tiến hành khá phổ biến ở nhiều quốc gia cho các đối tượng chủ yếu là đối tượng người lớn Ở Việt Nam hầu hết các Bộ đều có các cơ sở BD cho CBCC, viên chức thuộc Bộ nhằm giải quyết tính tất yếu trên
- HĐBD là một trong những công cụ quan trọng tạo lập nhân cách cho mỗi cá nhân:Con người vừa là một thực thể tự nhiên (cơ thể, các giác quan…), vừa là một thực thể xã hội (chủ thể tham gia các HĐ xã hội, chủ thể tiếp nhận các phản ánh của
xã hội thông qua các HĐ; giao tiếp lao động giáo dục, học tập) Kết quả của các HĐ giao tiếp xã hội tạo nên nhân cách, nhân tố quyết định đến bản chất của con người Trong các HĐ giao tiếp xã hội, học tập thông qua quá trình ĐTBD chiếm vị trí rất quan trọng, giúp con người hình thành và phát triển nhân cách
1.3.1.2 Hoạt động bồi dưỡng đối với việc phát triển bền vững nguồn nhân lực
- HĐBD là nhân tố quyết định đến sức mạnh của nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực chính là nguồnlực sống, nguồn lực con người; đây là nguồn lực tiềm năng và vô tận Cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế tri thức, bên cạnh các nguồn tài lực, vật lực, thì nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực có sự hiểu biết, có tri thức khoa học kỹ thuật cao sẽ ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng nhất, có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay
Giá trị xã hội của nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần được đo bằng số người lao động, mà điều quan trọng là khả năng, năng lực làm việc của mỗi người Khả năng, năng lực làm việc của mỗi người ngoài yếu tố sức khỏe là cái vỏ, cái duy trì
độ bền thì các yếu tố về thái độ làm việc, kiến thức và kỹ năng làm việc là những yếu tố quyết định đến sức mạnh của nguồn nhân lực Những yếu tố đó được hình
Trang 25thành và phát triển liên tục thông qua quá trình ĐTBD, là sản phẩm của ĐTBD, nói cách khác ĐTBD chính là cơ sở tạo dựng lên sức mạnh của nguồn nhân lực
HĐBD nguồn nhân lực là một trong những nhân tố tạo lập cơ sở của sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Có hai quan điểm cơ bản trong việc tiếp cận với với việc tìm kiếm giải pháp phát triển
Quan điểm thứ nhất: Phát triển bằng cách tập trung mọi cố gắng một cách trực tiếp vào việc phát triển sản phẩm hàng hóa Với quan điểm này các chuyên gia tập trung mọi cố gắng trực tiếp tạo lập ra các sản phẩm hàng hóa có năng xuất chất lượng tốt để cung cấp cho người sản xuất, từ đó người sản xuất tiếp tục nhân rộng
và phát triển các loại sản phẩm trên
Quan điểm thứ hai: Phát triển trên cơ sở phát triển nguồn nhân lực Với quan điểm này, các chuyên gia phát triển tập trung mọi cố gắng trực tiếp vào việc ĐTBD nguồn nhân lực, nâng cao năng lực làm việc cho người lao động để họ tự mình có thể tạo lập được những thứ họ cần thay cho việc tập trung phát triển sản phẩm hàng hóa để chuyển giao cho người sản xuất
Với quan điểm thứ nhất có thể tạo ra sự phát triển nhanh chóng, song thiếu bền vững, vì sự phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào các chuyên gia phát triển, một khi các chuyên gia không HĐ hoặc thuyên chuyển, thì quá trình phát triển bị ngưng trệ Còn phát triển theo quan điểm thứ hai cho dù các chuyên gia phát triển không
HĐ hoặc thuyên chuyển thì quá trình phát triển vẫn được duy trì và nhân rộng, đây chính là quan điểm phát triển bền vững Chính vì thế có thể nói ĐTBD là cơ sở của
sự phát triển bền vững
1.3.2 Giáo dục học người lớn
Giáo dục người lớn (Adult Education) là một thuật ngữ chỉ toàn bộ những quá trình giáo dục có tổ chức, bất kể nội dung, trình độ và phương pháp gì, chính quy hay không chính quy, kéo dài hay thay thế giáo dục ban đầu ở trường phổ thông và đại học hoặc trong thực tập nghề mà nhờ đó, những ai được coi là người lớn, sẽ phát triển được khả năng của họ, làm giàu thêm tri thức, nâng cao chất lượng chuyên môn hay tay nghề, hoặc họ sẽ phát triển theo phương hướng mới đem lại
Trang 26những thay đổi về thái độ và hành vi trong sự phát triển của cá nhân và sự tham gia
của cá nhân vào sự phát triển kinh tế - xã hội
Học viên người lớn (Adult Student hay Adult learner) là những người học lớn tuổi, không bao gồm sinh viên đại học Họ tiến hành việc học tập có hệ thống sau khi đã hoàn thành được vòng đầu của giáo dục liên tục, nghĩa là đã học qua hệ giáo dục ban đầu Những người lớn tuổi theo học hệ tập trung thường đã trải qua giai đoạn làm việc tập trung trước khi trở lại học tập Phần đông người học lớn tuổi theo học các hệ tại chức theo chế độ vừa học, vừa làm
Đặc điểm của người lớn đi học là những người trưởng thành về mặt xã hội, có gia đình Họ có những quan niệm, cách làm, nếp sống được hình thành tương đối vững chắc, là những người có đủ tư cách giải quyết những việc thuộc chức năng của mình, có tư duy, có nhận thức, có nhân cách, họ có thể xác định thái độ đúng trong học tập, có ý chí nỗ lực học tập và khả năng tập trung lâu bền Song người lớn đi học cũng có những hạn chế về khả năng nhận thức Người lớn đi học không có nhiều thời gian dành cho việc học tập Vì vậy, trong quá trình giảng dạy cho đối tượng người lớn cần đảm bảo nắm chắc nguyên tắc dạy học sau đây:
+ Tập trung vào các vấn đề thiết thực, chú ý nhấn mạnh nội dung đang học có thể vận dụng vào đâu, để làm gì
+ Luôn liên hệ bài giảng và các tài liệu sẵn có với các kinh nghiệm sẵn có của người học
+ Chú trọng liên hệ việc học, dạy với mục tiêu của giáo dục thường xuyên + Động viên những suy nghĩ, thắc mắc và tìm ra sự thách thức của nội dung, hình thức và các quan điểm
+ GV cần lắng nghe, tôn trọng các quan điểm của người học để cùng họ bàn luận, tìm cách khắc phục những chỗ khó trong quá trình dạy và học
+ Cần khuyến khích các học viên trao đổi với nhau trong tổ, nhóm, lớp và tự nghiên cứu tìm tòi các tài liệu
+ Các thầy giáo, cô giáo cần đối xử bình đẳng, trân trọng đối với các học viên
vì bản thân họ là những người giàu kinh nghiệm sống
Trang 27Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt được mục tiêu dạy học
Phương pháp dạy học người lớn là phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học Các phương pháp dạy học người lớn cần được chú ý đó là phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp động não kích thích mọi người nói được ý nghĩ trước một nội dung; phương pháp tình huống, nghiên cứu điển hình; phương pháp tranh luận; phương pháp dùng phiếu thăm dò
Trên đây là các phương pháp dạy học người lớn, các phương pháp này thể hiện sự tôn trọng người học, tôn trọng kinh nghiệm, tạo điều kiện cho học viên là người lớn được tham gia trao đổi nhiều hơn, được chia sẻ học tập kinh nghiệm lẫn nhau nhiều hơn Các phương pháp này có tác dụng giúp người lớn dễ tiếp thu, dễ nhớ và nhớ lâu, giúp họ mạnh dạn, tự tin, phấn khởi hơn khi được tham gia các vấn đề Đặc biệt phương pháp dạy học người lớn là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng của các chương trình BD
1.3.3 Các nội dung QL HĐBD
1.3.3.1 Xác định nhu cầu BD để xây dựng chương trình
công việc với kiến thức, kỹ năng hiện có của người thực hiện công việc đó Có thể minh họa nhu cầu BD theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.4 Mô hình nhu cầu BD
Nhu cầu
BD
Kiến thức, kỹ năng cần
có
Kiến thức, kỹ năng hiện
có
Trang 28Phương pháp xác định nhu cầu BD: Để xác định được nhu cầu BD cần đồng thời tiến hành hai việc: Phân tích công việc cần hoàn thành và điều tra đánh giá đối tượng BD
(1) Phân tích công việc cần hoàn thành: là quá trình xác định tính chất, nội dung, tiêu chuẩn kỹ thuật, mức độ và thời gian cần hoàn thành Kết quả của việc phân tích công việc là bản mô tả chi tiết công việc, từ đó làm cơ sở xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng cần có để hoàn thành công việc Hay nói cách khác trả lời câu hỏi: Để hoàn thành công việc cần kiến thức và kỹ năng gì? Và ở trình độ nào?
(2) Điều tra phân tích đối tượng BD: Đối tượng BD là trung tâm, chủ thể tiếp nhận các thông tin của quá trình BD Vì thế việc điều tra, phân tích đối tượng BD là việc làm cần thiết có tính quyết định đến thành công của HĐBD
Mục tiêu của việc điều tra, phân tích đối tượng BD là để xác định chính xác những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của người cần được BD chưa có hoặc đã có,
để từ đó so sánh với yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần có để hoàn thành tốt công việc, trên cơ sở đó xác định nhu cầu BD Từ nhu cầu BD sẽ xác định được nội dung
BD (BD cái gì?), xác định mục tiêu BD (đến đâu? - trình độ nào?) thời gian và hình thức BD (bao lâu? và như thế nào?)
Nội dung điều tra phân tích đối tượng BD gồm:
+ Xác định vị trí và kinh nghiệm công tác
+ Xác định lứa tuổi
+ Xác định trình độ chuyên môn và kỹ năng
+ Xác định những khó khăn gặp phải trong quá trình thực thi công việc
Trang 29Chương trình BD là một trong những nhân tố đóng vai tròquyết định đến kết quả của HĐBD Chương trình BD là căn cứ quan trọng để QL các HĐ dạy và học, đảm bảo cho khóa học đạt mục tiêu cao nhất.
Xây dựng chương trình BD cần xác định được các yếu tố cơ bản trong quá trình BD bao gồm:
+ Mục tiêu BD: Mục tiêu là đích cuối cùng của cả người học và người dạy cần
đạt Mục tiêu dạy học của bài học góp phần thực hiện mục tiêu dạy học của phần học, chương trình học và mục tiêu cụ thể là các thành tố tạo nên mục đích dạy học Mục tiêu BD là phải tạo cho người học có tri thức, kỹ năng, thái độ từ đó hình thành các phẩm chất, năng lực cụ thể Ngoài ra, mục tiêu xác định phải hướng vào người học, phải chỉ ra được những việc cụ thể người học có thể làm sau khi học Mục tiêu cần mô tả tường minh và có thể quan sát được, có thể lấy làm bằng chứng cho kết quả học tập và đo lường được Mục tiêu phải gắn với phương pháp BD và các điều kiện để đạt được nó
Dựa vào mục tiêu GV có thể thực hiện bài giảng một cách khoa học, logic, đảm bảo đi đúng hướng, QL được quá trình dạy học Đồng thời mục tiêu là thước
đo mức thành công của GV, học viên và của khóa học Mục tiêu còn làm căn cứ xác định chương trình, nội dung, phương pháp và thời gian cần BD Mục tiêu BD cũng góp phần tăng cường, củng cố động cơ học cho học viên
+ Nội dung BD: Việc xác định nội dung BD trước hết cần trả lời được câu hỏi:
Người học cần phải học những gì để đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong một điều kiện thời gian, không gian và cho một đối tượng cụ thể?
Để đạt được mục tiêu BD trong toàn bộ nội dung cần đạt cho các phần các trọng số ưu tiên trong quá trình tổ chức lĩnh hội trên lớp Và nội dung BD phải thể hiện rất cụ thể những nội dung cần biết, phải biết và có thể biết trong một bài học, phần học hay một khóa học Trên cơ sở đó ta có thể xác định những nội dung cốt lõi (phần cứng) và nội dung tự chọn (phần mềm), như vậy người dạy có thể phân bổ thời lượng hợp lý cũng như đặt đúng trọng số ưu tiên cho kế hoạch và chỉ đạo việc lựa chọn cách thức tổ chức dạy học thích hợp
Trang 30Nội dung BD được xác định trên trên cơ sở phân tích nhu cầu BD; là hệ thống những loại kiến thức, kỹ năng và các đơn vị kiến thức, kỹ năng cần thiết sẽ cung cấp cho người học để đạt được mục tiêu của khóa học Thông thường mỗi loại đơn
vị kiến thức, kỹ năng được sử dụng trong chương trình BD là các chuyên đề, bài giảng, bài thực hành Mỗi chuyên đề trong chương trình BD sẽ có mục tiêu và thời gian cũng như phương pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu Trong đó cần chú trọng các kĩ năng thực hành vận dụng các kiến thức lí thuyết, năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề thực tiễn
+ Về người học: Trong quá trình BD, người học vừa là đối tượng, vừa là chủ
thể của hoạt động học tập
Theo quan điểm truyền thống hoạt động dạy bắt đầu bằng câu hỏi dạy Ai và dạy cái gì? Câu trả lời dạy ai cho ta thấy ở đây coi người học là đối tượng Chính vì vậy yêu cầu người dạy cần nhận thức được những đặc điểm cơ bản của đối tượng mình phục vụ Những đặc điểm bao gồm: đặc điểm về tâm sinh lý; hứng thú, động
cơ học tập (ý thức về mục đích học tập, lòng say mê, sự khao khát với kiến thức ); trình độ xuất phát (kinh nghiệm, vốn tri thức đã có)
Theo quan điểm hiện đại, người học là chủ thể của hoạt động học Trong quá trình dạy học vai trò của cả người dạy và người học đều quan trọng như nhau, người dạy với vai trò chủ đạo (hướng dẫn, điều khiển quá trình nhận thức), còn người học chủ động, tích cực lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng và vận dụng sáng tạo những kiến thức, kỹ năng đó vào thực tiễn cuộc sống
Từ những quan điểm trên ta có thể xác định dạy học phải xuất phát từ người học, quan tâm đến động cơ, đặc điểm, tính chất, điều kiện của người học Tạo môi trường, điều kiện cho người học tích cực, chủ động trong lĩnh hội Đồng thời phải khuyến khích người học tự kiểm tra, đánh giá mình và tạo cho họ ý chí, năng lực học suốt đời
+ Về người dạy: Trong hoạt động học tập người dạy với vai trò chủ đạo, người dạy
phải biết thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học tức là người dạy phải lập kế hoạch dạy học
và tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức cho người học Muốn làm tốt vai trò này yêu cầu người dạy phải là người có năng lực chuyên môn cao và tay nghề sư phạm giỏi
Trang 31Với vai trò là tác nhân người dạy tác động từ bên ngoài với tư cách là người hợp tác, cộng tác: người dạy khêu gợi, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo nên môi trường cộng tác; người dạy đi cùng người học trong phương pháp học của người học và chỉ cho
họ con đường phải theo suốt cả quá trình
+ Về điều kiện môi trường: Điều kiện môi trường ở đây bao hàm cả điều kiện
tinh thần và điều kiện vật chất Điều kiện tinh thần gắn với bầu không khí tâm lí trong quá trình BD Điều kiện vật chất gắn với CSVC, trang thiết bị cho học tập đó
là các phương tiện kỹ thuật dạy học, các học liệu
Môi trường được coi như những tác nhân quan trọng tác động đến quá trình
BD, nó ảnh hưởng đến người học, phương pháp học, người dạy và phương pháp dạy một cách tương hỗ
Phương tiện dạy học cũng có vai trò thiết yếu trong quá trình dạy học Phương tiện dạy học là những công cụ phục vụ cho việc dạy học tức là giúp người dạy chuyển tải nội dung và giúp người học thực hiện quá trình nhận thức nội dung học của mình
+ Về kiểm tra đánh giá: Khâu đánh giá chất lượng, hiệu quả BD có tác dụng
quan trọng đến việc điều chỉnh cách dạy, cách học, đảm bảo thực hiện nội dung và mục tiêu đã quy định Theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, trong quá trình học tập người học tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, được tham gia tự đánh giá và tự đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt các mục tiêu của từng phần trong chương trình học tập, chú trọng bổ khuyết những mặt chưa đạt được so với mục tiêu trước khi bước vào một phần mới của chương trình Người dạy phải hướng dẫn cho người học phát triển kĩ năng tự đánh giá, không thể chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại kĩ năng đã học mà phải khuyến khích óc sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và xu hướng hành vi của người học trước những vấn đề của đời sống xã hội, rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong tình huống thực tế
Có rất nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá khác nhau như quan sát, kiểm tra viết (trắc nghiệm, tự luận), vấn đáp, thực hành mỗi hình thức đều có những ưu
Trang 32điểm và hạn chế nhất định Tuy nhiên để đánh giá toàn diện, chính xác kết quả học tập cần sử dụng đồng bộ, có hiệu quả các hình thức kiểm tra đánh trên
+ Về phương pháp BD: Phương pháp là cách thức điều khiển quá trình nhận
thức của người học và cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học
Trong quá trình dạy học phương pháp là yếu tố phụ thuộc nhiều nhất vào sáu yếu tố đã nêu ở trên Phương pháp chỉ rõ cách thức tổ chức dạy học và việc lựa chọn phương pháp không phải chỉ do người dạy mà phải phù hợp với mục tiêu, nội dung, điều kiện phương tiện và đặc biệt phải phù hợp với đặc điểm của người học Chính vì vậy điều kiện để áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực đó là:
- Người dạy phải có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và tay nghề sư phạm
- Người học phải được chuẩn bị tâm thế và có phương pháp học phù hợp
- Đổi mới cấu trúc chương trình và nội dung dạy học
- Bổ sung phương tiện thiết bị và các học liệu cho dạy học
- Thay đổi cách thi cử, đánh giá người học và người dạy
Trong quá trình dạy học cần coi trọng việc tổ chức cho người học các hoạt động học tập độc lập hoặc theo nhóm (thảo luận, làm thí nghiệm, quan sát vật mẫu, phân tích bảng số liệu…), thông qua đó người học vừa tự lực nắm bắt các tri thức,
kĩ năng mới, đồng thời được rèn luyện về phương pháp tự học, được tập dượt phương pháp tự nghiên cứu Người dạy quan tâm vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân và của tập thể người học để xây dựng bài học, tạo điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗi học viên
Hiện có khá nhiều PPGD khác nhau với nhiều cách tiếp cận khác nhau chẳng hạn như: Dạy học lấy “Thầy” làm trung tâm (trò thụ động) gồm có PP thuyết giảng một chiều; PP thông báo, tái hiện Dạy học lấy “Trò” làm trung tâm (thầy điều khiển sư phạm, trò chủ động, tích cực, tự lực điều khiển hoạt động nhận thức của bản thân) Tùy thuộc vào mục đích của từng bài học, chuyên đề hay môn học và đối tượng học là ai, người dạy có thể sử dụng các PP phổ biến cho các khóa BD
Trang 33tải ND bài giảng
- Thông tin một chiều
- Lớp nhiều HV
- Thời gian ít
- Thông tin chuẩn bị trước
- Giọng nói to, rõ
- Có các phương tiện trợ giảng
Thảo
luận
nhóm
- Kiến thức, ý tưởng của
bài giảng được trao đổi
giữa GV
- Tăng thêm mức độ hiểu biết
- Khuyến khích sự tham gia của học viên
- Nắm bắt và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm
- Khuyến khích sự tham gia của HV
- Giải thích rõ nội dung, nguyên tắc
- Liên hệ ý tưởng của bài học
- Cần tạo ra sự tham gia
và hứng thú của học viên
- Phải có kịch bản
- Phân công và tập duyệt
- Yêu cầu học viên làm theo
1.3.3.2 Lập kế hoạch BD
- Kế hoạch lựa chọn GV thực hiện chương trình :
+ Lựa chọn GV: GV (người dạy) là người chuyển giao, tổ chức chuyển giao những nội dung của chương trình BD đến người học, là một trong những nhân tố đóng vai trò quyết định đến thành công của khóa học Có được nội dung chương trình BD thiết thực, khoa học mới chỉ là điều kiện cần cho một khóa học, và điều kiện đủ cho mỗi khóa học là đội ngũ GV có đủ năng lực chuyển tải những nội dung của khóa học đến với người học Do vậy, việc lựa chọn được người GV tốt, có đủ năng lực, khả năng thực hiện thành công nội dung chương trình là công việc có ý
Trang 34nghĩa hết sức quan trọng trong công tác QL HĐBD Người GV tốt là người có tâm huyết với nghề nghiệp, có kiến thức và kỹ năng sư phạm tốt Căn cứ để lựa chọn
GV thực hiện chương trình, việc lựa chọn GV trước hết phải căn cứ vào mục tiêu của khóa BD và mục tiêu của từng nội dung trong chương trình BD Ngoài ra cần xem xét đến các yếu tố về khả năng tài chính, đặc điểm tâm lý người học
+ Tổ chức phân công, ký kết các hợp đồng với các GV được lựa chọn
Lựa chọn GV thực hiện chương trình là công việc chủ quan của các nhà QL HĐBD, công việc đó có thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào người dạy Cho nên để đảm bảo cho HĐBD được tiến hành đúng kế hoạch việc phân công, ký kết các hợp đồng với người dạy là rất cần thiết Thông qua đó người dạy biết rõ được yêu cầu cần đạt được trong mỗi bài giảng và các thông tin cần thiết khác
- Kế hoạch xác định và lựa chọn người học:
Xác định người học là việc trả lời câu hỏi ai là người tham khóa BD và họ phải đạt những tiêu chuẩn gì về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, chức vụ và số lượng người tham gia mỗi khóa BD là bao nhiêu? Một trong những nguyên tắc đối với việc xác định người học là tính đồng nhất
về loại kiến thức, kỹ năng và mục tiêu cần đạt được của người học Sự khác nhau về loại kiến thức, kỹ năng cũng như mục tiêu cần đạt dược của người học trong một khóa học tạo ra rất nhiều khó khăn cho người dạy và giảm động lực của người học, tạo ra những yếu tố rủi ro cao cho khóa học
Bước tiếp theo là lập kế hoạch tuyển sinh: Kế hoạch tuyển sinh nói rõ mục tiêu, nội dung, thời gian của khóa BD và các tiêu chuẩn cần có đối với người học
- Các kế hoạch khác:
+ Kế hoạch về xác định thời gian và địa điểm tổ chức khóa học
+ Kế hoạch tài liệu
+ Kế hoạch về các phương tiện và thiết bị phục vụ cho quá trình BD
+ Kế hoạch phân công trách nhiệm cho cá nhân và đơn vị thực hiện các nội dung chương trình BD
+ Kế hoạch kinh phí tổ chức khóa học
1.3.3.3 Tổ chức thực hiện khóa học
Trang 35Tổ chức thực hiện khóa học là việc triển khai các HĐ của khóa học, bao gồm:
- Giám sát HĐBD là quá trình theo dõi thường xuyên, liên tục các HĐ diễn ra
trong quá trình thực hiện khóa BD
- Đánh giá HĐBD là xác định những kết quả BD và so sánh chúng với các
mục tiêu đã định trước, từ đó xác định mức độ hoàn thành và các nguyên nhân
- Mục tiêu của HĐ giám sát và đánh giá là phát hiện, điều chỉnh và đo lường kết quả của các HĐBD nhằm đảm bảo cho các HĐBD tiến hành đúng với kế hoạch
và yêu cầu thực tế
Đánh giá kết quả BD gồm đánh giá kết quả về số lượng và chất lượng BD + Về số lượng: Đánh giá kết quả BD về số lượng là đánh giá về quy mô BD
đã thực hiện Cụ thể là xác định số khóa học, số chương trình BD đã tổ chức và số
lượt người tham gia các khóa BD
+ Về chất lượng: Đánh giá chất lượng là đánh giá mức độ mục tiêu của khóa
học Tiêu chí đánh giá chất lượng BD là những kiến thức, kỹ năng và những thay
đổi về nhận thức mà người học có được sau mỗi nội dung học và cho toàn khóa học
Đánh giá chất lượng BD được xem xét trong hai giai đoạn: Trong quá trình BD và sau quá trình BD:
(1) Đánh chất lượng trong quá trình BD: Đánh giá chất lượng trong quá trình
BD là việc tổ chức đánh giá trong giai đoạn các HĐBD đang diễn ra và vào thời điểm khóa học kết thúc
Nội dung đánh chất lượng trong quá trình BD bao gồm: Đánh giá kết quả học tập của học viên và đánh giá về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và điều kiện phục vụ khóa học
Trang 36+ Đánh giá kết quả học tập của người học: Đánh giá kết quả học tập của
người học thông qua việc xác định những thay đổi của người học trên các khía cạnh kiến thức, kỹ năng và nhận thức có được từ khóa học
Để biết được sự thay đổi về nhận thức, kiến thức, kỹ năng của người học, việc đánh giá phải được thực hiện qua các quy trình:
* Trước khóa học (xác định đầu vào): Thông thường trước mỗi khóa học, việc đánh giá học viên đã được thực hiện thông qua khâu xác định nhu cầu BD, kiểm tra đầu vào đối với mỗi người học để xác định được những cái học viên chưa có, cần phải có hoặc những cái học viên đã có nhưng muốn đạt ở mức cao hơn
* Sau khóa học: Đánh giá thông qua các bài thi, kiểm tra, các bài tập thực hành để xác định mức độ tiếp nhận kiến thức, kỹ năng từ các khóa học
+ Đánh giá về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và điều kiện phục vụ khóa học
Đánh giá về nội dung chương trình, công tác giảng dạy và các HĐ hỗtrợ khóa học;nội dung này do người học đánh giá thông quaphiếu đánh giá góp ý Sau mỗi khóa học, việc tổ chức đánh giá thông qua ý kiến phản hồicủa học viên về toàn bộ nội dung chương trình BD, phương pháp giảng dạy và công tác tổ chức QLHĐBD
là cần thiết vì thông qua đó xác định được tính phù hợp, thiết thực của mỗi chuyên
đề và của toàn bộ chương trình Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc phát triển chương trình BD cho các khóa tiếp theo
Nội dung đánh giá bao gồm:
* Tính đầy đủ của nội dung, hay tính bao quát của nội dung so với mục tiêu đào tạo, BD đã định trước
* Kết cấu và tính logic của các nội dung trong chương trình
* Tính phù hợp của nội dung chương trình so với mục tiêu và nhu cầu BD
* Đánh giá phương pháp, kỹ năng giảng dạy của GV bao gồm đánh giá tư thế, tác phong, kiến thức lý thuyết và thực tế, kỹ năng chuyển giao và tổ chức việc chuyển giao kiến thức, kỹ năng Tiêu chí đánh giá tổng quan nhất là mức độ hài lòng của học viên đối với khóa học
Trang 372) Đánh giá chất lượng sau quá trình BD: Đánh giá chất lượng sau quá trình
BD là việc tổ chức đánh giá sau khóa học đã kết thúc, người học trở về nới công tác tiếp tục với công việc chuyên môn Thực chất của việc đánh giá kết quả sau quá trình BD là việc xác định, đánh giá việc sử dụng những kiến thức, kỹ năng, nhận thức đã nhận được từ khóa học của người học vào việc thực hiện các công việc, hiệu quả mang lại và những tác động của nó tới tổ chức, cộng đồng và xã hội
Kết quả sau BD là mục tiêu cuối cùng của quá trình BD Đó là cái đích mà các HĐBD hướng tới Kết quả này là thước đo chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành vai trò, chức năng và tác dụng, ý nghĩa của BD với mỗi người và với toàn xã hội Đánh giá kết quả sau BD bao gồm việc:
+ Xác định mức độ sử dụng những nội dung đã học vào thực tế; xác định số học viên sử dụng những nội dung được học vào công việc chuyên môn và mức độ
cơ sở ĐTBD
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐBD ở trường BD CBCC
Kết quả HĐBD phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, có thể phân thành 2 nhóm yếu
tố chính: Nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố bên ngoài
Trang 381.3.4.1 Yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố không liên quan trực tiếp tới kết quả, chất lượng HĐBD, song có tác động thúc đẩy hoặc hạn chế các HĐBD, bao gồm các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách đối với các HĐBD, người tham gia HĐBD; vai trò, trách nhiệm của các đơn vị có người tham gia các khóa BD với HĐBD
1.3.4.2 Yếu tố bên trong
Yếu tố bên trong là những yếu tố liên quan trực tiêp đến các HĐBD bao gồm các yếu tố sau:
- Thứ nhất là nhóm các nhân tố thuộc về người học
+ Nhận thức về vai trò trách nhiệm và ý thức học tập của người học
Đối với các khóa học BD, người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể của việc tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng của mỗi khóa học.Tuy nhiên, sự tiếp nhận đó không phải là sự tiếp nhận thụ động, đón nhận những kiến thức, kỹ năng có sẵn do người dạy, đơn vị BD cung cấp Người học có mục tiêu riêng, đó là nhu cầu được
BD, được trao đổi thông tin, dưới sự chỉ đạo của GV, người học tích cực chủ động lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và đồng thời chia sẻ những kinh nghiệm thực tế mình có với người dạy Trong hướng tiếp cận dạy học lấy “người học” làm trung tâm nhấn mạnh tính tích cực, chủ động của người học, xem người học là chủ thể của quá trình họctập và tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình Trong HĐBD nếu người học không nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình đối với HĐBD thì người dạy có làm tốt đến đâu cũng khó có được kết quả như mong đợi
Các điều kiện cá nhân của người học cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của HĐBD Các điều kiện đó bao gồm:
+ Vị trí và kinh nghiệm công tác
+ Trình độ học vấn
+ Đặc điểm tâm lý
+ Kỳ vọng và những mong đợi của người học
Các điều kiện cá nhân trên được xem xét cho mỗi khóa học cụ thể và với từng đối tượng cụ thể Vì vậy, khi tổ chức một khóa học BD để đảm bảo có chất lượng tốt thì việc đầu tiên là phải xem xét, lựa chọn, và thiết lập các tiêu chí bắt buộc cho
Trang 39những người tham gia khóa học Nếu người học không có đủ các điều kiện, đáp ứng được các tiêu chí chung thì chắc chắn sẽ khó có thể đạt mục tiêu của khóa học, chất lượng BD sẽ thấp, không đạt yêu cầu Ngoài ra, quá trình tổ chức các khóa học phải khai thác được thế mạnh của người học, tạo điều kiện để người học chủ động tham gia các HĐBD; phát biểu quan điểm, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm, thực hành người học tự làm mới kiến thức và kỹ năng của bản thân, nâng cao được năng lực làm việc sau mỗi khóa học
Để phát huy hết đặc điểm cá nhân của người học, việc thiết kế chương trình
BD cũng như trong quá trình thực hiện các bài giảng cần phải quan tâm tới đặc điểm riêng của người học, làm cho mỗi bài học và cả chương trình BD luôn gần gũi
và đáp ứng những mong đợi thiết thực của người học
- Thứ hai là nhóm các yếu tố thuộc về người dạy
Người dạy với vai trò không chỉ là người truyền đạt những kiến thức, kỹ năng cho người học mà còn là người tổ chức cho người học tìm kiếm các cơ hội để thay đổi, nâng cao được kiến thức kỹ năng của họ Chính vì thế có thể nói người dạy là nhân tố đóng góp có tính quyết định đến chất lượng BD Đối với người dạy, hai nhân tố quyết định đến chất lượng giảng dạy là: kiến thức và PP pháp giảng dạy
Về kiến thức: Trước hết người dạy học phải là bậc thầy về kiến thức lý thuyết đối với người học Kiến thức được coi là nguyên liệu chính trong quan hệ giao tiếp giữa người dạy và người học, là yếu tố quyết định đến chất lượng ĐTBD Tuy nhiên, có
sự khác nhau giữa kiến thức vốn có của người dạy với phần kiến thức mà người học cần có Cho nên, để đảm bảo cho việc dạy và học có chất lượng mỗi người thầy không chỉ cần có kiến thức mà còn phải biết lựa chọn những kiến thức vốn có cho phù hợp với mỗi loại đối tượng học viên
Về phương pháp và kỹ năng giảng dạy: Phương pháp giảng dạy là cách thức
mà người dạy sử dụng để chuyển giao, làm phong phú thêm kiến thức và kỹ năng
mà người học cần có Hay nói cách khác, PPGD là tất cả những gì người dạy sử dụng để thực hiện được mục tiêu của mỗi bài giảng
Với tư cách là cách thức chuyển giao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho người học, PPGD có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả, chất lượng BD Người dạy,
Trang 40nhiều khi có được bản thiết kế bài giảng với các mục tiêu giảng rất hấp dẫn người học và công tác chuẩn bị khác cũng rất tốt, nhưng khi tiến hành bài giảng người học vẫn không đạt được các mục tiêu BD như người dạy và người học đã mong đợi Có thể đó là vì PPGD, cách cư xử của người dạy trong thực tế giảng dạy trên lớp không
hỗ trợ các dự định của người dạy
- Thứ ba là nhóm thuộc về người QLHĐBD
Trong chu trình QLBD được trình bày ở phần trên, nhóm các nhân tố thuộc lĩnh vực QL HĐBD gồm: xác định nhu cầu BD; Xây dựng kế hoạch BD; Tổ chức thực hiện chương trình BD; Giám sát và đánh giá kết quả của HĐBD Các HĐ QL HĐBD có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và chất lượng BD Khâu xác định nhu cầu BD được xác định như nền tảng của các HĐBD tiếp theo Nếu việc xác định nhu cầu BD làm tốt, làm đúng thì các HĐ sau mới có ý nghĩa và mục tiêu BD mới được đảm bảo Khâu lập kế hoạch BD bao gồm việc xây dựng chương trình BD, lựa chọn GV và chuẩn bị các điều kiện vật chất, phương tiện, tài chính cho khóa học
Có thể nói đây là khâu đảm bảo cho các HĐBD được thực hiện, thiếu nó hoặc không làm tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng BD Các khâu tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá HĐBD đảm bảo cho quá trình BD được thực hiện theo đúng kế hoạch góp phần thực hiện tốt các mục tiêu BD
Kết luận chương 1
HĐBD là quá trình chuyển giao và tiếp nhận những kiến thức, kỹ năng sống, làm việc cho những người lớn tuổi, với mục đích bổ sung, làm tăng thêm năng lực làm việc của mỗi người và là một nhu cầu tất yếu khách quan của mỗi người và của
cả xã hội vì mục tiêu phát triển bền vững Để thực hiện được mục tiêu BD với ý nghĩa nêu trên, một mặt HĐBD phải đồng thời thực hiện tốt các công việc trong chu trình QL HĐBD gồm việc xác định nhu cầu BD, xây dựng kế hoạch BD, tổ chức thực hiện các HĐBD, giám sát và đánh quá trình BD Trong đó có các công việc có tính trọng tâm như việc xác định đúng nhu cầu BD; việc lựa chọn người học
và người dạy phù hợp với mục tiêu BD Mặt khác, HĐBD không chỉ là trách nhiệm của người học với người dạy mà còn là trách nhiệm của cả các đơn vị có người tham gia BD nói riêng và của xã hội nói chung