1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay

117 554 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ tầm quan trọng của các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong tiến trình phát triển và khẳng định vị thế của trường trong nước và trong khu vực, Nhà trường đã chính thức

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM

BÙI THỊ GIANG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI- 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM

BÙI THỊ GIANG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Quốc Chí

HÀ NỘI- 2009

Trang 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 4

Đại học Giao thông Vận tải

2.2 Thực trạng các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường Đại

học Giao thông Vận tải

39

2.2.1.Vài nét về các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường

Đại học Giao thông Vận tải

2.3 Thực trạng công tác quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào

tạo ở trường Đại học Giao thông Vận tải

62

2.3.1 Quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường Đại

học Giao thông Vận tải

62

2.3.2 Nhận định những vấn đề trong công tác quản lý các dự án

hợp tác quốc tế về đào tạo của trường Đại học Giao thông Vận tải

63

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC QUỐC

TẾ VỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN

TẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1.2 Phương hướng phát triển hợp tác quốc tế về đào tạo của

trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn mới

75

3.1.3 Mục tiêu phát triển hợp tác quốc tế về đào tạo của trường Đại 78

Trang 5

học Giao thông Vận tải

3.2 Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại

trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay

3.2.3 Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý dự án hợp tác

quốc tế về đào tạo

83

3.2.4 Tăng cường nguồn thông tin khi xây dựng dự án 87 3.2.5 Tăng cường tìm kiếm nguồn tài chính để thực hiện dự án 88 3.2.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động của dự

Phụ lục 1: Công tác cử cán bộ, sinh viên đi học ở nước ngoài

Phụ lục 2: Tình hình tài chính trường Đại học Giao thông Vận tải

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Vòng đời dự án

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: kết quả, chi phí, thời gian

Hình 1.3 Chu trình quản lý dự án

Hình 1.4 Sơ đồ cách tiếp cận quản lý dự án độc lập

Hình 1.5 Sơ đồ cách tiếp cận quản lý dự án theo chiều dọc

Hình 1.6 Sơ đồ cách tiếp cận quản lý dự án theo chiều ngang

Bảng 2.1 Các dự án HTQT về ĐT điển hình của trường ĐH GTVT từ năm

1996 đến năm 2008 Bảng 2.2 Chương trình đào tạo tiên tiến ngành xây dựng công trình giao

thông Bảng 2.3 Chương trình phối hợp đào tạo kỹ sư ngành metro Việt-Nga

Bảng 2.4 Sự tham gia của trường ĐH GTVT trong các dự án/chương trình

HTQT về ĐT Bảng 2.5 Sự tham gia của các đối tác trong chương trình phối hợp đào tạo

kỹ sư ngành metro giữa trường ĐH GTVT và ĐH GTĐS Matxcova – CHLB Nga

Bảng 2.6 Lực lượng học viên được đào tạo trong khuôn khổ các chương

trình HTQT về ĐT từ năm 1998 đến năm 2008

Bảng 2.7 Hệ thống tổ chức quản lý các chương trình HTQT về ĐT tại

trường ĐH GTVT Bảng 3.1 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTĐS Giao thông đường sắt

GTVT Giao thông vận tải

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hội nhập khu vực và thế giới trong mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa và đặc biệt giáo dục và đào tạo là một xu thế tất yếu trong thời đại ngày nay và nước ta không thể đứng ngoài cuộc Đại hội Đảng IX cũng đã đưa ra quan điểm: “Phát huy nội lực, nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng, gắn kết với nhau thành nguồn lực tổng hợp để phát triển” Trong xu thế đó, các trường đại học Việt nam nói chung và trường Đại học Giao thông Vận tải nói riêng đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển đồng thời cũng đối diện với nhiều thách thức Một trong những hoạt động có ý nghĩa hội nhập quốc tế hiện nay là hợp tác giữa các trường đại học trong nước với các trường đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới qua hình thức dự án Đối với trường Đại học Giao thông Vận tải thì hình thức này ngày càng được mở rộng và góp phần đáng kể nâng cao năng lực của nhà trường cả về nhân lực, tài lực và vật lực, đồng thời khẳng định uy tín của nhà trường trong nước cũng như trong khu vực Chính vì vậy Nhà trường cần có sự quan tâm thích đáng để đảm bảo dự án hoạt động một cách chính quy, bài bản và đạt hiệu quả cao Trường Đại học Giao thông Vận tải được thành lập từ năm 1945 dưới chính quyền Cách mạng với tên là trường Cao đẳng Công chính Năm 1962, Nhà trường chính thức đổi tên thành trường Đại học Giao thông Vận tải theo quyết định số 42/CP của Hội đồng Chính phủ Trường là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt nam Trong hơn 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, trường Đại học Giao thông Vận tải đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý cho những thành tích đóng góp của nhà trường đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân Công tác quan hệ quốc tế, hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học đã góp phần quan trọng trong những thành tích của trường

Trang 9

Nhận thức rõ tầm quan trọng của các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong tiến trình phát triển và khẳng định vị thế của trường trong nước và trong khu vực, Nhà trường đã chính thức thành lập Phòng Đối ngoại từ tháng 10 năm 1994 với một trong những chức năng chính là tham mưu cho Hiệu trưởng về chính sách phát triển đào tạo quốc tế của Đại học GTVT; quản lý

và tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học Có thể nói, việc nghiên cứu, tiếp nhận, phổ cập kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại và vươn lên tiếp nhận những công nghệ tiên tiến trong đào tạo của các trường đại học tiên tiến trên thế giới đã được nhà trường quan tâm ngay từ những ngày thành lập Tuy nhiên, việc tiếp nhận này mới chỉ được thực hiện thông qua các chương trình, dự án hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học lẻ tẻ, chưa thực sự khoa học và bài bản nên chưa đạt được hiệu quả như mong muốn

Trong bối cảnh chung của xã hội trước thềm hội nhập, Đảng uỷ và Ban Giám hiệu nhà trường đã chủ động quan tâm chú trọng phát triển hoạt động hợp tác quốc tế nhằm duy trì phát triển quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới Hoạt động quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng phát triển hơn cả về quy mô và đa dạng trên nhiều lĩnh vực Nhiều dự án đào tạo quốc tế, chương trình hợp tác song phương được thực hiện đã góp phần tích cực trong việc đào tạo các kỹ

sư, thạc sỹ và tiến sỹ khoa học giao thông vận tải chất lượng cao, nâng cao trình độ cho giảng viên, trình độ quản lý cho cán bộ, cải tiến chương trình đào tạo, mở thêm nhiều chuyên ngành đào tạo mới cho trường và tăng cường cơ

sở vật chất phục vụ giảng dạy Thông qua các chương trình, dự án này, năng lực của nhà trường không ngừng được cải thiện, uy tín của trường không ngừng được nâng cao trong nước cũng như trong khu vực và trên thế giới Đây chính là nhân tố tích cực mà nhà trường cần phát huy hơn nữa

Trang 10

Tuy nhiên việc mở rộng và gia tăng về số lượng các dự án trong trường cũng gây ra sự chưa đồng bộ trong phương thức quản lý và theo kết quả khảo sát gần đây nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì một số các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo chưa đầy đủ cơ sở pháp lý, quy trình thực hiện dự án đôi khi còn thiếu…Và cũng vì vậy mà hiệu quả do các dự án đem lại cũng chưa thực sự như mong muốn của các nhà hoạch định dự án và các cấp lãnh đạo Nhiều dự án được xây dựng, ký kết nhưng các cán bộ quản lý lại thấy vô cùng lúng túng và khó khăn khi triển khai vào thực tế Theo thống kê của Phòng Đối ngoại thì từ năm 1995 đến nay chỉ 60% trong số các dự án đã xây dựng và ký kết được triển khai và chỉ có 70% trong số này đạt được các mục tiêu đề ra Trên thực tế, có các dự án, chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, Phòng Đối ngoại mới chỉ dừng lại ở việc quản lý trên giấy tờ và điều này rõ ràng là chưa đủ Một trong những nguyên nhân của của vấn đề này chính là số lượng các cán bộ quản lý dự án còn quá ít ỏi, lại là những giảng viên chuyên môn kiêm nhiệm, không ai được đào tạo chính qui về lĩnh vực quan hệ quốc

tế và quản lý dự án, vốn ngoại ngữ rất hạn chế, kiến thức quản lý dự án đều

do tự học hỏi, trau dồi mà có chứ không được đào tạo một cách bài bản Thêm vào đó,việc có nhiều đơn vị tham gia vào quá trình hợp tác quốc tế về đào tạo với nhiều loại hình cũng gây khó khăn không chỉ cho các đơn vị quản lý chức năng mà còn cho cả các cá nhân, những người quan tâm khi tìm hiểu và lựa chọn chương trình phù hợp

Thực trạng đó cho thấy Nhà trường nên có biện pháp phân cấp rõ ràng, trao quyền lực, giao trách nhiệm cụ thể và đào tạo cán bộ quản lý dự án chuyên nghiệp để việc quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường được thực hiện theo một quy trình chuẩn thống nhất

Theo tác giả được biết thì đề tài hợp tác quốc tế về đào tạo nói chung và quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo nói riêng còn khá mới mẻ Một

số nghiên cứu mới chỉ tập trung vào công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán

Trang 11

bộ làm công tác quan hệ quốc tế An Thuỳ Linh với đề tài luận văn thạc sỹ:

“Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập trong Đại học Quốc gia Hà nội” Bùi Thị Hồng Lâm với đề tài luận văn thạc sỹ: “Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế của Đại học Quốc gia Hà nội trong bối cảnh hội nhập” Dường như chưa có một nghiên cứu nào cụ thể cho lĩnh vực quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo nói chung và tại trường Đại học Giao thông Vận tải nói riêng

Là một chuyên viên làm công tác quan hệ quốc tế tại Phòng Đối trường Đại học Giao thông Vận tải, tác giả nhận thấy công tác quản lý các dự

ngoại-án hợp tác quốc tế là một lĩnh vực rất quan trọng và lý thú, cần được nghiên cứu một cách toàn diện, sát với điều kiện thực tế của nhà trường Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “ Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công tác hợp tác quốc tế của nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý dự án, quản lý giáo dục và thực trạng công tác quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo ở trường Đại học Giao thông Vận tải, luận văn đề xuất biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Trang 12

- Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo ở trường Đại học Giao thông Vận tải giai đoạn hiện nay

- Đề xuất biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo ở trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay

5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu trong khuôn khổ các dự án hợp tác quốc

tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải giai đoạn 1995-2013

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp và khái quát hoá các tài liệu về lý luận quản lý giáo dục và quản lý dự án, các bản báo cáo tổng kết các dự án trong trường, và một

Trang 13

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận , khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II: Thực trạng công tác quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải

Chương III: Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Dự án

Dự án là cách tiếp cận trong quản lý được sử dụng rất nhiều trên thế giới Tuy nhiên cách tiếp cận này mới chỉ được đưa vào Việt nam những năm gần đây và trở nên một thuật ngữ quen thuộc đối với các nhà quản lý trong vòng hơn một thập kỷ qua, từ những dự án ODA đầu tiên vào năm 1993 (trước đó

có dự án ODA vào năm 1978, nhưng do những điều kiện lịch sử đã bị đình hoãn) Có nhiều cách định nghĩa “dự án” khác nhau, tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó:

 Dự án có thể xem là một hoạt động (đơn vị công việc) được tiến hành bởi một nhóm người (một đội- team work) để đạt được những mục tiêu (sản phẩm) nhất định, trong khoảng thời gian nhất định và với chi phí xác định

 Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù , một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

 Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của

nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn

Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản cuả dự án như sau:

Tính mục đích: mục tiêu được xác định tường minh và cụ thể, có tính

lượng hóa cao Kết quả của tất cả các dự án đều phải được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền công nghệ được chuyển giao

Trang 15

hay một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp thông qua hoạt động dự án Có thể nói

dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Tính hạn chế về thời gian : Dự án là một hoạt động mang tính sáng

tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc…(Hình 1.1 Vòng đời dự

án ) Một dự án không thể kéo dài vô hạn định, chúng phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian định trước Khi kết thúc dự án, kết quả dự án phải được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành và nhóm quản trị dự án giải tán

Hình 1.1 Vòng đời dự án

Nguồn lực được cung ứng và sử dụng hợp lý, đạt hiệu quả cao

Tính bất biến của kết quả dự án Khi thực hiện dự án, giám đốc dự

án buộc phải đảm bảo chắc chắn sự thành công của nó bởi vì nguồn nhân, tài,

Trang 16

vật lực của dự án vốn đã được xác định và chi phí của nó vốn đã được tính toán từ trước

Đặc điểm tổ chức và quản lý dự án : Dự án thường có một cơ cấu tổ

chức đặc thù, huy động sự tham gia của nhiều nguồn nhân lực, huy động sự đóng góp tài chính từ nhiều nguồn vốn, nguồn cung ứng khác nhau

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự

tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, các nhà tư vấn, cộng tác viên, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất

dự án mà các thành phần trên cũng khác nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

Môi trường hoạt động linh hoạt Quan hệ giữa các dự án là quan hệ

chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh ” lẫn nhau và cạnh tranh với các hoạt động khác nhau trong tổ chức lớn Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng ” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai mệnh lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động và linh hoạt

Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi qui mô tiền

vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên mỗi dự án đều có tính không xác định của nó, tức là trong khi thực hiện dự án cụ thể, do tác động của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài nên việc thực hiện đó tất nhiên có sự thay đổi so với kế hoạch ban đầu Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành có thể bị kéo dài nên các các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao Vì thế, trước khi thực hiện dự án cần phân tích đầy đủ các nhân tố bên trong và bên ngoài mà chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới dự

Trang 17

án Trong quá trình thực hiện mục tiêu dự án cũng cần tiến hành quản lý và khống chế có hiệu quả nhằm tránh được những sai sót xảy ra Điều này có nghĩa là khả năng gặp rủi ro luôn tồn tại như một đặc điểm, một thuộc tính gắn liền với dự án Vì vậy, ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của những người làm công tác quản lý dự án

Đặc điểm công nghệ: dự án thường hướng tới phát kiến hoặc sử dụng

các công nghệ ở mức tiên tiến nhất có thể, kể cả công nghệ cứng (hardware) cũng như công nghệ mềm (software) bao gồm cả những tri thức và kỹ năng chuyên biệt

Đặc điểm về không gian, địa lý : dự án có thể có tác động hay được

triển khai trên một không gian địa lý phù hợp với mục tiêu của dự án

Tác động của dự án: dự án có thể có những tác động tức thời về kinh

tế-xã hội hay quân sự và cũng có những tác động dài hạn

kế hoạch phát triển giáo dục, năng lực quản lý tài chính trong giáo dục, năng lực giám sát, đánh giá việc triển khai dự án, chương trình mục tiêu và năng lực đánh giá kết quả, thành tựu học tập của học sinh một cấp học, bậc học cụ thể…Các dự án về đào tạo thường có phạm vi tác động, ảnh hưởng rộng gồm nhiều địa chỉ và đối tượng thụ hưởng

Đây là một trong những hình thức dự án đem lại hiệu quả thiết thực nhất,

rõ nét nhất cho nguồn nhân lực của xã hội Thời gian hoạt động của mỗi dự án

Trang 18

về đào tạo tùy thuộc vào mục tiêu ban đầu của dự án, tính cấp thiết của dự án

và chất lượng của dự án được công chúng công nhận

1.1.3 Dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Khái niệm về chương trình/dự án hợp tác quốc tế về đào tạo sẽ được nhìn nhận với nghĩa tương đối rộng, bao gồm các hoạt động đào tạo có sự hợp tác tham gia của các tổ chức đào tạo trong nước và nước ngoài nhằm cung cấp cho người học chương trình học tập và bằng cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế

Đặc điểm chung cơ bản của các chương trình /dự án này là sự tham gia của các đối tác nước ngoài trong quá trình đào tạo Với hình thức này, người học đạt được mục tiêu quan trọng nhất là có “trình độ học vấn quốc tế ” qua việc được theo học một chương trình quốc tế với các giảng viên quốc tế và có thể cùng với sự hợp tác của các giảng viên trong nước và cuối cùng có một tấm bằng quốc tế, được công nhận quốc tế Trình độ đạt được của sinh viên/học viên sau khi ra trường không chỉ dừng lại ở các nội dung chuyên môn, mà còn được thể hiện ở khả năng sử dụng ngôn ngữ chương trình đó và những lợi ích khác nữa

Đối với các sinh viên/học viên theo học ở chương trình hợp tác quốc tế đào tạo tại chỗ, sinh viên có đầy đủ các yếu tố cơ bản của một sinh viên đi du học ở nước ngoài: theo học chương trình của nước ngoài, học bằng ngôn ngữ nước ngoài, được học tập và làm việc với các giảng viên nước ngoài, trong khi đó họ lại có lợi thế là chi phí thấp, tài chính thấp hơn cho cả khóa đào tạo, cho nên các chương trình này ngày càng được mở rộng và đã trở thành xu thế chung của các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp nhưng có khát vọng vươn lên trong quá trình hội nhập quốc tế Có thể nhìn thấy những bài học đó

từ nền giáo dục của Thái lan, Malaysia…với rất nhiều trường có các chương trình liên thông liên kết với nước ngoài, từ đó tạo ra môi trường đào tạo mang

Trang 19

tính quốc tế ngay trong nước, thu hút được các sinh viên nước ngoài đến học tập

1.1.3.1 Các yếu tố cấu thành của dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong một dự án hợp tác quốc tế

về đào tạo bao gồm: Ban quản lý dự án, cán bộ hành chính, giảng viên và sinh viên/học viên

- Ban quản lý dự án và cán bộ hành chính của các chương trình hợp tác

quốc tế về đào tạo giúp các thành viên dự án làm rõ phương hướng đào tạo,

tạo ra môi trường đào tạo, công nghệ đào tạo, nguồn vốn phục vụ đào tạo, cơ

sở vật chất phục vụ đào tạo và chương trình đào tạo

- Phương hướng đào tạo : Mục tiêu đào tạo của chương trình hợp tác

quốc tế là những gì mà sinh viên/học viên phải có được về : tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ đối với xã hội sau một quá trình đào tạo Vì vậy việc xác định mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quá trình dạy và học Nội dung mục tiêu phương hướng đào tạo là nhằm đạt chất lượng và hiệu quả dạy học Mục tiêu đào tạo được xác định bởi

cả hai bên của dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

- Môi trường đào tạo : Thích hợp với sinh viên nhằm tăng động lực học

tập cho họ, kích thích các nhân tố tích cực nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh

- Công nghệ đào tạo : là phương pháp đào tạo hợp lý cho “đầu vào” của

sinh viên/học viên (người học) Thiết kế và giúp người học phương pháp nhận thức, phương pháp học sao cho phù hợp với tình hình thực tế của dự án về thời gian, không gian, tài chính, cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học

- Nguồn vốn phục vụ dự án : có thể được đối tác nước ngoài tài trợ hoàn

toàn, một phần hay tự trang trải Nguồn vốn dự án là một phần rất quan trọng trong dự án, quyết định sự thành công hay thất bại của dự án Hiện nay, nguồn

Trang 20

vốn trong các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo thường được lấy từ cả hai phía: đối tác nước ngoài và nguồn vốn tự tạo của dự án từ phía người học

- Cơ sở vật chất dự án hợp tác quốc tế về đào tạo: chủ yếu do phía các

trường đại học Việt nam cung cấp: giảng đường, bàn ghế, máy tính và các phương tiện dạy học khác trong dự án Trong một số dự án, phía đối tác có cung cấp một số thiết bị nghe, nhìn và thiết bị phục vụ dạy học

- Chương trình đào tạo: được cung cấp bởi các đối tác nước ngoài của

dự án Đây là phần quan trọng nhất của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo Chương trình mang lại vị thế cho người học về bằng cấp cũng như thực chất được đào tạo Chương trình đào tạo chủ yếu được đối tác thiết kế phù hợp với yêu cầu thực tế của đầu vào và mục tiêu của đầu ra

- Mối qua hệ giữa dự án và chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo :

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng: “ dự án ” thường là giai đoạn phát triển ban đầu của hai đối tác hợp tác quốc tế về đào tạo và “chương trình ” thường là giai đoạn tiếp theo, khi dự án đã đi vào guồng hoạt động, dự án cần phát triển ở tầm cao hơn

Ví dụ như Dự án Đào tạo kỹ sư cầu – đường bằng tiếng Anh: ở giai đoạn đầu của dự án vào năm 1998-2001 khi mới triển khai, các hoạt động của dự

án tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ tiếng Anh cho giảng viên chuyên môn và trình độ giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành cho giảng viên tiếng Anh Tuy nhiên cùng với sự phát triển của giáo dục và nhu cầu về nguồn nhân lực

có thể làm việc trong môi trường quốc tế, dự án đã mở rộng các hoạt động không chỉ tập trung vào đào tạo giảng viên mà còn bao gồm cả các hoạt động

về cải tiến chương trình giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư cầu đường cả về chuyên môn và ngoại ngữ Chương trình đào tạo kỹ sư cầu đường bằng tiếng Anh bao gồm cả việc trao đổi chuyên môn với các giảng viên đến từ các nước nói tiếng Anh, biên soạn giáo trình giảng dạy và tài liệu

Trang 21

tham khảo cho chương trình, tư vấn cho các chương trình liên kết đào tạo khác của trường ĐH GTVT

- Đội ngũ giảng viên tham gia chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo :

Giảng viên chính cho các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo chủ yếu là của đối tác nước ngoài do đặc thù của chương trình là tạo ra sản phẩm mang dấu ấn đẳng cấp quốc tế và khu vực Ngôn ngữ trình bày đương nhiên là ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của đối tác hợp tác đào tạo Phương pháp và công nghệ giảng dạy hoàn toàn do họ tự quyết định, nhưng bám theo mục đích đào tạo đã đưa ra ban đầu

Trong nhiều chương trình hợp tác do sự đề nghị của phía Việt nam hoặc

do mục đích ban đầu của dự án, mà phía đối tác cho các trợ giảng hoặc giảng viên của Việt nam tham gia quá trình giảng dạy Tham gia quá trình này, người dạy không những phải có trình độ chuyên môn cao, mà phải có trình độ ngoại ngữ tốt để trình bày các vấn đề cần thiết bằng tiếng nước ngoài Đây là

cơ hội, nhưng cũng là thách thức lớn cho đội ngũ giảng viên trong quá trình từng bước hội nhập quốc tế, quá trình vươn lên chất lượng quốc tế

Giống như các doanh nghiệp trong quá trình tiếp nhận công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ phía nước ngoài, các giảng viên của ta cũng được tiếp cận các chương trình chuyên môn cao cấp, công nghệ và phương pháp dạy học tiên tiến từ các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, cho nên chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia các chương trình được nâng cao từng bước thông qua việc tham gia giảng dạy và quản lý

Sinh viên/học viên của chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo

Sinh viên/học viên có vai trò quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức do giảng viên truyền đạt lại, thể nghiệm và phát triển theo mục đích của giáo dục Để tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, học viên phải

có kiến thức nhất định về ngoại ngữ trong giao tiếp, trong nghe giảng và trả lời các vấn đề do giảng viên đưa ra

Trang 22

Trong các chương trình này, đối tác nước ngoài chủ yếu chịu trách nhiệm

về việc thẩm định “đầu vào” của chương trình (sinh viên/học viên) và kiểm soát “đầu ra” của chương trình (sinh viên/học viên) theo phương pháp kiểm tra đánh giá của họ Việc này làm cho chất lượng đào tạo được nâng cao một cách khách quan hơn và làm cho tấm bằng mà sinh viên nhận được có giá trị quốc tế

1.1.3.2 Phân loại các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo

Xem xét theo các tiêu chí khác nhau, các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo có thể được phân thành các loại sau :

(i) Xét theo đặc điểm bằng cấp của chương trình :

Mức độ tham gia của các đối tác nước ngoài và trong nước có thể được phân biệt thông qua việc cấp bằng tốt nghiệp :

 Hoàn toàn do đối tác nước ngoài cấp bằng

 Do đối tác nước ngoài cấp bằng với sự hiện diện của phía Việt nam trong bằng

 Do đối tác nước ngoài và trong nước đồng cấp bằng

 Do phía Việt nam cấp bằng với sự hiện diện của đối tác nước ngoài trong bằng

Thông thường, vai trò của các đối tác trong bằng cũng phản ánh một cách tương ứng mức độ tham gia của các đối tác trong chương trình

Đối tác nước ngoài ký và cấp bằng trong trường hợp chương trình tuân thủ nghiêm ngặt tất cả các yêu cầu của họ về chương trình và nội dung đào tạo, yêu cầu chất lượng của đội ngũ giảng viên, về các điều kiện tuyển sinh, đánh giá học tập, và các điều kiện khác: cơ sở vật chất và hệ thống quản lý Chương trình được triển khai có thể là chương trình chuẩn đã được thực hiện

Trang 23

ở chính quốc gia của trường đối tác hoặc có thể là chương trình được thiết kế hoàn toàn cho Việt nam

Chương trình đồng cấp bằng hoặc có sự hiện diện của phía Việt nam trong bằng thừa nhận thực tế tham gia của đối tác Việt nam trong triển khai chương trình, hoặc do phía đối tác không muốn hoàn toàn công nhận bằng cấp được cấp cho chương trình đào tạo được triển khai tại Việt nam giống hoàn toàn hoặc có chất lượng tương đương với chương trình được thực hiện ở trường tại nước của họ Ngoài ra, với ý nghĩa chuyển giao chương trình và công nghệ đào tạo, có trường hợp trường đại học của Việt nam triển khai thực hiện chương trình theo chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài nhưng vì chưa thể tuân theo các điều kiện nghiêm ngặt của đối tác trong nhiều khía cạnh khác và do quy định của đối tác nước ngoài không cấp bằng cho các chương trình hợp tác như vậy nên trường đại học Việt nam – nếu được sự phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt nam- có thể cấp bằng đồng thời thể hiện sự tham gia cụ thể của đối tác nước ngoài trong bằng

Tùy vào vị thế, uy tín của các đối tác tham gia chương trình hợp tác mà các chương trình này có các yêu cầu khác nhau về chất lượng Không nhất thiết một chương trình có bằng cấp hoàn toàn do phía nước ngoài ký lại có chất lượng cao hơn so với một chương trình có hai bên cùng ký trong bằng

(ii) Xét theo đặc điểm tài chính của chương trình

Phân loại các chương trình được tài trợ hoàn toàn, chương trình được tài trợ một phần và các chương trình tự trang trải tài chính

- Các chương trình được tài trợ hoàn toàn

Các chương trình này nhận được sự tài trợ của chính phủ hoặc các tổ chức của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan hỗ trợ học thuật

và các tổ chức quốc tế khác Ngay từ những năm 1980, với sự hỗ trợ của UNICEF, UNESCO chúng ta đã thực hiện nhiều dự án giáo dục đào tạo với quy mô vừa phải hoặc quy mô nhỏ, như các dự án về dạy lớp ghép cho vùng

Trang 24

sâu vùng xa, dự án phát triển các trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, dự án nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục Từ năm 1990 đến nay, với

sự tham gia hỗ trợ của các tổ chức tài chính lớn như WB, ADB, các nhà tài trợ song phương hùng mạnh như JICA, DFID, EU các dự án dành cho giáo dục và đào tạo ngày một gia tăng

- Chương trình tự trang trải một phần kinh phí

Một số chính phủ và tổ chức lựa chọn phương án tài trợ một phần cho các chương trình hợp tác về đào tạo Phần tài trợ thường được chi trả cho một khoản mục chi phí cụ thể nào đó khi xây dựng và triển khai chương trình Trong chương trình đào tạo Kỹ sư Cầu đường bằng tiếng Pháp, tổ chức AUPELF UHEF tài trợ cho việc bố trí một điều phối viên và nhân viên thủ thư làm việc cho dự án, khối các trường đại học nói tiếng Pháp tài trợ cho các giáo viên nước ngoài đi lại và giảng dạy tại Việt nam và hỗ trợ kinh phí cho giảng viên Việt nam tham gia giảng dạy cho chương trình, học bổng cho sinh viên và giảng viên đi thực tập và đi học cao học tại các trường đại học nằm trong khối các trường đại học nói tiếng Pháp

- Chương trình tự trang trải toàn bộ kinh phí

Với định hướng duy trì kết quả của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo được tài trợ, các trường đại học có dự án đã triển khai việc duy trì các hoạt động của dự án sau khi kết thúc giai đoạn tài trợ Lúc này các dự án sẽ phải tự trang trải toàn bộ các chi phí triển khai hoạt động Ví dụ như các dự án đào tạo kỹ sư cầu –đường bằng tiếng Anh, dự án đào tạo giảng viên ngành đường ôtô và sân bay, …ở trường ĐH GTVT

(iii) Xét theo trình độ đào tạo của chương trình :

Về khía cạnh trình độ đào tạo, các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo có thể chia thành 03 loại :

- Các chương trình đào tạo cấp chứng chỉ

Trang 25

- Các chương trình đào tạo ở trình độ đại học, cấp bằng kỹ sư/cử nhân: chủ yếu là các chương trình du học tại chỗ tại các trường đại học lớn: Đại học Bách khoa Hà nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Quốc gia Hà nội,… các chương trình này thỏa mãn khá nhiều các yêu cầu của

xã hội về đào tạo cử nhân và kỹ sư với chất lượng cao, nhưng chi phí tài chính giảm hơn nhiều so với việc du học nước ngoài

- Các chương trình đào tạo ở trình độ sau đại học, cấp bằng thạc sỹ, tiến

sỹ : chủ yếu là các chương trình đào tạo thạc sỹ Các chương trình đào tạo thạc sỹ hiện nay là nhiều nhất, phổ biến nhất, và thu hút được nhiều người học nhất đồng thời duy trì bền vững nhất Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu về đào tạo thạc sỹ rất lớn, nhất là thạc sỹ khối kinh tế do khối ngành học này không có những yêu cầu khắt khe về cơ sở vật chất như các ngành học khối KHKT Nhiều cơ sở đào tạo đã nhìn nhận nhu cầu này của xã hội như là một

cơ hội đa dạng hóa các chương trình đào tạo của mình, tìm kiếm đối tác, xây dựng các chương trình hợp tác đào tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội

(iv) Xét theo chuyên ngành đào tạo :

Các chuyên ngành được quan tâm nhiều nhất hiện nay là các chuyên ngành đào tạo cử nhân, như chuyên ngành quản trị kinh doanh với các nhóm ngành như kế toán, tài chính, Marketing, ; chuyên ngành kinh tế như kinh tế phát triển, kinh tế và quản lý công, kinh tế y tế

Các chuyên ngành đào tạo kỹ sư gặp nhiều khó khăn hơn trong việc hình thành các chương trình liên kết do đặc thù của chuyên ngành đào tạo cần nhiều các phương tiện kỹ thuật hiện đại như máy móc, phòng thí nghiệm, Đến thời điểm năm 2007, mới chỉ có Chương trình liên kết đào tạo kỹ sư cơ khí giữa trường Đại học Bách khoa Hà nội với trường Đại học Kỹ thuật Dresden, chương trình liên kết đào tạo kỹ sư ngành metro (tàu điện ngầm) giữa trường ĐH GTVT và ĐH GTĐS Matxcova (CHLB Nga

Trang 26

Sự phát triển như vũ bão của KHKT và kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế Các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo hình thành là một tất yếu mang tính thời đại Tuy nhiên, cũng chính vì sự hấp dẫn này mà một loạt các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo mở ra với nhiều cách thức hợp tác, gây khó khăn trong quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng

1.1.4 Chất lượng dự án

Chất lượng dự án được thể hiện bởi mục đích cuối cùng của việc thực hiện dự án là để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân /đơn vị hưởng lợi dự án Để việc thực hiện mục tiêu dự án chắc chắn có được thành công và để thỏa mãn được nhu cầu của cá nhân /đơn vị hưởng lợi dự án thì trước khi thực hiện dự

án phải căn cứ vào nhu cầu của họ để định ra một kế hoạch cho dự án Bản kế hoạch này như một cam kết về các nhiệm vụ công việc mà dự án cần hoàn thành: đó là nguyên liệu đầu vào của dự án, giá thành, thời gian, sản phẩm đầu ra cam kết

Trong khi công tác giảng dạy rất được coi trọng ở Việt nam thì vai trò của hệ thống đánh giá chất lượng dường như lại rất mờ nhạt Hình thức đánh giá chất lượng trong hệ thống giáo dục ở Việt nam gần như không thay đổi trong nhiều năm trở lại đây, trong đó thi viết vẫn là hình thức đánh giá chất lượng được sử dụng nhiều nhất Nhìn chung, hệ thống đánh giá chất lượng ở các nước tiên tiến đã liên tục có những bước phát triển với nhiều hình thức đa dạng, khuyến khích được khả năng tư duy và sự độc lập trong giải quyết vấn

đề của người học Rõ ràng cách thức đánh giá chất lượng đào tạo có ảnh hưởng không nhỏ đến định hướng giảng dạy và học tập, và vai trò của hệ thống đánh giá không chỉ dừng lại ở công đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình đào tạo

Trang 27

Một hệ thống quản lý chất lượng tốt sẽ đảm bảo sự vận hành tốt của toàn

bộ hệ thống cung cấp chương trình đào tạo Hiện nay, khi các chương trình đào tạo hiện đại được cung cấp, đánh giá và công nhận theo những hệ thống tiêu chuẩn, thì hệ thống quản lý có vai trò như một nhân tố tiên quyết để có thể đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đặt ra Hệ thống quản lý chất lượng vừa liên quan đến năng lực quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động các bộ phận của đội ngũ cán bộ quản lý, kèm theo các thủ tục, quy trình kiểm tra, giám sát thực hiện, đánh giá, báo cáo, và điều chỉnh các hoạt động một cách chặt chẽ, kịp thời và đồng bộ

Ta có thể thấy, tiêu chí về chất lượng giảng dạy là sự cung cấp chủ động của chương trình và chủ yếu dựa theo các tiêu chuẩn của phía đối tác nước ngoài tham gia trong chương trình; tiêu chí chất lượng đào tạo là tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo của chương trình đào tạo thông qua sự tiếp nhận, ứng dụng và phát triển của học viên trong quá trình học và sau khi tốt nghiệp Tiêu chí này được biểu hiện ở mức độ học viên tự đánh giá một cách chủ quan hiệu quả của chương trình học tập và mức độ hài lòng trong học tập, và ở các biểu hiện khách quan như mức độ thăng tiến hoặc chuyển sang công việc phù hợp hơn sau khi tốt nghiệp Như vậy, bên cạnh sự cần thiết đạt được các yêu cầu chất lượng đào tạo ban đầu do hai bên tham gia quan hệ hợp tác đào tạo chủ động đặt ra, tiêu chí này có tính đến đặc điểm và nhu cầu thực tế của nước tiếp nhận công nghệ đào tạo

Tiêu chí này cũng chịu sự chi phối không nhỏ của năng lực đội ngũ quản

lý trong việc hỗ trợ nâng cao hiệu quả giảng dạy, tìm hiểu nhu cầu thực tế của thị trường để có thể điều chỉnh và đáp ứng một cách kịp thời và hợp lý Ngoài

ra, các dịch vụ sau đào tạo cũng là một yếu tố làm tăng khả năng phát triển cho các cựu học viên sau khi thực hiện chương trình, phát huy hiệu quả thực

tế của chương trình đào tạo

Trang 28

Đối với các dự án, chương trình hợp tác đào tạo quốc tế nói chung, chất lượng được thể hiện thông qua việc xã hội, tổ chức công nhận, trọng dụng lực lượng lao động đã được đào tạo bởi các dự án hợp tác đào tạo quốc tế Chất lượng còn được thể hiện ở số lượng người học tìm đến với mỗi dự án, chương trình hợp tác đào tạo quốc tế qua những lần tuyển sinh tiếp theo Bên cạnh đó, chất lượng thể hiện ở số lượng giảng viên, cán bộ quản lý nắm vững nghiệp

vụ chuyên môn qua thời gian tham gia và trưởng thành từ dự án…

Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án

1.1.5 Quản lý

QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích của chủ thể (người

QL, tổ chức kinh tế) lên khách thể (đối tượng QL) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

QL phải bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất

là một đối tượng bị QL tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể QL tạo ra

và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể QL Tác động

Trang 29

Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự QL và có người QL để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình

1.2 Quản lý dự án và quản lý dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

1.2.1 Đặc trưng, nội dung, mục tiêu, phương thức quản lý dự án

Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý toàn bộ hoạt động liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

1.2.1.1 Đặc trưng cơ bản của quản lý dự án

(i) Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

(ii) Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự

án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án

(iii) Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức

là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của cá nhân/đơn vị hưởng lợi dự án Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích

(iv) Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả Mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

Trang 30

1.2.1.2 Nội dung quản lý dự án

(i) Quản lý phạm vi dự án

Tiến hành quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án, bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm

vi, điều chỉnh phạm vi …

(ii) Quản lý thời gian dự án

Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra, bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

(iii) Quản lý chi phí dự án

(iv) Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu, bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí (v) Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện

dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà cá nhân/đơn vị hưởng lợi dự án đặt ra cũng như dự án cam kết, bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng

(vi) Quản lý nhân lực

Quản lý nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án

và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất, bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban QL dự án (vii) Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các

Trang 31

tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

(viii) Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối

đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

(ix) Quản lý việc sử dụng các trang thiết bị của dự án

Quản lý việc sử dụng các trang thiết bị của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu hình thành được

từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch, lựa chọn việc sử dụng và trưng thu các nguồn vật liệu

(x) Quản lý việc giao nhận dự án

Đây là nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự

án tương đối độc lập sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sự kết thúc của dự án này lại là tiền đề cho dự án khác Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án ban đầu giúp cho đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết khi

có vấn đề phát sinh Trong nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó việc quản lý giao-nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó

là một nội dung chính trong công việc quản lý dự án

1.2.1.3 Mục tiêu quản lý dự án

Mục tiêu quản lý dự án là hình thành các nhiệm vụ, các hoạt động và các chuỗi hoạt động, tiến tới hình thành các thành tố và mục tiêu của dự án theo

Trang 32

đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt

và theo thời hạn quy định, với việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực…) một cách hợp lý nhất

Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức như trong Hình 1.2

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: kết quả, chi phí, thời gian

Quản lý dự án bao gồm năm giai đoạn chủ yếu:

(i) Xác định những cơ hội và tính khả thi

(ii) Xây dựng hệ quan điểm tổng quát

(iii) Triển khai xây dựng kế hoạch, tổ chức

(iv) Kiểm chứng, làm thử

(v)Thực hiện, điều chỉnh

Trang 33

Giai đoạn 1: Xác định những cơ hội và tính khả thi

Đây là giai đoạn làm rõ lợi ích và tính khả thi của dự án, có nghĩa là xét xem khi thực hiện dự án thì đơn vị sẽ được gì, mất gì, hiệu quả ra sao? Đơn vị

đã hội tụ các điều kiện để triển khai dự án hay chưa? Những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình thực hiện dự án? Lựa chọn các đối tác nào tham gia dự án?

Trên cơ sở những cân nhắc ban đầu, ra quyết định thực hiện các cam kết, đua ra các phương án lựa chọn tổng thể, các điều kiện thực hiện và những điểm đặc thù

Trong giai đoạn này, thường chưa có chủ dự án, quản lý dự án thường do một cơ quan hay ban điều hành chịu trách nhiệm

Giai đoạn 2: Xây dựng hệ quan điểm tổng quát

Đây là giai đoạn xác định dự án về mặt tổng thể: đưa ra các dự toán, kiểm chứng các phương án khác nhau, tìm kiếm các giải pháp tối ưu phù hợp với nhiệm vụ của dự án, xác định những rủi ro có thể xảy ra

Trong giai đoạn này, đội ngũ chuyên gia sẽ xem xét kỹ vấn đề đặt ra, phản biện mang tính xây dựng, đưa ra những kiến nghị để dự án có thể được quyết định thực hiện sớm nhất

Giai đoạn 3: Triển khai xây dựng kế hoạch, tổ chức

Mục đích của giai đoạn này là giảm thiểu những điều không chắc chắn, chi tiết hóa các vấn đề cho phép thực hiện dự án trong thực tế Đối với các dự

án hợp tác về đào tạo, vấn đề hiệu quả dự án bao gồm hiệu quả trong và hiệu quả ngoài là một trong những mục tiêu tiên quyết

Giai đoạn 4: Kiểm chứng, làm thử

Đây là giai đoạn hợp thức hóa các nội dung chính và những kết quả mong đợi của dự án và cho phép có những điều chỉnh cần thiết để tạo ra những nguyên mẫu cho quá trình thực hiện sau này

Trang 34

Quá trình thử nghiệm có thể được tiến hành ở một số bộ phận, với quy

mô vừa phải Tuy nhiên, trong trường hợp độ bất định cao hoặc qua các thử nghiệm một bộ phận nhỏ xuất hiện nhiều sai lệch so với những kết quả mong đợi ban đầu thì cần mở rộng phạm vi thử nghiệm trên phạm vi toàn cục

Giai đoạn 5: Thực hiện, điều chỉnh

Giai đoạn này là giai đoạn cụ thể hóa tất cả những gì đã làm trước đó để tạo ra sản phẩm cuối cùng của dự án Tổ chức triển khai dự án theo các kế hoạch đã được phê duyệt, chỉ đạo và giám sát, đánh giá dự án, điều chỉnh khi cần thiết, nghiệm thu dự án và giải thể ê-kíp làm việc

Chúng ta có thể phác qua chu trình quản lý dự án như sau:

Hình 1.3 Chu trình quản lý dự án

Trang 35

1.2.1.4 Phương thức quản lý dự án

Phương thức quản lý dự án lần đầu tiên được áp dụng trong lĩnh vực quân sự cuả Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ 20, đến nay nó đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các phương pháp

quản lý dự án là: (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ

sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng ngày càng “khó tính”;

(2) kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật

…)ngày càng tăng

Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, mỗi cách tiếp cận đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng

(i) Cách tiếp cận quản lý độc lập- dự án được tổ chức riêng rẽ về mặt

chức năng Theo cách tiếp cận này, tất cả các thành viên dự án nằm dưới

quyền chỉ huy của giám đốc điều hành

Trang 36

Tổ chức dự án theo cách này có hạn chế duy nhất là lãng phí nhiều

chuyên gia vì trong nhiều trường hợp dự án không sử dụng hết công suất làm việc của họ do vậy có thể gây tốn kém

(ii) Quản lý dự án theo chiều dọc- dự án là một bộ phận nằm trong một

đơn vị của tổ chức Theo cách tiếp cận này, mối quan hệ tuyến tính về trách

nhiệm và quyền hạn rất rõ ràng

Hình 1.5 Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều dọc

Nhược điểm của cách quản lý này là quyền lực chỉ tập trung vào một bộ phận chức năng và sự quản lý cồng kềnh sẽ không thích hợp cho việc ra quyết định, thực hiện công việc nhanh chóng và bảo đảm chất lượng cao

Tiếp cận quản lý dự án theo chiều ngang- dự án trở thành đơn vị đặt cắt

ngang qua nhiều bộ phận chức năng Những người làm việc cho dự án vẫn còn là thành viên của các bộ phận trong tổ chức và được dự án giao cho những nhiệm vụ cụ thể

Dự án chỉ quyền chỉ đạo các cá nhân phải “làm gì” và giải thích “tại sao” phải làm như vậy Trưởng các bộ phận chịu trách nhiệm chỉ đạo các cá nhân

Đơn vị quản lý

Phòng/ban chức năng C

Phòng /ban chức năng B

Dự án B Phòng /ban

chức năng A

Trang 37

này “làm như thế nào” Hạn chế của cách tiếp cận này là người điều hành dự

án gặp nhiều khó khăn trong phối hợp công việc

Hình 1.6 Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều ngang

Theo các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành về quản lý dự án thì một phương thức tiếp cận hiện đại cho quản lý dự án trong thế kỷ 21 cần bao hàm các yếu tố cơ bản sau đây:

- Phân bổ và quản lý một cách hiệu quả nguồn lực giữa nhiều dự án khác nhau cũng như trong bản thân từng dự án và giữa các công việc dự án với các công việc thường xuyên ngoài dự án

- Chú trọng đến việc xây dựng tinh thần làm việc, hợp tác theo nhóm (teamwork) giữa các cá nhân làm việc cho dự án với nhau cũng như giữa cá nhân này với môi trường ngoài dự án

- Chủ động khai thác và tích cực vận dụng công nghệ mới về quản lý dự

án vào trong công việc

- Giải quyết được các vấn đề đặt ra cũng như nắm bắt và tận dụng được các cơ hội nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án

Bộ phận Marketing

Dự án B

Dự án A

Trang 38

- Liên tục thu thập, sử dụng và hoàn thiện các bài học thu lượm được trong quá trình thực thi dự án (bởi vậy việc giám sát, đánh giá dự án, bao gồm đánh giá sau dự án là hết sức quan trọng)

- Hình thành được một kết cấu quản lý hay một khuôn khổ có thể áp dụng chung cho mọi dự án bất kể qui mô và tính chất, việc thiết kế các cấp độ chi tiết cần phải linh hoạt theo từng tình huống dự án cụ thể

- Liên tục cải tiến các kỹ năng và kết quả của quản lý dự án

1.2.2.Quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Nhìn lại lịch sử hình thành các dự án, chương trình HTQT về đào tạo, ta thấy những chương trình HTQT về đào tạo đầu tiên được thực hiện tại Việt nam vào cuối những năm 1990 Khi đó, các chương trình HTQT về đào tạo được triển khai thực hiện chủ yếu nhằm mục đích tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế và đào tạo giáo viên Nhưng đến nay, các chương trình HTQT

về đào tạo đã phát triển rất nhanh và đa dạng nhằm tạo ra cho người học nhiều

cơ hội lựa chọn hơn đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu nâng cao kiến thức của một lực lượng lớn lao động xã hội Tính đến nay, đã có rất nhiều dự án, chương trình HTQT về đào tạo được thực hiện trong toàn quốc với nhiều chuyên ngành khác nhau như quản trị kinh doanh, quản trị chất lượng, thương mại,…

Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng quan hệ quốc tế của các cơ

sở giáo dục đào tạo Việt nam, đặc biệt là các trường đại học, các hình thức liên kết đào tạo giữa một trường đại học của Việt nam với một hoặc nhiều trường đại học/ cơ sở giáo dục của nước ngoài, triển khai tại Việt nam cũng

đã và đang ngày càng phát triển Các chương trình liên kết đào tạo góp phần tạo ra môi trường đào tạo quốc tế để cải thiện năng lực giảng dạy của giảng viên, củng cố và phát huy vốn kiến thức ngoại ngữ, chuyên môn và phương pháp sư phạm của họ nhằm đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, góp

Trang 39

phần nâng cao chất lượng đào tạo; đồng thời tạo động lực thúc đẩy các trường đại học Việt nam tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị; thu hút đầu tư của

xã hội cho đào tạo trong nước; cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội; đẩy nhanh quá trình hội nhập của các trường đại học trong nước với khu vực và thế giới

Về mặt quản lý nhà nước, các loại hình đào tạo có yếu tố nước ngoài nêu trên thuộc phạm vi điều chỉnh của hai nghị định cấp Chính phủ là các Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06/3/2000 về việc hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học; và Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 qui định về lập và hoạt động của các cơ sở văn hóa giáo dục nước ngoài tại Việt nam Sự ra đời của hai Nghị định nói trên đã tạo hành lang pháp lý cho việc khuyến khích các cá nhân, tổ chức kinh tế, giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài và của người Việt nam định cư ở nước ngoài vào đầu tư và hợp tác tại Việt nam Cũng chính điều này càng đặt ra vấn đề cấp thiết để quản lý các dự án hợp tác đào tạo quốc tế

Tại Việt Nam hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định các hồ sơ xin phép thực hiện các hình thức đào tạo có yếu tố nước ngoài dưới hình thức phi lợi nhuận, theo tinh thần Nghị định số 18/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ và Thông tư 15/2003/TT-BGD ĐT ngày 31/3/2003 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các dự án có vốn đầu tư nước ngoài dưới hình thức có lợi nhuận theo tinh thần của Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06/3/2000 của Chính phủ và Thông tư 14/2005/TTLT-BGD &ĐT ngày 14/4/2005 Trong cả hai trường hợp, việc xem xét quyết định thành lập các cơ sở giáo dục đào tạo nước ngoài, độc lập hay liên kết thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

Qua 9 năm triển khai thực hiện Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06/3/2000, hơn 70 dự án đầu tư nước ngoài đã được cấp phép, trong đó có 05

Trang 40

trường phổ thông quốc tế, cơ sở đào tạo đại học, số còn lại là các trung tâm (cơ sở) đào tạo ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp

vụ, cấp chứng chỉ Cũng như vậy, qua 8 năm triển khai thực hiện Nghị định số 18/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ, nhiều chương trình liên kết đào tạo giữa một trường đại học tại Việt nam và một trường đại học của nước ngoài

đã được cấp phép, một số trường phổ thông quốc tế chủ yếu là trường của các

cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài và các tổ chức quốc tế đã được thành lập

Cho đến nay, theo tinh thần Nghị định số 18/NĐ-CP và Thông tư số 15/2003-TT-BGD&ĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cấp phép cho nhiều hồ sơ

mở cơ sở liên kết (như Trung tâm KOVIT đặt tại trường ĐHKT Tp Hồ Chí Minh), cơ sở độc lập (như Trường UNIS, trường Yersin và Colette của Pháp, trường phổ thông Hàn quốc và trường quốc tế QSI Hải phòng) cùng nhiều chương trình liên kết giữa các trường trong nước với các trường nước ngoài Bên cạnh các dự án đã được cấp phép theo tinh thần của hai Nghị định Chính phủ nói trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng luôn chú trọng đến việc củng cố và phát triển các mối quan hệ quốc tế nhằm khai thác sự ủng hộ của các nước thông qua các dự án đào tạo cấp Chính phủ Thực tế cho thấy có nhiều dự án cấp Chính phủ đã phát huy tác dụng rất tốt sau khi được chuyển giao cho phía Việt nam: các chương trình hợp tác với Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ,…

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và kết luận của nguyên Bộ trưởng Nguyễn Minh Hiển năm 2006 về việc tổng rà soát các cơ

sở và chương trình đào tạo có yếu tố nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

tổ chức kiểm tra việc thực hiện qui định pháp luật của một số chương trình liên kết đào tạo có yếu tố nước ngoài được triển khai tại một số trường đại học trong cả nước Đây là hoạt động nhằm tổng rà soát các nội dung giảng

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước về giáo dục và đào tạo.Học viện Quản lý Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước về giáo dục và đào tạo
12. Phòng Đối ngoại. Báo cáo tổng kết các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường Đại học Giao thông Vận tải từ năm 1996-2007, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường Đại học Giao thông Vận tải từ năm 1996-2007
13. Phòng Đối ngoại. Báo cáo tổng kết dự án đào tạo kỹ sư cầu đường bằng tiếng Pháp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết dự án đào tạo kỹ sư cầu đường bằng tiếng Pháp
14. Phòng Đối ngoại. Báo cáo tổng kết dự án đào tạo phối hợpViệt-Nga, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết dự án đào tạo phối hợpViệt-Nga
15. Phòng Tổ chức cán bộ. Báo cáo tổng kết công tác đào tạo cán bộ trường Đại học Giao thông Vận tải, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác đào tạo cán bộ trường Đại học Giao thông Vận tải
16. Trường Đại học Giao thông Vận tải. Chiến lược phát triển trường Đại học GTVT giai đoạn 2008-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển trường Đại học GTVT giai đoạn 2008-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
17. Trường Đại học Giao thông Vận tải. Chương trình tham gia Quỹ đổi mới đào tạo và nghiên cứu của Dự án Giáo dục Đại học 2, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tham gia Quỹ đổi mới đào tạo và nghiên cứu của Dự án Giáo dục Đại học 2
18. Trường Đại học Giao thông Vận tải. Quy định Chức năng, nhiệm vụ trường Đại học GTVT, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chức năng, nhiệm vụ trường Đại học GTVT
19. Trường Đại học Giao thông Vận tải. Kỷ yếu hội thảo”Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, 2008. Tác giả, tác phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo”Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và ứng dụng các công nghệ tiên tiến
20. Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng môn Cơ sở khoa học quản lý cho lớp Cao học QLGD. Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Cơ sở khoa học quản lý cho lớp Cao học QLGD
21. Nguyễn Quốc Chí. Bài giảng môn Quản lý Dự án cho lớp Thạc sỹ QLGD của Đại học Sư phạm 1. Đại học Sư phạm 1. (2006-2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý Dự án cho lớp Thạc sỹ QLGD của Đại học Sư phạm 1
22. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà nôi, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà nôi
23. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà nội
24. Phạm Minh Hạc. Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Nxb Chính trị quốc gia,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
25. Phạm Thành Nghị. Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng. Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà nội
26. Từ Quang Phương. Giáo trình quản lý dự án đầu tư. Nhà xuất bản Lao động xã hôi, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hôi
27. Phạm Phụ. “Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt nam”, Quy mô và chất lượng giáo dục đại học Việt nam, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt nam”, "Quy mô và chất lượng giáo dục đại học Việt nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
28. Đặng Bá Lãm. Giáo dục Việt nam những thập niên đầu thế kỷ XXI- Chiến lược phát triển.Nhà xuất bản Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt nam những thập niên đầu thế kỷ XXI-Chiến lược phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
29. Đặng Bá Lãm. Quản lý Nhà nước về giáo dục-Lý luận và thực tiến .Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục-Lý luận và thực tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án độc lập - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Hình 1.4. Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án độc lập (Trang 35)
Hình 1.5. Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều dọc - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Hình 1.5. Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều dọc (Trang 36)
Hình 1.6. Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều ngang - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Hình 1.6. Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều ngang (Trang 37)
Bảng 2.1.Các dự án HTQT về ĐT điển hình  của trường ĐH GTVT từ   1996 đến 2008 - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.1. Các dự án HTQT về ĐT điển hình của trường ĐH GTVT từ 1996 đến 2008 (Trang 47)
Bảng 2.2. Chương trình ĐT tiên tiến ngành xây dựng công trình giao  thông - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2. Chương trình ĐT tiên tiến ngành xây dựng công trình giao thông (Trang 51)
Bảng 2.6. Lực lượng học viên được đào tạo trong khuôn khổ  các  chương trình HTQT về ĐT từ năm  1998 đến năm 2008 - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6. Lực lượng học viên được đào tạo trong khuôn khổ các chương trình HTQT về ĐT từ năm 1998 đến năm 2008 (Trang 60)
Bảng 2.7. Hệ thống tổ chức QL các dự án/ chương trình HTQT   về ĐT tại trường ĐH GTVT - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.7. Hệ thống tổ chức QL các dự án/ chương trình HTQT về ĐT tại trường ĐH GTVT (Trang 76)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi   của các biện pháp - Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo tại trường Đại học Giao thông Vận tải trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm