1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay

125 555 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa thực tiễn : Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong quản lý hoạt động dạy học của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ TUYẾT LAN

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC CHUYÊN NGÀNH MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KINH TẾ

KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN

HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đặng Xuân Hải

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ TUYẾT LAN

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHUYÊN NGÀNH MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2007

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực con người, coi đó là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Chỉ thị 40/CT - TW của Ban Bí thư, Ban chấp hành Trung ương Đảng nêu rõ " Phát triển giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong

đó nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng "

Tuy nhiên, trong thời gian qua, chất luợng giáo dục và đào tạo nhìn chung còn thấp, còn nhiều yếu kém bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực trong công cuộc đổi mới đất nước và chủ động hội nhầp kinh tế quốc tế Nghị quyết số 37/ 2004 QH10 của Quốc hội chuyên về giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ " chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước "

Trong đó ngành dệt may là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhất và có đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tính đến năm 2005 toàn ngành có 2,5 triệu lao động và đến năm 2010 sẽ lên tới 4 đến 5 triệu lao động Đây cũng là ngành công nghiệp mang lại kim ngạch xuất khẩu cao nhất Năm 2005 đạt xấp xỉ 4tỷ USD và năm 2010 sẽ là 8 đến 9

tỷ USD Bên cạnh đó thị trường ASEAN năm 2006 đã xoá bỏ hàng rào thuế quan nhập khẩu, thị trường EU năm 2004 bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho các nước tham gia WTO, thị trường Mỹ sẽ ấn định hạn ngạch dệt may trong thời gian ngắn nhất đòi hỏi ngành phải tăng tốc phát triển đột biến, nếu không ngành dệt may Việt Nam sẽ tụt hậu so với các nước trên thế giới

Vì vậy để thực hiện chiến lược " tăng tốc " thì việc phát triển nguồn nhân lực là vấn đề được quan tâm hàng đầu Giáo dục và nhà trường có trách nhiệm cung cấp cho xã hội lớp người có năng lực sáng tạo và thành thục tay

Trang 4

nghề kỹ thuật Mặt khác cùng với sự phát triển xã hội, khoa học kỹ thuật đã xâm nhập vào quá trình sản xuất, trở thành nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất Trong những năm gần đây giáo dục và đào tạo cũng quan tâm và chú trọng nhiều đến giáo dục nghề nghiệp, mở rộng qui mô đào tạo như Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật lành nghề Số lượng những người đã qua đào tạo ngày càng tăng nhưng chất lượng đào tạo còn nhiều mặt hạn chế, nhiều học sinh ra trường không xin được việc làm do không đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp về trình độ cũng như khả năng tiếp cận các trang thiết bị hiện đại còn yếu

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I đã trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, trong đó có ngành may là ngành trọng điểm của nhà trường Chính vì vậy, ngành may luôn được sự quan tâm của nhà trường về chất lượng đào tạo, đặc biệt là chất lượng dạy và học các môn chuyên ngành Đối với học sinh và sinh viên, các môn chuyên ngành có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp sau khi các em ra trường Đặc biệt đối với ngành may, điều đầu tiên và quan trọng nhất mà các doanh nhiệp may cần đó chính là trình độ và tay nghề của học sinh và sinh viên Nhưng trên thực tế chất lượng học sinh- sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường Một trong những nguyên nhân chính là công tác đảm bảo chất lượng dạy học chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt chưa có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng dạy và học

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài " Những biện pháp quản

lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay "

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I nhằm nâng cao chất lượng

đào tạo trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu :

3.1 Khách thể nghiên cứu là hoạt động dạy học chuyên ngành may

Trang 5

3.2 Đối tượng nghiên cứu là “Quản lý” hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng

4.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý và các hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I

4.3.Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay

5 Giả thuyết khoa học

Nếu kết quả nghiên cứu được nghiệm thu và áp dụng linh hoạt vào việc quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

I, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học chuyên ngành may của Trường

Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học : Nghiên cứu hệ thống lý luận về quản lý các hoạt động dạy học chuyên ngành may Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I

- Ý nghĩa thực tiễn : Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong quản lý hoạt động dạy học của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay, sẽ phát hiện được nguyên nhân liên quan đến chất lượng dạy học chưa cao, từ đó

đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tế của trường

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp sau :

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết :

Trang 6

- Tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ có liên quan

- Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương, chính sách của Nhà nước, Bộ, Ngành, Địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu lý luận có liên quan

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-Phương pháp quan sát ( công việc dạy - học của giáo viên và HS –SV ) -Phương pháp điều tra : Có thể sử dụng mẫu phiếu điều tra với học sinh – sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý, về công tác quản lý hoạt động dạy học của của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I

- Các phương pháp hỗ trợ : Trao đổi, phỏng vấn với học viên, giáo viên, cán bộ quản lý

-Phương pháp thực nghiệm

8 Giới hạn đề tài

Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, hệ thống và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao

đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay (2005-2010)

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn bao gồm : Phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo

Phần nội dung khoa học gồm 3 chương :

Chương 1 Cơ sở lý luận của quá trình quản lý hoạt động dạy học

chuyên ngành may

Chương 2 Thực trạng của quá trình quản lý hoạt động dạy học chuyên

ngành may của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy

học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC CHUYÊN NGÀNH MAY

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1 Khái niệm quản lý :

Ngay từ trong xã hội nguyên thuỷ con người sống theo bầy đàn phải đoàn kết nhau lại để đủ sức mạnh chống chọi với thiên nhiên, thú dữ thì nhu cầu tổ chức, quản lý một đám đông ô hợp thành một tập thể có sức mạnh thống nhất vì mục đích sinh tồn chung của mọi người

Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình lịch sử của nhân loại trở thành các quan điểm quan trọng đối với các nhà triết học, nhà chính trị dưới các chế độ chính trị, xã hội khác nhau

Theo Các Mác “ Bất cứ một lao động mang tính xã hội trực tiếp hay cùng nhau, được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý nhằm thiết lập sự phối hợp công việc cá nhân và thực hiện chức năng chung nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với

sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vì nhu cầu riêng

lẻ tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy”(23)

Hoạt động lao động khá phức tạp nhưng lại phong phú và đa dạng Quản lý là một hiện tượng lịch sử, xã hội Có nhiều nhà quản lý đã nêu các khía cạnh khác nhau về khái niệm “ Quản lý “

- Theo ÔMarốp ( Liên xô ) thì “ Quản lý” là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ của sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu

- Theo Wtaylor : Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng

bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động thì “ Quản lý là nghệ thuật biết rõ rằng chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”

- Theo Rônđacốp : Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác (33-tr.789)

Trang 8

- Theo Hà thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt : “ Quảnlý là quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” ( 13- tr.8 )

Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa đã gắn với loại hình quản lý Từ rất nhiều định nghĩa dưới các góc độ khác nhau, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát bản chất của hoạt động quản lý Đó là

sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chứuc vận hành đạt mục tiêu mong muốn thông qua kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra

1.1.2.Bản chất, chức năng và quá trình quản lý

1.1.2.1.Bản chất của quản lý

Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, là tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục, đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác nhau trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục

Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản lý Đối tượng quản lý giáo dục phức tạp đòi hỏi biện pháp quản lý phải

đa dạng, phong phú, phù hợp với đối tượng quản lý Biện pháp quản lý có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp Hệ thống các biện pháp quản lý giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình

Trang 9

Biện pháp quản lý là bộ phận đồng nhất, phương pháp quản lý thể hiện

rõ nhất tính năng động sáng tạo của chủ thể quản lý trong các tình huống và đối với mỗi đối tượng nhất định người quản lý phải biết sử dụng những phương pháp nhất định Hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc rất nhiều ở

sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý

Các biện pháp quản lý nhìn chung có thể phân làm 4 nhóm :

- Nhóm biện pháp hành chính – tổ chức

Đó là những hình thức, biện pháp mà chủ thể quản lý dùng quyền lực trực tiếp đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu để khách thể quản lý thực hiện

- Nhóm biện pháp kinh tế

Biện pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng sự kích thích lợi ích vật chất để tạo ra động lực thúc đẩy con người hoàn thành nhiệm vụ, phục vụ cho lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể

- Nhóm biện pháp giáo dục

Là biện pháp mà chủ thể quản lý dùng các hình thức, biện pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức, tình cảm thái độ hành vi của đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức giao

- Nhóm biện pháp tâm lý xã hội

Biện pháp tâm lý xã hội là biện pháp, cách thức tạo ra những tác động với đối tượng bị quản lý bằng biện pháp logíc và tâm lý xã hội nhằm biến yêu cầu do người lãnh đạo quản lý đề ra thành nghĩa vụ tự giác, động cơ bên trong

và những nhu cầu của người thực hiện Đây là biện pháp chủ thể quản lý vận dụng các qui luật tâm lý xã hội để tạo nên môi trường tích cực, lành mạnh bên trong tổ chức, có tác dụng tốt với mối quan hệ và hành động của tổ chức

Bốn nhóm biện pháp vừa nêu trên là những biện pháp quản lý cơ bản để chủ thể quản lý đạt được mục tiêu quản lý Tuỳ từng trường hợp, từng hoàn cảnh, từng đối tượng mà vận dụng các biện pháp quản lý thích hợp Vì rằng không biện pháp nào là vạn năng Mỗi biện pháp đều có những điểm tích cực

Trang 10

và hạn chế nhất định Tài năng và bản lĩnh của người quản lý là biết lựa chọn biện pháp hữu hiệu áp dụng cho từng đối tượng Người quản lý phải có lý trí sáng suốt và trái tim nhân hậu, phải có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm quản lý phong phú sao cho việc lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp thực trạng của đơn vị và có những bước đi thích hợp

1.1.2.3.Các vai trò của người quản lý

Vai trò quản lý là tập hợp có tổ chức các hành vi của người quản lý được phân chia thành 3 nhóm lớn

Các vai trò liên nhân cách ( đại diện, thủ lĩnh, lãnh đạo, liên hệ )

Các vai trò thông tin ( hiệu thính viên, phát tín viên, phát ngôn viên ) Các vai trò quyết định ( người sáng nghiệp, dàn xếp, phân phối nguồn lực, người thương thuyết )

Nói đến vai trò người quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K.Marx : “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

1.1.2.4.Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động điều hành ở mọi cấp Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý tuy có nhiều ý kiến chưa thật đồng nhất trong thuật ngữ để chỉ ra các chứuc năng quản lý, song về cơ bản đã thống nhất có 4 chức năng cơ bản : Kế hoạch hoá - Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra

Kế hoạch hoá là chức năng đầu tiên của quản lý giúp chủ thể tiếp cận

mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch là văn bản trong đó xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng, kế hoạch hoá là cái khởi nguyên của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Họ ví kế hoạch hoá như một chiếc đầu tàu kéo theo các toa “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra”; hoặc như thân cây sồi trên đó các chức năng “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra” đâm cành, kết nhánh

Trang 11

Chức năng kế hoạch hoá có 3 nội dung cơ bản sau:

- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,

giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý trong việc sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả

Ernest Dale mô tả chức năng tổ chức như một quá trình gồm 5 bước:

- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các thành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợp lôgích Đây gọi là bước phân công lao động

- Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgích và hiệu quả Đây là bước phân chia bộ phận

- Thiết lập một cơ chế điều phối Sự liên kết hoạt động của các cá nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện giúp đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn

- Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức và tiến hành những điều chỉnh cần thiết

Chỉ đạo còn có tên gọi khác là quá trình điều khiển Dù dưới tên gọi nào

thì chỉ đạo bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được các mục tiêu của tổ chức, hay nói cách khác, chỉ đạo là khả năng gây ảnh hưởng, động viên và chỉ dẫn/chỉ thị

Trang 12

người khác nhằm đạt đến mục tiêu mong muốn Tất nhiên, việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm sâu, ảnh hưởng quyết định tới 2 chức năng kia

Chỉ đạo tập trung vào các ưu tiên sau:

- Nhận thức, lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng, sứ mệnh của hệ thống

- Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống (gồm phân tích các mâu thuẫn quá trình phát triển), phát hiện ra nhân tố mới

- Tổng kết được quy luật, tính quy luật xu thế phát triển của hệ thống

- Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống

Kiểm tra đánh giá : Là biện pháp tác động của chủ thể lên khách thể

nhằm xác lập trạng thái vận hành của tổ chức, đánh giá kết quả vận hành của tổ chức, xem mục tiêu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào

Kiểm tra trong hoạt động quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm xác định những chuẩn mực (tiêu chuẩn) thành tựu khi đối chiếu với các mục tiêu

đã được kế hoạch hoá; thiết kế một hệ thống thông tin phản hồi; so sánh thành tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định; xác định những lệch lạc và có đo lường mức độ của chúng; tiến hành những hành động cần thiết để đảm bảo rằng những nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức

Robert J Mockler chia kiểm tra thành 4 bước:

- Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp đo lường thành tựu: Các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tường minh để các thành viên liên quan lĩnh hội được một cách dễ dàng, thống nhất Phương pháp đo lường chuẩn mực phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành tựu với chuẩn mực đặt ra

- Đo lường thành tựu là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biến liên tục với tần suất thực hiện phụ thuộc vào các dạng hoạt động và cấp độ quản lý khác nhau

Trang 13

- Xỏc định mức độ đỏp ứng/phự hợp của thành tựu so với tiờu chuẩn/chuẩn mực

- Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa Khi phỏt hiện thấy những sai lệch của thành tựu so với tiờu chuẩn/chuẩn mực đề ra, cỏc nhà quản

lý cú thể điều chỉnh cỏc sai lệch bằng cỏch thay đổi cỏc hoạt động của cỏc cỏ nhõn thành viờn hay cỏc nhiệm vụ hoạt động của một bộ phận trong tổ chức, hoặc là sửa đổi cỏc chuẩn mực thành tựu nếu thấy chỳng khụng thể thực hiện được

Trong hoạt động quản lý, cỏc chức năng quản lý thực hiện hiệu quả hay khụng phụ thuộc hoàn toàn vào thụng tin Thụng tin vừa là phương tiện, vừa là cụng cụ tiến hành hiệu quả, liờn kết chặt chẽ chức năng quản lý trong hoạt động quản lý

1.1.3 Quản lý giáo dục

Cũng nh- mọi hoạt động khác của xã hội loài ng-ời, hoạt động giáo dục cũng đ-ợc quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục mới đ-ợc hình thành Khoa học quản lý giáo dục trở thành một bộ phận chuyên biệt của khoa học quản lý nói chung nh-ng là một khoa học t-ơng đối độc lập vì tính đặc thù của nền

giáo dục quốc dân Trong bài giảng về: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục, TS Nguyễn Quốc Chí đã nêu ra những khác biệt cơ bản giữa quản lý một

Trang 14

cơ sở giáo dục với việc quản lý những tổ chức khác Chính đó là nhu cầu tất yếu để hình thành nên khoa học quản lý giáo dục

Hiện nay, có các định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục Cùng với khái niệm quản lý, quản lý giáo dục đ-ợc hiểu là sự tác động có ý

thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đ-a hoạt

động s- phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất ( 12- tr.12)

Ta có thể xem xét khái niệm quản lý giáo dục qua một số định nghĩa

tiêu biểu khác

- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý giáo dục là hệ thống có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối, nguyên lý của Đảng thể hiện đ-ợc tính chất của nhà tr-ờng XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ;

đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" ( 30- tr.35)

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt đ-ợc mục tiêu của nó"

- Trong cuốn “ Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục”, tác giả Miđakốp

định nghĩa : “ Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chínhnhằm bảo đảm sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số l-ợng cũng nh- chất lượng …” ( 4 – tr.22 )

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “ Quản lý giáo dục thực chất là tác

động đến nhà tr-ờng, làm cho nó tổ chức tối -u đ-ợc quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đ-ờng lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt đ-ợc những tính chất nhà tr-ờng XHCN Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái chất lượng mới”(23-tr.75)

Trang 15

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo : “ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực l-ợng xã hội nhằm thúc đẩy công tác

đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”( 6 – tr.31 )

Hệ thống giáo dục là một hệ thống mở, luôn vận động và phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của KT-XH Các định nghĩa trên cũng cho thấy quản lý giáo dục luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và phát triển chung Nếu hệ thống giáo dục đ-ợc tổ chức, quản lý hợp lý, vận hành đúng thì tính năng động của giáo dục sẽ ngày càng tác động trở lại một cách tích cực với

sự phát triển chung và sẽ đóng vai trò là động lực phát triển của KT-XH

Nh- vậy, quản lý giáo dục là những tác động có ph-ơng h-ớng, có mục

đích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”

Tuỳ theo việc xác định đối t-ợng QL mà QL giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau ở cả tầm vĩ mô và tầm vi mô: ở tầm vĩ mô, toàn quốc gia, ng-ời ta th-ờng nói đến quản lý hệ thống giáo dục ở tầm vi mô, trong phạm vi một thể chế, một cơ sở giáo dục, ng-ời ta đề cập tới quản lý nhà tr-ờng

1.1.4 Quản lý nhà tr-ờng

Nhà tr-ờng là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo, thựchiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Thông điệp của thời đại đã

chỉ rõ “Nhà tr-ờng là vầng trán của cộng đồng” Thành tích tập trung nhất của

nhà tr-ờng là chất l-ợng và hiệu quả giáo dục, đ-ợc thể hiện ở sự tiến bộ của học sinh, ở việc đạt mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “ Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục …”(23 – tr.34 )

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì : “ Quản lý nhà tr-ờng là thực hiện

đ-ờng lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình là đ-a nhà tr-ờng vận

Trang 16

hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, muạc tiêu đào tạo

đối với ngành giáo dụcvới thế hệ trẻ và từng học sinh…” ( 27 – tr.71 )

Theo tác giả Hoàng Minh Thao, "Quản lý tr-ờng học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức s- phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lực l-ợng giáo dục trong và ngoài tr-ờng nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà tr-ờng làm cho quá trình này vận hành một cách tối -u tới việc hoàn thành mục tiêu dự kiến" (50, tr.11)

QLNT và những đổi mới trong QLNT đang đ-ợc chính phủ rất quan tâm

và tạo điều kiện phát triển Thực chất của quá trình QLNT là quá trình tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và tinh thần cho quá trình dạy- học nhằm đạt đ-ợc mục đích của giáo dục đào tạo

Tiêu điểm hội tụ của hoạt động giáo dục trong phạm vi một nhà tr-ờng

là quá trình đào tạo hay nó còn đ-ợc xem xét triệt để ở quá trình giảng dạy và học tập Tuy nhiên “quá trình đào tạo, hay quá trình dạy và học như là một hệ thống con trong nhà tr-ờng có liên hệ chặt chẽ tới các quá trình, hệ thống con khác trong nhà tr-ờng và đồng thời cũng có liên hệ ngày càng chặt chẽ với các quá trình, hệ thống khác bên ngoài nhà tr-ờng Điều này cần đ-ợc chú ý trong việc QLNT, đặc biệt là việc quản lý quá trình đào tạo"(53, tr.5)

D-ới đây là mô hình khái quát các thành tố trong một nhà tr-ờng, dựa

trên tập bài giảng Phát triển nhà tr-ờng: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của

PGS.TS Đặng Quốc Bảo

Môi tr-ờng quốc tế

Môi tr-ờng : Kt, Vh, Xh, Gia đình, SX, Kinh doanh

Hỡnh thức

tổ chức M Điều kiện

Th Nhà trường Tr

Trang 17

Quản lý Môi trường

N P

Kiểm tra, đánh giá

Tóm lại, “Quản lý nhà trường là một quá trình tác động có ý thức (Tác động thông qua các chức năng quản lý, theo các nguyên tắc định hướng vào mục tiêu giáo dục, bằng các biện pháp quản lý hợp với các đối tượng quản lý ) của bộ máy quản lý nhà trường lên khách thể quản lý (Mọi người tham gia quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trường, các nguồn lực, điều kiện cho hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường)” (23 - tr.27), làm cho các thành tố trong một nhà trường vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau nhằm đưa những kết

quả quản lý đạt được mục đích và chất lượng, hiệu quả mong muốn

1.1.5.Khái niệm về dạy học và quản lý dạy học

1.1.5.1.Hoạt động dạy học

* Hoạt động dạy : Là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh, giúp họ nắm kiến thức, thái độ

Dạy có 2 chức năng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau (để cho tiện ta gọi là “chức năng kép”), đó là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học

* Hoạt động học

Là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò tự

Sơ đồ 1.2: Các thành tố trong quản lý nhà trường

(M: Mục tiêu, N: Nội dung, P: Phương pháp, Th: Thầy, Tr: Trò)

Trang 18

điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo dưới sự tổ chức, điều khiển của thày nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính : “ Học là hoạt động nhằm thay đổi kinh nghiệm cá nhân một cách bền vững và có thể quan sát được nhờ cơ hội lĩnh hội

và luyện tập Học là công việc của người học, do người học - không ai thay thế họ và chỉ có họ mới tạo ra sự thay đổi cho chính mình - vì thế mà học hàm chứa tự học” (37)

Nhưng để học đạt hiệu quả và tránh được những sai lầm thì học cần phải

có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của thầy Như vậy, học phải diễn ra trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạy của thầy; mối quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ theo mức độ tự lực của người học, để đạt được mục đích cuối cùng của người học, đó là :

- Trí dục : Nắm vững tri thức khoa học ( hiểu, nhớ và vận dụng tốt tri thức )

- Phát triển : Tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ

- Giáo dục : Thái độ, đạo đức, thế giới quan khoa học, quan điểm, niềm tin …

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là : Lĩnh hội thông tin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tích cực, tự lực Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân

1.1.5.2.Quá trình dạy học

“Là một hệ thống toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự tương tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo” (31 – tr.52)

Trang 19

Cộng tỏc

Sơ đồ 1.3 :Cấu trúc chức năng của QTDH đ-ợc diễn tả bằng

- Trong QTDH, vai trò của ng-ời thầy là định h-ớng, tổ chức điều khiển, thực hiện việc điều khiển, thực hiện việc truyền thụ tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

đến ng-ời học một cách khoa học, do đó luôn có vai trò và tác dụng chỉ đạo Ng-ời học tiếp thu một cách có ý thức tự giác, tích cực tự lực và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực hoạt động trí tuệ và thái độ đúng đắn Ng-ời học là chủ thể sáng tạo của việc học, của việc hình thành nhân cách của bản thân

- QTDH là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể Cả hai quá trình s- phạm : QTDH và QTGD đều h-ớng tới mục đích chung là phát triển nhân cách toàn vẹn của HS Chức năng chủ yếu của hoạt động giáo dục là hình thành niềm tin, lý t-ởng, tình cảm, thái độ, cách ứng xử trong các mối quan hệ XH

Dạy học là một quá trình điều khiển và tự điều khiển và là một quá trình

điều khiển đ-ợc

1.1.5.3.Bản chất của quá trình dạy học

Là sự thống nhất biện chứng của dạy và học, đ-ợc thể hiện trong và bằng

sự t-ơng tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học tuân theo logic

KHÁI NIỆM KHOA HỌC(ND DH)

Trang 20

khách quan của nội dung dạy học “ Chỉ trong sự tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học Sự phá vỡ mối liên hệ tác

động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó” (31 – tr.23 )

QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HS d-ới sự tổ chức, chỉ đạo của GV, là quá trình có tính hai mặt : dạy và học QTDH có hai nhân tố trung tâm : hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này thống nhất với nhau

và phản ánh tính chất hai mặt của QTDH, có thể coi học là một hệ thống con giữa HS và tài liệu học tập Trong hệ thống dạy và học, sự tác động qua lại, nhất là sự tác động của dạy mà thầy là chủ thể xét cho đến cùng là nhằm thúc

đẩy hoạt động nhận thức của HS, đ-ợc tổ chức một cách riêng biệt d-ới sự tổ chức chỉ đạo h-ớng dẫn của GV nhằm đạt đ-ợc các nhiệm vụ dạy học cụ thể : nhiệm vụ trí dục, phát triển, giáo dục ( hay dạy học kiến thức, dạy học kỹ năng, ph-ơng pháp và dạy học thái độ)

Quá trình nhận thức của HS có thể diến ra theo hai con đ-ờng ng-ợc chiều nhau Đó là con đ-ờng từ cụ thể đến trừu t-ợng Từ đơn nhất đến khái quát và con đ-ờng đi từ trừu t-ợng đến cụ thể, từ khái quát đến đơn nhất Vì vậy trong QTDH, ng-ời thầy giáo cần tận dụng cả hai con đ-ờng này một cách hợp lý nhất, nhằm giúp học sinh thu đ-ợc kết quả tối -u Quá trình nhận thức của HS là quá trình phản ánh thế giới quan vào đầu óc các em Với t- cách là một thực thể XH có ý thức, HS có khả năng thu đ-ợc những phản ánh khách quan về nội dung và chủ quan hình thức, nghĩa là về nội dung HS có khả năng phản ánh đúng bản chất và những qui luật của thế giới khách quan

+ QTDH là một hệ toàn vẹn, các nhân tố của nó tác động lẫn nhau theo qui luật riêng, thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng :

 Giữa dạy và học

 Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy

 Giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học

+ QTDH là hoạt động cộng đồng hợp tác giữa chủ thể thầy - các thể HS,

HS - HS, thầy - nhóm - HS Sự t-ơng tác theo kiểu cộng đồng - hợp tác giữa dạy và học là yếu tố duy trì và phát triển sự thống nhất của QTDH nghĩa là chất

Trang 21

l-ợng dạy học Dạy tốt, học tốt chính là đảm bảo đ-ợc ba phép biện chứng : sự thống nhất của điều khiển, bị điều khiển, tự điều khiển, có đảm bảo hệ nghịch th-ờng xuyên bền vững

Qui luật chi phối QTDH có thể phát biểu như sau : “ Xuất phát từ lôgic của khái niệm khoa học và lôgíc lĩnh hội của HS, thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối -u hoạt động dạy học cộng tác, đảm bảo liên hệ nghịch, để cuối cùng làm cho HS tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh đ-ợc khái niệm khoa học, phát triển năng lực hình thành thái độ” (31 – tr.4 )

1.1.5.4 Quản lý quá trình dạy học

QLQTDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống QL quá trình GD trong nhà tr-ờng Quá trình DH đ-ợc thực hiện theo một ch-ơng trình, kế hoạch hoạt động cụ thể trên lớp học QL quá trình GD đ-ợc phân hoá thành hai quá trình cơ bản :

- QL quá trình dạy học trên lớp

- QL quá trình GD ngoài giờ lên lớp

Hai qua trình này đ-ợc ghi nhận trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động GD của mỗi cấp học

QLQTDH do nhà tr-ờng h-ớng dẫn tổ chức và chỉ đạo, nh-ng nó có quan hệ t-ơng tác, liên thông với các tổ chức GD khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hoá, khoa học, thể dục thể thao, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài xã hội, nơi mà HS tham gia học tập, vui chơi, giải trí có tổ chức

DH và GD trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà tr-ờng Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà tr-ờng đều h-ớng vào hoạt

động trung tâm đó Vì vậy có thể nói rằng trọng tâm của việc QL hoạt động lao động s- phạm của ng-ời thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò và nó

đ-ợc diễn ra chủ yếu trong QTDH Trong nhà tr-ờng, bản chất quá trình DH quyết định tính đặc thù của sự QL tr-ờng học Vì vậy nắm đ-ợc tính đặc thù này, ng-ời QLGD mới có thể đ-a nhà tr-ờng đạt tới mục tiêu dự kiến đã đề ra

Trong việc QLQTDH, hệ thống ch-ơng trình giáo dục tổng thể có tính

ổn định lâu dài, đ-ợc qui tụ ở những yếu tố sau :

Trang 22

- Quán triệt mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung ch-ơng trình, ph-ơng pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Xây dựng các điều kiện cần thiết, khả thi : nhân lực ( đội ngũ GV ); vật lực ( tr-ờng sở, CSVC, thiết bị dạy học ); tài lực ( tài chính )

- Xây dựng và thực hiện nề nếp, kỷ c-ơng dạy học trong nhà tr-ờng

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò

- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả DH

Tất cả các yếu tố đó không tách rời nhau tạo thành một hệ thống t-ơng

đối hoàn chỉnh và có hiệu lực hiện tại cũng nh- lâu dài trong QLQTDH, chúng

đặt cơ sở cho việc tìm ra biện pháp QLQTDH trong nhà tr-ờng

đ-ợc chuẩn mực hoá Có những cách hiểu chất l-ợng nh- sau :

- Chất lượng là : “…tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật ( sự việc ) …làm cho sự vật ( sự việc ) khác” ( 33 )

- Chất l-ợng : là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ng-ời, một sự vật,

sự việc ( 39 ) Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác

- Theo định nghĩa của ISO 9000 – 2000 : “ Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”( 16 – tr.30 )

Tác giả Trần Khánh Đức đã đ-a ra sơ đồ biểu thị quan niệm về chất l-ợng nh- sau ( 16 – tr.32 )

Nhu cầu xó hội

Kết quả đào tạo phự hợp với nhu cầu sử dụng -> Đạt chất lượng ngoài

Trang 23

Sơ đồ1.4: Biểu thị quan niệm về chất lượng

Chất lượng GD trong nhà trường gắn liền với mục tiêu GD học sinh, phù hợp và đáp ứng yêu cầu mỗi giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia, quốc tế, là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt

nó với những sự vật khác

Theo tác giả Đặng Xuân Hải : “ Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo dục - đào tạo gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức – kỹ năng – thái độ của sản phẩm giáo dục - đào tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế – xã hội của nó trước mắt cũng như quá trình phát triển” ( 19 )

Theo tác giả Lê Đức Phúc : “ Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục” ( 16 – tr.31 )

Nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học, trước

hết phải làm rõ nội dung khái niệm Chất lượng dạy học trong nhà trường Cao đẳng kỹ thuật

Chất lượng dạy học là một bộ phận hợp thành của chất lượng giáo dục nói chung Chất lượng dạy học được quan niệm như là kết quả giảng dạy và học tập cả về định lượng và định tính so với mục tiêu bộ môn cũng như sự góp phần vào quá trình hình thành và phát triển nhân cách của HS

Trang 24

Chất lượng dạy học được thể hiện ở kết quả thực hiện mục tiêu đào tạo của trường đó là nhân cách của con người sau khi rời ghế nhà trường có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong những điều kiện cụ thể ở từng giai đoạn nhất định Đó là nhân cách phát triển hài hoà của những con người lao động sáng tạo, những công dân XHCN, những thành viên của một xã hội văn minh tiến bộ

1.2 Quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may

1.2.1 Quản lý quá trình dạy -học chuyên ngành may

* Mặt nhân cách ( mặt trong, mặt sư phạm ), mô hình nhân cách được cấu trúc bởi phẩm chất và năng lực

- Phẩm chất của mô hình nhân cách được chia thành phẩm chất người công dân, thành viên của xã hội và những phẩm chất của người lao động Phẩm chất của người công dân, thành viên của xã hội bao gồm thái độ của họ trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, tổ quốc dân tộc cũng như thái độ đối với những vấn đề nóng hổi của nhân loại như hoà bình, dân số, môi trường Phẩm chất của người lao động là động cơ, thái độ (đạo đức nghề nghiệp), tính chuyên nghiệp của họ trong lao động nghề nghiệp của mình

- Năng lực của con người được cấu trúc bởi :

Mục tiêu dạy học

(mô hình nhân cách )

Trang 25

+ Trình độ hiểu biết ( kiến thức ) về tự nhiên, về xã hội, về con người cũng như về các hoạt động có ý thức của con người, trong đó có hoạt động lao động nghề nghiệp

+ Kỹ năng, kỹ xảo thực hành ( chân tay và trí óc ) trong các hoạt động học tập, bồi dưỡng, trong lao động nghề nghiệp cũng như trong các hoạt động chính trị, xã hội

+ Thể chất chung theo từng lứa tuổi cũng như sức khoẻ phù hợp với yêu cầu đặc thù của nghề nghiệp

* Mặt hoạt động ( mặt ngoài, mặt xã hội) :

Hoạt động của mỗi con người rất đa dạng nhưng khái quát có thể chia thành 3 nhóm : Chính trị xã hội, lao động nghề nghiệp, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng để phát triển

- Các hoạt động chính trị – xã hội, bao gồm các hoạt động về Đảng, đoàn thể …cũng như tham gia các phong trào chính trị như : chống chiến tranh, phân biệt chủng tộc … Các hoạt động xã hội và gia đình bao gồm các phong trào xã hội, tham gia các câu lạc bộ, các hội, các hoạt động trong quan

hệ gia đình, bạn bè, tình yêu …

Sơ đồ 1.5 : Mục tiêu dạy học

Trang 26

- Các hoạt động về lao động nghề nghiệp hết sức đa dạng tuỳ theo ngành nghề Tuy vậy tổng quát có thể chia làm 3 nhóm :

+ Phân nhóm hoạt động chuẩn bị cho qui trình lao động gồm việc : lập

kế hoạch, dự toán, tìm thị trường, đầu vào, đầu ra và chuẩn bị phương tiện, công cụ và các điều kiện cần thiết để tiến hành công việc

+ Phân nhóm hoạt động để thực hiện qui trình lao động theo kế hoạch đã được vạch ra :kỹ năng triển khai các thao tác cụ thẻ

+ Phân nhóm hoạt động để kết thúc công việc bao gồm các việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, tổng kết …

- Các hoạt động tự bồi dưỡng và bồi dưỡng : gồm các việc đọc sách, đọc tài liệu, tự học, tự rèn luyện tay nghề, tham gia các lớp học các hội thảo, các hội diễn, hội thi, các câu lạc bộ nghề nghiệp, các công trình nghiên cứu khoa học, các nhóm lao động sáng tạo cúng như các hoạt động kèm cặp, bồi dưỡng, giảng dạy, phổ biến kinh nghiệm cho người khác

-Các phong trào

XH

-Hoạt động câu lạc bộ -Các hoạt động trật

tự an ninh -Quan hệ

Chuẩn

bị

-Lập kế hoạch tìm thị trường -Chuẩn

bị phương tiện, công cụ

và điều

Thực hiện

-Thực hiện qui trình lao động theo kế hoạch, theo qui

Kết thúc

-Thực hiện qui trình

kỹ thuật, đánh giá -Hiệu chỉnh

Bản thân

-Đọc sách,tại

học, tự rèn luyện

-Tham gia

câu lạc bộ -Tham gia

Cho người khác

-Kèm cặp, hướng dẫn, giảng dạy,

Trang 27

Mục tiêu phải đảm bảo các tiêu chuẩn :

- Phù hợp với thực tế, với yêu cầu khách quan của kinh tế xã hội

- Bảo đảm tính khả thi

- Bảo đảm kiểm chứng được, đánh giá được theo chuẩn

- Bảo đảm tính mềm hoá ( có mức độ vừa phải, cần, có thể ) tối đa, tối thiểu

Cơ sở phương pháp luận và thực tiễn cho thấy các nhân tố ảnh hưởng cần xem xét khi xác định mục tiêu là :

- Trình độ sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Yêu cầu về phát triển nhân cách toàn diện

- Cơ sở vật chất đảm bảo cho dạy học

- Khả năng và trình độ đội ngũ giáo viên

1.2.1.2.Nội dung dạy học

Nội dung dạy học là một trong những thành tố cơ bản cảu quá trình dạy

và học và là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng đào tạo

Nội dung dạy học qui định những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh cần nắm được để đảm bảo hình thành ở họ cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức của con người mới và chuẩn bị cho họ bước vào hoạt động nghề nghiệp Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó là những kinh nghiệm xã hội phong phú đa dạng mà nhiều thế hệ đã tích luỹ, khái quát hoá và

hệ thống hoá, đó là nền văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần, đó là hình thức đặc biệt thể hiện những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích luỹ được

Những nhân tố cơ bản của nội dung dạy học là :

- Hệ thống tri thức

Sơ đồ1.6: Khái quát mô hình hoạt động

Trang 28

- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo

- Hệ thống kinh nghiệm sáng tạo

- Hệ thống kinh nghiệm về thái độ với thế giới, đối với con người

Khi xây dựng nội dung dạy học cần chú ý đảm bảo các nguyên tắc chỉ đạo xây dựng nội dung dạy học, các cơ sở xây dựng nội dung dạy học

* Các nguyên tắc chỉ đạo xây dựng nội dung dạy học :

Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường chuyên nghiệp theo từng loại hình ( chính qui ngắn hạn, tại chức … ), và từng trình độ chuyên ngành

- Phải đảm bảo tính toàn diện, cân đối trong GD có nghĩa là cân đối giữa

GD chính trị và GD chuyên môn

- Phải gắn nội dung đào tạo với thực tế sản xuất đồng thời tính đến đặc thù riêng từng vùng, từng ngành, phải thích hợp điều kiện giảng dạy học tập của nhà trường

- Chương trình phải xem lại hàng năm nhằm đưa vào những tri thức mới

do tiến bộ KHKT và thay đổi công nghệ yêu cầu

- Bảo đảm tính kế thừa, tính vừa sức, tính liên thông

- Cơ bản, hiện đại, Việt nam

* Cơ sở xây dựng nội dung

- Đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục nói chung và GD chuyên nghiệp nói riêng

- Căn cứ danh mục nghề đào tạo, trình độ, bậc thợ cần đào tạo

- Đặc điểm nghề đào tạo : Cần nêu lên được những phương hướng phát triển của nghề là yếu tố lao động của nghề, yêu cầu chuyên môn, yêu cầu tâm sinh lý của nghề

- Mục tiêu đào tạo : Trong đó đề cập đến yêu cầu về chính trị tư tưởng văn hoá, đạo đức và khoa học kỹ thuật, tay nghề, sức khoẻ Nó chính là cơ sở xác định khối lượng, nội dung dạy học

- Thành tựu về nghiên cứu tâm sinh lý và khoa học giáo dục

- Kinh nghiệm đào tạo các ngành nghề chuyên môn của trường, khu vực

và Quốc tế

Trang 29

* Nguyên tắc xây dựng nội dung :

Khi xây dựng nội dung dạy học cụ thể phải đảm bảo các nguyên tắc :

- Bảo đảm tính tư tưởng :

Trong cấu trúc môn học phải tạo nên sự nhất quán trong lĩnh vực hình thành nhân cách cho người công nhân, nhân viên kỹ thuật Hình thành được nhân cách người lao động mới trong nền kinh tế mới, song vẫn giữ được bản sắc dân tộc, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN trên đất nước Việt Nam

- Bảo đảm tính khoa học :

Nội dung dạy học phải phản ánh được hiện thực một cách đúng đắn, chân thực, khách quan, phải vạch ra được những tính cơ bản của sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng

Nội dung dạy học phải lựa chọn kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo tính cơ bản, hiện đại và thiết thực, phù hợp với điều kiện Việt Nam và ngành Việc phân bổ trình tự kiến thức phải phù hợp lôgíc quy luật nhận thức : Hệ thống từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

- Đảm bảo tính hệ thống :

Khi xây dựng nội dung môn học phải đảm bảo tính hệ thống Việc sắp xếp thứ tự các môn học theo hệ thống lôgíc là vấn đề cần quan tâm, cần tìm cách sắp xếp tối ưu nhất cho khả năng nhận thức của người học Cần đảm bảo môn học trước phải là cơ sở cho môn học sau, kiến thức dạy trước làm nền cho kiến thức dạy sau

- Đảm bảo tính thực tiễn :

Nội dung dạy học phải đảm bảo ổn định trong thời gian nhất định Việc

bổ sung kiến thức mới loại bỏ kiến thức lạc hậu phải được tiến hành nghiêm túc thận trọng, cần phải xác định phần cứng, phần mềm của chương trình dạy học

Căn cứ vào mục tiêu nội dung dạy học trong trường dạy nghề, việc xác định môn học và nội dung môn học trong trường nghề, các môn học được diễn

ra các bước sau :

Trang 30

+ Khối kiến thức chung : Đây là những môn học bắt buộc đối với tất cả các trường nghề

+ Khối kiến thức cơ sở : Những kiến thức chung cho nhiều ngành, nó bao gồm những nguyên tắc, định luật, phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật chung làm cơ sở đi sâu vào kỹ thuật chuyên môn

+ Khối kiến thức chuyên môn : Là những kiến thức kỹ thuật chuyên môn

về một ngành nghề nào đó mà học sinh được đào tạo để hành nghề Đặc điểm của các môn kỹ thuật chuyên môn là mối liên hệ chặt chẽ giữa các môn này với việc dạy thực hành cho người học

+ Kỹ năng thực hành nghề : Để hình thành nghề và hoạt động nghề nghiệp, người học phải thực hành, phải hình thành kỹ năng, kỹ xảo theo mục tiêu nghề đặt ra Đây là yêu cầu cần thiết cần đạt được trong đào tạo nghề

Để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo chúng ta phải xuất phát từ kỹ năng thực hành nghề để xác định khối lượng kiến thức khác trong đào tạo Kỹ năng thực hành nghề phải gắn với mục đích đào tạo chuyên ngành là đào tạo học sinh chuyên sâu về nghề của họ dựa trên nền tảng đào tạo cơ bản Các kiến thức và kỹ năng đã được tiếp thu trong quá trình đào tạo cơ bản phải được đào sâu và củng cố Trong đào tạo nghề, HS - SV sẽ được giao những nhiệm

vụ khó hơn và gần gũi với các nhiệm vụ trong doanh nghiệp Ở đây HS - SV thực tập qua các lĩnh vực khác nhau, được truyền đạt và thực hiện các phương pháp lao động kinh tế nhất Qua đó học sinh nghề có điều kiện hoàn thiện và phát triển kỹ năng, kỹ xảo với mục tiêu thiết thực nhất cho lĩnh vực nghề nghiệp của mình

1.2.1.3 Hình thức tổ chức dạy học

Hình thức tổ chức dạy học bao gồm phương pháp dạy, phương pháp học, kiểm tra đánh giá thường xuyên Hình thức này luôn căn cứ vào nội dung dạy học và có định hướng là mục tiêu

QTDH trong đào tạo nghề thường được phân chia ra một cách tương đối thành hai quá trình dạy học

- Quá trình dạy học lý thuyết

Trang 31

- Quá trình dạy học thực hành

Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống các tri thức chung

và tri thức lý thuyết nghề nghiệp

Dạy thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu những

kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm lao động thực tiễn của xã hội

Trong dạy thực hành nghề xuất hiện mối liên hệ tức thời giữa lý thuyết với thực tiễn sản xuất, trong khi đó nói chung thì dạy lý thuyết nghề không có

sự sản xuất Vì vậy trong dạy lý thuyết nghề thời gian là những tiết học ở lớp học hoặc ở phòng học, số lượng từ 50 - 80 HS - SV và hình thức tổ chức dạy học toàn lớp

Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày học ở nơi đào tạo nghề như: xưởng thực hành, phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở phòng học thực nghiệm Vì vậy số lượng HS - SV rất khác nhau thường từ 18- 50 HS -

SV cho mỗi ca và hình thức tổ chức dạy học vừa theo nhóm vừa theo từng cá nhân

1.2.1.4 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là cách thức tổ chức và kiểm tra nhận thức và thực tiễn của HS - SV nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học

Phương pháp dạy học ở Trường Cao đẳng có những đặc điểm sau :

- Phương pháp dạy học gắn liền với ngành nghề đào tạo : thể hiện mục tiêu dạy nghề rõ rệt ở nhà trường Cao đẳng hiện nay, đòi hỏi người thầy phải hết sức chú ý rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho SV

- Phương pháp dạy học Cao đẳng phải gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn sản xuất, thực tiễn nghiên cứu khoa học và thị trường trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường nhằm làm cho QTDH thực sự có chất lượng và hiệu quả thực tế đối với xã hội

- Phương pháp dạy học Cao đẳng cần kích thích cao độ tính tích cực, tự lực, độc lập sáng tạo của SV, đặc điểm này một mặt phản ánh yêu cầu cao của mục đích, nội dung dạy học ở Cao đẳng, Đại học, mặt khác phản ánh đặc điểm

Trang 32

của đối tượng SV, lứa tuổi đã trưởng thành về các mặt tâm lý, đòi hỏi người giáo viên trong QTDH phải tôn trọng ý kiến của SV, bảo đảm tự do tin tưởng, phải có những biện pháp kích thích tinh thần và vật chất, phải có phương pháp sàng lọc để động viên SV nỗ lực cao độ trong suốt khoá học

- Phương pháp dạy học Cao đẳng rất da dạng, nó thay đổi tuỳ theo loại trường, loại bộ môn, tuỳ theo mục đích, nội dung, điều kiện DH, tuỳ theo đặc điểm nhân cách giáo viên, SV Phương pháp này đòi hỏi người giáo viên trong suốt QTDH phải vận dụng một cách hết sức linh hoạt và sáng tạo sao cho phù hợp với yêu cầu nói trên

- Phương pháp dạy học Cao đẳng gắn liền với các thiết bị, các phương tiện, đặc biệt là các phưưong tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, nó đòi hỏi nhà trường và giáo viên hết sức chăm lo việc đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật cho dạy học và sử dụng một cách tối ưu

- Các đặc điểm trên có mối quan hệ qua lại với nhau, ngoài ra các phương pháp dạy học Cao đẳng còn có một số đặc điểm của các phương pháp vừa có tính trí dục vừa có tính đức dục vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, có thể phân các phương pháp dạy học thành 3 kiểu :

+ Kiểu phương pháp dạy học thông báo ( giảng giải, minh hoạ ) : Phương pháp dạy học này có khả năng cung cấp cho học sinh một khối lượng lớn thông tin có hệ thống chính xác trong một thời gian ngắn, không đòi hỏi phải có nhiều phương tiện thiết bị, giáo viên ít tốn sức, HS - SV ít vất vả, ít mắc phải sai lầm Tuy nhiên trước những yêu cầu mới của XH và công nghệ đặc biệt là yêu cầu đào tạo thì phương pháp này bộc lộ một số nhược điểm như : chưa phát huy được tính tích cực, độc lập và tư duy sáng tạo của HS - SV

+ Kiểu dạy học nêu vấn đề : Đối với kiểu dạy học này đảm bảo cho HS -

SV nắm được tri thức một cách vững trắc, sáng tạo, linh hoạt đồng thời nắm được cả phương pháp tự học Có tác dụng mạnh mẽ trong việc phát triển tư duy biện chứng và tư duy sáng tạo cho HS - SV, giúp HS - SV có hứng thú học tập và bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học Bên cạnh những ưu điểm, kiểu dạy học này còn tồn tại một số nhược điểm : Đòi hỏi

Trang 33

nhiều thời gian đối với giáo viên, điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị so với phương pháp thông báo

+ Kiểu nghiên cứu : Đây là phương pháp có tác dụng tốt nhất đến việc trau dồi tư tưởng, tăng cường khả năng tự lực, sáng tạo và rèn luyện cho HS -

SV, góp phần làm tăng trình độ chuyên môn của HS - SV Đồng thời trau dồi

về phẩm chất, đạo đức của người cán bộ trong tương lai như : tính kiên trì, lòng trung thực, tinh thần dũng cảm… ở trường Cao đẳng Nghiên cứu được vận dụng từng phần ở các giờ thí nghiệm thực hành, ở các đợt thực tập nghề Đối với phương pháp này không được áp dụng rộng rãi trong các trường Cao đẳng, chỉ thích hợp với SV khá giỏi ở cấp học đại học

Tóm lại : Mỗi kiểu phương pháp nói trên đều có những ưu nhược điểm

và khó khăn nhất định khi áp dụng Không có kiểu phương pháp nào là vạn năng Vì vậy cần vận dụng phối hợp khéo léo cả 3 kiểu phương pháp dạy học nói trên

1.2.1.5 Kiểm tra đánh giá

Đối với nhà trường có hai loại đánh giá đặc thù là đánh giá chất lượng

HS sau khi học một nội dung nào đó hoặc cuối khoá học

Sau khi kết thúc mỗi khoá học, nhà trường phải tiến hành đánh giá lại việc tổ chức QTDH để rút kinh nghiệm Quá trình dạy học liên quan đến nhiều vấn đề, vì vậy việc đánh giá phải theo quan điểm hệ thống

Trang 34

+ Xác định mức độ học tập của học sinh sau khi học xong bài học, một môđun hoặc sau một khoá học để làm cơ sở cấp chứng chỉ tốt nghiệp

+ Chuẩn bị đưa ra thị trường lao động một đội ngũ nhân lực mới đạt tiêu chuẩn mà sản xuất và xã hội yêu cầu

- Các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau như :

+ Đảm bảo đơn giản dễ thực hiện

Trong quá trình đánh giá có thể sử dụng kỹ thuật đánh giá như : thu thập

số liệu, ghi âm, phỏng vấn, hội thảo, dự đoán, quan sát theo dõi dùng bộ câu hỏi lấy ý kiến, lập biểu đồ… Đặc biệt đối với chuyên ngành may, phần đáng quan tâm nhất là đánh giá qua các bài thực hành

Hiện nay đang tồn tại các cách đánh giá theo tiêu chí thực hành nghề nghiệp (hành năng) Kiểm tra thực hành theo tiêu chí hành năng là biện pháp kiểm tra khả năng thực hành của HS - SV trên cơ sở đối chiếu với các tiêu chí trước, tức là kiểm tra HS - SV hoàn thành công việc theo chuẩn công việc nêu trong tiêu chí

Các tiêu chí hành năng nói lên kết quả sản phẩm cuối cùng cần đạt được của quá trình thực hành các tiêu chí hành năng được soạn thảo kỹ càng giúp cho cơ sở sản xuất, cơ sở đào tạo hiểu rõ kết quả đào tạo

Trong thực hành đây là biện pháp kiểm tra khả năng thực hành HS - SV trên cơ sở đối chiếu các tiêu chí trước Bài thi cần được thiết kế sao cho có tính thực tiễn, dễ chấm, dễ hiểu, áp dụng được

Trang 35

Qua nghiên cứu về mục đích nội dung đánh giá thực hiện, chúng ta thấy

rõ tầm quan trọng của nó trong công tác tổ chức quản lý quá trình dạy học của trường, nếu quá trình này đựơc tiến hành nghiêm túc, khách quan sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học

- Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá kết quả :

Qua việc kiểm tra đánh giá có thể xác định được thành tích, thái độ phát triển của từng HS - SV và của toàn bộ tập thể HS - SV, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được, từ đó tìm ra những phương hướng cải tiến công tác sư phạm

Đối với HS - SV: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của họ

so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục, đối với sự hình thành nhân cách và có tác dụng kích thích đối với việc cố gắng đạt thành tích tốt hơn

Đối với người quản lý giáo dục : Rút ra từ đó những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình Từ những quan điểm đó đặt ra yêu cầu đối với giáo viên là họ phải quan tâm đến việc đánh giá thành tích có tính chất khách quan và chu đáo nhất, vì nhờ đó họ góp phần vào việc cải tiến công tác giáo dục và giáo dưỡng

Đối với cha mẹ HS - SV: Thông qua đó bố, mẹ HS - SV biết được thành tích học tập, rèn luyện của con mình và có thể hỗ trợ trong công tác giáo dục

và giáo dưỡng một cách thích hợp

Tóm lại, kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS - SV sẽ có tác dụng phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt động dạy học, củng cố và phát

triển kết quả học tập của người học

1.2.2 Đội ngũ giảng viên với việc nâng cao chất lượng quá trình dạy học

Trong quản lí đội ngũ giảng viên cần nhận diện một số vấn đề sau:

- Quản lý việc thực hiện chương trình

Thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kế hoạch theo đúng mục tiêu, nó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Vì vậy yêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy bộ môn, thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng

Trang 36

thông qua hệ thống sổ đầu bài, sổ báo giảng và các hệ thống quản lý khác ( thời khoá biểu, kiểm tra tiến độ thực hiện chương trình qua dự giờ … )

- Quản lý việc phân công giảng dạy :

+ Nắm vững được chất lượng đội ngũ : biết được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ….thì không những sử dụng đúng người, đúng việc mà còn làm cho họ tự tin trong nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm Họ

sẽ phấn khởi và cố gắng hết sức mình để hoàn thành công việc được giao

+ Phân công giáo viên đúng khả năng sẽ đem lại kết quả tốt hơn

+ Phân công giảng dạy : cần quan tâm tới khối lượng công việc của mỗi người, đặc điểm từng lớp, chất lượng của học sinh để đảm bảo hài hoà trong dạy học

- Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên :

Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hồ sơ giáo viên gồm: kế hoạch giảng dạy bộ môn; sổ ghi đầu bài, kiểm diện theo dõi học sinh,

sổ dự giờ, sổ báo giảng, sổ chủ nhiệm, kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng… Hội thảo chuyên môn

- Quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên :

( Bao gồm : soạn giáo án, các đồ dùng thiết bị dạy học, các điều kiện khác … )

+ Kết quả của quá trình dạy học nói chung, các môn học, từng tiết học nói riêng phụ thuộc nhiều ở khâu chuẩn bị cho giờ lên lớp của giáo viên

+ Quá trình chuẩn bị thể hiện ở một số công việc cơ bản : soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học ( nếu có ), suy ngẫm lựa chọn phương pháp giảng dạy cho phù hợp bài dạy ….thể hiện ở kế họch dạy học mà người GV chuẩn bị

có chu đáo không

+ Bài soạn phải đảm bảo theo đúng phân phối chương trình môn học Bài soạn phải đảm bảo truyền thụ đủ kiến thức, khoa học, chính xác, thể hiện

rõ công việc của thầy và trò, phát huy tính tích cực của HS - SV

+ Thông qua việc dự giờ để đánh gía kết quả của việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên Giáo viên phải coi việc chuẩn bị lên lớp chu đáo là bước hữu hiệu cho thành công của giờ lên lớp

Trang 37

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

+ Xây dựng thời khoá biểu khoa học và sử dụng thời khoá biểu để quản

lý giờ lên lớp của giáo viên và có thể duy trì biện pháp quản lý lao động của giáo viên, tạo sự phối hợp nhịp nhàng của tổ chuyên môn

+ Tổ chức tốt hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm bài dự giờ

+ Thông qua giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh HS - SV, phỏng vấn HS -

SV, kiểm tra vở ghi để tìm hiểu việc thực hiện chương trình môn học ở lớp mà giáo viên đã dạy

- Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên :

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quan trọng góp phân nâng cao chất lượng dạy học Vì vậy, trong quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cần đi sâu vào các vấn đề sau :

+Tổ chức thao giảng theo chuyên đề, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường

để đưa hoạt động chuyên môn có chiều sâu

+ Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; trao đổi về đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy các bài khó, thiết kế bài dạy mẫu, phổ biến và áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm phù hợp với đơn vị mình

+ Phân công giáo viên có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn giúp đỡ giáo viên mới hoặc còn hạn chế nhất định Tạo điều kiện để giáo viên cốt cán, giáo viên giỏi tiếp tục có điều kiện nâng cao tay nghề

+ Quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn tài chính, thời gian, các chế độ khen thưởng để giáo viên tự học, tự bồi dưỡng hoặc tham dự các lớp bồi dưỡng của Bộ, Ngành hoặc các lớp chuyên đề để 100% giáo viên đạt chuẩn hoá và tiêu chuẩn đội ngũ

+ Tạo điều kiện để giáo viên thường xuyên được tham quan, tìm hiểu thực tế tại các cơ sở sản xuất

+ Đăng ký các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường, Khoa để tất

cả giáo viên có thể cùng tham gia

1.2.3 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 38

Các yếu tố về phương tiện; điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học, tuy không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học tới nhận thức quá trình học tập của học sinh song các yếu tố này có ý nghĩa quan trọng làm cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao Quản lý tốt các yếu tố này có tác động tích cực với việc nâng cao chất lượng dạy học

Tính thiết thực và khả năng thực thi của mục tiêu dạy học thể hiện trước hết là ở các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật ngành cho quá trình đào tạo nghề luyện tập, thực hành, thực tập của HS - SV

+ Phương tiện kỹ thuật luyện tập, thực hành thực tập bao gồm : Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo đến các học cụ theo từng môn học và nguyên vật liệu , máy móc thiết bị theo từng ngành nghề

+ Trong tổ hợp các phương tiện kỹ thuật dạy học cần đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng các thiết bị, dụng cụ có hiệu quả trong việc tập luyện để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cơ bản và tích luỹ kinh nghiệm sản xuất

Vì vậy trong việc xây dựng và quản lý nhà trường phải coi trọng một cách đầy đủ các điều kiện để thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc hình thành các năng lực phẩm chất đã được xây dựng trong mục tiêu dạy học

Ngoài ra việc thu hút cơ sở vật chất và năng lực xã hội vào việc đào tạo Cao đẳng kỹ thuật có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học

1.3 Tiểu kết chương 1

Dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, được diễn ra thường xuyên, hàng ngày Quản lý hoạt động dạy học khoa học góp phần không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS – SV trong nhà trường

Đối với trường Cao đẳng nghề, việc vận dụng lý luận quản lý vào thực tế hoạt động dạy học có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ, tay nghề và sức khoẻ để đáp ứng được thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Trang 39

Tăng cường QLGD, QL nhà trường nhằm phát huy mọi sức mạnh tổng hợp của các lực lượng chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường tham gia vào các hoạt động của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục

Nghiên cứu, vận dụng các giải pháp QL, góp phần làm phong phú năng lực chỉ đạo hoạt động dạy học là vấn đề rất có ý nghĩa đối với GD trong giai đoạn hiện nay, khi mà chất lượng GD đang còn nhiều bất cập, sẽ phần nào khắc phục những yếu kém, góp phần tăng cường chất lượng dạy học, nhiệm vụ chính trị hàng đầu của mỗi trường Cao đẳng và Đại học để không ngừng phát triển, đáp ứng mục tiêu GD của Đảng

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC CHUYÊN NGÀNH MAY CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1 Đặc điểm,nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I

2.1.1 Nhà trường nói chung

Được thành lập từ năm 1956 đến nay, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I là cơ sở đào tạo đã có bề dày truyền thống 50 năm xây dựng và phát triển Nhà trường được giao nhiệm vụ : Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành Công nghiệp từ công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp đến Cao đẳng và đào tạo lại, bồi dưỡng CBCNV; nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Trường hiện có 5 phòng ( Hành chính, Tổ chức cán bộ- HSSV, Tài chính kế toán, Đào tạo, Quản lý khoa học ), 3 trung tâm (Tư vấn hợp tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, Tin học – ngoại ngữ, Vi sinh ), 6 khoa (Dệt may thời trang, Kinh tế pháp chế, Hoá công nghiệp, Công nghệ thông tin, Điện điện tử,

Cơ khí) và 3 tổ môn trực thuộc ( Chính trị – giáo dục thể chất, toán – lý, ngoại ngữ )

Trong những năm gần đây, Nhà trường có những bước phát triển ổn định về ngành nghề, chất lượng cũng như qui mô đào tạo Hàng năm trường tuyển mới 3000 - 4000 học sinh - sinh viên và thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, cập nhật kiến thức mới về kinh tế, kỹ thuật công nghệ cho cán

bộ trong Ngành, với lưu lượng khoảng 500 lượt người Lưu lượng HS - SV hiện đang học tại Trường đã đạt trên 23.000 HS - SV

Về trình độ đào tạo : Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp I

hiện đào tạo theo 3 cấp học :

- Cao đẳng :

+ Hệ chính qui : Thời gian đào tạo 3 năm với đối tượng tốt nghiệp THPT

và 1,5 năm với đối tượng đã có bằng tốt nghiệp THCN ( đào tạo liên thông )

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IIX . Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IIX
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
2. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
3. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
4. Luật giáo dục . Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
5. Chính phủ CHXHCN Việt Nam. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ CHXHCN Việt Nam
6. Tạp chí “ công nghiệp” . Bộ Công nghiệp, năm 2006 7. Tạp chí “Dệt may Việt Nam” các số , năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí “ công nghiệp”" . Bộ Công nghiệp, năm 2006 7. "Tạp chí “Dệt may Việt Nam”
8. Đặng Quốc Bảo . Quản lý nhà trường . Bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
9. Nguyễn Đức Chính . Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo . Bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Bài giảng
10. Nguyễn Đức Chính. Đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên như một giải pháp đào tạo giáo viên chất lượng cao tại Khoa Sư phạm ĐHQG Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên như một giải pháp đào tạo giáo viên chất lượng cao tại Khoa Sư phạm ĐHQG Hà nội
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
11. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc . Những cơ sở khoa học về quản lí giáo dục . Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lí giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Nguyễn Thị Doan ( chủ biên) : Các học thuyết quản lý . NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
13. Nguyễn Văn Đạm . Đại Từ điển tiếng Việt . NXB Văn hoá thông tin, 1999-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
14.Trần Khánh Đức . Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO và TQM . Nhà xuất bản giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
16. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục . Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
17. Phạm Minh Hạc . Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH – HĐH. NXB chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH – HĐH
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Đặng Xuân Hải . Một số vấn đề về chất lượng và quản lý chất lượng . Báo cáo khoa học Trường cán bộ QLGD và ĐT TƯ1 Hà Nội. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chất lượng và quản lý chất lượng
19. Đặng Xuân Hải . Quản lý sự thay đổi . Bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục
20. Nguyễn Thị Phương Hoa. Lí luận dạy học hiện đại. Bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
21. Hà Sĩ Hồ. Những bài giảng về quản lý trường học . Nhà xuất bản giáo dục Hà nội , 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà nội
22.Trần Kiểm. Quản lý giáo dục nhà trường. Viện khoa học giáo dục Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nhà trường

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:Sự liên kết các chức năng quản lý - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.1 Sự liên kết các chức năng quản lý (Trang 13)
Sơ đồ 1.3 :Cấu trúc chức năng của QTDH đ-ợc diễn tả bằng - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.3 Cấu trúc chức năng của QTDH đ-ợc diễn tả bằng (Trang 19)
Bảng 2. 1 : Thống kê số lượng học sinh – sinh viên - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2. 1 : Thống kê số lượng học sinh – sinh viên (Trang 43)
Bảng 2.2 : Thống kê số lượng trang thiết bị  ( máy may ) - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2 Thống kê số lượng trang thiết bị ( máy may ) (Trang 44)
Bảng 3.1. Mục tiêu chi tiết môn học - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1. Mục tiêu chi tiết môn học (Trang 66)
Bảng 3.2 : Những nội dung cải tiến các môn lý thuyết chuyên môn - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.2 Những nội dung cải tiến các môn lý thuyết chuyên môn (Trang 68)
Bảng 3.1:  Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp  Quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công - Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp Quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm