Trong những năm vừa qua đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý công tác BD CB nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ngành điện như đề tài cấp EVN “Nghiên cứu đề xuất nội dung, chương trì
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa S- phạm
nguyễn việt hà
một số biện pháp quản lý công tác bồi d-ỡng
công NGHệ MớI cho cán bộ ngành điện
ở tr-ờng đại học điện lực
luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60 14 05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa hoc: PGS.TS Trần khánh Đức
Hà nội – 2007
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, ngoài nỗ lực nghiên cứu tìm tòi và học hỏi của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ bên ngoài Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn, chỉ đạo và giúp
đỡ tận tình của PGS.TS Trần Khánh Đức, người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến tập thể các thày cô giáo phòng Đào tạo, khoa Sư phạm, trường Đại học Quốc Gia Hà nội đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt trong quá trình học tập và nghiên cứu, đóng góp nhiều ý kiến giá trị giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Điện lực, Trung tâm đào tạo nâng cao đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi có điều kiện được nghiên cứu và học tập
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên của gia đình và bạn bè trong thời gian qua Nhờ đó, tôi có thêm thời gian và nghị lực để hoàn thành luận văn của mình
Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực
tế còn ít nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp
ý kiến của các thày cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để công trình nghiên cứu tiếp theo được tốt hơn
Tháng 11 năm 2007
Nguyễn Việt Hà
KÝ HIỆU CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 3TCT Tổng Công ty
Trang 4
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài
1 2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Giả thiết khoa học 4
6 Các phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi đề tài 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Quản lý
1.1.2 Công nghệ
1.1.3 Bồi dưỡng
1.1.4 Chất lượng
1.1.5 Chất lượng bồi dưỡng
6 7 8 10 11 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý 12
1.2.1 Các chức năng quản lý và quản lý giáo dục 12
1.2.2 Các phương pháp quản lý
1.2.3 Quản lý giáo dục
12 14 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ 16 1.3.1 Yếu tố môi trường chính sách
1.3.2 Quá trình bồi dưỡng
1.3.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng
1.3.2.2 Hình thức bồi dưỡng 1.3.2.3 Nội dung/ chương trình bồi
16
17
17
17
18
Trang 5dưỡng
1.3.2.4 Phương pháp bồi dưỡng
1.3.2.5 Đội ngũ giáo viên
1.3.2.6 Cơ sở vật chất của nhà trường
19 19 21 1.4 Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ 21 1.4.1 Quản lý đầu vào
1.4.1.1 Công tác tuyển sinh
1.4.1.2 Xây dựng chương trình
1.4.2 Quản lý quá trình bồi dưỡng
22 22 23 24 1.4.2.1 Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ 24 1.4.2.2 Quản lý trực tiếp khoá học 24
1.4.3 Quản lý quá trình đầu ra 25
1.4.3.1 Kiểm tra, đánh giá 25
1.4.3.2 Cấp chứng chỉ 25
1.4.3.3 Hoàn thiện hồ sơ lớp học nộp cho bộ phân lưu trữ và kế toán 26 1.4.3.4 ChuÈn bÞ bÕ gi¶ng vµ c¸c thñ tôc liªn quan 26
1.4.3.5 QuyÕt to¸n sau khi hoµn thµnh kho¸ häc 26
1.4.3.6 Duy tr× quan hÖ gi÷a c¬ së båi d-ìng víi c¸c häc viªn 26
Ch-¬ng 2: thùc tr¹ng c«ng t¸c qu¶n lý båi d-ìng C¤NG NGHÖ míi cho c¸n bé ngµnh ®iÖn ë tr-êng §¹i häc ®iÖn lùc vµ kinh nghiÖm quèc tÕ 27
2.1 Thông tin chung về Tập đoàn Điện lực Việt Nam………
2.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHĐL
27 29 2.2.1 Quá trình hình thành 29
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 30
2.2.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên 34
Trang 6
2.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành
điện ở trường ĐHĐL trong những năm gần
đây
35
thuật 35 2.3.1.2 Nhu cầu đào tạo 39 2.3.2 Qui mô bồi dưỡng công nghệ mới trong 5 năm (2003 – 2007) 42 2.3.2.1 Thời kỳ mở lớp bồi dưỡng theo chỉ tiêu của Tập
Đoàn
42
2.3.2.2 Thời kỳ mở lớp bồi dưỡng theo nhu cầu của thị trường 43
2.3.3 Kết quả đào tạo bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán
Trang 72.4.8.1 Điểm mạnh của công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho
2.4.8.2 Điểm yếu của công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho
2.5 Kinh nghiệm quốc tế 60 2.5.1 Tổng quan hệ thống đào tạo bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật ở một số
2.5.2.2 Trung tâm đào tạo ILSAS
2.5.2.5 Trường Cao đẳng Điện lực (TEPCO
3.1.1.2 Tính đồng bộ giữa nội dung giảng dạy với cơ sở vật chất; trang
thiết bị thực hành đào tạo và với trình độ, năng lực của
Trang 8sau 69
3.1.2.2 Đảm bảo tớnh hệ thống trong chớnh sỏch đào tạo và sử dụng…… 70
3.1.3 Tớnh thực tiễn 70
3.2 Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực của ngành điện lực trong giai đoạn 2006– 2015 và định h-ớng đến 2025 71
3.2.1 Dự báo phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2006 – 2010 và định h-ớng đến 2025 71
3.2.1.1 Cơ sở để xây dựng dự báo phát triển nguồn nhân lực 71
3.2.1.2 Dự báo nguồn nhân lực 72
3.2.1.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực của EVN 72
3.2.2 Mục tiờu, nội dung đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực 2006 -2015 73
3.2.2.1 Phỏt triển khối cỏc trường, phấn đấu cú một đến hai trường đạt tiờu chuẩn khu vực 73
3.2.2.2 Tăng cường cụng tỏc đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ 74
3.2.2.3 Liờn kết đào tạo 74
3.2.2.4 Quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo 74
3.2.2.5 Thể chế pháp lý cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 75
3.3 Một số biện pháp quản lý công tác bồi d-ỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện lực
3.3.1 Xác định nhu cầu và quy hoạch đào tạo bồi d-ỡng
75 75 3.3.2 Cải tiến mục tiêu nội dung, ch-ơng trình và ph-ơng pháp giảng dạy 78
3.3.2.1 Về nội dung bồi dưỡng 78
3.3.2.2 Về phương phỏp giảng dạy 79
3.3.3 Tăng cường cơ sở vật chất 81
3.3.4 Liờn kết với doanh nghiệp, viện nghiờn cứu 82
3.3.5 Tổ chức nhân sự và hoàn thiện quy chế quản lý 83
3.3.5.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 83
Trang 93.3.5.2 Quản lý hoạt động học tập của học viên 84 3.3.5.3 Nâng cao chất lượng giáo viên và thiết lập hệ thống giáo viên
3.3.5.5 Phát triển vai trò Trung tâm đào tạo nâng cao trường ĐHĐL
3.3.6 Đổi mới đánh giá kết quả khoá học và kết quả học tập của học
viên
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ kỹ thuật trường Đại học Điện lực
Trang 10cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, với bước ngoặt lớn nhất là trở thành thành viên của WTO vào tháng 11 năm 2006 Đồng thời chính EVN cũng mới chuyển đổi từ mô hình TCT 91 thành Tập đoàn kinh tế mạnh
Thực tế trong những năm vừa qua, EVN đã đầu tư rất lớn để đổi mới thiết bị công nghệ, đưa khoa học kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất và kinh doanh điện năng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Đồng thời với quá trình đầu tư thiết bị công nghệ, EVN cũng chú trọng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhân tố cơ bản đảm bảo sự phát triển bền vững của Tập đoàn Hàng năm có hàng trăm lượt giáo viên, kỹ sư, công nhân các nhà máy, công ty điện và khối trường được cử đi học các khoá ngắn hạn về cập nhật công nghệ mới Tuy nhiên thực trạng nguồn nhân lực vẫn đang còn nhiều bất cập, không đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng của ngành
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX:
“Tiếp tục đổi mới lĩnh vực đào tạo, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao”; theo báo cáo khảo sát thực tế tại các đơn vị trực thuộc EVN,
Trang 112
mặc dù đã đẩy mạnh công tác qui hoạch phát triển nguồn nhân lực và đã có nhiều chuyển biến theo nhịp độ phát triển của TCT, nhưng nguồn nhân lực trong các cơ sở sản xuất và kinh doanh điện năng của EVN đang vừa thừa lại vừa thiếu, sự phát triển công nghệ mới và các ứng dụng tại EVN cũng đặt ra nhu cầu bức bách đòi hỏi công tác đào tạo nguồn nhân lực Nếu vấn
đề này được giải quyết thì đó sẽ là yếu tố quan trọng để EVN có thể đầu tư phát triển đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng chung của ngành Điện lực Việt Nam
Với yêu cầu thực tế như vậy nên công tác BD nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCNV của ngành điện nói chung và BD công nghệ mới nói riêng
là một đòi hỏi tất yếu khách quan Tuy nhiên công tác đào tạo BD hiện nay còn chưa có cơ chế gắn bó chặt chẽ và thường xuyên với thực tiễn phát triển của ngành và kinh tế - xã hội đang đổi mới rất sôi động Các khoá đào tạo
BD chưa mang tính đồng bộ theo kế hoạch tổng thể, chưa được chuẩn hoá Trong khi đó cơ chế thị trường cùng với chủ trương đa dạng hoá quá trình đào tạo lại đòi hỏi phải xây dựng mục tiêu đào tạo, cấu trúc nội dung đa dạng, phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ hay nói cách khác là phù hợp với người có nhu cầu sử dụng lao động
và tiến bộ khoa học công nghệ
Mặt khác, để đuổi kịp và hoà nhập với các nước láng giềng có nền kinh tế tăng trưởng cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…, chúng ta buộc phải tiến mạnh trên nhiều mặt trong đó vấn đề tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục cần được ưu tiên và quan tâm thoả đáng Trong báo cáo tóm tắt kiểm điểm thực hiện kế hoạch năm 2005 của TCT Điện lực Việt nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) có đoạn viết:
“ở trong nước, các dự án điện độc lập, các nhà đầu tư BOT, các doanh nghiệp khác đang cố gắng đặt những dấu ấn của mình, tạo sức ép cạnh
Trang 123
tranh cũng là thách thức lớn mà nếu chúng ta không có một kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phù hợp, kịp thời thì chỉ trong một thời gian ngắn TCT sẽ không còn khả năng khai thác các lợi thế cạnh tranh của mình Thiếu những cán bộ có năng lực, nhiệt huyết, được đào tạo các kỹ năng mới nhất về quản lý và công nghệ thì chắc chắn chúng ta sẽ không có khả năng vượt qua những thách thức ngày càng lớn, không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó”
Trong thời đại toàn cầu hóa, năng suất lao động dựa chủ yếu vào vào tri thức và công nghệ Do đó, công tác phát triển nguồn nhân lực cũng đòi hỏi phải chuyển đổi phương thức cho phù hợp với thực tiễn Luận điểm
“Đào tạo nguồn nhân lực phải thay đổi về chất” được chứng minh bằng các phương thức đào tạo mới, áp dụng các công nghệ hiện đại có sự hỗ trợ của các thiết bị đào tạo chuyên ngành, việc ứng dụng thành quả của công nghệ thông tin với các phần mềm chuyên môn sâu
Trong những năm vừa qua đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý công tác BD CB nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ngành điện như đề tài cấp EVN “Nghiên cứu đề xuất nội dung, chương trình đào tạo và các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hệ BD thường xuyên ngắn hạn của TCT Điện lực Việt Nam”; đề tài cấp Bộ “Chiến lược đào tạo nâng cao năng lực vận hành và sửa chữa thiết bị điện lực của TCT Điện lực Việt Nam” Tuy nhiên chưa có luận văn và đề tài nào nghiên cứu cụ thể về công tác BD nhân lực theo công nghệ mới, một nhân tố quyết định góp phần phát triển
và nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Điện lực để đề xuất giải pháp phù hợp cho vấn đề cấp bách trên
Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “một số biện pháp quản
lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng
Trang 134
cao chất lượng công tác BD CB kỹ thuật của Trường ĐHĐL, góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế của ngành điện nói riêng và Việt nam nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Từ thực trạng công tác BD CB kỹ thuật của ngành, tìm ra các hạn chế của công tác quản lý BD làm ảnh hưởng đến chất lượng BD công nghệ mới trên cơ sở đó vận dụng các cơ sở lý luận quản lý đào tạo để tìm ra những biện pháp quản lý công tác BD chuyên môn kỹ thuật nói chung và công nghệ mới nói riêng nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng của nhà trường trong những năm tới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về quản lý, quản lý công tác BD CB chuyên môn, kỹ thuật trong nhà trường đại học
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác BD và quản lý công tác
BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở Trường ĐHĐL
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện của Trường ĐHĐL nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác BD
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Công tác BD công nghệ mới cho các bộ ngành điện của trường ĐHĐL
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện của trường ĐHĐL
5 Giả thuyết khoa học
Nếu có các biện pháp quản lý trên cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với đối tượng và tính chất công tác thì sẽ nâng cao được chất lượng hiệu quả BD công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của Tập Đoàn Điện lực nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung
Trang 145
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như quan sát, điều tra, phương pháp nghiên cứu luận, phương pháp thống kê toán học
để xử lý số liệu, mô hình, sơ đồ, bảng biểu
7 Phạm vi đề tài
Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường ĐHĐL nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động kỹ thuật của ngành điện
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới
cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực và kinh nghiệm quốc tế
Chương 3 : Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ
mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực
Trang 15QL khác nhau
Có thể thấy QL là tác động liên tục có hệ thống vào các yếu tố của một
cơ cấu tổ chức một cách có mục đích, có khoa học nhằm làm cho toàn bộ
tổ chức hướng vào một mục tiêu, đạt đến một hiệu quả mong muốn Trong một cơ cấu tổ chức bao giờ cũng gồm hai đối tượng chính, đối tượng gây ra tác động định hướng, gọi là chủ thể QL và đối tượng nhận tác động, gọi là khách thể QL Phân biệt trong một cơ cấu tổ chức, trong hệ thống giáo dục, đào tạo càng rõ hơn, nó là mối quan hệ giữa con người thuộc chủ thể và khách thể QL Đối tượng QL, con người trong QL đều có quy luật biến đổi khách quan riêng Phải nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm từng
cá thể, con người theo nhận thức tư duy, đặc trưng tâm lý khác nhau của họ thì tác động mới có được kết quả Trong hoạt động QL CL đào tạo chính là hoạt động của các nhà QLGD, các nhà sư phạm bao gồm: ban giám hiệu nhà trường, đội ngũ CBQL, giáo dục… thông qua các hoạt động QL cụ thể
Trang 161.1.2 Công nghệ
Một số khái niệm cơ bản
Khoa học: Khái niệm khoa học được giải nghĩa là: “Lĩnh vực hoạt động
nghiên cứu nhằm sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, về xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất này: nhà khoa học cơ quan khoa học, phương pháp, thông tin; Là hệ thống tri
(Điều 2 Luật khoa học – Công nghệ năm 2000)
Công nghệ : Công nghệ theo gốc La tin được ghép từ technic (kỹ thuật
hay công cụ, vật liệu ) và từ logic (trình tự, các cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề)
Khái niệm công nghệ được hiểu là: “Là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các qui luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng
tiếng Việt – Hà nội 1995, trang 583)
Khái niệm công nghệ còn được hiểu: “Là tập hợp các phương pháp, qui trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các
Theo quan niệm của tổ chức quốc tế về công nghệ - công nghiệp thì
dù ở các trình độ nào, các công nghệ đều có thành phần cơ bản sau:
Trang 178
Phần thiết bị: bao gồm máy móc, dụng cụ, kết cấu xây dựng, nhà
xưởng Đây là “phần cứng của công nghệ, giúp tăng năng lực cơ bắp (nhờ máy cơ - điện) hoặc tăng trí lực của con người (nhờ máy tính điện tử) Thiếu thiết bị thì không có công nghệ, nhưng cũng sẽ rất lầm lẫn khi đồng nhất công nghệ với thiết bị
Phần con người: bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển và
QL dây chuyền thiết bị Phần này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ học vấn chuyên môn, tay nghề của đội ngũ, kể cả kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm
Ở đây bao gồm cả những khía cạnh thành thạo, khéo léo, gia truyền, cần
cù, trực cảm, tài nghệ, sáng tạo…
Phần thông tin: bao gồm tư liệu, dữ kiện, bản thuyết minh, mô tả
sáng chế, bí quyết, catalo, tài liệu chỉ dẫn, đặc tính kỹ thuật… Phần này có thể được trao đổi một cách công khai, đơn giản trong dạng mô tả kỹ thuật hoặc được cung cấp có điều kiện trong dạng bí quyết (know how) theo luật của bản quyền sở hữu công nghiệp
Phần QL – tổ chức: bao gồm các hoạt động, các liên hệ về phân bổ nguồn lực, tạo lập mạng lưới sản xuất, tuyển dụng nhân lực, trả lương, chế
độ phúc lợi, chính sách khích lệ, kiểm tra……Với phần này công nghệ được hiện thân trong thể chế và khoa học QL để trở thành nguồn lực
Đào tạo được quy định về phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình một
cách chặt chẽ với những hạn định cụ thể về mục tiêu, nội dung chương
Trang 189
trình và có hệ thống cho mỗi khoá học với những thời gian, trình độ và tính chất cụ thể Quá trình này được tiến hành trong các cơ sở đào tạo Về tính chất, đào tạo là một thuộc tính cơ bản của quá trình giáo dục
Bồi dưỡng: theo Đại từ điển tiếng Việt: “BD là làm tăng thêm năng
lực hoặc phẩm chất của con người” BD là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình “cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề” (32 tr.13)
BD thực chất là nhằm làm giàu thêm vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc BD những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái “mới” trên cơ sở “nuôi dưỡng”, “giữ gìn” cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ
Đào tạo lại: là quá trình hoạt động nhằm tạo cho người lao động có
cơ hội học thêm một chuyên môn mới để thay đổi nghề hoặc tiếp tục nghề với công nghệ mới Với phương châm giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời thì đào tạo, BD và đào tạo lại là quá trình thống nhất và BD - đào tạo lại là sự tiếp nối của quá trình đào tạo Cũng có khi BD và đào tạo lại
là tiền đề về tiêu chuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc cao hơn về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể (ví dụ BD để chuẩn hoá chức danh tại NM, BD để nâng bậc thợ)
BD CB có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp hoặc nâng cao trình độ theo yêu cầu của ngành
Thông qua BD, hoạt động giáo dục này đã góp phần giúp CB có một phương pháp, thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, tự thực hành và vận dụng vào thực tế công việc
Dưới góc độ QL và QL nguồn nhân lực thì công tác BD CB chính là bước “huấn luyện và phát triển đội ngũ” Công tác này diễn ra thường
Trang 1910
xuyên, liên tục theo từng thời kỳ đối với toàn thể đội ngũ CB, với các cá nhân thì có thể là BD để đạt chuẩn, nâng bậc Công việc này nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức
BD với mục đích là bổ sung, cập nhật các kiến thức mới có nhằm bổ trợ cho việc thực thi công việc, tiếp thu các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đối với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực Trong hoạt động QL hành chính nhà nước, QL tài chính…), về lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học… nhằm khắc phục những thiếu hụt về trình độ chuyên môn, những hạn chế về năng lực QL, khả năng làm việc Do vậy thời gian BD ngắn hơn so với đào tạo (1- 2 tuần; 1- 3 tháng)
Như trên đã đề cập, công tác BD là quá trình liên tục nhưng ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có những mục tiêu, mục đích cụ thể từ đó xác định được nhiệm vụ quan trọng trong CL BD quy mô cụ thể với từng đối tượng để đáp ứng nhiệm vụ QL Đào tạo, BD cần được kế hoạch hoá, chi tiết
về thời gian, số lượng, khối lượng công việc để có thể thực hiện đúng kế hoạch
1.1.4 Chất lượng
Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc này) phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học và xã hội, H., 1987) CL là
“cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật”, hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật, là cho sự vật này khác với sự vật kia” (từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, H 1988)
Theo định nghĩa của ISO 9000-2000 “CL là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”, trong đó có yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc
CL được thể hiện ở các khía cạnh (theo Harvey& Green-1993), đó là:
Trang 2011
Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc; sự hoàn hảo; sự phù hợp, thích hợp; sự thể hiện giá trị; sự biển đổi về chất CL là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó; hay đơn giản, CL là cái tốt nhất Điều này chỉ có thể hiểu được, cảm nhận được nếu so sánh với những sự vật có cùng những đặc tính với
sự vật đang được xem xét Đây là cách tiếp cận tiên nghiệm về CL
CL được xem xét trên những cơ sở những thuộc tính đo được Điều
đó có nghĩa là CL có thể được đo lường khách quan và chính xác Một sự vật có thuộc tính nào đó “cao hơn” cũng có nghĩa là nó “tốt hơn” và do đó cũng “đắt hơn” Cách tiếp cận này gọi là cách tiếp cận dựa trên sản phẩm khi xem xét CL Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “CL là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác (12 tr9)
1.1.5 Chất lượng bồi dưỡng
CL BD toàn diện với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của toàn bộ quá trình BD và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách hay năng lực sống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của người hoàn thành khoá học tương ứng với mục tiêu chuyên ngành BD trong hệ thống giáo dục quốc dân CL BD không chỉ đo bằng kết quả học tại cơ sở BD, kết quả thi cử ở các cấp mà cần được phản ánh mức độ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ…và năng lực tư duy, sáng tạo, năng động, khả năng thích ứng của người học với nhu cầu của đời sống xã hội, đời sống cộng đồng trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động xã hội không ngừng biến động và thay đổi về công nghệ kỹ thuật, quan niệm về CL BD không chỉ dừng ở kết quả của quá trình BD với những điều kiện đảm bảo nhất định về nội dung, chương trình BD, CSVC, đội ngũ GV mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tham gia khoá học với đời sống xã hội và thị trường lao động (liên quan đến hiệu
Trang 2112
quả BD ngoài) như tỷ lệ thay đổi, thích ứng với yêu cầu làm việc mới, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các
tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…
Do tính chất phức tạp của quá trình giáo dục chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên CL BD không có sự đồng nhất tuyệt đối ở mọi HV trong cùng một bậc trình độ hoặc giữa các loại hình BD
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý
1.2.1 Các chức năng quản lý và quản lý giáo dục
* Chức năng kế hoạch hoá
Là chức năng quan trọng nhất trong hoạt động QL và là khởi điểm
của hoạt động QL Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
* Chức năng tổ chức thực hiện
Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện được thành công các khoa học và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả
* Chức năng lãnh đạo
Lãnh đạo là quá trình nhà QL dùng ảnh hưởng của mình tác động lên các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu
để đạt được mục tiêu của tổ chức
* Chức năng kiểm tra, đánh giá
Là quá trình người lao động thiết lập ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động sau đó theo dõi, đối chiếu với kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đặt ra để kịp thời điều chỉnh những sai lệch nhằm đạt mục tiêu cao nhất của tổ chức
Trang 22tế
- Nhóm phương pháp tâm lý xã hội
Là các phương pháp, cách thức tạo ra những tác động nào đó lên đối tượng QL bằng các quy luật tâm lý xã hội nhằm biến đổi những yêu cầu do người lao động đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người thực hiện Đặc điểm của nhóm phương pháp này là sự kích thích đối tượng QL sao cho họ luôn toàn tâm, toàn ý cho công việc của chính họ Họ luôn học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Phương pháp này tác động nhằm nâng cao đặc điểm nghề nghiệp; yêu nghề, xây dựng bầu không khí đoàn kết, yên tâm gắn bó với tập thể lao động của mình; mỗi người được phát huy năng lực của mình, được tập thể kính trọng, được biểu dương, khen thưởng đúng mức, kịp thời Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con người Biện pháp thuyết phục gắn với tất cả các biện pháp QL khác và phải được người QL sử dụng đầu tiên
vì nhận thức là bước đầu tiên trong hoạt động của con người
- Nhóm phương pháp tổ chức hành chính
Trang 2314
Là các phương pháp có tính pháp lệnh, bắt buộc, có tính khoa học rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định QL, nghị quyết, thông tư, kết luận hội nghị
Đặc điểm của nhóm phương pháp này là bắt buộc đối với người chấp hành, thông qua tác động trực tiếp của người lãnh đạo đối với người bị lãnh đạo Đó là sự phân nhiệm, phân cấp, phân quyền… giữa các tổ chức và các thành viên, thể hiện sự bắt buộc trong việc thực hiện xây dựng, giữ gìn kỷ cương nề nếp Khi sử dụng phương pháp QL này chủ thể QL (người QL) phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn, trách nhiệm Các qui định phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, phải kiểm tra
và nắm thông tin phản hồi
- Nhóm phương pháp giáo dục
Là các phương pháp mà chủ thể QL dùng các biện pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức, thái độ, hành vi của đối tượng QL nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức Cơ
sở của phương pháp này là dựa vào quy luật tâm lý và chức năng tâm lý của con người Nội dung của biện pháp này là kích thích tinh thần tự giác
sự say mê của con người Để phát huy được hiệu quả của biện pháp này, người QL cần hiểu rõ tâm lý của chính bản thân mình cũng như của đối tượng QL
- Nhóm biện pháp kinh tế
Bản chất của nhóm phương pháp này là chủ thể QL tác động trực tiếp vào đối tượng thông qua lợi ích kinh tế Hình thức của nó là tác động gián tiếp vào khách thể QL có thể công khai hoặc không công khai (lương, thưởng, chế độ ưu đãi….) Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là dựa vào phương thức tính toán kinh tế tuân theo các quy luật kinh tế, thông qua quy luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng Đối tượng QL có thể lựa
Trang 241.2.3 Quản lý giáo dục
Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, hoạt động giáo dục cũng được QL ngay từ khi các tổ chức giáo dục đầu tiên được hình thành Khoa học QL giáo dục trở thành một bộ phận chuyên biệt của QL nói chung nhưng
là một khoa học tương đối độc lập vì tính đặc thù của nền giáo dục quốc dân Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm QLGD
- Theo T.S Nguyễn Quốc Chí – T.S Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống GD nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó (53)
- Theo G.S Nguyễn Ngọc Quang, “QLGD là hệ thống có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thể hiện tính chất của nhà trường XHCNVN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ; đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” (25, tr.35)
Hệ thống giáo dục là một hệ thống mới, luôn vận động và phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của điều kiện KT-XH Các định nghĩa trên cũng cho thấy QLGD luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng
Trang 25- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm;
- QLGD nói chung, QL nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc thù lao động sư phạm với lao động xã hội nói chung;
- Trong QLGD, các hoạt động hành chính nhà nước và QL sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thể tách rời, tạo thành QL thống nhất;
- QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính kế thừa, tính phát triển;
- QLGD là sự nghiệp của quần chúng, QLGD phải quán triệt quan điểm của quần chúng;
Tuỳ theo việc xác định đối tượng QLGD mà QLGD có nhiều cấp độ khác nhau ở tầm vĩ mô và vi mô
Cấp độ vĩ mô: “QLGD” là thực hiện việc QL trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội Cấp độ vĩ mô: QLGD là QL nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Như vậy có thể nói QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo của thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội hiện nay (5)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ
1.3.1 Yếu tố môi trường chính sách
Trang 2617
Cổ phần hoá là việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần nhằm xác định lại chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp và thực chất
là quá trình xã hội hoá các doanh nghiệp nhà nước Đây được coi là một trong những phương thức cải cách doanh nghiệp nhà nước một cách triệt để,
là yêu cầu có tính quyết định để tăng cường phát triển động lực sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn Chính sách cổ phần hoá góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó bao gồm đông đảo người lao động, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế QL năng động cho doanh nghiệp để QL có hiệu quả nguồn vốn và tài sản của nhà nước và doanh nghiệp; Quá trình cổ phần hoá diễn ra mãnh
mẽ ở hàng loạt các doanh nghiệp, tập đoàn, TCT đã tạo ra bước đột phá làm thay đổi cơ chế QL, hoạt động, cơ cấu tổ chức Trước đây, các trường thuộc Bộ, TCT được cấp ngân sách thực hiện công tác BD theo chỉ tiêu từ
Bộ, TCT giao Chính vì vậy các trường không phải chịu sức ép đổi mới CL trong việc cạnh tranh với các cơ sở đào tạo khác để thu hút khách hàng (HV) Nhưng sau khi cổ phần hoá, nguồn lương bao cấp cho nhà trường từ cấp Tổng bị cắt, nhà trường không còn thụ động chờ chỉ tiêu giao lớp nữa,
mà phải tự tìm khách hàng, thực hiện các chương trình BD để tìm nguồn lương và thu nhập đã bị cắt Chính việc thay đổi cơ chế này đã buộc khối trường phải đẩy lùi sức ỳ, ỷ lại vào chỉ tiêu sẵn có, để tự nâng cao CL đào tạo như khảo sát nhu cầu đào tạo của thị trường, xây dựng chương trình đáp ứng nhu cầu thực tế, gắn lý thuyết với thực hành, đưa nội dung thực tiễn sản xuất kinh doanh vào trong chương trình BD, xây dựng một đội ngũ GV lành nghề có kinh nghiệm thực tiễn cao
1.3.2 Quá trình bồi dưỡng
1.3.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Trang 2718
Mục tiêu BD là cái đích hướng tới của quá trình BD nhằm hình thành, nâng cao phát triển nhân cách, năng lực nghề nghiệp tương ứng với loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể BD có mục tiêu làm tăng cường, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau cho người lao động, rèn luyện đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, đảm bảo sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm, thăng tiến trong công việc hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của thực tiễn sản xuất và kinh tế xã hội
Các mục tiêu về kiến thức – kỹ năng, thái độ của một bài giảng sẽ được chuyển hoá lẫn nhau tạo ra cho người học một vốn tri thức phong phú, vững chắc và các kỹ năng vận dụng thích ứng với các tình huốn trong thực tiễn, tạo ra động cơ học tập đúng đắn Mục tiêu được xác định rõ ràng
cụ thể, có thể định lượng được để là cơ sở đánh giá
1.3.2.2 Hình thức bồi dưỡng
Vẫn còn áp dụng phổ biến loại hình tập trung ngắn hạn và dài ngày Đối với khoá ngắn ngày từ 1- 3 tuần, các khoá dài từ 1 – 3 tháng, cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng Hình thức BD tập trung có thuận lợi là người học có thể tập trung vào việc học tập, tiếp thu kiến thức mới, có thể được đi tham quan, trao đổi, học hỏi các kinh nghiệm khi áp dụng lý luận vào thực tiễn QL Khó khăn là về điều kiện sinh hoạt xa nhà, không đảm bảo Hình thức BD bán tập trung là hình thức BD có thể tập trung thành nhiều đợt
Do yêu cầu hiện nay có thể vừa áp dụng các hình thức khác nhau để người học có thể vừa công tác, vừa tham gia các khoá BD
1.3.2.3 Nội dung chương trình bồi dưỡng
Trang 2819
Nội dung chương trình BD CB là phần mà nhà trường chủ động soạn thảo để đáp ứng yêu cầu chung về BD CB trong tình hình mới, đáp ứng mục tiêu cụ thể về BD CB của ngành để ra, đáp ứng yêu cầu phải mở nhiều lớp cho nhiều đối tượng khác nhau
Chương trình BD là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự, cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá BD và cho từng chuyên ngành, phần học, chương, mục và bài giảng Chương trình BD do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình BD đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy, chương trình BD hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình BD, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động BD để đạt được mục tiêu BD
Chương trình BD được thiết kế xuất phát từ mục tiêu BD Chương trình thể hiện cả quá trình BD và chú trọng kết quả đầu ra (mục tiêu) của quá trình BD Các căn cứ để soạn thảo nội dung chương trình BD là:
- Kết quả xác định nhu cầu BD cán bộ và trình độ của đội ngũ cán bộ
- Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành trong từng giai đoạn đổi mới trong tình hình của nền kinh tế xã hội
- Căn cứ vào yêu cầu của công tác sản xuất kinh doanh cơ sở
- Căn cứ vào chủ trương đường lối chính sách
- Các chương trình, nội dung mà nhà nước (Chính phủ) qui định cho chương trình BD cán bộ
Chương trình BD CB (nội dung, thời lượng) phải thích hợp với tính
đa dạng của CB, chương trình phải vừa có tính cơ bản, vừa cập nhật lại phù hợp với đối tượng Điều này sẽ làm CL khoá BD cao hơn
1.3.2.4 Phương pháp bồi dưỡng
Trang 2920
Là cách thức thực hiện công tác BD, nó là một hệ thống tác động liên tục, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của người học để họ lĩnh hội một cách vững chắc các yếu tố của nội dung BD được xác định căn cứ vào mục tiêu BD Như vậy, khi xem xét đến phương pháp BD phải chú ý đến hai mặt của quá trình BD Trên thực
tế, những phương pháp truyền thống vẫn được áp dụng rộng rãi trong các khoá BD CB Các phương pháp truyền thống đã tỏ rõ nhiều hạn chế, không còn thích hợp và không còn được nhiều HV chấp thuận làm giảm hiệu quả công tác BD Đó là các phương pháp giảng dạy cổ điển, độc giảng, HV tiếp thu bài một cách thụ động kém hứng thú, chưa phát huy được tính độc lập, sáng tạo trong học tập, nghiên cứu và vận dụng các kỹ năng kiến thức của mình vào học tập
Lựa chọn phương pháp BD có tác dụng quyết định CL và hiệu quả BD
vì vậy việc lựa chọn phương pháp BD cần:
- Hướng vào đối tượng CB trong thời kỳ đổi mới (năng động, chủ động, không chỉ có kiến thức mà còn có kỹ năng )
- Hướng vào hoạt động của người học
- Hướng vào mục tiêu BD
1.3.2.5 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV là nhân tố quyết định CL đào tạo, là người trực tiếp thực hiện và quyết định việc đổi mới nâng cao CL đào tạo, nghiên cứu trong trường đại học Trong quá trình dạy- học, người GV không chỉ là người truyền thụ kiến thức đơn thuần, mà phải thực sự trở thành một người thiết
kế, điều khiển HV tự giác và tích cực tham gia học tập, kích thích, khơi dậy hứng thú học tập của sinh viên để họ phát huy sáng tạo độc lập
Đội ngũ GV là tập hợp những GV được tổ chức thành một lực lượng
có cùng chung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đặt ra Tập hợp
GV của một trường đại học, cao đẳng nhất định thì được gọi là đội ngũ GV
Trang 3021
của trường đó Khi nói đến đội ngũ GV ta phải hiểu và xét trên quan điểm
hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà là các thành tố trong đó
có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế nhất định nào đó
Vì vậy mỗi tác động vào một thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ, vừa có ý nghĩa toàn thể
Cơ cấu đội ngũ GV kỹ thuật ngày càng đa dạng về loại hình và trình
độ Đã xuất hiện nhiều loại hình GV kỹ thuật mới phù hợp với những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nội dung giáo dục kỹ thuật mới trong nhà trường Có thể nói, vị trí vai trò của người GV kỹ thuật có những thay đổi
cơ bản Vị trí trung tâm trong quá trình dạy học đang chuyển dần từ người
GV sang người HV, với yêu cầu giáo dục và đào tạo thế hệ kế tiếp để trở thành những con người lao động kỹ thuật năng động và sáng tạo, thích ứng với những biến đổi nhanh chóng trên mọi lĩnh vực của đời sống hiện đại
Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và cùng với nó là quá trình sử dụng rộng rãi các phương tiện truyền thông đại chúng (báo chí, truyền thanh, truyền hình, Internet ) đã phá vỡ tính duy nhất và độc tôn về nguồn tri thức của người GV trong nhà trường truyền thống Nền giáo dục kỹ thuật hiện đại một mặt đòi hỏi phải đổi mới căn bản quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường, mặt khác đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo BD GV kỹ thuật về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Vai trò của người giáo viên:
- Đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy và học
- Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội
- Coi trọng hơn việc cá biệt hoá trong học tập, thay đổi tính chất trong quan
hệ thầy trò; Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại do đó có yêu cầu trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng cần thiết
Trang 3122
- Yêu cầu hợp tác chặt chẽ và rộng rãi hơn với các GV trong trường và các nơi khác, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa các GV với nhau;
- GV cần tham gia các hoạt động rộng rãi hơn trong và ngoài nhà trường
1.3.2.6 Cơ sở vật chất của nhà trường
CSVC của nhà trường là phương tiện lao động sư phạm Nó bao gồm trường lớp, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạt động sư phạm khác của nhà trường, CSVC của nhà trường là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học trong nhà trường Nếu thiếu điều kiện này thì quá trình dạy học không thể diễn ra được, càng không thể nói tới nâng cao chất lượng CSVC của nhà trường phải phù hợp với mục tiêu BD, phù hợp với nội dung, phương pháp BD Do vậy, cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp thì cũng cần bố trí, tổ chức cho phù hợp với CSVC kinh tế của nhà trường CL CB phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện cụ thể: như điều kiện về chỗ ăn, ở, sinh hoạt, các phòng học đạt tiêu chuẩn, đội ngũ cán bộ, GV
có trình độ Ngoài ra phải có môi trường sư phạm thuận lợi, có hệ thống các phương tiện cung cấp thông tin như ti vi, mạng Internet, thư viện điện tử để cập nhật tình hình phát triển kinh tế xã hội, thời sự của địa phương, của ngành
và chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
1.4 Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dƣỡng cán bộ
Là một quá trình trong hoạt động gồm: Ra quyết định mở lớp; lập dự trù kinh phí; lập và phát công văn chiêu sinh; công tác trực tiếp QL khoá học; theo dõi, chuẩn bị và tổ chức kiểm tra, viết thu hoạch, tổ chức cấp chứng chỉ cho HV; tổ chức đánh giá kết quả khoá học; quan hệ giữa đơn vị
BD và HV
Để đảm bảo các điều kiện này, yêu cầu phải tổ chức tốt các quá trình
QL bộ phận gồm: QL quá trình dạy học; QL quá trình tổ chức – nhân lực;
Trang 3223
QL quá trình tài lực – vật lực; QL quá trình môi trường BD như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1: Quá trình quản lý bộ phận
1.4.1 Quản lý đầu vào Quy trình
1.4.1.1 Công tác tuyển sinh
ĐT
Khi được lãnh đạo ra quyết định mở lớp, Trung tâm tiến hành thảo công văn chiêu sinh Trong công văn chiêu sinh phải thể hiện rõ: Đối tượng triệu tập; Địa điểm nhập học; Thời gian nhập học; Các khoản chi cho người học theo chế độ nhà nước phải được ghi cụ thể
Quản lý tài lực - vật lực Quản lý Dạy - học
Quản lý tổ chức nhân lực
Quản lý môi trường bồi dưỡng
Trang 3324
Mặc dù lớp học chưa được tiến hành nhưng CB tổ chức thực hiện phải chủ động xây dựng một lịch học cụ thể, phải chỉ định hoặc liên hệ trước với GV định mời/yêu cầu tham gia giảng dạy và thông báo cho họ biết trước thời gian, địa điểm, nội dung chương trình của khoá học để GV chủ động chuẩn bị bài giảng
Việc tổ chức đón HV nhập học phải được quan tâm chu đáo, phải hướng dẫn cho HV nơi ăn ở và học tập Chú ý hướng dẫn HV về các khoản kinh phí và thủ tục có liên quan để HV chủ động bố trí thời gian và liên hệ với các cơ quan chức năng, nơi HV đến học
Sau khi hoàn thành công tác chuẩn bị cho lớp học, CB được phân công
tổ chức thực hiện cần tiến hành kiểm tra phòng họp, giấy mời đại biểu, chuẩn bị diễn văn khai mạc
1.4.1.2 Xây dựng chương trình
Chương trình BD: Theo Tim Wentling, 1993, có nêu khái niệm về chương trình đào tạo, BD “chương trình BD là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài một vài giờ, một ngày, 1 tuần hoặc vài năm) Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ nội dung cần
BD, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở người học sau khoá học Nó phác họa ra quá trình cần thiết để thực hiện nội dung BD Nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo, cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập
và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”
Từ khái niệm về chương trình BD này, có thể thấy rằng chương trình đã phản ánh đầy đủ mọi mục tiêu, nội dung, quá trình, hình thức, phương pháp, cách thức kiểm tra đánh giá theo những nội dung BD Để xây dựng được chương trình phải tuân thủ các bước sau đây:
(1) Xác định các yêu cầu BD (2) Phân tích các đặc điểm của HV và môi trường đào tạo
Trang 3425
(3) Lựa chọn và sắp xếp nội dung chương trình
(4) Lựa chọn các phương pháp BD và chuẩn bị tài liệu học tập
(5) Xác định hình thức BD và phương tiện
(6) Thực hiện công tác BD
(7) Đánh giá HV và đánh giá chương trình
Các loại chương trình BD
(i) Chương trình BD chuẩn hoá
(ii) Chương trình BD nâng cao trình độ
(iii) Chương trình BD thường xuyên theo chu kỳ
1.4.2 Quản lý quá trình bồi dưỡng
1.4.2.1 Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ
Nội dung và chương trình BD phải thiết kế một cách linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của từng thời kỳ Rà soát lại và đổi mới giáo trình, loại
bỏ những nội dung không phù hợp, bổ sung những nội dung cần thiết, đảm bảo kiến thức cơ bản, tăng nội dung khoa học, công nghệ ứng dụng
1.4.2.2 Quản lý trực tiếp khoá học
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thông qua GV chủ nhiệm:
Hoạt động này nhằm đảm bảo GV thực hiện đúng nội quy, quy chế chuyên môn, thực hiện đúng và đủ nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như kế hoạch BD, đảm bảo CL giảng dạy của GV, để từ đó có sự điều chỉnh kịp thời khi có ý kiến phản hồi từ phía HV; Phân công GV chủ nhiệm QL lớp học từ đầu đến cuối khoá học; Bầu cán sự lớp, chia tổ (nếu cần); Điều phối nhằm đảm bảo giảng dạy đủ số giờ, nội dung theo đúng tiến độ; Tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của HV và tổ chức các hoạt động khác như sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, tham quan…
Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả và CL học tập, BD nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ sử dụng và thao tác trang
Trang 35- QL hoạt động của HV thông qua phản ánh của đội ngũ GV chủ nhiệm,
GV trực tiếp giảng dạy về kết quả học tập, và tác phong sinh hoạt
- Tổ chức các kỳ thi nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của HV
1.4.3 Quản lý quá trình đầu ra
1.4.3.1 Kiểm tra, đánh giá
Là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những đánh giá về sự tiến
bộ nhằm thoả mãn các tiêu chí về sự thể hiện đã được đưa ra trong tiêu chuẩn hoặc kết quả học tập Đây là một nội dung quan trọng trong QL đầu
ra của khoá BD, việc đánh giá kết quả và CL khoá BD Đánh giá là một hoạt động quan trọng trong một giai đoạn, chu kỳ QL nói chung và QL CL nói riêng Nếu thiếu sự đánh giá sẽ không thể nhận xét được quá trình QL
đã đạt được mục tiêu mong muốn chưa, không biết kết quả đạt được đã tương ứng với các nguồn lực đã sử dụng hay không
Việc đánh giá kết quả và CL khoá BD đều có thể phải được tiến hành cho mỗi khoá dựa trên mục tiêu nội dung chương trình và điều kiện tổ chức khoá học, CL, phương pháp giảng dạy của GV
Trước khi kết thúc khoá học khoảng 3 – 5 ngày, GV chủ nhiệm lớp phải viết và trình bày báo cáo đánh giá khoá học từ khâu tổ chức, nội dung, tài liệu,
GV Thành phần họp gồm GV chủ nhiệm, lãnh đạo trường và trung tâm
1.4.3.2 Cấp chứng chỉ
Trang 3627
Là hình thức chứng nhận có tính pháp lý thông qua việc cấp chứng chỉ cho những HV khoá BD và đạt yêu cầu về thời lượng tham gia lớp BD cũng như kỳ kiểm tra đánh giá trình độ sau khoá học
Chứng chỉ là tài liệu cung cấp những thông tin liên quan cần thiết của
HV như: ảnh, họ tên, năm sinh, quê quán, nơi làm việc, chức danh, nội dung
BD , thời gian BD Do vậy, trước khi cấp chứng chỉ cần tiến hành các bước chuẩn bị tốt như thu thập thông tin, chụp ảnh HV, lập danh sách thông tin
HV như năm sinh, quê quán, đơn vị công tác; nhập dữ liệu cần thiết vào phần mềm QL HV để QL và sử dụng để chế bản và in ấn chứng chỉ
1.4.3.3 Hoàn thiện hồ sơ lớp học nộp cho bộ phận lưu trữ và kế toán
1.4.3.4 Chuẩn bị bế giảng và các thủ tục liên quan
Giấy mời bế giảng, hoàn thiện báo cáo tổng kết, đánh giá khoá học Những nội dung cơ bản của báo cáo tổng kết gồm: số lượng HV, thời gian học, nội dung cơ bản của khoá học, đánh giá CL GV (trình độ, lòng nhiệt tình ), kết quả của HV, đánh giá chung về kết quả toàn khoá; …
1.4.3.5 Quyết toán sau khi hoàn thành khoá học
Rà soát lại các khoản chi; Kiểm tra xem các khoản chi có thực hiện theo đúng chế độ quy định không; hoàn thiện các chứng từ cần thiết để thanh toán
1.4.3.6 Duy trì quan hệ giữa cơ sở bồi dưỡng với các học viên
Sau khi kết thúc khoá học, người làm công tác QL BD cần giữ mối liên hệ thường xuyên với các HV thông qua nhiều con đường khác nhau như điện thoại, e-mail hoặc hội nghị khách hàng Đây là một trong các hình thức hữu hiệu để nắm bắt phản hồi từ phía khách hàng về hiệu quả đào tạo phát huy ở mức độ nào trong môi trường làm việc thực tế của các HV sau khi kết thúc khoá học Thông tin về tình hình làm việc, thăng tiến trong vị trí công tác của HV sẽ góp phần điều chỉnh kịp thời, định hướng đào tạo,
Trang 3728 hiệu chỉnh tài liệu giảng dạy cho nhà trường, nhằm không ngừng hoàn thiện CL BD
Trang 3827
CHƯƠNG 2 thực trạng công tác Quản lý bồi d-ỡng CÔNG NGHệ mới cho cán bộ ngành điện ở tr-ờng đại học
điện lực và kinh nghiệm quốc tế
2.1 Thông tin chung về Tập đoàn Điện lực Việt Nam
TCT Điện lực Việt Nam là doanh nghiệp của Nhà n-ớc đ-ợc thành lập năm 1995, gồm nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, hoạt
động trong phạm vi cả n-ớc về chuyên ngành kinh doanh điện và một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác liên quan đến ngành điện
Về sản xuất điện tăng từ 26,561 tỷ kWh (năm 2000) lên đến 46,240 tỷ kWh năm 2004, tốc độ tăng bình quân là 14,8% Về cơ cấu điện năng sản xuất, tỷ trọng sản l-ợng thủy điện giảm dần từ 54,8 % năm 2000 còn 37,9% năm 2005
Trong những năm qua sản l-ợng điện th-ơng phẩm cung cấp cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của nhân dân không ngừng tăng lên, tốc độ tăng tr-ởng bình quân trong giai đoạn 2000-2005 là 15,25%, cao hơn so với mức 14,9%/ năm giai đoạn 1996-2000 Điện th-ơng phẩm tăng từ 22,4 tỷ kWh năm 2000 lên tới 39,7 tỷ kWh năm 2004, trong 4 năm tăng gấp 1,76 lần Ngày 17/12/2006, TCT Điện lực VN đã đ-ợc chuyển đổi và chính thức trở thành Tập đoàn Điện lực Việt nam, có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Electricity (EVN) EVN kinh doanh đa ngành nghề với tổng số vốn điều lệ
là 48.379,5 tỉ đồng Hiện tại, EVN có 124 NMĐ (tổng công suất 34.659 MW) Trong đó EVN là chủ đầu t- và chiếm cổ phần chi phối 48 NM (tổng cộng suất 20.570 MW); các đơn vị ngoài EVN đầu t- 76 NM (tổng công suất 15.360 MW)
Bên cạnh nhiệm vụ chủ đạo là kinh doanh điện năng, EVN luôn nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực, chất l-ợng QL và hiệu quả kinh doanh nhằm đủ sức chi phối và giữ vững thị tr-ờng điện Việt Nam; h-ớng tới thị
Trang 3928
tr-ờng điện quốc tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng tr-ởng cao gấp đôi tăng tr-ởng GDP, đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế –xã hội của đất n-ớc Ngoài tr-ờng ĐHĐL, mạng l-ới các tr-ờng đào tạo của EVN gồm có :
Tr-ờng Cao Đẳng Điện lực TP.HCM và Cao Đẳng Điện lực Miền Trung
Hai tr-ờng này là cơ sở đào tạo, BD CB có trình độ Cao đẳng kinh tế- kỹ thuật điện và các trình độ thấp hơn thuộc hệ thống giáo dục của n-ớc CHXHCN VN, chịu sự QL Nhà n-ớc của Bộ Công nghiệp, Bộ GD-ĐT, Bộ LĐTB&XH, đ-ợc h-ởng các chính sách, chế độ của Nhà n-ớc áp dụng cho
hệ thống các tr-ờng Đại học, Cao đẳng đóng tại TP Hồ Chí Minh (CĐĐLHCM) và Hội An - Tỉnh Quảng Nam (CĐĐLMT)
Về đào tạo, tr-ờng có nhiệm vụ đào tạo CB có trình độ Cao đẳng, THCN, công nhân kỹ thuật công nghiệp và dân dụng với các chuyên ngành
hệ thống điện, nhiệt điện, thuỷ điện, tua bin khí, điện tử - tin học, các nghề
về cơ khí, thiết bị tự động hoá, kinh tế và thông tin trong ngành điện; đào tạo công nhân kỹ thuật và kinh doanh điện; đào tạo lại, BD đội ngũ CB QL,
CB kỹ thuật, công nhân kỹ thuật và kinh doanh đạt tiêu chuẩn qui định của Nhà n-ớc theo kế hoạch của EVN và yêu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp trong, ngoài ngành; qui mô đào tạo - BD từ 1.800 – 4000 sinh viên
Tr-ờng Cao đẳng nghề điện
Tr-ờng là cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật điện thuộc hệ thống các tr-ờng dạy nghề nhà n-ớc, chịu sự QL của các bộ nh- hai tr-ờng trên, đ-ợc h-ởng các chính sách, chế độ của Nhà n-ớc áp dụng cho hệ thống các tr-ờng THCN & DN có trụ sở tại Sóc Sơn - Hà nội
Tr-ờng có nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề vận hành,
QL đ-ờng dây và trạm, thí nghiệm, đo l-ờng tự động điện, hoá điện – kiểm nhiệt, các nghề về cơ khí; các nghề về kỹ thuật điện (bao gồm điện dân dụng và điện công nghiệp); đào tạo công nhân kinh doanh điện, xây lắp
đ-ờng dây và trạm biến áp phục vụ cho ngành điện và xã hội các tỉnh phía Bắc; đào tạo lại, bồi d-ỡng, tổ chức kiểm tra bậc cho công nhân kỹ thuật cơ
Trang 40Thực hiện chủ tr-ơng sắp xếp lại mạng l-ới các tr-ờng thuộc EVN), tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp quyết định hợp nhất Tr-ờng BD tại chức với Tr-ờng Trung học Điện 1, lấy tên là Tr-ờng Trung học Điện I trực thuộc TCTĐLVN Địa điểm chính của tr-ờng tại 235 đ-ờng Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội và Cơ sở 2 tại xã Tân Minh, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội Ngày 26/10/2001 Bộ GD&ĐT quyết định nâng cấp Tr-ờng Trung học Điện I thành Tr-ờng Cao đẳng Điện lực Sau 5 năm, ngày 19/5/2006 Thủ t-ớng Chính phủ quyết định thành lập Tr-ờng ĐH ĐL trên cơ sở Tr-ờng Cao đẳng Điện lực