1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

95 957 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Yên Dũng trong những năm gần đây 52 Chương 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VI

Trang 1

1.4.6 Cách đánh giá HĐGDNGLL 13 1.4.7 Các điều kiện để quản lí HĐGDNGLL có hiệu quả 13

1.5 Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác 13

CHƯƠNG 3- CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP VÀ THỬ NGHIỆM

NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học : TS PHẠM VIẾT NHỤ

HÀ NỘI - 2006

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔ NG

1.2.1 Khái niệm về quản lí, quản lí giáo dục 9

1.3 Giáo dục tiểu học và đổi mới giáo dục tiểu học 14 1.3.1 Mục tiêu và vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo

1.4 Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên tiểu học trong đổi

mới giáo dục tiểu học

25

1.4.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học- nhân tố quyết định chất lượng

giáo dục

27

1.5 Những yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong

giai đoạn hiện nay

28

1.5.1 Những yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu

học trong giai đoạn hiện nay

28

Trang 3

1.5.2 Phương hướng đổi mới quản lý công tác ĐT-BD đội ngũ

giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai

đoạn

29

1.6 Trách nhiệm của UBND huyện, phòng Giáo dục, Hiệu trưởng

trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

32

Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI

DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CỦA HUYỆN YÊN DŨNG,

TỈNH BẮC GIANG

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Yên

Dũng

34

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế – xã hội huyện 34 2.2 Khái quát đặc điểm, tình hình giáo dục của huyện Yên Dũng 35 2.2.1 Hệ thống mạng lưới và quy mô trường, lớp của giáo dục

2.3.2 Các kết quả về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu

học của huyện Yên Dũng trong những năm gần đây

52

Chương 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI

DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH

BẮC GIANG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1 Những căn cứ có tính chất định hướng về các biện pháp quản

lí công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trang 4

giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn nhiện nay

3.2.1 Nâng cao nhận thức về phát triển và đổi mới sự nghiệp giáo

dục

60

3.2.2 Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển đội

ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng

61

3.2.3 Chỉ đạo thực hiện đổi mới quản lí công tác đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

64

3.2.4 Đa dạng hoá các nội dung và cách thức tổ chức đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

66

3.2.5 Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

71

3.2.6 Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Trang 5

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BCH : Ban chấp hành

Trang 6

Đảng và Nhà nước ta xác định: Tập trung đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế-xã hội của đất nước nhằm đưa nước ta thoát ra khỏi tình trạng lạc hậu, kém phát triển Do đó công tác đầu tư phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn để phát triển nền kinh tế-xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng công tác phát triển sự nghiệp giáo dục Vì thế trong chiến lược phát triển đất nước của Đảng, Nhà nước xác định : Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ chiến lược cho nên đầu tư cho Giáo dục chính là đầu tư cho sự phát triển của đất nước Việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, được thể hiện trong các Nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp

Nghị quyết TW2 (Khoá VIII) ngày 24/12/ 1996 của Ban Chấp hành

TW Đảng khẳng định rõ: “Giáo dục và Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học xuốt đời Phê phán thói lười học Mọi người chăm lo cho giáo dục Các cấp uỷ Đảng và tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và các cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Kết hợp

Trang 7

giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong cộng đồng, từng tập thể ”

Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về việc

“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”

đã nêu : “Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế – xã hội, đa số vẫn dạy theo lối cũ, nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho HS, sinh viên Năng lực đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục ”

“Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện”

Chỉ thị đã nêu các nhiệm vụ trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo

và CBQLGD :

- “Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng, và cân đối về

cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, CBQLGD”

- “Đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp dạy và học” trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQLGD

- “Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và CBQLGD”

Để triển khai Chỉ thị này, Chính phủ đã có Quyết định số TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 – 2010”

09/2005/QĐ-Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến 2010 xác định rõ

“Đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo viên là khâu đột phá”

Trang 8

Nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội về vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của đất nước, của địa phương, của mỗi dòng họ, mỗi gia đình, mỗi người dân Huy động được nhiều lực lượng xã hội, nhiều tập thể và cá nhân tham gia làm công tác giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh

Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức mạnh của nền kinh tế

Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới quản lý giáo dục đào tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục

Hệ thống Giáo dục quốc dân chiếm vị trí quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, chính vì vậy các cấp học, bậc học, ngành học có trách nhiệm to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong đó giáo dục tiểu học chiếm vị trí quan trọng trong việc giáo dục học sinh phát triển toàn diện, điều đó được quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể trong Luật giáo dục và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự vận động của toàn hệ thống giáo dục

Trong sự nghiệp giáo dục yếu tố quyết định thành công đó chính là đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong đó giáo viên chiếm vai trò quan trọng nhất Đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, vì vậy chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc chủ yếu vào công tác đào tạo, ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn có như thế mới đáp ứng được yêu cầu và mục đích đề ra Do đó công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học được tiến hành thường xuyên liên tục như cử đi học tại chức, tự học là công việc không thể thiếu được trong giai

Trang 9

đoạn hiện nay, việc này có ý nghĩa quan trọng trong tính chất công việc, chất lượng giáo dục

Giáo dục tiểu học có tầm quan trọng trong việc giáo dục toàn diện nhân cách của con người trong xã hội, là giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân góp phần nâng cao đời sống kinh tế-xã hội của đất nước nói chung và huyện Yên Dũng nói riêng

Để thực hiện được sứ mệnh cao cả đó, phải nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, trước mắt là thực hiện tốt công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng

Như trên đã nói, yếu tố quyết định chất lượng giáo dục là đội ngũ GV Song đội ngũ GV nói chung và GV tiểu học nói riêng vẫn còn một tỷ lệ khá lớn chưa và khó đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục : khó khăn trong đổi mới PPDH, khó khăn trong việc tiếp cận với CT-SGK mới Để giải quyết khó khăn này, cần có những biện pháp thúc đẩy công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQLGD

Từ những vấn đề có tính cấp thiết và quan trọng nêu trên tác giả chọn

vấn đề “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo

viên tiểu học ở huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cuối khoá đào tạo

thạc sỹ quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Với cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

-Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện ở Yên Dũng trong những năm gần đây

Trang 10

- Đề xuất những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn

hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang

5 Giả thiết khoa học

Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng được áp dụng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học và như vậy sẽ góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và tiểu học nói riêng

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Khảo sát công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Yên Dũng từ năm học 2004-2005 và năm học 2005 - 2006

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng phương pháp nghiên cứu như phân tích tổng hợp, hệ thống và khái quát các tư liệu để xây dựng các khái niệm, khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

Trang 11

7.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ khác

Được sử dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu, các kết quả do các phương pháp trên thu được

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội

dung luận văn được cấu trúc thành 3 chương

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI

D-ƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NHẰM ĐÁP ỨNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chương 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của Đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng ” (Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương khoá VIII)

Trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng và đây cũng chính là một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ

“Mọi cán bộ công chức phải có kế hoạch thường xuyên học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng”

“Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng GV các môn học còn thiếu…” (Sách

"Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo "

Cũng chính vì vậy, nhiều công trình khoa học, nhiều đề tài Luận văn thạc

sĩ đã nghiên cứu về các biện pháp (các giải pháp) xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên và CBQLGD Một số Luận văn thạc sĩ về xây dựng đội ngũ như :

- Những giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường phổ thông THCS tỉnh Hà Tây Luận văn ThS Trường CBQLGD&ĐT Trần Văn Long, 1998

Trang 13

- Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Luận văn ThS Trường CBQLGD&ĐT Đặng Văn Trường, 1998

- Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT quận Thanh Xuân, Hà Nội Luận văn ThS Trường CBQLGD&ĐT Nguyễn Thị Ngọc Minh, 2002

- Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học người dân tộc tại Trường CĐSP tỉnh Gia Lai Luận văn ThS Trường CBQLGD&ĐT Nay Tuyết, 2000

- Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học tỉnh Quảng Bình Luận văn ThS ĐHSP Hà Nội, Trần Quốc Thắng, 2005

- Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Luận văn ThS Trường ĐHSP Hà Nội Phan Trường Sơn, 2006

Trong các Luận văn trên, nhiều luận văn đã nêu các giải pháp/biện pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Song các giải pháp/biện pháp quản lý

công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa được đề cập nhiều, đặc biệt "quản lý công

tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" chưa được nghiên cứu một cách cụ thể

Sự nghiệp giáo dục huyện Yên Dũng nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung trong những năm gần đây có bước phát triển khá Song vấn đề chất lượng đội ngũ giáo viên còn có hạn chế về trình độ đào tạo, năng lực sư phạm

Nhận thức được điều này, Huyện uỷ tiếp tục quán triệt Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Kế hoạch số 08/KH-UBND tỉnh Bắc Giang, Kế hoạch số 57/KH-HU ngày 02/8/2004 của huyện uỷ Yên Dũng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

UBND huyện xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2010, nhưng việc đề cập đến công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng giáo viên các bậc học còn chung chung, chưa có chính sách và chương trình riêng Huyện tập trung

Trang 14

chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn tăng cường đầu tư chăm lo cho công tác giáo dục Song vấn đề đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và bậc tiểu học nói riêng được đề cập một cách chung chung, chưa có những biện pháp quản lý các hoạt động quan trọng này

Toàn huyện chưa có đề tài nào nghiên cứu đến vấn đề quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học Hiện tại thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện còn nhiều hạn chế về chất lượng và năng lực sư phạm, do huyện vẫn còn giáo viên hệ Trung học hoàn chỉnh, tuổi đời cao chiếm một tỷ

lệ khá lớn lại chưa được chuẩn hoá Do đó việc vận dụng kiến thức và phương pháp dạy học mới hạn chế, dẫn đến việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông của huyện gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên tiểu học cần được tiến hành khẩn trương, đồng thời chọn cách thức đào tạo, bồi dưỡng hợp lý để đạt được hiệu quả Để làm điều đó chúng tôi nhận thấy rằng, trong những năm tiếp theo việc quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Yên Dũng phải có những biện pháp cụ thể, thiết thực và khả thi Đây là việc làm cần thiết và có

ý nghĩa quyết định đến sự phát triển giáo dục để góp phần phát triển kinh tế –

xã hội của huyện Yên Dũng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này chọn một số khái niệm đã được nhiều tác giả đề cập liên quan đến nội dung của đề tài

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý)

Trang 15

- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước

- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tượng theo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ

- Các nhà quản lý Quốc tế như Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Về nội dung nghệ thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn như nhau [31]

Trong Giáo trình Khoa học quản lý [30] đã nêu:

“Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm" v.v

Quá trình quản lý là thực hiện các chức năng quản lý, các chức năng này tạo thành một chu trình quản lý và giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau [27] Chu trình quản lý được mô tả như sơ đồ sau:

Trang 16

- Lập kế hoạch: Nó bao gồm việc lựa chọn một đường lối hoạt động mà

cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu đó

Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động

và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu Kế hoạch là nền tảng của quản lý

- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có

- Chỉ đạo là điều hành, chỉ dẫn, đôn đốc, giám sát, khuyến khích động viên, điều khiển và chỉnh đối tượng hoạt động ; giúp đỡ các cán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động của đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của đối tượng nhằm đảm bảo cho nó vận động và phát triển hợp lý để đạt mục tiêu đã định

Về quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa:

Trang 17

- Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng

- Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp… chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch [20]

P.V.Khuđôminxky cho rằng: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất

và tâm trí của trẻ em"

Ở Việt Nam, các nhà khoa học giáo dục định nghĩa quản lý giáo dục như sau:

- "Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [21]

- "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục" (Phạm Minh Hạc)

- "Quản lý giáo dục (và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được những tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà

Trang 18

tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục đích dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [34]

Từ những khái niệm về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu là: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học

1.2.1.3 Khái niệm về biện pháp quản lý

+ Khái niệm về biện pháp

Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể (Từ điển Tiếng Việt, NXB

Đà Nẵng, 1997)

+ Khái niệm về biện pháp quản lý

Là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật, đạt mục đích đề ra

và đúng với ý chí của người quản lý

1.2.2 Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng

1.2.2.1 Khái niệm về đào tạo

 Trong Từ điển giáo dục học [29] :

- Quá trình chuyển giao có hệ thống có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo

1.2.2.2 Khái niệm về bồi dưỡng

 Trong Từ điển giáo dục học [29] :

Trang 19

- Nghĩa rộng : Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách

và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Thí dụ : bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng các đức tính cần kiệm, liêm chính, v.v…

- Nghĩa hẹp : Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ : bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v…

 Trong Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997) : “Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”

1.2.3 Khái niệm đội ngũ giáo viên

1.2.3.1 Khái niệm về đội ngũ

“Tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng” (Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng, 1997)

Ngày nay khái niệm về đội ngũ được sử dụng một cách rộng rãi để chỉ một tập hợp người có cùng chức năng như “đội ngũ cán bộ”, “đội ngũ trí thức”, “đội ngũ giáo viên”, v.v là những người cùng chức năng, thực hiện những nhiệm vụ giống nhau nhưng lại làm thành “một lực lượng”, nghĩa là có

tổ chức, tức là tạo thành một hệ thống Bởi vậy, đội ngũ là một hệ thống được cấu thành bởi các thành tố :

- Một tập thể người

- Cùng chung một chức năng

- Có cùng mục đích

- Làm việc theo kế hoạch

- Gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất hoặc tinh thần

1.2.3.2 Quan niệm về đội ngũ giáo viên

"Tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định Đây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường, cho nên cần được đặc biệt

Trang 20

quan tâm xây dựng mọi mặt, phải có đủ số lượng phù hợp với cơ cấu giảng dạy của các bộ môn, phải đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa nam nữ, giữa lớp già và lớp trẻ Muốn có đội ngũ giáo viên mạnh cần có chế độ, chính sách thỏa đáng, nhất là ở các trường thuộc những vùng khó khăn, để phát huy hết tiềm năng của từng người, để đoàn kết gắn bó mọi người thành một khối thống nhất của những nhà sư phạm" [29]

Xem xét chất lượng một đội ngũ nói chung và đội ngũ giáo viên, thông thường người ta xem xét ở 3 yếu tố tạo thành :

1.3 Giáo dục tiểu học và đổi mới giáo dục tiểu học

1.3.1 Mục tiêu và vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Mục tiêu giáo dục tiểu học

“Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS” (Khoản 2, Điều 27, Luật GD, 2005)

Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của HS tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng… Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở bậc tiểu học, cụ thể là :

Trang 21

• Về nghe, đọc, nói, viết, tính toán : có kĩ năng cơ bản

• Về tự nhiên - xã hội : có hiểu biết đơn giản, cần thiết

• Về nghệ thuật : có hiểu biết ban đầu

• Về rèn luyện thân thể : có thói quen

1.3.1.2 Vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi HS vào học lớp một là sáu tuổi (Khoản 1, Điều 26, Luật GD, 2005)

Hệ thống giỏo dục quốc dõn Việt Nam

Sơ đồ 1.2 Vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục phổ thông Vì vậy nó có tính quyết định đến việc hình thành và phát triển nhân cách của học

Trang 22

sinh, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục và đào tạo sau này ở các bậc học tiếp theo và cũng như vậy, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực

Vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân được mô

tả trong sơ đồ 1.2

1.3.2 Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục

1.3.2.1 Chủ trương của Đảng về đổi mới giáo dục

Trong các Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ tư khoá VII, lần thứ hai khoá VIII đã khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL và tăng cường CSVC trường học là một nhiệm vụ trọng tâm của GD-ĐT

Văn kiện Đại hội IX của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển GD-ĐT

là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đồng thời đề ra nhiệm vụ “Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống QLGD; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Đồng thời “Khẩn trương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước bộ chương trình và SGK phổ thông, phù hợp với yêu cầu phát triển mới”

Văn kiện Đại hội X của Đảng một lần nữa yêu cầu : “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”

Cụ thể : “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”

Để “tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển GD&ĐT” cần :

“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và tăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và

Trang 23

độc lập suy nghĩ của HS, SV Coi trọng bồi dưỡng cho HS, SV khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh,…”

1.3.2.2 Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 đã nêu mục tiêu của việc

đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

“Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam ; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới”

1.3.2.3 Chỉ thị của Chính phủ và Bộ GD&ĐT

-Chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khẳng định các mục tiêu đã nêu trong Nghị quyết 40/2000/QH10 và bổ sung thêm : “Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức phân luồng sau THCS và THPT, chuẩn bị tốt cho HS học tập tiếp tục ở bậc sau trung học hoặc tham gia lao động ngoài xã hội”

- Thông tư số 14/2002/TT-BGD&ĐT ngày 1/4/2002 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW thực hiện Chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bảo đảm các điều kiện thực hiện chương trình và SGK mới, Thông tư yêu cầu “Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD : Phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông”

“Phải kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với điều chỉnh, sắp xếp, tuyển dụng GV” Về ĐT-BD đội ngũ, Thông tư yêu cầu “Cùng với việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ nhằm cập nhật kiến thức, kĩ năng cho GV; bồi dưỡng để GV đạt chuẩn ĐT; kể từ hè 2002, việc bồi dưỡng cho GV về chương trình và SGK mới là nhiệm vụ trọng tâm Địa phương phải đảm bảo

để tất cả GV được phân công dạy theo chương trình và SGK mới đều được bồi dưỡng trước khi thực hiện”

Trang 24

1.3.3 Những yêu cầu và nội dung đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục tiểu học

1.3.3.1 Những yêu cầu đòi hỏi đổi mới giáo dục và đào tạo [15]

+ Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 đã nhấn mạnh :

“Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ sẽ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt trong thế kỉ XXI, đưa thế giới chuyển từ kỉ nguyên công nghiệp sang kỉ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức… kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú và tăng theo cấp số nhân”

“Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển

KT-XH Giáo dục là nền tảng của sự phát triển KH-CN, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu của của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay

và mai sau”

+ Đòi hỏi phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

Bước vào giai đoạn CNH, HĐH và mục tiêu đến năm 2020 là nước công nghiệp phát triển Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy phải chuẩn bị cho người lao động có những phẩm chất và năng lực đòi hỏi của giai đoạn mới

- Phẩm chất chính trị : Yêu nước, yêu CNXH, ý thức trách nhiệm

- Phẩm chất đạo đức : quý trọng và hăng say lao động, lòng nhân ái, tôn trọng và nghiêm túc tuân theo pháp luật, quan tâm và tham gia giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu,

- Năng lực : Biết thích ứng, có tư duy phê phán và sáng tạo, có năng lực phân tích, tổng hợp khi giải quyết các vấn đề ; năng lực hợp tác và giao tiếp

có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của sản xuất và thị trường lao động ; năng lực quản lí,

Trang 25

Những phẩm chất và năng lực nêu trên phải là mục tiêu của giáo dục đào tạo, trước hết là giáo dục phổ thông

+ Những yêu cầu của khoa học giáo dục

- Sự phát triển tâm sinh lí của HS

Sự phát triển của thông tin, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu,

HS được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống Do đó, HS linh hoạt hơn, thực tế hơn Họ đòi hỏi cần hiểu biết hơn Trong học tập họ thích hoạt động hơn, muốn tự mình kết luận và khái quát những vấn đề trong học tập Như vậy, ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu cầu và cũng là một quá trình : sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kĩ năng Do đó, khi xây dựng nội dung học vấn phổ thông cần phải xuất phát từ đối tượng được giáo dục

Với sự phát triển của tâm lí HS, của môi trường xã hội và của thông tin tri thức nên các mối quan hệ của sư phạm tương tác, sư phạm tích cực đòi hỏi

ở bậc tiểu học trong xu thế hiện đại hoá quá trình học tập cũng cần được thay đổi và phát triển

- Xu thế đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới

Bối cảnh phát triển của KH-CN, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực với chất lượng mới “đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục…; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển” [15]

Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, “Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở – mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời…” [5]

Từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, nhiều quốc gia đã tiến hành chuẩn bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà

Trang 26

trọng điểm là cải cách CT-SGK Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông ở các nước thường theo các xu thế sau :

- Đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) và cạnh tranh quốc tế trong tương lai, góp phần thực hiện bình đẳng về học tập

- Nhấn mạnh việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá

- Phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển khả năng tư duy phê phán và kĩ năng giải quyết vấn đề, tăng cường thể chất và tinh thần Các yêu cầu được ưu tiên phát triển : các kĩ năng cơ bản, thói quen và năng lực tự học, thói quen và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Ngoài ra, một số nước có thêm phần tự chọn để tăng cường tính linh hoạt của chương trình giáo dục phổ thông

Nhìn chung, chương trình giáo dục phổ thông của các nước đã coi trọng thực hành, vận dụng, nội dung chương trình tinh giản, tập trung vào các kiến thức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục Khi triển khai chương trình, GV được chủ động lựa chọn nội dung và phương pháp thích hợp với từng đối tượng HS Hình thức tổ chức dạy học thường linh hoạt, phối hợp giữa dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm, theo lớp, phối hợp giữa dạy học ở trong và ngoài lớp học, ở trong và ngoài nhà trường

- Sự phát triển giáo dục phổ thông nước ta

Cải cách giáo dục lần thứ ba đã đạt được nhiều thành tựu nhưng còn một số hạn chế :

* Thành tựu :

- Thống nhất được hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm trong cả nước

- Trình độ dân trí được nâng cao, quy mô giáo dục tăng nhanh Đến năm

2000, cơ bản các địa phương đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục tiểu học

- chống mù chữ Mạng lưới trường lớp có ở hầu hết các địa bàn dân cư

- Đã biên soạn được CT-SGK từ lớp 1 đến lớp 12 theo hướng cơ bản, hiện đại, sát thực với thực tiễn Việt Nam và có những ưu điểm :

Trang 27

+ Thực hiện giáo dục toàn diện

- Về chương trình :

+ Chưa cập nhật được các kiến thức của thành tựu khoa học mới

+ Tính tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy đủ, thiên về lí thuyết, ít ứng dụng thực hành, ít gắn với thực tiễn Khối lượng một số môn học nặng và cao, có sự trùng lặp

+ Kĩ năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống chưa được quan tâm Quá chú ý đến tính hệ thống của chương trình

+ Chưa trực tiếp góp phần phát huy tính tích cực của HS

+ Chưa đáp ứng được yêu cầu phân luồng HS

1.3.3.2 Định hướng đổi mới giáo dục tiểu học và đổi mới chương trình – sách giáo khoa tiểu học

Trang 28

+ Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ghi trong

Nghị quyết 40/2000/QH10 [8]

“Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam ; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới ”

“Tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học ; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại ”

“Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục "

“Đổi mới nội dung chương trình, SGK, phương pháp dạy và học, phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học,

tổ chức đánh giá thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng GV và công tác QLGD”

+ Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

* Đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đảm bảo phát triển hài hoà về đức, trí, thể, mĩ, các kĩ năng cơ bản, chú ý định hướng nghề nghiệp, hình thành và phát triển cơ sở ban đầu về phẩm chất và kĩ năng cần thiết cho người lao động phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

* Nội dung chương trình giáo dục phổ thông phải cơ bản, tinh giản, thiết thực và cập nhật với sự phát triển khoa học công nghệ, KT-XH Tăng cường thực hành vận dụng, gắn với thực tiễn Việt Nam và tiến kịp chương trình giáo dục phổ thông thế giới

- Cọi trọng phương pháp dạy học, giúp HS học tập sáng tạo, biết giải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh tri thức mới ; đảm bảo hài hoà giữa dạy người, dạy chữ, hướng nghiệp và dạy nghề

Trang 29

- Đảm bảo tính thống nhất cao, phù hợp đối tượng HS, tạo điều kiện phát triển năng lực của từng đối tượng Tôn trọng đặc điểm địa phương, vùng miền

- Chương trình là kế hoạch hành động sư phạm, kết nối M-N-P-PT-ĐG (mục tiêu – nội dung – phương pháp – phương tiện - đánh giá) ; đảm bảo sự liên tục giữa các cấp, bậc học, giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

* Đào tạo và bồi dưỡng GV đáp ứng được việc đổi mới giáo dục phổ thông là nhiệm vụ trọng tâm trong 10 năm tới

* Từng bước nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá Đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt là các thiết bị tin học, theo hướng thiết bị dạy học là nguồn cung cấp tri thức, là phương tiện cho HS hoạt động và học tập

* Đổi mới quản lí giáo dục từ khâu phân cấp quản lí, môi trường pháp

lí đến thanh tra giáo dục; nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các

cơ sở giáo dục, tăng cường chức năng quản lí nhà nước của các cấp quản lí giáo dục ; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí giáo dục

+Yếu tố đổi mới

Yếu tố mới chủ đạo lần này là đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Từ đó, đổi mới SGK, đổi mới phương tiện (cơ sở vật chất – thiết bị dạy học), đổi mới đánh giá và đổi mới quản lí

+ Những nội dung cơ bản đổi mới CT-SGK ở tiểu học

- Mục tiêu giáo dục tiểu học : thực hiện theo mục tiêu giáo dục tiểu học

đã được nêu trong Luật Giáo dục Song trong quá trình thực hiện giáo dục, cần phát triển tính sáng tạo, khả năng độc lập giải quyết vấn đề

- Nội dung giáo dục : "Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người ; có kĩ năng cơ bản

về nghe, đọc, nói, viết và tính toán ; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn

vệ sinh ; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật" (Luật giáo dục, 2005)

Trang 30

Nội dung SGK và trình độ chuẩn của các môn học : nội dung học giảm tính lí thuyết, tính hàn lâm, tăng tính thực hành trong nội dung chương trình

và tài liệu học tập – sách giáo khoa

- Phương pháp giáo dục : "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS ; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học ; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS" (Luật giáo dục – 2005)

Với định hướng đó, phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực của HS, với sự hướng dẫn của GV, HS chủ động trong học tập, tự khám phá

để chiếm lĩnh tri thức trong học tập

- Đánh giá, xếp loại HS tiểu học (Quyết định số BGD&ĐT) [16] :

 Đánh giá kết quả học tập của HS :

+ Đánh giá bằng điểm số cho các môn : Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Tiếng nước ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung

tự chọn

+ Các môn còn lại được đánh giá bằng nhận xét : đạt và chưa đạt

1.4 Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên tiểu học trong đổi mới giáo dục tiểu học

Trang 31

1.4.1 Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học

1.4.1.1 Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước

Trong Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương khoá VIII đã nêu tiêu chuẩn chung :

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỉ luật Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm

- Có trình độ hiểu biết về lí luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

Các tiêu chuẩn đó có quan hệ mật thiết với nhau Coi trọng cả đức và tài, đức là gốc

1.4.1.2 Tiêu chuẩn của giáo viên tiểu học

 Tiêu chuẩn nhà giáo được nêu tại Điều 70, Luật Giáo dục :

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây :

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học [17]:

Các yêu cầu cơ bản của Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học :

Trang 32

+ Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỉ luật; có đạo đức lối sống lành mạnh; có tinh thần hợp tác

+ Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

Lĩnh vực 2 : Kiến thức

+ Có kiến thức khoa học cơ bản để dạy các môn học trong chương trình tiểu học

+ Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và trẻ em, giáo dục học

và phương pháp dạy học bộ môn ở tiểu học

+ Có hiểu biết về những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục

+ Có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như : môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội

+ Có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi trường đóng

Lĩnh vực 3 : Kỹ năng sƣ phạm (Kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức)

+ Biết lập kế hoạch bài học

+ biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học

+ Biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như : sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội thiếu niên và Sao nhi đồng

+ Biết giao tiếp, ứng xử với HS, cha mẹ HS, đồng nghiệp và cộng đồng + Biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và giáo dục HS

Từ những tiêu chuẩn và yêu cầu nêu trên đối với GV và đội ngũ GV tiểu học để xác định nội dung và cách thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV

Trang 33

tiểu học nhằm đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục, nhất là thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học

1.4.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học – nhân tố quyết định chất lượng GD

"Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục" (Điều 15, Luật GD, 2005)

Đội ngũ GV là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục Chỉ thị 40-CT/TW ngày 16/5/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đã khẳng định :

"Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng"

Do đặc điểm của nghề nghiệp, đặc biệt là quá trình dạy học ở tiểu học, người GV tác động đến sự hình thành nhân cách và tri thức của HS không phải chỉ bằng vốn kiến thức của bản thân mà còn bằng cả trình độ tư tưởng, phẩm chất đạo đức của họ Truyền thống của dân tộc ta đã nhấn mạnh đến đạo cao đức trọng của người thầy

Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,

do vật GV tiểu học có vị trí, vai trò càng to lớn GV tiểu học là người góp phần quyết định trong việc thực hiện có chất lượng hoạt động dạy và học, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học Trường tiểu học gắn liền với cộng đồng, hoạt động của GV tiểu học ở trong và ngoài nhà trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt văn hoá và đời sống ở địa phương, đặc biệt ở vùng co điều kiện kinh tế – xã hội còn khó khăn [17]

GV tiểu học có vị trí, vai trò quan trọng như vậy, cho nên muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tiểu học trước hết phải chăm lo nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học

Trang 34

1.5 Những yêu cầu về đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay

1.5.1 Những yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.5.1.1 Các văn kiện của Đảng về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã yêu cầu : "Mọi cán bộ công chức phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng"

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đã nêu : “mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”

“Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng GV các môn học còn thiếu…”

1.5.1.2 Các văn bản của Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

 Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác ĐTBD cán bộ, công chức nhà nước đã quy định nội dung cơ bản của ĐTBD cán bộ, công chức nhà nước là:

+ Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hành chính Nhà nước nhằm xây dựng một đội ngũ vững mạnh, tăng cường khả năng thích ứng trước yêu cầu của nhiệm vụ mới

Trang 35

+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường và vai trò của Nhà nước trong cơ chế mới

+ Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp

+ Đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ

+ Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng công nghệ thông tin

 Trong Đề án Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu nhiệm

vụ : "Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQLGD các cấp đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình mới" cần thực hiện :

- Xây dựng quy hoạch đội ngũ GV, đào tạo đủ các loại hình GV theo yêu cầu triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

- Từ năm học 2001-2002 đến năm 2006-2007 và các năm tiếp theo, tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQLGD phù hợp với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

- Phát triển CSVC, tăng cường thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện đổi mới công tác đào tạo GV

1.5.2 Phương hướng đổi mới quản lý công tác ĐT-BD đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

1.5.2.1 Đổi mới công tác ĐT-BD đội ngũ GV và CBQLGD tiểu học

Việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQLGD có thể cần tập trung vào đổi mới : mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương thức tổ chức, phương tiện và cách thức đánh giá Những định hướng đổi mới của các thành tố này cần được kết hợp với sự đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng

 Định hướng đổi mới mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD : Mục tiêu ĐT-BD là : Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV và CBQL giáo dục tiểu học nhằm thực hiện đổi mới giáo dục đồng

Trang 36

thời chuẩn bị đội ngũ đáp ứng được yêu cầu phát triển của giáo dục trong giai đoạn tiếp theo

Mục tiêu ĐT-BD phải đảm bảo ba lĩnh vực : kiến thức, kỹ năng và thái

độ, nhưng cần chú ý phát triển năng lực, “Tạo năng lực thực hành tất cả các nhiệm vụ và công việc” của nghề dạy học, “có tính sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc”

 Đổi mới nội dung ĐT-BD :

ĐT-BD đội ngũ GV và CBQLGD để họ thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục Vì vậy, nội dung chương trình ĐT-BD phải phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục, đáp ứng được những yêu cầu của từng người học Để thoả mãn được hai yêu cầu trên, nội dung chương trình bên cạnh những phần cứng quy định, cần có những phần mềm tự chọn

Trong cấu trúc nội dung chương trình, cần tăng thời lượng phần nghiệp

vụ và chú trọng thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng cho người học

 Đổi mới phương pháp ĐT-BD :

Phương pháp dạy học là để chuyển tải nội dung Vì vậy, cần lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp với nội dung Lựa chọn phương pháp dạy học là để giảng viên hỗ trợ và quản lý các hoạt động học tập theo cách tạo điều kiện cho học viên đạt được những năng lực cụ thể đã đề ra

Đối tượng ĐT-BD CBQLGD là người lớn, đang thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở một cơ sở giáo dục hay thực hiện một nhiệm vụ quản lý ở một cơ quan quản lý giáo dục, họ có kinh nghiệm về giáo dục, về quản lý giáo dục

Về đổi mới phương pháp ĐT-BD có thể tóm tắt như sau :

- Phát huy tính tích cực, huy động kinh nghiệm và vốn sống của học viên trong quá trình dạy học để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo;

- Cải tiến các phương pháp hiện đang sử dụng nhưng với với mức độ khác nhau ở các đối tượng khác nhau nhằm khai thác tính “tự học”, “tự giải quyết vấn đề”;

Trang 37

- Đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở sử dụng và khai thác khả năng của các phương tiện thiết bị dạy học;

- Đổi mới phương pháp huấn luyện phải giúp học viên vận dụng tốt hơn các tri thức vào nghiệp vụ dạy học;

- Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá

 Đổi mới phương thức tổ chức ĐT-BD :

- Cải tiến cách thức tổ chức;

- Đa dạng các phương thức tổ chức ĐT-BD : tập trung ; ĐT-BD tại chỗ; ĐT-BD từ xa ; ĐT-BD trực tuyến ; Cá thể quá quá trình ĐT-BD ; Học theo tích luỹ tín chỉ (chứng nhận);

 Đổi mới phương tiện ĐT-BD : Trong ĐT-BD GV và CBQLGD, việc đổi mới phương tiện ĐT-BD cần tập trung vào các mặt sau :

- Đổi mới cách thức biên soạn tài liệu ĐT-BD;

- Tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin trong ĐT-BD

 Đổi mới đánh giá trong ĐT- BD nhằm mang lại hiệu quả cao

1.5.2.2 Đổi mới quản lý công tác ĐT-BD đội ngũ GV và CBQLGD tiểu học

+ Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch ĐT-BD đội ngũ GV và CBQLGD tiểu học : kế hoạch cần được xây dựng một cách khả thi, thiết thực

và được xây dựng từ mỗi cá nhân GV và CBQLGD

+ Đổi mới công tác tổ chức : Việc tổ chức ĐT-BD cần được giao cho mỗi cá nhân, mỗi tổ bộ môn và mỗi nhà trường tiểu học có một bộ phận (tổ) làm công tác tổ chức ĐT-BD

+ Đổi mới công tác chỉ đạo : Phải chỉ đạo thường xuyên, sát sao… + Đổi mới công tác đánh giá trong ĐT-BD (như trên đã nói) nhằm mang lại kết quả đích thực, góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới giáo dục

Trang 38

1.6 Trách nhiệm của UBND huyện, phòng Giáo dục, Hiệu trưởng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Huyện uỷ, UBND huyện Yên Dũng nhận thức được vị trí vai trò và tầm quan trọng của giáo dục trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện Vì thế trong những năm gần đây sự nghiệp giáo dục của huyện có bước khởi sắc về chất lượng giáo dục toàn diện và hệ thống cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị trường học cơ bản đáp ứng công tác giảng dạy

Huyện uỷ, UBND huyện tiếp tục quán triệt sâu sắc tinh thần Chỉ thị số 40/CT -TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư, Kế hoạch 08/KH-UBND tỉnh Bắc Giang, Kế hoạch số 57/KH-HU ngày 02/8/2004 của Huyện uỷ Yên Dũng

về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

UBND huyện tăng cường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các

xã, thị trấn tập trung mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục, huyện bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ cho giáo dục trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia UBND huyện xây dựng chính sách hỗ trợ cán bộ giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ và thu hút nhân tài

Đối với phòng Giáo dục là cơ quan chuyên giúp UBND huyện về lĩnh vực giáo dục có trách nhiệm chủ động tham mưu với huyện những chương trình, kế hoạch hoạt động của ngành giáo dục Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên được quan tâm nhưng mức độ còn hạn chế do điều kiện giáo viên còn khó khăn về kinh tế, ngân sách huyện hỗ trợ ít…

Chỉ đạo các trường học thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước, thường xuyên kiểm tra các hoạt động dạy và học của các trường Phối hợp với các xã, thị trấn thực hiện tốt công tác kiên cố hoá trường học, cảnh quan môi trường và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

Đối với trườngthực hiện tốt chủ trương chính sách Phápluật của Nhà nước, tập trung chỉ đạo cán bộ giáo viên thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học Xây dựng và thường xuyên kiểm tra công tác tự học, tự bồi dưỡng của

Trang 39

giáo viên, cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng do ngành tổ chức đầy đủ Tham mưu với cấp trên về chiến lược phát triển giáo dục của trường, kế hoạch kiên cố trường học, có chế độ hỗ trợ cho giáo viên động viên tham gia học tập nâng cao trình độ

Trang 40

34

Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Dũng

2.1.1 Điều kiện địa lý, đặc điểm dân cư

Yên Dũng là huyện miền núi bao gồm 23 xã và 01 thị trấn Phía bắc giáp thị xã Bắc Giang, phía đông giáp huyện Lục Nam, phía tây giáp huyện Việt Yên, phía nam giáp huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh Trung tâm huyện là thị trấn Neo cách thành phố Bắc Giang khoảng 16 km

Huyện Yên Dũng có dãy núi Nham Biền cao 254 m so với mặt nước biển rộng gần 2.000 ha nằm dài chạy theo hướng đông, tây Xen kẽ địa hình đồi núi là cánh đồng bằng chiêm trũng không thuận tiện cho phát triển kinh tế nông nghiệp Huyện Yên Dũng được bao bọc bởi 3 con sông chảy qua tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại và tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống núi Nham Biền chạy suốt chiều dài huyện tạo điều kiện phát triển khu du lịch sinh thái Huyện Yên Dũng hiện có 247 km đường

bộ trong đó có 6 km đường quốc lộ 1A chạy qua nối liền đường huyện lộ, giao thông đi lại buôn bán thuận tiện 100% các xã, thị trấn có điện lưới

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện

Toàn huyện có 24 xã, thị trấn, trong đó có 16 xã miền núi và 8 xã đồng bằng, với diện tích tự nhiên khoảng 21.291,5 ha; với 164 nghìn dân, chủ yếu là dân tộc Kinh Huyện có truyền thống anh hùng trong chiến tranh chống Pháp và Mỹ; cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất và hiếu học Người dân trong huyện sống chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 97% Huyện là khu vực phân lũ của quốc gia, hệ thống đê chạy dài bao quanh huyện nên công tác đắp đê hàng năm tốn kém, thường xuyên bị thiên tai lũ lụt nên kinh tế rất khó khăn và lạc hậu

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngành Giáo dục - đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX. NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục - đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự án Phát triển GVTH. Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững. Tài liệu bồi dưỡng CBQLGDTH.Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Phát triển GVTH. Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững. Tài liệu bồi dưỡng CBQLGDTH
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự án Phát triển GVTH. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá 25.000 GVTH. NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Phát triển GVTH. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá 25.000 GVTH
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự án Phát triển GVTH. Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo CT-SGK mới. NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Phát triển GVTH. Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo CT-SGK mới
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Bộ GD&ĐT. Kỷ yếu Hội thảo "Thực trạng đội ngũ CBQLGD và Định hướng phát triển các trường Sư phạm đến năm 2020", 15/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đội ngũ CBQLGD và Định hướng phát triển các trường Sư phạm đến năm 2020
7. Bộ giáo dục và Đào tạo. Điều lệ Trường tiểu học. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường tiểu học
10. Học viện Chính trị Quốc gia HCM. Giáo trình khoa học quản lý. NXB Chính trị quốc gia, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý. NXB Chính trị quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
11. Luật Giáo dục. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2005 12. Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục". NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2005 12
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
14. Quốc hội. Nghị quyết số 40/2000/QH10. Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Thông qua ngày 09/12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
15. Quyết định số 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
16. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
17. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
18. Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCHTW khoá VIII. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCHTW khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
19. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
20. Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khoá IX. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khoá IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
21. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2006B. Các tác phẩm khoa hoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội
23. Đặng Quốc Bảo. Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường 24. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ lộc. Quan điểm giáo dục hiện đại2001-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường" 24. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ lộc". Quan điểm giáo dục hiện đại
26. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý về quản lý giáo dục 1996-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý về quản lý giáo dục
28. Nguyễn Thị Liên Diệp. Quản trị học. NXB thống kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học. NXB thống kê
Nhà XB: NXB thống kê
29. Trần Khánh Đức. Quản lý nhà nước về giáo dục - Đề cương bài giảng 30. Bùi Hiển – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo. Từđiển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách khóa, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Đề cương bài giảng "30. Bùi Hiển – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo. "Từ "điển Giáo dục học
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khóa

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các chức năng và chu trình quản lý - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.1. Các chức năng và chu trình quản lý (Trang 15)
Sơ đồ 1.2. Vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.2. Vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 21)
Bảng 2.1 : Tình hình đội ngũ CBQL và giáo viên tiểu học   hiện nay của Huyện Yên Dũng - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.1 Tình hình đội ngũ CBQL và giáo viên tiểu học hiện nay của Huyện Yên Dũng (Trang 44)
Bảng 2.2 : Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQLGD huyện Yên Dũng - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQLGD huyện Yên Dũng (Trang 46)
Bảng  2.3  :  Số  lượng  trường,  lớp  và  số  lượng  học  sinh  tiểu  học   của huyện Yên Dũng - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
ng 2.3 : Số lượng trường, lớp và số lượng học sinh tiểu học của huyện Yên Dũng (Trang 49)
Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến của giáo viên tiểu học   về khả năng thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5 Tổng hợp ý kiến của giáo viên tiểu học về khả năng thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học (Trang 50)
Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý   về khả năng thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về khả năng thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học (Trang 50)
Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến của giáo viên tiểu học   về mức độ cần thiết trong ĐT-BD - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến của giáo viên tiểu học về mức độ cần thiết trong ĐT-BD (Trang 55)
Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển giáo dục tiểu học   của huyện Yên Dũng đến 2010 - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 Kế hoạch phát triển giáo dục tiểu học của huyện Yên Dũng đến 2010 (Trang 68)
Bảng 3.2. Số lượng GV tiểu học huyện Yên Dũng cần có tới năm 2010 - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.2. Số lượng GV tiểu học huyện Yên Dũng cần có tới năm 2010 (Trang 68)
Bảng 3.3: Kế hoạch đào tạo trên chuẩn   giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng đến năm 2010 - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.3 Kế hoạch đào tạo trên chuẩn giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng đến năm 2010 (Trang 69)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên   của Phòng Giáo dục - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của Phòng Giáo dục (Trang 72)
Sơ đồ 3.2 : Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác ĐT-BD. - Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác ĐT-BD (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w