ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM ĐỖ THIỆN DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY, HỌC TẬP CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẲNG DU LỊCH
HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
HÀ NỘI - 2007
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
ĐỖ THIỆN DỤNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY,
HỌC TẬP CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG DU LỊCH
HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN KIỂM
Trang 3MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Khách thể nghiên cứu……… 2
4 Đối tượng nghiên cứu……… 2
5 Các nhiệm vụ nghiên cứu ……… 2
6 Giả thuyết khoa học … ……… 2
7 Phạm vi nghiên cứu……… 3
8 Phương pháp nghiên cứu……… 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy – học ở các trường chuyên nghiệp…………
4 1.1 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu……… 4
1.1.1 khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường… 4
1.1.2 Khái niệm hoạt động dạy – học……… 9
1.1.3 Quản lý hoạt động dạy – học……… 10
1.2 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động giảng dạy, học tập tại các trường chuyên nghiệp ……… 13
1.2.1 Hoạt động giảng dạy và học tập……… 13
1.2.2 Quản lý hoạt động giảng dạy và học tập……… 21
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy, học tập tại các trường chuyên nghiệp……… 25
1.3.1 Định hướng giảng dạy……… 25
1.3.2 Chương trình giảng dạy……… 26
1.3.3 Đội ngũ cán bộ, giảng viên……… 26
1.3.4 Người học……… 27
1.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy – học………… 27
1.3.6 Thị trường lao động……… 28
1.4 Đặc điểm của hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành 28 1.4.1 Khái quát về môn chuyên ngành……… 28
1.4.2 Tầm quan trọng của các môn chuyên ngành trong hoạt động đào tạo ở các trường chuyên nghiệp……… 29
Trang 41.4.3 Đặc điểm giảng dạy các môn chuyên ngành……… 30
1.4.4 Đặc điểm học tập các môn chuyên ngành……… 31
Chương 2: thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy và học
tập các môn chuyên ngành tại trường cao đẳng du lịch hà
2.1 Đặc điểm hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà
Nội…
32
2.1.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội………… 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường……… 33
2.1.3 Đặc điểm đối tượng đào tạo của Trường Cao đẳng Du lịch Hà
2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường……… 47
2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy – học các môn
2.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo………… 49
2.2.2 Quản lý hình thức giảng dạy, hoc tập……… 52
2.2.3 Quản lý thực hiện phương pháp giảng dạy, hoc tập……… 54
57 2.2.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho giảng dạy………… 63
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy các môn
chuyên ngành
69 2.3.1 Ưu điểm……… 69
72 3.1 Định hướng chung cho việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt
động dạy – học các môn chuyên ngành………
72
Trang 53.1.2 Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp 75
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy – học các môn chuyên ngành 76
3.2.1 Nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò của quản lý hoạt động dạy – học… 76
3.2.2 Nhóm các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ cán bộ, giảng viên… 78
3.2.3 Nhóm các biện pháp quản lý hoạt động học tập các môn chuyên ngành cho sinh viên… 91
3.2.4 Nhóm các biện pháp quản lý các điều kiện hỗ trợ giảng dạy, học tập
99
3.2.5 Mối quan hệ giữa quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động học tập……… 104
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp… 105
KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ……… 108
1 Kết luận……… 108
2 Khuyến nghị……… 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 112
PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng đã khẳng định: "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, là ngành học có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và phát triển
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định quyết tâm "Đưa ngành Du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn" Thực hiện chủ trương của Đảng phát triển ngành Du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế quan quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, Tổng cục Du lịch
đã triển khai nhiều chương trình hành động bám sát với yêu cầu thực tế, một trong những chương trình then chốt có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành đó là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các cơ sở phục vụ, kinh doanh Để triển khai chương trình này Tổng cục đã giao cho các trường trong hệ thống đào tạo của ngành đổi mới các hoạt động đào tạo, kết hợp với các cơ sở kinh doanh có uy tín bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo nhân viên có trình độ nghiệp vụ, tay nghề vững nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ của ngành
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là một trong những trường đầu tiên trực thuộc Tổng cục Du lịch Từ ngày thành lập đến nay Nhà trường luôn coi trọng công tác giáo dục - đào tạo nghề nghiệp cho sinh viên Qua nhiều năm hoạt động Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội luôn xứng đáng là cơ sở đào tạo có uy tín trong ngành Du lịch Với số lượng hơn 2000 sinh viên tốt nghiệp hàng năm, Trường đã cung cấp nguồn nhân lực đáng kể cho các doanh nghiệp tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, nhiều học sinh của Trường
đã trở thành cán bộ nghiệp vụ chủ chốt của các cơ sở
Những năm gần đây với môi trường hội nhập ngành Du lịch có cơ hội phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, lượng khách du lịch tăng
Trang 7với quy mô lớn, cấp hạng cao, đa dạng về chủng loại và hình thức tổ chức phục vụ, nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng nhiều Nhìn nhận lại hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội chúng tôi thấy có nhiều hạn chế từ chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất sư phạm, tổ chức giảng dạy còn nhiều bất cập, sản phẩm đào tạo chưa đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Chính vì vậy tôi chọn đề tài
"Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" mong
muốn đóng góp cho yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
và cho ngành Du lịch trong thời kỳ hội nhập
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành của Nhà trường
3 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
4 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
5 Các nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy, học tập ở các trường chuyên nghiệp
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
5.3 Đề xuất và khảo ngiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học
chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường
Trang 86 Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với nhu cầu sử dụng nhân lực có chất lượng cao của các doanh nghiệp, nếu đề xuất và
áp dụng được biện pháp quản lý hoạt dộng dạy - học chuyên ngành một cách
hợp lý, khoa học thì chất lượng đào tạo của Nhà trường sẽ được nâng cao
7 Phạm vi nghiên cứu
- Biện pháp quản lý của Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
- Địa bàn nghiên cứu: Thực hiện tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành khách sạn - nhà hàng
- Phạm vi thời gian: từ năm 2002 đến nay
8 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống những vấn đề lý luận có liên quan
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, đối với sinh viên, giảng viên, cán bộ quản
lý, cơ sở thực tập trong khu vực Hà Nội
- Phân tích sử lý số liệu: dùng phương pháp thống kê toán học để xử
lý những số liệu thu được từ khảo sát thực tế
- Phương pháp hỏi ý kiến các chuyên gia
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy - học tập ở
các trường chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy và học tập các
môn chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trang 9Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy -
học các môn chuyên ngành
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.1.1.1 Quản lý
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo những cách tiếp cận khác nhau Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc độ điều khiển từ quản lý là lái, điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về quản lý Khó xác định định nghĩa nào đúng nhất bởi lẽ khi các tác giả đưa ra định nghĩa của mình
họ đều căn cứ vào lĩnh vực quản lý mà họ hướng tới Một số tác giả đã đưa
ra các định nghĩa sau:
- Hoạt động quản lý là hoạt động có tính định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.[1,tr.7]
- Quản lý là một quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản lý.[ 1,tr.8]
Trang 10- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó có các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.[25,tr.11]
- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo)
+ Hoạt động quản lý được thực hiện bởi một tổ chức hay một nhóm
xã hội
+ Hoạt động quản lý là những tác dộng có mục đích và có định hướng + Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trọng tâm của hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Bản chất của quản lý được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Bản chất của quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 11Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối quan hệ giữa những con người, nhóm người
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thẻ quản lý: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó
có thể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức, được định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố của các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục một cách có hiệu quả.[25,tr.12]
Qua các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu quản lý giáo dục là quá trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp của khoa học quản lý vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể của ngành giáo dục Hệ thống quản lý giáo dục gồm các thành tố:
- Chủ thể quản lý giáo dục: hệ thống quản lý giáo dục các cấp từ trung ương đến địa phương
Trang 12- Đối tượng quản lý giáo dục (khách thể quản lý giáo dục):
+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực cho giáo dục + Quá trình giáo dục
+ Con người tham gia hoạt động giáo dục
- Cơ chế quản lý giáo dục bao gồm các cơ chế chính thức và không chính thức:
+ Cơ chế chính thức là các quy định được thể hiện bằng các văn bản mang tính pháp lý, được thực hiện nhằm duy trì mối quan hệ giữa chủ thể
và khách thể do Nhà nước, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền được Bộ uỷ quyền ban hành
+ Cơ chế không chính thức là những quy định không thành văn bản
+ Cơ chế không chính thức là những quy định không thành văn bản nhưng được sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản
lý dược mọi thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và tôn trọng
- Mục tiêu của quản lý giáo dục: "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ nhân lực có đủ tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu Chủ nghĩa Xã hội".[4,tr.12]
Quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển xã hội và sự phát triển của ngành Giáo dục Trong bài phát biểu tại buổi khai mạc hội thảo về quản lý giáo dục tại trường Quản lý cán bộ giáo dục trung ương I ngày 26 tháng 3 năm 1996, Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo Ngyễn Minh Hiển đã khẳng định: "Quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng để tạo ra nội lực cho ngành trong điều kiện đất nước ta còn nghèo".[30,tr.13]
1.1.1.3 Quản lý nhà trường
Trường học nằm trong hệ thống giáo dục và hệ thống xã hội, đặc điểm của thể chế là có sự kết hợp chặt chẽ hữu cơ giữa đặc điểm nhà nước
Trang 13với môi trường xã hội "Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy - trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân nó lá đơn vị cơ sở".[2,tr.20]
Theo giáo sư - viện sỹ Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".[15,tr52]
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Trong nhà trường hệ bị quản lý là tập thể giáo viên, cán bộ, công nhân viên và học sinh; hệ quản lý là lãnh đạo nhà trường Như vậy chúng ta có thể hiểu quản
lý nhà trường là tác động của lãnh đạo nhà trường (chủ thể quản lý) đến tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh để tổ chức phối hợp hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Nhà trường được coi là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước,
xã hội, trực tiếp tiến hành các hoạt động giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ Nhà trường có nhiệm vụ trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu
"nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước"
Quản lý nhà trường có rất nhiều hoạt động tùy từng góc độ xem xét nghiên cứu Trong đó quản lý nhà trường còn được hiểu như quản lý hoạt động dạy và học Vì hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, nó chi phối mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Nó còn
là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục đích cao nhất của nhà trường Do đó, có thể nói trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy và học Quản lý quá trình dạy và học là quản lý việc chấp hành quy định về hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành một cách tự giác, có nề nếp ổn định, có kỷ cương, kỷ luật, có chất l-ượng và hiệu quả cao
Trang 14Quản lý nhà trường còn được hiểu là quản lý hoạt động phối hợp, vì trong nhà trường có nhiều phòng, khoa, bộ môn, trung tâm và các bộ phận khác nhau Mọi hoạt động của nhà trường nói chung đều là các hoạt động mang tính phối hợp Chính vì vậy, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường góp phần làm cho các hoạt động đạt kết quả cao hơn
Quản lý nhà trường còn liên quan đến quản lý nguồn tài chính và cơ
sở vật chất kỹ thuật Trong bất kỳ tổ chức nào, nguồn kinh phí đóng vai trò
vô cùng quan trong trong việc duy trì các hoạt động Nhà trường cần tạo ra được nguồn kinh phí ổn định, phát triển đồng thời quản lý và sử dụng đúng mục đích Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường bao gồm đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, trang thiết bị và các tài sản khác được Nhà nước giao cho nhà trường quản lý và sử dụng hoặc do nhà trường tự đầu tư mua sắm, xây dựng hoặc được các tổ chức, cá nhân tài trợ nhằm phục vụ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các hoạt động khác Việc quản lý cơ sở vật chất và tài sản phục vụ cho quá trình đào tạo phải đảm bảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau là: (1) đảm bảo
để cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình đào tạo của nhà trường; (2) sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình đào tạo; (3) tổ chức quản
lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường
Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định bằng bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động, vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân cách của người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội
1.1.2 Khái niệm hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý nghĩa xã hội Chủ thể của hoạt động dạy là người thầy và chủ thể
Trang 15luôn song song tồn tại và phát triển trong một quá trình thống nhất cùng hướng tới mục đích chung Hoạt động dạy của thầy là truyền thụ tri thức, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển và hướng dẫn hoạt động chiếm lĩnh tri thức của người học Người thầy thực hiện nhiệm vụ dẫn đường, là người đồng hành với người học trên con đường chiếm lĩnh tri thức theo nội dung dạy học được chương trình quy định bằng các phương pháp sư phạm, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học
Hoạt động học của học sinh là hoạt động nhận thức dưới tác động của người thầy, nó trở nên có ý nghĩa và kết quả khi được thực hiện một cách tự giác, tích cực với sự nỗ lực của người học Hoạt động học không dừng lại ở việc nhắc lại, lặp lại bài học, hành vi mà hơn thế nữa nó còn là
sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh các kiến thức mới Thông qua học tập người học biết sử dụng và điều khiển tri thức đã được lĩnh hội tạo nên nhân cách của bản thân để có khả năng thích ứng với yêu cầu xã hội
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình thống nhất Kết quả học tập của người học không chỉ là kết quả của việc học mà nó còn thể hiện kết quả của quá trình dạy Không thể tách rời kết quả học tập của trò với việc đánh giá kết quả dạy của người thầy bởi vì:
Nếu hoạt động dạy là việc tổ chức, điều khiển tói ưu quá trình chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong hoạt động học, học sinh tiếp nhận khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực và tự lực chiếm lĩnh khoa học một cách tốt nhất dưới sự điều khiển của thầy
Nếu dạy là hoạt động tổ chức điều khiển sự học tập của học sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, hình thành nhân cách thì hoạt động học sẽ đạt 3 mục đích: trí lực (nắm vững kiến thức), phát triển (tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ), giáo dục (hình thành thé giới quan khoa học, nhân cách - phẩm chất và đạo đức )
Nếu hoạt động dạy là truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động thì hoạt động học là lình hội và tự điều khiển
Trang 16Nếu hoạt động dạy theo chương trình và nội dung quy định thì hoạt động học phải tuân thủ, thực hiện theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học; cấu trúc lôgic của môn học; các phương pháp đặc trưng khoa học tạo nên môn học; ngôn ngữ khoa học; ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động
Nếu hoạt động dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự thích ứng sáng tạo của thầy và trò thì hoạt động học phải có phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh tri thức, biến nó thành học vấn của bản thân người học
Dạy và học là hai hoạt động có sự thống nhất chặt chẽ, có mối liên
hệ hữu cơ giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa dạy học và kết quả dạy học hiện tại và là hiệu quả trong tương lai
Mục tiêu của dạy học gắn liền với mục đích của bài học, môn học Mục tiêu chung của dạy học là trang bị cho người học tri thức - kỹ năng - thái độ và các giá trị Mục đích chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt động của giáo viên và học sinh với từng nội dung, từng chủ đề nhận thức, đó là mục tiêu trực tiếp được tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ thể của môn học, đối tượng học sinh Mục đích dạy học được thông qua việc thực hiện mục tiêu bài học, môn học
1.1.3 Quản lý hoạt động dạy - học
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trọng tâm của nhà trường, mọi hoạt động khác của nhà trường đều tập trung hướng vào
đó Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có khoa học, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong nhà trường quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, tự giáo dục của học sinh diễn ra trong quá trình dạy học Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả lãnh đạo nhà trường phải xác định
rõ mục tiêu, nội dung, các nguyên tắc và các phương pháp quản lý quá trình dạy học
- Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học:
Trang 17Là chất lượng dạy học toàn diện học sinh với các tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng, đạo đức, văn hoá, khoa học kỹ thuật và thể chất được quy định trong mục tiêu giảng dạy Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học là:
+ Thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy
+ Đảm bảo quá trình dạy học đạt chất lượng cao nhất
- Nội dung của quản lý hoạt động dạy học:
+ Quản lý nội dung, mục tiêu giảng dạy
+ Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá, xác định trình độ, cấp văn bằng, chứng chỉ
+ Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập trên lớp
+ Quản lý các hoạt động ngoài lớp: ngoại khoá, tự học, thực tập, tiếp cận các cơ sở sản xuất - dịch vụ có liên quan đến chương trình giảng dạy
+ Quản lý và điều phối các hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường: sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ
+ Quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên hỗ trợ cho hoạt động dạy học
+ Quản lý các hoạt động nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
+ Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học: cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, các điều kiện tài chính
- Nguyên tắc quản lý hoạt động dạy học:
+ Nguyên tắc thống nhất quản lý về chính trị:
Theo nguyên tắc này mọi chủ trương, chính sách giáo dục, nội quy, quy chế đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn, đảm bảo nguyên lý giáo dục, đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước Nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị Đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trong công cuộc đổi mới của đất nước và ngành Giáo dục - Đào tạo
Trang 18+ Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ biện chứng dưới sự lãnh đạo tập trung của Nhà nước về giáo dục đồng thời phát huy tối đa sáng kiến của đông đảo quần chúng nhân dân về công tác tổ chức và quản lý giáo dục
+ Nguyên tắc tính khoa học:
Quản lý hoạt động dạy học cần phải xây dựng trên cơ sở khoa học, đặc biệt là cơ sở khoa học quản lý giáo dục đồng thời cần vận dụng những thành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau
+ Nguyên tắc kế hoạch:
Quản lý hoạt động dạy học phải có kế hoạch phù hợp với trình độ và yêu cầu thực tế, có dự kiến việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch
+ Nguyên tắc cụ thể, thiết thực và hiệu quả:
Người quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng đề
ra các biện pháp quản lý và giải quyết đúng đắn, kịp thời và thiết thực
+ Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm:
Để hoạt động quản lý đi vào nề nếp, có hiệu quả người quản lý phải
có trách nhiệm với công việc được giao đồng thời cần thiết phải phân công trách nhiệm cho các cộng sự Theo nguyên tắc này mỗi vị trí trong bộ máy
tổ chức phải trả lời các câu hỏi: mình phải làm gì? quyền hạn đến đâu? thuộc về ai? Phân công trách nhiệm là tổ chức sự uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hành động và quyết định cho cấp dưới Tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của thủ trưởng Việc duy trì quyền hạn và tính thống nhất của lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy học đòi hỏi phải có tổ chức, phối hợp và kết hợp trong phân cấp quản lý
- Các phương pháp quản lý hoạt động dạy học cơ bản:
+ Phương pháp hành chính tổ chức:
Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng quyền lực trực tiếp đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu để đối tượng quản lý thực hiện thông qua các văn bản hoặc lời nói trực tiếp; chỉ thị, nghị quyết, thông tin từ trên xuống
Trang 19Là phương pháp mà chủ thể giáo dục tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ, nhận thức và hành vi của đối tượng quản lý nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, của cá nhân thông qua việc học tập chính trị, trao đổi trực tiếp, nêu gương tốt
+ Phương pháp tâm lý xã hội:
Là phương pháp mà chủ thể quản lý tác động vào đối tượng nhằm tạo nên môi trường tâm lý xã hội tích cực thông qua sinh hoạt giao tiếp chung, các hình thức nhóm nhỏ, giao tiếp trực tiếp tạo quan hệ thân tình, các hình thức thi đua
+ Phương pháp kinh tế:
Là phương pháp chủ thể quản lý tác động vào lợi ích kinh tế của khách thể quản lý nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động tối ưu thông qua cơ chế lương, thưởng, phạt, phụ cấp Khi sử dụng phương pháp kinh tế phải đảm bảo ngyuên tắc làm theo năng lực, hưởng theo năng suất và hiệu quả công tác, kích thích kinh tế nội bộ phải tính đến tương quan với môi trường bên ngoài
Mỗi phương pháp quản lý trên đều có mặt tích cực nhất định Người quản lý phải tuỳ theo đối tượng quản lý, hoàn cảnh và điều kiện cụ thể để lựa chọn và vận dụng, kết hợp các phương pháp quản lý một cách linh hoạt
và hiệu quả
1.2 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động giảng dạy, học tập tại các trường chuyên nghiệp
1.2.1 Hoạt động giảng dạy và học tập
1.2.1.1 Mục tiêu đào tạo tại các trường chuyên nghiệp
Mục tiêu đào tạo là mô hình khái quát của sản phẩm đào tạo, là nhân cách của người học mà sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của ngành nói riêng trong những điều kiện cụ thể của từng giai đoạn lịch sử
Mục tiêu đào tạo là kết quả giảng dạy và học tập được hình dung trước dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người
Trang 20học Mô hình đó phản ánh vào ý thức con người nhu cầu về một kiểu người nhất định, một mô hình nhân cách nhất định Mục tiêu đào tạo quy định nội dung, phương pháp đào tạo và cách thức tổ chức quá trình đào tạo
Mục tiêu đào tạo có thể biểu thị mô hình nhân cách của người sinh viên khi ra trường Mô hình đó có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau, nhưng cấu trúc gồm phẩm chất và năng lực sẽ tạo thuận lợi cho các nhà giáo và nhà quản lý giáo dục thiết kế chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo và xác định tiêu chuẩn của các điều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo luôn bám sát mục tiêu đào tạo đã đề ra
Phẩm chất của mô hình nhân cách được chia thành phẩm chất của người công dân với tư cách là thành viên của xã hội và phẩm chất của người lao động ở vị trí nhất định của xã hội đó Nó bao gồm thái độ ứng xử của người sinh viên sau khi ra trường trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, tổ quốc, dân tộc cũng như động cơ, thái độ của họ trong lao động nghề nghiệp được đào tạo
Năng lực trong mục tiêu đào tạo được cấu trúc bởi: trình độ hiểu biết (kiến thức) về tự nhiên, xã hội, con người cũng như các hoạt động có ý thức của con người trong đó có hoạt động nghề nghiệp; kỹ năng, kỹ xảo thực hành trong các hoạt động học tập, bồi dưỡng, đào tạo và bồi dưỡng người khác trong lao động nghề nghiệp cũn như hoạt động xã hội
Mỗi ngành học, nghề đào tạo đựoc cấu trúc bởi nhiều môn học và các môn học này được sắp xếp theo một trình tự, logic nhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp thu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp Mỗi môn học có mục tiêu riêng, tuy nhiên các mục tiêu của từng môn học đều phục vụ cho mục tiêu của ngành học và nghề đào tạo Mục tiêu của môn học là trang bị kiến thức, kỹ năng nhất định, là cơ sở cho người học tiếp thu các kiến thức của môn học tiếp theo, hoặc để cho họ tiến hành nghề nghiệp mà họ theo đuổi
Mục tiêu của môn học phục thuộc vào các bài học Bài học thường được chia thành một hay nhiều tiết học trên lớp Mục tiêu của bài học cần
Trang 21xác định rõ sau khi học xong học sinh cần tiếp thu được những kiến thức gì
về nhận thức, hình thành được kỹ năng gì và thái độ ra sao
1.2.1.2 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (curriculum) là tài liệu quan trọng nhất trong quy trình đào tạo ở mọi cấp học, bậc học trong các trường chuyên nghiệp
Cho đến nay có rất nhiều định nghiã khác nhau về chương trình đào tạo, lý do cơ bản đó là các tác giả có những cách tiếp cận khác nhau trong việc thiết kế chương trình đào tạo Một số định nghĩa về chương trình đào tạo:
Theo Taba (1962) chương trình đào tạo là bản kế hoạch học tập.[8,tr.1]
Foshay (1969) cho rằng chương trình đào tạo là tất cả những kinh nghiệm mà người học cần có dưới sự hướng dẫn của nhà trường.[8,tr.1]
Tim Wentling (1993) chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Hoạt động đó có thể chỉ là một khoá học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hay vài năm [8,tr.1]
Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ môn học cần đào tạo, chỉ
rõ những gì có thể kỳ vọng ở người học, sau khoá học, nó phác hoạ quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, và toàn bộ những vấn đề nêu trên được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ
Theo Tyler (1949) nên xem xét chương trình đào tạo từ cơ cấu của
nó Theo ông chương trình đào tạo bao gồm 4 yếu tố cấu thành đó là: 1) mục tiêu đào tạo; 2) nội dung đào tạo; 3) phương pháp hay quy trình đào tạo; 4) đánh giá kết quả đào tạo.[8,tr.2]
Trong điều kiện hiện nay, ở Việt Nam cách thiết kế chương trình đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp theo quan điểm nội dung vẫn là chủ đạo Nội dung đào tạo là một bộ phận trí thức được chọn lọc trong nền văn hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và nhân loại mà người giảng viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để hình thành trong họ những phẩm chất và năng
Trang 22lực theo mục tiêu đào tạo đã đề ra Đó đồng thời là hệ thống những kỹ năng,
kỹ xảo mà người học cần có để thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình
Những năm gần đây để thích nghi với quá trình chuyển đổi nền kinh
tế sang cơ chế do thị trường điều tiết, kiến thức đào tạo tại các trường chuyên nghiệp được cấu trúc bởi hai phần chính: kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
- Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các học phần thuộc các lĩnh vực: khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và toán học, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng và thể chất Các môn khoa học này giúp cho người học có sự hiểu biết về thế giới quan khoa học và nhân sinh quan đúng đắn, hiểu về tự nhiên, xã hội và con người, nắm vững các phương pháp tư duy khoa học, biết trân trọng các di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại, có đạo đức, nhận thức trách nhiệm công dân, yêu tổ quốc và trung thành với lý tưởng Chủ nghĩa Xã hội
- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm ba nhóm học phần: nhóm học phần cốt lõi (kiến thức cơ sở của các ngành học có liên quan bao gồm các học phần khoa học cơ bản phục vụ cho chuyên ngành); nhóm học phần chuyên môn chính và nhóm học phần chuyên môn phụ Tên ngành đào tạo thông thường được xác định theo nhóm học phần chuyên môn chính
Chương trình đào tạo cao đẳng thực hành có chủ trương cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp là chủ yếu,
do đó trong chương trình đào tạo khối lượng kiến thức giáo dục đại cương chỉ giới hạn ở mức vừa đủ cho người học tiếp thu được các kiến thức nghề nghiệp và một bộ phận kiến thức nghề nghiệp được bố trí dưới dạng các học phần thực hành
Các tài liệu phản ánh nội dung đào tạo bao gồm chương trình đào tạo, chương rình môn học, kế hoạch dạy học, giáo trình / bài giảng, các tài liệu hướng dẫn thực tập
Nội dung đào tạo là cơ sở, chất liệu chính để thực hiện các nhiệm vụ dạy học (dạy nghề, dạy phương pháp, dạy thái độ) Hệ thống tri thức, kỹ năng và thái độ được hình thành thông qua nội dung và trực tiếp từ nội
Trang 23dung đào tạo Yêu cầu đối với nội dung đào tạo là đảm bảo tính cơ bản, hiện đại và thiết thực Chất lượng dạy học là kết quả của nhiều nhân tố nhưng nội dung đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng Vì vậy xây dựng nội dung đào tạo phải phù hợp với đầu vào, đầu ra và điều kiện thực tế của thị trường lao động và cơ sở đào tạo
1.2.1.3 Hình thức tổ chức giảng dạy, học tập
Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức quá trình học tập cho học sinh phù hợp với mục đích, nội dung bài học, nhằm làm cho bài học đạt được kết quả tốt nhất Các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng, chúng phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu sau đây:
(1) Số lượng học sinh tham gia vào quá trình học tập
(2) Thời điểm học sinh thực hiện hoạt động học tập
(3) Không gian tiến hành học tập
(4) Đặc điểm và tính chất hoạt động của giảng viên và học sinh (5) Mục têu cần đạt được của bài học
Theo các dấu hiệu đó ta có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau: + Xét theo số lượng học sinh, ta có các hình thức: học cá nhân, học nhóm, học tập thể
+ Xét theo thời gian học tập, ta có các hình thức: học chính khoá, học ngoại khoá
+ Xét theo không gian, ta có các hình thức: học ở nhà, học tại lớp, học trong phòng thí nghiệm, học tại thư viện, học tại xưởng, vườn trường
+ Xét theo đặc điểm hoạt động của thầy giáo và học sinh, ta có: bài lên lớp, giờ thảo luận, bài luyện tập rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, bài ôn tập, bài tổng hợp
+ Xét theo mục tiêu cần đạt được của bài dạy ta có: bài học kiến thức học mới, bai ôn tập, bài luyện tập, bài kiểm tra
Như vậy các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng Mỗi hình thức có những đặc điểm riêng, chúng có điểm mạnh, điểm yếu và chúng có thể bổ sung cho nhau, khắc phục lẫn nhau Việc lựa chọn hình thức này hay hình thức kia phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố chủ quan và khách quan, trong
đó quan trọng nhất là trình độ sư phạm của người thầy giáo Chọn đúng
Trang 24hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục đích và nội dung bài học sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học.[29.tr.115, 116]
1.2.1.4 Phương pháp dạy - học
Phương pháp dạy học là một thành tố hết sức quan trọng trong quá trình dạy học Khi đã xác định được mục đích, nội dung chương trình thì phương pháp dạy và học của thầy và trò sẽ quyết định chất lượng quá trình dạy học.[29,tr.91]
Phương pháp dạy học không phải là một thực thể độc lập, vì mục đích tự thân, mà chỉ là hình thức vận động của một hoạt động đặc thù: hoạt động dạy học Vì vậy, định nghĩa chung nhất về phương pháp dạy học là những con đường, cách thức tiến hành hoạt động dạy học.[24,tr.145]
Phương pháp dạy học trong các trường chuyên nghiệp là cách thức, con đường đồng thời cũng là phương tiện để đạt được mục đích nhất định,
để giải quyết những nhiệm vụ nhất định Phương pháp dạy học là phương pháp được xây dựng và vận dụng vào một quá trình cụ thể là quá trình dạy học Quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Do đó phương pháp dạy học phải là tổng hợp những cách thức làm việc chung của cả giáo viên và học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò chủ đạo, người học đóng vai trò tích cực và chủ động
Phương pháp dạy là cách thức giáo viên trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của người học nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học
Phương pháp dạy học ở các trường chuyên nghiệp có các đặc điểm sau:
- Phương pháp dạy học gắn liền với ngành nghề đào tạo Đặc điểm này đòi hỏi nội dung các kiến thức giáo dục đại cương , giáo dục chuyên nghiệp đều phải hướng vào mục tiêu đào tạo của nhà trường Người thầy vừa phải trang bị cho học sinh những tri thức khoa học hiện đại, vừa phải tập trung rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh
- Phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn xã hội Đặc điểm này đòi hỏi người thầy trong quá trình dạy học phải luôn bám sát những yêu
Trang 25cầu của khoa học công nghệ, của thực tiễn lao động sản xuất và kinh doanh
để kịp thời đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy
- Phương pháp dạy học tiếp cận với phương pháp khoa học Đặc điểm này đòi hỏi người thầy trong quá trình truyền đạt kiến thức phải tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, nhiều quan điểm khác nhau về cùng một vấn đề, chú trọng quan tâm bồi dưỡng phương pháp học tập và nghiên cứu
- Phương pháp dạy học kích thích cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh Đặc điểm này yêu cầu người thầy phải chú ý lắng nghe và tôn trọng ý kiến đa dạng của học sinh, có những biện pháp sàng lọc, kích thích để động viên người học tự tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo các giải pháp đối với từng vấn đề được đặt ra
- Phương pháp dạy học rất phong phú, đa dạng Có rất nhiều phương pháp dạy học đang được áp dụng tại các trường chuyên nghiệp, mỗi phương pháp thích hợp với điều kiện thực tế của môn học, bài giảng Tuỳ theo mục đích, nội dung và điều kiện cụ thể người thầy cần vận dụng các phương pháp dạy học khác nhau sao cho việc truyền thụ tri thức cho người học đạt hiệu quả cao nhất
- Phương pháp dạy học gắn liền với các loại trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại Đặc điểm này phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa phương pháp và phương tiện dạy học, đặc biệt là phản ánh tính chất của nhà trường trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
Tóm lại phương pháp dạy học trong các trường chuyên nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo nhân viên kỹ thuật cho ngày mai Nó ảnh hưởng rất lớn đến cách nghĩ, cách làm, cách tiếp cận vấn
đề và phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ cho đội ngũ cán bộ trong tương lai Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò Vấn đề phân loại các phương pháp dạy học hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên các nhóm phương pháp dùng lời của giáo viên, trao đổi và tổ chức hành động của học viên đang được áp dụng nhiều nhất tại các trường chuyên nghiệp hiện nay Không có phương pháp riêng biệt nào là vạn năng,
Trang 26vì vậy người thầy phải biết phối hợp và vận dụng các phương pháp dạy học khác nhau mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy được giao
1.2.1.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Đánh giá trong dạy học bao gồm việc thu thập thông tin về một lĩnh vực nào đó trong dạy học; nhận xét và phán xét đối tượng đó, trên cơ sở đối chiếu các thông tin thu nhận được với mục tiêu đã được xác định ban đầu.[24,tr.402]
Việc đánh giá trong dạy học cần đáp ứng các yêu cầu:
- Tính quy chuẩn: đánh giá phải tuân theo những chuẩn mực nhất định Những chuẩn mực này được thể hiện một cách chi tiết, đầy đủ, rõ ràng và được công khai đối với người được đánh giá, được ghi rõ trong văn bản quy định hoạt động đánh giá
- Tính khách quan: đánh gía khách quan đảm bảo sự công bằng, có tác dụng kích thích động cơ và tính tích cực học tập của người học, duy trì
và phát triển mối quan hệ thân thiện, đoàn kết giữa các học viên Tính khách quan của việc đánh giá phụ thuộc vào phẩm chất, năng lực nghiệp vụ của nười đánh giá; phụ thuộc vào tính quy chuẩn, quan điểm, phương pháp
và phương tiện đánh giá
- Tính xác nhận và phát triển: đánh giá phải khẳng định được hiện trạng của nội dung cần đánh giá so với mục tiêu đánh giá Ngoài ra đánh giá còn phải giúp cho người được đánh giá không chỉ nhận ra hiện trạng cái mình đạt được, mà còn có niềm tin vào khả năng của mình trong việc tiếp tục phát triển hoặc khắc phục những nhược điểm không phù hợp Đánh giá trong dạy học không chỉ là phán xét kết quả của học viên mà thực sự là nội dung của dạy học
Đánh giá kết quả học tập của học viên trong các trường chuyên nghiệp được thực hiện bằng các phương pháp cơ bản sau:
- Kiểm tra vấn đáp: là phương pháp mà trong đó giáo viên đưa ra các câu hỏi ngắn để học viên trả lời Căn cứ vào các câu trả lời, giáo viên có thể
đo lường và chẩn đoán mức độ kết quả đạt được của học viên Phương
Trang 27pháp này rất linh hoạt, cơ động, có thể kiểm tra trí nhớ, tư duy của người học Tuy nhiên phương pháp này đôi khi mang đậm tính chủ quan của giáo viên do cách đặt câu hỏi cũng như quan điểm đánh giá của người hỏi
- Kiểm tra tự luận: là phương pháp mà trong đó học viên được tự do viết câu trả lời ra giấy về một chủ đề cho trước Dựa vào những câu trả lời được viết ra, giáo viên cho điểm hoặc xác định mức độ kết quả bài viết Phương pháp này tạo cơ hội để học viên có khả năng độc lập tư duy, phát huy tính sáng tạo trí tuệ và cảm xúc của từng người Tuy nhiên nội dung của bài viết không bao quát được toàn bộ chương trình học, mất nhiều thời gian chấm bài và kết quả đánh giá đôi khi phụ thuộc vào tính chủ quan của người đánh giá
- Kiểm tra trắc nghiệm: là phương pháp sử dụng bài thi trắc nghiệm làm công cụ để đánh giá kết quả học tập của học viên theo mục tiêu đã đề
ra Kiểm tra trắc nghiệm có thể đo được dải khá rộng các mức độ kết quả học tập của học viên theo mục tiêu biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp
và đánh giá Phương pháp này đảm bảo tính khách quan cao, ít phụ thuộc vào trạng thái chủ quan của người đánh giá, có khả năng bao quát cả chương trình nội dung môn học, rất thuận tiện và nhanh chóng trong việc đánh giá Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của trắc nghiệm là khó đánh giá chiều sâu trong nhận thức của học viên Việc soạn thảo các câu hỏi và hình thành bài trắc nghiệm đòi hỏi giáo viên phải có kỹ thuật, nhiều kinh nghiệm soạn thảo Do tính quy chuẩn chặt chẽ, nên quá trình hình thành bài trắc nghiệm tốn nhiều thời gian, qua nhiều công đoạn phức tạp
- Kiểm tra kỹ năng thực hành: là phương pháp xác định các kỹ năng chuyên môn thông qua các bài tập thực hành của học sinh Phương pháp này thường được áp dụng kiểm tra, đánh gía các môn học có học phần thực hành Kết quả kiểm tra, đánh giá của phương pháp này chịu ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người chấm bài
Hoạt động kiểm tra, đánh giá rất quan trọng góp phần thiết thực đến việc đảm bảo chất lượng của quá trình dạy học Hoạt động kiểm tra đánh giá chi phối đến mọi hoạt động của quá trình dạy học Nội dung và phương
Trang 28pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh quy định nội dung và phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò
1.2.2 Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập
1.2.2.1 Quản lý tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình
Mục tiêu giáo dục ở các trường chuyên nghiệp được thể hiện theo ba yêu cầu cơ bản: kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học phải đạt được sau khi ra trường Mục tiêu đó được cụ thể hoá bằng chương trình đào tạo của mỗi trường Hoạt động được thể hiện bằng các nội dung cơ bản sau:
- Tổ chức, chỉ đạo xây dựng chương trình đào tạo Đây là công việc
vô cùng quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng cho hoạt động dạy học Các bước tiến hành xây dựng chương trình đào tạo thường là:
+ Thành lập hội đồng khoa học,
+ Triển khai xây dựng nội dung của chương trình từ cấp cơ sở,
+ Tổ chức nghiệm thu và bảo vệ chương trình,
+ Ban hành chương trình đào tạo,
+ Tổ chức đánh giá chương trình sau khi triển khai hoạt đông giảng dạy
- Tổ chức xây dựng nội dung giảng dạy theo chương trình đào tạo Chương trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp được cấu trúc bởi mục tiêu (mục tiêu chung và cụ thể của ngành học), thời lượng giảng dạy của từng môn học kèm theo các đề cương chi tiết của từng môn học Để có nội dung thống nhất triển khai hoạt động quản lý cần thực hiện:
+ Phân công nhiệm vụ cho các khoa, tổ bộ môn biên soạn các bài giảng, giáo trình môn học
+ Tổ chức hội thảo, đánh giá nội dung biên soạn
+ Tổ chức nghiệm thu và ban hành nội bộ
- Tổ chức quản lý và triển khai giảng dạy theo nội dung, chương trình đào tạo Đây là hoạt động cơ bản của công tác tổ chức quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp Nhiệm vụ cụ thể của
Trang 29+ Chỉ đạo các hoạt động biên soạn giáo án, giảng dạy trên lớp của giảng viên
+ Chỉ đạo công tác quản lý nội dung, chương trình và thực hiện đúng
kế hoạch giảng dạy
+ Chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho giảng dạy
+ Chỉ đạo các hoạt động ngoại khoá phục vụ cho các hoạt động học tập, nâng cao kiến thức, củng cố sự say mê, yêu nghề của sinh viên
+ Tổ chức tốt các hoạt động quản lý sinh viên, hoạt động tham quan thực tập tại các cơ sở kinh doanh
+ Chỉ đạo các hoạt động xây dựng nếp sống văn minh nhà trường, văn minh công sở đáp ứng với yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách động viên, khuyến khích toàn thể cán bộ, giảng viên tích cực tham gia và đóng góp cho hoạt động giáo dục của nhà trường
1.2.2.2 Quản lý hình thức tổ chức giảng dạy, học tập
Quản lý hình thức giảng dạy, học tập là hoạt động tích cực giúp cho việc thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo đạt kết quả cao Quản lý hình thức tổ chức giảng dạy, học tập một cách khoa học, hợp lý giúp cho giảng viên phát huy hết khả năng sáng tạo trong giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên chủ động lĩnh hội tri thức khoa học, kỹ năng nghề nghiệp chuẩn bị tốt hành trang cho tương lai Để hoạt động này phát huy hiệu quả, lãnh đạo nhà trường cần giải quyết tốt các vấn đề sau:
- Chỉ đạo tốt công tác tuyển sinh theo yêu cầu, nhiệm vụ của nhà trường cũng như nhu cầu của xã hội
- Tổ chức xây dựng kế hoạch giảng dạy hợp lý, khoa học đáp ứng với yêu cầu thực tế của xã hội và điều kiện thực tại của nhà trường
- Chỉ đạo hoạt động kiện toàn tổ chức các khoa, các khối đào tạo phù hợp với các hình thức tổ chức dạy học
Trang 30- Chỉ đạo công tác củng cố, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, tiện nghi phục vụ cho các hoạt động giảng dạy, học tập
- Chỉ đạo việc xây dựng và ban hành quy chế giảng dạy, học tập trên lớp, trong phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện
- Chỉ đạo việc quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tự học theo các hình thức và phương tiện khác nhau
- Động viên, khuyến khích cán bộ, giảng viên tìm hiểu, tham quan học tập các hình thức tổ chức giảng dạy mới
1.2.2.3 Quản lý thực hiện phương pháp dạy - học
Quản lý thực hiện phương pháp dạy học là hoạt động tích cực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên áp dụng các phương pháp giảng dạy hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường chuyên nghiệp Với quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, quản lý phương pháp dạy học cần lưu tâm đến các hoạt động sau:
- Chỉ đạo việc đổi mới tư duy dạy học với phương châm lấy người học làm trung tâm của mọi hoạt động
- Tổ chức hội thảo nhằm xây dựng các phương pháp dạy học hợp lý,
vì lợi ích của người học
- Tổ chức các hoạt động nâng cao trình độ sư phạm cho đội ngũ giảng viên
- Chỉ đạo hoạt động hội thi, hội giảng các cấp và phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm tạo động lực cho giảng viên phát huy hết khả năng sáng tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy, ứng dụng các thành quả của khoa học - công nghệ cho hoạt động dạy học và nghiên cứu khoa học
1.2.2.4 Quản lý hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra đánh giá kết quả học tâp của sinh vên luôn là nhiệm vụ của
Trang 31xuyên suốt quá trình giảng dạy tại các trường chuyên nghiệp Để quản lý hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên có hiệu quả, các nhà quản lý cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức triển khai quy chế kiểm tra, đánh giá đến từng bộ phận, từng giảng viên
- Tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng chuyên đề kiểm tra đánh giá cho cán bộ quản lý các cấp và giảng viên
- Chỉ đạo thực hiện việc hướng dẫn, quản lý kết quả kiểm ta đánh giá
- Chỉ đạo các hoạt động phối hợp thực hiện việc kiểm tra, đánh giá giữa các bộ phận có liên quan
- Chỉ đạo các hoạt động phòng chống tiêu cực trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các hoạt động kiểm tra đánh giá, đặc biệt kiểm tra đánh giá đầu vào và thi tốt nghiệp
1.2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy - học
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy là điều kiện tiên quyết trong quá trình giảng dạy Cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại và phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên truyền thụ kiến thức và kỹ năng nghiêp vụ cho người học, tạo cho người học sự hứng thú trong học tập, góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo Vì vậy quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy - học
là nhiệm vụ quan trọng, không thể thiếu được trong hoạt động quản lý đào tạo nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Để đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật thực sự phát huy tác dụng và hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy - học, công tác quản lý cần lưu ý:
- Làm tốt công tác tư tưởng cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên về nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy Bên cạnh đó ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý tài sản, nội quy quản lý phòng học, thiết bị dạy học
Trang 32- Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ cho các hoạt động giảng dạy, trong đó có kế hoạch hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật
- Chỉ đạo việc lập kế hoạch thiết kế, xây dựng và cải tạo nhà xưởng phù hợp với nhiệm vụ giảng dạy trong từng thời kỳ
- Chỉ đạo việc mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng đáp ứng được yêu cầu về nội dung và hình thức tổ chức giảng dạy của từng chuyên ngành, bộ môn
- Chỉ đạo các hoạt động nâng cao kiến thức về tin học, ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ vào hoạt động giảng dạy
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy, học tập tại các trường chuyên nghiệp
1.3.1 Định hướng giảng dạy
Định hướng giảng dạy được hiểu là phương hướng hành động mà hoạt động giảng dạy cần hướng tới Nó được cụ thể hoá bằng các chương trình, kế hoạch giảng dạy trong một thời gian nhất định Thông qua định hướng các nhà quản lý xác định được nội dung đào tạo cần hướng tới, các môn học cần giảng dạy, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể: chương trình đào tạo, chuẩn bị đội ngũ giáo viên, kế hoạch tuyển sinh, chuẩn bị các điều kiện tài chính, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, các hoạt động hỗ trợ khác (nghiên cứu khoa học, tham quan học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ ) Định hướng giảng dạy được xác định bởi yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành, nhiệm vụ đào tạo của nhà trường cũng như nhu cầu của xã hội Xác định rõ định hướng giảng dạy giúp cho công tác quản lý hoạt động giảng dạy thuận lợi, là cơ sở tạo niềm tin cho đội ngũ giáo viên yên tâm phấn khởi cống hiến khả năng, trí tuệ cho sự nghiệp phát triển giáo dục Định hướng giảng dạy là nền tảng cơ sở, phương hướng và kim chỉ nam cho công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, phấn đấu đạt được mục tiêu đào tạo quy định rõ trong điều 29 luật giáo dục nghề nghiệp: "đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình đồ khác
Trang 33nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh"
1.3.2 Chương trình giảng dạy
Chương trình giảng dạy là kế hoạch tổng thể các hoạt động giảng dạy của nhà trường Để thực hiện chương trình có hiệu quả, đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra công tác quản lý các hoạt động giảng dạy phải tiến hành nghiêm túc và khoa học Chương trình giảng dạy khoa học, có sự thống nhất
về nội dung, cách thức giảng dạy, bám sát nhu cầu thực tế giúp cho giáo viên
tự tin, triển khai các bài giảng có hiệu quả, công tác quản lý giảng dạy thuận lợi Ngược lại nếu chương trình giảng dạy thiếu cơ sở khoa học, sơ sài, xa rời thực tế làm cho giáo viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc triên khai các bài giảng, gây trở ngại cho công tác quản lý giảng dạy trong nhà trường
1.3.3 Đội ngũ cán bộ, giảng viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên là lực lượng cốt cán giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục, chuyển hóa các mục tiêu giáo dục thành hiện thực Vì vậy để quản lý hoạt động giảng dạy, học tập có hiệu quả đồng thời đạt được mục tiêu giáo dục trước hết phải thực hiện tốt việc quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên: chăm lo các hoạt động đào tạo giảng viên, có chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giảng viên, khuyến khích người giỏi tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học phục vụ cho giảng dạy, sử dụng và phát huy năng lực, ghi nhận công sức và khả năng cống hiến của giảng viên
Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập trước hết phải quan tâm đến công tác chính trị, tư tưởng, động viên tinh thần và khuyến khích giảng viên để họ "phấn đấu trở thành những công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm với xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong nhà trường,
có lòng yêu trẻ, có khả năng hợp tác với trẻ".[18,tr.14]
Trang 34Quản lý hoạt động giảng dạy cần quan tâm đến năng lực, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng và các yếu tố nhân chủng học (giới tính, lứa tuổi ) để
có sự khái quát về những khó khăn, thuận lợi trong việc điều hành quá trình giảng dạy
Quản lý hoạt động giảng dạy cần quan tâm đến với sự phát triển nhân cách, hướng phấn đâú và phát triển của từng người để có kế hoạch quy hoạch cán bộ tương xứng với sự phát triển của nhà trường trong tương lai
1.3.4 Người học
Cùng với giảng viên, người học vừa là chủ thể của hoạt động dạy học, vừa là đối tượng quản lý giáo dục Vì vậy người học có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động quản lý giáo dục nói chung cũng như quản lý hoạt động dạy học Căn cứ vào năng lực, trình độ nhận thức và thái độ với nghề nghiệp của người học các nhà quản lý giáo dục xây dựng chương trình đào tạo cho phù hợp với mục đích giáo dục cho từng ngành, nghề, đối tượng sinh viên Trong quá trình giảng dạy mục đích đó được cụ thể hoá bằng các nội dung, hình thức đào tạo, lựa chọn phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp với từng môn học, bài học cho từng đối tượng, từng hệ đào tạo và đặc điểm tâm sinh
lý, năng lực tiếp thu và vận dụng kiến thức vào thực tế của từng nhóm sinh viên Các hoạt động trên phải được lập kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chu đáo tại các trường, cơ sở đào tạo
1.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy - học
Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện cần thiết, cũng là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho hoạt động đào tạo, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nói chung và hoạt động giảng dạy nói riêng Để hoạt động giảng dạy được duy trì, bên cạnh các yêu cầu về nhân lực, đảm bảo nội dung chương trình đào tạo, các nhà quản lý giáo dục cần có kế hoạch cụ thể trong việc khai thác các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có Tuy nhiên muốn nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng với yêu cầu thực tế của ngành, của xã hội và đặc biệt phải đứng vững trong cơ chế cạnh tranh gay gắt về
Trang 35chất lượng đầu ra đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải có chiến lược phát triển đào tạo Một trong những nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển đào tạo đó là cần phải quan tâm đến vấn đề hiện đại hoá cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học
1.3.6 Thị trường lao động
Thị trường lao động trong cơ chế thị trường được hiểu là nhu cầu của
xã hội đối với phát triển nguồn nhân lực Tại các địa bàn khác nhau, nhu cầu của thị trường lao động có sự khác nhau về cơ cấu ngành nghề, chất lượng lao động
Để đáp ứng được nhu cầu thực tế về thị trường lao động tại địa phương, chương trình đào tạo phải hết sức mềm dẻo và linh động Về nguyên tắc chương trình đào tạo phải được xây dựng trên cơ sở khung chương trình mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Tuy nhiên chương trình này không khuôn phép và cứng nhắc, ngoài nội dung kiến thức giáo dục đại cương bắt buộc thì các trường có thể điều chỉnh nội dung phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (khoảng 20%) cho phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương, vùng miền
Trong điều kiện khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, nhà trường không phải là nơi cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp duy nhất Trong thực tế có nhiều kiến thức, kỹ thuật mới được cập nhật theo các con đường khác nhau đòi hỏi nhà trường phải đổi mới nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực tại các cơ sở Đây là đòi hỏi cấp bách trong công tác quản lý hoạt động dạy học trong giai đoạn hiện nay
1.4 Đặc điểm của hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành
1.4.1 Khái quát về môn chuyên ngành
1.4.1.1.Khái niệm
Khái niệm về môn chuyên ngành được xuất phát từ hai khái niệm
cơ
bản "môn học" và "chuyên ngành"
Trang 36Môn học là "hệ thống (hoặc một bộ phận) tri thức vê một lĩnh vực
khoa học được sắp xếp theo các yêu cầu sư phạm để truyền thụ cho người học".[31,tr.215]
Chuyên ngành là "ngành chuyên môn sâu và hẹp", chuyên môn là "
tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện mội loại công việc trong phạm vi một nghề nhất định, theo phân công lao động xã hội".[34,tr.141]
Theo các định nghĩa trên ta có thể hiểu môn chuyên ngành là hệ thống tri thức và kỹ xảo thực hành về một nghề nào đó được sắp xếp theo yêu cầu sư phạm để truyền thụ cho người học
1.4.1.2 Đặc điểm của môn chuyên ngành
Trong chương trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp môn chuyên ngành là bộ phận của khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và trong tiến độ giảng dạy nó được thực hiện sau các môn cơ sở ngành
Nội dung giảng dạy môn chuyên ngành là hệ thống các kiến thức chuyên sâu về một nghề nào đó, nó được cấu trúc bởi hai học phần cơ bản: các kiến thức hiểu biết và kỹ năng thực hành Hai học phần này có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất Nếu học phần lý thuyết giới thiệu các khái niệm, quy tắc, quy phạm, mô tả các thao tác và quy trình thực hiện kỹ thuật nghề nghiệp làm định hướng cho thực hành thì học phần thực hành cụ thể hoá các kiến thức hiểu biết đó bằng các kỹ năng nhận biết và các hoạt động thực hành Như vậy điều kiện cần thiết để thực hành tốt là phải nắm vững các kiến thức lý thuyết chuyên ngành Đây là nguyên tắc cơ bản trong viêc triển khai giảng dạy và học tập các môn học chuyên ngành
Trang 371.4.2 Tầm quan trọng của các môn chuyên ngành trong hoạt động đào tạo ở các trường chuyên nghiệp
Trong hoạt động đào tạo môn chuyên ngành chiếm vi trí đặc biệt quan trọng Tầm quan trọng của môn chuyên ngành được thể hiện một cách toàn diện trong cả quá trình đào tạo:
- Mục tiêu đào tạo của các trường chuyên nghiệp được thể hiện bằng kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học đối với nghề nghiệp được đào tạo, trong đó hoạt động dạy học môn chuyên ngành đóng vai trò quyết định
- Thời lượng, nội dung giảng dạy môn chuyên ngành thường chiếm
tỷ lệ cao nhất so với bất kỳ môn học nào trong chương trình đào tạo
- Cơ sở vật chất kỹ thuật đầu tư cho giảng dạy và học tập môn chuyên ngành chiếm tỷ lệ cao và thường được ưu tiên đặc biệt so với các môn học khác trong hoạt động giảng dạy của nhà trường
- Môn thi tốt nghiệp cuối các khoá học phải là môn chuyên ngành
- Yêu cầu tuyển nhân viên tại các cơ sở kinh doanh, dịch vụ có liên qua mật thiết đến môn chuyên ngành
Vì môn chuyên ngành có tầm quan trọng đặc biệt trong hệ thống đào tạo chuyên nghiệp nên các trường rất chú trọng trong việc quản lý hoạt động giảng dạy các môn học này
1.4.3 Đặc điểm giảng dạy các môn chuyên ngành
Đặc điểm giảng dạy môn chuyên ngành xuất phát từ đặc điểm và mục tiêu phát triển kiến thức và kỹ năng của môn học này
Về đặc điểm môn học: môn học được cấu trúc bởi hai học phần lý thuyết và thực hành song song tồn tại và hỗ trợ lẫn nhau
Theo PGS-TS Trần Khánh Đức mục tiêu phát triển kiến thức và kỹ năng của đào tạo nghề nghiệp (trong đó có các môn chuyên ngành) được thể hiện trong bảng sau [ 12.tr 31]:
Bảng 1.1: Mục tiêu phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
Trang 381 Biết Bắt chước
3 Vận dụng kiến thức hiểu biết để
giải quyết một nhiệm vụ nhận
thức
Hình thành khả năng liên kết, phối hợp kỹ năng trong quy trình thực hiện một công việc hoặc một sản phẩm
5 Phát triển, sáng tạo tri thức mới Sáng tạo kỹ năng, kỹ xảo mới
Với các đặc điểm và mục tiêu phát triển kiến thức trên, hoạt động giảng dạy môn chuyên ngành được thể hiện:
- Nội dung môn học: gồm hai phần (lý thuyết và thực hành) được biên soạn theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp, từ khái niệm dẫn đến nguyên tắc
kỹ thuật, quy trình thực hiện, kỹ năng quản lý, điều hành, giám sát
Nội dung các bài giảng cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, bảo đảm mối liên hệ và tính logic của các nội dung đào tạo, sát với thực tiẽn sản xuất - dịch vụ.[31,tr.63]
- Hình thức tổ chức giảng dạy: học phần lý thuyết được tổ chức theo lớp, học phần thực hành tổ chức theo nhóm để hình thành và rèn luyện kỹ năng, "tạo lập môi trường học tập thuận lợi (phòng học, trang thiết bị, bầu không khí tâm lý, quan hệ giao tiếp, chế độ lên lớp hoặc nghỉ ngơi )".[31,tr.64]
- Phương pháp giảng dạy: Lựa chọn và sử dụng phối hợp nhiều phương pháp đào tạo thích hợp với tư tưởng lấy học viên làm trung tâm, tích cực hoá hoạt động của học viên, hình thành ở học viên các phương pháp học tập hợp lý và có hiệu quả, đặc biệt tạo điều kiện cho người học viên học tập, học tập độc lập [31,tr.64]
- Hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá: các kiến thức hiểu biết được
tổ chức theo hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm, kỹ năng nghề
nghiệp phải được dánh giá theo phương pháp kiểm tra thực hành
Trang 391.4.4 Đặc điểm học tập các môn chuyên ngành
Đặc điểm học tập môn chuyên ngành có liên quan trực tiếp đến đặc điểm giảng dạy của nó Cụ thể:
- Nội dung học tập: là tập hợp các khái niệm, nguyên tắc, quy phạm, quy trình, các kiến thức quản lý và điều hành chuyên sâu về nghề nghiệp được sắp xếp theo logic của môn học
- Hình thức học tập: được tổ chức theo lớp hoặc nhóm tuỳ theo mục đích, yêu cầu cầu từng bài học Đối với các môn chuyên ngành yêu cầu hiểu biết sâu, kỹ năng cao, hình thức tự học, tự rèn luyện đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình học tập của người học
- Phương pháp học tập: để hiểu sâu, biết rộng và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp người học phải áp dụng các phương pháp học tập khác nhau một cách linh hoạt, tuy nhiên các phương pháp chủ đạo trong quá trình học tập thường là thảo luận nhóm, làm bài tập, đóng vai, rèn luyện các kỹ năng thực hành
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY VÀ
HỌC TẬP CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.1.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism College - HTC) tiền thân là Trường Công nhân khách sạn du lịch được thành lập ngày 24/07/1972 Tính đến nay, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã trải qua 35 xây dựng và phát triển với các giai đoạn sau:
2.1.1.1 Giai đoạn 1972 - 1997
- Ngày 24/07/1972: thành lập Trường Công nhân khách sạn du lịch theo Quyết định số 1151/CA/QĐ của Bộ trưởng Bộ Công an Đây là trường quốc gia đầu tiên của ngành Du lịch Việt Nam, có chức năng đào tạo công
Trang 40nhân kỹ thuật buồng, bàn, bếp và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên của Ngành
- Tháng 06/1984: Trường được đổi tên thành Trường Du lịch Việt Nam
- Ngày 21/08/1995: thành lập Trường Du lịch Hà Nội trên cơ sở sát nhập Khách sạn Hoàng Long (trực thuộc Công ty Du lịch Hà Nội) vào Tr-ường Du lịch Việt Nam để tổ chức thí điểm mô hình Trường - Khách sạn
Trong giai đoạn này Trường vẫn giữ chức năng chủ yếu là đào tạo công nhân phục vụ trong khách sạn
2.1.1.3 Giai đoạn 2003 đến nay
- Ngày 27/10/2003 Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội theo Quyết định số 5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường được phép đào tạo đa ngành, đa hệ,
tr-đa cấp bậc
- Về quản lý nhà nước, Trường là đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch Về công tác đào tạo, Trường chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Bên cạnh việc phát huy nội lực, trong xu hướng hội nhập khu vực và thế giới, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội luôn mở rộng mối quan hệ, liên kết với các tổ chức, cơ sở đào tạo quốc tế trong lĩnh vực du lịch - khách sạn Đến nay, Nhà trường đã thiết lập quan hệ hợp tác với trên 30 trường trên thế giới