42 2.3.3 Công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động giáo 2.3.4 Việc thực hiện phân phối chương trình, sách giáo khoa về hoạt động 2.3.5 Công tác phối hợp thực hiện HĐGD
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI- 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI- 2008
Trang 31.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục 8
1.4.1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng 16
1.4.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa và tính thực tiễn
1.4.4 Nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục 18
1.5.1.1 Vị trí, quyền hạn và nhiệm của trường THPT 18
Trang 41.5.1.2 Quản lý của hiệu trưởng ở trường THPT 19
1.5.2.6 Nội dung và hình thức HĐGDNGLL ở trường THPT 25
1.6 Những đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh phổ thông 28 1.6.1 Khái niệm tuổi học sinh THPT (tuổi đầu thanh niên) 28
1.6.3 Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh phổ thông, sự phát
1.7 Bối cảnh và xu hướng tổ chức HĐGDNGLL ở các trường THPT
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các
trường THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong giai
đoạn hiện nay
35
2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế- xã hội, giáo dục và đào tạo ở
huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay 35
2.2 Thực trạng giáo dục THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội 36
2.2.4 Kết quả học tập của học sinh năm học 2007-200 8 và học kỳ I năm
2.3 Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT 37
Trang 5huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội
2.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐGDNGLL 39
2.3.1.1 ảnh hưởng của chuấn đánh giá nhà trường đến quản lý
2.3.1.5 ảnh hưởng của yếu tố địa lý đến quản lý HĐGDNGLL 41
2.3.2 Nhận thức của CBQL và giáo viên trong nhà trường, đặc biệt là học
sinh về công tác giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp 42
2.3.3 Công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động giáo
2.3.4 Việc thực hiện phân phối chương trình, sách giáo khoa về hoạt động
2.3.5
Công tác phối hợp thực hiện HĐGDNGLL của nhà trường với Ban
đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức, các đoàn thể ngoài nhà
trường
58
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Phúc thọ thành
phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
67
Trang 63.1.3 Tính phù hợp và khả thi 68
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 68
3.2.1
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhà tr-ờng, đặc biệt nâng
cao nhận thức và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ lớp và học
sinh về về việc tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
68
3.2.2
Xây dựng đội ngũ quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và có tinh thần trách nhiệm
cao
73
3.2.3
Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp và chỉ đạo
việc thực hiện phân phối ch-ơng trình, sách giáo khoa về hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp
78
3.2.4 Chỉ đạo tổ chuyên môn, khối chủ nhiệm tham gia tổ chức hoạt động
3.2.5 Phối hợp các lực l-ợng xã hội tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp và hỗ trợ hoạt động của Đoàn thanh niên 87
3.2.6 Tăng c-ờng cơ sở vật chất kỹ thuật nguồn lực tài chính cho công tác
quản lý động động giáo dục ngoài giờ lên lớp 89
3.3 Khảo nghiệm tính thực tế và tính khả thi của các biện pháp 92
Trang 7NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Báo cáo chính trị của Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ
X đã chỉ rõ:" Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức,
cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện " chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" chấn hưng nền giáo dục Việt Nam"
Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu mục tiêu của giáo dục phổ thông là :"Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc "
Trong chiến lược phát triển giáo dục giáo dục giai đoạn 2001-2010 định hướng: giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và thẩm mỹ, phát triển năng lực cá nhân, đào tạo những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý thức vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Đó là những giá trị đạo đức cơ bản và năng lực nghề nghiệp cần có của thời công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay Những giá trị đạo đức và năng lực nghề nghiệp của người học không chỉ được hình thành bằng giờ học trên lớp mà còn được rèn luyện, củng cố và phát triển thông qua các hoạt động giáo dục, trong đó có HĐGDNGLL
Trong các hoạt động giáo dục của nhà trường phổ thông, thì HĐGDNGLL là một bộ phận quan trọng, cơ bản, vì nó tạo điều kiện, môi trường thống nhất giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp HĐGDNGLL là
Trang 9sự tiếp nối, bổ sung, hỗ trợ dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa lý thuyết và hành động, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh, tạo điều kiện để học sinh rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở thích của từng cá nhân
HĐGDNGLL với nội dung, hình thức đa dạng và phong phú sẽ là phương thức để thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng : " Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội"
Thực tiễn trong nhiều năm qua cho thấy ở những trường THPT có chất lượng giáo dục tốt đều là những cơ sở giáo dục làm tốt công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Ngoài việc tổ chức dạy tốt các giờ học trên lớp, thì các trường này còn tổ chức, quản lý tốt HĐGDNGLL cho các em học sinh
Trước thực tế các trường THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua chỉ tập trung chủ yếu cung cấp tri thức để hình thành nhận thức, thái độ Công tác giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao từ đó dẫn tới một bộ học sinh học lệch, thờ ơ với thời cuộc, giảm sút về đạo đức nhân cách, bị lôi cuốn vào các tệ nạn xã hội
Chính lý do quan trọng đó đã thúc đẩy tôi nghiên cứu đề tài :" Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay", nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng được yêu cầu về giáo dục toàn diện, để xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước và địa phương
Trang 10Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các em học sinh trong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác quản
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý HĐGDNGLL
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của
học sinh ở các trường THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
5 Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay còn nhiều hạn chế, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục toàn diện cho các em học sinh Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý HĐGDNGLL hiệu quả, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các em học sinh ở các trường THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn, vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Phúc thọ thành phố
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
Trang 117.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp
và khái quát hoá các tài liệu về lý luận quản lý, các công trình khoa học liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sơ lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, khảo sát thực tiễn
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu
Xử lý và sử dụng các thông tin đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu thuộc phạm vi của đề tài
- Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý ở một số trường THPT
Trang 12Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy- học
đã và đang được nghiên cứu một cách có hệ thống Trong các vấn đề giáo dục, giáo dục nhân cách cho học sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng Để hình thành và phát triển nhân cách học sinh, HĐGDNGLL là một trong những hoạt động giáo dục cực kỳ cần thiết Tuy nhiên, vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống
Rabơlen (1494- 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kỳ phục hưng Ông đòi hỏi giáo dục phải bao hàm nội dung “ Trí dục, đức dục, thể dục và mỹ dục” và đã
có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như việc học ở lớp và ở nhà, ngoài ra còn có các buổi tham quan ở xưởng chợ, các cửa hàng, tiếp với các nhà văn, các nghệ sỹ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy, cô và trò về sống ở nông thôn một ngày” [ 37, tr.39, 40]
Phải đến tận thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiến người Nga A.S Makarenko vào những năm thập niên 20, 30 của thế kỷ này đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp Ông viết :” Tôi
đã kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể hạn để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ hoạt động của trẻ” [1, tr63] Trong thực tiễn công tác của
Trang 13mình, Makarenko đã tổ chức các hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ cho học sinh ở trại M Gorki và công xã F E Dzerjinski như: "Tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xưởng tự do, tổ thử nghiệm khoa học tự nhiên, tổ vật lý- hoá học, tổ thể thao.Việc phân phối các em vào các tổ ngoại khoá, câu lạc bộ được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thể xin ra khỏi tổ bất
cứ lúc nào, nhưng các tổ phải có kỷ luật trong quá trình hoạt động" [2, tr 173,174]
Trong cuốn sách " Giáo dục học" tập 3 của tác giả T.A Ilina đã đề cập đến khái niệm, nội dung và các hình thức cơ bản của HĐGDNGLL Trong cuốn " Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông " tác giả I.X Marienco đã trình bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài trường học, nội dung và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL, vị trí của người Hiệu trưởng trong việc lãnh đạo hoạt động giáo dục và các tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường
Ở Việt Nam nghiên cứu về HĐGDNGLL đã thu hút được nhiều nhà nghiên cứu, các nhà giáo trong cả nước từ những năm 80 của thế kỷ trước trở lại đây Chúng ta có thể chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn trước cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba ( từ năm 1979 trở
về trước): Điểm nổi bật của giai đoạn này là khái niệm " HĐGDNGLL " chưa được hình thành và chưa có tên gọi cụ thể như ngày nay Tuy nhiên, nội hàm
cơ bản của khái niệm đã được Chủ Tịch Hồ Chí Minh đề cập trong thư " Thư gửi cho học sinh nhân ngày khai trường" tháng 9 năm 1945, Bác viết " nhưng các em cũng nên ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước" Trong " Thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc", Bác Hồ lại nhắc tới một khía cạnh khác của nội hàm khái niệm này, Người viết :" Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui, đều học" [ 30, tr.101]
Trang 14Điều lệ nhà trường phổ thông ban hành tháng 6 năm 1976 và ban hành tháng 4 năm 1979, đã đề cập đến việc giảng dạy và giáo dục học sinh thông qua giảng dạy trên lớp, lao động sản xuất và hoạt động tập thể Các mặt
đó phải cùng tiến hành, bổ xung cho nhau theo một kế hoạch thống nhất Hoạt động tập thể của học sinh do nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức Hoạt động tập thể bao gồm: hoạt động văn hoá, chính trị, xã hội, các hoạt động ngoại khoá về khoa học, kỹ thuật, văn nghệ, thể thao của nhà trường và của địa phương Điều lệ trường phổ thông ban hành tháng 4 năm 1979 ghi rõ :"Hoạt động tập thể góp phần giáo dục ý thức chính trị, khả năng học tập độc lập của học sinh, góp phần củng cố mở rộng kiến thức và phát triển mọi năng khiếu của học sinh theo chương trình và kế hoạch thống nhất Công tác giáo dục ở trường phổ thông tiến hành thống nhất theo đúng nội dung và trình tự quy định trong chương trình, kế hoạch đào tạo
và sách giáo khoa do Bộ ban hành và được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục: học tập văn hoá, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học và các hoạt động xã hội" và " Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với mức độ thích hợp, là nhằm củng cố tri thức đã học được, bồi dưỡng tình cảm với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công tác xã hội, góp phần xây dựng địa phương và rèn luyện học sinh về ý thức và năng lực làm chủ tập thể, hình thành nhân sinh quan cách mạng
Ngoài các vấn đề giáo dục trên đây, cần tổ chức thêm những hoạt động ngoại khoá khác như thể dục thể thao, văn nghệ để công tác giáo dục được thêm phong phú"
+ Giai đoạn từ cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba đến nay: Nghị quyết Trung ương 14 ngày 11 tháng 1 năm 1979 của Bộ chính trị về cải cách giáo dục đã khẳng định: " Nội dung giáo dục ở trường phổ thông trung học mang tính chất toàn diện và kỹ thuật tổng hợp, nhưng có chú ý đến việc phát huy sở trường và năng khiếu các nhân cần coi trọng giáo dục thẩm mỹ, giáo dục và
Trang 15rèn luyện thể chất, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và luyện tập quân sự" [ 36, tr 4, 5]
Để đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục, đã có nhiều nghiên cứu xung quanh việc xác định khái niệm " HĐGDNGLL", cũng như nghiên cứu nhằm
tổ chức có chất lượng HĐGDNGLL trong nhà trường Có thể chia ra theo các hướng:
* Hướng thứ nhất: là các nghiên cứu cơ bản, mang tính lý luận nhằm xác định nội hàm của khái niệm " HĐGDNGLL", xác định mục tiêu, vị trí, vai trò, nhiệm vụ, nội dung, hình thức của HĐGDNGLL Có các công trình nghiên cứu sau:
- Từ năm 1979, Viện Khoa học giáo dục đã thực hiện đề tài dài hạn nghiên cứu về " Các HĐGDNGLL và sự hình thành nhân cách của học sinh"
do Trung tâm nghiên cứu giáo dục đạo đức học sinh chủ trì Đề tài đã được triển khai thực nghiệm từ năm học 1979-1980 tại một số trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 ở Hà Nội, sau đó kết quả thực nghiệm đã được thể hiện ở một loạt bài trên tạp chí nghiên cứu giáo dục và tạp chí Thông tin khoa học giáo dục của một số nhà nghiên cứu như: Đặng Thuý Anh, Phạm Hoàng Gia, Lê Trung Trấn, Phạm Lăng
- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, phương pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL do một nhóm cán bộ nghiên cứu của Viện khoa học giáo dục thực hiện như: Đặng Thuý Anh, Nguyễn Quang Dục, Nguyễn Thị Kỷ, Nguyễn Thanh Bình
- Một số lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về HĐGDNGLL, của một số nhà khoa học như: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú, Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng
- Một số cuốn sách viết về HĐGDNGLL trong thời gian đầu những năm 80 của thế kỷ trước của các tác giả như: Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Hữu Hợp, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Đăng Thìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ
Trang 16* Hướng thứ hai: Một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn của các trường phổ thông trong tổ chức HĐGDNGLL mà tác giả là các giáo viên, CBQL ở trường phổ thông
Qua hệ thống các nghiên cứ nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vào nghiên cứu cơ bản về HĐGDNGLL, nghiên cứu thực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng quy trình tổ chức và đổi mới nội dung, phương pháp HĐGDNGLL Các nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL hầu như chưa được thực hiện nhiều và ít hiệu quả
1.2 Một số khái niệm về cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản lý, chúng tôi đưa ra một vài khái niệm sau đây của một số nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về khoa học quản lý
Frederick Winslow Taylor ( 1856-1915) là người sáng lập ra thuyết quản lý theo khoa học, theo ông thì :" Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất " [ 14, tr 89]
Henry Fayol ( 1845-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, cho rằng :" Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra "[ 14, tr 103] Trong định nghĩa này, ông đã nêu ra được năm chức năng cơ bản của quản lý
Trang 17Harold Koontz, được coi là người tiên phong của lý luận quản lý hiện đại, viết :" Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất" [ 27, tr.29]
Trong tài liệu giảng dạy cho học viên cao học ngành quản lý giáo dục khoa Sư phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và
TS Nguyễn Quốc viết :" Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra", hoặc " Hoạt động quản lý là tác động có định hướng,
có mục đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý)- trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức "[ 8, tr.1]
Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ :" Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn" [ 24, tr 15]
" Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến"[42, tr 8]
" Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành
tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề
Trang 18Quản lý bao giờ cũng hướng đích: có mục tiêu, có tổ chức, có các tác động tương ứng, phù hợp nhằm hướng dẫn, điều khiển những đối tượng quản
Như vậy, ta có thể hiểu quản lý một cách khái quát: quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực để hệ ổn định, phát triển đạt được mục đích đã đề ra
1.2.2 Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện và tiến bộ của phân công- hợp tác lao động trong một quá trình sản xuất của một tập thể người lao động
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản
lý phải tiến hành trong quá trình quản lý Chức năng có vị trí quan trọng trong quá trình điều hành công việc
Chức năng quản lý khác với chức năng của cơ quan quản lý, chức năng của từng CBQL Chức năng quản lý do khách thể quản lý qui định, là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý và CBQL
Trong hoạt động quản lý, người quản lý phải thực hiện một dãy các chức năng quản lý, bởi mỗi chức năng quản lý có những nhiệm vụ cụ thể Tất
cả các chức năng quản lý gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau Chúng phản
Trang 19ánh lô-gíc bên trong của sự phát triển của hệ quản lý Để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, dù là nhiệm vụ trước mắt hay nhiệm vụ lâu dài, người quản lý phải bắt đầu từ việc xác định cái đích cần đạt tới, từ đó từng bước thực hiện nhiệm vụ của các chức năng quản lý Từ việc xây dựng kế hoạch đến việc kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều đề xuất về nội dung của chức năng quản lý Có rất nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên có những quan điểm chủ đạo sau đây:
* Theo F.W Taylo và Henri Fayol thì quản lý có 5 chức năng cơ bản sau đây:
1 Kế hoạch hoá; 2 Tổ chức thực hiện; 3 Ra lệnh (chỉ huy); 4 Phối hợp; 5 Kiểm tra
* Theo D.M Kruk, quản lý cũng có 5 chức năng sau:
1 Kế hoạch hoá; 2 Tổ chức thực hiện; 3 Phối hợp; 4 Chỉ đạo; 5 Kiểm tra
* Theo tài liệu tập huấn CBQL giáo dục của UNESCO thì quản lý có 7 chức năng:
1 Kế hoạch hoá; 2 Tổ chức; 3 Bố trí biên chế; 4 Chỉ đạo; 5 Phối hợp; 6 Tổng kết; 7 Quyết toán ngân sách
Trong thời gian gần đây các nhà khoa học thu gọn lại còn 4 chức năng
cơ bản sau đây:
1 Kế hoạch hoá: Là quá trình xác định các mục tiêu, mục đích, thành tựu tương lai của tổ chức Quyết định những con đường, biện pháp, cách thức tốt nhất để đạt được mục tiêu, mục đích đó
2 Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
Trang 20Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ nối tiếp ngay sau khi các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức
3 Chỉ đạo: Liên hệ, liên kết các thành viên trong tổ chức và động viên
họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia
4 Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng của quản lý, thông qua đó một
cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn
1.2.3 Quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về quản lý giáo dục Liên Xô trước đây đã đưa ra một
số định nghĩa về khái niệm quản lý giáo dục, như M M Mechti Zade đã cho nêu:" Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp ( tổ chức, phương pháp, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng"[42, tr.34]
Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: " Quản lý giáo dục (
và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ( hệ giáo dục ) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất"[ 42, tr.35]
Quản lý giáo dục có thể được hiểu một cách tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội
Trang 21Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
Một hệ thống giáo dục hoạt động có hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ mà
xã hội giao phó khi các " tế bào trường học" vận hành tốt, đạt được mục tiêu
đề ra Thực chất của việc quản lý giáo dục là các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương hoạch định cơ chế, chính sách, kế hoạch, chiến lược tạo điều kiện thuận lợi để các hoạt động của nhà trường đạt được các mục tiêu đề
ra Bản chất của việc quản lý hoạt động giáo dục tức là làm sao đưa hoạt động
đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục
1.2.4 Quản lý nhà trường
Trường học là tế bào chủ chốt trong hệ thống giáo dục Công tác quản
lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường và các hoạt động ngoài xã hội Quản lý nhà trường như là quản lý một hệ thống bao gồm các thành tố:
+ Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục và các kế hoạch, biện pháp giáo dục
+ Thành tố con người: Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
+ Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập
Vấn đề đặt ra trong quá trình quản lý nhà trường là vận hành để các thành tố trên có sự gắn bó, hỗ trợ, điều phối, bổ sung cho nhau để đạt được mục tiêu đề ra
Theo M.I Kôn- đa- cốp:" Không ai đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường ( công việc nhà trường ) là: Hệ thống xã hội- sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà
Trang 22trường, để đảm bảo tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [48]
Theo GS Phạm Minh Hạc:" Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [22, tr 9]
Theo PGS TS Phạm Viết Vượng :" Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào tạo trong nhà trường "
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và về bản chất cơ bản nhất của quản
lý giáo dục Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này
Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của giáo viên, hoạt động học tập- tự giáo dục của học sinh diễn ra trong quá trình dạy học- giáo dục Có thể nói rằng, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quản lý dạy học - giáo dục
Như vậy, xét một cách đầy đủ: Quản lý nhà trường phổ thông là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực theo nguyên lý giáo dục Nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường tiến tới mục tiêu giáo dục Trọng tâm của nó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục tiến lên trạng thái mới về vật chất Do công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, gồm có quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên những nội dung sau:
- Quản lý hoạt động dạy- học
- Quản lý HĐGDNGLL
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Trang 23- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường
- Quản lý sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính
1.3 Vai trò của quản lý
Giáo trình " Cơ sở khoa học quản lý" [ 9] phân tích: Vai trò của quản
lý là tập hợp có tổ chức các hành vi của công tác quản lý, được phân thành ba nhóm lớn Như sau:
+ Vai trò liên nhân cách gồm: Vai trò đại diện; vai trò thủ lĩnh- vai trò lãnh đạo; vai trò liên hệ
+ Vai trò thông tin gồm: Vai trò hiệu thính viên; vai trò phát tín viên; vai trò phát ngôn nhân
+ Vai trò quyết định gồm gồm: Vai trò người sáng lập; vai trò người dàn xếp; vai trò người phân phối nguồn lực; vai trò người thương thuyết
Cần phải lưu ý những điểm sau khi bàn đến vai trò của quản lý:
- Mọi công việc của quản lý luôn luôn là sự kết hợp nào đó của các vai trò quản lý này
- Các vai trò quản lý này thường ảnh hưởng đến đặc trưng của hoạt động quản lý
- Các vai trò này có liên hệ chặt chẽ với nhau
- Tầm quan trọng tương đối của mỗi vai trò sẽ thay đổi theo cấp quản lý
và chức năng quản lý
Công tác quản lý phải đòi hỏi người quản lý lưu tâm đến sự quan tâm tôn trọng của mình đến bên đối thoại như: cấp dưới, khách hàng, cộng đồng Bên cạnh đó với vai trò chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp những người dưới quyền nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Người làm công tác quản lý cũng phải mở rộng quan hệ với người ngoài tổ chức
Công tác quản lý phải hình thành nên một mạng lưới mối quan hệ, tiếp xúc Những tiếp xúc, liên hệ khi phải thực hiện vai trò đại diện hay vai trò liên
hệ khiến công tác quản lý sẽ thu được thông tin quý báu Do có những quan
Trang 24hệ, tiếp xúc như vậy, người quản lý sẽ trở thành thần kinh trung ương của tổ chức
Người quản lý sử dụng thông tin thu nhận được phải quyết định xem bằng cách nào và khi nào sẽ phải xác định cho tổ chức của mình những mục tiêu và hoạt động mới, cho nên vai trò quyết định sẽ là vai trò vô cùng quan trọng Với tư cách là người sáng nghiệp, người dàn xếp, người phân phối nguồn lực và là người thương thuyết người quản lý sẽ thực sự là hạt nhân của
hệ thống ra quyết định trong một tổ chức
1.4 Các nguyên tắc quản lý giáo dục
Nguyên tắc quản lý là những quan điểm cơ bản chung nhất và phổ biến của lý luận quản lý, có tác dụng chỉ đạo và tổ chức hoạt động của hệ thống quản lý nhằm đảm bảo mục đích quản lý Do tính chất chỉ đạo của nó, nguyên tắc quản lý phải biểu hiện mối quan hệ ổn định, bền vững, tồn tại trong hệ thống quản lý, nhờ thực hiện nó, các quy luật chi phối đối tượng quản lý được bảo đảm
1.4.1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng
Với quan điểm của Đảng ta là:" Giáo dục là quốc sách hàng đầu", giáo dục là môi trường để đào tạo nên nhân tài, nhân lực cho sự phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước Đại hội Đảng toàn quốc lần thức IX khẳng định :" Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều iện phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững"
Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, cần chăm lo xây dựng các tổ chức lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ giáo dục Đồng thời chăm lo xây dựng tổ chức chính quyền ( trong nhà trường là Ban giám hiệu ) đủ sức thực hiện tốt các đường lối, chủ trương giáo dục, xây dựng các tổ chức quần chúng vững mạnh để phát huy vai trò làm chủ của giáo viên và học sinh lôi cuốn các tổ chức cùng tham gia làm công tác giáo dục ( xã hội hoá giáo dục ), phối hợp
Trang 25các lực lượng trong ngành ( nhà trường) và ngoài xã hội thực hiện đồng bộ các đường lối, chủ trương giáo dục của Đảng
1.4.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa và tính thực tiễn trong quản lý giáo dục
Xuất phát từ tính chất của công tác quản lý giáo dục là một trong những công tác phức tạp Việc hình thành nhân cách cho học sinh là một việc cần có thời gian là kết quả của hoạt động liên tục, có kế hoạch, khoa học, sự phối hợp đồng bộ của nhiều mặt hoạt động, nhiều lực lượng, chính vì vậy quản lý giáo dục đòi hỏi tính khoa học cao Tính khoa học trước hết phải đòi hỏi quan điểm tổng hợp, quan điểm vận động và phát triển Quản lý giáo dục phải thấy được mục tiêu trước mắt và mục tiêu tiềm ẩn Vì vậy, phải làm tốt công tác dự báo
Tính khoa học trong quản lý giáo dục đòi hỏi tính cụ thể và tính thực tiễn Đối tượng của giáo dục là những nhân cách cụ thể, đa dạng và phức tạp
Do đó tính cụ thể trong quản lý đòi hỏi xem xét con người, sự vật, các quá trình một cách cụ thể, nắm đối tượng đến tận những đặc điểm riêng để thấy được mặt mạnh, mặt yếu Biết sử dụng các phương pháp phù hợp để giải quyết các tình huống
Xét trên quan điểm hệ thống thì giáo dục nói chung và quá trình giáo dục nói riêng đều gắn bó với môi trường kinh tế xã hội nhất định Muốn quản
lý hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải nắm được đặc điểm cụ thể của môi trường giáo dục để hạn chế tối đa tác động có hại, phát huy tác động tích cực của giáo dục đối với môi trường và ngược lại làm cho cả hai cùng phát triển
Các quá trình giáo dục thường có nhiều lực lượng tham gia, do đó quản
lý giáo dục cần phải có tính kế hoạch cao Tính kế hoạch gắn với tính khoa học, tính cụ thể và tính thực tiễn
1.4.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Đây là nguyên tắc rất quan trọng của quản lý Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo phát huy cao độ khả năng tiềm tàng và trí tuệ tập thể Dân chủ
Trang 26nhưng tập trung, tức là thủ trưởng là người chịu trách nhiệm cuối cùng Dân chủ là sự thoả thuận cởi mở, thẳng thắn với ý thức phát huy quyền làm chủ, phát huy tính chủ động sáng tạo của mỗi các nhân Là trách nhiệm của các nhân với các ý kiến đóng góp và nghĩa vụ thực hiện các công việc được giao, phục tùng các quyết định chung Điều này được thể hiện ở chỗ: Các chỉ tiêu,
kế hoạch, phương án hành động đều được tập thể bàn bạc, phân tích kỹ giữa
lý luận và thực tiễn, các điều kiện khách quan và chủ quan trước khi đi đến quyết định chính thức
1.4.4 Nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục
Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội Chính vì vậy cơ quan quản lý giáo dục phải làm sao cho mọi người trong xã hội nhận thức rõ trách nhiệm
và nghĩa vụ của mình đối với công tác giáo dục, tổ chức mọi lực lượng tham gia có tổ chức và các quá trình giáo dục thế hệ trẻ, tạo điều kiện cho việc thực hiện các công tác giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục Với nguyên lý giáo dục của Đảng :" Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội" thì việc kết hợp giữa các cơ quan giáo dục với các lực lượng xã hội ngày càng quan trọng
1.5 HĐGDNGLL ở các trường THPT
1.5.1 Trường THPT
1.5.1.1 Vị trí, quyền hạn và nhiệm vụ của trường THPT
- Vị trí: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Trang 27+ Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo qui định của Bộ GD&ĐT
+ Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
+ Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo qui định của Nhà nước
+Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội
+ Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qui định của pháp luật
1.5.1.2 Quản lý của hiệu trưởng ở trường THPT
Khi xác định vai trò, vị trí của người Hiệu trưởng- người chịu trách nhiệm chính đối với hoạt động quản lý nhà trường, Luật Giáo dục ban hành năm 2005 ở điều 54 mục 1 quy định:” Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”
Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một phần quyết định vào phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng Trong những điều kiện hoàn cảnh thực tiễn gần nhau, có trường với Hiệu trưởng quản lý giỏi đã trở thành trường đạt nhiều thành tích về dạy học và giáo dục; nhưng với Hiệu trưởng quản lý không hiệu quả thì nhà trường không phát triển, chất lượng dạy học và giáo dục thấp Vai trò tổ chức, quản lý của Hiệu trưởng có ý nghĩa rất to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường
Người Hiệu trưởng trong nhà trường xã hội chủ nghĩa không phải chỉ tổ chức dạy và học theo yêu cầu xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “ công cụ của chuyên chính vô sản” Chính vì vậy, Hiệu
Trang 28trưởng phái có sự giác ngộ sâu sắc về chính trị , có những hiểu biết sâu rộng
về chủ nghiã Mác- Lê, tư tưởng Hồ Chí Minh
Hiệu trưởng tổ chức thực hiện những chủ trương chính sách, đường lối giáo dục thông qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp Hiệu trưởng phái hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc tổ chức giáo dục xã hội chủ nghĩa Người Hiệu trưởng phải là nhà tổ chức giáo dục xã hội chủ nghĩa có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyên môn, là con chim đầu đàn của tập thể giáo viên Hiệu trưởng phải có năng lực tổ chức mọi hoạt động giáo dục trong trường, làm sao để các chủ trương, đường lối, các nội dung, phương pháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy, năng lực tổ chức thực tiễn của người Hiệu trưởng quyết định hiệu quả quản lý giáo dục Trong công tác tổ chức thực tiễn, người Hiệu trưởng phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt là phải biết quản lý con người, có những kỹ năng cần thiết làm việc với con người Chính vì vậy, lao động quản
lý của Hiệu trưởng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
Nhìn từ góc độ tâm lý học Hiệu trưởng quản lý giỏi và Hiệu trưởng quản lý chưa hiệu quả giống nhau về mặt quyền lực pháp lý ( nhà nước), nhưng khác nhau về mặt quyền lực tâm lý ( còn gọi là quyền lực thực tế) Quyền lực tâm lý của Hiệu trưởng chính là uy tín
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được điều lệ trường phổ thông
do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành ngày 02 tháng 4 năm 2007, quy định như sau:
+ Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
+ Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
+ Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
Trang 29thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản
lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
+ Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường
+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
+ Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định
1.5.2 HĐGDNGLL ở các trường THPT
1.5.2.1 Khái niệm về HĐGDNGLL
Theo T.A ILina:" Công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học thường được coi là công tác giáo dục ngoại khoá Công tác này, bổ sung và làm sâu thêm công tác giáo dục nội khoá, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy
đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của học sinh đối với hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí của học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này" [ 43, tr.61, 62]
GS Đặng Vũ Hoạt quan niệm:" HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học- kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hoá văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách ( đạo đức, năng lực, sở trường ) [ 23, tr.7]
Trang 30Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động giáo dục được thực hiện ngoài thời gian học tập, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh tham gia
để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh, tạo cơ hội để học sinh tự chọn các chuẩn mực đạo đức, nghệ thuật, rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở thích của cá nhân
Như vậy ta có thể thấy:
- HĐGDNGLL là một hoạt động giáo dục được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo học sinh, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội
- Hoạt động này do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp ( theo chương trình, kế hoạch dạy học) Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống
xã hội, được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó được thực hiện mọi lúc, mọi nơi
1.5.2.2 Mục tiêu của HĐGDNGLL
HĐGDNGLL ở trường THPT nhằm các mục tiêu sau:
+ Củng cố và mở rộng kiến thức cơ bản, phổ thông mà học sinh đã học trên lớp; đồng thời mở rộng vốn sống, hiểu biết thực tiễn xã hội của các em + Rèn luyện các kỹ năng cơ bản của con người Việt Nam ( phù hợp với lứa tuổi ) như: Kỹ năng tư duy, tự quản, tổ chức, giao lưu, hoạt động xã hội, hoạt động tập thể, kiểm tra đánh giá, tự hoàn thiện, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
+ Hình thành, củng cố hệ thống thái độ đúng đắn, phẩm chất đạo đức trong sáng, có xúc cảm, tình cảm sâu sắc với con người, quê hương đất nước, đối với nghĩa vụ công dân tương lai, với Đảng với dân tộc
+ Bồi dưỡng khả năng tri giác thẩm mỹ, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm
mỹ và sáng tạo ra cái đẹp, đưa cái đẹp vào cuộc sống Rèn luyện thói quen lao động, ý thức lao động, tình yêu lao động Rèn luyện thân thể, rèn luyện sức khoẻ
Trang 311.5.2.3 Vị trí của HĐGDNGLL
" HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động
tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh, vì nó có nội dung phong phú hơn, các hình thức giáo dục đa dạng hơn, hấp dẫn hơn, phạm vi tiến hành rộng hơn, khả năng liên kết các lực lượng giáo dục dồi dào hơn"[ 23, tr.18]
Quá trình giáo dục và quá trình dạy học là những bộ phận của quá trình
sư phạm toàn diện, thống nhất Trong quá trình dạy dạy, ngoài việc truyền thụ cho học sinh những tri thức khoa học một cách có hệ thống , còn phải luôn luôn có hiệu quả giáo dục ( giáo dục nhân cách cho học sinh thông qua các môn học ) và tạo cơ sở cho toàn bộ quá trình giáo dục đạt hiệu quả Trong quá trình giáo dục, ngoài việc hình thành cho học sinh về ý thức, hành vi, kỹ năng hoạt động và ứng xử trong các quan hệ xã hội về chính trị, đạo đức, pháp luật, còn phải tạo cơ sở cho các em bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp Vì vậy, quá trình giáo dục không những được thực hiện qua các hoạt động giáo dục trên lớp mà còn qua các HĐGDNGLL
Kết quả giáo dục đó chính là :" Nhân cách- sức lao động " được hình thành ở học sinh Đó là sự hình thành thái độ, kỹ năng của học sinh
HĐGDNGLL là một bộ phận cấu thành trong hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục trong nhà trường được chia làm hai bộ phận: - Hoạt động dạy học trên lớp; - HĐGDNGLL Mỗi bộ phận đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục Nó thực sự
là bộ phận quan trọng trong hoạt động giáo dục ở trường phổ thông
HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và
xã hội
Dưới góc độ chỉ đạo chung, vị trí của HĐGDNGLL được khẳng định tại điều 26 mục 2 của Điều lệ trường phổ thông ban hành năm 2007
Từ những lý luận trên, chúng tôi đề xuất sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 1 Quan hệ giữa dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục giáo dục
ngoài giờ lên lớp trong việc giáo dục học sinh
Trang 32
1.5.2.4 Chức năng của HĐGDNGLL
+ Củng cố, bổ sung kiến thức các môn văn hoá, khoa học Trong trường
THPT, việc dạy học trên lớp được tiến hành theo chương trình kê hoạch của
Bộ GD&ĐT ban hành Vì thế, trong khuôn khổ thời gian có hạn, việc mở
rộng khắc sâu kiến thức gặp nhiều khó khăn Những HĐGDNGLL sẽ góp
phần củng cố, mở rộng những kiến thức đã học ở trên lớp
+ Trực tiếp rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hướng
nghề nghiệp cá nhân, hình thành mối quan hệ giữa con người với đời sống xã
hội, với thiên nhiên và môi trường sống
+ Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tạo điều kiện cho
học sinh hoà nhập vào đời sống xã hội
+ Phát huy tác dụng của nhà trường đối với đời sống, tạo điều kiện để
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường học và phát huy tác dụng
trong công tác giáo dục
1.5.2.5 Tính chất của HĐGDNGLL
+ Bình diện hoạt động rộng
HĐGDNGLL là một hoạt động phong phú, đa dạng Nó diễn ra trên tất
cả các mặt hoạt động của nhà trường, nhằm phục vụ cho việc nắm tri thức
khoa học trên lớp và giáo dục kỷ luật, nền nếp cho học sinh
+ Mang tính quy luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Quá trình giáo dục trong nhà trường
Hoạt động dạy- Học trên lớp
Nhân cách học sinh Phát triển toàn diện
Trang 33HĐGDNGLL là một hoạt động xã hội đặc biệt của con người Nó là một quá trình biến đổi phức tạp bên trong tâm lý và tính cách của học sinh HĐGDNGLL phải thống nhất giữa Trí- Đức; giữa tình cảm- lý trí; giữa nhận thức và hành động HĐGDNGLL có khả năng giáo dục to lớn: làm nảy sinh các năng lực, phẩm chất, tình cảm mới Qua luyện tập học sinh không chỉ hiểu mà còn biết cách làm, biết tự điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với yêu cầu chung của xã hội
+ Tính đa dạng về mục tiêu
Mục tiêu trí dục: nhằm mở rộng khắc sâu kiến thức cho học sinh
Mục tiêu đức dục: giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong, tình cảm, ý chí nghị lực cho học sinh
Mục tiêu sức khoẻ: rèn luyện sức khoẻ cho học sinh
Mục tiêu thẩm mỹ: bồi dưỡng khả năng cảm thụ và sáng tạo cái đẹp, đưa cái đẹp và cuộc sống
Mục tiêu lao động: xây dựng thói quen, ý thức và tình yêu với lao động + Tính năng động của chương trình, kế hoạch
Các HĐGDNGLL phải được xây dựng kế hoạch dựa trên cơ sở kế hoạch của trường, có sự liên kết chặt chẽ với các đoàn thể trong trường Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của các đoàn thể và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong quá trình hoạt động
+ Tính phong phú đa dạng của nội dung và hình thức hoạt động, tính phức tạp khó khăn của kiểm tra đánh giá
HĐGDNGLL mang tính tự giác, tự quản cao không áp đặt Cần chú ý tới nguyện vọng, sở trường, hứng thú của học sinh, hướng các em vào hoạt động sáng tạo để nâng cao hiệu quả Việc đánh giá phẩm chất con người đòi hỏi sự chính xác và tế nhị Đó là một việc phức tạp Tuy vậy mỗi hoạt động trong nhà trường đều phải kiểm tra đánh giá Có như vậy mới khuyến khích được những hoạt động tốt có hiệu quả, đồng thời điều chỉnh, khắc phục những hoạt động chưa tốt, chưa phù hợp và hiệu quả chưa cao
Trang 341.5.2.6 Nội dung và hình thức HĐGDNGLL ở trường THPT
+ Nội dung của HĐGDNGLL: HĐGDNGLL ở trường THPT rất phong phú và đa dạng, thể hiện ở nhiều hình thức hoạt động khác nhau
* Theo thông tư số 23/TT ngày 15 tháng 10 năm 1988 của Bộ Giáo dục
và Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có 5 nội dung sau:
- Hoạt động chính trị xã hội
- Hoạt động phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học
- Hoạt động lao động công ích xã hội
- Hoạt động văn hoá nghệ thuật
- Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan du lịch
* Theo điều lệ trường phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007 tại điều 26 mục 2 qui định như sau: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; các hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh
* Căn cứ theo cách phân chia ở trên, đồng thời với thực tế HĐGDNGLL của học sinh THPT hiện nay, ta có thể thấy HĐGDNGLL gồm những nội dung cơ bản sau:
- Hoạt động chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật
- Tìm hiểu, ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ học tập
- Hoạt động công ích, xã hội
- Hoạt động văn hoá- nghệ thuật
- Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan du lịch
- Giáo dục môi trường, dân số, phòng chống tệ nạn xã hội
* Phân chia nội dung theo chủ đề, chủ điểm hàng tháng
Tháng 9 Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước
Trang 35Thỏng 10 Thanh niờn với tỡnh bạn, tỡnh yờu và gia đỡnh
Thỏng 11 Thanh niờn với truyền thống hiếu học và tụn sư trọng đạo
Thỏng 12 Thanh niờn với sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc
Thỏng 1 Thanh niờn với giữ gỡn bản sắc văn húa dõn tộc
Thỏng 2 Thanh niờn với lý tưởng cỏch mạng
Thỏng 3 Thanh niờn với vấn đề lập nghiệp
Thỏng 4 Thanh niờn với hũa bỡnh, hữu nghị và hợp tỏc
Thỏng 5 Thanh niờn với Bỏc Hồ
Thỏng 6, 7, 8 Mựa hố tỡnh nguyện vỡ cuộc sống cộng đồng
Cách phân chia nội dung HĐGDNGLL nh- trên chỉ có tính chất t-ơng
đối để các nhà quản lý định h-ớng hoạt động ở tr-ờng mình một cách khái quát Trong thực tế, tuỳ theo hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của từng tr-ờng mà nhà quản lý có thể chỉ đạo nội dung HĐGDNGLL theo những cách khác nhau
để vận dụng một cách có hiệu quả
+ Biện pháp quản lý HĐGDNGLL
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL là cách làm, cách thực hiện để quản lý HĐGDNGLL
- Quản lý đội ngũ GVCN thực hiện HĐGDNGLL
*/ Quản lý việc chuẩn bị của GVCN cho học sinh tham gia các hoạt
động tự chọn
*/ Quản lý việc triển khai HĐGDNGLL của GVCN
*/ Quản lý việc đánh giá kết quả của học sinh
*/ Quản lý việc phối hợp gữa GVCN và cán bộ đoàn
*/ Quản lý việc phối hợp giữa GVCN và các giáo viên bộ môn
*/ Quản lý sự phối hợp của GVCN với Ban giám hiệu
*/ Quản lý sự liên kết giữa GVCN với các lực l-ợng giáo dục ngoài nhà tr-ờng
*/ Quản lý việc bồi d-ỡng nghiệp vụ quản lý, tổ chức HĐGDNGLL của GVCN
- Quản lý đội ngũ cán bộ Đoàn thực hiện HĐGDNGLL
Trang 36- Quản lý HĐGDNGLL của học sinh
*/ Quản lý nhiệm vụ giáo dục về nhận thức
*/ Quản lý việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính phục vụ cho HĐGDNGLL
- Quản lý sự phối hợp giữa các lực l-ợng trong và ngoài nhà tr-ờng
Bộ máy quản lý- tổ chức các HĐGDNGLL:
*/ Chi bộ Đảng
*/ Ban giám hiệu
*/Công đoàn nhà tr-ờng
*/ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
*/ Tổ chuyên môn và các khối chủ nhiệm
*/ Ngoài ra còn có hội đồng thi đua, khen th-ởng, ban đại diện cha mẹ học sinh
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ bộ máy quản lý- tổ chức HĐGDNGLL
1.6 Những đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh phổ thông
1.6.1 Khái niệm tuổi học sinh THPT (tuổi đầu thanh niên)
Ban giỏm hiệu
Ban đại diện CMHS
Cỏc lực lượng GD khỏc
Hoạt động giỏo dục ngoài giờ lờn lớp
Chi
bộ
Trang 37Trong tâm lý học lứa tuổi, tuổi học sinh THPT là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc vào tuổi ng-ời lớn
Khái niệm này cho thấy hai giới hạn: giới hạn sinh lý ( dậy thì) và giới hạn xã hội ( tuổi ng-ời lớn) Các nhà sinh lý học phân chia quá trình này thành 3 giai đoạn: giai đoạn tr-ớc dậy thì, dậy thì và sau dậy thì Tâm lý học lứa tuổi gắn tuổi thiếu niên với hai giai đoạn đầu, còn tuổi thanh niên với giai
hệ x-ơng đ-ợc hoàn thiện; cơ bắp tiếp tục phát triển; chiều cao và trọng l-ợng phát triển chậm lại; Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển Hệ tuần hoàn đi vào phát triển bình th-ờng
1.6.3 Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh phổ thông, sự phát triển trí tuệ của học sinh phổ thông
+ Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT: Hoạt động học tập
đòi hỏi các em phải có tính năng động, độc lập và sáng tạo hơn nhiều so với các cấp học tr-ớc đó Đòi hỏi các em phải phát triển t- duy lý luận Thái độ và
ý thức học tập của các em ngày càng phát triển Các em hiểu rằng vốn tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện cần thiết để các em b-ớc vào cuộc sống Do đó, nhu cầu tri thức của các em tăng lên rõ rệt Ở cỏc em đó hỡnh thành hứng thỳ học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp Tuy nhiờn, cỏc em chỉ tớch cực học đối với mụn quan trọng cú ý nghĩa đối với nghề cỏc em đó chọn, sao
Trang 38nhãng đối với các môn học khác hoặc chỉ học trung bình Hoặc một số em cho rằng, mình không thể vào đại học được nên chỉ cần đạt yêu cầu là đủ
+ Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ ở học sinh phổ thông: ở học sinh THPT, tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức
- Tri giác: có độ nhạy cảm cao Quan sát có hệ thống và hoàn thiện hơn Các em có thể điều khiển được hoạt động của mình theo kế hoạch chung và chú ý đến mọi khâu
- Trí nhớ: ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, mặt khác vai trò của ghi nhớ lô-gíc trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt Các em đã biết tài liệu nào cần nhớ chính xác, tài liệu nào chỉ cần hiểu Nhưng có một số em còn ghi nhớ đại khái, chung chung, đánh giá thấp của việc ôn tập
- Chú ý: chú ý của học sinh THPT có nhiều sự thay đổi Thái độ lựa chọn của học sinh đối với các môn học quyết định tính lựa chọn của chú ý Các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa chép bài, vừa theo dõi câu trả lời của bạn Tuy nhiên, các em không phải bao giờ cũng đánh giá đúng đắn ý nghĩa quan trọng của tài liệu nên các em hay chú ý không chủ định khi giáo viên đề cập tới ý nghĩa thực tiễn và sự ứng dụng tri thức nhất định vào cuộc sống
- Tư duy: Hoạt động tư duy của các em tích cực, độc lập hơn Các em
có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo Các
em thích khái quát hoá, thích tìm hiểu những qui luật và những nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phái tiếp thu Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn; tính phê phán của tư duy cũng phát triển Nhứng đặc điểm này tạo điều kiện cho các em thực hiện các thao tác tư duy lô-gíc, phân tích nội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng
và nắm được mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội
+ Nhu cầu tự ý thức phát triển mạnh mẽ Các em đã nhận thức được cái tôi của bản thân, nhận thức được vị trí của mình trong tương lai Các em nhận
Trang 39thức được cá tính của mình , sự khác biệt của mình so với người khác Các
em hiểu rõ những phẩm chất phức tạp, biểu hiện mối quan hệ nhiều chiều của nhân cách ( tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng ), Các em không chỉ có nhu cầu đánh giá mà còn đánh giá sâu sắc hơn và tốt hơn về những phẩm chất, mặt mạnh, yếu của những người khác
+ Trên cơ sở ý thức phát triển mạnh, nhu cầu tự giáo dục của học sinh THPT cũng phát triển mạnh Tự giáo dục ở các em không chỉ hướng vào việc khắc phục một số thiếu sót trong hành vi hay phát huy những nét tốt nào đó
mà còn hướng vào việc hình thành nhân cách nói chung phù hợp với quan điểm của các em
+ Tuổi học sinh THPT ( tuổi đầu thanh niên) là lứa tuổi quyết định của
sự hình thành thế giới quan Nội dung học tập ở trường, quan hệ xã hội rộng rãi, điều kiện sống phong phú, đa dạng đã giúp cho các em hình thành thế giới quan và nhân sinh quan ở mức khá cao, sâu sắc, nhất quán và khái quát Các
em đã quan tâm nhiều đến các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ gữa con người với xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ Tuy vậy, một bộ phận học sinh THPT ngày nay chưa được giáo dục đầy đủ về thế giới quan Thế giới quan của bộ phận này còn ảnh hưởng tàn dự quá khứ ( say mê văn hoá phẩm không lành mạnh, đánh giá cao cuộc sống hưởng thụ )
+ Về lý tưởng, các em học sinh THPT đã biết kết hợp những phẩm chất cao đẹp của con người ưu tú trong lịch sử, trong hiện thực để tạo nên con người lý tưởng của mình Mẫu người lý tưởng có tác dụng thúc đẩy các em vươn lên và tự hoàn thiện nhân cách của mình
+ Về tình bạn, tình yêu: Đời sống tình cảm của học sinh THPT rất phong phú và đa dạng Các em có thái độ xúc cảm khác nhau đối với cuộc sống Ở lứa tuổi các em, nhu cầu về tình bạn, tâm tình cá nhân được tăng lên
rõ rệt, các em có yêu cầu cao về tình bạn Tình bạn ở lứa tuổi các em đưa sự tâm tình thân mật, tình cảm ấm áp, thái độ chân thành lên hàng đầu, các em
Trang 40coi tình bạn là mối quan hệ quan trọng nhất của con người Tính xúc cảm cao trong tình bạn nên học sinh THPT hay lý tưởng hoá tình bạn Ở các em học sinh nữ, do sự trưởng thành sớm hơn nên nhu cầu tình bạn thân mật xuất hiện sớm hơn so với các em nam học sinh và yêu cầu tình bạn cũng cao hơn Một điều đáng chú ý là ở học sinh THPT quan hệ giữa nam và nữ được tích cực hoá rõ rệt, phạm vi được mở rộng, nhu cầu về tình bạn khác giới được tăng cường và ở một số em những lôi cuốn đầu đời khá mạnh mẽ, xuất hiện những nhu cầu chân chính về tình yêu và tình cảm sâu sắc Tình yêu ở lứa tuổi học sinh THPT có những đặc điểm rất riêng
1.7 Bối cảnh và xu hướng tổ chức HĐGDNGLL ở các trường THPT trong giai đoạn hiện nay
Trong nhiều nghị quyết của Đảng, văn bản của Nhà nước, đều đề cập đến vai trò, sứ mạng và mục tiêu của giáo dục trong giai đoạn mới Đặc biệt là quan điểm chỉ đạo của Đảng được nêu lên tại hội nghị Trung ương 4 khoá VII:" Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước"
Luật giáo dục ban hành năm 2005 đã chỉ rõ mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam là :" Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X là nghị quyết chuyên đề về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông chỉ rõ:" Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt