1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng

122 568 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lí do trên, với giác ngộ của một người nghiên cứu muốn xây dựng nhà trường chính quy, hiện đại, đào tạo các bác sĩ đa khoa có đức, có tài để đáp ứng được nhiệm vụ bảo vệ và chă

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

  

NGUYỄN VĂN KHẢI

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỦ YẾU NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Trang 2

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đất nước ta cùng nhân loại đang tiến bước vào thế kỷ 21- thế kỷ của nền văn minh tri thức, với tốc độ phát tiển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật và công nghệ Động lực cơ bản đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp

mà Đảng và nhà nước ta đã đề ra, chính là nguồn nhân lực được đào tạo, đó là nhân tố con người tham gia trực tiếp vào sự nghiệp cao cả đó Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII đã chỉ rõ "Con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển, là nhân tố quyết định của mọi thắng lợi”[8]

Muốn thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trước hết phải chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực, mà chất lượng nguồn nhân lực đó phụ thuộc vào chất lượng GD Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy-học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lí GD, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá” [9]

Nhiệm vụ cơ bản của GD là chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống trên cơ sở lĩnh hội và phát triển những tri thức, kinh nghiệm mà nhân loại đã tích luỹ được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh “Đối với thế

hệ trẻ cần chăm lo GD, bồi dưỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chính trị, lí tưởng đạo đức, lối sống, văn hoá, sức khoẻ nghề nghiệp…” [9 tr.: 26]

Trong sự nghiệp GD (GD) và đào tạo, dễ nhận thấy GDĐHc (GDĐH) có vai trò đi đầu, hướng dẫn vì nó là nơi tiếp cận tri thức ở mức cao nhất, là nơi đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước GDĐH có tác động càng mạnh mẽ hơn đối với sự phát triển loài người ở giai đoạn hiện nay, khi mà khoa học - công nghệ tiến bộ vượt bậc, nền kinh tế tri thức đang được hình thành và phát triển Qua hơn 10 năm đổi mới, GDĐH ở nước ta đã có nhiều thành tích, quy mô GD tăng nhanh, các loại hình đào tạo được phát triển, các

Trang 4

Đại học quốc gia và khu vực được hình thành và phát triển, các loại hình đào tạo cũng được mở ra, các bậc học cũng được xác định rõ và phù hợp với xu thế chung của thế giới Mục tiêu và chương trình đào tạo đại học được cải tiến một bước Cơ sở vật chất của các trường đại học bước đầu được tăng cường

Tuy nhiên, GDĐH nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, điểm nổi bật

là chất lượng đào tạo còn yếu, việc đào tạo đại học còn ít gắn liền với sản xuất

và đời sống, với nghiên cứu khoa học Phương pháp dạy học còn lạc hậu, chưa phát huy tính chủ động và tư duy sáng tạo của người học GD trí lực chưa kết hợp nhuần nhuyễn với trau dồi đạo đức Đội ngũ nhà giáo đại học vừa thiếu lại vừa yếu Những yếu kém nói trên đã kìm hãm hệ thống GD và đang làm cho

xã hội lo lắng

Đại học Y Hải Phòng là một trong những trường đại học đào tạo nguồn nhân lực mà đây là các thầy thuốc để chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Sức khoẻ là vốn quý nhất cho mỗi con người và toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Dưới sự lãnh đạo của Đảng ngành Y tế đã có nhiều đóng góp to lớn và đã đạt được nhiều thành tựu, nhiều dịch bệnh và bệnh xã hội đã được khống chế hoặc loại trừ, sức khoẻ và tuổi thọ của nhân dân tăng, công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng tốt hơn

Với mục tiêu của nghành Y tế là đảm bảo cho mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ cơ bản với chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằ ng xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội, tạo niềm tin của nhân dân đối với xã hội chủ nghĩa Trước yêu cầu của xã hội để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước thì vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đề cao Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 khoá VII đã đề ra: “Một số vấn đề cấp bách trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân” Nghị quyết

Trang 5

37 của Chính phủ về “Định hướng chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đến năm 2000 và 2020”

Tuy nhiên, việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân có tốt hay không thì một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu là đội ngũ cán bộ y tế, đó

là nguồn nhân lực, là người trực tiếp khám và cung cấp các dịch vụ y tế cho nhân dân Các dịch vụ này có tốt hay không phần lớn phụ thuộc vào chính bản thân người thầy thuốc Một người thầy thuốc giỏi về chuyên môn, tận tụy với nghề nghiệp, có lương tâm đạo đức tốt thì chất lượng phục vụ sẽ tốt, đặc biệt

là ở những vùng khó khăn về kinh tế, vùng sâu, vùng xa, hải đảo nơi mà cán

bộ y tế vừa thiếu, vừa yếu, trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn thì vai trò của người thầy thuốc còn quan trọng hơn nữa

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm vừa qua trường Đại học Y Hải Phòng đã đào tạo hàng trăm “bác sĩ đa khoa tuyến y tế cơ sở” có tay nghề giỏi, có phẩm chất chính trị tốt để phục vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho tuyến y tế cơ sở cho các tỉnh duyên hải Bắc

bộ Tuy nhiên, cũng như tất cả các ngành khác, vấn đề chất lượng đào tạo luôn được xã hội quan tâm, đặc biệt là ngành y - một ngành mà tính mạng bệnh nhân được giao phó cho thầy thuốc Chính vì vậy mà vấn đề chất lượng đào tạo luôn được lãnh đạo nhà trường quan tâm

Với những lí do trên, với giác ngộ của một người nghiên cứu muốn xây dựng nhà trường chính quy, hiện đại, đào tạo các bác sĩ đa khoa có đức, có tài

để đáp ứng được nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc, để nhà trường có thể sánh vai được với các

trường trong nước và khu vực, tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lí

chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng”

Trang 6

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu một số biện pháp quản lí để đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng đạt chuẩn về kiến thức, thái độ, kỹ năng

- Đề xuất các biện pháp quản lí chủ yếu để đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Cơ sở lí luận và thực tiễn của công tác quản lí nhằm đảo bảo chất lượng đào tạo ở trường Đại học Y Hải Phòng Đề xuất chuẩn đào tạo bác sĩ đa khoa

- Đánh giá thực trạng chất lượng công tác đào tạo bác sĩ đa khoa về kiến thức, thái độ, kỹ năng so với chuẩn đào tạo

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu của quy trình đào tạo so với chuẩn

- Đề xuất những biện pháp quản lí quá trình đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy ở trường Đại học Y Hải Phòng để đạt chuẩn về kiến thức, thái độ và

kỹ năng của một bác sĩ đa khoa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Chuẩn đào tạo và quy trình đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo chuẩn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng theo chuẩn

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được chuẩn đào tạo và có những biện pháp quản lí đào tạo theo chuẩn thì chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy của trường đại học Y Hải Phòng sẽ được đảm bảo

Trang 7

5 Phạm vi nghiên cứu

Quy trình đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy từ năm thứ 1 đến năm thứ

6 và một số bác sĩ mới tốt nghiệp của trường Đại học Y Hải Phòng năm học

2003 - 2004

6 Phương pháp nghiên cứu

Các số liệu thu thập được xử lí bằng chương trình phần mềm SPSS 9.0 for Windows (Statistical Package for the Social Sciences)

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Để kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu trước của các nhà khoa học và các đồng nghiệp khác đã làm nhằm mục đích xây dựng cơ sở lí luận cho luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp sau:

- Nghiên cứu tài liệu do các tác giả trong và ngoài nước viết

- Nghiên cứu các văn kiện, báo, tạp chí liên quan đến GD, quản lí GD, chất lượng GD, chất lượng đào tạo trong các trường Đại học Y

- Nghiên cứu các luận văn chuyên nghành quản lí GD và bài giảng của các giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia về chuyên ngành quản lí GD

6.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn

- Tổng kết rút kinh nghiệm: Tiến hành thống kê phân tích, các số liệu,

dữ kiện thống kê hàng năm của nhà trường và tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa

Trang 8

7.3 Điểm mới của luận văn

- Lần đầu tiên đưa chuẩn đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính qui

- Đưa mô hình quản lí đào tạo theo mục tiêu

8 Lịch sử nghiên cứu

Trong những năm gần đây, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề chất lượng đào tạo nói chung cũng như chất lượng đào tạo Đại học nói riêng trên nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việc nghiên cứu chất lượng đào tạo

ở các trường Y đặc biệt là trường Đại học Y Hải Phòng thì chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách tổng thể

9 Cấu trúc luận văn

Gồm 3 phần:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II: Nội dung: gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lí luận của quá trình quản lí nhằm đảm bảo chất lượng theo chuẩn đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy trường Đại học Y Hải Phòng

+ Chương 2: Thực trạng công tác quản lí quy trình đào tạo bác sĩ

đa khoa hệ chính quy trường Đại học Y Hải Phòng

+ Chương 3: Một số biện pháp quản lí nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa theo chuẩn tại trường Đại học Y Hải Phòng

Trang 9

- Phần III: Kết luận và khuyến nghị

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN LÍ NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO CHUẨN ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA

HỆ CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Quản lí

Quản lí vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lí Trong phạm vi của đề tài tác giả chỉ đề cập tới một số cách tiếp cận có liên quan

- Theo lí thuyết hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị

và sử dụng các nguồn lực phù hợp để dạt được mục đích đã định”

- Một cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lí nước ngoài: Quản lí là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các mục tiêu đã định” [41 tr.: 11]

- Theo Henry Fayol: “ Hoạt động quản lí gồm 5 chức năng chính là:

+ Lập kế hoạch cho tương lai và sắp xếp kế hoạch hoạt động

+ Tổ chức chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và bố trí lao động cho công việc

+ Thống nhất và phối hợp các hoạt động

+ Kiểm tra để xác định mọi hoạt động có được thực hiện theo đúng nguyên tắc đã được đặt ra và những quy định đã được ban hành” [5]

- Theo quan điểm xã hội, Herbert Simon cho rằng: “Quản lí là việc chỉ

rõ cho mỗi người trong tổ chức cần đưa ra những quyết định gì và ảnh hưởng của những quyết định đó đối với công việc mà người đó thực hiện

- Một số tác giả Việt Nam có cách tiếp cận như sau:

Trang 11

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [ 17 tr.: 1]

Theo tác giả Đặng Xuân Hải: “Quản lí là một quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản lí”

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức Có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể quản lí (đối tượng) về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp

và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [22 tr.: 7]

Dưới góc độ của khoa học quản lí thì “Quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu mà tổ chức đặt ra”

Vây theo các định nghĩa trên, quản lí là một khái niệm chứa trong mình các khái niệm: Chủ thể quản lí đối tượng (khách thể) quản lí và mục tiêu quản

lí Ở đây người ta nhận diện các dạng quản lí thông qua nội hàm của khái niệm chủ thể quản lí, khách thể quản lí và mục tiêu mà quá trình quản lí hướng tới

Tuy nhiên, bản chất của quản lí là quá trình tác động của chủ thể quản lí thông qua những hoạt động chuyên biệt Vì thế quản lí vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lí có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những quy tắc và phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời cũng mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội

1.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lí

Trang 12

Bản chất và các chức năng cơ bản của quản lí là sự tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lí Trong Giáo dục - đào tạo (GD - ĐT) đó là tác động của nhà quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lí

GD Các chức năng quản lí là các hoạt động động chuyên biệt đặc thù của công tác quản lí “Các chức năng quản lí là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người” [ 29 tr.: 16]

Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau tạo thành quá trình quản lí đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng các yếu tố khác là thông tin và quyết định Thông tin là mạch máu của quản lí

CHỈ ĐẠO

Trang 13

Lập kế hoạch là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các hướng đi, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu của mục đích đó Nội dung chủ yếu của lập kế hoạch là: Xác định và bảo đảm về các nguồn lực của tổ chức, quyết định xem các nguồn lực nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó

1.1.2.2 Tổ chức

Tổ chức chính là quy trình biến ý tưởng của kế hoạch thành hiện thực

Về phương diện quản lí, tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ tổ chức có hiệu quả, người quản lí có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực

1.1.2.3 Chỉ đạo

Chỉ đạo thực chất là hoạt động dẫn dắt điều khiển của người quản lí đối với các hoạt động và các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lí Hoạt động chỉ đạo nảy sinh từ khi thai nghén mục tiêu, đến quá trình lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, kiểm tra và đánh giá kết quả Chỉ đạo là một hoạt động thường xuyên mang tính kế thừa và phát triển

1.1.3 Vai trò của quản lí

Trang 14

Trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có sự tham gia của hoạt động quản lí như: Quản lí Nhà nước, quản lí GD, quản lí doanh nghiệp… Mỗi lĩnh vực tuy có đặc thù riêng song điều có nét cơ bản, đặc trưng chung của hoạt động quản lí và chính hoạt động quản lí luôn góp phần quyết định vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức, của từng con người trong một hệ thống nhất định

1.1.4 Quản lí giáo dục

Quản lí GD là sự tác động có ý thức của bộ máy quản lí GD đến hình thức GD và hoạt động GD nhằm đưa hoạt động GD đạt tới kết quả mong đợi Quan hệ cơ bản của quản lí GD là quan hệ của người quản lí với người dạy và người học trong hoạt động GD Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa cấp bậc quản lí, giữa người với người (đội ngũ giáo viên - sinh viên, giữa người với công việc (quá trình hoạt động GD), giữa người với vật “cơ sở vật chất điều kiện cho GD”

Quản lí GD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo 3 tác giả M.I Konda Kếp, M.L Pơ Nốp và P.V Hudomix Ky:

“Quản lí khoa học hệ thống GD có thể xác định như là tác động có hệ thống,

có kế hoạch và hướng đích có chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD đến các trường, các cơ sở GD khác) nhằm mục đích đảm bảo việc GD xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực, tâm lí trẻ, thiếu niên và thanh niên”[ 42 tr.: 10]

Quản lí GD, quản lí trường học là một chuỗi tác động hợp lí có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch với tinh thần tự giác, mang tính tổ chức sư

Trang 15

phạm của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng GD trong và ngoài trường làm cho quy trình này vận hành đến việc hoàn thành mục đích dự kiến

“Quản lí GD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống GD quốc dân” (Lí luận quản lí GD - Quản lí nhà trường - Nguyễn Gia Quý)

1.1.5 Chất lượng

Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác” [48 tr.: 19]

Khái niệm chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của một vật phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuỗi giá trị nào

đó có tính quy ước, có tính chất xã hội Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu mà nhu cầu thì luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng Vậy chất lượng có tính thời gian, không gian và gắn liền với sự phát triển “Chất lượng là một khái niệm tương đối rộng, đa chiều và với những người ở những cương vị khác nhau, có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó:

Ví dụ: Đối với cán bộ giảng dạy và sinh viên thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với người sử dụng lao động, ư u tiên về chất lượng của họ lại là ở đầu ra, tức là ở trình độ năng lực và kiến thức của sinh viên khi ra trường” [ 22 tr.: 32]

Do vậy, không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượng cần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó Có thể nói

Trang 16

một cách tổng quát “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích, yêu cầu” [28 tr.: 1]

1.1.6 Chất lược GD

Chất lượng GD là sự thoả mãm tối đa các mục tiêu đã đặt ra đối với sản phẩm GD, là sự hoàn thiện trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ theo mức độ đã xác định và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội hoặc cá nhân, đồng thời thoả mãn được yêu cầu đa dạng của kinh tế - xã hội luôn phát triển Như vậy chất lượng gắn liền với các hiệu quả trong và ngoài của sản phẩm GD

Trong cuốn Higher Education Acheving Quanlity tác giả viết: “Chất lượng GD khác với chất lượng sản phẩm sản xuất kinh doanh Chất lượng sản phẩm chỉ cần được tiến hành kiểm tra công dụng của nó có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm đó không Còn chất lượng GD chính là những đặc tính mà nhà trường và xã hội đánh giá là có giá trị và cần phải đạt tới” [2 tr.: 30]

Khi đánh giá chất lượng GD, người ta thường dựa vào các tiêu chí sau: Thành tích về học tập, tỷ lệ về điểm số, kết quả giữa các kỳ thi, thi tốt nghiệp, chất lượng đào tạo “Chất lượng GD là mức độ đạt được mục tiêu GD [18]

1.1.7 Chất lượng đào tạo

“Chất lượng đào tạo được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động GD-ĐT có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó” [49 tr.: 119]

“Chất lượng GD là một phạm trù lịch sử Không nên xem chất lượng

GD ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo mà phải xem xét từ đầu vào (Input - Nguồn nhân lực, vật lực, tài lực…), quá trình (năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy…) và đầu ra (Output - Chất lượng sinh viên tốt nghiệp, sự đáp ứng của sinh viên với thị trường lao động)” [22 tr.: 34]

Trang 17

Theo Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp Đại học quốc gia Hà Nội “Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được trước mục tiêu đào tạo đã đặt ra đối với một chương trình đào tạo”

Còn theo tác giả Trần Khánh Đức Viện nghiên cứu Phát triển GD “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng

về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [25 tr.: 11 - 13]

Tác giả đã đưa ra sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo

Sơ đồ 2: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo

Các yếu tố trên liên quan tới nhiều vấn đề, trong đó vấn đề “Chất lượng người học, chất lượng người dạy, chất lượng các điều kiện môi trường tương ứng và đặc biệt liên quan đến quy trình triển khai đào tạo” [28]

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Quá trình đào tạo CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Giá trị sức lao động

Năng lực hành nghề Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (Kiến thức, kỹ năng…)

Năng lực thích ứng với thị trường lao động

Năng lực phát triển nghề nghiệp

Trang 18

1.1.8 Đảm bảo chất lượng đào tạo

Theo định nghĩa từ tổ chức đảm bảo chất lượng ở vương quốc Anh “thì các yếu tố đảm bảo chất lượng là toàn bộ hệ thống, kinh phí đào tạo và thông tin để duy trì và nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn giảng dạy, học bổng và nghiên cứu khoa học, học tập của sinh viên” [6]

Theo giáo sư Nguyến Đức Chính “Đảm bảo chất lượng là quá trình xảy

ra trước và trong khi thực hiện nhằm phòng chống những sai phạm có thể xảy

ra ngay từ bước đầu tiên” [23 tr.: 20 ]

1.2 Các điều kiện đảm bảo chất lượng - chuẩn đào tạo bác sĩ đa khoa 1.2.1 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học

“Chất lượng GD đại học (GDĐH) là một khái niệm động, đa chiều và gắn với các yếu tố chủ quan thông qua quan hệ giữa người với người Do vậy không thể dùng một phép đo đơn giản để đánh giá và đo lường chất lượng trong GDĐH

Trong GDĐH người ta thường dùng một thước đo bao gồm các tiêu chí

và các chỉ số tương ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứ u khoa học và dịch vụ cộng đồng Bộ thước này có thể dùng để đánh giá đo lường các điều kiện đảm bảo chất lượng” [15 tr.: 14 - 15]

Đã có nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đưa ra các tiêu chí nhằm đảm bảo chất lượng GDĐH

GS Nguyễn Đức Chính đã đưa ra bộ tiêu chí đảm bảo chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo cho các trường Đại học Việt Nam theo đó bộ tiêu chí gồm 8 lĩnh vực và 26 tiêu chí là: [19 ]

- Lĩnh vực 1: Tổ chức và quản lí của nhà trường Lĩnh vực này gồm 4 tiêu

chí:

+ Tiêu chí 1: Sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu

Trang 19

+ Tiêu chí 2: Công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và đánh giá các hoạt động

+ Tiêu chí 3: Công tác tổ chức và quản lí

+ Tiêu chí 4: Tổ chức hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo

- Lĩnh vực 2: Đội ngũ cán bộ Lĩnh vực này gồm 6 tiêu chí:

+ Tiêu chí 5: Tỷ lệ sinh viên/cán bộ giảng dạy

+ Tiêu chí 6: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học hàm, học vị

+ Tiêu chí 7: Quy định về chức trách chung của cán bộ giảng dạy + Tiêu chí 8: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy/tổng số cán bộ

+ Tiêu chí 9: Quy trình đánh giá cán bộ

+ Tiêu chí 10: Nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ cán bộ

- Lĩnh vực 3: Đội ngũ sinh viên Gồm 3 tiêu chí:

+ Tiêu chí 11: Sinh viên

+ Tiêu chí 12: Năng lực của sinh viên

+ Tiêu chí 13: Xếp loại đạo đức của sinh viên

- Lĩnh vực 4: Giảng dạy và học tập Gồm 4 tiêu chí:

+ Tiêu chí 14: Chương trình học và tài liệu chuyên môn

+ Tiêu chí 15: Phương pháp giảng dạy và học tập

+ Tiêu chí 16: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

+ Tiêu chí 17: Tải trọng giảng dạy

- Lĩnh vực 5: Nghiên cứu khoa học Gồm3 tiêu chí:

+ Tiêu chí 18: Đề tài nghiên cứu khoa học

+ Tiêu chí 19: Công trình xuất bản

+ Tiêu chí 20: Hoạt động khoa học phục vụ xã hội

- Lĩnh vực 6: Cơ sở vật chất Gồm 2 tiêu chí

+ Tiêu chí 21: Hệ thống hạ tầng cơ sở

Trang 20

+ Tiêu chí 22: Hệ thống thƣ viện

- Lĩnh vực 7: Tài chính Gồm 2 tiêu chí:

+ Tiêu chí 23: Kinh phí hàng năm

+ Tiêu chí 24: Tỷ lệ thực chi tính theo đầu sinh viên hàng năm

Theo PGS Trần Khánh Đức: Các chuẩn và tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo bao gồm 6 tiêu chí và 50 chỉ số đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lƣợng GD Việt Nam [25 tr.: 13]

Trang 21

2

Chương

trình

đào tạo

- Tỷ lệ các chương trình đào tạo đạt chuẩn

- Định hướng mục tiêu đào tạo của các chương trình

- Cấu trúc và nội dung các chương trình đào tạo

- Khung thời gian chương trình, tỷ lệ các học phần

- Cập nhật kiến thức và kỹ năng khoa học-Công nghệ hiện đại

- Phát triển chương trình đào tạo

3

Nghiên

cứu và

dịch vụ

- Số lượng và kết quả các dự án, đề tài nghiên cứu các cấp

- Kinh phí nghiên cứu/giảng viên

- Số lượng báo cáo khoa học cấp bộ, ngành, quốc gia, quốc tế

- Các sản phẩm và thu nhập từ nghiên cứu và dịch vụ

- Các giải thưởng quốc gia và quốc tế về khoa học - công nghệ, về sản xuất và dịch vụ

- Chất lượng tuyển sinh, quy mô đào tạo

- Số lượng sinh viên/giảng viên

- Tỷ lệ % về thạc sĩ, tiến sĩ, phó giáo sư và giáo sư

- Cơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên

- Thời gian giảng dạy

- Thư viện, sách giáo khoa, tài liệu

- Trang thiết bị giảng dạy, đa phương tiện, phòng chuyên môn hoá, phòng thí nghiệm…

- Khu văn hoá - thể thao, giải trí, dịch vụ

Trang 22

- Các nguồn thu nhập tài chính, chi tiêu và quản lí tài chính

Theo bộ tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường Đại học thành viên trong khối ASEAN bao gồm các lĩnh vực: [21 tr.: 2 - 3]

- Dạy và học

+ Khung chương trình

+ Đội ngũ giảng viên

+ Đội ngũ sinh viên

+ Nguồn lực

+ Môi trường học tập

+ Kiểm tra đánh giá

+ Công nghệ thông tin

- Nghiên cứu khoa học (NCKH)

+ Ngân sách và cơ sở vật chất cho NCKH

Trang 23

- Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học, tiêu chuẩn

này gồm 2 tiêu chí:

+ Tiêu chí 1: Sứ mạng của trường đại học được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và/ hoặc của cả nước

+ Tiêu chí 2: Mục tiêu của trường đại học được định kì rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được chấp nhận rộng rãi trong tập thể nhà trường

- Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lí, tiêu chuẩn này gồm 5 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức của trường đại học phù hợp với qui định và được cụ thể hoá trong qui chế về tổ chức và hoạt động của trường

+ Tiêu chí 2: Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lí các hoạt động của nhà trường một cách có hiệu quả

+ Tiêu chí 3: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo và cá nhân trong nhà trường được phân định rõ ràng

+ Tiêu chí 4: Trường đại học có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và/ hoặc của cả nước; Có biện pháp giám sát và định kì đánh giá việc thực hiện kế hoạch

+ Tiêu chí 5: Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường đại học là những tổ chức vững mạnh, hoạt động có hiệu quả và các hoạt động trong nhà trường tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ

- Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo, tiêu chuẩn này gồm 4 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng bài

và học tập cho các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD-ĐT ban hành, có sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lí

+ Tiêu chí 2: Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lí, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức,

Trang 24

kĩ năng của từng trình độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

+ Tiêu chí 3: Chương trình đào tạo được định kì bổ sung, điều chỉnh dựa trên tham khảo chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, sinh viên tốt nghiệp, các tổ chức GD và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội

+ Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lí giữa các trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo và các trường khác

- Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo, tiêu chuẩn này gồm 5 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Thực hiện đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo những chuẩn mực nhất định

+ Tiêu chí 2: Thực hiện chế độ công nhận thành tích học tập của sinh viên theo học phần Từng bước chuyển qui trình tổ chức đào tạo theo liên chế sang học chế tín chỉ

+ Tiêu chí 3: Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của sinh viên

+ Tiêu chí 4: Phương pháp và qui trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập; Đánh giá được mức độ tích luỹ của sinh viên về kiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề

+ Tiêu chí 5: kết quả học tập của sinh viên được thông báo công khai, kịp thời theo qui định, được lưu giữ đầy đủ , chính xác và an toàn Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp đúng qui định

- Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên, tiêu

chuẩn này gồm 5 tiêu chí

Trang 25

+ Tiêu chí 1: Trường đại học có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển và bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường; Có qui trình, tiêu chí tuyển dụng rõ ràng, minh bạch

+ Tiêu chí 2: Cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền lợi theo qui định

+ Tiêu chí 3: Đội ngũ cán bộ quản lí có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lí chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

+ Tiêu chí 4: Đội ngũ giảng viên có đủ về số lượng, có cấu hợp lí,

có trình độ và kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

+ Tiêu chí 5: Đội ngũ kĩ thuật viên, nhân viên đủ về số lượng, có năng lực về nghiệp vụ để cung cấp các dịch vụ có hiệu quả

- Tiêu chuẩn 6: Sinh viên, tiêu chuẩn này gồm có 6 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Trong quá trình học tập tại trường, sinh viên được đảm bảo các quyền chính đáng theo qui định

+ Tiêu chí 2: Chú trọng công tác rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia tích cực các hoạt động chính trị - xã hội; quan tâm công tác Đảng và đoàn thể trong sinh viên

+ Tiêu chí 3: Có các biện pháp cụ thể để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của sinh viên

+ Tiêu chí 4: Có các hoạt động hỗ trợ nhằm tăng tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo

+ Tiêu chí 5: Trường đại học đạt hiệu quả cao trong đào tạo ; Sinh viên tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt

Trang 26

+ Tiêu chí 6: Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tìm được việc làm liên quan đến lĩnh vực được đào tạo hoặc tự tạo việc làm cho mình và cho người khác

- Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu

chuẩn này gồm 4 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học

và công nghệ theo hướng dẫn của các cấp quản lí khoa học và công nghệ và tự chủ về hoạt động khoa học công nghệ của nhà trường

+ Tiêu chí 2: Có các sản phẩm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thể hiện qua số lượng công trình đã thực hiện và được nghiệm thu,

số lượng công trình đã được công bố trên các tạp chí, hội nghị, hội thảo khoa học có uy tín trong nước và quốc tế, công trình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích

+ Tiêu chí 3: Các hoạt động khoa học và phát triẻn công nghệ có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của cả nước, thông qua các hợp đồng khoa học và công nghệ

+ Tiêu chí 4: Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chú trọng và gắn với đào tạo; Có các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ gắn kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học khác

và các doanh nghiệp Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào nguồn lực của nhà trường

- Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế, tiêu chuẩn này gồm 3 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện đúng qui định

+ Tiêu chí 2: Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo đạt kết quả tốt thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật Các

Trang 27

chương trình trao đổi giảng viên và sinh viên, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

+ Tiêu chí 3: Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học đạt kết qủa tốt thể hiện qua việc thực hiện dự án/ đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung

- Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác,

tiêu chuẩn này gồm 4 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Thư viện có phòng đọc, sách báo, tài liệu để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học Đảm bảo đạt 60 - 105 đầu sách trên một độc giả đối với các trường đại học kĩ thuật, kinh tế, nông, ngư nghiệp và 70 -

122 đối với các trường đại học đa ngành, khoa học xã hội, y - dược, văn hoá nghệ thuật và sư phạm

+ Tiêu chí 2: Có đủ diện tích lớp học theo qui định cho việc dạy và học + Tiêu chí 3: Có qui hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường

+ Tiêu chí 4: Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên

- Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lí tài chính, tiêu chuẩn này gồm 3

tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Trường đại học có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường

+ Tiêu chí 2: Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lí tài chính được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo đúng qui định

+ Tiêu chí 3: Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lí, minh bạch và hiệu quả cho các đơn vị và các hoạt động của trường

Trang 28

1.2.2 Điều kiện ĐBCL trong các trường Đại học Y

Trong những thập kỷ qua, tổ chức y tế thế giới (WHO) đang tích cực tài trợ cải cách nâng cao chất lượng y học để đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế đang thay đổi Một trong các hoạt động có ý nghĩa là chương trình ĐBCL GD y học trên toàn thế giới Trong hướng dẫn của khu vực tây Thái Bình Dương của WHO về ĐBCL trong dạy học y là hướng tới thực hành tốt và ĐBCL dạy Hướng dẫn này đã đưa ra một tiêu chuẩn quốc tế bao gồm 9 lĩnh vực và 36 lĩnh vực nhỏ hơn [5]

- Nhiệm vụ và mục tiêu

- Chương trình đào tạo

- Lượng giá sinh viên

- Sinh viên

- Giáo viên

- Nguồn kinh phí đào tạo

- Lượng giá chương trình đào tạo

- Quản lí và hành chính

- Liên tục đổi mới

1.2.3 Chuẩn đạo tạo bác sĩ đa khoa

Trong hướng dẫn của khu vực tây Thái Bình Dương của WHO về ĐBCL trong dạy học y đã đưa ra chuẩn đào tạo bác sĩ đa khoa [5]

Chuẩn về kiến thức:

Bác sĩ tốt nghiệp phải có kiến thức trong lĩnh vực sau:

1 Phương pháp nghiên cứu khoa học về sinh học, hành vi và khoa học xã hội ở mức độ cơ sở đủ để hành nghề hiện tại và hiểu được tiến bộ khoa học xuất hiện trong cuộc đời làm việc của mình

Trang 29

2 Cấu trúc, chức năng và sự phát triển thể chất và tinh thần bình thường ở tất cả các giai đoạn của con người, sự tác động giữa thể chất và tinh thần và giữa các yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn này

3 Nguyên nhân, bệnh học, triệu chứng, bệnh sử và hiện tượng các bệnh thể chất và tinh thần ở trẻ em thiếu niên, người lớn và người già, (bác sĩ tốt nghiệp phải có kiến thức chi tiết về điều kiện cần thiết cho điều trị cấp cứu và điều trị của địa phương)

4 Tiến trình chung cho chẩn đoán, điểm mạnh và hạn chế

5 Điều trị các bệnh phổ biến bao gồm điều trị tâm lí, dinh dưỡng, thể lực

9 Các hệ thống cung cấp dịch vụ y tế bao gồm cả ưu điểm và nhược điểm, phí tổn do dịch vụ y tế, các nguyên nhân bắt đầu từ hợp lí và có hiệu quả nguồn tài chính có hạn và phương pháp đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ

y tế cho nhóm dân cư nghèo trong cộng đồng

10 Các nguyên tắc đạo đức trong ngành nghề y và trách nhiệm pháp lí của người làm nghề y

Trang 30

2 Có khả năng thăm khám tình trạng ý thức và thực thể chính xác

3 Có khả năng lựa chọn các kỹ năng lâm sàng hợp lí và tiện lợi cho một trường hợp bệnh cụ thể

4 Có khả năng xem xét, lồng ghép bệnh sử với kết quả khám lâm sàng để

đi đến một chẩn đoán thích hợp hay một chẩn đoán phân biệt

5 Có khả năng lựa chọn quá trình chẩn đoán hợp lí, hiệu quả và ít tốn kém

6 Có khả năng lập một kế hoạch điều trị phù hợp với bệnh nhân

7 Có khả năng giao tiếp mạch lạc, chu đáo, nhạy cảm với người bệnh, gia đình họ, thầy thuốc, y tá, nhân viên y tế khác và cộng đồng

8 Có khả năng tư vấn thận trọng, hiệu quả và có khả năng cung cấp thông tin đảm bảo rằng người bệnh và gia đình được thông tin sự thật và tán thành tư vấn

9 Có khả năng nhận biết căn bệnh trầm trọng và tiến hành các cấp cứu thông thường, các thủ thuật sống còn như là cấp cứu bệnh nhân mất ý thức và phục hồi tim hô hấp

10 Có khả năng xem xét kết quả xét quả xét nghiệm khoa học có lập luận, có khả năng sử dụng thư viện và các nguồn thông tin khác để nghiên cứu độc lập một vấn đề y tế

3 Nhu cầu làm giảm đau đớn khổ cực

4 Nhận biết nhu cầu giao tiếp với người bệnh và gia đình, tham gia nhiệt tình vào quá trình điều trị họ

Trang 31

5 Nhu cầu được chăm sóc lí tưởng với giá rẻ cho phép tận dụng tối đa lợi ích từ các nguồn chi phí có sẵn

6 Nhận thức được mối quan tâm sức khoẻ của người bệnh và của cộng đồng là trên hết

7 Tình nguyện làm việc nhóm có hiệu quả với nhân viên chăm sóc y tế khác

8 Đánh giá được trách nhiệm duy trì tiêu chuẩn hành nghề y tế ở mức cao nhất có thể trong suốt cuộc đời hành nghề của mình

9 Đánh giá được nhu cầu nhận thức khi có vấn đề thực hành vượt quá khả năng giải quyết an toàn, hiệu quả và nhu cầu chuyển bệnh nhân cho tuyến cao hơn khi có vấn đề này xuất hiện

10 Bệnh nhân hay gia đình họ thường không nhận thức được việc phải làm tất cả để có thể chẩn đoán chính xác bệnh hay là cố gắng làm thay đổi tiến trình của bệnh

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO BÁC SĨ

Vụ khoa học - đào tạo Bộ Y tế đã đưa ra bộ tiêu chí đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa (xem phụ lục)

Bộ tiêu chí gồm 10 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí bao gồm:

- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí, tiêu chuẩn này gồm 4 tiêu chí:

+ Tiêu chí 1: Chức năng nhiệm vụ

+ Tiêu chí 2: Cơ cấu tổ chức

+ Tiêu chí 3: Quản lí điều hành

+ Tiêu chí 4: Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên

- Tiêu chuẩn 2: Chương trình đào tạo, tiêu chuẩn này gồm 3 tiêu chí:

+ Tiêu chí 1: Chương trình đào tạo của nhà trường

+ Tiêu chí 2: Thực hiện chương trình

+ Tiêu chí 3: Tài liệu dạy/ học

Trang 32

- Tiêu chuẩn 3: Giảng viên, tiêu chuẩn này gồm 2 tiêu chí:

+ Tiêu chí 1: Số lượng

+ Tiêu chí 2: Năng lực

- Tiêu chuẩn 4: Sinh viên, tiêu chuẩn này gồm 4 tiêu chí:

+ Tiêu chí 1: Năng lực sinh viên

+ Tiêu chí 2: Rèn luyện sinh viên

+ Tiêu chí 3: Quản lí sinh viên

- Tiêu chuẩn 5: Cơ sở thực hành tại trường và cộng đồng, tiêu chuẩn này gồm

3 tiêu chí

+ Tiêu chí 1: Phòng thực tập

+ Tiêu chí 2: Phòng thực hành tiền lâm sàng

+ Tiêu chí 3: Cơ sở dạy/học tại cộng đồng

- Tiêu chuẩn 6: Cơ sở thực hành tại bệnh viện

- Tiêu chuẩn 7: Lượng giá sinh viên, tiêu chuẩn này gồm 2 tiêu chí:

+ Tiêu chí 1: Công tác lượng giá sinh viên

+ Tiêu chí 2: Thực hiện công tác lượng giá

- Tiêu chuẩn 8: Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tiêu chuẩn này gồm

+ Tiêu chí 5: Khu văn hoá thể thao

+ Tiêu chí 6: Các nhà dịch vụ sinh viên

- Tiêu chuẩn 10: Nguồn lực tài chính, tiêu chuẩn này gồm 2 tiêu chí:

Trang 33

+ Tiêu chí 1: Nguồn kinh phí

+ Tiêu chí 2: Qui trình phân bổ và chi tiêu ngân sách

1.3 Chuẩn đào tạo bác sĩ đa khoa tại trường Đại học Y Hải Phòng

Trên cơ sở phân tích các khái niệm về chất lượng, đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trong các trường đại học, căn cứ vào chuẩn quốc tế về đào tạo bác sĩ đa khoa và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa của Việt Nam, chuẩn đào tạo bác sĩ

đa khoa tại trường Đại học Y hải Phòng có thể được xây dựng như sau: (chuẩ n này đồng thời cũng là mục tiêu đào tạo, làm căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo, xác định nội dung đào tạo bao gồm: các môn học, mục tiêu, nội dung của từng môn học, đến từng bài học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phương thức KT-ĐG kết quả đào tạo

Bộ tiêu chuẩn được xây dựng trên 4 năng lực gốc của một chuyên gia trong thế kỷ 21:

- Năng lực 1: Năng lực nhận thức

- Năng lực 2: Năng lực hành động

- Năng lực 3: Năng lực giao tiếp và truyền thông

- Năng lực 4: Năng lực quản lí và lãnh đạo

1.3.1 Năng lực nhận thức bao gồm các tiêu chí

- Tiêu chí 1: Trình bày và áp dụng được các kiến thức về cầu tạo, hoạt

động và chức năng của cơ thể người trong trạng thái bình thường và bệnh lí;

Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải tạo điều kiện sống sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ Cụ thể là:

+ Cấu trúc chức năng và sự phát triển thể chất và tinh thần bình thường ở tất cả các gai đoạn của con người, sự tác động giữa thể chất và tinh thần và giữa các yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn này

Trang 34

+ Nguyên nhân, bệnh học, triệu chứng, bệnh sử và hiện tượng các bệnh thể chất và tinh thần ở trẻ em thiếu niên, người lớn và người già, (bác sĩ tốt nghiệp phải có kiến thức chi tiết về điều kiện cần thiết cho điều trị cấp cứu và điều trị của địa phương)

- Tiêu chí 2: Những nguyên tắc cơ bản chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh

Sinh viên sau khi hoàn thành khoá học phải nắm chắc, áp dụng được và

có thể tự chẩn đoán, điều trị và lập kế hoạch, triển khai công tác phòng bệnh những bệnh phổ biến thường gặp Cụ thể:

+ Tiến trình chung cho chẩn đoán, điểm mạnh và hạn chế

+ Điều trị các bệnh phổ biến bao gồm điều trị tâm lí, dinh dưỡng, thể lực và điều trị thuốc

+ Có thai và đẻ bình thường, cấp cứu sản thông thường, nguyên tắc chăm sóc trước sau đẻ và khía cạnh y tế trong kế hoạch hoá gia đình

- Tiêu chí 3: Luật pháp chính sách nhà nước và các qui định của ngành

+ Sau khi tốt nghiệp ngoài các kiến thức về chuyên môn, chuyên ngành các bác sĩ cần phải hiểu rõ và thực thi việc hành nghề theo pháp luật và các chính sách của nhà nước, của ngành cụ thể:

+ Nguyên tắc GD sức khoẻ, phòng bệnh, giảm tỷ lệ tai nạn và tàn tật, phục hồi chức năng và chăm sóc người sắp chết

+ Các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng mối quan hệ giữa con người, ảnh hưởng tình trạng tâm thần của người bệnh và gia đình họ, tương tác giữa môi trường sống và môi trường xã hội với con người

+ Các hệ thống cung cấp dịch vụ y tế bao gồm cả ưu điểm và nhược điểm, phí tổn do dịch vụ y tế, các nguyên nhân bắt đầu từ hợp lí và có hiệu quả nguồn tài chính có hạn và phương pháp đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ y tế cho nhóm dân cư nghèo trong cộng đồng

Trang 35

- Tiêu chí 4: Nắm vững và áp dụng được phương pháp nghiên cứu khoa

học trong các lĩnh vực y học Cụ thể:

+ Phương pháp nghiên cứu khoa học về sinh học, hành vi và khoa học xã hội ở mức độ cơ sở đủ để hành nghề hiện tại và hiểu được tiến bộ khoa học xuất hiện trong cuộc đời làm việc của mình

+ Có khả năng xem xét kết quả xét quả xét nghiệm khoa học có lập luận, có khả năng sử dụng thư viện và các nguồn thông tin khác để nghiên cứu độc lập một vấn đề y tế

- Tiêu chí 5: Phải nắm rõ và hiểu được nhu cầu tâm lí của bệnh nhân và

gia đình người bệnh

+ Nhận biết nhu cầu giao tiếp với người bệnh và gia đình, tham gia nhiệt tình vào quá trình điều trị họ

+ Nhu cầu được chăm sóc lí tưởng với giá rẻ cho phép tận dụng tối

đa lợi ích từ các nguồn chi phí có sẵn

+ Nhu cầu làm giảm đau đớn khổ cực

1.3.2 Năng lực hành động

- Tiêu chí 1: Người bác sĩ có thể đề xuất những biện pháp xử lí thích hợp

để chăm sóc nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khoẻ Cụ thể:

+ Có khả năng hỏi bệnh sử khéo léo, chính xác dựa vào vấn đề, được tổ chức chặt chẽ

+ Có khả năng thăm khám tình trạng ý thức và thực thể chính xác + Có khả năng lựa chọn các kỹ năng lâm sàng hợp lí và tiện lợi cho một trường hợp bệnh cụ thể

+ Có khả năng xem xét, lồng ghép bệnh sử với kết quả khám lâm sàng để đi đến một chẩn đoán thích hợp hay một chẩn đoán phân biệt

Trang 36

+ Có khả năng lựa chọn quá trình chẩn đoán hợp lí, hiệu quả và ít tốn kém

+ Có khả năng lập một kế hoạch điều trị phù hợp với bệnh nhân

- Tiêu chí 2: Chẩn đoán định hướng một số bệnh chuyên khoa Cụ thể:

Các bệnh về tai mũi họng, thần kinh, tâm thần, mắt, lao…

- Tiêu chí 3: Thực hiện được một số xét nghiệm đơn giản tại cộng đồng.

Cụ thể:

+ Tiến hành một số các xét nghiệm về huyết học như: số lượng hồng cầu, bạch cầu, máu chảy, máu đông

+ Các xét nghiệm về sinh hoá: sinh hoá máu

+ Các xét nghiệm về kí sinh trùng: tìm chứng giun, sán, kí sinh trùng sốt rét

- Tiêu chí 4: Chỉ định và đánh giá được một số xét nghiệm về kĩ thuật

thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thông thường

+ Có khả năng nhận biết căn bệnh trầm trọng và tiến hành các cấp cứu thông thường, các thủ thuật sống còn như là cấp cứu bệnh nhân mất

ý thức và phục hồi tim hô hấp

+ Có khả năng xem xét kết quả xét quả xét nghiệm khoa học có lập luận, có khả năng sử dụng thư viện và các nguồn thông tin khác để nghiên cứu độc lập một vấn đề y tế

- Tiêu chí 5: Có kiến thức và khả năng phòng dịch tốt

+ Phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương công tác

+ Đề xuất các biện pháp phòng chống dịch phù hợp và tham gia tổ chức phòng chống dịch

- Tiêu chí 6: Phải biết kết hợp giữa y học hiện đại với y học cổ truyền

Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh

1.3.3 Năng lực giao tiếp, truyền thông

Trang 37

Sau khi hoàn thành khoá học người bácsĩ phải nắm vững và vận dụng được:

- Tôn trọng mọi người, đánh giá cao tính đa dạng do điểm xuất phát của con người và đánh giá văn hoá của họ

- Thực hiện được công tác tư vấn, GD sức khoẻ, tổ chức chăm sóc,

bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân

- Có khả năng giao tiếp mạch lạc, chu đáo, nhạy cảm với người bệnh, gia đình họ, thầy thuốc, y tá, nhân viên y tế khác và cộng đồng

- Có khả năng tư vấn thận trọng, hiệu quả và có khả năng cung cấp thông tin đảm bảo rằng người bệnh và gia đình được thông tin sự thật và tán thành tư vấn

- Sử dụng tối thiểu một ngoại ngữ để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn

1.3.4 Năng lực quản lí và lãnh đạo

- Tình nguyện làm việc nhóm có hiệu quả với nhân viên chăm sóc y tế khác

- Nắm vững được cơ cấu tổ chức, bộ máy của hệ thống y tế Việt Nam Đặc biệt là chức năng nhiệm vụ của tuyến y tế cơ sở

- Có khả năng tổ chức và thực hiện độc lập các đội y tế lưu động, hoặc cấp cứu khi cần

- Có khả năng tổ chức và chỉ đạo các đội phòng dịch và dập dịch tại cộng đồng

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

2.1 Tình hình đặc điểm chung của nhà trường

2.1.1 Vài nét giới thiệu về nhà trường

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Y Hải Phòng

Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc nước

ta bước vào hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế Ngành y tế đòi hỏi một đội ngũ rất lớn, nhất là cán bộ có trình độ đại học để phục vụ sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân Thời gian đó ở miền Bắc trường Đại học Y khoa Hà Nội là cơ sở duy nhất thực hiện nhiệm vụ này Chính vì vậy Bộ trưởng Bộ Ytế bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và lãnh đạo Bộ Y tế

có chủ trương mở thêm Trường đại học Y Hải Phòng, do có chủ trương này nên Chính phủ ta với sự giúp đỡ của Chính phủ Tiệp Khắc đã chuẩn bị một số

cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ cho trường Ủy ban hành chính thành phố đã tích cực ủng hộ trường, xong do hoàn cảnh kinh tế lúc đó còn nhiều khó khăn, đồng thời cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ nên việc xây dựng trường không thực hiện được Tuy vậy, từ năm 1960, hàng năm trường Đại học Y Hà Nội vẫn gửi cán bộ về giảng dạy cho sinh viên năm thứ 4 học tại bệnh viện Việt Tiệp

Sau ngày miền Nam được giải phóng đất nước thống nhất, nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân trong giai đoạn mới càng đòi hỏi lớn Các cơ

sở đào tạo cán bộ lúc đó không thể đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao đó Bộ

y tế đã tăng chỉ tiêu đào tạo tại các cơ sở hiện có, đồng thời chủ trương xây dựng thêm các trường Đại học y Hải Phòng, và Cần Thơ hình thành màng lưới các trường đại học của ngành tại các khu vực

Trang 39

Tại Hải Phòng, thực hiện chủ trương trên của Bộ y tế Trường Đại học y

Hà Nội và sở y tế Hải Phòng đã có phương án từng bước xây dựng trường:

Từ năm học 1997 - 1998 trường Đại học y Hà Nội điều động các sinh viên năm thứ 4 là người của tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh về học 3 năm cuối và thi tốt nghiệp tại Hải Phòng, đồng thời chuẩn bị mọi điều kiện để xây dựng trường và tuyển sinh từ năm thứ nhất Tháng 11/1977, 39 sinh viên năm thứ 4 khoá 1974 - 1980 và tiếp tục các năm sau sinh viên được đưa về học tập tại Hải Phòng Số sinh viên ngày càng tăng, yêu cầu về quản lí sinh viên, ổn định đời sống sinh hoạt Để GD toàn diện đòi hỏi phải có một bộ máy, một cơ chế quản lí thích hợp Trước yêu cầu như vậy ngày 6/9/1979 Thứ trưởng Bộ y tế Hoàng Đình Cầu đã ký quyết định số 1026/BYT- QĐ thành lập cơ sở II trường Đại học Y Hà Nội tại Hải Phòng với nhiệm vụ đào tạo Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa vệ sinh công nghiệp, y tế hàng hải và bổ túc Bác sĩ chuyên khoa cấp I

Ngay sau khi có quyết định trường Đại học Y Hà Nội, cùng chính quyền thành phố Hải Phòng bắt tay vào xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, kỹ thuật viên và bộ máy lãnh đạo của cơ sở II đảm bảo về chất lượng và số lượng Đến năm học 1994-1995 cơ sở vật chất đã hoàn chỉnh các phòng thực tập cho các bộ môn khoa học cơ bản và y học cơ sở, các phòng học của sinh viên, thư viện, nhà ăn tập thể và ký túc xá (KTX) cho khoảng 400 sinh viên

Bộ máy lãnh đạo, quản lí đào tạo đã có thể đảm nhận được chức năng nhiệm vụ của mình Đội ngũ giảng viên bao gồm 68 giảng viên cơ hữu và 82 giảng viên kiêm chức Trong đó có trên 50% có trình độ trên và sau đại học (có 8 GS, PGS, 15BS chuyên khoa cấp II; số còn lại là Bác sĩ chuyên khoa cấp

I và nội trú Với đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất như vậy, từ năm học

1984 - 1985 về cơ bản các bộ môn của nhà trường đã đảm nhận được toàn bộ chương trình giảng dạy, các bộ môn của trường Đại học y Hà Nội đã từng

Trang 40

bước hoàn thành giai đoạn chuyển giao việc giảng dạy cho cán bộ tại Hải Phòng

Trên cơ sở sự phát triển cơ sở II, nhà trường đã dần trở thành một đơn vị độc lập Sau khi có ý kiến thống nhất của bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ngày 17/8/1985 Bộ trưởng Bộ y tế Đặng Hồi Xuân đã ký quyết định số 843/BYT-QĐ, đổi tên cơ sở II trường Đại học Y Hà Nội tại Hải Phòng thành phân hiệu Đại học Y Hải Phòng thuộc trường Đại học Y Hà Nội, với chức năng nhiệm vụ: Phân hiệu ĐHY Hải Phòng là cơ sở đào tạo và bổ túc cán bộ y

tế có trình độ đại học, trên đại học (chuyên khoa I), bác sĩ đa khoa cho khu vực Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh và bác sĩ chuyên khoa sâu cho ngành khai thác than và hàng hải Phân hiệu được chủ động xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và đào tạo lao động, kinh phí, trang thiết bị và xây dựng cơ bản dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế

Với những lỗ lực phấn đấu sau 20 năm xây dựng và phát triển, ngày 25/01/1999 Phó thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm, thay mặt Thủ tướng Chính phủ đã kỹ quyết định số 06/1999/QĐ - TTg về việc thành lập trường Đại học Y Hải Phòng trên cơ sở phân hiệu Đại học Y Hải Phòng thuộc trường Đại học Y Hà Nội

Trường đại học Y Hải Phòng có nhiệm vụ:

- Đào tạo cán bộ các ngành y học ở bậc đại học

- Nghiên cứu khoa học y học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Đào tạo sau đại học (BS.CKI và cao học)

(Đại học Y Hải Phòng 25 năm xây dựng và phát triển)

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy trường đại học Y Hải Phòng

- Tháng 7 năm 1994, Bộ trưởng bộ y tế đã có quyết định số BYT về việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức trường Đại học Y Hải Phòng, theo quyết định này trường Đại họcY Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Bộ y tế, chịu

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Allan C. Ornstein; Thomas J. Lasley, III – Efective teaching Strategies. Các chiến lược dạy học có hiệu quả.Tài liệu tham khảo nội bộ, Loyla University ò Chicago, St. John’s University of Dayton Express Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efective teaching Strategies
2. Higher Education Staff Development (1994) : directions for the 21 st Century. UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: directions for the 21"st"Century
4. Wayne K. Hoy and Cecil G. Miskel (1996). Educational adminitration - Mc Graw – hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Educational adminitration
Tác giả: Wayne K. Hoy and Cecil G. Miskel
Năm: 1996
5. WHO Guidelines for quality assurance of basic me dical education in the Western Pacific region (2001) . World Health organization, Malila - Philippines.Văn kiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Health organization
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997) – Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH TW Đảng khoá VIII. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH TW Đảng khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998) - Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khoá VIII . NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX . NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
12. Chỉ thị 40 CT/TW của Ban bí thư TW Đảng tháng 6 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ và cán bộ quản lý giáo dục .Tác Phẩm và các tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ và cán bộ quản lý giáo dục
14. Trung tâm kiểm định chất lượng (2001). Cơ sở lý luận về đảm bảo và kiểm định chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Cơ sở lý luận về đảm bảo và kiểm định chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học
Tác giả: Trung tâm kiểm định chất lượng
Năm: 2001
16. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997). Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục, trường Quản lý cán bộ GD - ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
17. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997). Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục, trường Quản lý cán bộ giáo dục - đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
18. Nguyễn Đức Chính (2003). Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo - Bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2003
20. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và các mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục - Bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và các mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục
21. Nguyễn Đức Chính (2001). Chính sách đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường Đại học thành viên thuộc ASEAN - Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ II, Tr. 2- 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường Đại học thành viên thuộc ASEAN
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2001
23. Nguyễn Đức Chính . Chuyên đề chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục- Bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục-
24. Nguyễn Minh Đường (1996). Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới - Chưong trình KHCN cấp Nhà nước KX 07 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
25. Trần Khánh Đức (2001). Xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Việt Nam – Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ II, Tr. 11 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2001
27. Phạm Minh Hạc (1995). Tâm lý học – NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
28. Đặng Xuân Hải (2003). Đảm bảo chất lượng nói chung và đảm bảo chất lượng GD - ĐT – Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng nói chung và đảm bảo chất lượng GD - ĐT
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2003
30. Đào Thi Hằng (2003). Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở ở trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên- Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở ở trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên-
Tác giả: Đào Thi Hằng
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Chu trình quản lí - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Sơ đồ 1 Chu trình quản lí (Trang 12)
Sơ đồ 2: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lƣợng đào tạo. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Sơ đồ 2 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lƣợng đào tạo (Trang 17)
SƠ ĐỒ : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
SƠ ĐỒ : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG (Trang 41)
Bảng 2: Phân bố cán bộ giảng dạy, quản lí và phục vụ theo tuổi - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 2 Phân bố cán bộ giảng dạy, quản lí và phục vụ theo tuổi (Trang 44)
Bảng 3: Trình độ đào tạo của cán bộ, giảng viên. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 3 Trình độ đào tạo của cán bộ, giảng viên (Trang 44)
Bảng 4: Số lượng sinh viên Trường Đại học Y Hải Phòng - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 4 Số lượng sinh viên Trường Đại học Y Hải Phòng (Trang 45)
Bảng 5: Kết quả học tập. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 5 Kết quả học tập (Trang 45)
Bảng 6: Kết quả thi tốt nghiệp. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 6 Kết quả thi tốt nghiệp (Trang 46)
Bảng 7: Kết quả rèn luyện của sinh viên năm học 2003 - 2004. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 7 Kết quả rèn luyện của sinh viên năm học 2003 - 2004 (Trang 46)
Bảng 8: Kết quả khảo sát kỹ năng thực hành. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 8 Kết quả khảo sát kỹ năng thực hành (Trang 48)
Bảng 9: Kết quả nghiên cứu khoa học từ 1999 - 2004. - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng 9 Kết quả nghiên cứu khoa học từ 1999 - 2004 (Trang 49)
Hình  thức - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
nh thức (Trang 64)
Bảng nội quy và - Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng
Bảng n ội quy và (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w