Phụ huynh học sinh muốn đưa con vào trường, có thể truy cập website để tìm hiểu về nhà trường mà không mất thời gian đến tận nơi; phụ huynh có thể tìm hiểu các hoạt động của nhà trường đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ KIM HUỆ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGÔ SĨ LIÊN – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ BÍCH LIỄU
HÀ NỘI - 2011
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……….1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG………1
Tổng quan một số vấn đề về website và quản lý website 10
Trên thế giới 10
Trong nước 13
Các khái niệm cơ bản của đề tài 16
Quản lý website 16
Các chức năng quản lý website 17
Phương pháp quản lý website 18
Tiêu chí đánh giá một website tốt 19
Đặc điểm của website trong trường phổ thông 20
Cấu trúc và nội dung 21
Chức năng của website và các hoạt động trên website 22
Yêu cầu về thẩm mỹ 25
Yêu cầu về nội dung 25
Vai trò và tác dụng của website đối với công tác quản lý, thông tin và quảng bá thương hiệu ……… 27
Áp dụng các chức năng và phương pháp quản lý để thực hiện các nội dung quản lý website ……… 29
Nội dung quản lý website 29
Áp dụng các chức năng quản lý để thực hiện các nội dung quản lý website 31
Trang 4Áp dụng các phương pháp quản lý (tâm lý, hành chính, kinh tế ) để thực hiện
các nội dung quản lý 33
Hiệu trưởng chỉ đạo việc phối hợp website với các phương tiện ICT khác trong giảng dạy và học tập 35
Kết luận chương 1 ……… 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN – HÀ NỘI ……… 36
Giới thiệu về trường và chất lượng giáo dục của nhà trường 36
Giới thiệu cấu trúc, nội dung của website nhà trường 39
2.2.1 Cấu trúc website 39
2.2.2 Nội dung website 44
2.3 Thực trạng quản lý website của nhà trường 51
2.3.1 Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện quy trình xây dựng website 51
2.3.3 Áp dụng các chức năng quản lí để quản lí website của hiệu trưởng 52
2.3.4 Áp dụng các phương pháp quản lí 56
2.3.5 Chỉ đạo hoạt động dạy học qua website 57
2.3.5 Chỉ đạo hoạt động giáo dục qua website 58
2.3.7 Đánh giá sự thỏa mãn của giáo viên, học sinh, cán bộ quản lí nhà trường và cha mẹ học sinh 58
2.3.7 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lí website ở trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên 60
2.4 Điều kiện vật chất, phương tiện phục vụ hoạt động CNTT của website nhà trường 61
Kết luận chương 2 62
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 63
3.1 Cơ sở chọn lựa biện pháp 63
Trang 53.1.1.Cơ sở pháp lý 63
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 64
3.2 Biện pháp quản lý website của trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội 65
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản trị website 65
3.2.2 Hiệu trưởng lên kế hoạch bổ sung các nội dung phục vụ hoạt động dạy họ 66
3.2.3 Hiệu trưởng lên kế hoạch bổ sung các nội dung phục vụ hoạt động giáo dục 71
3.2.4 Hiệu trưởng lên kế hoạch bổ sung các nội dung phục vụ hoạt động liên kết nhà trường với phụ huynh, các tổ chức trong và ngoài ngành giáo dục 73
3.2.5 Hiệu trưởng xây dựng lại quy chế hoạt động website một cách cụ thể 73 3.2.6 Hiệu trưởng xác định lại tiêu chí thi đua khen thưởng 76
3.2.7.Hiệu trưởng chỉ đạo việc tăng cường nâng cao năng lực sử dụng ICT, phương tiện ICT cho cán bộ giáo viên và công nhân viên 78
3.2.8 Hiệu trưởng tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động website 79
3.3 Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 80
Hiệu trưởng chỉ đạo việc tăng cường nâng cao năng lực sử dụng ICT, phương tiện ICT cho cán bộ giáo viên và công nhân viên 81
Hiệu trưởng tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động website 81
Xây dựng lại quy chế hoạt động website một cách cụ thể 82
Hiệu trưởng tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động website 82
Kết luận chương 3 ……… 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 88
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển với những bước tiến nhảy vọt đưa thế giới từ kỉ nguyên công nghiệp sang kỉ nguyên thông tin và phát triển nền kinh tế tri thức Giáo dục trong thế kỉ 21dưới sự tác động của công nghệ thông tin (CNTT) có nhiều khác biệt so với giáo dục thế kỉ 20 Giáo dục được thực hiện với các phương tiện của công nghệ thông tin truyền thông như Blackberrys, Instant Masaging, I-Pods, I-Phones, Cell phones, MP3, video, email Chương trình học của thế kỉ 21 dựa trên các dự án, các nghiên cứu khoa học và có sự liên thông giữa các môn học, liên thông với địa phương và cộng đồng nơi học sinh ở và với thế giới bên ngoài thông qua các website Chương trình chứa đựng các dự án toàn cầu, có sự phối hợp của học sinh trên toàn cầu Chương trình sử dụng các đánh giá thực, phát triển các năng lực tư duy bậc cao, các loại hình trí tuệ Nhờ các thành viên tham gia những chương trình này có thể kết nối với nhau qua mạng internet, nói cách khác là kết nối với nhau thông qua các website Và chính nhờ các website này
mà thương hiệu của một trường học có thể được quảng bá rộng rãi trên phạm
vi toàn thành phố, toàn quốc và toàn cầu Phụ huynh học sinh muốn đưa con vào trường, có thể truy cập website để tìm hiểu về nhà trường mà không mất thời gian đến tận nơi; phụ huynh có thể tìm hiểu các hoạt động của nhà trường
để nắm bắt được thời gian biểu và các hoạt động của con em họ mà không nhất thiết lúc nào cũng phải trao đổi với giáo viên chủ nhiệm Website cũng là nơi để các giáo viên trao đổi chuyên môn với nhau mà không cần đến trường, ngoài ra, nhiều giáo viên có thể trao đổi trên website cùng một lúc… Website còn giúp hiệu trưởng quản lý công việc của bản thân và nhà trường một cách
dễ dàng Xuất phát từ lợi ích của website mà các tổ chức, các cá nhân, các trường học cần phải có website riêng của mình Website như là bộ mặt của
Trang 7một tổ chức, một nhà trường Học sinh tìm hiểu bài học, các hoạt động của nhà trường và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí thông qua website Website còn là cơ sở để xếp hạng dựa trên chất lượng các thông tin mà trường đó đưa lên website
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy vai trò quan trọng của thông tin truyền thông (ICT) trong sự phát triển và phồn thịnh của đất nước nên đã có nhiều chính sách đầu tư cho ICT, đặc biệt là đầu tư để sử dụng ICT trong giáo dục và đào tạo, đổi mới giáo dục như là yếu tố then chốt cho sự phát triển của đất nước
Ở Việt Nam, nghị quyết số 58-CT/TW đánh dấu một bước ngoặt quan
trọng trong chính sách và lịch sử phát triển ICT Nghị quyết này đề ra các
mục tiêu phát triển đến năm 2010: Đào tạo ở các khoa CNTT trọng điểm đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN Đảm bảo đa số cán
bộ, công chức, viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng, học sinh trung học chuyên nghiệp, trung học dạy nghề và trung học phổ thông, 50% học sinh trung học cơ sở và trên 30% dân cư có thể
sử dụng các ứng dụng CNTT-TT và khai thác Internet
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin truyền thông của Việt Nam nêu mục tiêu ưu tiên đầu tư 10 dự án trong đó có dự án 100% trường trung học sử dụng Internet; 1 triệu trang thông tin điện tử phục vụ công ích; 50% dịch vụ hành chính công cơ bản trực tuyến; Bộ GD - ĐT chỉ đạo khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở GD - ÐT và qua diễn đàn giáo dục trên website bộ Triển khai mạnh
mẽ công nghệ dạy học điện tử e-Learning Tổ chức cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học Mỗi học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp,
Trang 8trường phổ thông và mỗi cơ sở giáo dục và đào tạo có website riêng với các nội dung cần thiết liên quan đến hoạt động của mình Triển khai hệ thống e-mail quản lý giáo dục có tên miền moet.edu.vn Triển khai hệ thống e-mail theo tên miền của các cơ sở giáo dục để cung cấp địa chỉ e-mail cho tất cả sinh viên, học sinh, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục
Bộ GD-ĐT đã phối hợp với Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel triển khai mạng giáo dục kết nối internet băng thông rộng miễn phí đến các cơ
sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiểu học, THCS và THPT, các phòng GD –
ÐT, các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng
Năm học 2009 – 2010, Sở GD-ĐT có văn bản hướng dẫn nhiệm vụ CNTT của ngành GD - ĐT Hà Nội: “Tiếp tục phát huy các kết quả đạt được của “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 2008 – 2009”, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và công tác quản lý giáo dục… Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trở thành một nội dung, một trọng điểm của kế hoạch năm học, chỉ đạo thực hiện trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân, đến từng cơ sở giáo dục – trường học
Và một nội dung quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong các trường phổ thông là xây dựng website của nhà trường Lập ra một website cho trường là một công việc cần thiết Tuy nhiên nội dung của website được xây dựng như thế nào để có tác dụng cho việc dạy và học là một công việc mới mà không phải trường nào cũng làm được Đã có một vài trường đi đầu trong việc tạo lập website nhưng nội dung chưa thực sự phù hợp, chưa khai thác hết các tính năng ưu việt của một website, phần lớn chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về trường và cập nhật các hoạt động mới của nhà trường mà chưa chú ý đến việc khai thác chuyên môn thông qua website Tuy nhiên, xây dựng một website hữu ích cần nhiều yếu tố: tầm nhìn của người hiệu trưởng, sự sáng tạo của tập thể cán bộ giáo viên, sự phối kết hợp của chuyên môn và kỹ thuật Vai trò quản lý của hiệu trưởng quyết định thành công của các yếu tố này và quyết
Trang 9định chất lượng của website Các trường chưa có các biện pháp quản lý hiệu quả để phát huy tối đa tác dụng của website, ít có sự đầu tư về nhân lực và kinh phí, thiếu các biện pháp khuyến khích giáo viên, học sinh sử dụng Việc quản lý website của trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội cũng gặp phải những hạn chế như thế Vì vậy, với mong muốn tìm ra biện pháp quản lý nhằm sử dụng website có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường, tôi đã lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý website của trường Trung học cơ sở Ngô Sĩ Liên – Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý website , nội dung, các hoạt động của nhà trường qua website, đề tài đề xuất các biện pháp quản
lý nhằm sử dụng có hiệu quả website trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý và quản trị website trong nhà trường
- Khảo sát thực trạng về quản lý website của trường THCS Ngô Sĩ Liên
- Đề xuất các biện pháp quản lý website trường THCS Ngô Sĩ Liên trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
4.1.Khách thể nghiên cứu:
Website trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý website của trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học:
Trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội đã bước đầu tạo lập và sử dụng website, song nội dung chưa thật sự giúp ích cho các hoạt động dạy học – giáo dục của nhà trường Giáo viên, học sinh, phụ huynh chưa tham gia tích cực vào việc khám phá website Những hạn chế này xuất phát từ các hạn chế
Trang 10của công tác quản lý đối với website; Nếu áp dụng các chức năng quản lý và các phương pháp quản lý như tâm lý, hành chính, kinh tế một cách đồng
bộ, khoa học vào việc quản lý website thì việc sử dụng website sẽ có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
6 Phạm vi nghiên cứu:
Website của trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội và biện pháp quản lý website của hiệu trưởng trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo để làm rõ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ GD – ĐT về ứng dụng ICT vào dạy học
- Các tài liệu lý luận quản lý giáo dục để làm rõ cơ sở lý luận quản lý
- Các tài liệu liên quan đến sử dụng quản lý ICT, website để tìm hiểu yêu cầu, tiêu chí đánh giá website, các nội dung hoạt động của website và các biện pháp quản lý website
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của website của nhà trường và các website khác
- Phương pháp quan sát hoạt động của học sinh, giáo viên trên website
- Phương pháp điều tra tìm hiểu ý kiến của các đối tượng giáo viên, cán
bộ quản lý, cha mẹ học sinh về website của nhà trường và các biện pháp quản
lý cần thiết để hoạt động có hiệu quả
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia đánh giá các biện pháp quản lý cần thực hiện
Trang 117.3.Nhóm phương pháp bổ trợ:
- Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng website trong nhà trường phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý website của trường Trung học cơ sở
Ngô Sĩ Liên – Hà Nội
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý website của trường Trung
học cơ sở Ngô Sĩ Liên – Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
Trang 12Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
WEBSITE TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan một số vấn đề về website và quản lý website
1.1.1 Trên thế giới
Ngày nay ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông vào giáo dục đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả các trường học trên thế giới ICT được xem là một giải pháp hữu hiệu để tăng cường tính tích cực học tập
và phát triển tối đa tiềm năng cá nhân của mỗi người học giúp các nhà trường, tăng cường khả năng cạnh tranh và quảng bá hình ảnh của mình
Theo một điều tra công chúng, 2/3 (72%) các hộ gia đình ở Mỹ sử dụng internet ở gia đình và 1/3 (35%) sử dụng internet băng thông rộng 3/4 (73%) thanh thiếu niên nói rằng họ sử dụng internet thường xuyên 12 giờ một tuần
và thường sử dụng các tin nhắn trực tiếp qua mạng hơn là gọi điện thoại [10, tr.91]
Trên thế giới, có hơn 1 tỉ người đã truy cập vào mạng Internet và số lượng này không ngừng được tăng lên hàng ngày Việc tiếp cận được dù chỉ
1% nhóm người này cũng là một thành công của các tổ chức, đơn vị
Cũng tại Mỹ có 81% các trường đại học cung cấp dịch vụ trên mạng đối với việc truy cập và tìm kiếm thông tin thư viện, sách, tạp chí, mượn trả tài liệu nghiên cứu qua mạng Tỉ lệ giáo viên và sinh viên trao đổi các vấn đề liên quan đến việc học tập qua hệ thống thư điện tử như sau: 38% giải đáp hoặc tư vấn khoa học, 22% gia sư và 46% tư vấn nghề nghiệp Hầu hết các hoạt động của các trường đại học hiện nay đều được thực hiện thông qua mạng: từ các hoạt động dịch vụ cho sinh viên đến các hoạt động kinh doanh (xây dựng kế hoạch nhân sự và vốn), lưu trữ thông tin và các hoạt động khoa học (giảng dạy và nghiên cứu) Việc áp dụng kĩ thuật chủ yếu vào 5 lĩnh vực: a) các thay đổi nhỏ (chuyển từ việc sinh viên ghi danh trực tiếp sang ghi danh
Trang 13qua mạng), b) đến các thay đổi lớn (các trường đại học chuyển từ việc cung cấp dịch vụ phục vụ khách hàng theo lối truyền thống sang cung cấp dịch vụ khách hàng thông qua hệ thống kho tư liệu thông tin trên mạng của nhà trường), c) thay đổi từng bước (chuyển từ hình thức lớp học trực tiếp sang lớp học ảo trên mạng), d) thay đổi hình thức học tập từ học trực tiếp sang học qua máy vi tính và các băng video và e) sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dịch vụ sinh viên nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh [10, tr 92-93]
Có hàng nghìn website phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, trong đó có các website được sử dụng và truy cập nhiều như:
Nhìn chung đối với các trường học, công nghệ thông tin nói chung, và các website nói riêng đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thay đổi cách thức quản lí, dạy học, giao tiếp và website ngày càng được ứng dụng rộng rãi
Trang 14Việc quản lí website cũng được các trường chú trọng với các biện pháp chủ yếu:
- Xây dựng bộ máy quản lí website trong nhà trường Các trường học thường có một bộ phận chuyên quản lí website với các công việc như: cập nhật thông tin, duyệt các hoạt động Các cán bộ giáo viên làm việc trong tổ công nghệ thông tin được hợp đồng với các nội dung công việc cụ thể Việc quản lý website được thực hiện một cách đồng bộ theo các nội dung công việc
đã định sẵn Các nội dung công việc là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, để xem xét có tiếp tục hợp đồng một nhân viên nào đó hay không hay xem xét để thưởng tiền
- Xác định các chuẩn thiết kế và sử dụng website, các chuẩn này được dùng để đánh giá chất lượng của website
- Có sự đầu tư lớn để xây dựng và phát huy tác dụng của các webstie thông qua việc trả lương cho cán bộ điều hành và bảo quản website qua các chính sách khuyến khích học sinh, giáo viên sử dụng website, đầu tư xây dựng website…
Ví dụ SchoolSites là một website đáp ứng nhu cầu đa dạng của trường học với kích thước website bất kỳ Trong đó SchoolSites Standardđã cung cấp nội dung quản lý mạnh trong một giao diện dễ sử dụng
Các chuẩn mà SchoolSites khuyến khích dùng để đánh giá website gồm:
• Khả năng mở rộng giao diện, nội dung
• Tích hợp được với TeacherSites
• Mô-đun giao diện người dùng thông minh
• Nội dung tạo ra các ứng dụng phong phú
• Tập tin và quản lý hình ảnh mang tính khoa học
• Truy cập vào các danh mục nhanh chóng
• Sự sáng tạo trong thiết kế về bố cục trang và tổ chức trang
• Tính bảo mật cao
Trang 15• Web 2.0 với các chức năng nhật ký điện tử, trình chiếu, khai phá, cảnh báo…
Tóm lại: Quản lý website ở các nước được thực hiện theo các chuẩn Vai trò của hiệu trưởng là chỉ đạo chung về các hoạt động của website, chỉ đạo, duyệt và đưa ra các yêu cầu sử dụng các nội dung, bố trí công việc hợp lý, kí kết hợp đồng người làm việc Vai trò của tổ quản lý CNTT là thực hiện các hợp đồng và các công việc đã được giao trong hợp đồng Toàn bộ công việc xây dựng website được đánh giá theo các tiêu chuẩn như tính sáng tạo, tính khoa học, tính ứng dụng, tính nhanh chóng, dễ sử dụng, tính bảo mật cao…
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, CNTT đang là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định
sự phát triển CNTT của đất nước Để đẩy mạnh, ứng dụng CNTT và truyền thông (ICT) trong giáo dục và đào tạo, tăng cường giảng dạy và đào tạo về CNTT, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các cấp quản lý, các cơ
sở giáo dục trong toàn ngành triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2008-2010
Để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các tổ chức (cơ quan), các nhà nghiên cứu đã đưa ra bộ chỉ số ICT Index Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông đưa ra bộ chỉ số này có thể dựa trên các nhóm tiêu chí sau:
“- Thông tin chung: qui mô của đơn vị, số lượng cán bộ, học sinh…
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT
+ Tổng số máy tính
+ Chỉ số kết nối mạng: số máy tính kết nối LAN (local area network) và internet băng thông rộng, dung lượng kênh Internet
Trang 16+ Chỉ số an toàn bảo mật: tỉ lệ lượng máy tính trong LAN được bảo vệ bằng tường lửa, chống virus, bảo mật…; tỉ lệ mạng LAN có hệ thống sao lưu (backup) dữ liệu như tủ, băng đĩa, NAS (netwwork attached storage) – hệ thống lưu trữ kết nối mạng SAN (storage area network) – hệ thống lưu trữ mạng…
+ Tổng phí đầu tư hạ tầng cho từng năm và 3 năm gần nhất
- Nguồn nhân lực CNTT
+ Tổng số cán bộ chuyên trách, được đào tạo chính quy
+ Số lượng cán bộ CNTT được đào tạo trong mỗi năm và 3 năm gần nhất + Số lượng cán bộ biết sử dụng máy tính trong công việc
+ Tổng chi phí đào tạo CNTT cho cán bộ từng năm và 3 năm gần nhất
- Ứng dụng CNTT
+ Tổng chi cho phần mềm, dịch vụ… trong từng năm và 3 năm gần nhất + Các ứng dụng đã được triển khai tại cơ quan: quản lý công văn đi đến, quản lý nhân sự, quản lý tài chính – tài sản, quản lý thanh tra, ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học với các phầm mềm tiêu biểu, hệ thống email nội bộ, hệ thống an toàn dữ liệu chống virus, bảo mật…
+ Tỉ lệ nghiệp vụ được tin học hóa
+ Số lượng cán bộ sử dụng email trong nghiệp vụ hàng ngày
+ Hoạt động giao tiếp với học sinh, gia đình, môi trường xã hội, cộng đồng thông qua Internet đến mức nào?
+ Mức độ thông tin về trường trên Website Ví dụ: giới thiệu, chức năng, nhiệm vụ; tin tức hoạt động diễn đàn, tìm kiếm, hỗ trợ, tần suất cập nhật
thông tin (hàng ngày, hàng tuần hay hàng tháng) …
- Môi trường chính sách:
+ Có người quản lý trực tiếp trong Ban giám hiệu nhà trường không?
Trang 17+ Cơ chế khuyến khích ứng dụng CNTT, phát triển nguồn nhân lực như thế nào ?
+ Có chính sách bảo đảm an toàn thông tin trên mạng LAN ra sao ?” [9, tr 137-138]
Theo bộ chỉ số này, thì việc tạo lập và sử dụng website của nhà trường là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong nhà trường Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tạo lập và sử dụng website của nhà trường cho các hoạt động giáo dục
Ngoài ra, ngày 17 tháng 11 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa đưa ra văn bản mới nhất hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2009 –
2010 Trong văn bản có đoạn: “Đẩy mạng ứng dụng CNTT trong phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng cách làm phong phú và sinh động trong các giờ học: Tổ chức cho học sinh tự đi thu thập tài liệu, quay phim, chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộc địa phương
để đưa lên website của trường”
Cũng trong văn bản này, Bộ giáo dục và đào tạo cũng nhấn mạnh: Triển khai hệ thống tin nhắn đồng loạt đến cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh, lập
hệ thống sổ liên lạc trực tuyến qua hệ thống tin nhắn SMS hoặc qua trang tin điện tử (website)
Như vậy việc xây dựng website và quản lí các hoạt động của website đã được các cấp quản lí giáo dục chú ý và hiện thực hóa
Nhưng nhìn chung ở cả trong và ngoài nước chưa có nhiều công trình nghiên cứu việc quản lí cụ thể một website thể hiện qua các chức năng hay phương pháp quản lí như thế nào
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý website
Quản lý: là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức (hệ thống), làm cho tổ chức đó vận động
Trang 18trên cơ sở phát huy tốt nhất các tiềm lực vốn có và đảm bảo phát triển đến một trạng thái mới, phù hợp với sứ mạng (các mục tiêu) của tổ chức Như vậy, theo nghĩa đầy đủ, quản lý đã bao gồm cả các công việc của tổ chức [12] Biện pháp quản lý: là cách thức người lãnh đạo, người quản lý sử dụng các phương pháp quản lý thực hiện các chức năng quản lý để đạt được các mục tiêu để ra của tổ chức [12]
Website là cơ sở ảo của một doanh nghiệp, một nhà trường, một cá nhân… trên mạng Internet Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh và hoạt động mà đơn vị hoặc cá nhân đó muốn truyền đạt tới người truy cập Internet Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi website chính là bộ mặt của một đơn vị hoặc một cá nhân Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của đơn vị đó, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ truy cập thường xuyên vào website [13]
Theo nghĩa kỹ thuật: Quản lý website là áp dụng các biện pháp để quản lý trang, quản lý tin tức, quản lý các mẫu quảng cáo, phân cấp biên soạn/biên tập/đăng tin, quản lý thành viên, quản lý upload/downoad cho các file kèm theo tin, diễn đàn để người sử dụng trao đổi các thông tin và các module đặc thù khác dành cho các trang tin tức điện tử Ngoài ra cần theo dõi hoạt động của website để tìm ra các ưu, khuyết điểm của website, các thông tin người truy cập website quan tâm từ các thông tin đó người quản lý website tiến hành phát triển để đạt hiệu quả cao hơn [14]
Theo nghĩa quản lý của người hiệu trưởng: Quản lý website là cách thức người hiệu trưởng sử dụng các chức năng, phương pháp quản lý để xây dựng, vận hành website phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Trang 191.2.2 Các chức năng quản lý website
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua đó, chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định [12]
Chức năng quản lý website là vận dụng các chức năng quản lý vào công tác quản lý website Bao gồm:
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu phát triển website và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác
là đưa toàn bộ hoạt động vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu chung của tổ chức (kể từ khâu lập kế hoạch cho đến khi tổ chức thực hiện xong kế hoạch) Ví dụ như lập kế hoạch xây dựng và phát triển nội dung, kế hoạch đầu
Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho website đạt hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao các hoạt động của nhà trường
1.2.3 Phương pháp quản lý website
Phương pháp quản lý: là tổng thể các cách thức tác động có thể và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng có được của hệ thống) và khách thể quản lý (các ràng buộc của môi trường, các
hệ thống khác…) để đạt được mục tiêu quản lý đề ra [12]
Trang 20Phương pháp quản lý website là vận dụng các phương pháp quản lý vào công tác quản lý website Bao gồm:
- Phương pháp tổ chức hành chính là sự tác động trực tiếp của Hiệu trưởng đến giáo viên, công nhân viên và tổ quản trị website bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý
Phương pháp tổ chức hành chính được cấu thành từ 3 yếu tố:
+ Hệ thống luật và các văn bản pháp quy đã được ban hành
+ Các mệnh lệnh hành chính được ban bố từ người lãnh đạo như nội quy nhà trường, kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, chương trình công tác, chức năng nhiệm vụ giao cho từng bộ phận, cá nhân
+ Kiểm tra việc chấp hành các văn bản, các mệnh lệnh hành chính
- Phương pháp tâm lí – xã hội là những cách thức tác động của người quản lý tới giáo viên, công nhân viên và tổ quản trị website nhằm biến những yêu cầu xây dựng và phát triển website có chất lượng thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu họ
Các phương pháp tâm lí – xã hội bao gồm các phương pháp: giáo dục, thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội, giao công việc, yêu cầu cao… Nhiệm vụ của phương pháp tâm lí – xã hội là động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác của mọi người, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ Cho nên phương pháp này thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý
- Các phương pháp kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới giáo viên, công nhân viên và tổ quản trị website bằng cơ chế kích thích các hoạt động tham gia vào website thông qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Đặc trưng của phương pháp này là khuyến khích việc hoàn thành nhiệm vụ bằng lợi ích kinh tế có ý nghĩa to lớn đối với tính tích cực lao động của con người Bản thân việc kích thích vật chất cũng đã chứa đựng sự cổ vũ về tinh
Trang 21thần, đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động, phẩm chất và năng lực của mỗi người Nghĩa là người quản lý sẽ thông báo những lợi ích
mà người tham gia tạo lập và duy trì website sẽ nhận được
1.3 Tiêu chí đánh giá một website tốt
Dựa vào tiêu chí đánh giá, người nghiên cứu và xây dựng website có cơ
sở để tham mưu các biện pháp quản lý website cho Hiệu trưởng Một số ngành nghề, địa phương đánh giá website khá đơn giản gồm 3 tiêu chí và điểm số từ
Trang 22- “Trung bình” : Đạt từ 55 điểm đến 69 điểm
- “Kém” : Số điểm đạt dưới 55 điểm
1.4 Đặc điểm của website trong trường phổ thông
Cấu trúc website của các trường khá phong phú da dạng nhưng nhìn chung một website trường học cần có những đặc điểm sau:
1.4.1 Cấu trúc và nội dung
Cấu trúc website của một đơn vị thông thường phải chỉ rõ được tối thiểu 3 yếu tố căn bản sau:
Tên Website (hay còn gọi là Tên miền ảo hoặc Domain name) tương
ứng với tên doanh nghiệp trong đời thường
Web Hosting (hay còn gọi là nơi lưu giữ trên máy chủ Internet) tương
ứng với trụ sở đơn vị trong đời thường
Các website tương ứng với yếu tố vật chất kỹ thuật, máy móc của đơn
vị trong đời thường và con người để quản lý và vận hành website đó
1.4.1.1 Trang chủ
Là trang hiển thị đầu tiên, phải có thông tin tổng quát về các đề mục con, phải rõ ràng và có tính thẩm mỹ cao Bao gồm:
Trang 231.4.1.2 Trang giới thiệu
Là module cho phép quản lý nội dung, tạo thêm mục con mới và bài viết mới, không giới hạn số lượng mục và bài Bao gồm các mục:
1.4.1.3 Trang thông tin
- Được thể hiện theo từng danh mục tin tức, mỗi danh mục có ba nội dung thông tin hiển thị để xem nhanh
1.4.1.4 Trang hỗ trợ và dịch vụ
- Cho phép cập nhật các hoạt động khác của đơn vị
1.4.1.5 Trang liên hệ
- Cho phép hiển thị thông tin liên hệ của đơn vị
1.4.1.6 Banner (Phần trên cùng của Web)
Cho phép cập nhật tự động banner dưới dạng Flash, ảnh Gif hoặc ảnh JPG
1.4.1.7 Footer (Phần dưới cùng của Web)
Cho phép cập nhật tự động bộ đếm lượt truy cập website, số lượng người đang trực tuyến và hiển thị các thông tin bản quyền, tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại…
1.4.2 Chức năng của website và các hoạt động trên website
1.4.2.1 Chức năng của website
a) Giới thiệu: Chức năng đầu tiên của website là giới thiệu về đơn vị chủ quản của website Với một nhà trường, website có thể giới thiệu lịch sử của nhà trường, các tổ chức đoàn thể (Ban giám hiệu, Công đoàn, Tổ chuyên môn, Chi đoàn, các lớp học )
b) Giáo dục: Đây là chức năng quan trọng của một website nhà trường
Để thực hiện chức năng này có thể xây dựng các module nhằm mục đích
- Giới thiệu chuẩn kiến thức
- Thực hiện đúng phân phối chương trình
- Phát triển năng lực giao tiếp
- Phát triển năng lực sử dụng ICT
Trang 24- Xây dựng ý thức tập thể
- Giáo dục đạo đức truyền thống
c) Quản lý cán bộ giáo viên:
- Quản lý tài khoản giáo viên: Module này cho phép người quản trị website có thể tạo tài khoản và quản lý tài khoản cho giáo viên Thông tin tài khoản sẽ được tạo và gửi cho giáo viên qua email Giáo viên có thể đăng nhập vào module Giáo viên để thay đổi thông tin và sử dụng các chức năng khác trong module này
- Đăng kí lịch dạy: Module này cho phép cán bộ giáo viên đăng kí lịch giảng dạy bằng cách đánh dấu vào bảng thời khóa biểu giảng dạy hàng tuần hoặc hàng tháng do phòng đào tạo cung cấp Sau đó lịch giảng dạy sẽ được gửi về phòng đào tạo, để phòng đào tạo sắp xếp lịch dạy cụ thể phù hợp với thời gian của từng giáo viên
- Trao đổi thông tin: Module này cho phép cán bộ giáo viên có thể trao đổi thông tin qua dạng hỏi đáp, đưa tài liệu lên website hoặc tải tài liệu về Giáo viên có thể trả lời thông qua các tài khoản trên website được cung cấp cho từng giáo viên
- Xem thời khóa biểu: Module này cho phép cán bộ giáo viên có thể xem lịch giảng dạy cụ thể theo hàng tuần hoặc hàng tháng
- Xem lịch công tác: Module này cho phép cán bộ giáo viên có thể xem lịch công tác cụ thể hàng tuần hoặc hàng tháng do phòng đào tạo cung cấp
d) Quản lý học sinh – sinh viên
- Tra cứu điểm: Module này cung cấp khả năng tra cứu điểm học tập thông qua mã số sinh viên của từng sinh viên
- Khai thác tài liệu học tập: Module này cho phép học sinh – sinh viên
có thể tải tài liệu dưới dạng file.doc , file.pdf, file.rar , file.zip, nhằm mục đích phục vụ việc học tập và nghiên cứu
Trang 25- Thông tin việc làm: Cung cấp các thông tin tuyển dụng của trường, các việc làm cho sinh viên
- Hỏi đáp: Module này cho phép hoc sinh – sinh viên có thể gửi các thắc mắc về học tập,quy chế, tuyển sinh… Thông tin sau khi được chọn lọc bởi bộ phận quản lí website sẽ được chuyển đến các giáo viên có khả năng và chuyên môn về vấn đề được hỏi Sau khi giáo viên giải đáp thắc mắc, thông tin sẽ được đưa lên phần trả lời trong mục này.Thông tin giữa bộ phận quản trị và giáo viên sẽ được trao đổi thông qua mail và tin nhắn
e) Trao đổi thông tin trên diễn đàn (forum): Bên cạnh việc hỏi đáp của giáo viên và học sinh nhà trường, diễn đàn còn cho phép cộng đồng người xem website trao đổi ý kiến Người xem có thể đăng tải chủ đề, câu hỏi của mình lên website, đọc và trả lời những câu hỏi khác…Quyền thao tác trên diễn đàn được phân chia theo nhiều thứ cấp, từ đơn giản là chỉ đọc, đến quyền được trả lời, được tạo chủ đề mới, được kiểm soát bài viết trên diễn đàn
f) Thông báo tin tức mới (lastest news): Trên một số website có chức năng đăng tải thông báo, tin tức mới nhất, các hoạt động của đơn vị chủ quản website được hiển thị trên trang chủ để người xem có thể nhìn thấy ngay
g) Download miễn phí: Để thu hút người xem một số website còn cung cấp những thông tin dưới dạng file, chương trình …cho người xem download miễn phí về dùng Ví dụ như sách báo điện tử (e-book), trò chơi điện tử (game), chương trình ứng dụng nhỏ, hình ảnh đẹp
h) Sitemap: Sơ đồ sitemap của website chứa danh mục chức năng của website giúp cho người xem có cái nhìn tổng quát và có thể đến thẳng nơi cần đến nơi mình cần
1.4.2.2 Các hoạt động trên website
- Các hoạt động dạy và học: đây là những hoạt động quan trọng nhất và phong phú nhất trên website của một trường học Chúng gồm:
Trang 26+ Hoạt động của giáo viên: Thiết kế bài giảng của giáo viên, cán bộ giáo viên đăng kí lịch giảng dạy, trao đổi thông tin chuyên môn như các vấn
đề khó trong bài giảng, những giáo án có chất lượng, các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh thông qua dạng hỏi đáp, đưa tài liệu lên website hoặc tải tài liệu về
+ Hoạt động của học sinh: Tra cứu điểm học tập thông qua mã số sinh viên của từng sinh viên, khai thác tài liệu học tập như tải tài liệu dưới dạng file.doc , file.pdf, file.rar , file.zip, cung cấp các thông tin tuyển dụng của trường, các việc làm cho sinh viên, các chỉ dẫn học tập, các hoạt động học tập của học sinh
- Hoạt động giao tiếp và thông tin: diễn ra các trao đổi giữa các cá nhân, các nhóm người qua các phương tiện thư điện tử, các diễn đàn Thông qua website giáo viên và học sinh được cung cấp các kiến thức
- Các hoạt động của quản lí của hiệu trưởng
- Hoạt động phát triển nội dung của website: các cá nhân đóng góp nội dung, hình ảnh làm phong phú website
- Các hoạt động giải trí, vui chơi
1.4.3 Yêu cầu về thẩm mỹ
Website cần có kích cỡ và màu sắc font chữ dễ đọc Phong cách phải nhất quán trong suốt toàn bộ website và tìm kiếm tương tự như các tài liệu học tiêu chuẩn cho tính nhất quán và công nhận thương hiệu
1.4.4 Yêu cầu về nội dung
Một website của nhà trường có thể có những nội dung như sau:
- Giới thiệu nhà trường: bao gồm nhiều mục như lịch sử hình thành, Ban giám hiệu, Công đoàn nhà trường, Chi đoàn nhà trường, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các tổ chuyên môn, các thành tích đã đạt được, sơ đồ lớp học…
- Các hoạt động của nhà trường: thời khóa biểu của từng lớp, các hoạt động của trường, của Đội TNTP Hồ Chí Minh diễn ra trong năm học…
Trang 27- Hình ảnh: Các hình ảnh của trường trong các hoạt động, các hình ảnh có thể đi kèm trong các mục khác hoặc trong một kho ảnh riêng
- : Một công cụ giao tiếp năng động cho việc tạo lịch tương tác, sự kiện, và các hoạt động
- Nhật ký điện tử: Cải thiện giao tiếp bằng cách chia sẻ ý tưởng và tạo ra
các tương tác thảo luận trong một môi trường trực tuyến an toàn
- Góc học sinh: giới thiệu tài năng của học sinh bằng cách hiển thị công việc ấn tượng như một báo cáo video hay một bài viết, bài thơ của học sinh Điều này cho thấy cha mẹ và cộng đồng tầm cỡ của học sinh tại trường học và cung cấp cho học sinh một sự khuyến khích được công chúng công nhận
- Góc giáo viên: cho phép giáo viên đưa lên hoặc tải về các bài giảng điện
tử, các giáo án điện tử theo từng phân môn, từng khối lớp học
- Bài tập về nhà: Cho phép giáo viên đăng bài tập về nhà và cập nhật trực tuyến Điều này cho phép học sinh truy cập để biết công việc được giao về nhà , đồng thời, giúp phụ huynh học sinh có thể kiểm tra mức độ hoàn thành bài tập của con em mình
- Cung cấp danh sách các mục mà học sinh có quyền truy cập Có thể cho phép học sinh đăng nhập vào tài liệu tham khảo khi có password
- Góc phụ huynh: ở mục này, phụ huynh có thể cập nhật các thông tin giáo dục mới nhất và các tài liệu liên quan đến nuôi dạy con cái Phụ huynh có thể giao tiếp trực tiếp với giáo viên để nắm rõ những thông tin họ cần biết
- Lịch hoạt động: Bao gồm một lịch tổng thể với các hoạt động, sự kiện thể thao của trường học…Lịch hoạt động thường xuyên được cập nhật để phụ huynh và học sinh nắm được các tin tức mới nhất
- Mục cựu học sinh: Mục này dành cho những học sinh đã ra trường, cho thấy sự thành công của học sinh đã từng học tập dưới mái trường này Phần này cũng có thể phục vụ như là một diễn đàn cho các cựu học sinh để kết nối
và hỗ trợ cho các hoạt động của trường như gây quỹ cho trường
Trang 28- Cửa hàng trực tuyến: cha mẹ học sinh có thể đăng ký mua sách vở, quần
áo đồng phục hoặc các ấn phẩm khác nhằm mục đích gây quỹ cho nhà trường
- Bình chọn: Một hệ thống bỏ phiếu có sự tham gia của khách truy cập website, khách truy cập có thể là học sinh hoặc các bất kì ai trong cộng đồng,
để có được thông tin phản hồi
- Thực đơn ăn trưa: Giúp cha mẹ và học sinh được luôn cập nhật về chương trình bữa ăn trưa hàng ngày
- Biểu ngữ: Đính kèm các biểu ngữ đến các trang cụ thể và các khu vực của website Đánh dấu sự kiện, giới thiệu thông điệp quan trọng, hay quảng cáo cho các cơ hội
- Mục tìm kiếm: Cho phép phụ huynh và học sinh truy cập để tìm kiếm tất
cả các nội dung cần thiết một cách nhanh chóng và thuận tiện
- Liên hệ & Thông tin phản hồi: Truy cập vào một danh sách các giáo viên, quản lý và địa chỉ email giáo viên để phụ huynh có thể liên lạc Đồng thời cho phép mọi người gửi tin nhắn trực tiếp đến người quản trị
Tuy nhiên, tùy đặc điểm mà mỗi trường chọn những nội dung khác nhau trong website của trường mình Nhìn chung có 2 kiểu website chính sau:
1.5 Vai trò và tác dụng của website đối với công tác quản lý, thông tin
và quảng bá thương hiệu
Công nghệ thông tin – Internet đang được thế giới coi là thước đo cho
sự thành công, là công cụ để các doanh nghiệp cũng như các đơn vị hành chính sự nghiệp, các trường học quảng bá thương hiệu với các đối tác ở trong nước cũng như mọi nơi trên khắp thế giới Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ được tại sao CNTT – Internet lại có thể làm được những điều đó
Có thể nói website là con đường ngắn nhất đi đến thành công Chỉ cần
30 giây truy cập, người xem có thể hiểu những hoạt động cũng như tiềm năng
mà các đơn vị chủ website thực có…
Trang 29Ngày nay, Internet được đánh giá là hệ thống truyền dẫn chuyên nghiệp nhất bởi vì sản phẩm chính của nó là các thông tin được tiếp cận một cách dễ dàng, nhanh chóng và rẻ tiền Tất cả các ấn phẩm được truyền trên Internet đang ngày càng trở nên phổ biến bởi vì các công việc đều được thực hiện trong môi trường kỹ thuật số từ rất nhiều nguồn thông tin cung cấp Không những thế, tất cả những công việc này thực hiện một cách dễ dàng thông qua các website
Mạng Internet không đơn thuần chỉ là sự kết nối của những máy tính
mà nó còn là nơi mọi người có thể trao đổi bất kỳ thứ gì Với 70 triệu người
sử dụng thường xuyên và số lượng người sử dụng tăng lên hàng ngày, thông tin của đơn vị có thể được giới thiệu cho một số lượng người rất lớn Cho nên
dù đơn vị được đặt ở đâu thì thông qua mạng Internet, những đối tác vẫn biết đến đơn vị
Về quản lý, người ta nhận thấy các website cũng có những tác dụng rất
to lớn:
Chi phí nhân viên thấp: Khi đơn vị có 1 website, có thể giới thiệu hoạt động của đơn vị mình mà không cần thêm người Đơn vị sẽ không phải tiêu thêm một khoản tiền nào vào vào việc bồi thường cũng như bảo hiểm cho nhân viên mới mà vẫn duy trì được hiệu quả
Cải tiến hệ thống liên lạc: Người quản lý có thể liên hệ với nhân viên, đối tác thông qua website, và bất kì ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên lạc trực tiếp với người quản lý
Bên cạnh đó, website cho phép dễ dàng có thông tin phản hồi từ người truy cập Họ có thể điền vào mẫu phản hồi thiết kế đơn giản và nói cho người phụ trách website điều họ nghĩ về hoạt động của đơn vị hay cá nhân tạo ra website
Nếu người chủ website cần phải công bố các tài liệu trước lúc nửa đêm thì sẽ như thế nào? Giả sử đó là tin khẩn cấp cần được công bố ngay Với
Trang 30Internet, hoàn toàn có thể thay đổi tin tức mới cho website trong vòng vài giây đồng hồ, những thông tin mới nhất sẽ được cập nhật và sẽ được chuyển tới những người mong đợi mà không phải qua bất kỳ người đưa tin nào
Website là một phương tiện quảng cáo hiệu quả hơn bất kỳ một phương tiện nào khác Nó có thể truyền tải tất cả những gì chủ website muốn gửi đến đối tác, bất chấp khoảng cách về không gian và thời gian, không cần Catalogue, brochure (cuốn sách nhỏ để chỉ dẫn thông tin) hay một phương tiện quảng cáo nào khác
Bên cạnh đó, cơ hội liên kết và hợp tác trên mạng là rất lớn, ở phạm vi quốc tế Website là tấm “danh thiếp” có thể dùng được ở bất cứ nơi đâu trên thế giới để khuyếch trương thương hiệu
Với website, đơn vị có thể mở cửa 24h/ngày, mọi lúc mọi nơi, đối tác đều có thể xem các hoạt động của đơn vị Khi một ai đó muốn biết thời gian, địa điểm hay bất cứ thông tin nào về đơn vị đó, họ có thể nhận được những thông tin này mà hoàn toàn không làm phiền tới người phụ trách website
Ngoài ra, website còn có thể tạo được hình ảnh về một đơn vị được tổ chức tốt Website là một phương tiện hữu hiệu nhất có thể tạo lập bất kỳ hình ảnh nào về mình mà người chủ website mong muốn
Trong giáo dục, website là phương tiện quan trọng để thực hiện có hiệu quả nhất các mục tiêu giáo dục dạy học, tạo thuận lợi cho người học, tạo môi trường học tập mọi lúc, mọi nơi, đổi mới phương pháp và hình thức dạy học…tiết kiệm chi phí, thay đổi văn hóa giao tiếp, làm việc, hạn chế các thủ tục hành chính phiền hà
Trang 311.6 Áp dụng các chức năng và phương pháp quản lý để thực hiện các
nội dung quản lý website
1.6.1 Nội dung quản lý website
1.6.1.1 Hiệu trưởng chỉ đạo thiết kế website:
Hiệu trưởng chỉ đạo tổ quản trị mạng nghiên cứu các quy trình xây dựng website và thực hiện các giai đoạn xây dựng website: thu thập thông tin, phân tích thông tin, lên kế hoạch, tiến hành thiết kế website rồi chạy thử, nghiệm thu, chỉnh sửa nếu cần thiết Các giai đoạn này đòi hỏi người thiết kế thực hiện một cách khoa học, có kế hoạch tỉ mỉ để tránh thiếu sót và có được cái nhìn tổng quát về những vấn đề mà nhà trường và các cá nhân trong nhà trường mong chờ ở website Vì vậy, người quản lý cần tuyển chọn những thành viên có đầy đủ phẩm chất và năng lực cần thiết tham gia vào ban quản trị website, đồng thời áp dụng có hiệu quả các chức năng quản lý vào việc thiết kế website
Hiệu trưởng tổ chức cuộc họp để xem xét và nghe ý kiến của tổ quản trị
và các bộ phận để nắm bắt yêu cầu thực tế, yêu cầu sử dụng, để chỉ đạo xây
dựng kế hoạch tạo lập và duy trì một website theo các giai đoạn
1.6.1.2 Hiệu trưởng quản lý hoạt động (khai thác) website
Hiệu trưởng chỉ đạo tổ quản trị website bổ sung các nội dung, chỉ đạo khai thác và sử dụng nội dung của website phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục và giải trí…
Trên thực tế, quản lý nội dung có thể là công việc khó khăn và tốn kém Việc phát triển hệ thống quản lý nội dung một cách hiệu quả cho website lớn đòi hỏi nhiều công sức của các chuyên gia
Vì thế, người quản lý cần có biện pháp quản lý phù hợp để lựa chọn một đội ngũ có thể duy trì các hoạt động của website một cách hiệu quả, đồng thời có sự kiểm tra thường xuyên các thông tin đưa lên website, tránh sai sót
Trang 321.6.1.3 Hiệu trưởng chỉ đạo công tác bảo trì website
Ngoài việc sở hữu một website chuyên nghiệp thì việc bảo trì, quản lý cho website vận hành tốt là một công việc không thể thiếu, là phương thức giúp cho website luôn luôn được cập nhật những thông tin mới, những hình ảnh quảng cáo mới… vì vậy cần lựa chọn một đội ngũ chuyên viên thiết kế dày dạn kinh nghiệm, nhiệt tình và đầy sáng tạo để có thể đáp ứng, cung cấp các giải pháp về bảo trì website bảo đảm cho website hoạt động một cách tốt nhất
1.6.2 Áp dụng các chức năng quản lý để thực hiện các nội dung quản lý
website
1.6.2.1 Hiệu trưởng lập kế hoạch hoạt động và sử dụng website
Đối với nội dung thiết kế web, chức năng lập kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản sau:
+ Hiệu trưởng chỉ đạo tổ quản trị website xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu: nghĩa là trả lời câu hỏi thiết kế website của nhà trường nhằm mục đích gì? Để website trở thành diễn đàn cho các hoạt động dạy và học của giáo viên học sinh hay chỉ nhằm mục đích giới thiệu nhà trường?
+ Sau khi đã đề ra mục tiêu tạo lập website, hiệu trưởng cần xây dựng
kế hoạch thực hiện: Ban giám hiệu sẽ bàn bạc để đưa ra quyết định nhờ một công ty thiết kế web chuyên nghiệp thực hiện tất cả các nội dung hay công ty chỉ đảm nhiệm nội dung thiết kế, còn nội dung khai thác và bảo trì do nhân viên của nhà trường tự thực hiện Đặc biệt, là phải xây dựng được bản dự toán
để lựa chọn phương án khả thi nhất
+ Công việc tiếp theo là triển khai thực hiện các kế hoạch đã đề ra một cách nhanh nhất, nhịp nhàng nhất Việc phân công công việc cụ thể cho từng
cá nhân là một việc vô cùng quan trọng, đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ đề ra và đạt hiệu quả
Trang 33+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra cũng là một công việc cần thiết và phải được hiệu trưởng tiến hành một cách thường xuyên, liên tục, và có thể giao cho một bộ phận thực hiện công việc này
1.6.2.2 Hiệu trưởng tổ chức quản lý và điều hành website
Trong việc tổ chức quản lý, điều hành website, hiệu trưởng cần phải lựa chọn đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phục vụ phù hợp với công việc được giao (bộ phận thu thập tin tức, bộ phận thu thập hình ảnh, bộ phận viết bài, bộ phận đưa tư liệu lên website…) để đảm bảo:
Bố trí đúng người vào đúng việc
Giúp đỡ giáo viên, nhân viên làm quen với công việc
Phối hợp hoạt động và phát triển các mối quan hệ trong công việc
Phát triển khả năng tiềm tàng của các cán bộ, giáo viên, nhân viên
Để triển khai thực hiện chức năng tổ chức quản lí các hoạt động của trang website có hiệu lực và hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần quán triệt sâu sắc vị trí, vai trò và các nội dụng cần thực hiện, trên cơ sở đó đảm bảo một trình tự thực hiện một quy trình như sau:
- Hiệu trưởng tổ chức bộ phận quản trị, điều hành website bao gồm giáo viên dạy môn công nghệ thông tin và giáo viên, công nhân viên đã được đào tạo công nghệ thông tin
- Hiệu trưởng tổ chức các bộ phận tham gia hoạt động của website: Xác định số lượng thành phần các bộ phận và cá nhân theo một cơ cấu rõ ràng, phân công phân nhiệm cụ thể và tuân thủ một cấu trúc tổ chức hợp lý
Chuẩn bị tốt lực lượng đội ngũ giáo viên tham gia vào website
Khai thác, huy động và chuẩn bị tốt các nguồn lực khác cho các hoạt động quản lý website của nhà trường
Trang 34Triển khai các hoạt động xây dựng, duy trì website theo đúng kế hoạch trên cơ sở thực hiện tốt các mục tiêu ưu tiên và tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý
- Tổ chức quán triệt các yêu cầu hoạt động của website
- Kiểm tra đánh giá hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý một cách thường xuyên, liên tục, trên cơ sở đó có những điều chỉnh cần thiết
1.6.2.3 Hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động quản lí website
Với chức năng này, Hiệu trưởng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Trước hết, hiệu trưởng hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ xây dựng và phát triển website trong nhà trường theo thời gian biểu Trong quá trình thực hiện, thường xuyên đôn đốc, động viên, kích thích các cán bộ, giáo viên nhân viên tham gia website thực hiện một cách tự giác, tích cực; truyền đạt các thông tin, chỉ thị qua email, qua trang tin website; công khai các hoạt động đánh giá; giám sát và điều chỉnh để website đảm bảo được các nội dung cần thiết và có hình thức sống động Một điều hết sức quan trọng là phải xây dựng mối quan
hệ cộng đồng, thúc đẩy các hoạt động phát triển
1.6.2.4 Hiệu trưởng kiểm tra, giám sát các hoạt động của website
Chức năng kiểm tra là một chức năng quản lý không thể thiếu được của người hiệu trưởng trong quá trình quản lý website, kiểm tra thể hiện rõ 4 bước
cơ bản là:
- Xác định chuẩn kiểm tra về các nội dung quản lý website: Hiệu trưởng hướng dẫn cho giáo viên tham khảo các tiêu chí, chuẩn về đánh giá website tốt, phổ biến và lấy ý kiến của giáo viên , cán bộ, công nhân viên, phụ huynh và học sinh nhà trường…
- So sánh sự phù hợp của thực tế website với chuẩn mực đã đề ra
- Đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết
Trang 351.6.3 Áp dụng các phương pháp quản lý (tâm lý, hành chính, kinh tế ) để
thực hiện các nội dung quản lý
1.6.3.1 Hiệu trưởng áp dụng phương pháp tổ chức – hành chính trong
quản lý để phát huy tác dụng của website
Phương pháp hành chính được hiệu trưởng thực hiện để:
- Xây dựng tiêu chí đánh giá:
+ Xây dựng tiêu chí đánh giá website
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá cho nhóm quản trị
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá cho các hoạt động của các cá nhân tham gia vào website
- Hướng dẫn thực hiện các hoạt động
- Theo dõi, đánh giá hoạt động của các tổ chức, cá nhân dựa trên các tiêu chí đánh giá đã được xác định
1.6.3.2 Hiệu trưởng áp dụng phương pháp tâm lí – xã hội trong quản lý để
phát huy tác dụng của website
Vì nhiệm vụ của phương pháp này là động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác của mọi người, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ
Cho nên trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý website, người hiệu trưởng cũng cần phải áp dụng một cách hợp lý Người lãnh đạo một mặt phải tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi thành viên trong các nhóm, mặt khác cần tuyên dương khen thưởng bằng tinh thần: thông qua các cuộc họp, lễ sơ kết, tổng kết, động viên khích lệ hàng ngày, biểu dương trên bảng tin nhà trường, bảng thông báo hay trên website…
1.6.3.3 Hiệu trưởng áp dụng phương pháp kinh tế trong quản lý để phát
huy tác dụng của website
- Tổ chức xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, định mức cho từng loại lao động trong tổ chức Xây dựng hệ thống khen thưởng dựa trên việc hoàn thành các tiêu chí đánh giá công việc như trả tiền cho các tin, bài…
Trang 36- Tổ chức bộ máy theo dõi quá trình thực hiện, cuối mỗi đợt (tháng, học kì…), tổ chức bình bầu, đánh giá phân loại lao động, thưởng phạt chế độ theo quy định
- Tổ chức đánh giá phân loại lao động phải đảm bảo tính công khai, công bằng và dân chủ
- Trong tổ chức, kích thích vật chất biểu hiện ở sự quan tâm đúng mức đến đời sống cán bộ giáo viên, chú ý tiền lương, tiền thưởng công bằng của
họ
- Trong quản lý giáo dục, phương pháp kinh tế được thể hiện bằng các chế độ, chính sách khuyến khích vật chất và thường kết hợp với phương pháp hành chính tổ chức trong việc xác định các định mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu…
- Áp dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng “đòn bẩy kinh tế”
Thưởng phải đi đôi với phạt
Cần phối hợp chặt chẽ với phương pháp hành chính tổ chức vì hai phương pháp này luôn bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau
Trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý website, người quản lý cần nhận thấy mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng Vì thế cần phải kết hợp tối quả các phương pháp, phù hợp với nguyên tắc quản lý và đối tượng quản lý để đạt kết quả cao
1.6.4 Hiệu trưởng chỉ đạo việc phối hợp website với các phương tiện ICT
khác trong giảng dạy và học tập
Phương tiện đầu tiên không thể thiếu để có thể tạo lập và truy cập website là các máy tính điện tử được nối mạng internet Bộ giáo dục và đào tạo trong văn bản hướng dẫn số 9886/BGDĐT – CNTT ngày 11 tháng 11 năm
2009, đề ra mục tiêu đến cuối năm học 2009 – 2010 số máy tính trung bình trên đầu học sinh tiểu học (40hs/máy), học sinh THCS (25hs/máy), học sinh THPT (20hs/máy) – nếu có điều kiện, các trường nối internet cho hệ thống máy tính này và bố trí máy tính cho giáo viên để có thể truy cập internet Các
Trang 37máy tính này phải có cấu hình phù hợp (màn hình LCD từ 16inch, Ram 1GB,
Trang 38Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS
NGÔ SĨ LIÊN – HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về trường và chất lượng giáo dục của nhà trường
Trường THCS Ngô Sĩ Liên đã trải qua gần 90 năm xây dựng, phát triển Trong hệ thống các trường THCS của quận Hoàn Kiếm và của thành phố Hà Nội, trường THCS Ngô Sĩ Liên luôn là một trường học đạt chất lượng giáo dục toàn diện và cao, đứng trong tốp đầu của các trường THCS tiên tiến của Quận và Thành phố
Nhà trường hiện có 2.186 học sinh (nam: 1032, nữ: 1154), trong đó khối 6: 516, khối 7: 547, khối 8: 561, khối 9: 562; mỗi khối gồm: 12, tổng số
là 48 lớp Số học sinh học 2 buổi/ngày là 322 học sinh (của khối 6,7) Tỷ lệ học sinh tuyển theo đúng tuyến địa bàn là 40%, còn lại là 60% học sinh khác tuyến, qua đó phản ánh một phần “sức hút” của nhà trường Trung bình toàn
trường: gần 46 học sinh/ 1 lớp
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên của nhà trường hiện
có 123 người, phân bổ theo tổ chuyên môn: tổ Xã hội: 26 GV; tổ Tự nhiên 1:
29 GV; tổ Tự nhiên 2: 14 GV; tổ Ngoại ngữ 16 GV; tổ Văn - Thể - Mỹ: 13
GV, tổ Văn phòng: 9 nhân viên, tổ Bếp: 15 nhân viên Có một nhân viên chuyên trách công nghệ thông tin, các giáo viên dạy tin học và tham gia vào website được lấy từ các tổ
Bên cạnh đó, trong đội ngũ cán bộ, giáo viên và công nhân viên hiện có
29 đảng viên; 32 đoàn viên nên việc phân công giáo viên kiêm nhiệm các hoạt động của website, đặc biệt là phân công cho đảng viên và các giáo viên thuộc chi đoàn giáo viên không gặp khó khăn
Về trình độ tin học, ngay từ tháng 8 năm 2009 (trước khi năm học 2009 – 2010 bắt đầu), Ban giám hiệu nhà trường đã tổ chức đào tạo tin học cho những giáo viên không biết hoặc chưa thành thạo về tin học Sau đó, Ban
Trang 39giám hiệu tổ chức sát hạch toàn bộ giáo viên nhà trường, kết quả: 94% cán bộ, giáo viên, công nhân viên có trình độ và kỹ năng tin học cơ bản, soạn thảo, soạn bài lên lớp cho học sinh 93% cán bộ, giáo viên sử dụng được mạng Internet và thường xuyên truy cập Internet để trao đổi thông tin, sưu tầm các tài liệu để nâng cao chuyên môn cũng như hiểu biết xã hội và tìm kiếm tư liệu phục vụ việc soạn giảng làm phong phú và sinh động nội dung các tiết dạy trên lớp Đặc biệt đã có trên 20% giáo viên trong trường đã sử dụng được các phần mềm chuyên dụng như photoshop, flash, sketpad 65% cán bộ giáo viên, nhân viên đã lập hộp thư riêng trên mạng để có thể giao dịch thư điện tử
Bên cạnh đó, tập thể nhóm bộ môn cùng đóng góp công sức trí tuệ, soạn thảo các giáo án điện tử có chất lượng cao Số lượng các giáo án điện tử lên đến hàng ngàn và nhà trường đang chuẩn bị lập thư viện giáo án điện tử
để giáo viên có thể sử dụng trong giảng dạy
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào dạy học cũng được thực hiện một cách tích cực: tất cả các tiết thi giáo viên dạy giỏi, 100% tiết dạy hội giảng và 50% các tiết dạy trên lớp đã áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại, bài giảng điện tử, khai thác tư liệu qua nhiều kênh trong đó có việc sử dụng internet để download tài liệu
Các tổ bộ môn sử dụng nhiều phần mềm hỗ trợ để soạn đề kiểm tra, áp dụng công nghệ thông tin trong sinh hoạt tổ bộ môn, lập hòm thư chung để các thành viên trong tổ có thể cập nhật công việc của trường, của tổ thông qua hòm thư, tạo sự thông suốt trong công việc mà lại hạn chế được thời gian họp hành
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã đi đầu trong việc áp dụng CNTT trong hoạt động quản lý, hình thành thói quen lập báo cáo, trao đổi thông tin qua mạng với cấp trên và với giáo viên, công nhân viên trong nhà trường CNTT đã được Ban giám hiệu sử dụng như là một công cụ không thể thiếu trong các hội nghị, họp hội đồng sư phạm, hội thảo, chuyên đề
Trang 40Đội ngũ nhân viên cũng sử dụng CNTT trong quản lý tài chính, quản lý
cơ sở vật chất của nhà trường, và CNTT bước đầu được sử dụng để quản lý các đầu sách và các sáng kiến kinh nghiệm trong thư viện
Học sinh nhà trường cũng sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
Từ nhiều năm nay, nhà trường đã triển khai dạy tin học cho toàn bộ học sinh nhà trường 100% học sinh lớp 6 và 7 được phổ cập tin học cơ sở, do đó, 100% học sinh lớp 8 và 9 chọn môn tin học là môn học nghề và kết quả mỗi năm có hơn 90% học sinh đạt kết quả nghề giỏi
Không chỉ dừng lại ở kết quả đại trà, nhà trường còn thực hiện nhiều hoạt động “mũi nhọn” như tổ chức cuộc thi giải toán qua mạng internet cấp trường cho toàn bộ các khối 6, 7, 8, 9 Qua cuộc thi này đã chọn được 8 học sinh vượt qua 10 vòng thi, bồi dưỡng cho các em tham gia thi ở cấp cao hơn Kết quả: 2 HS đạt giải trong cuộc thi “Giải toán qua mạng Internet” cấp Thành phố gồm: 1 giải Nhất, 01 giải Ba; 9 học sinh đạt giải cấp Quận ; Trong cuộc thi học sinh giỏi các môn tin học, cuộc thi tin học trẻ không chuyên, học sinh nhà trường luôn đạt các giải cao
Nhờ có một hệ thống máy tính nối mạng, nhà trường đã tổ chức, hướng dẫn cho học sinh sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin, mở rộng hiểu biết, thực hiện các thí nghiệm, kích thích hứng thú học tập cho các em Tuy nhiên, thông tin trên mạng luôn đan xen nội dung tích cực và tiêu cực, do vậy nhà trường đã coi trọng khâu định hướng để học sinh khai thác tốt các thông tin trên mạng, có biện pháp quản lý chặt chẽ để khi thực hiện công việc này tại trường, các em chỉ vào những website có nội dung lành mạnh
Về cơ sở vât chất, thiết bị kỹ thuật giáo dục:
+ Khối phòng học có 33 phòng cho 48 lớp học, 8 lớp học 2 buổi/ ngày + Khối Hiệu bộ có phòng Hiệu trưởng, phòng các Phó Hiệu trưởng, phòng Giáo vụ, phòng Hội đồng giáo dục, phòng Công đoàn, phòng Đoàn đội, phòng Truyền thống