Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng đánh giá về việc thực hiện các nội dung trong “quá trình” hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường .... Điều này đã được Hội nghị to
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác
Tác giả luận án
Trần Linh Quân
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng
và lời biết ơn sâu sắc tới GS TSKH Vũ Ngọc Hải và PGS TS Đặng Xuân Hải, người Thày, người hướng dẫn khoa học đã thường xuyên chỉ bảo, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Trường Đại học Giáo dục đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ và hoàn thành luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thày, cô, đồng nghiệp, các bạn bè đã cộng tác
và giúp đỡ về mọi mặt để tôi thực hiện quá trình nghiên cứu của luận án
Cảm ơn sự động viên, khích lệ và hỗ trợ của gia đình, người thân Đặc biệt
là Bố tôi, người đã gieo trồng khát vọng vươn tới tri thức; và Mẹ tôi, người đã tần tảo sớm hôm, chăm sóc, nghiêm khắc với tôi trong suốt quá trình học tập, công tác và nghiên cứu khoa học
Tôi mong muốn sẽ học hỏi nhiều hơn nữa và hy vọng sẽ tiếp tục nhận được
sự quan tâm, sự hợp tác giúp đỡ, ủng hộ của các đồng chí lãnh đạo ngành,lãnh đạo tỉnh; các thầy cô giáo, đồng nghiệp để luận án được triển khai thực hiện và ứng dụng hiệu quả trong thực tế quản lý trên địa bàn tỉnh và cả nước về lĩnh vực nghiên cứu này
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận án
Trần Linh Quân
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục từ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG HÊ ̣ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu 8
1.1.1 Ở nước ngoài 8
1.1.2 Ở trong nước 10
1.2 Một số vấn đề lí luâ ̣n 15
1.2.1 Trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân 15
1.2.2 Quan niệm về chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo 17
1.2.3 Quản lý trườ ng cao đẳng 19
1.2.4 Quản lí chất lượng và các cấp độ quản lí chất lượng 24
1.2.5 Hệ thống đảm bảo chất lượng 27
1.3 Vai trò của yếu tố quản lí trong hê ̣ thống đảm bảo chất lươ ̣ng đối với mô ̣t cơ sở giáo dục đại học 35
1.3.1 Xác lập các chuẩn mực và các chỉ số đối với các yếu tố liên quan đến chất lượng của một cơ sở giáo dục đại học nói chung và trường cao đẳng nói riêng 35
1.3.2 Tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ các bộ phận hành động để đạt chuẩn 39
1.3.3 Kiểm tra, đánh giá, chỉ đạo khi triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng 40
1.4 Khả năng áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng cho một trường cao đẳng 42
1.4.1 Vài nét về hệ thống đảm bảo chất lượng cho một trường cao đẳng 43
1.4.2 Một số điểm cần lưu ý khi triển khai nội dung của hệ thống đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng 44
1.5 Kinh nghiệm đảm bảo chất lượng giáo dục ở một số nước 50
1.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 50
Trang 71.5.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 56
1.5.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 62
Tiểu kết chương 1 66
Chương 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 67
2.1 Đặc điểm phát triển trường cao đẳng sư phạm ở Việt Nam 67
2.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển 67
2.1.2 Sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ 68
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 68
2.1.4 Cơ chế và thể chế quản lý 69
2.2 Thực trạng về chất lượng đào tạo 70
2.2.1 Đánh giá qua kết quả học tập và rèn luyện của học sinh-sinh viên 70
2.2.2 Đánh giá qua khảo sát ý kiến của cán bộ quản lí và giảng viên cao đẳng 72 2.2.3 Đánh giá qua khảo sát ý kiến của người sử dụng sinh viên tốt nghiệp từ trường cao đẳng 73
2.3 Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng 76
2.3.1 Nhận thức của cán bộ, giảng viên trường cao đẳng về đảm bảo chất lượng 76
2.3.2 Đảm bảo chất lượng đầu vào 82
2.3.3 Đảm bảo chất lượng quá trình 87
2.3.4 Đảm bảo chất lượng đầu ra củ a quá trình đào tạo 92
2.3.5 Thực trạng thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng 94
2.3.6 Thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng 97
Tiểu kết chương 2 100
Chương 3: ĐỀ XUẤT HÊ ̣ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 102
3.1 Định hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng 102
3.2 Xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng 104
3.2.1 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá 104
3.2.2 Bộ tiêu chí đánh giá các hoạt động trong hệ thống đảm bảo chất lươ ̣ng ở trường cao đẳng 106
3.2.3 Nguyên tắc xây dựng quy trình 132
3.2.4 Quy trình, thủ tục trong hệ thống đảm bảo chất lượng 133
3.3 Khảo nghiệm bộ tiêu chí và các quy trình , thủ tục trong hệ thống đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng 139
Trang 83.3.1 Tổ chức khảo nghiệm bộ tiêu chí 139
3.3.2 Tổ chức khảo nghiệm các quy trình, thủ tục 147
3.4 Giải pháp thực hiện hệ thống đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng 150
3.4.1 Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp 150
3.4.2 Các giải pháp 151
3.4.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 162
3.5 Thử nghiệm một số quy trình ở trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang 165
3.5.1 Mục đích, ý nghĩa của việc thử nghiệm 166
3.5.2 Quy trình và đối tượng thử nghiệm 166
3.5.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 166
Tiểu kết chương 3 169
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 170
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 185
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhâ ̣n thức của cán bộ , giảng viên trường cao đẳng về khái
niệm đảm bảo chất lượng 77 Bảng 2.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về tầm quan trọng của các
“sức ép” buộc mỗi trường cao đẳng phải quan tâm đến vấn đề ĐBCL 78 Bảng 2.3 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về việc xây dựng mục
tiêu đào tạo của các trường 82 Bảng 2.4 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về chương trình đào
tạo của các trường 83 Bảng 2.5 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về người học của các trường 84 Bảng 2.6 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về đội ngũ giảng viên
của các trường 85 Bảng 2.7 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về CSVC của các trường 86 Bảng 2.8 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về tài chính của các trường 87 Bảng 2.9 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện các nội
dung về phương pháp giảng dạy 88 Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện các
nội dung về phương pháp học tập của SV các trường 88 Bảng 2.11 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện các
nội dung về công tác quản lí nhà trường 89 Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện các
nội dung về công tác nghiên cứu khoa học của các trường 90 Bảng 2.13 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện các
nội dung về hệ thống thông tin của các trường 91 Bảng 2.14 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện các
nội dung của quy trình đảm bảo chất lượng 91 Bảng 2.15 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về việc thực hiện
đánh giá các nội dung phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của SV 92 Bảng 2.16 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về việc thực hiện
đánh giá các nội dung kiến thức của SV 92 Bảng 2.17 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về việc thực hiện
đánh giá các nội dung kỹ năng của SV 93 Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của CBQL các trường cao đẳng việc thực
hiện các nội dung của văn hóa chất lượng trong nhà trường 96 Bảng 3.1 Kết quả hỏi ý kiến của giảng viên và cán bộ quản lý trường
CĐ khảo nghiệm các quy trình, thủ tục 148 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của nội dung các
giải pháp 164
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả học tập của sinh viên cao đẳng trong 5 năm học 71 Biểu đồ 2.2 Kết quả rèn luyện của sinh viên cao đẳng trong 5 năm học 71 Biểu đồ 2.3 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên trường cao đẳng về
mức độ quan tâm đến chính sách chất lượng 79 Biểu đồ 2.4 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên trường cao đẳng về
thực hiện chuẩn mực và quy trình ĐBCL 79 Biểu đồ 2.5 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên trường cao đẳng về
mức độ quan tâm đến giám sát thực hiện quy trình ĐBCL 80 Biểu đồ 2.6 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên trường cao đẳng về
mức độ thực hiện các nội dung ĐBCL trong các hoa ̣t đô ̣ng của nhà trường 81 Biểu đồ 2.7 Ý kiến đánh giá của CBQL các trường cao đẳng về việc thực
hiện các nội dung của chính sách đảm bảo chất lượng trong nhà trường 94 Biểu đồ 2.8 Ý kiến đánh giá của CBQL các trường cao đẳng việc thực hiện
các nội dung của kế hoạch đảm bảo chất lượng trong nhà trường 95 Biểu đồ 2.9 Ý kiến đánh giá của CBQL các trường cao đẳng việc thực
hiện các nội dung về ý thức chất lượng trong nhà trường 95 Biểu đồ 2.10 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng về mức độ thực hiện
các nội dung “đầu vào” của hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường 97 Biểu đồ 2.11 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng đánh giá về việc
thực hiện các nội dung trong “quá trình” hoạt động của hệ thống đảm
bảo chất lượng trong nhà trường 98 Biểu đồ 2.12 Ý kiến của CBQL các trường cao đẳng đánh giá về các
nội dung “đầu ra” của hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường 98 Biểu đồ 2.13 Hoạt động của bộ phận chuyên trách về ĐBCL trong các
trường cao đẳng 99 Biểu đồ 2.14 Ý kiến đánh giá về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
của bộ phận chuyên trách ĐBCL trong các trường cao đẳng 100 Biểu đồ 3.1 Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 165 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá mức độ tác dụng của việc thực hiện các
quy trình 169
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo 21
Hình 1.2 Các cấp độ quản lý chất lượng 25
Hình 1.3 Mô hình quản lý chất lượng C-I-P-O 32
Hình 1.4 Môi trườ ng GD&ĐT của nhà trường 35
Hình 1.5 Hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng 43
Hình 1.6 Mối quan hệ trong hệ thống đảm bảo chất lượng ở Thái Lan 63
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức khái quát của một trường cao đẳng 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, tổ chức mà các thành viên vừa hợp tác để phát triển, đồng thời cũng có những sự cạnh tranh gay gắt, nhất là về chất lượng (CL) nguồn nhân lực giữa các quốc gia Do vậy, các quốc gia trên thế giới đều nhận thức được vai trò của giáo dục (GD) và cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục
Đảng và Nhà nước ta luôn nhận thức, đánh giá đúng tầm quan trọng của giáo dục trong việc phát triển đất nước; có những quan điểm, định hướng chiến lược để phát triển giáo dục Các quan điểm, định hướng đó luôn được thể chế hoá trong các văn kiện và văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Với Đại hội VIII Đảng ta đã khẳng định rõ vai trò của giáo
dục và đào tạo: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” bằng việc coi trọng cả ba mặt của giáo dục: mở rộng quy mô,
nâng cao chất lượng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tới Đại hội IX, Đảng đã khẳng định rõ mục tiêu tổng quát của
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá (VH) tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá”; đến Đại hội X, mục tiêu phát triển giáo dục Việt Nam đã được nghị quyết xác định là: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học, thực
hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội (XH) hoá”
Giai đoạn 2011 - 2020, mục tiêu tổng quát của giáo dục được xác định:
“Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức,
kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ (NN)
và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự
Trang 13nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 cũng khẳng định: “Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 - 400.”
Hiện nay, hệ thống giáo dục đại học (ĐH) đã và đang phát triển rộng khắp
cả nước; đa dạng về loại hình trường và không ngừng tăng về quy mô Mặc dù vậy, trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục Việt Nam, giáo dục đại học (GDĐH) vẫn còn những hạn chế cơ bản Điều này đã được Hội
nghị toàn quốc về chất lượng GDĐH năm 2008 xác định: “Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học chưa cụ thể, không rõ ràng; các điều kiện đảm bảo chất lượng còn hạn chế” và đồng thời cũng chỉ ra giải pháp cần “Đẩy
mạnh các hoạt động quản lí chất lượng”
Ở nước ta, trong nhiều năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị của các nhà nghiên cứu giáo dục như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Vũ Ngọc Hải, Đặng Xuân Hải, Lâm Quang Thiệp, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Minh Đường, Trần Khánh Đức, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Kim Dung, Lê Văn Hảo, Trần Thị Bích Liễu, Phạm Thành Nghị, Phạm Xuân Thanh…
về quản lí giáo dục và đảm bảo chất lượng đại học Tuy nhiên, việc nghiên cứu, đánh giá về hệ thống đảm bảo chất lượng (HT ĐBCL) trong các trường cao đẳng (CĐ), với những đặc thù riêng của nó còn chưa được đề cập một cách sâu sắc, chính vì vậy tìm ra các giải pháp để hoàn thiện HT ĐBCL trong các trường CĐ là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay, giai đoạn được đánh giá là có
nhiều khó khăn của các trường CĐ Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên
cứu xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng ” làm luận
án nghiên cứu của mình
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là vận dụng các luâ ̣n cứ , luâ ̣n chứng khoa học , xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng trường CĐ nói chung bao gồm các trường cao đẳng sư phạm (CĐSP), đồng thời đề xuất một số giải pháp để thực hiê ̣n hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở trường CĐ
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Các trường cao đẳng chuyên nghiệp , tập trung chủ yếu vào các trường cao đẳng có đào tạo giáo viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Hê ̣ thống đảm bảo chất lượng trong các trường CĐ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Tổng thuật những luận cứ khoa học củ a hê ̣ thống đảm bảo chất lượng đối với các cơ sở GDĐH nói chung và ở trường CĐ nói riêng
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về hê ̣ thống đảm bảo chất lượng trong một số các trường CĐ (tập trung chủ yếu vào các trường CĐ có đào tạo giáo viên ở Việt Nam) 4.3 Nghiên cứu đề xuất hệ thống đảm bảo chất lượng ở trường CĐ Việt Nam
- Xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở trường CĐ Việt Nam
- Tiến hành thử nghiệm một số yếu tố củ a hê ̣ thống đảm bảo chất lươ ̣ng ở CĐ
5 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu HT ĐBCL ở các trường CĐ chuyên nghiệp Tuy nhiên,
trong khuôn khổ của một luận án tiến sĩ, thời gian và các điều kiện nghiên cứu hạn chế, đồng thời với kinh nghiệm và thực tiễn công tác của tác giả luận án, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu đối tượng là các trường CĐ có đào tạo giáo viên (các trường CĐSP hoặc CĐ đa ngành mà tiền thân là các trường CĐSP) và đi sâu nghiên cứu lĩnh vực đảm bảo chất lượng đào ta ̣o
- Đối tượng khảo sát và thử nghiê ̣m: Đề tài đã tiến hành khảo sát tại 06 (sáu) trường CĐ có đào tạo giáo viên thuộc đối tượng đã nêu: Trường Cao đẳng Ngô Gia
Tự Bắc Giang, Trường CĐSP Bắc Ninh, Trường CĐSP Điện Biên, Trường cao đẳng Vĩnh Phúc, Trường CĐSP Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Cần Thơ Đây là các trường
đã được lựa chọn theo tiêu chí đại diện cho các vùng, miền, khu vực Trường CĐ
Trang 15Ngô Gia Tự Bắc Giang (tiền thân là trường CĐSP Ngô gia Tự Bắc Giang), nơi tác giả luận án đang công tác được chọn làm nơi thử nghiệm, giúp cho các hoạt động thử nghiệm có điều kiện được áp dụng thuận lợi tốt nhất, cho nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu thực tra ̣ng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở một số trường
CĐ trong 5 năm trở lại đây
6 Giả thuyết khoa học
Trong bối cảnh Bô ̣ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đang thực hiê ̣n quản lí GD&ĐT theo hướng chuẩn hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa và hô ̣i nhâ ̣p, cần thiết phải xây dựng
hê ̣ thống đảm bảo chất lượng cho các cơ sở ĐT Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lí chất lượng nói chung và các quan điểm của đảm bảo chất lượng đào tạo(ĐBCL ĐT) nói riêng, có thể xây dựng đươ ̣c hê ̣ thống đảm bảo chất lượng phù hợp với loại hình trường CĐ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiê ̣n tốt phương thức quản lí chất lượng trong vâ ̣n hành nhà trường CĐ ở Việt Nam
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lê Nin, vận dụng chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển giáo dục và đào tạo giáo viên
7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả luận án kết hợp sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu về lý thuyết ĐBCL ĐT trong GDĐH
- Phân tích các các yếu tố của hê ̣ thống quản lí chất lươ ̣ng và đă ̣c điểm của đối tươ ̣ng nghiên cứu là các trường CĐ chuyên nghiê ̣p ở Việt Nam
- Phân tích các lĩnh vực quản lí trong trường CĐ và các yếu tố ảnh hưởng lên việc xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở mô ̣t trường CĐ
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Để tìm hiểu được thực trạng chất lượng và hoạt động đảm bảo chất lượng trong các trường CĐ bằng phương pháp điều tra xã hội học Cụ thể, tác giả luận
án đã sử dụng phiếu hỏi để tiến hành điều tra Để thông tin mang tính đại diện cho
Trang 16các vùng, miền, khu vực, việc khảo sát được thực hiện với một số trường CĐ có đào tạo giáo viên, đó là: Trường CĐ Ngô Gia Tự Bắc Giang, Trường CĐSP Bắc Ninh, Trường CĐSP Điện Biên, Trường CĐ Vĩnh Phúc, Trường CĐSP Lạng Sơn, Trường CĐ Cần Thơ Để đảm bảo tính xác thực và khách quan của kết quả (KQ) điều tra, tác giả luận án đã lựa chọn mẫu ngẫu nhiên trong số các cán bộ quản lí (CBQL) và giảng viên CĐ tại các trường khảo sát ở các độ tuổi, trình độ học hàm, học vị khác nhau Đối tượng được hỏi cũng rất đa dạng: giảng viên và CBQL nhà trường; cựu sinh viên; CBQL ở các cơ sở giáo dục, cơ sở sử dụng lao động là các sinh viên tốt nghiệp từ nhà trường (NT)
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng nhằm thu thập các ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực quản lí giáo dục và đảm bảo chất lượng (ĐBCL)
7.2.4 Sử dụng các thuật toán xử lý số liệu
Luận án sử dụng kỹ thuật thống kê ứng dụng phân tích dữ liệu trong NCKH là phân tích độ tin cậy của bảng hỏi và ứng dụng các phương pháp thống kê toán học để
xử lý và phân tích các số liệu, thông tin đã thu thập được bằng chương trình SPSS
Để xử lý các số liệu khảo sát tác giả luận án đã sử dụng phương pháp tính giá
trị trung bình theo công thức: Điểm TB: X =
i i
i i n
in
5 1
5 1
ni là số người đánh giá theo mức điểm i
8 Câu ho ̉i nghiên cƣ́u và Luận điểm bảo vệ
8.1 Câu ho ̉i nghiên cứu
8.1.1 Làm thế nào để quản lý trường CĐ đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục, đáp ứng nhu cầu xã hội?
8.1.2 Hệ thống ĐBCL là yếu tố quyết định QL trường CĐ trong bối cảnh hiện nay?
8.1.3 Hệ thống ĐBCL được xây dựng như thế nào?
8.1.4 Làm thế nào để đưa HT ĐBCL vận hành có hiệu quả trong thực tế?
Trang 178.2 Luâ ̣n điểm bảo vê ̣
- Xây dựng HT ĐBCL ở trong trường CĐ chuyên nghiệp nói chung , trường CĐ có đào tạo giáo viên nói riêng phải tuân thủ lí thuyết quản lí chấ t lươ ̣ng và các thành tố của cấp đô ̣ đảm bảo chất lượng trong phương thức QL chất lươ ̣ng mô ̣t cơ sở ĐT Hê ̣ thống đảm bảo chất lượng chỉ có thể vâ ̣n hành tốt khi trở thành ý thức tự giác của tất cả mọi thành viên trong nhà trường; các hoạt động của nhà trường phải có tiến trình thực hiện thống nhất theo mục tiêu chất lượng , được đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình
- Để vận hành tốt hê ̣ thống đảm bảo chất lượng cần xây dựng được các thủ tục, quy trình và văn hóa chất lượng của nhà trường Xây dựng hê ̣ thống ĐBCL trong trường CĐCN nói chung và CĐ có đào tạo giáo viên nói riêng phải xuất phát từ sứ mạng, mục tiêu đào tạo và đă ̣c điểm của các trường đó
9 Điểm mới của luận án
9.1 Về lý luận
Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý luận về quản lí chất lươ ̣ng, luận án đưa ra được các luận cứ khoa học để xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng cho trường CĐCN nói chung và trường CĐ có đào tạo giáo viên nói riêng ở Việt Nam, theo đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm triển khai tốt hê ̣ thống đảm bảo chất lượng đã được
đề xuất
9.2 Về thực tiễn
- Thông qua nghiên cứu, khảo sát đã đánh giá được thực trạng về chất lượng và HT ĐBCL trong các trường CĐ có đào tạo giáo viên ở Việt Nam , luận
án chỉ ra bức tranh về QL chất lượng ở trường CĐ
- Xác định được nội dung , điều kiện để ĐBCL trong trường CĐCN nói chung và CĐSP nói riêng ở Việt Nam
- Đề xuất hệ thống ĐBCL và một số các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo cho các trường CĐ ở Việt Nam
- Giúp cho các nhà quản lí các trường CĐ ở Việt Nam có một hình dung toàn cảnh về vấn đề đảm bảo chất lượng và hướng giải quyết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo (CLĐT) cho các trường
Trang 1810 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục , nội dung chính của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng cho
trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng triển khai quản lí chất lượng và đảm bảo chất lượng
trong các trường cao đẳng
Chương 3: Đề xuất hê ̣ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Trong quản lý chất lượng (QLCL), cấp độ đảm bảo chất lượng đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu những năm gần đây Trải qua hơn
40 năm phát triển, ngành khoa học này đã nghiên cứu hàng chục mô hình, HT ĐBCL trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sau đó áp dụng vào giáo dục, đặc biệt là GDĐH Có nhiều công trình nghiên cứu về đảm bảo chất lượng trong quản
lý chất lượng nói chung và quản lý chất lượng trong giáo dục nói riêng, sau đây là một số nét khái quát về một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước
liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án
1.1.1 Ở nước ngoài
1.1.1.1 Nghiên cứu về quản lý chất lượng, quản lý chất lượng giáo dục đại học
và mô hình giáo dục
Về lĩnh vực quản lý chất lượng trong sản xuất và kinh doanh, cho thấy đây
là một lĩnh vực có khá nhiều công trình được công bố ở nước ngoài Có thể kể đến các công trình “Quality is Free: The Art of Making Quality Certain” của P.Crosby công bố năm 1979; “Out of the Crisis” của W.Deming được công bố năm 1986, “The Search for Quality: Planning Improvement and Managing Change” của D.Goddard và M.Leaks năm 1992; “Juran’s Quality Control Handbook” năm 1988 và “Juran on Leadership for Quality: An Executive Handbook” của J.M.Juran năm 1989 Các công trình này đều nhằm quản lý, cải tiến và củng cố chất lượng trong các tổ chức, đặc biệt là thuyết “mười bốn điểm dành cho việc quản lí” của Edwards Deming
1.1.1.2 Nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục
Từ những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu về vấn đề đảm bảo chất lượng nói chung và đảm bảo chất lượng trong
Trang 20giáo dục nói riêng Các công trình và bài viết tập trung đề cập tới khái niệm đảm bảo chất lượng trong GDĐH, các nguyên tắc của đảm bảo chất lượng, các thành phần chính trong đảm bảo chất lượng, các bước thiết lập một HT ĐBCL
Ở nước ngoài có thể đề cập đến một số công trình và bài viết: “A British standard for university teaching In Ellis, R (Ed.)” của R.Ellis, Ellis (1993) quan niệm: “Trong môi trường kinh doanh, đảm bảo chất lượng được xem là một quá trình nơi mà một nhà sản xuất đảm bảo với khách hàng là sản phẩm hay dịch vụ của mình luôn đáp ứng được các chuẩn mực” Cũng cần phải kể đến một số các bài viết và công trình của D.Woodhouse: “Book review ISO 9000 and Malcolm Baldrige in training and education: A practical application guide, Russo, C Charro Publishers Inc Lawrence, Kansas” năm 1999; “Quality and quality
assurance In Organisation for Economic Co-operation and Development (Eds.)” năm 1999 và “Quality improvement through quality audit” năm 2002 Trong các
bài viết và công trình của mình, Woodhouse (1999) quan niệm về đảm bảo chất lượng giáo dục trong GDĐH: “Trong GDĐH, đảm bảo chất lượng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng” Công trình “ISO 9000 and Malcolm Baldrige in Training and Education: A Practical Application Guide” năm 1995 của C.Russo đề cập đến ISO 9000 và Malcolm Baldrige trong giáo dục và đào tạo Russo (1995) nêu: đảm bảo chất lượng
“xem xét các quá trình được sử dụng nhằm kiểm soát và sản xuất sản phẩm hay các dịch vụ và nhằm tránh các phế phẩm Nếu như chúng ta có HT ĐBCL, sẽ tránh đi việc có thể có các phế phẩm” Công trình “Quality Assurance in Training and Education” của R.Freeman năm 1994; Freeman đã đề ra 5 nguyên tắc của đảm bảo chất lượng Trong bài viết “Quality Assurance in Higher Education In Craft, A (Ed)” của M.Frazer năm 1992, Frazer đã xác định 4 thành phần chính trong đảm bảo chất lượng
1.1.1.3 Nghiên cứu về kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục
Công trình “Nền sư phạm đại học” của Pol Dupont - Marcelo Ossandon đã
đề cập đến những kinh nghiệm để phát triển một trường ĐH Công trình “Cơ sở
Trang 21đánh giá giáo dục hiện đại” của Ngô Cương đã đưa ra những khái quát về đánh giá giáo dục, lịch sử và phát triển đánh giá giáo dục, tổ chức của các tiêu chuẩn đánh giá, xử lý thông tin đánh giá giáo dục, … Công trình “Đánh giá chất lượng
để đạt được sự hoàn hảo” của Alexander W.Astin, đã đưa ra mô hình khái niệm
về đánh giá (ĐG), đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đầu vào của sinh viên, đánh giá về môi trường, phân tích dữ liệu đánh giá, tương lai của việc đánh giá,
… Công trình “Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học và cao đẳng” của Allan Ashworth and Roger C Harvey đã đưa ra: các chỉ số thực hiện và các chỉ số
mô tả xếp loại chất lượng; tổ chức và nguồn lực; dạy và học; chương trình khung, chuẩn và đánh giá; …
1.1.2 Ở trong nước
1.1.2.1 Nghiên cứu về quản lý chất lượng, quản lý chất lượng giáo dục đại học
và mô hình giáo dục
Ở trong nước, những năm gần đây cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu
về quản lý chất lượng: “Quản lý chất lượng đồng bộ” của Trần Thị Dung chủ biên;
“Quản lý chất lượng để nâng cao lợi thế cạnh tranh” của Khiếu Thiện Thuật;
“Quản lý chất lượng toàn diện” của Vũ Quốc Bình; “Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế” của Lưu Thanh Tâm; “Quản lý chất lượng trong các tổ chức” của tập thể tác giả Tạ Thị Kiều Anh-Ngô Thị Ánh-Nguyễn Văn Hoá-Nguyễn Hoàng Kiệt-Đinh Phượng Vương; “Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức” của Nguyễn Đình Phan chủ biên Các công trình nghiên cứu này hầu hết đều đề cập tới khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng, hệ thống chất lượng; kiểm tra, đánh giá, đo lường chất lượng; giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và quản lý chất lượng đồng bộ TQM
Nghiên cứu về GDĐH, một số công trình đã tập trung vào nghiên cứu về
hệ thống GDĐH, về tổ chức đào tạo đại học, về hệ thống quản lý chất lượng, về các giải pháp để phát triển GDĐH… Công trình “Một số vấn đề giáo dục học đại học” của tập thể tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, Đặng Xuân Hải đã tập trung vào những vấn đề chung của GDĐH như: Giới thiệu về nền GDĐH của thế giới và Việt Nam, về HT ĐBCL, đo lường
Trang 22và đánh giá, …và những vấn đề về tâm lý - sư phạm đại học Công trình “Giáo dục đại học (quan điểm và giải pháp)” của Lê Đức Ngọc đã tập trung vào việc đổi mới tư duy để phát triển GDĐH và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Công trình “Đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế” của Hội đồng Quốc gia Giáo dục Việt Nam trong “diễn đàn quốc tế về giáo dục Việt nam” với sự tham gia của các chuyên gia giáo dục từ UNESCO, Cộng hoà Liên bang Đức, Malaixia, Pháp, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc đã phác thảo những nét chính về cải cách và đổi mới GDĐH Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế; phân tích các chính sách xã hội hoá giáo dục, đặc điểm của xã hội tri thức, sự hợp tác quốc tế trong GDĐH; đề ra các chiến lược và giải pháp để GDĐH đạt chất lượng và một số kinh nghiệm quốc tế về GDĐH, …Công trình
“Giáo dục đại học: một số thành tố của chất lượng” của Nguyễn Phương Nga - Nguyễn Quý Thanh đồng chủ biên đã tập hợp các bài viết của các nhà nghiên cứu giáo dục về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cao thông qua GDĐH; thử nghiệm sinh viên đánh giá giảng viên; ảnh hưởng của Internet, học vị khoa học của giảng viên tới kết quả học tập của sinh viên
Về quản lý chất lượng GDĐH, có công trình “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của Phạm Thành Nghị tập trung vào phân tích chất lượng, đánh giá chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng trong GDĐH Công trình “Quản lý trường đại học trong giáo dục đại học” của Bikas C.Sanyal gồm 10 mô đun, tập trung vào phân tích các khuynh hướng trong môi trường GDĐH; quản lý tài chính, quản lý cán bộ, quản lý đội ngũ cán bộ chuyên môn, … trong GDĐH
Công trình “Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo
viên-cơ sở lí luận và giải pháp” của Bernhard Muszynski - Nguyễn Thị Phương Hoa (2004) đã đi sâu phân tích các cơ sở lí luận của chiến lược cải cách đào tạo giáo
viên và đã đề xuất tiêu chuẩn cho trường CĐSP
Nghiên về lĩnh vực quản lý giáo dục, gần đây đã có một số công trình tập trung vào nghiên cứu các lĩnh vực trong quản lý giáo dục, các cách tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, tham khảo kinh nghiệm của giáo dục quốc tế và những bài học có thể áp dụng cho GDĐH Việt Nam Công trình “Chính sách và kế
Trang 23hoạch trong quản lý giáo dục” của Đặng Bá Lãm - Phạm Thành Nghị đã đưa ra các lý thuyết và mô hình chính sách, quá trình chính sách, phân tích chính sách, lập kế hoạch giáo dục, phương pháp lập kế hoạch giáo dục Công trình
“Quản lí giáo dục” của Bùi Minh Hiền (Chủ biên)-Vũ Ngọc Hải-Đặng Quốc Bảo đã đưa ra các mô hình quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý tài chính, quản lý chất lượng, quản lí giáo dục trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, … Công trình “Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục” của Trần Kiểm
đã đưa ra các cách tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp, quản lí chất lượng tổng thể, … trong quản lí giáo dục Công trình “Hệ thống thông tin trong quản lí giáo dục: một số vấn đề lí luận và thực tiễn” của Vương Thanh Hương đã tập trung phân tích hệ thống thông tin quản
lí giáo dục, thu thập và xử lý dữ liệu giáo dục, những thách thức và các yếu tố
đảm bảo thành công của hệ thống thông tin quản lí giáo dục Công trình “Giáo dục đại học Hoa Kỳ” của Lâm Quang Thiệp - D.Bruce Johnstone-Phillip G.Altbach (Đồng chủ biên) đã khái quát về hệ thống GDĐH, mô hình GDĐH, giáo dục đại học đại chúng, sinh viên đại học ngày nay, quản trị đại học, cấp tài chính cho GDĐH, kiểm định công nhận và chất lượng ở Hoa Kỳ, … đồng thời cũng chỉ ra những thực tế đầy khó khăn và chỉ ra các kinh nghiệm mà GDĐH Việt Nam có thể tham khảo Công trình “Nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở Mĩ: những giải pháp mang tính hệ thống và định hướng thị trường” của Trần Thị Bích Liễu đã đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng GDĐH ở Mĩ, phân tích chất lượng GDĐH Việt Nam và những bài học rút ra từ GDĐH của Mĩ
có thể áp dụng cho GDĐH Việt Nam Công trình “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM” của Trần Khánh Đức có đề cập đến các
mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo ISO&TQM, phương pháp mô hình hoá trong các phương pháp nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo
1.1.2.2 Nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục
Ở trong nước có một số các các công trình cấp Bộ và bài viết nghiên cứu
về đảm bảo chất lượng trong GDĐH được công bố gần đây: “Xây dựng hệ thống
Trang 24đảm bảo chất lượng đào tạo hệ đại học ở trường đại học Thuỷ sản” do Lê Văn Hảo làm chủ nhiệm đề tài, “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục đại học” do Bùi Mạnh Nhị là chủ nhiệm đề tài và một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành hoặc trên mạng giáo dục như : “ISO 9000 với việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học” của Đặng Xuân Hải - Lê Tú Anh; “Nhận diện vấn đề đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay” và “Một số giải pháp chủ yếu về quản lý chất lượng đào tạo đại học ở nước ta hiện nay” của Đặng Xuân Hải - Đỗ Công vịnh; “Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong các trường đào tạo giáo viên tiểu học” và “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: sự vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam” của Phạm Xuân Thanh; “Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học và chất lượng giáo viên tiểu học - kinh nghiệm
thế giới và bài học cho Việt Nam” của Nguyễn Kim Dung Hầu hết các công
trình nghiên cứu và bài viết trên đều tập trung vào nhận diện vấn đề đảm bảo chất lượng, đề xuất xây dựng HT ĐBCL bên trong, tham khảo kinh nghiệm quốc
tế về đảm bảo chất lượng và đề ra một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng trong các cơ sở GDĐH Tuy nhiên, các công trình trên đều chưa đề cập đến việc đánh giá các hoạt động đảm bảo chất lượng trong các cơ sở GDĐH, cũng như việc đề ra các quy trình cụ thể cho các hoạt động đào tạo nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo
1.1.2.3 Nghiên cứu về kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục
Về kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục, trong thời gian gần đây đã
có một số công trình tập trung nghiên cứu về lý thuyết kiểm định chất lượng, kinh nghiệm quốc tế về kiểm định; đánh giá một cơ sở giáo dục, đánh giá giáo dục, đánh giá chất lượng đào tạo trong GDĐH Công trình “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” do Nguyễn Đức Chính chủ biên đã làm rõ cơ sở lý luận
về đảm bảo và kiểm định chất lượng trong GDĐH, giới thiệu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo dùng cho các trường ĐH Việt Nam, hướng dẫn kiểm định chất lượng và kinh nghiệm kiểm định chất lượng trong GDĐH thế giới Công trình “Giáo dục đại học - Chất lượng và đánh giá” do Nguyễn Phương Nga chủ biên của Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và
Trang 25nghiên cứu phát triển giáo dục đã tập hợp các bài viết của các nhà khoa học giáo dục về đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên, đánh giá hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và học viên cao học, đánh giá chương trình đào tạo và chương trình giảng dạy Công trình “Cơ sở
lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục” do Nguyễn Hữu Châu chủ nhiệm đề tài, đề cập đến cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục, các tiêu chí và chỉ số cơ bản về chất lượng giáo dục, phương pháp đánh giá chất lượng một số thành tố cơ bản của giáo dục Công trình “Đánh giá chất lượng giáo dục: nội dung-phương pháp - kỹ thuật” của Trần Thị Bích Liễu, được dịch và biên soạn từ những bài viết, những cuốn sách về đánh giá giáo dục của các học giả Hoa Kỳ Công trình đã đưa ra nội hàm khái niệm đánh giá chất lượng giáo dục, các phương pháp, hình thức đánh giá và phương pháp sử dụng thông tin đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục Những công trình trên đều đã đưa ra được những khái niệm, cách thức thực hiện các vấn đề về kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục mà các nước trên thế giới đã, đang quan tâm và thực hiện, đồng thời đề xuất những cải tiến, cách thức, biện pháp áp dụng tại Việt Nam nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục
Như vậy, qua tổng quan nghiên cứu vấn đề cho thấy rằng, bên cạnh tiếp cận chức năng trong quản lí, các cơ quan/tổ chức đã từng bước chuyển dần và vận dụng các nội dung của tiếp cận quản lí chất lượng trong quản lí hoạt động ở cơ quan/tổ chức của mình; đã có nhiều những công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng, quản lý chất lượng trong giáo dục đại học và mô hình giáo dục; đảm bảo chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục; kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục trong các trường đại học Các nghiên cứu đó đã giúp chúng ta
có cái nhìn tổng quát về đảm bảo chất lượng ở tầm vĩ mô và việc triển khai công tác đảm bảo chất lượng trong các cơ sở GDĐH trong và ngoài nước Tuy nhiên, chưa có một công trình nào đi sâu vào nghiên cứu HT ĐBCL cho các trường CĐ với một cách thức tổ chức hợp lý, các quy trình chặt chẽ và có một bộ tiêu chí phù hợp dùng để đánh giá các hoạt động ĐBCL trong nhà trường nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng cho các trường CĐ
Trang 261.2 Một số vấn đề li ́ luâ ̣n
1.2.1 Trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường cao đẳng là cơ sở GDĐH với các lĩnh vực chuyên môn khác nhau,
tổ chức đào tạo ở trình độ cao đẳng
- Trươ ̀ ng cao đẳng có mục tiêu chung của GDĐH là:
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo
và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục
vụ nhân dân (Điều 5, Luật Giáo dục đại học, 2012)
- Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng:
Đào tạo trình độ CĐ để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo (Điều 5, Luật Giáo dục đại học, 2012)
- Nhiê ̣m vụ cụ thể của trường cao đẳng:
a Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển nhà trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm;
b Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục của trình độ cao đẳng ; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
c Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo;
d Tuyển sinh và quản lý người học;
e Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (CSVC) của nhà trường;
Trang 27g Xây dựng CSVC kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
h Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục
và đào tạo;
f Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của
cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển HT ĐBCL của nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Điều 28 của Luật giáo dục đại học (2012) về Nhiệm vụ và quyền hạn của trường CĐ, trường ĐH, học viện đã nêu rõ:
“1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở GDĐH
2 Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng GDĐH
3 Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
4 Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
5 Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
6 Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục….”
Trong Điều 32 của Luật này quy định quyền tự chủ của các cơ sở GDĐH:
“Cơ sở giáo dục đại học tự chủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ ở mức độ cao hơn phù hợp với năng lực, kết quả xếp hạng và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục”
Trang 28Luật giáo dục Đại học cũng quy định chi tiết về trách nhiệm, quyền hạn của các
cơ sở GDĐH, trong đó có các trường CĐ về các lĩnh vực:
- Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh;
- Chương trình, giáo trình giáo dục đại học;
- Tổ chức và quản lý đào tạo;
- Văn bằng giáo dục đại học;
- Hoạt động khoa học và công nghệ;
- Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học;
- Quản lý tài chính
1.2.2 Quan niệm về chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo
Tổ chức UNESCO (1998), trong “Bản tuyên ngôn quốc tế về GDĐH trong thế kỷ XXI: Tầm nhìn và hành động, quan niệm chất lượng trong GDĐH như là
một khái niệm đa chiều, bao quát tất cả các chức năng và hoạt động của cơ sở GDĐH như: các chương trình giảng dạy và học tập, nghiên cứu và học thuật, xây
dựng đội ngũ nhân viên, sinh viên, phòng học, trang thiết bị, dịch vụ cho cộng đồng và môi trường học thuật
Do đó, trong giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng, không thể có một định nghĩa về chất lượng mà mọi người đều chấp nhận, tuy nhiên, trong GDĐH
chúng ta có thể quan niệm: chất lượng là việc đạt được mục tiêu của các cơ sở giáo dục đại học và thoả mãn được nhu cầu của khách hàng Từ quan niệm này, khi đã xác định được mục tiêu phù hợp, các cơ sở GDĐH có thể hướng các nỗ lực
của mình vào từng lĩnh vực nhằm đạt được các mục tiêu dự kiến, đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và của xã hội
Một quan niê ̣m về chất lươ ̣ng đào tạo thường được trích dẫn nhiều: chất lượng là sự phù hợp với mục đích (Quality-fitnees for purpose) và mục đích của
GDĐH nói chung và của các cơ sở ĐT nói riêng là cung cấp cho XH nguồn nhân lực bậc cao, có khả năng sáng tạo Đối với GDĐH có một định nghĩa thể hiện rõ nhất nội hàm của khái niệm chất lượng đó là quan điểm của tổ chức đảm bảo chất lượng GDĐH quốc tế INQAAHE (International Network of Quality Assurance Agencies in Higher Education):
Trang 29Chất lượng trong giáo dục đa ̣i ho ̣c có thể hiểu thông qua 2 khía cạnh:
(1) Tuân theo các chuẩn quy định đối vớ i GDĐH;
(2) Đạt được các mục tiêu đề ra cho quá trình GDĐH
Theo quan niệm thứ nhất, muốn có chất lượng GDĐH cần phải xây dựng các chuẩn mực; cần có bộ tiêu chuẩn, tiêu chí (hay đôi khi gọi là các chỉ số của chuẩn mực) để đánh giá chất lượng GDĐH về tất cả các hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản phẩm đối với một c ơ sở GDĐH cu ̣ thể , ví dụ trường cao đẳng sư phạm chẳng hạn , là tất cả các lĩnh vực hoạt động của cơ sở GD đó và việc kiểm định chất lượng nhà trường sẽ dựa vào các chuẩn mực đã thống nhất hay bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đã ban hành đối với loa ̣i cơ sở GD đó
Theo quan niệm thứ 2, khi không hoặc chưa có bộ tiêu chuẩn, tiêu chí việc quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo sẽ dựa trên mục tiêu của từng hoạt động tạo ra sản phẩm và các lĩnh vực hoạt động của nhà trường để đánh giá Những mục tiêu này
sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của ngành học, loại trường học cụ thể
Như vậy, để đánh giá chất lượng GDĐH của một trường CĐ, ĐH cần dùng
bộ tiêu chí được ban hành; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức
độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường đó Điều này có nghĩa là khi nói đến chất lượng đào tạo phải gắn với tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể hoá mục tiêu đặt ra cho quá trình đào tạo của nhà trường
Do đó, chúng ta có thể quan niệm:
1) Chất lượng đào tạo là kết quả của cả quá trình đào tạo;
2) Chất lượng đào tạo là sự đạt được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo và được thể hiện ở năng lực hành nghề của người tốt nghiệp
Với quan niệm chất lượng đào tạo như ở trên, thì chất lượng đào tạo của các trường CĐ nói chung, của CĐSP nói riêng là việc đào tạo ra những sinh viên
có kỹ năng nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo (với CĐSP là đào ta ̣o cử
nhân cao đẳng sư phạm đạt được chuẩn nghề nghiệp giáo viên GDMN, tiểu ho ̣c
và trung học cơ sở (THCS)) và có khả năng thích ứng với môi trường của hoạt động nghề nghiệp
Trang 30Chất lượng ĐT ở một trường CĐ thường được nhận diê ̣n thông qua các nội dung sau:
- Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức liên quan đến chuyên ngành đào tạo mà người học chiếm lĩnh được tương ứng với trình đô ̣ đào tạo;
- Kỹ năng kỹ xảo thực hành sư phạm trang bị cho người ho ̣c;
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy củ a sinh viên tốt nghiê ̣p;
- Phẩm chất nhân văn củ a sinh viên (Lê Đức Ngọc, 2004)
Trên cơ sở các thành tố trên , người ta thường dựa vào các yếu tố sau để đánh giá về chất lượng giáo dục:
a) Chất lượng đầu vào: trình độ đầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục tiêu đề ra
(chất lượng tuyển sinh) và chất lượng các yếu tố của điều kiện đảm bảo chất lượng
b) Chất lượng quá trình GD: Mức đô ̣ thực hiê ̣n đúng các tiêu chuẩn ,
tiêu chí đề ra cho sản phẩm hoa ̣t đô ̣ng đào tạo và việc tuân thủ thủ tục quy
trình đã vạch ra ; mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và học và các quá
trình GD khác
c) Chất lượng đầu ra: mức độ đạt được của đầu ra (chất lượng SV ở cuối
quá trình GD ; SV tốt nghiê ̣p ra trường ) so với chuẩn đầu ra đã tuyên bố (kiến
thức, kỹ năng, thái độ cần đạt được quy định cho từng môn học , và chuẩn đào tạo trong mối quan hệ của chuẩn nghề nghiệp)
d) Chất lượng sản phẩm: mức độ đạt các yêu cầu của SV tốt nghiệp qua
đánh giá của chính bản thân SV, của cha mẹ, của đi ̣a phương và của xã hội
1.2.3 Quản lý trươ ̀ng cao đẳng
Theo quan điểm vi mô đối với bất kỳ tổ chức nào , khách thể /đối tượng quản lí đều là “Người – Việc – Vật” Đối với một cơ sở giáo dục, đào tạo nói chung
và nhà trường cao đẳng nói riêng “Việc” chủ yếu là hoạt động thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT và hoạt động đào tạo là nội dung hoạt động quan trọng nhất của một nhà trường cao đẳng Quản lí (QL) nhà trường cao đẳng cũng có 3 đối tượng QL đó là
QL những con người trong đó (đối tượng 1: QLGV& SV ); QL công viê ̣c, hoạt
đô ̣ng diễn ra trong đó (Đối tượng 2: QL Hoa ̣t đô ̣ng đào tạo (ĐT) nói chung, dạy học
(DH) nói riêng ở nhà trường) và QL các điều kiê ̣n vâ ̣t lực, tài lực để duy trì hoạt
đô ̣ng của cơ sở đó (Đối tượng 3: QL CSVC và tài chính nhà trường)
Trang 311.2.3.1 Các nội dung chủ yếu của quản lý mô ̣t nhà trường
- Vạch chiến lược phát triển nhà trường : QL nhà trường bắt đầu từ viê ̣c kế hoa ̣ch
hóa và vạch chiến lược (kế hoa ̣ch dài ha ̣n) để phát triển nhà trường
- Tổ chư ́ c bộ máy và quản lí đội ngũ giáo viên (GV) và học sinh (HS) – sinh viên
(SV): Trên cơ sở sứ ma ̣ng và nhiê ̣m vu ̣ của mô ̣t nhà trường hình thành bô ̣ máy và triển khai QL các đối tượng “bi ̣ quản lí” trong nhà trường (CB- GV- SV, HS)
- Tổ chư ́ c chương trình GD &ĐT và các hoạt động GD &ĐT: Quá trình quản lí
diễn ra hàng ngày ở nhà trường là tổ chức thực hiê ̣n chương trình GD &ĐT của nhà trường và điều hành các hoạt động GD /DH của nhà trường Thực hiê ̣n các
mục tiêu chất lượng của nhà trường
- Phát triển mối quan hệ nhà trường , gia đi ̀nh, xã hội và phối hợp các lực lượng
GD để thực hiê ̣n sứ mạng của nhà trường : Nhà trường chỉ có thể phát tri ển trong
mối quan hê ̣ với cô ̣ng đồng (đi ̣a phương) và có sự tham gia của nh ững lực lượng liên quan (Gia đình, hội cha mẹ sinh viên hay nói chung là những người có lợi ích liên quan ) Phối hợp hoa ̣t đô ̣ng các lực lượng để thực hi ện sứ mạng của nhà trường là mô ̣t nô ̣i dung quản lí nhà trường
- Quản lí các nguồn lực (cơ sơ ̉ vật chất , tài chính) để duy trì hoạt động và phát
triển nhà trường : Bất cứ hoa ̣t đô ̣ng nào cũng cần điều kiê ̣n CSVC và tài chính
để duy trì và phát triển ; QL CSVC là quản lí trường sở , trang thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ quá trình GD Quản lí tài chính ở nhà trường là quản lí thu chi theo quy định
của nhà nước
- Xây dư ̣ng hê ̣ thống đảm bảo chất lượ ng: Trong giai đoa ̣n chuẩn hóa các trường
cao đẳng nói riêng , các cơ sở GDĐH nói chung thì các trường CĐ và các cơ sở GDĐH cần phải xây dựng cho mình một hệ thống đảm bảo chất lượng các h oạt
đô ̣ng và tham gia vào công tác kiểm đi ̣nh chất lượng
1.2.3.2 Quản lý đào tạo trong trươ ̀ ng cao đẳng
Quản lý đào tạo là quản lý các yếu tố chủ đạo: Mục tiêu (MT) đào tạo; nội dung (ND) đào tạo; phương pháp (PP) đào tạo; lực lượng đào tạo đại diện là người thầy với tư cách là nhà khoa học triển khai nhiệm vụ dạy; đối tượng đào tạo
là người học, người tiếp nhận tri thức, kỹ năng, thái độ do nhà trường cung cấp để
Trang 32họ có năng lực hành nghề; hình thức tổ chức đào tạo đa dạng; điều kiện môi trường đào tạo; quy chế đào tạo; bộ máy tổ chức đào tạo Trong quá trình đào tạo, các yếu tố nêu trên luôn vận động, tương tác với nhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề và đòi hỏi cần được giải quyết kịp thời Muốn quản lý đào tạo đạt hiệu quả, người quản lý cần nắm vững mô hình tổng thể quá trình đào tạo và cũng cần lưu ý trong mọi hoạt động quản lý đào tạo, thông tin quản lý đào tạo đóng vai trò rất quan trọng, nó được coi như "mạch máu" của hoạt động quản lý đào tạo, được thể hiện qua sơ đồ dưới đây :
Hình 1.1 Mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo
(Nguồn: Nguyễn Đư ́ c Trí, QLĐT quá trình ĐT - tài liệu bồi dưỡng HT TCCN) a/ Quản lý mục tiêu và nội dung đào tạo
Quản lý mục tiêu và nội dung đào tạo bao gồm hai bộ phận:
* Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, chuẩn đầu ra nói chung, mục tiêu dạy học và GD , mục tiêu ở từng môn học cụ thể nói riêng
* Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung đào tạo Quản lý việc thực hiện
mục tiêu, nội dung đào tạo được tiến hành trong suốt quá trình đào tạo thực tế thông
- KQ học tâ ̣p môn ho ̣c
- Tỉ lệ tốt nghiê ̣p
- Khả năng vận dụng KQ học tập vào công việc
- Sự thăng tiến
- Tự tạo viê ̣c làm
Đánh giá/lựa chọn - - Lựa chọn phương
thức, hình thức, phương pháp ĐT
- - Đánh giá KQ học tập
- KT/ĐG quá trình
và chương trình
- Cấp văn bằng, chứng chỉ
Thông tin phản hồi
Trang 33qua việc quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của SV sao cho kế hoạch, nội dung đào tạo được thực hiện một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo đề ra Công tác quản lý phải tiến hành để đạt được mục tiêu đào tạo là giúp người học nắm vững kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, giải quyết được những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo, thích nghi với thế giới việc làm, không những chỉ có khả năng làm công ăn lương mà
còn có khả năng tạo được việc làm cho mình và cho người khác
b/ Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên: quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ
của đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên Giảng viên có nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục SV và nhiệm vụ học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao CL, hiệu quả hoạt động giảng
dạy và GD của mình Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên gồm: (1)
Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và
GD của toàn thể đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên; (2) Theo dõi, chỉ đạo
thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên;
(3) Nắm được các ưu, nhược điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị - tư
tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giảng viên
c/ Quản lý hoạt động học của SV: quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,
nghiên cứu, rèn luyện của SV trong quá trình đào tạo Nội dung quản lý hoạt động
học tập của SV gồm: (1) Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực
và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến
đổi nhân cách của SV nói chung và của từng SV nói riêng; (2) Theo dõi, thúc đẩy,
khuyến khích SV phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao
d/ Quản lý nề nếp dạy và học: quản lý việc chấp hành các quy định (điều lệ, chế
độ, nội quy ) về hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của
SV đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành có nề nếp, ổn định, nghiêm túc,
tự giác, có hiệu suất và CL cao Chức năng chính của nhà trường là DH và GD
Trang 34Chức năng đó cần được quy chế hóa một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch giảng dạy và học tập, chương trình đào tạo, tài liệu chuẩn hoá Việc xây dựng nề nếp dạy và học nhằm mục đích bảo đảm kỷ cương phép tắc, trên cơ sở kỷ cương phép tắc đó, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, hấp dẫn với kỷ luật tự giác và tình cảm trách nhiệm sâu sắc, xây dựng mối quan hệ cộng tác, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau của giảng viên và SV cũng như khơi dậy, khuyến khích tính tự giác, tích
cực, sáng tạo trong học tập của họ Nội dung quản lý nề nếp dạy và học gồm: (1)
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy và học tập
theo thời khoá biểu và các quy định hiện hành về giảng dạy và học tập; (2) Theo dõi, chỉ đạo việc hoàn thiện hồ sơ, sổ sách, giấy tờ chuyên môn, nghiệp vụ; (3) Tổ
chức, chỉ đạo công tác chuyên môn và phương pháp Nội dung quản lý nề nếp dạy
và học được chia thành hai nhóm: (1) Quản lý có tính chất chu kỳ, định kỳ theo
học kỳ, năm học hay khoá học, các chế độ công tác giảng dạy như chuẩn bị bài giảng, dự lớp các yêu cầu phải thực hiện trước khi lên lớp, trong khi học tập ở
trên lớp, ở xưởng thực tập, ở phòng thí nghiệm theo các nội dung đã ban hành; (2)
Quản lý mang tính chất đột xuất, tình huống
đ/ Tổ chức, quản lý việc xác định các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá phù hợp để đo đạc, xác định xem mục tiêu DH và GD đã đạt chưa và đạt ở
- Phải đánh giá một cách kịp thời, khách quan, chính xác và khích lệ sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá
- Cần sử dụng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá khác nhau Nên kết hợp kiểm tra (KT) đánh giá kết quả của từng môn học và của cả chương trình (đánh giá tổng kết) với viê ̣c KT, ĐG thường xuyên, theo tiến đô ̣
Trang 35- Cần xây dựng các chuẩn và các phương tiện kiểm tra - đánh giá
- Cần công bố nội dung và kế hoạch kiểm tra - đánh giá từ đầu năm học hoặc đầu môn học để người học có thể chủ động vạch kế hoạch học tập, tự học và
tự kiểm tra bản thân
1.2.4 Quản lí chất lượng và các cấp độ quản lí chất lượng
1.2.4.1 Quản lí chất lượng
Quản lý chất lượng được hiểu là các hoạt động nhằm điều chỉnh và kiểm soát một cơ quan/tổ chức về chất lượng Đối tượng của quản lý chất lượng chính
là các sản phẩm của cơ quan/tổ chức
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này
Quản lý chất lượng thực chất là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một cơ quan/tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm việc lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng được áp dụng trong mọi lĩnh vực Quản lý chất lượng đảm bảo cho cơ quan/tổ chức làm đúng những việc phải làm, hay nói cách khác là các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành để đảm bảo chất lượng của sản phẩm; được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng và các bên liên quan rằng sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ hoặc các quá trình) của cơ quan/ tổ chức sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng (tuân thủ các
tiêu chuẩn, tiêu chí và thủ tục, quy trình)
1.2.4.2.Các cấp độ quản lí chất lượng
Theo Sallis (1993), có 3 cấp độ của QLCL đó là: Kiểm soát chất lượng; Đảm bảo chất lượng và Quản lí chất lượng tổng thể theo tiến trình của QL chất lượng:
Trang 36Hình 1.2 Các cấp độ quản lý chất lƣợng
a/Kiểm soát chất lượng (KSCL) là quá trình QLCL bao gồm việc kiểm tra và loại bỏ
phế phẩm ở công đoạn cuối của quá trình tạo ra sản phẩm nếu không thoả mãn các
tiêu chuẩn đã đề ra cho sản phẩm (ở Việt Nam thường gọi là KCS - kiểm tra chất
lượng sản phẩm!) Trong GD&ĐT, với quan niệm chất lượng sản phẩm gắn với quá
trình GD&ĐT nên KSCL theo quan điểm như vậy khó phù hợp vì khái niê ̣m “loa ̣i
bỏ” không sử dụng được đối với sản phẩm GD! Và nếu vận dụng cấp độ này, các
chuẩn mực và quy trình được xây dựng và ban hành bởi cơ quan quản lí cấp trên (ví
dụ đối với GD là Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) hoặc Sở Giáo dục và Đào
tạo (Sở GD&ĐT) quy định về tuyển sinh và thi cử khi kết thúc quá trình GD) sau đó
cấp dưới (các trường trực thuộc) thực hiện; KSCL coi trọng kiểm tra, kiểm soát từ
ngoài để phát hiện vi phạm hay loại bỏ Trong bối cảnh quản lí hành chính, bao cấp
đây là cấp độ QLCL thông dụng
b/Đảm bảo chất lượng (ĐBCL); Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 “Đảm
bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong
hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa
đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng”
ĐBCL là quá trình QLCL trong đó coi trọng phòng ngừa trước và trong quá
trình tạo ra sản phẩm, ở đây các chuẩn mực và quy trình thực hiện chất lượng
được xây dựng và thực hiện chủ yếu bởi cơ sở GD&ĐT nơi trực tiếp tạo ra sản
Phòng ngừa, tuân thủ hệ thống chất lượng
Trang 37phẩm GD&ĐT; cơ quan bên ngoài đóng vai trò hỗ trợ, giám sát và tổ chức kiểm định Vai trò của cấp trên hoặc bên ngoài chỉ có tính chất định hướng và hỗ trợ Với các cơ sở GD&ĐT có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao, mức độ QLCL này sẽ phát huy tác dụng Mức độ đảm bảo chất lượng phù hợp với xu hướng phi tập trung hoá, tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, đề cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo nói chung và trong chất lượng đào tạo nói riêng Hình thành dần văn hoá chất lượng và hệ thống chất lượng của các cơ sở đào tạo thông qua quá trình đánh giá bên trong (tự đánh giá và cải tiến chất lươ ̣ng ) Vai trò quản lý nhà nước được thể hiện cụ thể ở việc hoạch định chính sách chất lượng, hệ thống các chuẩn mực đảm bảo chất lượng, xây dựng và ban hành quy trình, cơ chế thực hiện đánh giá bên ngoài (External Assessment) để đánh giá công nhận hoặc kiểm định chất lượng đào tạo, giảm dần vai trò can thiệp trực tiếp vào các khâu tạo nên chất lượng của nhà trường Việc chuyển sang mức độ đảm bảo chất lượng là một bước tiến lớn về quản lý chất lượng đào tạo cả ở cấp vi
mô (nhà trường) và cấp vĩ mô (quản lý nhà nước) Đối với đảm bảo chất lượng, đánh giá bên ngoài là để tăng cường cơ chế đảm bảo chất lượng nội bộ (tự chi ̣u trách nhiê ̣m về chất lươ ̣ng của nhà trường đối với xã hô ̣i)
c/Quản lí chất lượng tổng thể (QLCLTT) là bước phát triển tiếp theo của đảm
bảo chất lượng và cũng là cấp độ cao nhất của tiến trình QL chất lượng; điều này
cũng có nghĩa trong QLCLTT chứa ĐBCL nhưng có bổ sung yêu cầu cải tiến
liên tục và văn hoá chất lượng cao của mọi thành viên tham gia tạo ra sản phẩm
Ở đây, trách nhiệm về chất lượng của những người trực tiếp tham gia quá trình GD&Đ trong nhà trường được phát huy tối đa, làm thoả mãn nhất “khách hàng”
đối với sản phẩm của GD&ĐT
Theo quan điểm của tác giả Luâ ̣n án, các cơ sở GDĐH nói chung , trường
cao đẳng nói riêng nên triển khai QLCL ở cấp đô ̣ đảm bảo chất lượng vì những lí
do sau:
- Các cơ sở GDĐH đã được trao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội rõ ràng;
- Văn ho ́ a chất lượng ở đó tuy chưa cao nhưng đã hình thành ngay trong bản chất của các cơ sở GDĐH;
- Bối ca ̉nh cho phép thực hiê ̣n QLCL theo cấp độ này
Trang 38Muốn QL chất lươ ̣ng theo cấp đô ̣ đảm bảo ch ất lượng cần xây dựng hê ̣
thống đảm bảo chất lượng
1.2.5 Hê ̣ thống đảm bảo chất lượng
1.2.5.1 Khái niệm hê ̣ thống đảm bảo chất lượng
Woodhouse (1999) quan niệm đảm bảo chất lượng được xác định như “các
hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng”
- Trong sa ̉n xuất kinh doanh, Russo (1995) cho rằng “Hệ thống chất lượng, là các
văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết ở mỗi công đoạn của quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng hay phải “phù hợp với mục đích””
- Trong GD, theo Đặng Xuân Hải, Đỗ Công Vịnh (2002): “Hệ thống đảm bảo chất lượng, là các văn bản quy định tiêu chuẩn cho các hoa ̣t đô ̣ng GD và quy trình chi tiết
ở mỗi công đoạn của quá trình GD&ĐT để bảo đảm sản phẩm GD hay dịch vụ triển khai trong cơ sở GD&ĐT có chất lượng hay phải “phù hợp với mục tiêu GD&ĐT” đã tuyên bố” Mạng đại học Đông Nam Á (ASEAN University Network- Viết tắt AUN) (2005) đưa ra quan niệm về hệ thống đảm bảo chất lượng trong GDĐH là “sự quan tâm có hệ thống, có cấu trúc và liên tục đến chất lượng dưới hai khía cạnh là ổn định chất lượng và cải tiến chất lượng”
Ở Việt Nam, khái niệm đảm bảo chất lượng GDĐH được coi là toàn bộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu, cơ chế quản lý, các hoạt động, điều kiện nguồn lực, cùng những biện pháp khác để duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra
Mục đích của đảm bảo chất lượng là nhằm tạo niềm tin cho khách hàng Trong GDĐH, thông qua việc đảm bảo chất lượng, các cơ sở GDĐH tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ của mình
Đảm bảo chất lượng là hoạt động diễn ra trước và trong quá trình tạo ra sản phẩm nhằm phòng ngừa và ngăn chặn những lỗi có thể mắc bằng các quy trình và cơ chế nhất định Điều đó có nghĩa là muốn ĐBCL ĐT, phải ĐBCL đầu vào, ĐBCL quá trình đào tạo nhằm đạt được đầu ra dự kiến Đầu ra dự kiến này
Trang 39chính là mục tiêu đào tạo của nhà trường, được xác định theo chuẩn nghề nghiệp tương ứng với từng ngành nghề đào tạo
Đảm bảo chất lượng một cơ sở giáo dục bao hàm: đảm bảo chất lượng bên trong (Insternal) và bảo đảm chất lượng bên ngoài (External) cơ sở giáo dục
Đảm bảo chất lượng bên trong được coi là thành phần quan trọng nhất trong đảm bảo chất lượng của một nhà trường Từ việc đề ra mục tiêu phấn đấu của nhà trường , chính sách đảm bảo chất lượng, kế hoạch đảm bảo chất lượng, xây dựng các quy trình thực hiện, thiết kế các công cụ đánh giá, giám sát các hoạt động, thu thập thông tin phản hồi, sử dụng thông tin thu thập được để điều chỉnh mục tiêu và kế hoạch, …đến tự đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo của toàn bộ nhà trường
Chất lượng đào tạo trong nhà trường được kiểm soát bởi một hệ thống nhằm ngăn ngừa các lỗi xuất hiện trong quá trình đào tạo Hệ thống này được gọi là HT
ĐBCL bên trong HT ĐBCL của nhà trường cũng bao gồm đầu vào, quá trình và đầu ra Đầu vào là các chính sách và kế hoạch ĐBCL của nhà trường; quá trình là
hoạt động của hệ thống: thực hiện các quy trình ĐBCL, giám sát và đánh giá các
hoạt động đào tạo thông qua bộ tiêu chí ĐBCL; đầu ra là thông tin về các hoạt động
đào tạo Các thông tin này là cơ sở cho nhà trường bổ sung, điều chỉnh kế hoạch ĐBCL; cải tiến các quy trình và xem xét các tiêu chí đánh giá Trong hoạt động của
hệ thống này, đầu ra của chu kỳ trước lại là đầu vào của chu kỳ tiếp theo
ĐBCL bên trong đòi hỏi sự quan tâm đóng góp của tất cả thành viên trong nhà trường: lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và nhân viên; được tiến hành ở tất cả các đơn vị trong nhà trường: phòng, khoa, bộ môn, ban, trung tâm; ở tất cả các khâu,
các bước của quá trình đào tạo Việc đảm bảo chất lượng, do đó, đã chuyển trách nhiệm chính về chất lượng từ người quản lý bên trên và bên ngoài sang giảng viên, cán bộ quản lý cấp thấp hơn (Phạm Thành Nghị , 2000)
Theo quan điểm của Mạng lưới đại học Đông Nam Á, bảo đảm chất lượng bên ngoài (External QA) đóng vai trò thúc đẩy, giám sát, phản hồi và hỗ trợ cho quá trình đảm bảo chất lượng bên trong (Insternal QA) nhà trường Ở Việt Nam, quá trình kiểm định chất lượng với các bước đánh giá của chuyên gia nước ngoài cũng là một phần của h oạt động tác động ngoài bên ngoài bao gồm việc thẩm
Trang 40định báo cáo tự đánh giá của nhà trường bằng cách nghiên cứu, thu thập các thông tin để xác định độ chính xác của báo cáo (thực hiện những chuyến khảo sát tại trường, gặp gỡ các giảng viên, sinh viên, người sử dụng lao động, đội ngũ cán bộ phục vụ) từ đó đưa ra kết luận về mức độ đạt được của mục tiêu chất lượng mà nhà trường đã đề ra, và quan trọng hơn là đưa ra những khuyến nghị giúp nhà trường có thể cải tiến và nâng cao chất lượng đối với cơ sở ĐT
Chúng ta có thể xem ĐBCL ĐT trong GDĐH là, một phương thức quản lý chất lượng, bao gồm hệ thống, các cơ chế, chính sách, thủ tục, quy trình đã được xác định từ trước nhằm đạt được mục tiêu đào tạo dự kiến đối với hoạt động đào tạo và thoả mãn nhu cầu khách hàng
Tóm lại, hệ thống ĐBCL ở mô ̣t cơ sở ĐT bao gồm 3 thành tố chính:
+ Toàn bộ các lĩnh vực cần quản lý (Đầu vào, quá trình, đầu ra,…);
+ Các tiêu chuẩn, tiêu chí ứng với các lĩnh vực cần quản lý;
+ Các quy trình, thủ tục cho từng tiêu chí, tiêu chuẩn
Hệ thống đảm bảo chất l ượng phải chỉ rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí cho các lĩnh vực hoạt động của nhà trường , phải xây dựng các quy trình , thủ tục để thực hiê ̣n và phải đánh giá để kh ẳng đi ̣nh mức đô ̣ đa ̣t được Khi xây dựng hê ̣ thống đảm bảo chất lượng cần lưu ý 8 nguyên tắ c (dẫn theo Đặng Xuân Hải, Lê Tú
Anh, 2001):
1 Hướng về khách hàng mà trong giáo dục và đào tạo đó chính là hướng về những người có lợi ích liên đới và những người hưởng thụ kết quả giáo dục và đào tạo.
Tổ chức phụ thuộc vào khách hàng, do đó tổ chức phải thấu hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nỗ lực đáp ứng vượt mong đợi của khách hàng
2 Tính lãnh đạo (đi ̣nh hướng tốt)
Người lãnh đạo thiết lập sự thống nhất về mục đích và hướng đi của tổ chức
Họ tạo ra và duy trì môi trường nội bộ, trong đó mọi người đều có thể huy động đầy đủ năng lực để đạt được mục tiêu của tổ chức
3 Sự tham gia của mọi thành viên là quan trọng
Muốn mọi thành viên tham gia, cần phải: