Giả thuyết khoa học Tác động vào khâu quản lý không dừng ở nội dung quản lý mà sẽ tác động lên tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng Giảng viên, môi trường dạy và học, hộ
Trang 1&& &
NGUYỄN THỊ HOÀNG HÀ
ĐẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI
K H O A S ư P H Ạ M
NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LUỢNG
CCÔNG TÁC BỔI DƯỠNG CÂN BỘ, CÕNG CHÚC NGÀNH VĂN HOÂ - THỔNG TIN
TẠI TRUỞNG CÂN BỘ QUẢN LÝ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
Trang 2Mục lụ c 3
Mở đ ầu 6
1 Lý do chọn đề tài làm luận văn 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Nhiộm vụ nghiên cứu 8
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 8
5 Giả thuyết khoa học 8
6 Ý nghĩa của luận văn 8
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 9
8 Nội dung và kết cấu đề tài 9
Chưưng 1: Cơ sở lý luận về quản lý còng tác bồi dưững cán bộ, công chức 10 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 10
1.1.1 Quản lý 10
1.1.2 Quản lý giáo dục 11
1.1.3 Quản lý nhà trường 12
1.1.4 Bồi dưỡng 12
1.1.5 Chất lượng 13
1.1.6 Chất lượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng 14
1.2 Nội dung cơ bản của quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức 15
1.2.1 Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức.; 15
1.2.2 Công tác xAy dựng kế hoạch bồi dưỡng 16
1.2.3 Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức 17
1.2.4 Xác định hình thức và phương thức bổi đưỡng cán bộ, công chức 17
1.2.5 Quản lý khoá bồi dưỡng cán bộ, công chức 18 1.2.6 Tổ chức đánh giá kết quả khoá bổi dưỡng cán bộ, công chức 18
MỤC LỤC
T r a n g
Trang 31.3 Các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng bổi dưỡng cán bộ, công chức 18
1.3.1 Mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng 18
1.3.2 Phương pháp, hình thức, phương thức bồi dưỡng cán bộ, công c h ứ c 19
1.3.3 Đội ngũ giảng viên 21
1.3.4 Đội ngũ giảng v iê n 21
1.3.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà trường 22
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá 23
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và chất lưựng bổi dưững cán bộ công chức ngành văn hoá thóng tin tại Trường Cán bộ quản lý Văn hoá Thông tin 24
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trường Cán bộ quản lý Văn hoá Thông tin 24
2.1.1 Quá trình hình thành 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 26
2.1.3 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên 28
2.1.4 Cơ sở vật chất 31
2.2 Kết quả và chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức của Trường Cán bộ quản lý Vãn hoá Thông tin trong 5 năm qua (2000 - 2004) 32
2.2.1 Tổng quan về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức ngành văn hoá thông tin 32
2.2.2 Kết quả bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán hộ công chức tại Trường trong 5 năm qua 39
2.2.3 Đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức của Trường trong thời gian qua 40
2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng của Trường Cán bộ quản lý Văn hoá Thông tin trong thời gian qua 46
2.3.1 Công tác kế hoạch, xây dựng và phát triển các chương trình và nội dung bồi dưỡng 46
4
Trang 4-2.3 2 Công tác quản lý các khoá bồi dưỡng 52 2.3.3 Công tác bồi dưỡng và phát triển giảng v iê n 55 2.3 4 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng, tăng cường trang thiết bị
cho giảng dạy và học tập 5 7
2.3.5 Công tác tổ chức đánh giá kết quá các lớp bồi dưỡng 58 2.4 Những tồn tại của công tác quản lý bồi dưỡng làm hạn c h ế chất
lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức của Trường 5 9
Chưưng 3: Những biện pháp quản ỉý nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Trường Cán bộ quản lý
V ăn hoá Thông tin
3.1 Ọuan điểm về nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
Ngành Văn hoá Thông tin trong thời gian tới 6 1
3.2 Những giải pháp quản lý chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng bồi
dưỡng cán bộ Ngành Văn hoá - Thông tin tại Trường Cán bộ Quản lý
Văn hoá Thông tin ^
3.2.1 Giải pháp xác định nhu cầu và quy hoạch bồi dưỡng 63 3.2.2 Giải pháp về cải tiến nội dung chương trình và phương
pháp giảng dạy 66 3.2.3 Giải pháp về đổi mới đánh giá kết quả khoá học và kết
quả học tập của học viên 7 0
3.2.4 Giải pháp về tổ chức nhân sự và quy ch ế làm v iệ c 72 3.3 Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp 75 Kết luận và khuyến n g h ị 77 Danh mục tài liệu tham khảo 81 Phụ l ụ c 84
Trang 5DANH M Ụ C C H Ữ V IẾ T T Ắ T T R O N G LUẬN VĂN
Trang 6PHÂN M Ở ĐẨU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiộn đại hoá của đất nước, vấn đề nguồn nhân lực trí tuệ và tay nghề cao ngày càng trở thành nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự phát triển Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra các chủ trương, chính sách đổi mới giáo dục, thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đà khẳng định: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một tronq nhữìĩg động lực quan trong nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là diều kiện tiên quyết đ ể phát triển nguồn nhân lực con người" |6, tr.8|
Muốn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước hết phải chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào chất lượng giáo dục Nhìn chung, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức (CB, CC) Ngành Văn hoá - Thông tin (VH-TT) còn thiếu về số lượng, chất lượng chuyên mồn nghiệp vụ cũng còn nhiều yếu kém, đặc biệt còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống, điều kiên làm việc còn nghèo nàn Nguyên nhân của tình trạng đó là do có sự hạn chế về năng lực trình độ quản lý, chế độ chính sách chưa kịp thời và phù hợp Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác cán bộ, đã xây dựng đội ngũ CB, cc về cơ bản đã đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra Tuy nhiên, trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế - xã hội, đội ngũ CB, cc của ta còn bộc lộ nhiều yếu kém và hạn chế Nghị quyết TW 3 khoá VIII đã chỉ rõ: Đội ngũ CB, cc tuy đông nhưng không đồng bộ, vẫn còn tình trạng vừa thừa vừa thiếu Trình độ kiến thức, năng lực lãnh đạo và quản lý chưa đáp ứng yêu cáu và nhiệm vụ mới Q io nên xây đựng đội ngũ CB, cc có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy nhà nước.
1 Lý do chọn đé tài làm luận văn
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
T ừ t h ự c t r ạ n g c ô n g t á c bồi d ư ỡ n g C B , cc c ủ a N g à n h V H - T T , t ì m r a c á c h ạ n
c h ế c ủ a c ô n g t á c q u ả n l ý bồi d ư ỡ n g l à m ả n h h ư ở n g đ ế n c h ấ t l ư ợ n g bồi d ư ỡ n g , t ừ đ ó
Trang 8đé xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi đường công chức tại Trường CBQL VH-TT trong những năm tới.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu để làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến quản lý cổng tác bồi
4 Khách thế, đòi tưựng, phạm vi nghiên cứu
- Khách thể: Công tác bồi dưỡng CB, cc của Ngành VH-TT do Trường CBQL VH-TT tổ chức.
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp quán lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng CB, cc Ngành VH-TT tại Trường CBQL VH-TT.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi của Trường CBQL VH-TT có tham khảo một số kinh nghiệm của các trường bồi dưỡng cán bộ quản lý công chức của các Bộ, ngành.
5 Giả thuyết khoa học
Tác động vào khâu quản lý không dừng ở nội dung quản lý mà sẽ tác động lên tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng (Giảng viên, môi trường dạy và học, hộ thống chương trình, giáo trình) Vì vậy, cải tiến khâu quản lý trong công tác bồi dưỡng sẽ có tác động lan toả đến tất cả các nhân tô ảnh hướng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ, nếu cải tiến đổi mới, hoàn thiện khâu quản lý thì sẽ tác động làm tăng chất lượng công tác bổi
d ư ỡ n g CB, cc.
6 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn làm sáng tỏ công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ công chức đang làm việc trong cơ quan nhà nước.
Trang 9Đề xuất những giải pháp quán lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng CB, cc ngành VH-TT tại Trường CBQL VH-TT.
Kết quả nghiên cứu có thổ là tài liệu bổ ích cho các Trường quản lý của các Bộ, Ngành Trung ương.
7 Phương pháp luận vù phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối, quan điểm về quản lý giáo đục của Đảng và Nhà nước ta.
Đề tài sử dụng các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp thống kê, tập hợp và phân tích tư liệu.
- Phương pháp khảo sát thực tế (thăm dò, phỏng vấn).
- Phương pháp chuyên gia.
8 Cáu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận vé quản lý công tác bổi dưữiig cán bộ, công chức
Chương 2: Thực trạng công tác quân lý và chất lượng bồi dưỡng cán bộ công
chức ngành văn hoá thông tin tại Trường Cán bộ quản lý Văn hoá - Thông tin.
Chương 3: Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng cồng tác bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại Trường Cán bộ Quản lý Văn hoá - Thông tin.
Trang 10Chương 1: c ơ SỞ L Ý LUẬN VỂ QUẢN L Ý CÔNG TÁC
BỔI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1 Một sỏ khái niệm liên quan đến đề tài
/ / / Quản lý
Quán lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Có nhiều cách tiếp cận khác nhau vé quản lý Trong phạm vi của đề tài tác giả chỉ đề cập tới một số cách tiếp cận có liên quan.
- Nhóm các nhà khoa học quản lý nước ngoài: “ Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà tronÇ đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm
có thê hoàn thành các mục tiêu đã đinh”. [ 13, tr 11 ]
- Theo Henry Fayol:
“ỉỉoạt động quản /v gồm 4 chức năng chính là:
+ Lập kế hoạch cho tương lai và sắp xếp lên kế hoạch.
+ Tổ chức chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và bố trí lao động cho công việc.
- Một số tác giả Việt Nam có cách tiếp cận như sau:
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản
lý lù hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lỷ đến khách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức làm tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức' 115,tr 1 ị.
Tác giả Nguyền Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản /v (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên
Trang 11khách thê quàn lý (đôi tượng) vé mặt chính trị, vân hoá, xã hội, kinli tế bằng một hệ thống các luật, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và hiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và diều kiện cho sự phứt triển của đối tượng" I 19, tr.7j.
Dưới góc độ của khoa học quản lý thì: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thổ quản lý nhằm thực hiện có hiệu quá các mục tiêu mà tổ chức đặt ra.
Vậy theo các định nghĩa trôn, quản lý là một khái niệm chứa trong mình các thành tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Ớ đây người ta nhận diện các dạng quản lý thông qua nội hàm của thành tố chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu mà quá trình quản lý hướng lới.
Tuy nhiên, bản chất của quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua những hoạt động chuyên biệt Vì thế, quản lý vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật Nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những quy tắc và phương pháp hoạt động cụ thổ, dồng thời cũng mang tính Iighộ thuật vì nó cần được vân dụng một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội.
Từ các phân tích trên có thể đưa ra khái niệm quản lý: “/ờ (Ịná trình tác dộnạ, diều chỉnh có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thế quản lý bằng các công cụ quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và đạt mục tiêu cùa tổ chức".
1 1
Trang 12-XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, dưa quan hệ ý áo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới vé chất"
113].
- “Quản lý giáo dục theo nạ/ứa tổng quan lủ hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cần của xã hội hiện nay" 115].
Vậy quản lý giáo dục về thực chất là quản lý hoạt động của người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình giáo dục - đào lạo nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục - đào tạo đặt ra.
1.1.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích
tự giác, hệ thông có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viôn và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến 117 1
Như vậy, quan lý nhà trường bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội và quản lý các hoạt động của nhà trường (hên trong và bên ngoài của hộ thống).
Quản lý bcn trong nhà trường được chia ra:
+ Quàn lý các quá trình sư phạm.
+ Quản lý các điều kiện (cơ.sở vật chất, nhân lực, tài lực).
+ Quản lý các mối quan hệ hành chính và sư phạm của nhà trường
ỉ 1.4 Bồi dưỡng
Dào tạo là quá trình trang bị một cách có hệ thống những kiến thức theo một chương trình có mục tiôu nhất định, nhằm hoàn thành và phát triển các tri thức, kỹ năng, lao động, nghề nghiệp cho mỗi cá nhân Quá trình đào tạo được tiến hành ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc các
cơ sở đào tạo tuỳ theo từng cấp học, thời gian học ựip và nội dung đào tạo của
Trang 13mỗi khoá học Kết thúc khoá học, khi người học đạt được những ycu cầu đã được định trước, họ sẽ được cấp một văn bằng tốt nghiệp hoặc một chứng chỉ tốt nghiệp.
Bổi clưỡnạ với mục đích là bổ sung, cập nhật các kiến thức mới có tính bổ trự cho việc thực thi công việc, tiếp thu các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đối với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực trong hoạt động quản
lý hành chính nhà nước hoặc một nhóm kiến thức quản lý chuyên môn nghiệp
vụ (Quản lý hành chính nhà nước, quản lý tài chính, quản lý ngành VH-TT) về
lý luận chính trị, về ngoại ngữ, về tin học nhằm khắc phục những thiếu hụt về trình độ chuyên môn, những hạn chế về năng lực quản lý và khả năng làm việc Vì vậy, thời gian bồi dưỡng ngắn hơn so với đào tạo ( 1 - 2 tuần, 1 - 3 tháng).
Bồi dưỡng CB, c c giữ một vai trò quan trọng vì trang bị và cập nhật kiến thức đổ sau khi bồi dưỡng người CB, cc có thê nâng cao chất lượng thực thi công tác quản lý của mình.
Như trcn đã đề cộp, công tác bồi dưỡng là quá trình liên tục nhưng ở mỗi thời kỳ, mồi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội có những mục tiêu, mục đích
cụ thể để từ đó xác định được những nhiệm vụ trong công tác bồi dưỡng với quy mô cụ thể với từng đối tượng để đáp ứng nhiệm vụ quản lý Đào tạo, bồi dưỡng cần được kế hoạch hoá, chi tiết về thời gian, số lượng, khối lượng công việc để có thể thực hiện đúng kế hoạch.
1.1.5 Chát lượng
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, íỊĨá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác" [ 12, tr 19].
Khái niệm chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của một vật phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với chuỗi giá trị nào đó
có tính quy ước, có tính chất xã hội Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu thì luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian và gắn liền với sự phát triển Chất lượng là một khái niệm tương đối
Trang 14
-13-rộng, đa chiều với những người ở những cương vị khác nhau, có thể có những uru tiên khác nhau khi xem xét nó.
Do vậy, không thê nói tới chất lượng như một khái niệm the chất, chất lượng Jần được xác định kcm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó Có thô nói một cách :ổng quát “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích, yêu cầu" Ị22,tr 1 ].
Ị 1.6 Chát lượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
Chất lượng giáo dục là sự thoả mãn tối đa các mục tiêu đã đặt ra đối với sản phẩm giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ kỹ thuật, kỹ năng, thái độ theo mức độ đã xác định và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội hoặc cá nhân, đồng
•hời thoả mãn được ycu cầu đa dạng của kinh tế - xã hội luôn phát triển Như
v ậ y chất lượng gắn với hiệu quả trong và ngoài của sản phẩm giáo dục.
Theo Higher Education Achiving Quanlity “Chất lượng giáo dục khác với chất lượn ạ sản xuất kinh doanh Chất lượng sản phẩm chỉ cẩn được tiến hành kiểm tra côn 1» dụng của nó có đáp ứnq dược nhu cầu của khách hàng về sản
phẩm đó khÔMỊ Còn chất lượng i>iáo dục chính là nhữtig đặc tính mà nhà
ỉrườtig và x ã hội đánh giá là có giá trị và Cần p h ả i đạt tới" 110, tr.30].
Khi đánh giá chất lượng giáo dục, người ta thường đưa vào các tiêu chí sau: Thành tích vé học tập, tỷ lệ về điểm số, kết quả giữa các kỳ thi, thi tốt nglìiộp, chất lượng đào tạo.
“Chất lượng đào tạo dược hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ của kết quá hoạt động giáo dục - đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu đến kết thúc của quá trình dó'’ (18, tr.l 19)
Theo Lê Đức Ngọc và Lùm Quang Thiệp - Đại học Quốc gia Hà Nội: Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được trước mục tiêu đào tạo
dã đặt ra đối với một chương trình đào tạo.
Theo tác giá Trần Khánh Đức - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục: Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ớ các đặc trưng
về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo cách thức ngành nghề cụ thể.
Trang 15Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả chỉ tập trung vào những vấn đc lý luận cũng nlnr thực tiễn liên quan đến công tác quản lý bồi dưỡng CB, cc
Chất lượng bồi dưỡng là tổng thê những yếu tô cơ bản bao gồm: Kết quả học tập của người học trong điều kiên thực tế của quá trình giảng dạy; Mục tiêu hồi dưỡng; Nội dung và phương pháp giảng dạy; Đội ngũ cán bộ, giảng viên; Điều kiện cơ sở vật chất Chất lượng bồi dưỡng được xem xét trong bối cảnh
cụ thể của hộ thống các chủ trương, đường lối, chính sách, quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.
1.2 Nội dung cơ bản của quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
ỉ.2.1 K ế hoạch hoá công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp để đưa ra những dự kiến có tẩm chiến lược theo một ý tưởng nhất định Quy hoạch là sự tổng thể mang tính kết quả chung và xác định trong khoảng thời gian dài hạn.
Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng CB, cc phải gắn liền với công tác quy hoạch cán bộ, là toàn bộ những công việc về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ CB, cc theo tiêu chuẩn chức danh đối với từng đối tượng cán bộ trong một thòi gian nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị Kế hoạch hoá công tác bổi dưỡng CB, cc được thực hiện theo các bước sau:
Một là: Xác định mục tiêu bồi dưỡng.
Hai là: Xác định đối tượng và nhu cầu bổi dưỡng.
Ea là: Nội dung bồi dưỡng.
Bốn là: Hình thức và phương pháp bồi dưỡng.
Năm là: Hệ thống bồi dưỡng.
Sáu là: Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng.
Kế hoạch hoá bồi dưỡng CB, cc là công tác định hướng cho việc bồi dưỡng, là khâu công tác quan trọng trong công tác cán bộ Quy hoạch bồi dưỡng là cơ sở lập kế hoạch bồi dưỡng CB, cc hàng năm.
Bồi dưỡng theo quy hoạch là bồi dưỡng có chủ đích, nhờ đó tạo dựng dược đội ngũ CB, cc với cơ cấu trình độ hợp lý để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ
- 1 5
Trang 16chính trị của ngành và của từng đơn vị, tạo thế chủ động cho đơn vị trong điều hành công việc Công tác bồi dưỡng theo quy hoạch tránh được hiện tượng bồi dưỡng tràn lan, không đúng đối tượng, gây lãng phí thời gian và tiền bạc của
xã hội, làm mất ổn định tư tưởng của CB, cc.
1.2.2 Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
Khi lập kế hoạch bồi dưỡng phải xem xét đến các vấn đề sau:
Một là: Xem xét thực trạng trình độ đội ngũ CB, cc Phân loại theo trình
độ chuyên môn như: cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý, công chức nghiên cứu khoa học, nhân viên hành chính.
Tiếp theo là xác định nhu cầu bồi dưỡng (cho ai và cần học cái gì) bằng các cuộc điều tra, khảo sát Nhu cầu bồi dưỡng là sự chênh lệch giữa các kiến thức, kỹ năng cần phải có để thực hiện một công vụ nào đó và kiến thức, kỹ nâng hiện có của CB, cc đang thực hiện công vụ đó.
Có thể khái
Sơ đồ 1: Nhu cầu bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Trôn cơ sở đó, thiết kế các khoá học cho phù hợp với từng loại đối tượng Điều đó giúp chúng ta xác định được cần bồi dưỡng cái gì, tránh trùng lặp gây lãng phí tiền của và thời gian của người học.
Hai là: Vấn đề tài liệu, giáo trình phục vụ cho người học Căn cứ vào chương trình bồi dưỡng để chuẩn bị tài liệu, phương tiện dạy và học cho từng khoá bồi dưỡng Tài liệu phải rõ ràng, dễ hiểu, mang tính khoa học và thực tế ứng dụng.
quát hoá nhu cầu bồi dưỡng bằng
Trang 17Ba là: Năng lực của các cơ sở bồi dưỡng được đánh giá bằng một số chỉ tiêu: cơ sở vật chất của trường lớp, nãng lực của đội ngũ giảng viên, năng lực phục vụ giảng dạy và học tập, trình độ quản lý của cán bộ, chính sách bồi dưỡng, uy tín của cơ sở bổi dưỡng.
Bốn là: Nguồn kinh phí bổi dưỡng.
Đây ỉà vấn đề rất quan trọng vì nó là nhân tô “thực” dành cho người đi
“vực dạo". Theo tiền lệ, nguồn kinh phí bồi dưỡng CB, cc chủ yếu trông vào nguồn chi thường xuyên và nguồn chi phát triển trong ngân sách nhà nước Tuy vậy, khi nhu cầu bồi dưỡng của CB, cc xuất hiện thì phải tìm mọi cách để tạo ra nguồn kinh phí bồi đưỡnc kể cả huy động từ phía học viên.
1.2.3 Quấn lý nội dung và chương trình bói dưỡng cán bộ, cóng chức
Nội dung và chương trình bồi dưỡng phái thiết kế một cách linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của từng thời kỳ Rà soát lại và đổi mới một bước giáo trình, loại bỏ những nội dung không thích hợp, không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết, đảm bảo kiến thức cơ bản, tăng nội dung khoa học, công nghệ ứng dụng Trên cơ sở tiêu chuẩn các ngạch công chức, tiến hành các chương trình bồi dưỡng cho phù hợp với những yêu cầu để tuyển chọn, bổ nhiệm, đề bạt hoặc thuyên chuyển đối với từng đối tượng CB, cc Người ta thường phân chia thành các chương trình bồi dưỡng sau:
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức về lý luận chính trị
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước.
- Chương trình bổi dưỡng kiến thức vổ kinh tế thị trường, pháp luật chuyên ngành.
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý ngành.
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chương trình bổi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học.
1.2.4 Xác định hình thức và phương thức bồi dưỡng cán bộ, cóng chức
Về hình thức bồi dưỡng: Tập trung, bán tập trung, dài hạn, ngắn hạn, từ xa
-
17-Đ Ạ I h ọ c q u ố c g i a h ả NÔ!
t r u n g t ầ m t h ô n g ti n t h u viêm
Trang 18v ề phương thức bồi dưỡng gồm: chuyên đề; theo chức danh, tiêu chuẩn; bồi dưỡng tại các cơ sở (do đơn vị tự tổ chức); bồi dưỡng do cấp trên tổ chức, đơn vị chỉ có nhiệm vụ cử người; bồi dưỡng ở nước ngoài.
1.2.5 Quấn lý khoá bói dưỡng cán bộ, công chức
Là quy trình trong hoạt động gồm: Ra quyết định mở lóp; lập dự trù kinh phí; xAy dựng và phát công văn chiêu sinh; lên lịch học và bố trí giảng viên; tổ chức đón học viên nhập học; chuẩn bị khai giảng; công tác trực tiếp quản lý khoá học; theo dõi, chuẩn bị và tổ chức kiểm tra, viết thu hoạch; trước khi tổ chức kiểm tra, viết thu hoạch cần thăm dò nhu cầu của học viên; tổ chức cấp chứng chỉ cho học viên; họp, đánh giá kết quả klioá học; tiến hành thanh quyết toán sau khi kết thúc khoá học; quan hệ giữa đơn vị bồi dưỡng và học viên.
1.2.6 Tổ chức đánh giá kết quả khoá bồi dưỡng cán bộ, cõng chức
Đây là một nội dung quan trọng trong quản lý lớp bồi dưỡng, việc đánh giá kết quả và chất lượng khoá bồi dưỡng đều cần phải được tiến hành cuối mỗi khoá học dựa trên mục tiêu, nội dung, chương trình và điều kiện lổ chức khoá học cũng như chất lượng và phương pháp giảng dạy của giảng viên.
Trong thực tế, có nhiều phương pháp đánh giá kết quả khoá bồi dưỡng:
- Cán cứ vào kết quả (điểm) cuối khoá.
- Cuối khoá học tổ chức lấy ý kiến đóng góp của tổ, của lớp.
1.3 Các yếu tô ảnh hưởng đến chất Iưựng bồi dưỡng cán bộ, công chức
Ị.3.1 Mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng,
ì 3.1 ì Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng là cái đích mà quá trình bổi dưỡng phải hướng tới, phản ánh qua sản phẩm dự kiến của hoạt động bồi dưỡng Sản phẩm đó gắn liền với tri thức, kỹ năng, thái độ đối với hoạt động quản lý, được cập nhật, nâng cao cho cán bộ quản lý Mục tiêu bồi dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng,
nó quyết định nội dung bồi dưỡng, bởi vậy xác định đúng đắn mục tiêu bồi dưỡng sẽ giúp cho công tác bồi dưỡng đạt chất lượng mong muốn.
Trang 191.3.1.2 Nội duníỊ chươníỊ trình hỏi dưỡnq
Nội dung bồi dưỡiig CB, cc quản lý là phần mà nhà trưòng chủ dộng soạn thảo, để đáp ứng yêu cầu chung về bồi dưỡng CB, cc trong tình hình mới, đáp ứng mục tiêu cụ thể về bồi dưỡng CB, cc của ngành đề ra, đáp ứng yêu cầu phải mở nhiều lớp cho nhiều đối tượng khác nhau.
Các căn cứ để soạn thảo nội dung chương trình bồi dưỡng là:
+ Kết quả xác định nhu cầu bồi dưỡng CB, cc.
+ Căn cứ vào yêu cầu trình độ của đội ngũ CB, cc.
+ Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành trong từng giai đoạn cách mạng, trong tình hình của nền kinh tế - xã hội.
+ Căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý ở các cơ sở.
+ Cần cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách, các chương trình, nội dung
mà Nhà nước (Chính phủ) quy định cho công tác bồi dưỡng CB, cc.
Chương trình bồi dưỡng (nội dung và thời lượng) phải thích hợp cho tính
da dạng của CB, cc, chương trình phải vừa có tính cơ bản, vừa cập nhật, vừa phù hợp với đối tượng Mộl chương trình và nội dung bồi dưỡng phù hợp với dối tượng tham gia bồi dưỡng sẽ làm cho chất lượng khóa bồi dưỡng sẽ cao hơn.
1.3.2 Phương pháp, hình thức, phương thức bối dưỡng cán bộ, còng chức
Ị 3.2 ỉ Phương phá/? bồi dưỡng
Phương pháp bồi dưỡng là cách thức thực hiện cồng tác bồi dưỡng, nó là một hộ thống tác động liên tục, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chức hoạt dộng nhận thức và thực hành của người học để họ lĩnh hội một cách vững chắc các yếu tố của nội dung bổi dưỡng được xác định căn cứ vào mục tiêu bổi dưỡng.
Như vậy, khi xem xét đến phương pháp bồi dưỡng phải chú ý đến hai mặt của quá trình bồi dưỡng (quá trình dạy/quá trình học) Trên thực tế, những phương pháp truyền thống vẫn được áp dụng rộng rãi trong các khoá bổi dưỡng CB, cc Các phương pháp truyền thống đã tỏ rõ nhiều hạn chế, không còn thích hợp và không còn được nhiều học viên chấp nhận làm giảm hiệu quả
-
Trang 2019-công tác bổi dưỡng Đó là các phương pháp giảng dạy cổ điển, thuyết giảng, độc giảng, học viên tiếp thu bài giảng một cách thụ động, kém hứng thú, chưa phát huy được tính độc lập sáng tạo trong học tập, nghiên cứu và vận dụng các
kỹ năng quản lý của minh vào học tập.
Lựa chọn phương pháp bồi dưỡng có tác dụng quyết định chất lượng và hiệu quả bổi dưỡng vì vậy việc lựa chọn phương pháp bồi dưỡng cần:
+ Hướng vào mẫu người CB, cc trong thời kỳ đổi mới đòi hỏi (năng động, chủ động không chỉ có kiến thức mà có kỹ năng )
+ Hướng vào hoạt động của người học.
+ Hướng vào mục tiêu bồi dưỡng.
+ Chú ý đến một số đặc điểm của việc học tập của người lớn
Hình thức bồi dưỡng bán tập trung là hình thức bồi dưỡng có thể tập trung thành nhiều đợt.
Do yêu cẩu hiện nay có thể áp dụng các hình thức khác nhau để người học có thể vừa công tác, vừa tham gia các khoá bồi dưỡng.
1.3.2.3 Phươnẹ thức bồi dưỡnẹ
Hiện nay trên thế giới và nước ta chủ yếu có 2 phương thức bồi dưỡng
CB, CC:
+ Phương thức bổi dưỡng theo chế độ việc làm: bồi dưỡng theo một chuyên môn, chuyên ngành Mục tiêu là bổ sung, cập nhật kiến thức kỹ năng chứ không bồi dưỡng ngạch, bậc quản lý hành chính.
Trang 21+ Phương thức bổi dưỡng theo chế độ chức nghiệp gắn với ngạch, bậc
ỏ Việt Nam hiên nay đang kết hợp cả 2 phương thức bồi dưỡng trên.
1.3.3 Đội ngũ giáng viên
Trong công tác bồi dưỡng CB, cc, đội ngũ giảng viên giữ vai trò có tính quyết định đối với chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng bởi lẽ: Trước hết họ là người thầy, mặc dù không phải là nguồn kiến thức chủ yếu, độc tôn đối với học viên, song nhiệm vụ quan trọng của họ vẫn là cung cấp cho học viôn những kiến thức có hộ thống, v ề phía học viên họ phải tự nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm đế hoàn thành nhiệm vụ của mình Hơn nữa, họ là tấm gương sáng về nhân cách người giảng viên, người cán bộ quản lý Bời vì trước khi làm “thầy”
họ đã là những người cán bộ quản lý ở các đơn vị, họ là những người có tâm huyết, gắn bó với sự nghiệp Cái “tâm huyết” đó chính là động lực góp phần tạo nên chất lượng củng cô' lòng yêu nghề của học viên.
1.3.4 Đội ngũ học viên
Việc xác định đối tượng bồi dưỡng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng đẩu ra của quá trình bồi dưỡng và ta có thể coi đây là yếu tố đầu vào của quá trình bồi dưỡng.
Đôi tượng của công tác bổi dưỡng CB, c c có những đặc điểm sau:
+ Là nlũnig CB, cc dang thực thi nhiệm vụ ở các CƯ quan, dơn vị.
+ Được đào tạo chính quy một chuyên ngành.
+ Có quá trình công tác, có kinh nghiệm công tác.
+ Được bổ nhiệm, đc bạt, giữ một chức vụ cụ thể trong một tổ chức, một
Trang 22-hướng dần của giảng viên và dựa trên vốn kinh nghiệm thực tế phong phú của mình (đây cũng là yếu tố quan trọng trong học tập của học viên) họ tự tổ chức các hoạt động học tập của mình một cách hệ thống và tự giác, để tự mình khám phá ra “cớ/ chưa biết" tự mình tìm ra kiến thức, chân lý Vấn đề ở đây là quá trình bồi dưỡng cẩn tạo được cho họ động lực đổ tiếp nhận các tri thức một cách tự giác.
Ị 3.5 Cơ sở vật chất - Kỹ thuật cùa nhà trường
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường là phương tiện lao động sư phạm Nó bao gồm: trường, lớp, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạt động sư phạm khác của nhà trường Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học trong nhà trường Nếu thiếu điều kiện này thì quá trình dạy học không thể diễn ra và càng không the nói tới nâng cao chất lượng.
Cơ sớ vật chất - kỹ thuật của nhà trường phâi phù hợp với mục tiêu bồi dưỡng, phù hợp với nội dung, phương pháp bồi dưỡng, do vậy cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp thì cũng cẩn bố trí, tổ chức cho phù hợp cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường.
Chất lượng công tác bổi dưỡng phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện cụ thể: như diều kiện về chỗ ăn, ở, sinh hoạt, các phòng học đạt tiêu chuẩn, đội ngũ cán
bộ giảng viên có trình độ Ngoài ra phải có môi trường sư phạm thuận lợi, có hệ thông các phương tiện cung cấp thông tin như tivi, radio, máy tính, thư viện để có thê cập nhật tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thời sự của địa phương, của ngành và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đủng và Nhà nước.
Để đảm bảo tốt các điều kiện này, yêu cầu phải tổ chức tốt các quá trình quản lý bộ phận như sau:
- Quàn lý quá trình dạy - học.
- Quản lý quá trình tô chức - nhân lực.
- Quản lý quá trình tài lực - vật lực.
- Quản lý quá trình môi trường.
Trang 23Có thể trình bày mối quan hệ giữa các quá trình quản lý bộ phận ứ chủ thể công tác bồi dưỡng bàng sơ dồ
Sơ đổ 2: Mối quan hệ giữa các quá trình quản lý bộ phận trong công tác bổi dưỡng.
1.3.6 Kiểm tra đánh giá
Là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những đánh giá về sự tiến bộ nhằm thoả mãn các tiêu chí vé sự thể hiện đã được đưa ra trong tiêu chuẩn hay kết quả học tập.
Kicm tra đánh giá là một bộ phận thiết yếu của quá trình dạy học, nó có thổ cung cấp cho:
- Người học: Nhữne dấu hiệu của sự tiến bộ.
- N g ư ờ i dạy: Những dấu hiệu về điểm mạnh, điểm yếu của người học, phản hồi về tính hiệu quả của giảng dạy, bằng chứng về năng lực của người học đạt được kết quả học tập.
- Những người quan tâm:
+ Sự thành công của người học trong học tập.
+ Sự đảm bảo vé chất lượng bồi dưỡng.
Bởi vậy, đánh giá cũng là một trong những nhân tố cơ bản của việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng.
Trang 24
-23-Chư<mg 2: THỰC TRẠNG CỒNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CHÂT LƯỢNG BỔI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH VÃN HOÁ THÔNG TIN TẠI
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ VĂN HOÁ THÔNG TIN
2.1 K hái quát quá trình hình th ành và phát triển củ a T rư ờ n g C án bộ quản lý V H -T T
Trang 25đến cấp bàng Thực chất, Trường chi là "bộ khung". Khi Bộ giao việc mờ lớp, Trường mới xây dựng chương trinh, tô chức và quản lý Giàng viên hâu hêt là
đi mời Tô chức lớp nào, Bộ cấp kinh phí lớp ấy Mọi công việc đêu bị động Ngày 26/3/1987 Bộ trưởng Bộ VH-TT ra Quyết định số 63/ỌĐ- TC quy định
về chức năng nhiệm vụ của Tnrờng và đổi tên thành Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lý.
Ngày 26/11/1992 Bộ trưởng Bộ VH-TT ra Ọuyết định số 1667/ỌĐ-TC chuyển khoa Bồi dưỡng Cán bộ quản lý thuộc Trường Đại học Văn hóa Hà Nội về Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lý.
Trước những yêu cầu, đòi hỏi cấp bách của thực tiễn, ngày 21/12/1995
Bộ trưởng Bộ VH-TT ký Quyết định số 3742/QĐ-TC quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cùa Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lý, trong đó nhiệm vụ chủ yếu của Trường là bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ chủ chốt trong ngành từ cấp Trưởng, phó Phòng VH-TT huyện, quận, thị xã trờ lên.
Năm 1996, thực hiện Ọuyết định 874/TTg của Thủ tướng Chính phù về
“Đào tạo cún bộ, công chức nhà nước”, Ban Cán sự và lãnh đạo Bộ VH-TT chủ trương củng cố, xây dựng và phát triển Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản
lý Lãnh dạo Bộ đã tập trung kiện toàn bộ máy lành đạo, tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường đội ngù giàng viên và cône chức nhà trường Ban Giám hiệu được bô suniỉ, Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và tố chức bộ máy được kiện toàn Thực hiện chù trươne, của Lãnh đạo Bộ, đội ngù cán bộ, giảng viên nhà trường từng bước được bổ sung, với phương châm vừa củng cổ xây dựng, vừa triển khai nhiệm vụ, vừa làm vừa rút kinh nghiệm Các lớp hàng năm do trường tổ chức ngày càng tốt hơn Vị thế của nhà trường cùng nhờ đó được nâng lên.
Ngày 08/9/1998 Thù tướng Chính phủ ra Quyết định sổ 167/1998/ỌĐ- TTg, đổi tên trường thành Trường Cán bộ quản lý VH-TT và ngày 18/3/1999
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin đã ra Quyết định số 16/1999/ỌĐ-BVHTT quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trường Từ năm
1999, Tnrờng đà mạnh dạn mở ra nhiều phương thức đào tạo, bồi dưỡng và đạt hiệu quả cao.
Trang 26
-25-cấp ủy, lãnh đạo nhà trường thườne xuyên quan tâm đên chât lượng đào tạo, bồi dưỡng Việc nâng cao chất lượng được triẻn khai băng nhiêu biện pháp, trong đó biện pháp có ý nghĩa quyết định là khai thác, phát huy sờ trường, thế mạnh cùa từng cán bộ, giảng viên nhà trường.
Từ năm 1999, Trường đã chủ động tìm hướng mờ rộng quan hệ hợp tác
quốc tế Trường dã triển khai dự án “ Đào tạo đội ngũ giang viên, xây dựng giảo
trình quan lý văn hóa trong, cơ chế thị trường” do Ọuỳ Ford tài trợ.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Chức nâng, nhiệm vụ
Theo Quyết định số 16/1999/ỌĐ-BVHTT ngày 18/3/1999 của Bộ trưởng
Bộ VH-TT, quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cùa Trường CBQL VH-TT Tại Quyết định này, Trường CBỌL VH-TT là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ VH-TT, có chức năng tô chức đào tạo, hòi dưỡng nghiệp
vụ quản lý VH-TT cho công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn, nghiệp
vụ, phục vụ yêu cầu kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cùa ngành theo quy hoạch, kế hoạch của Bộ VH-TT.
Trường có nhiệm vụ:
1 Căn cứ quy hoạch, kế hoạch của Bộ VH-TT lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡna cho các đối tượng với các hình thức và loại hình theo Quyêt định của Thủ tướng Chính phù về công tác đào tạo, bồi dường cán bộ và công chức Nhà nước.
2 Tổ chức đào tạo, bồi dường kiến thức quản lý nhà nước, quản lý ngành, quán lý về chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức quản lý (từ cấp huyện trờ lên) thuộc ngành VH-TT.
3 Tổ chức nghiên cứu xây dựng hoàn thiện, chuân hóa chương trình, giáo trình, đề cương bài giảng và biên soạn một số tài liệu về chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng trường được giao đào tạo, bồi dưỡng.
4 Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ, các cơ quan trong và ngoài Bộ có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dường theo kế hoạch được duyệt và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quyết định của Bộ trường.
Trang 275 Mờ rộng giao lưu, hợp tác về chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo, bôi dưỡng với các cơ quan đơn vị trong nước và quốc tê có liên quan theo quy dịnh của Bộ trướng.
6 Nghiên cứu đề xuất phương hướng, quy trình và phương pháp đào tạo, bồi dường mới phù hợp với đặc thù của ngành VH-TT Tham gia tô chức điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức cúa ngành.
7 Thường xuyên kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ cônti chức, giảng viên của Trường về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.
8 Quản lý công chức, giảng viên, tài sản, tài chính của Trường theo quy định của pháp luật và của Bộ VH-TT.
2.1.2.2 Cơ cáu tổ chức bộ mảy nhà trường:
- Lãnh đạo Trường: + Hiệu trường.
+ 3 Phó hiệu trường:
- Các phòng chức năng: Gồm 3 phòng:
a) Phòng Tổ chức đào tạo bồi dưỡng - Nhiệm vụ chủ yếu:
- Tham mưu, lập kế hoạch và trực tiếp tô chức bồi dưỡng kiến thức quản
lý nhà nước, quản lý ngành, quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho công chức quản lý (từ cấp huyện trở lên) thuộc ngành VH-TT.
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện, chuẩn hóa chương trình, giáo trinh, đề cương bài giảng cho các lớp bồi dường.
b Phòng Giáo vụ - Nhiệm vụ chủ yếu:
- Lập kế hoạch mờ các lớp đào tạo, bồi dường về trình độ lý luận chính trị cho công chức quản lý các đơn vị trực thuộc Bộ VH-TT tại Hà Nội.
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học của trường.
- Tổ chức hoạt động thư viện và thông tin khoa học của trường.
c Phòng Hành chính tông hợp - Nhiệm vụ chủ yếu:
Tô chức thực hiện công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; tô chức cán bộ, tài chính, hành chính, quản trị.
- 2 7
Trang 28N g o à i c á c p h ò n g c h ứ c n â n g , t r ư ờ n s ; c ò n c ó H ộ i đ ô n g b ì n h g i á n g , H ộ i
đ ồ n g k h o a h ọ c c ù n g t h a m g i a t í c h c ự c v à o c ô n g t á c x â y d ự n g v à p h á t t r i ể n đ ộ i
n g ũ g i ả n g v i ê n n h à t r ư ờ n g
2.1.3 Đội ngũ cán bộ, công nhàn viên
Háng 1: Thông kê thực trạng đội ngũ giảng viên
Phẩm chát chính trị
Đ ộ tuổi
Trang 29Năng lực sư phạm
Đánh giá vé thực trạng đội ngủ giảng viên của Trường
+ Luôn có tinh than khắc phục khó khăn, yên tâm công tác.
b) Điểm yếu:
+ Mặc dù về số lượng và cơ cấu đã được củng cố song đội ngũ giảng viên vẫn vừa thừa, vừa thiếu vì số giảng viên có thể đáp ứng hoặc có tiêm năng đáp ứng nhiệm vụ chính trị được giao không nhiều.
+ Đề có thề tham gia giáng dạy các lớp bồi dường giảng viên cần phái có kinh nghiệm từ các hoạt động thực tiền tại cơ sở nhưng đa phần giảng viên, kể cả giảng viên lâu năm cũng chưa đi hoặc ít có điều kiện đi thâm nhập thực tê.
+ Năng lực chuyên môn chưa thực sự đáp ứng đòi hỏi của công việc
-
Trang 3029-+ Năng lực sư phạm ở số đông giảng viên còn yếu do không được đào tạo từ các trường sư phạm.
+ Chưa thực sự năng động, sáng tạo trong công việc Ý thức tự học, tự vươn lên chưa cao.
+ Khá năng nghiên cứu khoa học yếu Trình độ ngoại ngừ, tin học chưa
đù để thực sự làm công cụ cho công tác chuyên môn.
c) Thuận lợi:
+ Từ sau khi có Ọuyết định 874/ TTg của Thủ tướng Chính phủ, lãnh dạo B ộ VH-TT đã thực sự đánh giá cao vai trò vị trí của nhà trường trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho ngành Trường trở thành địa chỉ duy nhất giúp Bộ triên khai kế hoạch bồi dưỡng cán bộ Bộ VH-TT đã tạo điêu kiện cho trường không chi tăng cường đội ngũ cán bộ, giảng viên mà cả về cơ
sở vật chất, đủ đáp ừng yêu cầu của nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
+ Ọua gần 30 năm xây dụng và trường thành, với những thăng trầm, khó khăn vất và theo từng giai đoạn, trường đâ tích lùy được nhiều kinh nghiệm trong công tác tổ chức các lớp bồi dưỡng cho ngành và trong công tác
xã hội hóa đào tạo theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
+ Với điều kiện cơ sở vật chất như hiện nay, trường đang có một môi trường làm việc khá thuận lợi cho cán bộ giảng viên.
d) Khó khăn
+ Đội ngù giảng viên tuy đã được kiện toàn và thường xuyên được quan tâm phát triển nhưng chưa theo kịp so với yêu cầu, đòi hòi của công tác đào tạo bồi dưỡng nói chung trong giai đoạn hiện nay.
+ Việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức (cán bộ đi học cao học hay nghiên cứu sinh chì được tạo điều kiện về thời gian, không được cẩp một phần kinh phí như đề nghị).
+ Trường thường xuyên bị động trong việc triên khai nhiệm vụ, kinh phí tổ chức lớp hạn chế, hiện rất khó khăn khi tổ chức các lớp tại địa phương Chế độ đãi ngộ với giảng viên cơ hữu hầu như không có, vì vậy chưa thu hút
Trang 31được sự quan tâm đến công tác đào tạo bồi dường cùa các cán bộ quản lý Cục,
Vụ, Viện chức năng cùa ngành.
+ Vị trí cùa trường xa trung tâm thành phổ nên gây khó khăn không nhò trong việc đi lại của cán bộ, giảng viên và đặc biột học viên từ các đơn vị trong ngành ngại đi xa nên thường bỏ học, tron học Ký túc xá cùa trường chưa
du đê tạo điều kiện cho cán bộ từ các địa phương đến học.
+ Đời sống giảng viên nói chung chưa cao, nên đôi lúc giảng viên chưa thực sự toàn tâm, toàn ý với công việc.
Nguyên nhàn của thực trạng nêu trên
Trên thực te đội ngũ giảng viên của trường chưa đáp ứng đirợc yêu câu
Đa sô giảng viên chưa được đào tạo bài bản về kiến thức cũng như phươne, pháp sư phạm, kinh nghiệm thực tế trong giảng dạy chưa nhiều Trong khi đó, việc đôi mới chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập đòi hỏi phải đôi mới một cách toàn diện từ nội dung đến phương pháp Điều đó cùng đòng nghĩa với việc đòi hỏi ở đội ngù giảng viên không những phải có năng lực chuyên môn đù đáp ứng yêu cầu mà còn phải thuần thục trong từng khâu của quá trình giảng dạy.
Đến năm 1999, cơ sở vật chất nhà trường đã được trang bị đầy đù hơn,
Bộ dã cho phép Trường di chuyên và xây dụng tại địa điểm mới Đên nay Trường đã có một ngôi nhà 5 tầng tương đối khang trang tại Khu Văn hóa nghệ thuật Mai Dịch Hà Nội Tổng diện tích của Trường là 6.000m: Cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học được trang bị hiện đại hơn Trường hiện có 12 hội trường, phòng học, được trang bị máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho cônu tác giảng dạy và học tập, đáp ứng tương đối đầy đù cho các lớp học,
01 phòne máy tính phục vụ các lớp tin học và ngoại ngừ Thư viện trường có
Trang 32
-31-tới hàng ngàn đâu sách, có phòng đọc, đảm bảo nhu cầu tra cứu thông tin kịp thời.
Khu ký túc xá của Trường là một nhà 4 tầng với tổng sổ 60 phòng, có thể đáp ứng cho khoảng 180 học viên nhưns trên thực tế nhà trường mới chi thực
sự được sử dụne Vi số phòng nói trên vì trước đây, khu nhà này là khu tập thể cua Nhà hát Nhạc vũ kịch Trong khi chờ đợi Bộ hoàn thiện khu nhà dành cho cán bộ trong ngành, Trường chưa được sử dụng Điều đó cũng gây khó khăn không nhỏ cho Trường trong việc tổ chức các lớp cho đối tượng từ các địa phươrtíĩ đến, có nhu cầu ăn, ớ tại trường.
2.2 Kết quả và chất lượng bồi dưỡng cán bộ còng chức của Trường Cán bộ quản lý VH-TT trong 5 năm qua (2000 - 2004)
2.2.1 Tổng q u a n về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức quán lý của ngành VH-TT.
Cùng với sự phát triển của ngành, đội ngũ cán bộ công chức của ngành VH-TT trong thời gian qua đã có những bước phát triển về số lượng và chất lượng, dáp ứng được những yôu cầu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước của ngành.
Số liệu ở các bảng sau đây (lấy sô liệu 3 năm 2002 - 2004 dã có của Bộ VH-TT) sẽ khái quát thực trạng về số lượng và chất lượng CB, cc quản lý nhà nước của ngành VH-TT:
2.2.7./ Phát triển về số lượng cán bộ công chức ngành VH- TT
Cán bộ quản ỉý nhà nước về VH-TT cấp huyện và cấp Sở chiếm một số lượng lớn trong CB, cc của ngành Tuy nhiên ở cấp huyện và cơ sở chưa tách được quản lý nhà nước và quản lý sự nghiệp Mạt khác Bộ cũng chưa cập nhật được số liệu hàng năm Vì vậy trong luận văn này chỉ sử dụng số liệu CB, cc
của cơ quan Bộ và các Sở VH-TT.
Trang 33Hang 2: Phát trien đội ngù cán bộ cõng chức quán lý nhà nước CƯ quan Bộ
Trang 34-33-Bảng 3: P h át triển đội ngũ CB, c c q u ản lý n h à nước
Trang 35Báng 4: Nguổn cán bộ tuyến dụng vào cơ quan Bộ VH-TT từ năm 2000 - 20(>4
Trình độ chuyên môn: Với đặc thù vùa quản lý nhà nước vừa phát triển
sự nghiệp VH-TT, việc phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành và rất cần thiết và cũng là đặc điểm không thể thiếu của công chức quản lý nhà nước ngành VH-TT Trong thời gian qua, mức độ hoàn thiện từng bước số lượng công chức đạt trình độ đại học, trcn đại học đều tăng cả ở
cơ quan Bộ và Sờ.
Trang 36
-35-Iỉãns 6: T rình độ cán hộ còng chức quản lý nhà nước cơ quan Bộ VH-TT
Nãm Trình độ
Trang 37Năm Trình độ
Trang 392.2.2 Kết quả bồi dưõng cán bộ, công chức của Trường Cán bộ quấn lý VH-
TT trong 5 năm qua.
Báng 10: Tổng hợp kết quả bồi dưỡng CB, cc ngành VH-TT của Trường Cán
bộ quân lý VH-TT 5 năm 2000 - 2004 và 6 tháng đầu năm 2005
T ổ n g hợp
Số
lớp
Sô học
viên
SỐ lóp
Số học viên
SỐ lớp
Sô học viên
Số lớp
Sô học viên
SỐ lớp
Sô học viên
SỐ lớp
Sô học viên
Số lớp
Sô học viên
Trang 40Kết quá xếp loại theo điểm