[3] J.Price & M.Starkov 2009, “Developing an Email marketing”, đề cập cách thức xây dựng và phát triển chương trình marketing qua email cho các doanhnghiệp, bao gồm các nội dung: cách th
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 7
MARKETING ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 7
1.1 LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ 7
1.1.1 Khái niệm về marketing điện tử 7
1.1.2 Đặc điểm của marketing điện tử 7
1.1.3 Các hình thức marketing điện tử 9
1.2 LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 11
1.2.1 Khái niệm về truyền thông điện tử 11
1.2.2 Đặc điểm của truyền thông điện tử 13
1.2.3 Các công cụ truyền thông điện tử 14
1.2.4 Lợi ích của ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 18
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT 18
2.1 THỰC TRẠNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY 18
2.1.1 Hạ tầng thông tin viễn thông 18
2.1.2 Sự phát triển của marketing điện tử và truyền thông điện tử 20
2.1.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ của công ty 21
2.1.4 Nguồn lực 21
2.2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY 22
2.2.1 Quảng cáo trực tuyến tại công ty 22
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT 28
3.1 CÁC KẾT LUẬN THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 28
3.1.1 Những kết quả đạt được 28
3.1.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 33
3.2 CÁC DỰ BÁO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT 34
3.2.1 Dự báo triển vọng 34
Trang 23.2.2 Khó khăn và thử thách 34
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY 35
3.3.1 Về phía doanh nghiệp 35
CHÚ TRỌNG ĐẦU TƯ VÀO MẢNG TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ CẦN CHÚ TRỌNG VÀO TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRỰC TUYẾN NÓ SẼ CÓ SỨC LAN TỎ MẠNH TRONG GIỚI NHÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 35
3.3.2 Về phía cơ quan nhà nước 36
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ và bùng nổ của thương mại điện tử trong những nămgần đây đã mở ra những chiến lược mới, những cách thức mới để bán hàng hóa vàdịch vụ, nó giúp thu hẹp khoảng cách cả về không gian và thời gian giữa mọi ngườitrên phạm vi toàn cầu
Tại Việt Nam, có thể nói rằng phát triển thương mại điện tử chính là một trongnhững định hướng mới không thể thiếu của quá trình phát triển kinh tế trong tình hìnhhiện nay Không chỉ là một trong những biện pháp đi tắt – đón đầu giúp các doanhnghiệp với quy mô khiêm tốn của chúng ta thâm nhập vào thị trường thế giới mà pháttriển và ứng dụng thương mại điện tử còn là yêu cầu bắt buộc trong điều kiện cácnước phát triển trên thế giới đã và đang “số hoá”
Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và hoạt động được gần 13 năm tronglịch sử phát triển 13 năm là khoảng thời gian không dài đối với quá trình hình thành
và phát triển của một doanh nghiệp đặc biệt là đối với sự phát triển của một thịtrường Tuy nhiên, 13 năm cũng là khoảng thời gian để nhìn nhận và đánh giá lại vaitrò là kênh thu hút vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinhnói chung Bên cạnh những mặt đạt được như: đóng góp ngày càng lớn vào sự tăngtrưởng GDP của đất nước, thu hút được đông đảo công chúng đầu tư tham gia vào thịtrường thì vẫn còn tồn tại nhiều mặt như: quy mô, cấu trúc thị trường… Mọi hoạtđộng còn đang ở giai đoạn sơ khai, giai đoạn hình thành và dần hoàn thiện
Là một công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam Đứng trong tốp 3 công tychứng khoán lớn nhất Việt Nam Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT với 7năm hoạt động trên thị trường khoán Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc.Với mong muốn đem lại cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ tốt nhất công ty liêntục đổi mới công nghệ và nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ mới
2 Tổng quan tình hình khách thể khách thể nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
TMĐT nói chung và Marketing điện tử nói riêng trên thế giới đã phát triển từnhững năm 1998, 1999 Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về marketing điện
tử là rất chuyên sâu và khoa học Một số sách và tài liệu về Marketing điện tử như:
Trang 4[1] Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000) “Electronic Marketing - Intergrating Electronic Resources into the Marketing Process”: nói về
một số nguyên lý Marketing TMĐT và việc đưa tài nguyên điện tử vào các hoạt độngMarketing hiện đại, các cách thức chuyên môn hóa hệ thống thông tin trongMarketing
[2] Ian Chaston, Plymouth Bussiness School (2001) “E – Marketing Strategy”:
nói về các chiến lược Marketing hiện đại và Marketing TMĐT hiện đại Đưa ra cácgiải pháp tình thế chiến lược cho doanh nghiệp kinh doanh trên mạng là chủ yếu
[3] J.Price & M.Starkov (2009), “Developing an Email marketing”, đề cập
cách thức xây dựng và phát triển chương trình marketing qua email cho các doanhnghiệp, bao gồm các nội dung: cách thức thu thập dữ liệu khách hàng, xây dựng nộidung email, cách thức tiến hành…
Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, trong nước có nhiều tài liệu và công trình nghiên cứu khoa học trựctiếp về Marketing điện tử và việc ứng dụng các giải pháp Marketing điện tử vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như:
[1] GS TS Nguyễn Bách Khoa (2003) Giáo trình Marketing thương mại điện
tử - NXB Thống kê – Hà Nội Sách trình bày về một số nguyên lý của yếu của
Marketing thương mại điện tử, quá trình phát triển Internet và các tiêu chuẩn đánh giá,những vấn đề về đo lường Internet
[2] Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT, Đại học Thương mại, Hà Nội Bộ slide
bài giảng “Marketing thương mại điện tử”, Đây là bộ slide khá đầy đủ và toàn diện về
cách thức quản trị chiến lược marketing TMĐT (E-marketing) của một doanh nghiệpvới cách tiếp cận coi chiến lược marketing TMĐT là một chiến lược cấp chức năng
của doanh nghiệp Bài giảng đưa ra những công cụ xúc tiến TMĐT, phân tích ưu –
nhược điểm của từng công cụ, các xu hướng phát triển của các công cụ xúc tiến này,
sự ảnh hưởng của các công cụ theo thứ bậc
[3] Bộ Công thương với “Báo cáo TMĐT các năm từ 2008 đến 2012" Báo cáo
cho ta cái nhìn về tình hình phát triển và hoàn thiện các nền tảng cho TMĐT và tìnhhình ứng dụng TMĐT năm 2008 đến 2012 của các lĩnh vực trong xã hội
3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Trang 5Đề tài : “ Thúc đẩy các hoạt động truyền thông điện tử tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT ” nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Tìm hiểu thực trạng hoạt động truyền thông điện tử để đưa ra những đềxuất hoàn thiện các hoạt động truyền thông điện tử cũng như đưa ra các giải phápnhằm đẩy mạnh hoạt động truyền thông điện tử tại Công ty Cổ phần Chứng khoánVNDIRECT
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện
các hoạt động truyền thông điện tử tại công ty Cổ phần Chứnsg khoánVNDIRECT
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Để tiến nghiên cứu các giải pháp marketing điện tử vàtruyền thông điện tử phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng điện điện tử, tậptrung phát triển khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức khi tham gia cáchoạt động trên thị trường chứng khoán như: Tư vấn, phân tích đầu tư, bảo lãnhphát hành, v.v
Về thời gian: Các dữ liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thuthập trong giai đoạn từ 2000 – 2012 và định hướng phát triển các năm tiếptheo
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhằm giúp cho nội dung nghiên cứu phong phú, sát thực tế nghiên cứu kết hợpnhiều phương pháp nghiên cứu như:
Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về quy trình hoạt động của Công ty Cổ
phần chứng khoán VNDIRECT
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Xây dựng câu hỏi phòng vấn chuyên
gia ( phiếu phỏng vấn và câu trả lời phỏng vấn được đính kèm trong phần Phụ lục).
Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu đến vấn đề
nghiên cứu Những câu hỏi sử dụng phải đơn giản, dễ hiểu, đơn nghĩa Sau đó tiếnhành phỏng vấn những người có chuyên môn cao trong công ty Cuối cùng, phân tích,chọn lọc và tổng hợp các câu trả lời
Trang 6 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Cách thức tiến hành:
- Thu thập từ các báo cáo, các bài báo, tập san, các bái đánh giá về doanh nghiệp
- Sưu tầm thông tin từ Internet: thông tin doanh nghiệp, các công cụ marketingđiện tử
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp: Tổng hợp, liệt kê, so sánh, đánh giánhững vấn đề, tình hình thực hiện các hoạt động truyền thông điện tử tại Công ty
7 Ý nghĩa của đề tài
Đối với doanh nghiệp: Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông điện tửtại Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT Hoàn thiện chiến lược marketing điện
tử tại công ty
8 Kết cấu đề tài
Ngoài tóm lược, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng, danh mục biểu, danhmục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì kết cấu đề tài gồm 3 chương nhưsau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing điện tử và truyền thông điện tử.
Chương 2: Thực trạng triển khai hoạt động truyền thông điện tử tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện giải pháp truyền thông điện tử tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT.
Trang 7CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ
1.1 Lý thuyết về marketing điện tử
1.1.1 Khái niệm về marketing điện tử
Theo P Kotler thì “Quản trị marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sảnphẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhucầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử”
Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo trong cuốn Electronic Marketing Intergrating electronic resources into the Marketing process Marketing điện tử bao
gồm tất cả các hoạt động trực tuyến hay dựa trên hình thức trực tuyến giúp nhà sảnxuất có thể làm đơn giản hoá quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằmđáp ứng những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Marketing điện tử sửdụng công nghệ mạng máy tính vào việc thực hiện phối kết hợp nghiên cứu thị trường,
hỗ trợ phát triển sản phẩm, các chiến lược và chiến thuật phát triển nhằm thuyết phụcngười tiêu dùng mua hàng, cung cấp các hình thức phân phối trực tuyến, tạo lập vàduy trì các bản báo cáo về khách hàng, kiểm soát các dịch vụ khách hàng, và thu thậpcác thông tin phản hồi từ khách hàng Marketing điện tử thúc đẩy các chương trìnhMarketing toàn cầu phát triển và hỗ trợ cho các mục tiêu về TMĐT của doanh nghiệp
Vậy Marketing điện tử có thể hiểu là các hoạt động Marketing dựa trên hìnhthức trực tuyến Sử dụng các công nghệ máy tính và mạng internet để duy trì, kiểmsoat và phát triển các hoạt động thị trường
1.1.2 Đặc điểm của marketing điện tử
E-marketing kể từ khi xuất hiện đã được các nhà tiếp thị ứng dụng một cácnhanh chóng Nguyên nhân chính là do e-marketing có nhiều đặc điểm khác biệt sovới marketing truyền thống nên đem lại hiệu quả trong hoạt động tiếp thị, quảng báthương hiệu, sản phẩm và dịch vụ E-marketing có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Không giới hạn về không gian
Trong môi trường internet, mọi khó khăn về khoảng cách địa lý đã được xóa
bỏ hoàn toàn Điều này cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường toàn cầu.Nhờ hoạt động tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá thươnghiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình đến với tập khách hàng mục tiêu trên toàn thế giới
Trang 8với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất Khách hàng của họ có thể là những ngườiđến từ Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Anh … Đặc điểm này bên cạnh việc đem lại cho doanhnghiệp rất nhiều lợi ích thì cũng chứa đựng những thách thức đối với doanh nghiệp.Khi khoảng cách được xóa bỏ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tham gia vào môitrường kinh doanh toàn cầu Khi đó, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốcliệt Chính điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược kinh doanh,marketing rõ ràng và linh hoạt Ví dụ: Alibaba.com bán hàng trực tuyến trên toàn cầuhiện đang có đại lý ủy quyền tại Việt Nam.
- Không giới hạn về thời gian
E-marketing có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt
để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm,hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ
hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi; tiến hành nghiên cứu thị trường bất cứkhi nào; gửi email quảng cáo …
Ví dụ như một sản phẩm được doanh nghiệp chào bán ra bên ngoài Các thông tin vềsản phẩm đó được đăng tải đầy đủ về thông tin, giá cả, người bán, địa chỉ… Cònkhách hàng khi mua hàng cần điền thông tin khách hàng Khi đó sẽ dễ dành tiếp cậnkhách hàng hơn
- Khả năng hướng đối tượng thích hợp
Hoạt động marketing trực tuyến có rất nhiều khả năng để nhắm vào đối tượngphù hợp Doanh nghiệp có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý,cũng như doanh nghiệp có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho hoạt động trựctiếp Doanh nghiệp cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêudùng để nhắm vào đối tượng thích hợp
- Đa dạng hóa sản phẩm
Trang 9Ngày nay việc mua sắm đã trở thành lên dễ dàng hơn nhiều, chỉ cần ở nhà,ngồi trước máy vi tính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiện việc muasắm như tại các cửa hàng thật Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên các cửa hàng
ảo này ngày một phong phú và đa dạng nên thu hút được sự quan tâm từ phía ngườitiêu dùng Giờ đây, nếu muốn mua một quyển sách, khách hàng chỉ việc truy cập vàocác website chuyên bán như www.amazon.com để lựa chọn cho mình một quyển sáchưng ý
Trong marketing thông thường, để đến với người tiêu dùng cuối cùng, hànghóa thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý,môi giới … Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không có mốiquan hệ trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng nên thông tin phản hồi thường kémchính xác và không đầy đủ Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước những biếnđộng của thị trường thường không kịp thời Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻlợi nhuận thu được cho các bên trung gian … Nhưng với e-marketing, những cản trởbởi khâu giao dịch trung gian đã hoàn toàn được loại bỏ Doanh nghiệp và khách hàng
có thể giao dịch trực tiếp một các dễ dàng và nhanh chóng thông qua website, gửiemail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận
1.1.3 Các hình thức marketing điện tử
- Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)
Công cụ marketing trực truyến thông qua sức mạnh tìm kiếm, nâng cao thứhạng và vị trí của website thông qua các search engines, đặt các quảng cáo thu hútngười xem hay việc xuất hiện trên những trang web được chú ý nhất, và trong các thưmục có ý nghĩa như những trang vàng điện thoại
- Email Marketing
Đây là phương thức cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ và thu thập phảnhồi về sản phẩm, dịch vụ từ khách hàng thông qua email Địa chỉ email của kháchhàng tiềm năng và hiện tại có thể thu thập hoặc có thể mua
Rất nhiều phương thức được sử dụng, ví dụ như thường xuyên gửi cácnewletter (thư giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp) hoặc phát tán email trên diệnrộng những thông tin liên quan đến sản phảm dịch vụ của doanh nghiệp Emailmarketing là một hình thức của marketing trực tiếp qua thư tín
- Đạt banner (mẫu quảng cáo trên các trang web)
Trang 10Đây là hình thức mua các vị trí trên trang web bên ngoài công ty để đặt cácmẫu quảng cáo Hình thức marketing trực tuyến này phát triển lên từ phương phápquảng cáo truyền thống là đặt các mẫu quảng cáo trên báo hoặc tạp trí.
- Marketing qua blog
Là cách xây dựng blog và cũng chia sẻ những nhận xét hoặc quan điểm cánhân, tạo nên những chủ đề thảo luận trên các diễn đàn cũng như các hoạt động dochính blogger để giới thiệu đường link đến trang web sản phẩm, dịch vụ trực tuyến.Một số trang cung cấp dịch vụ blog chuyên nghiệp như: Blogspot.com vàwordpress.com …
- Marketing liên kết
Là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng Internet trong đó một website sẽquảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều website khác mà được hoa hồng từphương thức quảng bá này thông qua lượng truy cập, doanh số bán hàng hoặc khi mẫuđăng ký được hoàn tất… Marketing liên kết khác với phương thức quảng cáo truyềnthống nhờ việc thanh toán chỉ dựa trên hiệu quả của quảng cáo mà không phụ thuộcvào thời gian và tần suất quảng cáo
- Mobile marketing (m-marketing)
Hiện nay chưa có định nghĩa hay cái hiểu khái quát về mobile marketing Tuynhiên có thể hiểu nôm na: Mobile marketing là sử dụng các kênh thông tin di độnglàm phương tiên phục vụ cho các hoạt động marketing
Mobile marketing là loại hình thức được các nhà tiếp thị lựa chọn do nó đã thểhiện được một số ưu thế khác biệt mà các loại hình khác không có
Thứ nhất, mobile marketing là một công cụ truyền thông có thể đo lường hiệuquả chính xác hơn các loại hình truyền thông truyền thống Theo ước tính của cáccông ty trong ngành, có khoảng trên 75% khách hàng nhận thông điệp quảng cáo nhờthông tin quảng cáo trên mobile
Thứ hai, mobile marketing có khả năng tương tác, đối thoại hai chiều vớingười tiêu dùng với tốc độ nhanh, chính xác Điều này có nghĩa là khách hàng có thểgửi phản hồi cho nhà tiếp thị ngay khi nhận được thông điệp tiếp thị
Thứ ba, công cụ này có thể tích hợp với các công cụ truyền thông khác như:truyền hình, đài phát thanh, tờ rơi … Chẳng hạn như, khi xem chương trình “Bước
Trang 11nhảy hoàn vũ” có phần hướng dẫn người xem gửi tin nhắn bình chọn cho cặp đôi bạnyêu thích nhất.
- Viral marketing
Viral marketing là loại hình truyền thông mà mọi người thường gọi với cái tên
là marketing lan truyền Nó được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin,cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độtheo cấp số nhân Các nhà tiếp thị sử dụng chiến dịch marketing lan truyền với mongmuốn làm bùng nổ thông điệp của công ty tới hàng nghìn, hàng vạn lần
Viral marketing sẽ sử dụng tất cả các hình thức truyền thông được thực hiệntrên môi trường Internet như các đoạn video, trò chơi trực tuyến, sách điện tử, tin nhắnvăn bản, … nhưng phổ biến hơn cả vẫn là sử dụng các mạng xã hội, diễn đàn, blog,bản tin và thư điện tử
- Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing)
Social Media Maketing là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thôngkiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trung các thông tin
có giá trị của những người tham gia, mà các nhà tiếp thị Việt Nam thường gọi làtruyền thông xã hội hay truyền thông đại chúng Hiểu một cách rõ hơn, truyền thông
xã hội là quá trình tác động đến hành vi của con người trên phạm vi rộng, sử dụng cácnguyên tắc tiếp thị với mục đích đem lại lợi ích cho xã hội hơn là lợi nhuận thươngmại
Truyền thông xã hội được thể hiện dưới hình thức là các mạng giao lưu chia
sẻ thông tin cá nhân như Facebook.com, Yahoo 360 Plus, Yume, Zing Me, … Hay cácmạng chia sẻ tài nguyên cụ thể như: Ảnh (Flickr.com, Picasa.com, anhso.net, …),video (phimhd.com, youtube.com, Clip.vn, …), tài liệu ( tailieu.vn, mediafile.com,scribb.com, …) mà mọi người thường gọi là mạng xã hội
1.2 Lý thuyết về truyền thông điện tử
1.2.1 Khái niệm về truyền thông điện tử
Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là
một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻcác qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tớingười nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và ngườinhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người
Trang 12hiểu những giừ người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm
và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ
Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu Nộidung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lờikhuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi Các hành động này được thể hiện qua nhiều hìnhthức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình Mục tiêu có thể là
cá nhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin
Có nhiều cách định nghĩa lĩnh vực truyền thông, trong đó truyền thông khôngbằng lời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng Truyền thông không lờithực hiện thông qua biểu hiện trên nét mặt và điệu bộ Khoảng 93% “ý nghĩa biểucảm” mà chúng ta cảm nhận được từ người khác là qua nét mặt và tông giọng 7% cònlại là từ những lời nói mà chúng ta nghe được Truyền thông bằng lời được thực hiệnkhi chúng ta truyền đạt thông điệp bằng ngôn từ tới người khác Truyền thông biểutượng là những thứ chúng ta đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện một ý tưởng nhấtđịnh ví dụ như quốc huy của một quốc gia
Truyền thông đa phương tiện là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sáng tạo, thiết kế những sản phẩm mang tính đa phương tiện và tương tác ứng dụng trong các lĩnh vực truyền thông, quảng cáo, giáo dục và giải trí
Một cách đơn giản đó là việc thiết kế đồ họa, trò chơi điện tử, làm hoạt hình3D, thiết kế web, biên tập âm thanh, phim ảnh… tất cả đều thực hiện trên máy tính.Hầu hết các sản phẩm truyền thông (quảng cáo, truyền hình, Internet,…) và giải tríhiện đại (game, điện ảnh, hoạt hình,…) chúng ta sử dụng ngày nay đều là sản phẩmcủa ngành truyền thông đa phương tiện
Có thể nói, truyền thông đa phương tiện là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin
và mỹ thuật, trong đó máy tính là công cụ chủ yếu cho việc sáng tạo, xây dựng các sảnphẩm truyền thông, giải trí,… và ứng dụng đồ họa cho tất cả các lĩnh vực khác của đờisống xã hội
Thực tiễn cho thấy các dịch vụ thông tin ngày nay không chỉ đơn thuần là cungcấp dữ liệu, số liệu mà đòi hỏi sự trực quan và tương tác cao Do đó, các hình thức,loại hình, cũng như yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền thông đa phương tiện ngàycàng phong phú, đa dạng Truyền thông đa phương tiện cũng là nền tảng quan trọngcho nhiều hoạt động kinh tế, xã hội như: báo chí, truyền hình, quảng cáo, PR, xây
Trang 13dựng nhãn hiệu, tiếp thị, giải trí, giáo dục, mỹ thuật đa phương tiện, đồ họa kiến trúc,
và các hoạt động truyền thông khác
Truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) là một cách tiếp cận truyền thông thương
hiệu mà các chế độ khác nhau làm việc cùng nhau để tạo ra một trải nghiệm liền mạchcho khách hàng và được trình bày với một giọng điệu và phong cách tương tự củng cốthông điệp cốt lõi của thương hiệu Mục tiêu của nó là để làm cho tất cả các khía cạnhcủa truyền thông tiếp thị như quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng tiếp thị trựctiếp, truyền thông trực tuyến và các phương tiện truyền thông xã hội làm việc cùngnhau như một lực lượng thống nhất, chứ không phải là cho phép mỗi người làm việctrong sự cô lập, trong đó tối đa hóa hiệu quả chi phí của họ Nhận thức– Lợi ích – khátkhao – hành động (AIDA) (nghĩ - cảm nhận – làm) IMC đang ngày càng trở nên quantrọng hơn trong thực hành tiếp thị bởi vì hiệu quả giảm chi phí của các phương tiệnthông tin đại chúng và các phương tiện truyền thông phân mảnh Khi người tiêu dùngchi tiêu trực tuyến nhiều thời gian hơn và trên các thiết bị di động tất cả các tiếp xúccủa thương hiệu cần phải kết hợp chặt chẽ để họ có nhiều khả năng được nhớ đến
Chiến lược của các thương hiệu ngày càng không thể hiểu được bằng cách nhìnduy nhất là quảng cáo của họ Thay vào đó, họ có thể được hiểu bằng cách nhìn thấytất cả các khía cạnh của hệ sinh thái thông tin liên lạc của họ làm việc cùng nhau vàđặc biệt là cách thông tin liên lạc được cá nhân hoá cho từng khách hàng và phản ứngtrong thời gian thực, như trong một cuộc trò chuyện Chiến lược thương hiệu và chiếnthuật của họ có thể được xem trên trang web Thương hiệu tích hợp
1.2.2 Đặc điểm của truyền thông điện tử
Luôn bắt đầu từ khách hàng hoặc là từ mong muốn/kỳ vọng của đơn vị triểnkhai từ đó trả lời câu hỏi: Hoạt động truyền thông marketing điện tử này hỗ trợ được gìhoặc có thể thực hiện điều gì?
Sử dụng tất cả các dạng thức (Form) có thể liên hệ hoặc liên quan tới kháchhàng hoặc là điểm tiếp xúc với khách hàng (Touch points) hay còn gọi là các công cụmarketing truyền thông điện tử
Thông điệp thống nhất (Speak with single voice): Dù sử dụng bất kỳ cách thứcnào, kênh truyền thông nào trong IMC (quảng cáo, điểm bán hàng, hoạt động xúc tiếnbán, khuyến mại ) đều cần có sự thống nhất/nhất quán trong thông điệp truyền tải
Trang 14Xây dựng các mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng/ người tiêu dùng:đây là đặc điểm quan trọng trong hoạt động truyền thông marketing tích hợp Doanhnghiệp có thể sử dụng phần mềm quản lý quan hệ với khách hàng (CRM) để xây dựng
và duy trì mối quan hệ này nhằm tìm kiếm khách hàng mới và duy trì lòng trung thànhcủa khách hàng
Tác động đến hành vi của khách hàng: Đây là mục tiêu cũng như đặc điểm cuốicùng của IMC Hoạt động IMC cần tác động đủ mạnh, đủ hấp dẫn để ảnh hưởng và cóthể làm thay đổi hành vi (hành vi tiêu dùng) của khách hàng
Sử dụng các phương tiện điện tử và truyền thông kỹ thuật số để thực hiện hoạtđộng truyền thông marketing điện tử: Email, website, tin tức, mạng xã hội, tìm kiếmthông tin trực tuyến v.v
1.2.3 Các công cụ truyền thông điện tử
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp áp dụng công cụ truyền thông điện tử đểnâng cao hiệu quả marketing như: Quảng cáo trực tuyến, xúc tiến bán điện tử, quan hệcông chúng điện tử (MPR), marketing điện tử trực tiếp
A Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua cácphương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sảnphẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền
Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáotruyền thông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: Qua website, e-mail…
Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc doanh nghiệp đưa ra các banner tạiwebsite của mình không được coi là quảng cáo trực tuyến
Marketing quan hệ công chúng điện tử
Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations - MPR) bao gồmmột loại các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí
về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng có liên quan đến doanhnghiệp
Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet bao gồm:
- Xây dựng cộng đồng điện tử: cộng đồng điện tử được xây dựng qua cácchatroom, các nhóm thảo luận, các diễn đàn, blog, …
Trang 15- Nền tảng của cộng đồng trực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và hìnhthức gửi thư điện tử:
Bảng tin điện tử hay tin tức nhóm: người sử dụng đưa thông tin dưới dạngthư điện tử lên những chủ để đã chọn sẵn và các thành viên khác có thể đọcđược
Gửi thư điện tử: nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên củanhóm Mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của thành viên khác
- Xây dựng và phát triển cộng đồng điện tử giúp tạo mối quan hệ chặt chẽgiữa DN với người tiêu dùng
- Xây dựng các sự kiện trực tuyến
- Các sự kiện trực tuyến được thiết kể để thu hút và tập hợp những người sửdụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người truy cập website
- Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thôngqua các buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàngtiềm năng và khách hàng hiện tại, từ đó hiểu rõ nhu cầu của họ
B Xúc tiến bán hàng điện tử
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặctặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêudùng
Các hoạt động của xúc tiến bán:
- Hạ giá bán, khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu, phát coupon, Cácchương trình khuyến mại như thi đua có thưởng và giải thưởng
- Xúc tiến bán trên Internet chủ yếu thực hiện 2 hoạt động: Phát coupon,khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu và tổ chức chương trình khuyến mại
Khác biệt cơ bản giữa xúc tiến bán truyền thống và xúc tiến bán điện tử:
- Xúc tiến bán truyền thống chủ yếu hướng trực tiếp đến các doanh nghiệptrong hệ thống kênh phân phối
- Xúc tiến bán điện tử hướng trực tiếp đến người tiêu dùng
C Marketing điện tử trực tiếp
Marketing trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến ngườinhận là khách hàng của doanh nghiệp (bao gồm người tiêu dùng và doanh nghiệp),được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức
Trang 16đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàngcủa doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp.
Email marketing
Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí do không mất bưu phí và phí in ấn
- Khả năng hồi đáp trực tiếp nhanh
- Có thể gửi thư tự động đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng sử dụng
- Rút ngắn thời gian từ khi gửi đến khi nhận thư
Hạn chế:
- Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tìm danh sách gửi email phù hợp
- Spam gây khó chịu cho người nhận
Có 2 hình thức email marketing:
Opt – in và opt - out
- Email opt in: những người sử dụng mà đồng ý nhận thư điện tử thương mại
- Spam là hình thức gửi thư điện tử không được sự đồng ý của người nhận,
nó làm cho người nhận cảm thấy khó chịu và họ thường xóa thư ngay lập tứcchứ không cần đọc nội dung
- Spam mang lại hình ảnh xấu về doanh nghiệp - những người gửi spamtrong nhận thức khách hàng à cảm nhận tiêu cực về sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp
- Để hạn chế spam, người sử dụng có thể dùng hệ thống lọc spam
- Trung bình mỗi ngày, người sử dụng ở Việt Nam nhận được ít nhất 20email quảng cáo không được phép (Spam)
Trang 17 Marketing lan truyền
- Doanh nghiệp forward email cho bạn bè, đồng nghiệp,… (những ngườitrong danh sách email của doanh nghiệp)
- Quảng cáo văn hóa phẩm: Phim, sách báo tranh ảnh
- Điều kiện: Nội dung email phải thật sự hấp dẫn
- Các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thoại di động nhắn tin chokhách hàng
- Ví dụ: Viettel, mobifone, vinafone …
1.2.4 Lợi ích của ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử
Đối với doanh nghiệp:
- Giảm thời gian và chi phí thu thập thông tin về thị trường và đối tác
- Rút ngắn thời gian công bố thông tin về sản phẩm, khuyến mại tới khách hàng
- Tiết kiệm chi phí hoạt động
- Thiết lập và củng cố quan hệ đối tác do loại bỏ không gian và thời gian
- Cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đáp ứng nhu cầu cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn, đồng thời “Cá nhân hóa” sản phẩm đến tay khách hàng (Marketing one to one)
- Thu thập và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
Đối với người tiêu dùng:
- Nâng cao khả năng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ
- Tính thuận tiện trong mua sắm
- Tiết kiêm thời gian và chi phí đi lại
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT
2.1 Thực trạng về các điều kiện triển khai ứng dụng truyền thông điện tử tại công ty
2.1.1 Hạ tầng thông tin viễn thông
Hoạt động truyền thông điện tử chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệ thông tin,mạng Internet, vì vậy, yếu tố công nghệ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả truyền thôngđiện tử của doanh nghiệp Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng Internet củaViệt Nam tăng mạnh khiến gần như 100% dân thành thị Việt Nam đã và đang truy cậpInternet có thể truy cập mọi lúc, mọi nơi Các ứng dụng mới ra đời mang lại nhữngthuận lợi to lớn, làm giảm chi phí truyền thông điện tử, giúp doanh nghiệp có thểtruyền tải thông tin về sản phẩm, thông tin về doanh nghiệp và nhận phản hồi một cáchnhanh chóng
Có thể nói vào thời điểm hiện tại, các yếu tố về đường truyền, số lượng máytính, số lượng thuê bao Internet, phần mềm, bảm đảm an ninh mạng hay thanh toánđiện tử đã cơ bản có thể đáp ứng được nhu cầu hoạt động TMĐT trong nước Đặc biệt
là sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thanh toán điện tử trong thời gian gần đây
đã đem lại cho người dùng khả năng mua sắm qua Internet dễ dàng hơn, sẽ góp phầnthúc đẩy hoạt động TMĐT phát triển kéo theo sự phát triển của quảng cáo trực tuyến
Theo ước tính của Tổng cục thống kê, tính đến cuối tháng 12/2012 số thuê baointernet trên cả nước ước tính đạt 4,2 triệu thuê bao, tăng 17,5%: số người sử dụnginternet đạt 32,1 triệu người, tăng 15,3% so với cùng thời điểm năm trước
Cũng theo ước tính của Tổng cục thống kê, số thuê bao điện thoại phát triểnmới ba tháng đầu năm ước tính đạt 2,6 triệu thuê bao, tăng 35,3% so với cùng kì năm
2011 Theo đó số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 12/2012 ước đạt
134 triệu thuê bao, tăng 3% so với cùng thời điểm năm năm trước, bao gồm 124,79triệu, chiếm tới 92,5%, cố định chỉ còn khoảng 10 triệu với 7,5%
Về tình hình phát triển các phương tiện, dịch vụ thanh toán mới, hiện đại, cơ sởứng dụng công nghệ cao như thẻ ngân hàng, Internet Banking, Mobile Banking, SMSBanking, Home Banking, Ví điện tử… đã xuất hiện và đang dần đi vào cuộc sống, phùhợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới