534 Đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, nông thôn giai đoạn sau đổi mới
Trang 1BNNVPTNN VKHKTNNVN
NANNLHH1A JLNLÄJANNG BNNVPTNT VKHKTNNVN
BO NONG NGHIEP & PHAT TRIEN NONG THON
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam
Thanh Trì - Hà Nội
NGHIÊN CỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC
ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TE
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
Mã số KC 07-17
DANH GIA THUC TRANG QUA TRINH CHUYEN DICH
KINH TE NONG NGHIEP, NONG THON
GIAI DOAN SAU DOI MGI
Chủ nhiệm dé tài nhánh: 7S ĐÀO THẾ ANH
Người tham gia chính: GS.VS Đào Thế Tuấn, TS Vũ Trọng Bình,
KS Pham Thi Hạnh Thơ, CN Đào Đức Huấn, CN Đặng Kim Khôi
Hà Nội, Tháng 12 - 2003
Bản quyền 2003 thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện trưởng Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam trừ trường hợp sử dụng với mục đích
nghiên cứu
5†35- + Lh] 3106
Trang 2MUC LUC
PHAN I: DANH GIA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DICH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THON VA
CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP Ở CẤP VỸ MÔ, GIAI ĐOẠN 1996 — 2003 21
1.1 Biến động của các tiêu chí chính đánh giá chuyển Đổi cơ cấu kinh tế 21
1.1.1 Tăng trưởng GDP chưng và của khu vực nông nghiệp sau Đổi mới coi 21
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế cu nhe 24
14.2.1 Chuyển dịch cơ cấu GDP chung cả nưỚc ccceeeceekiiirirreisrre 24 1.1.2.2 Cơ cấu GDP và lao động trong các vùng khác nhau ceieeiiiie 27
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
1.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành chậm ccc-ciinioeie 31
14.3.2 Chất lượng lao động chưa ca0 «Hà 35 1.1.3.3 Các thể chế và chính sách chung của nhà nước về lao động 37
I.1.3.4 Chính sách đào tạo lao động nông thôn HH, 40
1.1.4 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế và sự chuyển dịch của các thành phần kinh tế chính 43
1.1.4.1 Sự chuyển dịch của hộ cá thể cu HH nga 43
1.1.4.2 Sự chuyển dịch của HTX và kinh tế tập thể Su errriiirre 44
L1.4.3 Sự chuyển dịch của các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân 48
I.1.4.4 Chính sách phát triển các thành phần kinh tế ở nông thôn eeeee 52 I.1.5 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất c1 1111111111 xkkxerererrrtrtrrrreeerore 53 1.1.5.1 Chuyển dịch cơ cấu đất dưới tác động của đô thị hoá oi 53 1.1.5.2 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất NN vả thị trường ruộng đất 54
11.5.3, Chính sách về đất nông, lâm nghiệp và thủy sân eiie.ce 58
1.1.6 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư và tín dỤng -.rzrrrrrrrrerrrrrrrrrrrrrrtrrtrtrrrrrrrrrrrrrrrrree 83 1.1.6.1 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội cc.SeSaree 63 1.1.6.2 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tr cho khu vực nông lâm ngư nghiệp 64
1.1.6.3 Chuyển dịch về hoạt động tín dụng trong nông thôn -.cceieeereo 70
1.1.6.4 Chính sách về đầu tư và tin dụng phát triển kinh tế nông thôn 74
Trang 31.1.7 Chuyén dich co c&u cong nghé va ky thuat cssssssesseeseessesessssesssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssccsseneee 76 1.1.7.1 Chuyển dịch cơ cấu công nghệ và kỹ thuật trong NN, NT ceeeeee 76
1.1.7.2 Cơ chế, chính sách công nghệ phát triển kinh lế nông thôn 78
1.4.8 Chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và trong nước “- 4 80
1.1.8.1 Chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu cneeiiieirreo 80
1.1.8.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của thị trường trong nước 84
1.1.8.3 Thay đổi của thị trường hội nhập và vấn đề quản lý chất lượng nông sân 87 1.1.8.4 Chính sách phát triển thị trường, cccrhhHuuggrriee 90
1.1.9, Da dang hoá sản xuất nông lãm ngư nghiệp - nhe 92
J.1.10 Chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng của các ngành sân xuất thuộc khu vực nông lâm ngư nghiệp 98
I.1.10.1 Chuyển dịch cơ cấu nông lâm ngư ccceiieiiiiiieeririrre 98
1.1.10.2 Xu hướng tăng trưởng các ngành sẵn xuất nông lâm ngư 100
I.1.10.3 Thay đổi năng suất đất đai " 107 I.1.10.4 Chuyển dịch cơ cấu nông sẵn chế biến co 107
1.1.10.5 Thay đổi năng suất lao động nông nghiệp "¬ 110 1.2, Anh hưởng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến hộ nông dân 113
1.2.2 Tác động đến giảm nghèo | — Ô 115 1.2.3 Tác động đến phân hoá thu nhập và mức sống của hộ gia đình che 117 1.2 4 Tác động đến việc làm và thất nghiệp vapesssssssssesesssssssssssssssssssssnsssssssssssssssssssssoceeeseeseset 118 1.2.5 Tac dOng dén mOi trurGnng sssssssscccssesssssssessssssseessesssecssrssvssssssssesccussessroneessensesssaseesseasesesonersessnssessee 121
1.3 Cac yếu tố vy mô tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân kiểu chuyển dịchcơ
089 00c ân 8m ẽ 121
1.3.1 Các yếu tố vỹ mô tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
I.3.2 Các yếu tố giải thích chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp VV mô ctnnnnnniiee 124
1.3.3, Da dạng hoá các hình thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng rrecee 129
I4 Kết luận chung về xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT ở Việt nam 133 PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP,
NONG THON CUA 60.40.6302 190ã7 135
Trang 4II.1 Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT vùng Tây bắc 135
II.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng Tây bắc cccvccierrrrrriiiirrrrre 135 II.1.1.1 Tình hình chung về diện tích tự nhiên và dân số .Ă.ceseuiire 135 II.1.1.2 Tình hình thu nhập và mức sống đân cư ccsetiriiirrrirrirresser 136 II.1.2 Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh 6 sssssssssssssssccssssecsssseccsesseccessseccersecccesseeceseetteseseses 136 II.1.2.1 Cơ cấu GDP và sự chuyển dịch CCKT C&¢ Ngan essssssssssssssssssssssssssssssssssssesssssseee 136 II.1.2.2 Cơ cấu dân số, lao động cc He 140 11.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT trong giai đoạn vừa qua nnnreerree 143 1.1.3.1 Chuyén dịch cơ cấu kính tế ngành nông lâm ngư nghiệp 1I.1.3.2 Mức sống dân cư, cơ cấu thu nhập người dân nông thôn 160
1.1.3.3 Những hướng chuyển dịch cơ cấu NN tiêu biểu của vùng 161
11.4.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch cccccncnnttrrrrrirrrrrrrrrrer 164 /J“N, manh 164
JãN #07, is -= 164
IhEDmca na ố 165
I2 Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT vùng Đông bắc 166
11.2.4 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Đông bắc sec "— 166
II.2.1.1 Tình hình chung về điều kiện tự nhiên «cehenhiririrrrorerrrcrer 166 II.2.1.2 Kinh tế, xã hội của vùng «.cH HH re 168 11.2.2 Tinh hình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
II.2.2.1 Cơ cấu GDP và sự chuyển dịch CCKT các ngành 10 năm qua 170
II.2.2.2 Sự thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành coi 174 JI.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT trong giai đoạn vừa qua ii cnnhnnnneaerxrreeierree 175 II.2.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm và ngư nghiệp 1.2.3.2 Thanh phần kinh tế và vấn đề ứng dụng khoa học kỹ thuật 185
II.2.3.3 Mức sống dân cư, cơ cấu thu nhập người dân nông thôn 188
ÌI.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Đông Bắc
Trang 5II.2.4.1 Thuận lợi coi ¬ 190
lI.2.4.2 Khó khắn HH HH H111 Hder 190 II.2,5 Kết lUận -: + Sn+ ch HH.n KH HH m1 n0 HH H011 Le 191
11.3 Danh giá thực trạng tinh hình CDCCKT NN, NT vùng đồng bằng sông Hồng 193
11.3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội HH2 me 193
1.3.1.1 Dae diém nhiên vùng đồng bằng sông Hồng, seo 193
II.3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội Hee 195
11.3.2 Tinh hinh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ccnnrtriiirrnerree HH nreeeree 196 1.3.2.1 Co cau GDP và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng năm qua 196
II.3.2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu dân số và lao động cai 200
11.3.3 Tinh hinh chuyén dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ii 204 1.3.3.1 Chuyén dịch cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm và ngư nghiệp 204 II.3.3.2 Tình hình thu nhập và mức sống của dân cư trong vùng ĐBSH 216
II.3.4 Các thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch CCKTNN, NT ở vùng ĐBSH 218
II.3.4.1 Những thuận lợi và thanh tựu cần phát huy trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn ĐBSH HH Hà 218 II.3.4.2 Những khó khăn và tổn tại trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và nông thôn ở vùng ĐBSH che 222
In ca 222
II.4 Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Bắc Trung Bộ 224 II4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Bắc trung bộ + 2111411112212 1 224
II.4.2 Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 1990-2002 225
1I.4.2.1 Cơ cấu GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của vùng Bắc trung bộ 225
II.4.2.2 Cơ cấu dân số, lao động và mức sống đân cư scceeeiiiiieie 220
II.4.3 Đánh giá tỉnh hình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 1990-2002 234
Ii.4.3.1 Cơ cấu và tốc độ phát triển ngành nông lâm ng nghiệp 234
1.4.3.2, Chuy6n dịch kinh tế ngành nông nghiệp ii 237
lI.4.3.3 Chuyển dịch kinh tế ngành thuỷ sẵn vi 246
Trang 6II.4.3.4 Chuyển dịch kinh tế ngành dịch vụ -«ce-cccs-reirieriierree 247
II.4.4 Những thuận lợi và khó khăn cửa quá trình CDCCKT NN, NT vùng Bắc trưng bộ 248
N8 nh nh 248 W4.4.2 KRO KRAM mm 248
II.4.5 Kết luận
II.5 Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dich CCKT NN, NT vùng Nam trung bộ 250
11.5.1 Biéu kién tu nhién va kinh té x4 hOi vling Nam trung D6 sssesessesesseescsssanecescensnsecsseessnnseeseessees 250
II.B.1.1 Tình hình chung về điều kiện tự nhiên của vùng ccekieeiieiiiri 250 1.5.1.2 Kinh t6- x& hội của vùng Nam Trung Bộ caro 254
II.5.2 Đánh giá tình hình CDCC kinh tế vùng Nam trung bộ Hee 254
II.5.2.1 Cơ cấu kinh tế viing Nam trung BG .essssscsssssecsssesesscsessessensesssteessnteesstsensereessnetes 254 15.2.2 Chuyén dich cơ cấu dân số, lao động và mức sống dân cư 258
JI.5.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cctuoocvrioovriierrriireereerrrriee 22
II.5.3.1 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng SX ngành nông-lâm-ngư nghiệp 262
1.5.3.2 Co cau lao động ngành nông-lâm- ngư nghiệp
1.5.3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng ngành nông lâm ngư nghiệp 266
1.5.4 Nhtmg thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dich co cấu kinh tế vùng Nam Trung Bộ 22
lJ.5.4.1 Thuận lỢÍ cc Ha Ha nàng Hế nà HH HH gen 282 lI.5.4.2 Khó Khắn «cn HH hà nh H110 te 283
IS cu nẽnn.ố ẽ.ẽ ẽ 283 W551, (c/ Ỷẽnẽ 283
II8.5.2 Đề ngh, e ¬ 284
II.6 Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Tây nguyên 285
lI.6.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng Tây Nguyên ccccoeceriiiiireierrrrree 285
1.6.1.1 Tinh hinh chung về điều kiện tự nhiên ca reray 285 II.6.1.2 Kinh lế xã hội của VÙNg chà HH Hà nga ray 287 JI.6.2 Đánh giá tình hình chuyển địch cơ cấu kinh tế vùng nh nh 0.xexxervee 287
Trang 71.6.2.1 Co cdu GDP va lốc độ tăng trưởng của kinh tế vùng 287
II.6.2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành .c-cecccce 291 II.6.2.3 Cơ cấu các thành phần kinh lế chia 293 II.8.3 Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành N-L-TS vùng Tây Nguyên ciiiiiiiiie 294 11.6.3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp eeiiiiiieoe 294 I.6.3.2 Tình hình phát triển trang trại của vùng, «ceeikiiirieirenosae 302 II.6.3.3 Mức độ ứng dụng công nghệ trong hoạt động sẵn xuất ee 303 II.6.3.4 Cơ cấu lao động trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp 303
1.6.3.5 Co cau thu nhập và mức sống dân cư eveeesrririie 305 1.6.3.6 Giá trị xuất nhập khẩu trực tiếp của địa phương cecce.ceceiceinsee 307 6.4, K@t lua va G6 night ẽố ẽ ẽ 308
I7 Đánh giá thực trạng tỉnh hình chuyến dịch CCKT NN, NT vùng Đông nam Bộ 309
lI.7.1 Điều kiện tự nhiên kính tế xã hội vùng Đông nam bộ ii 309 II.7.2 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1991-2002 312
II.7.2 1 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GDP của vùng Đông Nam Bộ 312
IL7.2.2 Cơ cấu dân số, lao động và mức sống dân cư - kia 316 xe nan nh 319
lỊ.7.2.4 CƠ cấu VỐP HH HH ghe, 319 Ji.7.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT vùng Đông nam bộ ©2ceirieceeertriirrrrree 321 lI.7.3.1 Cơ cấu và tốc độ phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp 321
1.7.3.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp cc.ceceorieo 325 II-7.4 Những thuận lợi và khó khăn của quá trình chuyển dịch KT NN, NT vùng Đông Nam Bộ 336
J “No an 336
J6 an 338
1.8, Đánh giá thực trạng tình hình CDCCKT NN, NT vùng Đồng bằng sông Cửu long 339
1.8.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu long, ccccscrrrrree 339
1.8.1.1 Tinh hình chung về điều kiện tự nhiên và dân số ceeenveccerrierieecee, 339
Trang 81.8.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của VÙNg, oi eeree 340
II.8.2 Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT vùng giai đoạn 1990-2002 ii 342
lI.8.2.1 Đánh giá quá trình CDCCKT của các ngành kinh tế trong 10 năm qua 342 1.8.2.2 Cơ cấu dân số, lao động, ch HH ha re 354
JI.8.3 Chuyển dịch CCKT trong ngành N-I.-TS giai đoạn 1990-2002 -eeerirriiiiiiiiiirre 357
II.8.3.1 Xu thế chuyển dịch chung của ngành N-L-TS
1.8.3.2 Xu thé clia một số nhóm ngành chính «Hee 360
II.8.3.3 Cơ giới hoá phục vụ chuyển dịch cơ cấu KTNNNT esisiee 368
II.8.3.4 Thành phần kinh tế trang trạÏ «ch aniee 368
II.8.4 Một số vấn đề đặt ra trong quá trình chuyển dịch ngành N-L-TS giai đoạn 1990 - 2002 370
II.8.4.1 Ngành trồng trọF c HH HH HH Hee 370
¡02 1.00 Ẻ nề ẻhnh 372
UIN ca na .ÔỎ 376
IIL2 Một số định hướng đổi mới chính sách tạo điều kiện cho CDCC KT NN, NT 379
ÌII.2.1 Về chính sách đầu tư 22011222 HH0 01.221 me 379 III.2.2 Về chính sách tín CUAQ .eesssssssssssssssssssesssssvesesssssssecesssssssessosccsssssssssstensssssossssnsssssssssssasasseneessssnessssss0OBO0 III.2.4 Chính sách khoa học công nghệ cho nông thôn TH nh Hưng th errhrgtgrerceree 381 11.2.5 Chính sách phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn -¿:e-xssssccrvvrvrrzreee 382 lII.2.6 Định hướng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn sec 383
JII.2.7 Chính sách phát triển các loại hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn 383
ÍII.2.8 Chính sách phát triển thị trường và ngành hàng nông sản nniresecarsrroree 385
11.2.9 Chính sách phát triển cơ s& ha tang mdng thOn .ssssccssssssssssessssesssesvsssseesssteveestseseesteeesssersssstsaeen 387
TÀI LIỆU THAM KHẢO 5522 1 i 11.kkrrtree 388
Trang 9DANH MUC CAC BANG
Bang 1: Đóng góp của các yếu tố sản xuất vào tăng trưởng GDP c.ceeeee 23 Bảng 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng kinh tế và tỉnh theo nhóm ngành và lao động, giai đoạn 1996-2002 HH0 Hàn Hành Hà 10 101011810 1 1.1115 29 Bảng 3: Số người đủ 15 tuổi trở nên có việc làm thường xuyên trong giai đoạn 1996-2003 32 Bảng4: Tỷ lệ lao động làm công, làm thuê phân chia theo thành phần kinh tế 1992-1993 và
Bảng 9: Cơ cấu GDP theo thành phan Kinh t& (%) .ssssssssssscccesssssessecsessnssescerssssaressersensanessecste 43
Bang 10: Số lượng các doanh nghiệp N-L-N theo thành phần kinh tế và vùng năm 2001 48 Bang 11: Số lượng và quy mô vốn của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi 52 Bang 12: Diễn biến diện tích đất NN ở các vùng trọng toàn quốc .-cc.cccrcee 55 Bang 13: Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước -.-ccccceseereree 55 Bang 14: Thay đổi cơ cấu hộ nông nghiệp theo quy mô đất NN (%) -ee 56 Bảng 15: Tình trạng hộ gia đình không có đất ở nông thôn ii 57 Bang 16: Thay đổi CC vốn đầu tư xã hội theo thành phần kinh tế -.:ccccoscccocseee 63
Bang 17: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội phân theo vùng ccccccccrrrreerririree 64
Bảng 18: Đầu tư phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp 2000-2003 .cc-c 64 Bang 19: Vốn đầu tư từ NSNN cho khu vực NN, NT thôn 2001-20085 ¿- ccvecesecrer 66 Bang 20: Cơ cấu các luồng vốn đầu tư cho khu vực nông lâm ngư giai đoạn 2001-2005 (%) 66 Bang 21: Đầu tư của nhà nước cho nông thôn và sẵn lượng nông nghiệp .- 68 Bang 22: Kết quả cho vay của các tổ chức tín dụng nông thôn seo 70 Bang 23: Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay theo vùng kinh tế của Ngân hàng NN&PTNT tính
bi 00h 73 Bang 24: Các yếu tố giải thích tăng trưởng NN ở Việt Nam -cccccrrereerrrrerricrrre Tô
Trang 10Bang 25: Quan hệ tăng trưởng GDP và hoạt động xuất khấu coi 80
Bảng 26: Phân loại theo trị giá hàng xuất khẩu năm 2000-2003 theo phân loại của tiêu chuẩn
ngoại thương (SITC) -«- chọn HH0 HH H111 1101171111111 82
Bang 27: Chuyển dịch của thị trường thực phẩm ở NT và thành phố -. . -+ 85 Bảng 28: Đa dạng hoá sản xuất N-L-N và công nghiệp ngoài quốc doanh 1996 - 2002 93 Bang 29: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm ngư nghiệp cc.c.- 99 Bang 30: Giá trị sản xuất và giá trị gia tăng ngành NLTS 1995-2004 c.eesor 99 Bảng 31: Tốc độ tăng trưởng GTSX khu vực nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 1996-2002 102
Bảng 32: Giá trị sản xuất của đất nông nghiệp và đất lúa coi 107
Bằng 33: Tỷ lệ nông sản qua chế biến công nghiệp (%) neo 107 Bang 34: Doanh thu trung bình của các doanh nghiệp điều tra theo ngành chế biến 108 Bang 35: Tăng trưởng của lợi nhuận công nghiệp chế biến theo ngành của các DN ĐT 109 Bảng 36: Vốn tín dụng nhà nước của Quỹ hỗ trợ phát triển các dự án chế biến đã đi vào hoạt
động đến từ 1999 đến 6/2004 ch ghe 110
Bang 37: Diễn biến năng suất lao động của NN sau Đổi mới cccccccreriserrke 111
Bang 38: Doanh thu trồng trọt của hộ nông dân và của lao động nông nghiệp ở các vùng sinh thái
Bảng 44: Tình hình thất nghiệp ở khu vực thành thị và nông thôn, giai đoạn 1996-2002 120
Bảng 45: Hệ số tương quan giữa các biến và các trục chính 1996 - 2002 c: 122
Bảng 46: Mô hình giải thích tỷ trọng N-L-TS trong GDP ccteiieerrrrrrrie 125
Bảng 47: Mô hình giải thích tốc độ thay đổi CC nông nghiệp GDP -.-i-csce 126
Bảng 48: Mô hình giải thích tốc độ thay đổi cơ cấu lao động NN ccccvce.cc 126
Bảng 49: Mô hình giải thích tý trọng CN&XD trong GDP c ri 127
Bang 50: Mô hình giải thích tốc độ thay đổi CC công nghiệp GDP -.-. ce 128
Trang 11Phân bố các tỉnh theo các kiểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế -. 131
Diện tích đất đai và mật độ dân số năm 2003 ciiiiiiiirie 135
Thu nhập và tiêu dùng bình quân đầu người ceicseiririrrierii 136
Tốc độ tăng GDP theo giá so sánh 1994 che 137
Cơ cấu GDP theo tỉnh theo giá so sánh 1994 (%) c.ceirrieiee 139
Cơ cấu dân số thành thị - nông thôn caro 140
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế trong vùng Tây bắc - 141
Tốc độ tăng trưởng giá trị XNK (giá hiện hành) . -e+isstrrrtriree 142
Tốc độ tăng GTSX ngành nông lâm ngư nghiệp .-coccccceceiisee 144
Tốc độ tăng GTSX của các nhóm ngành - cccntirrieererrrrrrierree 145 Tốc độ tăng trưởng của từng hoạt động sản xuất -.cccsiisisariee 146
Cơ cấu giá trị san xuat (gid So SANA 1994) scccesscssssesessssssesssssssecsssssssessessesssesessonnses 147
Tốc độ tăng trudng GTSX nganh trang trot scscssessssessssesssssscssssesssssessessessesssesessssesssens 148 Tốc độ tăng diện tích một số loại cây công nghiệp và CAQ vùng Tây Bắc 150 Tốc độ tăng trưởng của chăn NUGL ssssscssssessssesssssssessesessssscnsecsessesssssenssessnsaeessenensaes 151
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở Tây Bắc c.oceiseeee 152
Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ nông nghiệp ii 153
Diện tích gieo trồng hàng năm/tổng số lượng máy kéo, máy bơm nước 154
Tỷ lệ diện tích gieo trồng được tưới fiêU «c:2+-ccstcveeverxetrrtssierxerrrrrssree 156
Cơ cấu giá trị sản xuất nganh thu SAM .seeesesessssssessssesccccssssevscsssserssssessassnsssvessseene 158 Tốc độ tăng diện tích rừng vi 1e Hee 189
Tốc độ tăng giảm sản lượng gỗ, củi khai thác .ccenccciecnieneiiiisiirree 159
Số lượng các loại trang trại năm 1999 - - He 161
Cơ cấu các loại trang trại ` 161
Tổng hợp dân số và cơ cấu đất đai năm 2002 2 20 t1 gan nen 168
Cơ cấu dân số của các tinh khu vực Đông Bắc 1995 - 2002 -ccscees 170
Cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp năm 2002 - 176
11
Trang 12Bang 80: Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp (96 - 2002) uc 179 Bảng 81 Số lượng gia súc, gia cầm trong vùng năm 2002 nick 182 Bang 82: Tốc độ tăng ngành thuỷ sản giai đoạn 1996 - 2001 (%) ieerre 183 Bảng 83: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành lâm nghiệp Đông Bắc 184 Bảng 84: Số trang trại hiện có năm 2001 phân theo địa phương ccieee 185
Bang 85: Lao động sản xuất của trang trại tính đến 01/10/2001 c scccieceerree 186
Bảng 86: Thống kê máy kéo và máy tuốt lÚa ác ctecetetietrirritiriitrirrrrrrrirrrerrie 187
Bang 87: Cơ cấu thụ nhập bình quan mdt ngucithang escsscssssessssccsssseseccsssserecsssssssnvereeses 188
Bang 88: Téc do tng thu nhAp (1996 = 2000) .sscececssecsecsssserssctsnseevstenettsettastieeteeeseee 189
Bảng 89: Diện tích đất đai vùng ĐBSH năm 2003 - c2 Hee 194
Bang 90: Dan số của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1996-2003 196 Bang 91: Cơ cấu GDP của vùng ĐBSH trong thời kỳ (1996-2002) eeeie 197 Bang 92: Ty trọng các ngành trong GDP vùng ĐBSH 1996-2002 co sec 198
Bảng 93 Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của vùng ĐBSH
Bảng 94: Cơ cấu LÐ trong các ngành vùng ĐBSH giai đoạn 1996-2002
Bảng 95: Sự dì dân ở vùng đồng bằng Sông Hồng qua các giai đoạn 1203
Bảng 96: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn (1996-2002)
Bang 97: Diện tích một số cây trồng hàng năm của vùng ĐBSH
Bang 98: Cơ cấu giá trị trong ngành chăn nuôi cửa vùng ĐBSH giai đoạn (1996-2002) 211 Bang 99: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của vùng ĐBSH trong giai đoạn
Bảng 100: Một số loại thiết bị phục vụ sản xuất NN ở vùng ĐBSH - ec 214 Bang 101: Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản vùng ĐBSH y 215 Bảng 102: Thu nhập BQ của nhóm thu nhập cao nhất và thấp nhất -. 217 Bảng 103: Diện tích đất đai vùng Bắc trung bộ - 2003 ctnt.ek.erri.ee 224
Bảng 104: Tốc độ tăng, giảm GDP vùng Bắc Trung Bộ -522.v22ceErEELErersre 226 Bang 105: Cơ cấu GDP (1990-2002) on 1 re 1.110.1111.11e 229
Bang 106: Cơ cấu thu nhập bình quân đầu người #háng co.cecneieeerree 232
Bảng 107: Thu nhập BQ đầu người/tháng năm 1999 và 2001- 2002 con 233
Bang 108: Cơ cấu giá trị sản xuất nông [am nger nghi@p .ecscsssssseecccssssssseessesssssesesssesanseeesesans 234
12
Trang 13Bảng 109: Tốc độ tăng ngành nông lâm ngư nghiệp (%) ae 236 Bảng 110: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp 1996-2002 237 Bằng 111: Cơ cấu và tốc độ tăng thu nhập từ hoạt động N-L-TS ccsiiiiriiree 239 Bảng 112: Tốc độ tăng diện tích một số cây lương thực (1996-2002) ieee 241 Bang 113: Tốc độ tăng diện tích một số cây CN ngắn ngày (1995-2001) 242 Bảng 114: Tốc độ tăng số lượng một số loại gia súc, gia cầm (1995-2001) 244
Bảng 117: Tốc độ tăng trưởng giá trị XNK
Bảng 118: Tổng hợp tình hình đất đai năm 2003 vùng Nam Trung Bộ
Bang 119: Dan số và lao động năm 2002 vùng Nam Trung Bộ „253 Bảng 120: Tốc độ tăng, giảm GDP vùng Nam trung Bộ .254 Bảng 121: Cơ cấu và tốc độ tăng cơ cấu GDP (1990 -2002)
Bảng 122: Tình hình di dân vùng Nam Trung Bộ ¬ „289
Bang 123: Cơ cấu thu nhập bình quân đầu người /tháng (1996-1999) „ 261
Bang 124: Thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 1999 và 2001- 2002
Bảng 125: Tốc độ tăng GTSX của các nhóm ngành
Bảng 126: Cơ cấu và tốc độ tăng cơ cấu GTSX ngành N-L-TS
Bang 127: Co cấu lao động ngành N-L-NN cceceeeieerrrree 265 Bảng 128: Tốc độ tăng cơ cấu GTSX ngành trồng trọt giai đoạn 1996- 2002
Bảng 129: Tốc độ tăng diện tích một số cây lương thực (1996-2001)
Bang 130: Tốc độ tăng diện tích một số cây CN ngắn ngày (1996-2001) .270 Bảng 131: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi (†996-2002) „272 Bảng 132: Cơ cấu và tốc độ tăng cơ cấu GT SX ngành chăn nuôi (1996-2002)
Bảng 133: Tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm (1996-2001)
Bảng 134: GTSX ngành dịch vụ nông nghiệp 214
Bang 135: Tốc độ tăng trưởng sản lượng ngành thuý sản (1996-2002) e- 275
Bảng 136: GTSX ngành thuỷ sẵn (1996-2001) cong n1 teen gtriey 275 Bảng 137: Cơ cấu GTSX ngành thuỷ sân (1996-1999) 5á tnnnnevrrerrrree 276
13
Trang 14Bảng 138: Diện tích đất rừng hiện có (có đến 31/12/2001) HH tre 277
Bang 139: Một số năng lực thiết bị chủ yếu trong N-L-TS „278 Bảng 140: Một số chỉ tiêu cơ bản về HTX nông nghiệp (1/7/2002)
Bảng 145: Tốc độ tăng (giảm) cơ cấu GDP công nghiệp và dịch vụ
Bảng 146: Cơ cấu dân số thành thị - nông thôn
Bảng 147: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế vùng Tây Nguyên
Bảng 148: Tốc độ tăng giảm GDP và cơ cấu GDP nông nghiệp 1295
Bang 149: Cơ cấu ngành Nông - Lâm - Ngư năm 2001 .295
Bảng 150: Cơ cấu GTSX ngành NN vùng Tây nguyên - cccc2ieeiiseiiieiree 296
Bang 151: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành trồng trọt (†996-2002) co cover 298 Bảng 152: Diện tích của các loại cây trồng năm 2002
Bảng 153: Tốc độ tăng trưởng của ngành dich vụ nông nghiệp cccinieierrie 301
Bảng 154: Cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản vùng Tây Nguyên cciiiiire 301
Bảng 155: Tốc độ phát triển GTSX ngành thuỷ sản
;ˆuuib);8815is‹-8u 8-1 Bảng 157: Quá trình di dân đến vùng Tây Nguyên qua các giai đoạn esce- 304 Bảng 158: Cơ cấu thu nhập bình quân một người/fháng -ccceccevcerttierisieree 305
Bang 159: Thu nhập bình quân đầu ngườitháng năm 1989 và 2001- 2002 308
Bằng 160: Phân hoá thu nhập oc- ch 1101 1011111818001xe1811e 11a 306
si iMaRc-aup0-ái 310M 307 Bảng 162: Diện tích đất đai vùng Đông nam bộ - 2003 S2 tt 310
Bảng 163: Tình hình dân số vùng Đông Nam Bộ ch thnrttetreerreerrer 311
Bang 164: Tốc độ tăng GDP vùng ĐNB ng re 314
Bảng 165: Cơ cấu thu nhập bình quân một người/tháng (1996-1999) esses 317 Bảng 166: Phân hoá thu nhập vùng Đông nam Bộ -.csiririiirirrbree 318
14
Trang 15Bảng 167: Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp .cceeccccsescessetsecsseteseennetsensenessesenees 322
Bảng 168: Tốc độ tăng GTXS ngành nông lâm ngư nghiệp -.cc- St eeeie 324 Bang 169: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp 1996-2002 325
Bang 170: Tốc độ tăng diện tích một số cây CN lâu năm (1996-2001) 330
Bang 171: Tốc độ tăng diện tích một số cay CN ngắn ngay (1996-2004)
Bảng 172: Tốc độ tăng sản lượng một số loại gia súc, gia cầm 333 Bang 173: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành dịch vụ nông nghiệp 334 Bang 174: Diện tích đất đai và mật độ dân số năm 2002 vùng ĐBSCL
Bảng 175: Vốn đầu tư nguồn NSNN thời kỳ 1995-2001 vùng ĐBSCL
Bảng 176: Giá trị xuất khẩu toàn vùng
Bảng 177: Một số chỉ tiêu đánh giá quan hệ tăng trưởng và XK vùng ĐBSCL
Bảng 179: Số hộ nông dân không đất tại ĐBSCL Hee 354 Bảng 180: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn cuc ninh nha re 355 Bảng 181: Cơ cấu lao động và tốc độ tăng giảm CO CHU sessssessssessssesssssersesssssessseresstsserssserssseees 355 Bảng 182: Cơ cấu ngành N-L-T§ vùng ĐBSCL so với cả nước - - ccccesererirres 358
Bảng 183: Cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản vùng ĐBSCL c-ciiecrrrrrrree 358
Bảng 184: Tốc độ tăng GTSX trung bình ngành NLTS giai đoạn 96-2002 359
Bang 185: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng vùng ĐBSCL in 361
Bang 186: Giá trị sân xuất ngành chăn nuôi 22-2 2L H1 E111 1.0111 365
Bảng 187: Số lượng máy móc và tốc độ tăng giai doan 1990-2002 368 Bảng 188: Số trang trại hiện có đến 1/07/2002 -.-ithnh re 369
15
Trang 16MỤC LỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đề thị 1: Tốc độ tăng trưởng GDP chung và GDP nông nghiệp trong giai đoạn 1990 — 2003
(%/năm), cà nhàn nhà án H1 11100101101 11n0100111e 22
Đồ thị 2: Thay đổi cơ cấu GDP các ngành kinh tế thời kỳ đổi mới eee 25
Đô thị 3: Thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế của GDP nông thôn cai 27
Đồ thị 4: Tỷ lệ hộ nông dân vay tin dụng theo các VÙng -ceeciiiiiiiiiiee 73
Dé thi 5: Biến động cơ cấu xuất khẩu khu vực nông nghiệp (2) csecssssecssssseeeessseasseeeesarseeeernan B1
Đồ thị 6: Chỉ số DRC của gạo ở ĐBSH và ĐBSCL Hee 82
Đồ thị 7: Chỉ số giá cạnh tranh của lúa gạo Việt Nam (1994=100) eiererke 83
Đồ thị 8: Thị trường thực phẩm trong nước và xuất khẩu nông sản của Việt Nam 87
Đề thị 9: Cơ cấu ngành công nghiệp nông thôn theo các tiểu ngành sản xuất 97
Đề thị 10: Thành phần 1 và 2 của phân tích thành phần chính .-o-:-seree 124
Đồ thị 11: Cơ cấu kính tế ngành của Tây BẮC nh erreire 138
Đồ thị 12: Cơ cấu GTGT ngành nông nghiệp Tây Bắc cnnnhiereo 147
Đồ thị 13: Bản đồ địa hình vùng Đông bắc 2 1 c0 ri 166
Đồ thị 14: Cơ cấu GDP vùng Đông bắc ch niieroe 171
Đồ thị 15: Tốc độ tăng GDP và GDP nông nghiệp của Đông bắc coi 1472
Đồ thị 16: Cơ cấu lao động theo ngành vùng Đông bắc
Đồ thị 17: Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp cả vùng (1996-2002) ecie 178
Đồ thị 18: So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của ĐBSH và cả nước cv 199
Đồ thị 19: Cơ cấu GTSX nông -lâm-ngư nghiệp của vùng ĐBSH coi 204
Đồ thị 20: Cơ cấu giá trị của các hoạt động trong ngành nông nghiệp của vùng ĐBSH 206
Đề thị 21: Cơ cấu GDP vùng Bắc trung bộ cv c2, 1111 11s 229
Đồ thị 22: Cơ cấu dân số vùng Bắc trung bộ -¿- 2s: t2 n9111001100011x1101ie 231
Đồ thị 23: Cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản vùng Bắc trung bộ -ccccveiceisiersisses 235
Đề thị 24: Cơ cấu ngành nông nghiệp vùng Bắc trung bộ - cc5cscisocevrecereercrrrrree 238
Đồ thị 25: Cơ cấu GDP vùng Nam trung bộ che 257
Dé thi 26: Cơ cấu dan sé viing Nam trung BO csccssssssessssssecssssssesscsssrsecsssecsessscsecssesessansnsesssssnes 258
Trang 17Đồ thị 27: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế vùng Nam trưng bộ 260
Đồ thị 28: Thu nhập bình quân đầu người /tháng -:- sec ti 261
Đề thị 29: Cơ cấu GTSX ngành N-L-TS Nam trung bộ series 264
Đồ thị 30: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp vùng Nam trung bộ ccc-cccccrie- 267
Đồ thị 31: Bản đồ vùng Tây nguyên chon HH he HH u Hio 286
Đồ thị 32: Cơ cấu GDP vùng Tây Nguyên 1990-2002 - co tren 20
Đồ thị 33: Cơ cấu lao động theo ngành vùng Tây Nguyên ccceieiirrririrre 293
Đồ thị 34: Cơ cấu giá trị ngành NN vùng Tây Nguyên - ccs re 297
Đồ thị 35: Cơ cấu lao động ngành NN csucthn chì nguy n111101011110101115 304
Đồ thị 36: Cơ cấu GDP vùng Đông nam bộ .-.- 2cct cọ rrreiriiie 313
Đồ thị 37: Cơ cấu dân số vùng Đông nam bộ .-: 2c ch Hy nhgttrtrrtirrrrsrkrre 316
Đồ thị 38: Cơ cấu ngành N-L-TS vùng Đông Nam Bộ 0200 nhe 323
Đồ thị 39: Cơ cấu ngành NN vùng Đông Nam Bộ -2.- Gì nhe krrree 327
Đô thị 40: Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL con nh ng 11011 tkrrtke 339
Đồ thị 41: Cơ cấu GDP vùng ĐBSCL cct+n thu HH HH Hưng 1.11 rtrtkerie 343
Đồ thị 42: Tốc độ tăng GDP hàng năm vùng ĐBSCL con cnnietrrerriirsie 346
Đồ thị 43: Quan hệ giữa tăng trưởng GDP NN và tăng trưởng XKNN cceieierioosree 351
17
Trang 18CAC CHU CAI VIET TAT TRONG BAO CAO
N-L-TS : Nông - lâm - thuỷ sản
CN&XD: Công nghiệp và xây dựng
DTMSDC : Điều tra mức sống dan cu
LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 19MỞ ĐẦU
Mục tiêu của đề tài nhánh 2 nhằm nêu lên một bức tranh về hiện trạng
của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở cấp toàn
quốc và vùng kinh tế, đồng thời đánh giá chất lượng của quá trình chuyển dịch Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong chương này mới chỉ dừng lại ở cấp các yếu tố vỹ mô thông qua thống kê định lượng Các phương pháp khác được áp dụng trong các chương tiếp theo
sẽ hoàn chỉnh bức tranh phân tích với đây đủ các yếu tố
Đề tài nhánh này được kết cấu dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn đề xuất bởi các
nghiên cứu về cơ sở lý luận nêu trên Việc so sánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các yếu tố tác động ở các vùng sinh thái khác nhau được phân
tích theo từng tiêu chí để tránh trùng lặp Về thực chất cơ cấu kinh tế của vùng sinh thái là thể hiện kết quả tổng hợp của các hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các tỉnh trong vùng Hơn nữa các công cụ chính sách tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế được quyết định ở cấp tỉnh, vì
vậy trong chương này chúng tôi áp dụng phương pháp phân kiểu các tỉnh theo các tiêu chí chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sau đó xem xét sự đồng nhất của các tỉnh trong cùng vùng sinh thái
Trong thời kỳ từ sau Đổi mới đến nay, theo nhiều chuyên gia quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam chỉ thực sự điễn ra một cách rõ nét
trong giai đoạn từ 1996 cho tới nay, khi mà nông nghiệp chuyển hướng sản xuất hàng hoá ở hâu hết các vùng sinh thái Giai đoạn 1988 -1995 thường
được đặc trưng bởi quá trình thâm canh nông nghiệp để đạt mức tự cấp về
lương thực đối với nông nghiệp Quá trình này đặc biệt quan trọng khi nông nghiệp Việt nam đang đứng trước thử thách hội nhập kinh tế AFTA và WTO với các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn hoá nông sắn ngày càng cấp bách Vì vậy, để làm rõ khái niệm và bản chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta chúng tôi nghiên cứu cơ sở
khoa học của quá trình này nhằm xác định một hệ thống tiêu chí đánh giá
toàn diện quá trình này và áp dụng vào phân tích các số liệu thống kê của cấp tỉnh của cả nước trong giai đoạn 1996-2003
19
Trang 20Trong nội dung này, việc đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn không thể tách rời cơ cấu của nền kinh tế nói chung, cũng không thể
tách rời cơ cấu nông nghiệp Các tiêu chí phân tích có tính đặc trưng cho các quá trình nói trên, đông thời căn cứ vào tính sẵn có của hệ thống thống kê của Việt Nam, được xây dựng thành Hệ thống tiêu chí đánh giá chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là kết quả của đề tài nhánh I:
Các chỉ tiêu kết quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
e©_ Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế theo ngành thuộc 3 khu vực sản xuất như tỷ lệ nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong GDP
e©_ Cơ cấu xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu nông sản
Các chỉ tiêu về nguồn lực: các yến tố đầu vào của nền kinh tế
e Các chỉ tiêu về cơ cấu lao động như tỷ lệ lao động nông lâm ngư
nghiệp trong tổng số lao động, chất lượng lao động, sự di động của lao động
e Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: đô thị hoá, quy mô hộ nông nghiệp, tình trạng manh múứn ruộng đất, hộ nông dân không có đất
e Cơ cấu vốn đầu tư xã hội cho nông nghiệp, hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp
e Cơ cấu các thành phần kinh tế, phân bổ vốn giữa các thành phần kinh tế,
Các chỉ tiêu đánh giá hậu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
e Hệ số đa dạng của các ngành sản xuất trong khu vực nông lâm ngư,
nông nghiệp và trồng trọt
e Tang trưởng giá trị sản xuất và cơ cấu của các ngành hàng trong khu vực nông lâm ngư nghiệp
e© Năng suất đất đai và năng suất lao động nông nghiệp
e Các chỉ tiêu thể hiện tác động của chuyển dịch cơ cấu ở cấp hộ nông dân: tăng thu nhập, tỷ lệ đói nghèo, phân hoá thu nhập (hệ s6 Gini), mức độ sản xuất hàng hoá và các chỉ tiêu xã hội theo mục tiêu của thiên niên
kỷ
Trang 21PHẦN I: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
Ở CẤP VỸ MÔ, GIAI ĐOẠN 1996 — 2003
L1 BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ CHÍNH ĐÁNH GIÁ CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1 Tăng trưởng GDP chung và của khu vực nông nghiệp sau Đổi mới
Đổi mới kinh tế từ năm 1986 đến nay, nhất là thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội 13 năm 1990-2003 đã đem lại cho đất nước
ta những thành tựu to lớn, đặc biệt là đảm bảo được một tỷ lệ tăng trưởng cao
và tương đối bên vững trong 13 năm thực hiện chiến lược Quá trình đổi mới
ở Việt Nam được tiến hành dần dân từng bước và là sự kết hợp giữa phân phối lại nguồn lực sản xuất, tự do hoá thị trường và ổn định kinh tế vỹ mô Trên thực tế, đối mới được bắt đầu từ các biện pháp phân phối lại tư liệu sản
xuất cho hộ nông dân và cá thể vào năm 1988, sau đó là kết hợp với việc tự
đo hoá dần dân thị trường trong nước, rồi đến ngoài nước trong thập kỹ 90 Song song với hai quá trình trên là các chính sách tạo ổn định của kinh tế vỹ
mô có hiệu quả Kết quả là GDP sau 13 năm tăng lên 2,5 lần; tích luỹ từ nội
bộ nên kinh tế từ chỗ không đáng kể trước năm 1990 đã tăng đến mức 29% GDP vào năm 2003; từ tình trạng khan hiếm hàng hoá nghiêm trọng nay sản xuất đã đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nhân đân và nên kinh tế; kết
cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chuyển biến nhanh; cơ cấu kinh tế dần dần chuyển đổi theo hướng tích cực Tóm lại, đổi mới và thực hiện chiến lược đã không
chỉ đưa đất nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và phát triển một bước nền kinh tế như mục tiêu ban đầu để ra mà còn cho phép bước đầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và nâng cao sức mạnh về mọi mặt của đất nước
Trong quá trình thực hiện chiến lược, với mốc cải cách quan trọng là Khoán 10 (1988), nông nghiệp đã đóng một vai trò khá tích cực, thể hiện ở: Nông nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá và toàn diện trên nhiều lĩnh vực; giá trị sản lượng toàn ngành tăng bình quân hàng năm 5,7% vượt mục
21
Trang 22tiêu đề ra trong chiến lược (mục tiêu chiến lược là 4 - 4,2%), trong đó nông nghiệp tăng 5,4% (lương thực tăng 4,3%, cây công nghiệp 10%, chăn nuôi
5,4%); thuý sản tăng 9,1%; lâm nghiệp tăng 2,1% Sản lượng lương thực bình quân mỗi năm tăng trên 1 triệu tấn; năm 2003 sản lượng lương thực đạt 37,7
triệu tấn, đưa lương thực bình quân đầu người từ 294,9 kg năm 1990 lên trên
466 kg năm 2003, đã có đủ lương thực tiêu dùng trong nước, có dự trữ và tiếp
tục xuất khẩu với số lượng lớn Vấn đề an ninh lương thực được giải quyết
hoàn toàn tại các vùng sinh thái khác nhau
Trong giai đoạn sau Đổi mới tăng trưởng GDP chung của Việt Nam đạt tốc độ cao từ trong khoảng 1990-1995, sau đó giảm liên tục đến năm
1999 Từ năm 2000 tăng trưởng GDP chung có xu thế phục hồi về tốc độ
tăng và đạt 7,34% vào năm 2003 Trong hoàn cảnh đó tăng trưởng GDP nông nghiệp có xu thế tăng ổn định hơn và biến động xung quanh 4%/năm Trong giai đoạn 1990-1995, tăng trưởng nông nghiệp cùng chiều với GDP chung Tuy nhiên trong giai đoạn giảm tăng trưởng kinh tế chung từ 1996 đến 1999, chính nông nghiệp đã tạo ra sự ổn định cho nên kinh tế Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp đã chậm lại, đóng góp của nông
nghiệp vào tăng trưởng GDP chung có xu hướng giảm: năm 2000 là 16,2%
và năm 2003 chỉ còn dưới 10%! Đây là một thách thức đòi hỏi phải có sự
điêu chỉnh lại cơ cấu sản xuất cho hợp lý, trong đó trọng tâm đặt ra là cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường hội nhập quốc tế
Đồ thị 1: Tốc độ tăng trưởng GDP chung và GDP nông nghiệp trong
giai đoạn 1990 — 2003 (%/năm)
Trang 23Về chất lượng tăng trưởng cũng được cải thiện nhưng còn chưa cao Để
đánh giá định lượng các yếu tố vào tăng trưởng người ta dùng hàm sản xuất với ba yếu tố chính là lao động, vốn và năng suất yếu tố tổng hợp (TEP hay hiệu quả của công nghệ) Theo tính toán của TCTK, so sánh hai giai đoạn trước và sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1998, vai trò của các yếu tố lao động và của công nghệ đã được cải thiện trong việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế hàng năm Tuy nhiên trong cả hai giai đoạn vai trò của vốn vẫn đóng góp chủ yếu Vai trò của khoa học công nghệ có tăng nhưng it quan trong hơn các yếu tố lao động và vốn trong việc đóng góp vào tăng trưởng Như vậy, chất lượng tăng trưởng có được cải thiện một bước nhưng còn thấp so với các nước khác, thể hiện ở việc nền kinh tế chủ yếu phát triển theo chiều rộng, chủ yếu nhờ vào lao động và vốn, còn vai trò của công nghệ chỉ đóng góp 22,5%, so với 35% của Thái lan, 41% của Philippin và 43% của Inđônêxia trong giai đoạn hiện tại
Bảng 1: Đóng góp của các yếu tố sản xuất vào tăng trưởng GDP
was 3 Giai đoạn 1993 - 1997 | Giai đoạn 1998 - 2002
tỷ trọng chi phí trung gian tăng lên từ 52% vào năm 1996 lên 57% vào năm
2000 do chuyển sang lấp ráp nhiều Nhìn chung ta còn sử dụng nhiều công nghiệp lạc hậu trong công nghiệp: nhóm ngành công nghệ cao mới chỉ chiếm 20,6%, nhóm ngành công nghệ trưng bình 20,7% và nhóm công nghệ lạc hậu chiếm tới 58,7%)
? Đương Ngọc 2004 Sức bật từ tăng trưởng GDP năm 2003 Kinh tế Việt nam 2003-2004 Thơi báo Kinh tế Việt nam
23
Trang 24Theo một nghiên cứu khác dựa trên phân tích các số liệu thống kê cũng cảnh báo một tình trạng đáng lo ngại là gần đây nguồn lực của Việt nam ngày càng tập trung vào các công trình đầu tư cao, kém hiệu quả và mức
độ thu lợi thấp chứ không phải vào các công trình đầu tư chi phí thấp, hiệu quả hơn và mức độ thu lợi cao” Hậu quả của hiện tượng này là giá trị đầu tư
về tài chính cần thiết để tạo ra một mức tăng trưởng nhất định mỗi năm tăng
lên một cách không tương xứng Đây là dấu hiệu không bên vững về tài
chính và chất lượng tăng trưởng mà nhiều nước đang phát triển đã có những kinh nghiệm thất bại trong vòng 40 năm qua Điều này cho thấy cân phải chú
ý đặc biệt đến chất lượng tăng trưởng chứ không phải chỉ xem xét tang
trưởng về số lượng
Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ cho phép chúng ta nhìn nhận khách quan hơn về cả hai phương điện số lượng và chất lượng tăng
trưởng kinh tế
I.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế
I.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu GDP chung cả nước
Quá trình đổi mới và thực hiện chiến lược đã tạo ra những thay đổi
đáng kể về mặt cơ cấu kinh tế và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá đất nước Ty trọng công nghiệp trong GDP sau khi giảm sút từ 28,9% năm 1986 xuống 22,7% năm 1990 đã tăng trở lại 28,8% năm 1995 và lên đến 37,4% năm 2002 Ngược lại, tỷ trọng nông nghiệp đã tăng từ 38,1% năm 1986 lên
tới 46,3% năm 1988, rồi giảm liên tục từ năm 1989 và chỉ còn 21,8% năm
2002 Tỷ trọng khu vực dịch vụ chỉ giảm nhẹ trong các năm 1986-1988, sau
đó liên tục tăng lên trong giai đoạn 1989-1995 Từ năm 1996, tỷ trọng khu vực này lại có xu hướng giảm nhưng với tốc độ chậm và đến năm 2002, khu vực dịch vụ chiếm 48,8% trong cơ cấu GDP
Như vậy, nếu như trong nửa cuối thập kỷ 80 đã diễn ra quá trình giảm mạnh tỷ trọng công nghiệp (ngành sử dụng nhiều vốn, ít lao động) và tăng tỷ trọng các ngành nông nghiệp (sử dụng ít vốn, nhiều lao động) thì trong nửa
3 Nên kinh tế Việt nam Câu chuyện thành cong hay tình trạng lưỡng thể bất thường ? Báo cáo đặc biệt cho
DNDP và Ban nghiên cứu của chính phủ 6/2003
Trang 25đầu thập kỷ 90 đã có một quá trình công nghiệp hoá mạnh mẽ đi kèm với
giảm tỷ trọng nông nghiệp và bùng nổ khu vực dịch vụ Tiếp đến trong nửa cuối thập kỷ 90 và kéo dài đến nay, chúng ta thấy quá trình công nghiệp hoá được đẩy nhanh hơn trong khi tỷ trọng của cả hai khu vực nông nghiệp và
dịch vụ đều giảm tương đối nhanh
Đồ thị 2: Thay đổi cơ cấu GDP các ngành kinh tế thời kỳ đổi mới
Phân tích những đặc trưng của kinh tế nước ta trong thời kỳ Đổi mới,
chúng tôi giải thích tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên như sau: Trong giai đoạn đầu 1986-1990, nông nghiệp đã tăng trưởng ngày càng nhanh là nhờ chính sách tự do hoá kinh tế cho phép tăng giá hàng nông sản, tăng lợi
nhuận nông nghiệp Tiếp đến là chính sách giảm thuế nông nghiệp 50% áp dụng trong hai năm 1991-1992 cùng với sự phá giá mạnh của đồng nội tệ từ năm 1988 đến 1991 đã tạo động lực thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu Trong giai đoạn 1991-
1995, nông nghiệp tiếp tục tăng trưởng nhanh do mở rộng thị trường trong và
ngoài nước và tăng nhanh đầu tư do tăng trưởng chung khá cao của toàn nên
kinh tế đem lại Trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay, nông nghiệp vẫn duy
trì được tốc độ tăng trưởng khá cao: năm 2003, đóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng GDP chung vào khoảng 10% Mặc dù vậy, nếu không có
4 Duong Ngoc, 2004 Sức bật từ tăng trưởng GDP năm 2003, trong Kinh tế Việt nam 2003-2004, Thời báo
kinh tế Việt nam
25
Trang 26những thay đổi lớn về chính sách nông nghiệp trong tương lai thì khó mà tiếp
tục huy động được động lực thúc đẩy được sự phát triển
Ngược với nông nghiệp, trong giai đoạn trước năm 1991, tự do hoá kinh tế và phá giá nội tệ mạnh đã làm cho công nghiệp lâm vào tình trạng khủng hoảng Quá trình phát triển công nghiệp giai đoạn này có 2 đặc điểm: Một là các ngành công nghiệp truyền thống (công nghiệp nặng) sử dụng
nhiều vốn, ít lao động, phụ thuộc nặng nể vào nguồn đâu vào rẻ tiền nhập
khẩu từ khối Liên xô cũ, đã đi vào suy thoái do giá thành sản xuất quá cao; Hai là sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp nhẹ sau những đợt phá
giá mạnh của đồng nội tệ làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh được với
các mặt hàng nhập ngoại, trong đó các loại hình công nghiệp sở hữu tư nhân,
cá thể và hỗn hợp đóng vai trò quan trọng do sử dụng ít vốn, và huy động được nhiều lao động tham gia Từ sau năm 1991 đến nay, nguồn vốn đổ vào ngành công nghiệp đã tăng lên rất nhanh nhờ vốn của Nhà nước và vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài, (tạo nên tốc độ phát triển công nghiệp và xây dựng khá cao đạt 39,47% năm 2003 Trong số các ngành công nghiệp thì công
nghiệp chế biến nông sản có xu hướng tăng ty trọng từ 15% năm 1995 lên trên 20% năm 2003
Về hoạt động dịch vụ, sau Đổi mới đã có tốc độ phát triển nhanh, đặc
biệt là thương mại Trong giai đoạn từ 1998 trở lại đây việc phát triển dịch vụ
bị chậm lại, chiếm tỷ trọng 37,9% trong GDP năm 2003 Đáng chú ý là một
số ngành dịch vụ quan trọng của nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng giảm đi như
tài chính-tín dụng (năm 2003 chiếm 1,79% so với 2,01% năm 1995) hay
khoa học công nghệ (năm 2003 chỉ chiếm 0,6% so với 0,61% năm 1995), Nhìn chung tính chuyên nghiệp của các dịch vụ còn thấp so với nhu cầu ngày
càng tăng về chất lượng dịch vụ của nền kinh tế
Trong quá trình phát triển gần đây, sự phân hoá thu nhập thành thị và nông thôn có xu hướng tăng lên và tăng nhanh hơn thu nhập trong bản thân mỗi khu vực Về cơ cấu kinh tế của khu vực nông thôn, ta thấy trong thập kỷ
90, nông nghiệp còn đóng vai trò chủ đạo, chiếm 68% của GDP nông thôn
Trang 27vào năm 2000 Công nghiệp nông thôn, không mấy thay đổi xung quanh 15% trong các năm cuối do gặp nhiêu khó khăn về công nghệ, tín dụng và
thể chế nhà nước chưa cho phép thúc đẩy sự phát triển Dịch vụ trong khu
vực nông thôn có tăng nhẹ trong vài năm gần đây nhưng cồn xa mới đạt được vai trò giải quyết lao động cho nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu
vực nông thôn diễn ra chậm
Đồ thị 3: Thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế của GDP nông thôn
Tuy nhiên cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn không thể tách rời khỏi cơ
cấu chung của nền kinh tế, do quá trình công nghiệp hoá, động lực chính của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương không nằm trong khu vực nông
thôn Hơn nữa do khó khăn về thông tin thống kê của Việt Nam không phân tách khu vực thành thị và nông thôn cho nên việc phân tích riêng các yếu tố của nông thôn gặp khó khăn Do vậy trong các phân tích tiếp theo chúng tôi tập trung phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế nói chung
và sau đó là khu vực nông lâm ngư nghiệp
1.1.2.2 Cơ cấu GDP và lao động trong các vùng khác nhau
Về các chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giữa các
vùng, tốc độ giảm tỷ lệ nông nghiệp trong GDP so sánh giữa các vùng sinh
27
Trang 28thái mạnh nhất là vùng Đông Nam bộ, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng rồi
đến Duyên hải Nam trung bộ Các vùng khác có tốc độ giảm chậm hơn, riêng vùng Tây nguyên tỷ lệ này lại tăng trung bình 1% năm trong giai đoạn 1996-
2002 mặc dù tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của Tây nguyên là cao nhất so
với các vùng khác, tiếp đến là ĐBSCL và Tây bắc
Các vùng có tỷ lệ công nghiệp trong GDP tăng mạnh nhất là Bắc Trung Bộ do mới phát triển công nghiệp, rồi đến Đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL Các vùng khác có tỷ lệ công nghiệp trong GDP đều tăng, trừ vùng
núi Tây nguyên có tỷ trọng công nghiệp giảm trong giai đoạn 1996-2002 Tỷ trọng trung bình của công nghiệp, cao nhất là Đông Nam Bộ, đã vượt mức
50%, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng
Về giảm lao động nông nghiệp mạnh nhất là Đông Nam bộ, Duyên hải
Nam trung Bộ rồi đến Đồng bằng sông Hồng
Đối với cấp tỉnh, các tỉnh giảm được tỷ lệ nông nghiệp nhiều ở mức trên 5% năm là: Bình dương, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh phúc, Bắc ninh, Hưng
yên, Hà nội, Đà nắng, Cần thơ
Các tỉnh tăng tỷ lệ công nghiệp mạnh trên 10% năm là Vĩnh phúc, Hưng yên, Bắc ninh, Hà nam, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Quảng trị, Bình phước
Các tỉnh giảm nhiều lao động nông nghiệp trên 5% năm là Đà nắng,
Bình dương, Thừa thiên-Huế, Hà nội, Hà tây, Hà nam, Bắc ninh
Các tỉnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh là Bình Dương, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh với 3 chỉ tiêu ở trên đều cao: (1) Tốc độ giảm tỷ trọng
nông nghiệp trong GDP nhanh; (2) Tốc độ tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp trong GDP và (3) Tốc độ rút lao động ra khỏi nông nghiệp lớn
Trang 29
Bang 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng kinh tế và tỉnh theo nhóm ngành
và lao động, giai đoạn 1996-2002
ở 2 Tốc độ tăng | Tốc độ tăng | Tốc dé tan
Tên tỉnh wer B lryietaen| Y Nụ LD) Tỷ lạ Cơ cấu Tỷ lệ Cơ cấu| c6cẩuLÐ
Trang 31Các tỉnh có tỷ trọng nông nghiệp trung bình trong GDP của giai đoạn
thấp dưới 10% là TP Hồ Chí Minh, Hà nội, Bà rịa-Vũng tàu, Đà nắng và Quảng Ninh Đây là các tỉnh đã có khu vực công nghiệp và địch vụ phát triển mạnh từ giai đoạn trước
L.L.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
I.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành chậm
Chuyển dịch cơ cấu lao động là một trong những tiêu chí quan trọng nhất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Theo các điều tra của Bộ lao động, thương binh và xã hội bắt đầu từ năm 1996, trong giai đoạn 1996-2003, cơ
cấu lao động nông nghiệp đã giảm được hơn -9% và tốc độ giảm cơ cấu lao
động nông nghiệp là -2,06% Cơ cấu lao động công nghiệp tăng 5,53%, nhanh hơn lao động dịch vụ, đặc biệt vào các năm cuối Thay đổi lao động theo thành phần kinh tế cũng có sự chuyển động đáng chú ý Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất, do có số lượng ít Lao động trong khu vực nhà nước cũng tăng gần 2%/năm Lao động trong khu vực ngoài nhà nước có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm trên 88% năm 2003
Về các đối tượng sử dụng lao động làm công giữa hai cuộc điều tra
mức sống 1993 và 1998 cho thấy sự thay đổi Đáng chú ý nhất là lao động làm trong các HTX giảm, trong khi đó tỷ lệ lao động làm cho các doanh
nghiệp tư nhân tăng nhanh Điều này cũng cho thấy sự thay đổi về thành
phần kinh tế Lao động làm trong khu vực nhà nước không thay đổi nhiều
Cơ cấu lao động nông thôn cũng có xu hướng chuyển dịch tích cực
Theo điều tra năm 2001 của TCTK, trong nông thôn có 79,6% lao động nông
lâm thuỷ, 7,4% lao động công nghiệp và xây dựng, 11,5% lao động dịch vụ
Tỷ lệ lao động nông lâm thuỷ thấp hơn tỷ lệ hộ nông lâm thuỷ cho thấy một
phần lao động đang chuyển sang các khu vực khác
31
Trang 32Bang 3: Số người đủ 15 tuổi trở nên có việc làm thường xuyên trong giai đoạn
Nguồn: Số liệu thống kê lao động - Thương binh và xã hội ở Việt Nam 1996 - 2004 Nxb Lao động - Xã hội;
Báo cáo sơ bộ kết quả diều tra lao động - việc làm năm 1/7/2001 Ban chỉ đạo điều tra lao động-việc làm
Trung ương Hà Nội, tháng 10-2001
Trang 33Bang 4: Ty lệ lao động làm công, làm thuê phân chia theo thành phân kinh tế
1992-1993 và 1997-1998
vi: %
Cơ quan quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng 18,59 19,83
Cơ quan Đảng, đoàn thể, hiệp hội 2,31 1,85
Doanh nghiệp nhà nước 13,65 14,48
HTX 5,58 0,12
Doanh nghiệp tư nhân 0,19 10,82
Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ 58,82 30,49
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 0,56 1,33
Liên doanh 0,04 6,76
Khác 0,26 13,88
Nguồn: Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 1997 — 1998 Nxb Thống kê, Hà Nội - 2000
Trên phương diện tạo công việc làm cho khu vực nông thôn thì công nghiệp nông thôn lại đóng vai trò quan trọng Theo số liệu thống kê của Bộ LĐTBXH, 55% dân số hoạt động kinh tế thường xuyên trong các ngành công nghiệp và xây dựng sống ở nông thôn, tạo ra 20-25% giá trị tổng sản lượng công nghiệp Nếu lấy số trung bình giữa các số liệu của Tổng cục thống kê
và Bộ LĐTIBXH, thì có nghĩa là có khoảng 2,2 triệu người dân nông thôn có nguồn thu nhập chủ yếu từ công nghiệp và xây dựng Thêm vào đó, theo báo cáo điều tra mức sống ở Việt Nam 1992/93, 7,5% dân số hoạt động kinh tế thường xuyên lấy nông nghiệp làm nghề mưu sinh chính, mặc dù có nghề tay
trái là công nghiệp và xây dựng Điều này có nghĩa là có khoảng 2 triệu
người dân nông thôn khác có việc làm tạm thời hoặc không chuyên thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, hay xem các hoạt động này là nguồn tạo thêm thu nhập ngoài nghẻ chính của họ là làm nông nghiệp Lý do tại sao có đến 55% số lao động làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng ở nông thôn nhưng chỉ tạo ra 20-25% tổng giá trị sản lượng công nghiệp có thể qui cho những đặc điểm riêng có của các ngành công nghiệp nông thôn như công nghệ cần nhiều lao động, giá trị gia tăng bình quân trên một doanh nghiệp rất khiêm tốn, không có sẵn số liệu chính xác, v.v Thực tế có nhiều người dân
33
Trang 34nông thôn tham gia làm công nghiệp nông thôn chứng tỏ rằng những người làm nông nghiệp xem các ngành công nghiệp nông thôn là đáng tham gia với
ý nghĩa là bổ sung thu nhập và việc làm cho họ
Về vấn đề việc làm trong ngành công nghiệp và xây dựng, có sự khác
biệt lớn giữa các vùng và các tỉnh Lao động có việc làm trong ngành công
nghiệp và xây dựng chiếm 10% tổng số lao động có việc làm ở tất cả các
ngành nghề trong cả nước, tỷ lệ này thay đổi từ 24% ở miền Đông Nam bộ
xuống chỉ còn 4-5% ở miền núi phía Bắc và Tây nguyên ở vùng duyên hải
Bắc trung bộ con số này là 7%, ở vùng đồng bằng sông Hồng và sông
Doanh nghiệp quốc doanh 750 200 150.000 4
Hộ kiêm bí 2.000.000 1 2.000.000 48
Nguồn: Nhiều nguôn số liệu thống kê khác nhau và Ước tính của nhóm nghiên cứu Š
a/ Chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
b/ Chủ yếu là các doanh nghiệp rất nhỏ, nhưng cũng bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ
> UNIDO, 2000 Phát triển công nghiệp nông thôn ở Việt nam Chiến lược tạo việc làm và phát triển cân
đối giữa các vùng Dự án VIE!96/022108UNIDO do UNDP tai trợ hợp tác cùng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Trang 35L1.3.2 Chất lượng lao động chưa cao
Nhìn chung quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm Một yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình này là chất lượng lao động chưa cao, lao động ít được đào tạo nghề nghiệp
Trong khu vực nông thôn chất lượng lao động năm 2001 có 93,8% lao
động chưa được đào tạo 2,3% lao động công nhân kỹ thuật hay sơ cấp 2,4% trung học chuyên nghiệp và 1,5% cao đẳng, đại học Các tỷ lệ lao động được đào tạo đều thấp hơn mức chung của toàn quốc cho thấy việc đào tao lao động cho nông thôn còn rất yếu kém Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động sang xí nghiệp công nghiệp, khó khăn lớn nhất là vấn đề lao động được đào tạo nghề, tuy nhiên cũng chỉ giải quyết được việc làm cho bộ phận lao
động dưới 35 tuổi mà thôi
Bảng 6: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người trên 15 tuổi đang làm việc
Chỉ tiêu 1997 2000 2001 2002
Không có trình độ chuyên môn kỹ thuật 87,1 86,8 85,2 84,2
Công nhân kỹ thuật/sơ cấp - 45 6,9 T8
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2004
Trong nông thôn, kinh tế trang trại bắt đầu phát triển ở một số vùng với quy mô lớn hơn, tuy vậy các chủ trang trại còn ít có cơ hội được đào tạo
Theo điều tra 2001 của TCTK, có đến 92,5% số lao động chưa qua đào tạo
chuyên môn mà chỉ dừng ở mức lao động phổ thông Do vậy việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật còn chậm, có 42,5% số chủ trang trại thiếu hiểu biết khoa học kỹ thuật dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp Thực chất, kinh tế trang trại đóng góp cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chưa nhiều do phát triển
sản xuất nông sản hàng hoá còn nhiều hạn chế
Vấn đề đặt ra hiện nay đối với việc đào tạo lao động là cần điều chỉnh lại cơ cấu hợp với nhu cầu của khu vực nông thôn để góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
35
Trang 36Di chuyển của lao động và chuyển dich tam thời của lao động
Quá trình đi chuyển lao động giữa các vùng sinh thái diễn ra từ sau năm 1994 càng mạnh mẽ hơn Trong giai đọan 1994-1999, có khoảng 6%
dân số trên 5 tuổi di cu dé tim cong ăn việc làm Các vùng Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ là các vùng thu hút lao động Hiện tượng di cư đến Tây Nguyên giảm nhẹ sau năm 1994 do tình trạng bão hoà về đất đai trồng cà phê, trái lại di cư đến Đông Nam Bộ lại diễn ra mạnh hơn trong giai đoạn sau năm 1994 do tạo được nhiều công việc làm mới do công nghiệp hoá mạnh
Bảng 7: Diễn biến di chuyển lao động giữa các vùng trên toàn quốc
84-94 94-99 So sanh giai doan
Nguồn: Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, 2002°
Hiện tượng di cư đi cũng diễn ra khác nhau giữa các vùng Đồng bằng
sông Hồng tuy có mật độ dân số cao nhưng lại có hiện tượng di cư đi giảm
dần sau năm 1994 do quá trình đa dạng hoá hoạt động kinh tế của hộ diễn ra mạnh trong thời gian gần đây tạo nhiều công việc làm Tuy nhiên hiện tượng
di cư tạm thời của lao động nông thôn đi tìm việc làm tại các đô thị lớn lại có
xu hướng phát triển nhanh trong thời gian gần đây Các vùng có xu thế đi cư
đi mạnh hơn trong giai đoạn gần đây là Bắc trung bộ và Đồng bằng sông Cửu
long Nguyên nhân có khác nhau giữa hai vùng nói trên Vùng Bắc trung bộ,
Š Báo cáo Phát triển con người Việt nam 2001
Trang 37kinh tế kém phát triển nên không có cơ hội việc làm mới, trong khi đó Đồng
bằng sông Cửu long chuyên môn hoá cao về sản xuất lúa cũng tạo nên tình
trạng thiếu việc làm, đặc biệt đối với bộ phận nông dân không có đất đang ngày càng tăng lên
Bang 8: Các luông di cư trong nước (1999)
Cơ cấu phân bố các kiểu di cư theo giới
Nông thôn-nông thôn T11.745 35,3 897.279 38,5 1.609.024 370 Nông thôn - thành thị 552.544 27,4 629.745 27,0 1.182.289 27,2 Thành thị - nông thôn 218.859 10,8 203.092 8,7 421.951 97 Thành thị — thành thị 535.274 26,5 602.468 25,8 1.137.742 26,1 Tổng số di cư 2.018.422 100,0 2.332.584 100,0 4.351.006 100,0
Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999 (TCTK, 2000)
Ghi chú: Dân số thống kê từ 5 tuổi trở lên
Trong tổng dân số trên 5 tuổi năm 1999, đi cư ở cự ly gần trong tỉnh
chiếm tỷ lệ cao hơn di cư liên tỉnh Trong số dân đi cư, di cư từ nông thôn đến nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất là 37%, điều này cho thấy khả năng tạo
việc làm của khu vực nông thôn Quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị chỉ
chiếm khoảng 27% cho thấy khả năng tạo việc làm ở khu vực thành thị chưa đóng vai trò quan trọng nhất
1.1.3.3 Các thể chế và chính sách chung của nhà nước về lao động
Chính sách việc làm
37
Trang 38Năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định 120/HĐBT, ngày 11
tháng 4 năm 1992 về những chủ trương phương hướng và biện pháp giải
quyêt việc làm trong những năm sắp tới Theo quyết định này, chương trình quốc gia giải quyết việc làm được hoạch định và đưa vào hoạt động Nội dung chính của chương trình này là cung cấp các khoản vay với lãi suất thấp
cho người lao động để họ có thể tự tạo việc làm mới hoặc hỗ trợ cho việc đào
tạo nghề nghiệp Quỹ quốc gia giải quyết việc làm hiện có số vốn khoảng gần 2.000 tỷ đồng, trong đó 1.350 tỷ từ ngân sách nhà nước Doanh số cho
vay là 4.000 tỷ đồng, thu hút khoảng 3 triệu lao động, với khoảng 1,4 triệu người có việc làm mới và 1,6 triệu người có việc làm thêm”),
Chính sách phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nông thôn
Hiện nay, lao động nông nghiệp ở nước ta vẫn chiếm phần lớn lực
lượng lao động xã hội Vì vậy, việc quan tâm phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp nông thôn góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động Đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong khu vực nông nghiệp và nông thôn
Ngành nghề nông thôn là vấn đề quan trọng của kinh tế nông thôn Đảng ta đã có nhiều chủ trương khuyến khích phát triển tại các Nghị quyết Đại hội Đảng, văn bản chiến lược phát triển KT-XH đến 2010, Nghị quyết số
15 hội nghị TƯ V( khóa IX) ngày 18/3/2002 vẻ đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trong đó đã chỉ ra: “Nhà nước hỗ trợ khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp nông thôn Nhà nước tạo điều kiện cấp đất, hướng dẫn, khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn sử dụng máy móc, công cụ cải tiến, khuyến khích phát triển nhiều loại hình dịch vụ ở nông thôn”
Thể chế hóa chủ trương này Chính phủ đã ban hành: Nghị định
134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 vẻ khuyến khích phát triển công nghiệp
nông thôn; Quyết định số 68/2002/QĐ-TTg ngày 4/6/2002 về Chương trình
hành động nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH NN&NT thời kỳ 2001-2010
É} Chiến lược việc làm, Bộ Lao động, Thương bình và XZ hội, tháng 8 nấm 2000
Trang 39Một số kết quả chính của chính sách ngành nghề nông thôn
- _ Đã bước đầu quy hoạch, phát triển và định hướng phát triển các cơ
sở NNNT theo cơ chế thị trường, bảo đảm phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường sinh thái
-_ Phát triển hệ thống hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ cho nông nghiệp và
CNNT
- Phat triển các hoạt động chế biến gắn với vùng nguyên liệu Các địa phương lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm, thuỷ sản tại chỗ nhằm ổn định nguồn nguyên liệu cho hoạt động NNNT, đặc
biét la CNCB
-_ Phát triển bước đầu thị trường tiêu thụ sản phẩm: Nhà nước có các chính sách hỗ trợ nghiên cứu thị trường, tiêu thụ và sử dụng các sản phẩm do các cơ sở NNNT là ra
- _ Thực hiện trợ giúp, tư vấn, thông tin, đào tạo nghẻ, tiếp thị, khuyến
công, nghiên cứu công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã cho phát triển NNNT
- Hỗ trợ đất đai: Nhà nước có các chính sách cấp GCNQSDĐ, các CQDF quy hoạch thành vùng, cụm, phát triển NNNT để tạo điều kiện thuận
lợi thu hút đầu tư; ưu tiên thuê đất giá thấp, thủ tục thuận lợi
- _ Về đầu tư, tín dụng: Đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giải quyết nhu
cầu vay vốn của các cơ sở, ưu đãi lãi suất đầu tư, bảo lãnh, thế chấp, theo quy định tại Nghị định 106/2004/NĐ-CP
Ngoài ra, Nhà nước cũng có các biện pháp chính sách cụ thể về thuế, phí đối với các hoạt động, cé NNNT; áp dụng, đổi mới công nghệ, địa bàn hoạt động,
Một số hạn chế của các chính sách ngành nghề nông thôn
- Ngành nghề nông thôn còn nhỏ bé về quy mô và tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế, ở nhiều địa phương ngành nghề phi nông nghiệp chỉ được quan
niệm là “nghề phụ” và mới chỉ có đóng góp trên dưới 10% tổng giá trị sản xuất
39
Trang 40- Các cơ sở sản xuất ngành nghề chưa gắn với vùng nguyên liệu,
thiếu nguồn nguyên liệu được cung cấp đây đủ, ổn định về số lượng và chất
lượng
-_ Chưa giải quyết được vấn đề chất thải, vệ sinh môi trường
-_ Khai thác tuỳ tiện tài nguyên thiên nhiên để cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp gây tác hại đến môi trường và phát triển bền vững
- _ Thiếu thợ lành nghề, cán bộ kỹ thuật
-_ Năng lực cạnh tranh của các cơ sở ngành nghề ở nông thôn còn có nhiều hạn chế
L1.3.4 Chính sách đào tạo lao động nông thôn
Thực hiện chủ trương phát triển nguồn nhân lực cho nông thôn Chính phủ đã thể chế hóa bằng một số văn bản sau: Quyết định 50/1999/QĐ-TTg, ngày 24/3/1999, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đào tạo nghề
giai đoạn 1999-2000; Nghị quyết 09/2000/NQ-CP, ngày 15/6/ 2000, của
Chính phủ vẻ một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Quyết định 71/2001/QĐ-TTg, ngày
4/5/2001, của Thủ tướng Chính phủ về các CTMTQG giai đoạn 2001-2005,
trong đó bao gồm CTMTQG về giáo dục-đào tạo; Quyết định 201/2001/QD-
TT, ngày 28/12/2001, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát
triển giáo dục 2001-2010"; Quyết định 48/2002/QĐ-TTg, ngày 11/4/2002
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002-2010; Quyết định 26/2003/QĐ-TTg, ngày 17/2/2003, của Thủ tướng Chính phủ vẻ việc phê duyệt CTMTQG về giáo dục-đào tạo đến năm 2005; Quyết định 122/2004/QĐ-TTg, ngày 5/7/2004, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và
chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KT-XH nông thôn đến 2010; Quyết định 143/2004/QĐ-TTG ngày 10/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004-2008
Kết quả thực hiện các chính sách về đào tạo cho LÔNT