TÓM LƯỢCQua thời gian thực tập tại công ty cổ phần may Sơn Động, cùng sự hướng dẫntận tình của Th.S Đinh Thủy Bích và những nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi của bản thân, em đã hoàn thành khóa
Trang 1TÓM LƯỢC
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần may Sơn Động, cùng sự hướng dẫntận tình của Th.S Đinh Thủy Bích và những nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi của bản thân,
em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng áo phông của công ty
cổ phần may Sơn Động”
Nội dung của đề tài được tóm lược như sau:
Các vấn đề tổng quan về hoạt động XTTM mặt hàng của công ty kinh doanh.Đưa ra một số vấn đề lý luận về hoạt động XTTM mặt hàng mới của công tykinh doanh Đồng thời tìm hiểu một số công trình nghiên cứu sản phẩm của các nămtrước Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận phát triển XTTM mặt hàng mới vàthực trạng phát tiển XTTM mặt hàng áo phông của công ty cổ phần may Sơn Động đểxác định các nội dung hoạt động XTTM mặt hàng mới của đề tài
Sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để nghiêncứu về thực trạng hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty Qua đó đánh giácác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty
Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng hoạt động XTTM mặt hàng mới của công ty,đưa ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân Dựa vào các dự báo triển vọng,những phương hướng và mục tiêu công ty đề ra để đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị để hoàn thiện hoạt động XTTM mặt hàng mới
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, với sự vận dụng sáng tạo, linh hoạt những kiến thức
đã học tại trường đại học Thương Mại vào thực tế, cùng với sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô, bạn bè đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài “ Pháttriển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng áo phông của công ty cổ phần may SơnĐộng”
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Đinh Thủy Bích, là người trựctiếp hướng dẫn em trong suốt qua trình thực hiện đề tài, đồng thời cảm ơn các thầy côtrong khoa marketing trường đại học Thương Mại đã tạo điều kiện để em hoàn thànhbài khóa luận tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần may Sơn Động đã chấp nhận cho emđược thực tập tại công ty
Xin chân thành cảm ơn cô, chú cán bộ công nhân viên trong toàn thể công ty đã tậntình chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại công ty
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do hạn chế vềthời gian, kinh nghiệp, kiến thức thực tế nên bài khóa luận còn sơ sài và thiếu sót Emrất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Ly Ly
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ÁO PHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN
ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình năm trước 2
1.3.1 Tên khóa luận cùng đề tài, khác đơn vị thực tập 2
1.3.2 Nhận xét 3
1.3.3 Kết luận 3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4.1 Mục tiêu chung 3
1.4.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp luận 4
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
1.6.3 Phương pháp xử lý số liệu 6
1.7 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp 7
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẦN ĐỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH THƯƠNG MẠI 8
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 8
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề phát triển hoạt động XTTM 9
2.2.1 Theo quan điểm của Philip- kotler 9
2.2.2 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa 9
2.3 Phân tích nội dung phát triển hoạt động XTTM 10
Trang 42.3.1 Xác định đối tượng nhận tin 10
2.3.1.1 Tập người nhận trọng điểm 10
2.3.1.2 Nghiên cứu sự chấp nhận về mặt hàng 10
2.3.1.3 Nghiên cứu sự chấp nhận về hình ảnh của công ty 11
2.3.2 Xác định mục tiêu xúc tiến 11
2.3.3 Xác lập ngân sách xúc tiến 11
2.3.4 Xác định phối thức xúc tiến 12
2.3.4.1 Xác định phối thức XTTM 12
2.3.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phối thức XTTM 15
2.3.5 Xác định thông điệp và kênh truyền thông 17
2.3.5.1 Xác định thông điệp truyền thông 17
2.3.5.2 Xác định kênh truyền thông 17
2.3.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM 18
2.3.6.1 Chỉ tiêu định tính 18
2.3.6.2 Chỉ tiêu định lượng 18
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ÁO PHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 19
3.1 Đánh giá tình hình tổng quan của công ty 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 20
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 21
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua 22
3.2 Sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hoạt động XTTM của công ty 23
3.2.1 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô 23
3.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô 24
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động 25
3.3.1 Xác định đối tượng nhận tin 25
3.3.2 Thực trạng về mục tiêu xúc tiến 26
3.3.3 Thực trạng về xác định ngân sách xúc tiến 27
3.3.4 Thực trạng về xác định phối thức xúc tiến 27
Trang 53.3.5 Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 29
3.3.6 Thực trạng kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM 30
CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ÁO PHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN ĐỘNG 32
TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 32
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 32
4.1.1 Thành công 32
4.1.2 Hạn chế 33
4.1.3 Nguyên nhân 33
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết về thực trạng phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động 34
4.2.1 Dự báo triển vọng 34
4.2.2 Quan điểm giải quyết 35
4.3 Các đề xuất và kiến nghị phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động 36
4.3.1 Các đề xuất thực trạng phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động 36
4.3.1.1 Đề xuất với xác định đối tượng nhận tin 36
4.3.1.2 Đề xuất với xác định mục tiêu xúc tiến 37
4.3.1.3 Đề xuất về xác định ngân sách xúc tiến 37
4.3.1.4 Đề xuất về xác định phối thức xúc tiến 38
4.3.1.5 Đề xuất lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 39
4.3.1.6 Đề xuất kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến 39
4.3.2 Một số đề xuất khác nhằm nâng cao kết quả hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động 40
4.3.2.1.Đề xuất marketing-mix 40
4.3.2.2 Kiến nghị ngành 40
4.3.2.3 Kiến nghị vĩ mô 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 3.2 Mức chi ngân sách cho hoạt động XTTM 27
3 Bảng 3.3 Mức độ sử dụng các kênh truyền thông 30
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ÁO PHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY SƠN ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, để cạnh tranh trên thị trường, nhiều doanh nghiệp ngoài việc tậptrung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thì các doanh nghiệp nhận thấycần phải đầu từ vào hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) một trong 4 biến số củamarketing: giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến XTTM là một nội dung quan trọngtrong Marketing thương mại, là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp kích thíchđược lượng tiêu thụ sản phẩm, khách hàng biết đến về doanh nghiệp nhiều hơn và gópphần cải thiện hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu được chi phí cũng như rủi ro trong kinhdoanh Do đó, để đạt được mục tiêu trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiệntốt XTTM
Đề tài XTTM không phải là mới nhưng nó vẫn luôn hấp dẫn những ngườinghiên cứu Vì tại mỗi doanh nghiệp khác nhau, hoạt động XTTM lại có những nétriêng biệt, đưa lại cho ta nhiều kinh nghiệm và kiến thức bổ ích mới Trong thời gianthực tập tại cơ sở kinh doanh em nhận thấy hoạt động XTTM luôn mang lại sức hútđối với em, đặc biệt hoạt động này phù hợp với chuyên ngành marketing mà em đangtheo học
Công ty CP May Sơn Động với lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất xuất nhậpkhẩu các loại mặt hàng may mặc trên thị trường trong và ngoài nước Trong 3 nămqua, tuy chịu chung sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới nhưng công ty vẫn giữvững và mở rộng thêm được danh mục mặt hàng và thị trường Tuy nhiên trong thờigian thực tập tại công ty, em thấy rằng hoạt động xúc tiến của công ty chưa mạnh vàcòn tồn tại nhiều hạn chế Nhận thấy sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm đang dịchchuyển về mặt hàng áo phông, đồng thời theo xu hướng thời trang hiện nay đanghướng về sự năng động và tiện dụng
Thông qua việc tìm hiểu và phân tích vấn đề ở trên em quyết định chọn đề tài
cho nghiên cứu khóa luận là :“Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng
áo phông của công ty cổ phần may Sơn Động trên thị trường nội địa”
Trang 81.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong bài khóa luận tốt nghiệp em sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Nghiên cứu hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may SơnĐộng trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến và cáchthức, phương hướng của đề tài hướng đến vấn đề phát triển XTTM như mục tiêu, ngânsách, công cụ, cách thức phối hợp các công cụ…của mặt hàng áo phông của công ty
CP may Sơn Động trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu và đưa ra những đề xuất, giải pháp hoạt động phù hợp mong muốnđược áp dụng để phát triển mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động trên thịtrường nội địa
Để làm rõ các nội dung trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng áo phông của công ty cổ phần may Sơn Động trên thị trường nội địa” làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận của mình.
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình năm trước.
1.3.1 Tên khóa luận cùng đề tài, khác đơn vị thực tập.
Đối với vấn đề nghiên cứu về XTTM thì không chỉ những năm gần đây gia tăng
mà những năm trước đó cũng có rất nhiều Từ năm 2004 đến nay đã có khoảng hơn 30luận văn làm về XTTM như hoạt động hay phát triển chính sách
- Luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Hằng, khoa Kinh doanh Thương mại, năm
2009, với đề tài: “phát triển hoạt động XTTM đối với sản phẩm bê tông ở công ty CPđầu tư và bê tông Thịnh Liệt trên thị trường Hà Nội”
- Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Hữu Bình, khoa Makerting, năm 2011, đềtài: “phát triển hoạt động XTTM của mặt hàng notebook tại thị trường Hà Nội củacông ty TNHH FPT”
- Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Sâm, khoa Kinh doanh Thương mại, năm
2012, đề tài: “các giải pháp hoàn thiện hoạt động XTTM tại công ty CP dệt 10-10”
- Luận văn tốt nghiệp của Phạm Thị Chi, khoa Khách sạn-Du lịch, năm 2011,
đề tài: “giải pháp hoàn thiện chính sách XT trong kinh doanh lữ hành quốc tế của công
ty CP XTTM Đầu tư và Du lịch ANZ”
Trang 91.3.2 Nhận xét
- Ưu điểm: lý thuyết phù hợp, đề xuất phù hợp với tình hình hoạt động của công
ty, hệ thống luận văn có bố cục chặt chẽ, nội dung đầy đủ, hình thức trình bầy dễ theodõi Trong luận văn này đã đưa ra những lý luận cơ bản và các lý thuyết liên quan đếnXTTM và đồng thời cũng chỉ ra những kết quả và tồn tại của hoạt động XTTM
- Nhược điểm: các đề xuất trên không thể áp dụng vào công ty khác, có cấu trúckhông phù hợp trong thời gian dài
1.3.3 Kết luận
Với những nghiên cứu của bản thân tác giả, có thể khẳng định đề tài nghiên cứu
“Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng áo phông của công ty cổ phần may Sơn Động trên thị trường nội địa” là duy nhất, không trùng với đề tài
hiện có
Những luận văn tốt nghiệp trên có cùng đề tài nhưng khác đơn vị thực tập Vì
em có cùng đề tài, nên em sẽ cố gắng học hỏi và đưa thêm những đóng góp để đề tài
về xúc tiến nói chung, và đối với hoạt động xúc tiến của công ty CP may Sơn Độngnói riêng được hoàn thiện và tốt hơn
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
1.4.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến sản phẩm áo phông tại công ty
CP may Sơn Động tại thị trường nội địa Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến trong thời gian tới
1.4.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp, xây dựng hệ thống hóa lý luận, lý thuyết về xúc tiến marketing,phát triển XTTM và giải pháp marketing nhằm phát triển hoạt động XTTM của công
ty kinh doanh sản xuất Nhằm đóng góp vào việc tìm hiểu hoạt động XTTM mặt hàng
áo phông tại công ty CP may Sơn Động
- Giới thiệu khái quát về công ty CP may Sơn Động, danh mục mặt hàng, hoạtđộng xúc tiến của công ty Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt độngXTTM và các giải pháp marketing phát triển hoạt động XTTM của công ty CP maySơn Động Từ đó rút ra ưu, nhược điểm, tồn tại và nguyên nhân hạn chế
Trang 10- Qua những kiến thức về marketing đã được học tập và nghiên cứu trong nhàtrường kết hợp với thực trạng marketing- mix phát triển hoạt động xúc tiến của công ty
đã tìm hiểu, từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại hạnchế của công ty đang gặp phải
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ sử dụng cách tiếp cận dưới góc độ marketing,
để nghiên cứu các vấn đề lý luận thực tiễn cụ thể về giải pháp makerting Nhằm pháttriển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động, trong mốitương quan so sánh với các đối thụ cạnh tranh trực tiếp, cùng chương trình XTTM trênthị trường nội địa
- Đối tượng nghiên cứu: tập khách hàng trọng điểm của công ty CP may SơnĐộng chủ yếu là khách hàng tổ chức, gồm các công ty may mặc, cửa hàng thời trang
Vì thế đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập khách hàng tổ chức
- Không gian nghiên cứu: công ty CP may Sơn Động Do giới hạn về thời gianthực tập cũng như tính chất khuôn khổ của một bài khóa luận, nên trong bài ngiên cứuchỉ tập trung vào các giải pháp marketing nhằm phát triển hoạt động XTTM của công
ty CP may Sơn Động trên thị trường nội địa
- Thời gian nghiên cứu: các dữ liệu được thu thập và nghiên cứu để phân tích vàhoàn thiện trong 3 năm (2010-2012) Đưa ra các đề xuất 2013-2018
- Sản phẩm nghiên cứu: mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận là hệ thống các nguyên lý, quan điểm làm cơ sở, có tác dụngchỉ đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phươngpháp và định hướng cho việc nghiên cứu tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụngphương pháp Từ đó, khi nghiên cứu về đề tài này có sử dụng các phương pháp luậnsau:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp lôgic và lịch sử
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp thực nghiệm hiện trường
Trang 11- Phương pháp tiếp cận trực tiếp các vấn đề lý luận
- Phương pháp tư duy đổi mới
- Đánh giá mức độ biết đến sản phẩm của công ty cũng như về doanh nghiệp
Đánh giá tình hình doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
- Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách hàng của công ty cũng
như về sản phẩm và doanh nghiệp nói chung
Để nghiên cứu đề tài này cần thu thập một số các dữ liệu thứ cấp sau:
- Nguồn bên trong công ty: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2010, năm 2011
và năm 2012 của công ty, các báo cáo tổng hợp của phòng kinh doanh, phòng tài chính– kế toán của công ty, hồ sơ quản lý nhân lực của công ty, phân bổ ngân sách cho từngcông cụ xúc tiến
- Nguồn bên ngoài công ty:
Tham khảo các tạp chí kinh tế trên internet, các thông tin trên báo kinh tếViệt Nam, web www.google.com, www.tailieu.vn, www.marketing.24h.com.vn, …
Tham khảo những lý luận về marketing trong các giáo trình: Giáo trìnhMarketing thương mại_GS.TS Nguyễn Bách Khoa_Nhà xuất bản thống kê Giáo trìnhMarketing căn bản_PGS.TS Nguyễn Xuân Quang_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,Quản trị Marketing của Philip Kotler_ Nhà xuất bản Thống kê…
b Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa tồn tại, được thu tập lần đầu tiên vì mộtmục đích cụ thể nào đó Những dữ liệu sơ cấp chưa từng qua xử lý nhằm phục vụ chovấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Trang 12Mục tiêu nghiên cứu:
Thông qua phỏng vấn chuyên sâu nhằm thu thập các thông tin về cơ cấu tổ chứccủa công ty, nguồn lực của công ty, thực trạng XTTM mặt hàng áo phông, định hướng
và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới
Những dữ liệu sơ cấp cần thu thập: Các phản ứng của khách hàng với hoạt động
về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến mà công ty đang thực hiện, các yêu cầu củakhách hàng hiện nay và trong thời gian tới Về phía công ty là những định hướng,chiến lược mà công ty đang thực hiện và thời gian tới sẽ thực hiện
Tiến hành: Nghiên cứu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu
Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
Đối tượng: khách hàng tổ chức của công ty
Quy mô mẫu: 20
Cách thức: gửi thư điện tử
Thời gian: 1 tuần
Phương pháp lấy mẫu: Trong danh sách khách hàng của công ty (khách hàng đãtừng mua sản phẩm, và khách hàng chưa mua ) Trong đó chọn ra 16 khách hàng đãtừng mua và 4 khách hàng chưa mua sản phẩm của công ty Số phiếu phát là 20, thu về
20 Đạt 100% (Mẫu điều tra khách hàng được nêu cụ thể trong phần phụ lục)
Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu:
Đối tượng: nhà quản trị và nhân viên của công ty
Quy mô mẫu: 10
Cách thức: phỏng vấn trực tiếp
Thời gian: 1 tuần
Phương pháp lấy mẫu: Số phiếu phát là 10, số phiếu thu về là 10 Đạt 100% (cókèm theo mẫu phiếu phỏng vấn nhân viên trong phần phụ lục)
Trang 13Đối với phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý cácbảng câu hỏi, theo tỷ lệ % của các phương án trả lời, sử dụng bảng biểu để so sánh.
1.7 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục
từ viết tắt và phụ lục thì kết cấu khoá luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động trên thị trường nội địa
Chương 2: Tóm lược một số vần đề phát triển hoạt động XTTM của công ty kinh doanh thương mại
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động trên thị trường nội địa
Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển hoạt động XTTM mặt hàng áo phông của công ty CP may Sơn Động trên thị trường nội địa
Trang 14CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẦN ĐỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH
THƯƠNG MẠI 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Khái niệm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại như:
Trong cuốn giáo trình Marketing thương mại của trường đại học Kinh tế QuốcDân do PGS.TS Nguyễn Xuân Quang chủ biên, xuất phát từ góc độ thương mại ở cácdoanh nghiệp, thì “XTTM là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing củacác doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch
vụ thương mại”
Trong giáo trình Marketing thương mại của trường đại học Thương Mại doPGS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên cũng đưa ra định nghĩa về XTTM: “ XTTM làmột lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việcchào hàng và chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạnhàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp triển khai năngđộng chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của công ty”
Như vậy với những quan điểm định nghĩa về XTTM khóa luận xin đi theo quanđiểm định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa Quan điểm này tiếp cận dưới góc độcủa một doanh nghiệp thương mại và điều này phù hợp với công ty em đang thực tập
là một công ty thương mại
Trang 15Xúc tiến làm cho bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vàokênh phân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả của lực lượng bán hàng XTTMkhông chỉ giúp nhà kinh doanh bán được nhiều hàng hóa mà còn góp phần thay đổi cơcấu tiêu dùng, hướng dẫn thị yếu của khách hàng.
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề phát triển hoạt động XTTM
2.2.1 Theo quan điểm của Philip- kotler
Theo Philip Kotler (trong cuốn “quản trị markeeting”, Philip Kotler, nhà xuấtbản Thống Kê 2006) thì phát triển XTTM gồm 8 nội dung:
1 Phát hiện công chúng mục tiêu
2 Xác định mục tiêu truyền thông
3 Thiết kế thông điệp
4 Lựa chọn các kênh truyền thông
5 Phân bổ tổng ngân sách khuyến mãi
6 Quyết định hệ thống các bện pháp khuyến mãi
7 Lượng định kết quả khuyến mãi
8. Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing
2.2.2 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Theo quan niệm của thầy PGS.TS Nguyễn Bách Khoa (trong cuốn “marketingthương mại” của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa-PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, nhà xuấtbản Thống Kê 2005) thì phát triển XTTM gồm 8 nội dung:
1 Xác định tập khách hàng trọng điểm và lượng hóa sự chấp nhận,
2 Xác định mục tiêu và ngân quỹ xúc tiến thương mại,
3 Quyết định phối thức xúc tiến thương mại,
4 Các quyết định thông điệp xúc tiến thương mại,
5 Lựa chọn thông điệp,
6 Quyết định truyền thông điệp,
7 Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi,
8 Phân tích đáp ứng tập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến ởcông ty kinh doanh
Trang 16Nhận xét: Hai quan điểm trên giống nhau là cùng xác định ai là người nhận
trọng điểm, và có những đáp ứng nào, các thông tin và các phương tiện truyền tin, việc
mã hóa và truyền thông điệp, giải mã, sau đó là những phản hồi
Sự khác biệt giữa hai quan điểm là: quan điểm của Philip Kotler có tính tổngquát
Mô hình của GS.TS Nguyễn Bách Khoa – Giáo trình Marketing thương mại là
mô hình kế họach hóa XTTM cho doanh nghiệp Ngoài những yếu tố như mô hìnhtổng quát, mô hình còn hoạch định xác lập các mục tiêu và ngân quỹ thực hiện
Do giới hạn nghiên cứu trong quy mô doanh nghiệp nên bài khóa luận của emxin được nghiên cứu theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa
2.3 Phân tích nội dung phát triển hoạt động XTTM
2.3.1 Xác định đối tượng nhận tin
2.3.1.2 Nghiên cứu sự chấp nhận về mặt hàng
Mục tiêu của việc sử dụng các công cụ XTTM là muốn người nhận trọng điểmchấp nhận về mặt hàng của doanh nghiệp mình mà không phải doanh nghiệp khác,muốn có một vị trí nhất định trong đầu của người nhận trọng điểm về sản phẩm đó
Công ty tiến hành quan trắc người tiêu dùng đáp ứng một hỗn hợp nhãn hiệu(mức độ sử dụng, trung thành) để chỉ định ra được tỷ lệ % biết nhãn hiệu, tỷ lệ %người có ý định mua lớn nhất về nhãn hiệu, thị phần kỳ vọng Từ đó chương trìnhXTTM thay đổi tùy thuộc vào mức độ sử dụng và sự trung thành
Trang 172.3.1.3 Nghiên cứu sự chấp nhận về hình ảnh của công ty.
Hình ảnh thương hiệu đó là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng
mà khách hàng cảm nhận về công ty Nếu một doanh nghiệp để lại những hình ảnh củacông ty trong đầu khách hàng thì cũng coi như đó là một thành công của XTTM
Vì vậy công ty cần đánh giá về hình ảnh hiện có của công ty, hình ảnh sảnphẩm của ĐTCT trong sự nhận thức của tập khách hàng trọng điểm
Ngoài ra công ty cần tìm hiểu những thái độ của công chúng và hình ảnh của họđối với một thị trường ràng buộc bởi những tin tưởng
2.3.2 Xác định mục tiêu xúc tiến.
Nhiều doanh nghiệp thường mắc sai lầm trong việc thiết lập các mục tiêu chocác chương trình XTTM là họ không nhận rõ giá trị và vai trò của việc xác định rõ cácmục tiêu XTTM Vai trò các mục tiêu này thể hiện trong quá trình truyền thông, lập kếhoạch và thẩm định đánh giá hiệu quả chương trình XTTM
Việc xác định mục tiêu phải đạt tới việc triển khai các hoạt động XTTM Quytrình ấn định mục tiêu phải xuất phát phù hợp với mục tiêu marketing- mix
Các mục tiêu được phân định từng công cụ XTTM phải theo liều lượng, thứ tự,cường độ phối thuộc nhau Các mục tiêu XTTM doanh nghiệp thường theo đuổi như:
- Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu.
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu một công ty.
- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm.
- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp
2.3.3 Xác lập ngân sách xúc tiến
Công ty cần xem xét hai quyết định trong kế hoạch ngân sách đó là: tổng ngânquỹ dành cho các chương trình xúc tiến và phân chia ngân quỹ cho các công cụXTTM
Các công ty thường quyết định ngân sách XTTM theo bốn phương pháp sau:
Phương pháp mục tiêu và công việc:
- Nội dung: lập ngân sách XTTM bằng cách tính tổng chi phí của việc: xác
định mục tiêu, xác định công việc, ước định chi phí để hoàn thành những công việc đó
- Ưu điểm: khoa học, hợp lý, hiệu quả cao nhất
Trang 18- Nhược điểm: phức tạp.
Phương pháp tùy khả năng:
- Nội dung: Nhiều công ty định ngân sách xúc tiến ở mức họ nghĩ công ty có
thể chi được Áp dụng công ty quy mô lớn, có vốn hạn chế
- Ưu điểm: xác định mức ngân sách một cách dễ dàng, đơn giản.
- Nhược điểm: không tính đến hiệu lực của xúc tiến tới lượng hàng hóa tiêu
thụ, ngân sách không ổn định, gây trở ngại cho việc hoạch định marketing dài hạn
Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm trên mức doanh số:
- Nội dung: công ty xác định ngân quỹ xúc tiến thương mại theo một tỷ lệ %
xác định nào đó trên doanh số ước định hoặc trên giá bán
- Ưu điểm: xác định dễ dàng, đơn giản.
- Nhược điểm: chưa tính tới việc doanh số quyết định xúc tiến chứ không phải
hoạch định hoạt động xúc tiến để đạt được doanh số mục tiêu
Phương pháp ngang bằng:
- Nội dung: xác định theo nguyên tắc ngang với mức chi của các công ty cạnh
tranh trong khu vực, chu kỳ của khách hàng
- Ưu điểm: đã tính tới yếu tố cạnh tranh.
- Nhược điểm: khó biết chi phí của đối thủ và mục tiêu các công ty khác nhau.
2.3.4 Xác định phối thức xúc tiến
2.3.4.1 Xác định phối thức XTTM
Việc xác định phối thức XTTM thực chất là việc xác định tỷ lệ liều lượng,cường độ của các công cụ xúc tiến trong một thời gian xác định Đặc trưng của 5 côngcụ:
Quảng cáo:
- Khái niệm: Quảng cáo là việc người bán sử dụng các phương tiện truyềnthông có trả tiền để truyền đi thông tin thuyết phục về sản phẩm, dịch vụ hay doanhnghiệp tới khách hàng và thúc đẩy họ mua
Trang 19Sự khuếch đại: sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc
Tính vô cảm: Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chứ không phải đốithoại
Xúc tiến bán:
- Khái niệm: Xúc tiến bán là những công cụ nhằm khuyến khích dùng thử vàtăng lượng bán ngay lập tức nhờ cung cấp cho khách hàng những lợi ích bổ sung
- Đặc điểm:
Tính truyền thông: Xúc tiến bán thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin
có thể đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm
Sự khích lệ: Xúc tiến bán kết hợp với việc nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ nào
đó có giá trị đối với người tiêu dùng
Sự mời chào: Xúc tiến bán chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay thương vụ
- Hình thức: phiếu thưởng, phần thưởng, thi, hàng mẫu, quà tặng, giảm giá …
Quan hệ công chúng:
- Khái niệm: Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện truyềnthông đại chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và chính doanh nghiệp tớicác khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp
- Đặc điểm:
Độ tin cậy cao: Nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và đáng tin cậy Kịch tính hóa: Thông điệp đến người mua dưới dạng tin sốt dẻo, chứ không nhưtruyền thông thương mại
Vượt qua phòng bị: Cổ động chào hàng có thể vươn tới nhiều khách hàng tươnglai vốn từng lẩn tránh những người chào hàng và quảng cáo Thông điệp đến với họnhư thể tin tức, hơn là sự giao tiếp nhau để bán hàng
- Hình thức: tài trợ, tổ chức sự kiện, hoạt động xã hội, tham quan cơ sở, ấnphẩm, bài phỏng vấn, nói chuyện, hoạt động công ích…
Marketing trực tiếp:
- Khái niệm: Marketing trực tiếp là một hệ thống tương tác của marketing sửdụng một hay nhiều phương tiện truyền thông quảng cáo (gửi thư trực tiếp, catalog,marketing qua truyền hình…) để tạo ra hành động mua của khách hàng ở bất cứ địađiểm nào
Trang 20Cập nhật: Có thể soạn thảo rất nhanh rồi gửi đi cho một người nào đó.
- Hình thức: gửi thư trực tiếp, marketing qua điện thoại, marketing điện tử…
Bán hàng cá nhân:
- Khái niệm: Bán hàng cá nhân là sự giói thiệu bằng miệng về sản phẩm hoặcdịch vụ của người bán hàng qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềmnăng cho mục đích bán hàng
- Đặc điểm:
Cá nhân đối mặt: đòi hỏi mối quan hệ trực tiếp và qua lại giữa hai hay nhiềungười Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhu cầu và đặc điểm củanhau và có những điều chỉnh kịp thời
Vun đắp quan hệ: Bán hàng cá nhân cho phép thiết lập đủ loại quan hệ, từ quan
hệ mua bán đơn thuần đến quan hệ bạn bè thân thiết Những người đại diện bán hànggiỏi phải thực lòng quan tâm đến khách hàng, nếu họ muốn có quan hệ lâu dài
Phản ứng đáp lại: làm cho người mua thấy có bổn phận lắng nghe lời chàohàng Người mua cần phải chú ý nghe và đáp lại cho dù chỉ là một lời cảm ơn lịch sự
Việc xác lập hỗn hợp xúc tiến càng trở nên tinh tế hơn khi một công cụ này cóthể dùng để tạo thêm sức mạnh và hiệu quả cho một công cụ khác Sự phối hợp cáchoạt động xúc tiến thường gắn với các chiến dịch xúc tiến trong những thời gian cụ thểnhất định Để sự phối hợp này đạt hiệu quả cao, công ty cần phải chọn các nhóm công
cụ xúc tiến phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của công ty
Trong công ty, hỗn hợp phương tiện xúc tiến được xác lập như thế nào phải căn
cứ vào mục tiêu của công ty đặt ra cho chiến lược truyền thông, vào đối tượng cầntruyền thông vào khách hàng mục tiêu của mình, vào bản chất của các công cụ xúctiến
Trang 212.3.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phối thức XTTM
Đặc trưng cặp mặt hàng- thị trường
Đối với từng loại mặt hàng sản phẩm khác nhau thì các công cụ xúc tiến lạiđược các công ty sử dụng với mức độ khác nhau, thậm chí là thứ tự ưu tiên sử dụngcũng khác nhau
Đối với công ty kinh doanh mặt hàng tiêu dùng thì họ đánh giá tầm quan trọngcác công cụ như sau: quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng
Trong khi đó đối với những công ty hàng tư liệu sản xuất thì họ lại đánh giátheo thứ tự bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, quảng cáo và quan hệ công chúng
Có thể thấy rằng bán hàng cá nhân sẽ đạt hiệu quả nhất đối với những hàng hóađắt tiền, phức tạp và có nhiều rủi ro, trong những thị trường có ít người bán nhưng quy
mô lớn như thị trường tư liệu sản xuất, thị trường bán buôn
Trong khi đó trên thị trường tư liệu sản xuất mặc dù quảng cáo ít quan trọnghơn bán hàng cá nhân nhưng nó vẫn giữ một vai trò đáng kể như: Tạo sự biết đến, hiểubiết đầy đủ, nhắc nhở có hiệu quả, hướng dẫn, chính thức hóa, cam đoan một lần nữa
Trái lại trong marketing hàng tiêu dùng thì vai trò của bán hàng cá nhân khôngđược coi trọng bằng quảng cáo Tuy nhiên cần phải nhận thức rõ vai trò của bán hàng
cá nhân trong marketing hàng tiêu dùng là: nâng cao vị trí của hàng tồn, tạo niềm phấnkhởi, bán hàng ký gửi
Cơ chế XTTM kéo- đẩy
Cơ chế xúc tiến đẩy
Hình 2.1: Mô hình cơ chế xúc tiến đẩy
Cơ chế xúc tiến kéo
Hình 2.2: Mô hình cơ chế xúc tiến kéo
Yêu cầu
Hoạt động marketing
Yêu cầuYêu cầu
Trang 22Cơ chế xúc tiến đẩy đòi hỏi các hoạt động marketing của công ty phải hướngvào đối tượng trung gian của kênh để kích thích họ đặt mua hàng của công ty sau đógiới thiệu quảng cáo những mặt hàng này cho người tiêu dùng cuối cùng.
Cơ chế xúc tiến kéo đòi hỏi các hoạt động marketing của công ty phải hướngvào đối tượng là người tiêu dùng cuối cùng để kích thích họ yêu cầu những ngườitrung gian cung ứng sản phẩm nhờ vậy kích thích người trung gian đặt hàng nhà sảnxuất
Các giai đoạn chu kỳ sống mặt hàng
Các công cụ xúc tiến có hiệu quả khác nhau trong những giai đoạn khác nhautrong chu kỳ sống của sản phẩm Chu kỳ sống của sản phẩm gồm có bốn giai đoạn:Giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái
Giai đoạn giới thiệu thì quảng cáo và marketing trực tiếp có hiệu quả cao nhấtsau đó đến xúc tiến bán để kích thích người mua và bán hàng cá nhân để chiếm lĩnhđịa bàn phân phối
Giai đoạn tăng trưởng thì quảng cáo và marketing trực tiếp vẫn còn hiệu quảnhưng mức độ đã giảm bớt trong khi đó bán hàng cá nhân thì thực sự ít hiệu quả vìgiai đoạn này ít cần đến những kích thích nhất thời
Giai đoạn chín muồi xúc tiến bán lại khôi phục tầm quan trọng trong khi quảngcáo lúc này chỉ mang tính chất nhắc nhở
Giai đoạn suy thoái thì xúc tiến bán thì vẫn còn hiệu lực, quảng cáo vàmarketing trực tiếp thì giảm đi đáng kể và lúc này nhân viên bán hàng chỉ dành sự lưutâm tối thiểu cho sản phẩm
Các giai đoạn chấp nhận, sẵn sàng của người mua
Các giai đoạn sẵn sàng của người mua bao gồm biết đến, hiểu rõ, tin tưởng, đặthàng, tái đặt hàng
Giai đoạn biết đến: quảng cáo giữ vai trò quan trọng hơn xúc tiến bán hay bánhàng cá nhân Sự hiểu biết của khách hàng đến hàng hóa trong giai đoạn này phụ thuộcchủ yếu vào quảng cáo và marketing trực tiếp
Giai đoạn đặt hàng: bán hàng cá nhân và xúc tiến bán lại giữ vai trò quan trọng
Trang 232.3.5 Xác định thông điệp và kênh truyền thông
2.3.5.1 Xác định thông điệp truyền thông
Nội dung thông điệp: Nội dung thông điệp phải phải phác họa ra một gợi dẫn
hay một chủ đề nhằm tạo được sự đáp ứng kỳ vọng Có 3 loại gợi dẫn:
- Duy lý trí: chứng minh sản phẩm đem lại lợi ích như đã hứa về chất lượng,
năng suất, tiết kiệm VD: giá mà mọi thứ bền như Electrolux
- Cảm tính: là gợi lên những cảm xúc tốt hay xấu thúc đẩy mua hàng như sợ hãi,
hài hước, xấu hổ…VD: Pond trắng hồng rạng rỡ
- Đạo đức: thông điệp nhằm vào ý thức của công chúng về cái đúng và nghiêm
túc VD: Omo- áo trắng ngời sáng tương lai
Cấu trúc thông điệp: Hiệu năng thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu trúc thông
điệp Người sáng tạo ra thông điệp cần phải quyết định được ba vấn đề: đưa ra kết luận
rõ ràng hay để người nhận biết tự kết luận; trình bày theo kiểu đơn nghĩa hay nhiềunghĩa, đưa ra những bằng chứng vào đầu hay cuối thông điệp
Hình thức thông điệp: Người phát ngôn, sáng tạo thông điệp phải triển khai một
hình thức sinh động cho thông điệp tùy thuộc vào phương tiện, kênh XTTM mà doanhnghiệp cần xác định cho mình hình thức khác
Doanh nghiệp cũng cần chú ý đến nguồn phát thông điệp để đảm bảo phát ra từnguồn đáng tin cậy, thuyết phục cao như mang tính chuyên môn, xác đáng, khả ái
2.3.5.2 Xác định kênh truyền thông
Việc lựa chọn kênh XTTM ảnh hưởng rất lớn tới hiệu năng của chương trìnhxúc tiến Việc quyết định kênh truyền tải thông điệp phải căn cứ vào mục tiêu và thôngđiệp, từ đó lựa chọn và chỉ định hệ thống các phương tiện truyền tải mục tiêu và loại
bỏ bởi các nhiễu trong giai đoạn truyền tin Các kênh này có thể chia làm 2 loại lớn:
- Kênh có tính chất cá biệt cá nhân (hai hay nhiều người sẽ trực tiếp giao tiếp
lẫn nhau, có thể giao tiếp mặt đối mặt hay qua điện thoại hoặc thư từ…): có tính biện
hộ, tính trung gian, tính xã hội => hiệu lực, đáp ứng và tạo cơ hội giao tiếp, phản hồi
cá nhân
- Kênh truyền thông có tính chất đại chúng (bao gồm các kênh truyền thông
đại chúng và chọn lọc, bầu không khí và các sự kiện): là tập định hướng các phươngcách truyền thống, truyền đi mà không tiếp xúc, phản hồi
Trang 242.3.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM
2.3.6.1 Chỉ tiêu định tính.
Đánh giá mức hiểu biết từ khách hàng: thăm dò dư luận xem khách hàng nghĩ
gì trong thời gian triển khai, họ nắm bắt được gì, ảnh hưởng thế nào đến hành vi muahàng sau đó, và nhớ gì sau khi hoạt động XTTM kết thúc
Tham khảo ý kiến các chuyên gia xem họ đánh giá thế nào về hoạt độngXTTM
2.3.6.2 Chỉ tiêu định lượng.
Chỉ tiêu doanh số: so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trước, trong và sau khithực hiện hoạt động XTTM Tuy nhiên, trong thực tế phương pháp này thường khóthực hiện do doanh số chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
Một số cách đánh giá:
+ Hệ số tăng trưởng lượng khách tiếp cận cửa hàng (K1)
+ Hệ số tăng trưởng quyết định mua nhờ hoạt động XTTM (K2)
+ Mức lưu chuyển hàng hoá bình quân /ngày trước và sau khi tiến hành
Trong đó:
Tm: là tốc độ lưu chuyển bình quân /ngày trước và sau khi thực hiện XTTM
ms, mt: là mức độ lưu chuyển bình quân /ngày đối với mặt hàng trước và saukhi thực hiện chương trình XTTM
Từ các chỉ tiêu đánh giá trên, công ty sẽ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện xúc tiến cũng như nâng cao hiệu quả xúc tiến giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu một cách phù hợp và tốt nhất
Trang 25CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ÁO PHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN ĐỘNG TRÊN
THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA3.1 Đánh giá tình hình tổng quan của công ty
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên: Công ty cổ phần may Sơn Động
- Tên tiếng anh: SON DONG GARMENT JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: An Lập, Sơn Động, Bắc Giang
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 2003000460, cấp ngày 14/10/2009
- Ngày thành lập: 1/12/2010
- Sự phát triển: Công ty Cổ phần (CP) May Sơn Động, là một trong những dự
án của Vinatex nhằm giúp đỡ huyện Sơn Động thoát nghèo bền vững theo Nghị quyết30a của Chính phủ Công ty CP may Sơn Động được thành lập trên cơ sở góp vốn của
9 công ty thành viên của Vinatex là các Công ty CP May Hưng Yên, Công ty May vàDịch vụ Hưng Long, May Tiên Hưng, May Đáp Cầu, May Chiến Thắng, May HòaBình, May Hữu Nghị, Tổng công ty CP May 10, Tổng công ty CP May Đồng Nai
- Năm 2008, tỉnh Bắc Giang kí quyết định và giao cho huyện Sơn Động giảiphóng 100% mặt bằng cho công ty
- Năm 2009, công ty tiến hành xây dựng mặt bằng, hệ thống nhà máy và khu
tổ chức Tổng mức đầu tư 33,5 tỷ đồng với 5 dây chuyền sản xuất Trong đó, vốn xâylắp 19,5 tỷ đồng, vốn thiết bị, dụng cụ 12,8 tỷ đông, đào tạo nghề 1,2 tỷ đồng; nhàxưởng khang trang, máy móc thiết bị đồng bộ, hiện đại; có hệ thống kho tàng và nhà
ăn ca cho công nhân Giai đoạn I, công ty đi vào hoạt động góp phần tạo việc làm cho
350 lao động địa phương
- Năm 2010, công ty bắt đầu đi vào hoạt động Năm đầu tiên, công ty chỉ có sảnphẩm là quần âu cho các công ty thuê gia công trong nước
- Năm 2011, công ty tiến hành xuất khẩu ra thị trường Mỹ, Tây Ban Nha vàHồng Kông Sản phẩm là áo sơ mi nữ và quần âu
- Năm 2012, xuất khẩu thêm các thị trường Trung Quốc và Nhật Bản, cùng với
đó là thêm loại sản phẩm váy công sở và áo phông
Trang 263.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty CP may Sơn Động đã áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quytrình sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam Lúc đầu, tuy nguồn vốn rất hạn hẹp, nhưngcông ty vẫn quyết định lắp công nghệ dây chuyền sản xuất hiện đại Điều này đã gây
ra nhiều khó khăn lúc ban đầu, nhưng sau 3 năm sử dụng công nghệ tiên tiến, việc sảnxuất đã nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hiệu quả hơn
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết, giàu sức sáng tạo.Công ty không chỉ hướng tới mục tiêu kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn, mà còn giúp
đỡ, đào tạo cho những người dân trong khu vực trở thành công nhân viên của công ty,giúp họ giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo
Công ty sản xuất và phân phối sản phẩm theo đơn đặt hàng từ các công ty trong tậpđoàn dệt may và các công ty kinh doanh thời trang dành cho giới trẻ
Trong những năm qua, bên cạnh thành công trong việc sản xuất quần áo cho cáccông ty may trong nước, công ty đã phát triển hoạt động gia công xuất khẩu, cung cấphàng hóa chuyên nghiệp cho các công ty một số nước như: Mỹ, Hồng Kông, Nhật, TrungQuốc, Tây Ban Nha
Trang 273.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty CP may Sơn Động
Tổng số nhân sự hiện tại: công ty có 343 nhân viên, 10 người trong ban lãnhđạo, phòng kế hoạch 7 người, các phòng ban khác trung bình là 5 nhân viên và 292 laođộng phổ thông
- Bộ máy nhân sự của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng Trong bộ máy này, các phòng ban được chuyên môn hóa, chịu trách nhiệm vềmột công việc cụ thể, có tính chuyên nghiệp cao và khả năng độc lập làm việc của các
PHÒNG TỔNGHỢP
PHÒNG KỸTHUẬT
XÍ NGHIỆP MAY
Bộphậnkỹthuật
Bộphậnkho
Bộ
phận
kế toán
Bộ phận
kế hoạch
Bộphậncắt
Bộphậnmaymẫu
Bộphậntàiliệu,địnhmức
Bộphậnmẫucứng,
sơ đồ
Bộphận
y tế,phụcvụ
Bộphậnnhânsự
Tổ sảnxuất
Tổ sảnxuất
Tổ sảnxuất
Tổ sảnxuất