Thực trạng công nghệ bán lẻ và dịch vụ khách hàng của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh...41 3.2.6 Các cơ sở vật chất kỹ thuật- mặt bằng, lực lượng bán, tổ chức Marketing chức năng...43 CHƯƠ
Trang 1TÓM LƯỢC
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ tiên tiến, sự bùng nổ thôngtin toàn cầu và những áp lực về kinh tế xã hội thì phát triển thị trường, mở của hộinhập với thế giới và các khu vực kinh tế tạo cho Việt Nam những cơ hội phát triển,bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức Khi đó, đối với mỗi một công ty nhất định,
để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việccông ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh đã tiến hành phát triển công nghệ Marketing bán
lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên địa bàn Hà Nội là cần thiết Vì vậy, em đã lựachọn đề tài nghiên cứu khóa luận: “Phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩmmáy tính xách tay trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh”
Khóa luận nghiên cứu về các nội dung cơ bản về công nghệ Marketing bán lẻcủa công ty kinh doanh Trình bày các khái niệm cơ bản về công nghệ Marketing,công nghệ Marketing bán lẻ, công ty thương mại, Phân tích nội dung cơ bản củahoạt động công nghệ Marketing bán lẻ của công ty kinh doanh bao gồm: Hoạt độngnghiên cứu Marketing mục tiêu, các quyết định Marketing mix, Các công nghệ bánhàng, các loại hình dịch vụ khách hàng của công ty Thông qua việc khảo sát, thuthập dữ liệu tại công ty, phỏng vấn khách hàng cá nhân, phỏng vấn chuyên gia củacông ty và các nguồn dữ liệu khác như qua báo chí, website chuyên năng…, tiếnhành đánh giá về thực trạng công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xáchtay của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh Phát hiện những hạn chế, tồn tại trongcông nghệ Marketing bán lẻ.Tìm ra các nguyên nhân của thực trạng Thông quaviệc phân tích các yếu tố tác động đến công nghệ Marketing bán lẻ của công ty và ýkiến đề xuất của bản thân để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển côngnghệ Marketing bán lẻ phẩm máy tính xách tay đồng thời nâng cao sức cạnh tranhcủa công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh trên thị trường Hà Nội Trong quá trình làmkhóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về năng lực, thời gian,kinh phí … Vì vậy em rất mong có được những nhận xét, góp ý của thầy cô giáo đểcho bài khóa luận của em được hoàn thiện
Em xin cảm ơn!
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Th.S
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Trong suốt thời gian làm khóa luận, mặc dù rất bận
rộn với công việc giảng dạy trên trường nhưng cô vẫn dành nhiều thời gian và tâm huyết cho việc hướng dẫn em hoàn thành khóa luận Trong quá trình làm
đề tài, cô luôn có những định hướng, góp ý và những chỉnh sửa rất chi tiết để bài viết của em được hoàn thiện hơn Khóa luận tốt nghiệp được thành công cũng chính là nhờ sự nhắc nhở, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của cô.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Marketing, cũng như các thầy cô giáo trong trường đã giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt 4 năm học qua Những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh đã cung cấp những số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài của em Bên cạnh
đó, nhờ sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã học hỏi được những kiến thức thực tế vô cùng quý báu, sẽ giúp ích em trên con đường lập nghiệp sau này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bạn bè, và đặc biệt là bố
mẹ và em trai, những người luôn ở bên động viên và là nguồn động lực lớn lao nhất giúp em vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
Hoàng Thị Ngọc Chúc
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC……… iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… ….vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ……… vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ SẢN PHẨM MÁY TÍNH XÁCH TAY TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ PHÚC ANH 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những năm trước 2
1.3.1 Trong nước 2
1.3.2 Nước ngoài 3
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5.1 Không gian nghiên cứu 4
1.5.2 Thời gian nghiên cứu 4
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.1 Phương pháp luận 5
1.6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 5
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI 7
2.1 Công ty thương mại và hoạt động bán lẻ hàng hóa của công ty thương mại 7 2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của công ty trong cơ chế thị trường 7
2.2 Khái quát về bán lẻ của công ty thương mại 8
2.2.1 Khái niệm về bán lẻ 8
2.2.2 Bản chất và vai trò của bán lẻ 9
2.2.3 Các yếu tố cấu thành bán lẻ 9
2.2 Khái niệm, mô hình và nội dung cơ bản của công nghệ marketing bán lẻ hàng hóa tại công ty thương mại 11
Trang 42.2.1 Khái niệm công nghệ Marketing và công nghệ Marketing bán lẻ hàng hóa
tại công ty thương mại 11
2.2.2 Mô hình công nghệ Marketing bán lẻ tổng quát 12
2.2.3 Nội dung của công nghệ Marketing bán lẻ tại công ty thương mại 12
2.2.4 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, lực lượng bán và tổ chức marketing 21
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ SẢN PHẨM MÁY TÍNH XÁCH TAY TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ PHÚC ANH 24
3.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức kinh doanh của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 24
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24
3.1.2 Chức năng và nhệm vụ 25
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 26
3.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 27
3.1.5 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing tới công nghệ bán lẻ của công ty 27
3.2 Thực trạng vận hành công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 33
3.2.1 Thực trạng hoạt động nghiên cứu Marketing của công ty 33
3.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích khả năng của doanh nghiệp 34
3.2.3 Thực trạng Marketing mục tiêu của công ty 35
3.2.4 Thực trạng xác lập và vận hành phối thức Marketing mix của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 35
3.2.5 Thực trạng công nghệ bán lẻ và dịch vụ khách hàng của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 41
3.2.6 Các cơ sở vật chất kỹ thuật- mặt bằng, lực lượng bán, tổ chức Marketing chức năng 43
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ SẢN PHẨM MÁY TÍNH XÁCH TAY TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ PHÚC ANH……….53
4.1 Các kết luận và phát triển qua nghiên cứu 45
4.1.1 Những thành công của công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 45
4.1.2 Những tồn tại của công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 45
Trang 54.1.3 Những nguyên nhân tồn tại của công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh .
45
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề về phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công
ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 47
4.2.1 Dự báo triển vọng thị trường sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường
Hà Nội trong thời gian tới 47 4.2.2 Phương hướng mục tiêu của công ty với sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh trong thời gian tới 48
4.3 Các đề xuất phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 48
4.3.1 Các đề xuất phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 48 4.3.2 Các đề xuất liên quan nhằm phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 55
4.3.3 Các kiến nghị nhằm phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 58 PHỤ LỤC ……….….59
Trang 7STT Tên sơ đồ, hình vẽ Trang
1 Sơ đồ 2-1: Sơ đồ chức năng của công ty thương mại 68
2 Sơ đồ 2-2: Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ trong hệ thống bán
4 Sơ đồ 2.4 Mô hình công nghệ marketing bán lẻ tổng quát 69
5 Sơ đồ 2-6: Sơ đồ quy trình quyết định marketing mặt hàng ở công ty
9 Sơ đồ2-9: Quy trình công nghệ bán hàng truyền thống 73
10 Sơ đồ 2-10: Quy trình công nghệ bán hàng tự phục vụ 74
Trang 82 ĐTCT: Đối thủ cạnh tranh
4 DNTM: Doanh nghiệp thương mại
5 CNTT: Công nghệ thông tin
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ SẢN PHẨM MÁY TÍNH XÁCH TAY TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ
NỘI CỦA CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ PHÚC ANH.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù đang trong cơn khủng hoảng chung của nền kinh tế toàn cầu, tuynhiên trong nhiều năm liên tiếp, thị trường bán lẻ Việt Nam luôn nằm trong top 10thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới Theo Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, tínhđến hết năm 2012, cả nước có xấp xỉ 1.000 địa điểm bán lẻ hiện đại, tập trung nhiềunhất ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Trong giai đoạn 2009-2011, trước những khókhăn, thách thức của suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành dịch vụ bán lẻ Việt Nam đã
có mức tăng trưởng đáng khích lệ Năm 2011, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanhthu dịch vụ tiêu dùng đạt 2004,4 nghìn tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm trước Năm
2012, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ cũng đã đạt trên 2,32 triệu tỷđồng, tăng 16% so với năm 2011
Tuy nhiên thị trường bán lẻ Việt Nam cũng bộc lộ không ít những hạn chế
Đó là quy mô thị trường nhỏ, sức mua yếu, phương thức chủ yếu là bán lẻ truyềnthống, bán lẻ hiện đại mới chiếm khoảng 20% trên cả nước, hạn chế về năng lực tàichính và sự liên kết của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này Tình trạng cạnh tranhthiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp bán lẻ với nhau vẫn còn diễn ra… Nhữnghạn chế này đã làm cho thị trường bán lẻ của Việt Nam sau thời gian tăng trưởngmạnh đang dần có những biểu hiện suy giảm Đáng chú ý, chỉ trong năm 2012, hàngtrăm doanh nghiệp bán lẻ trong nước đóng cửa Từ chỗ là thị trường bán lẻ hấp dẫnnhất thế giới vào năm 2008, đến năm 2010 chỉ còn đứng ở vị trí thứ 14 và năm 2012Việt Nam đã tụt hạng xuống mức 32
Nói riêng đối với thị trường máy tính xách tay thì sự bùng nổ của công nghệthông tin đã kéo theo tăng trưởng của thị trường máy tính cá nhân đặc biệt là máytính xách tay ở Việt Nam Nhu cầu trang bị cho mình một máy tính cá nhân để phục
vụ cho nhu cầu công việc, học tập, hay nghiên cứu trở thành nhu cầu thiết yếu Vớinhững ưu thế về sự tiện lợi, nhỏ gọn, cơ động và thời trang, máy tính xách tay đãdần dần chiếm ưu thế hoàn toàn trên thị trường máy tính cá nhân Nắm được sự pháttriển và nhu cầu của thị trường, nhiều công ty kinh doanh phân phối và các siêu thịbán lẻ hàng điện tử lớn ở Việt Nam đã đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh máy tínhxách tay đã khiến thị trường sản phẩm này trở nên rất sôi động và cạnh tranh vôcùng gay go, ác liệt Để cạnh tranh và tồn tại được trên thị trường ngày nay công tykhông chỉ nỗ lực xây dựng và nâng cao vị thế của mình trong tâm trí khách hàng
mà công ty thương mại cần phải bán hàng hóa của mình càng nhanh càng tốt Một
Trang 10trong những phương pháp để có thể giúp công ty thương mại thực hiện tốt khâu bánhàng đó là vận dụng công nghệ Marketing vào hoạt động kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh, qua bảng điềutra phỏng vấn chuyên sâu và phiếu điều tra trắc nghiệm, em nhận thấy công nghệMarketing bán lẻ của công ty đã và đang thu được những hiệu quả nhất định nhưngvẫn còn một số vấn đề tồn tại như sau:
+ Chưa chú trọng đầu tư thích đáng cho công tác nghiên cứu thị trường.Chưa tổchức các cuộc nghiên cứu thị trường ở diện rộng để tăng tính chính xác và đồng bộ
+ Việc sắp xếp, trưng bày hàng hóa chưa đảm bảo tính khoa học và chưađem lại hiệu quả cao
Từ cơ sở nghiên cứu sơ bộ về thực trạng công nghệ Marketing bán lẻ củacông ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh, nhằm khắc phục các tồn tại nêu trên và đưa ranhững giải pháp tối đa nhằm phát triển công nghệ Marketing bán lẻ giúp doanhnghiệp đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận chocông ty Vì vậy đề tài “Phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tínhxách tay trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh” sẽ là đề tài rấtthực tế trong công ty và đem lại những hiệu quả thiết thực phục vụ hoạt đông kinhdoanh của công ty
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Với việc lựa chọn đề tài “ Phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản
phẩm máy tính xách tay trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh”chokhóa luận tốt nghiệp, tôi xin xác định vấn đề nghiên cứu của mình bao gồm:
Dựa trên các phân tích và đánh giá về thực trạng công nghệ Marketing bán lẻcủa công ty, đưa ra các giải pháp và ý kiến đề xuất nhằm góp phần củng cố và pháttriển hơn nữa hiệu quả của công nghệ Marketing bán lẻ cho sản phẩm máy tính xáchtay trên thị trường Hà Nội
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những năm trước
1.3.1 Trong nước
Trong quá trình tìm hiểu đề tài của mình, tôi đã tham khảo một số công trìnhnghiên cứu năm trước cũng đi vào công nghệ Marketing bán lẻ của các công ty Tuynhiên, mỗi bài khóa luận của mỗi sinh viên thực hiện lại đứng trên các góc độ khácnhau để nhìn nhận vấn đề, có người theo quan điểm của tác giả này, có người theoquan điểm của tác giả kia Điều đó đã tạo ra sự khác biệt và đặc trưng riêng của mỗibài khóa luận Các bài khóa luận chọn lọc cùng đề tài công nghệ Marketing bán lẻ
đã được nghiên cứu ở những năm trước:
Trang 11- Hoàn thiện công nghệ Marketing bán lẻ của công ty TNHH Thương mạiTiến Cường –sinh viên: Đoàn Thị Trang Ly năm 2006 giáo viên hướng dẫn NguyễnVăn Luyền Trong bài khóa luận này đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về côngnghệ Marketing bán lẻ đồng thời đánh giá được thực trạng công nghệ Marketingbán lẻ đối với sản phẩm điện thoại di động và từng bước đưa ra giải pháp hoàn thiệnphát triển công nghệ Marketing bán lẻ tại công ty.Mặc dù bài luận đã đưa ra đượcnhững vấn đề cơ bản nhằm phát triển công nghệ Marketing bán lẻ nhưng vẫn cònmang tính chất chung chung.
- Hoàn thiện công nghệ Marketing bán lẻ tại trung tâm Thương mại-Dịch vụBốn Mùa thuộc tổng công ty Thương Mại Hà Nội-sinh viên Nguyễn Lan Hươngnăm 2006 Giáo viên hướng dẫn Phan Thị Thu Hoài cũng tương tự bài khóa luậntrên, bài khóa luận này cũng hệ thống hóa được những cơ sở lý luận về công nghệmarketing bán lẻ, đánh giá được những thực tiễn, ưu nhược điểm đối với các côngnghệ marketing bán lẻ mà công ty đã và đang áp dụng đối với sản phẩm đồ ănnhanh trên thị trường Hà Nội Từ đó đưa ra những phương hướng giải quyết vấn đềtồn tại trong việc triển khai công nghệ Marketing bán lẻ đối với sản phẩm của trungtâm Thương mại-Dịch vụ Bốn Mùa thuộc tổng công ty Thương Mại Hà Nội
- Hoàn thiện công nghệ Marketing bán lẻ tại Trung Tâm thương mại HoàngLong –Tổng công ty Thương Mại Hà Nội- Sinh viên Trần Thị Bích Hiền năm 2006.Giáo viên hướng dẫn Th.s Nguyễn Thông Thái Bài khóa luận này có ưu điểm là đãphần nào cho thấy những cơ sở lý luận cơ bản về công nghệ Marketing bán lẻ, đồngthời phân tích và đánh giá thực trạng của việc xây dựng và thực hiện công nghệMarketing bán lẻ đối với sản phẩm nội thất phòng tắm của Trung Tâm thương mạiHoàng Long –Tổng công ty Thương Mại Hà Nội trên thị trường Hà Nội từ đó nêu
ra được vấn đề còn tồn tại trong quá trình kinh doanh của công ty để có những đềxuất hay các giải pháp nhằm mong muốn đem đến hiệu quả hơn nữa trong việc xâydựng và phát triển công nghệ Marketing bán lẻ của công ty
Ngoài ra còn có một số các bài báo cũng viết về công nghệ Marketing bán lẻ
ở Việt Nam trong những năm gần đây như bài viết :Thị trường bán lẻ Việt Nam củatác giả Vũ Trung đăng trên trang web http://www.cesti.gov.vn; hay bài viết : Bán lẻthời công nghệ cao đăng trên trang http://www.lamgiau.edu.vn vào tháng 5 năm
2011 cũng cho ta có cái nhìn tổng thể về thị trường bán lẻ của Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay
1.3.2 Nước ngoài
Nghiên cứu vấn đề công nghệ Marketing bán lẻ thì trên thế giới có rất nhiềucác tài liệu, giáo trình viết về đề tài này của các giáo sư nôi tiếng như: Philip kotler
Trang 12với Quản trị Marketing, David Gillbert với Retail Marketing Management hay củaOgenyi Omar với cuốn sách Retail Marketing …
Nhưng trong mỗi công ty lại có cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự khác nhau,mặt hàng kinh doanh khác nhau cho nên cách thức tiếp cận và phát triển hệ côngnghệ Marketing bán lẻ cũng khác nhau Do vậy, không thể áp dụng dập khuôn cáchgiải quyết vấn đề của công ty này cho công ty khác
Mặt khác, hiện nay công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh chưa có công trìnhnghiên cứu nào về phát triển công nghệ Marketing bán lẻ cho sản phẩm máy tínhxách tay trên địa bàn Hà Nội Do vậy, khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu thựctrạng hiện tại và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển công nghệ Marketing bán lẻsản phẩm máy tính xách tay của công ty Tính đến thời điểm hiện nay thì khóa luậnnày là duy nhất, không có sự trùng lặp
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống lý luận về công nghệ Marketing bán lẻ cho công tythương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩmmáy tính xách tay trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh
- Đề xuất giải pháp phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máytính xách tay trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh và vậndụng nó vào thực tiễn hoạt động kinh doanh giúp công ty nâng cao chất lượng vàhiệu quả bán hàng của doanh nghiệp
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Không gian nghiên cứu
Do giới hạn nghiên cứu về thời gian, năng lực của sinh viên, tôi không thểnghiên cứu bao quát được hết toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp màchỉ tập trung vào nghiên cứu những nội dung liên quan đến công nghệ Marketingbán lẻ mặt hàng máy tính xách tay của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội
1.5.2 Thời gian nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về tình hình, hiệu quả phát triển công nghệ marketingbán lẻ của công ty thông qua dữ liệu thu thập trong 3 năm gần đây nhất là 2010,
2011, 2012 Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm phát triển công nghệ Marketing bán
lẻ của công ty định hướng tới năm 2015
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu
Công nghệ Marketing bán lẻ là đề tài rộng lớn và phức tạp có liên quan đếnnhiều vấn đề, trong giới hạn về thời gian nghiên cứu và năng lực có hạn của sinhviên là khó có thể thực hiện được.Vì vậy trong khóa luận này tôi chỉ tập trung vào
Trang 13nghiên cứu vấn đề: phát triển công nghệ Marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xáchtay trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh với đối tượng làkhách hàng cá nhân của công ty.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này tôi sử dụng những phương việc phápluận cơ bản là: phương pháp tiếp cận hệ thống logic, phân tích thống kê so sánh, dựđoán, ngoại suy trong việc phân tích, đánh giá phát triển và tổng hợp vấn đề
1.6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
1.6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a Phương pháp thu thập và sử lý nguồn thông tin thứ cấp
Các nguồn dữ liệu bên trong công ty: Bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáodoanh thu, bảng giá của công ty trong 3 năm gần đây (2010 - 2012) từ phòng Kếtoán, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm từ phòng kinh doanh Những tài liệu từwebsite của công ty, các phòng ban bên trong công ty về hoạt động nghiên cứuMarketing, hoạt động xác lập và vận hành phối thức Marketing mix, các dịch vụkhách hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng bán
Các nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: thông tin lấy từ các báo cáo nghiên cứucủa cơ quan, viện, trường Đại học, các bài đăng trên báo hoặc tạp chí khoa họcchuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan Các website hỗ trợ thôngtin chuyên ngành như:
Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Tập hợp theo bảng biểu, lập bảng tính
toán tỷ lệ %, vẽ biểu đồ, so sánh qua thời gian đối tượng khác nhau
b Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp chủ yếu thu thập qua phỏng vấn các nhà quản trị của công
ty, phát phiếu điều tra tới khách hàng là các khách hàng cá nhân là những ngườitrực tiếp tới các showroom của công ty để mua hàng
Trang 14+ Đối với các nhà quản trị trong công ty: tiến hành phỏng vấn 5 người ở các
vị trí: Giám đốc, Trưởng phòng Marketing, Nhân viên kinh doanh, Kế toán trưởng
+ Đối với khách hàng: Khóa luận xác đinh quy mô mẫu điều tra là 40 khách
hàng cá nhân
+ Thời gian thu thập: 2 tuần từ ngày 2/4 đến ngày 16/4/2013
1.6.2.2 Phương pháp xử lý số liệu thu thập được
Sử dụng phần mềm chuyên dụng SPSS để tiến hành phân tích kết quả củaphiếu điều tra trắc nghiệm Còn đối với nguồn dữ liệu thu được từ bản phỏng vấnchuyên gia , chúng ta sẽ dùng phương pháp thống kê miêu tả, để có thể đưa ra đượckết quả chung nhất, đầy đủ và chính xác nhất về vấn đề cần nghiên cứu
Tóm lại, các dữ liệu sơ cấp , thứ cấp sau khi thu thập được phân tích và xử lýbằng nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp thống kê miêu tả, phươngpháp nghiên cứu lịch sử , phương pháp phân tích tổng hợp, nhằm thu được thông tin
và kết quả hữu ích cho quá trình nghiên cứu
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, và phần phụ lục liên quan… khóa luận được kết cấu gồm 4chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về phát triển công nghệ marketing bán lẻ sản phẩmmáy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về phát triển công nghệ marketing bán lẻcủa công ty thương mại
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng công nghệmarketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công tyTNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển công nghệ marketing bán lẻ sảnphẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Trang 15CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI
2.1 Công ty thương mại và hoạt động bán lẻ hàng hóa của công ty thương mại
2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của công ty trong cơ chế thị trường
2.1.1.1 Khái niệm công ty Thương mại
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm công ty thương mại dưới các góc độ khácnhau.Nhưng ở đây ta nhấn mạnh hai góc độ tiếp cận Marketing:
- Dưới góc độ Macro-Marketing: Công ty thương mại được hiểu là một công
ty kinh doanh độc lập, được tổ chức theo quan điểm phân công lao động xã hội vàMarketing thương mại theo định hướng thỏa mãn nhu cầu xã hội
- Dưới góc độ Micro-Marketing: Công ty thương mại được hiểu là một chỉnhthể, tổ chức và công nghệ tiếp thị bán hàng trên thị trường mục tiêu của nó là tổ hợpcác DNTM( cửa hàng, trạm kho, trung tâm…) và các cơ cấu quản trị: văn phòngquản trị trung tâm, phòng ban quản trị chức năng, các trung tâm điều hành các đơn
vị DNTM trực thuộc
2.1.1.2 Chức năng của công ty thương mại
Xuất phát từ vị trí của công ty thương mại trong nề kinh tế thị trường là trunggian trong kênh phân phối và vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêudùng cuối cùng làm rút ngắn khoảng cách đi lại và giảm chi phí thời gian mua sắmcủa khách hàng Chính vì vậy xét về mặt tác nghiệp công ty thương mại nói chung
có các nhóm chức năng chủ yếu được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chức năng của công ty thương mại (xem phụ lục4)
- Thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ: Không ngừng tìmtòi, vận dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại để nâng caotrình độ dịch vụ khách hàng thỏa mãn tối đa nhu cầu người tiêu dùng
- Mở rộng quan hệ quốc tế: Liên doanh, liên kết với nước ngoài, thực hiệncác hoạt động xuất nhập khẩu sang các nước trên khu vực và trên thế giới
Trang 16- Tạo tích lũy và tăng thu nhập kinh tế quốc dân tạo công ăn việc làm bảo vệmôi trường
2.1.1.4 Mục tiêu của các công ty thương mại trong nền kinh tế thị trường
Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu nhất định có thể khái quát các mụctiêu cơ bản sau:
- Mục tiêu lợi nhuận: đây là mục tiêu quan trọng nhất đối với một công tykinh doanh vì công ty muốn tồn tại và phát triển được thì phải có lợi nhuận Nhưvậy lợi nhuận là điều kiện duy trì sự tồn tại lớn nhất, là hoạt động thúc đẩy doanhnghiệp dám chấp nhận rủi ro, mạo hiểm
- Mục tiêu đảm bảo thế lực trong kinh doanh: Thế lực trong kinh doanh làchiếm lĩnh thị trường, hay mở rộng thị trường, đây là dấu hiệu đánh dấu sự pháttriển của công ty trên thị trường, thể hiện vị thế và khả năng cạnh tranh của công ty.Công ty càng có thể lực lớn thì càng có điều kiện để thể hiện mục tiêu lợi nhuận
- Mục tiêu cung cấp hàng hóa dịch vụ: Công ty phải cung cấp được cho thịtrường các sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu tức là công ty báncái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà mình có Việc thực hiện mục tiêunày là điều kiện để thực hiện mục tiêu lợi nhuận, để thực hiện mục tiêu này công typhải thường xuyên có sự thay đổi theo thị hiếu của người tiêu dùng và tình hìnhcạnh tranh trên thị trường
- Mục tiêu an toàn xã hội: Công ty kinh doanh tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh cần phải nghĩ đến việc bảo vệ quyền lợi của các nhà cung cấp, các nhàđầu tư, khách hàng, đảm bảo môi trường doanh nghiệp không bị ô nhiễm
- Mục tiêu đạo đức kinh doanh: Ngoài sự ràng buộc của pháp luật công tycần phải dung hòa quyền lợi của mình trong việc kiếm lời với quyền lợi của kháchhàng
2.2 Khái quát về bán lẻ của công ty thương mại
2.2.1 Khái niệm về bán lẻ
- Tiếp cận theo góc độ kinh tế
Bán lẻ là bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng làm thay đổihình thái giá trị hàng hóa từ hàng hóa sang tiền nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu củakhách hàng và thực hiện hiệu quả kinh doanh và quá trình bán hàng
Với khái niệm này để nâng cao hiệu quả kinh tế và quá trình bán lẻ đòi hỏicác doanh nghiệp bán lẻ phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, nâng cao khả năng thỏamãn nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm chi phí trong quá trình bán lẻ
- Góc độ kỹ thuật – công nghệ
Trang 17Bán lẻ hàng hóa là một tổ hợp công nghệ phức tạp được tính từ khi doanhnghiệp bán lẻ nhập hàng hóa vào cho đến khi kết thúc quá trình bán lẻ, hàng hóađược chuyển giao danh nghĩa sở hữu hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng biếngiá trị của hàng hóa thành giá trị xã hội, biến giá trị sử dụng tiềm năng của hàng hóathành giá trị hiện thức của hàng hóa
Với khái niệm này đòi hỏi các doanh nghiệp bán lẻ không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn cho người bán hàng Đồng thời tăng cường trang thiết bị nội
bộ để cải thiện điều kiện lao động và nâng cao năng suất lao động
- Góc độ marketing
Hành vi bán lẻ là bộ phận kết thúc về cơ bản của quá trình Marketing trong
đó các chức năng của người bán thường là một cửa hàng, một cơ sở dịch vụ vàngười mua Người tiêu dùng chủ yếu được định hướng thực hiện trao đổi hàng hóa
và dịch vụ kinh tế nhằm mục đích cho tiêu dùng trực tiếp cá nhân, gia đình hoặcnhóm tổ chức xã hội
2.2.2 Bản chất và vai trò của bán lẻ
Bán lẻ gồm tất cả các hoạt dộng liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụtrực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích cá nhân, khôngkinh doanh Mọi tổ chức làm công việc bán lẻ, bất kể hàng hóa hay dịch vụ đó đượcbán ra như thế nào (bưu điện, trực tiếp hay qua điện thoại…) hay chúng được bán ởđâu (cửa hàng, ngoài phố, tại nhà người tiêu dùng…) Mặt khác người bán lẻ haycửa hàng bán lẻ là mọi doanh nghiệp có khối lượng hàng hóa bán ra chủ yếu dướihình thức bán lẻ
2.2.3 Các yếu tố cấu thành bán lẻ
Quá trình bán lẻ hàng hóa là quá trình nhân viên bán hàng trực tiếp cung cấpcho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các thiết bị phục vụ bán Cấu thành củaquá trình bán lẻ bao gồm:
* Hàng hóa – dịch vụ: đây là yếu tố cấu thành cơ bản, quan trọng để tạo lậpquá trình bán lẻ hàng hóa Không có hàng hóa cũng đồng nghĩa với việc không tồntại hành vi mua bán Mặt hàng kinh doanh trong cơ sở kinh doanh bán lẻ rất phong
Trang 18phú và đa dạng, và nhiều chủng loại khác nhau được thể hiện chiều dài, chiều rộng,chiều sâu và độ bền tương hợp.
* Mặt bằng, thiết bị và quy trình công nghệ
Mặt bằng công nghệ bao gồm diện tích dành cho khách, diện tích nơi côngtác và diện tích khác
Thiết bị công nghệ: bao gồm thiết bị trưng bày, quảng cáo hàng hóa, thiết
bị đo lường, thiết bị điều khiển, thiết bị thu tính tiền và thiết bị bảo quản
Quy trình công nghệ: bao gồm công nghệ bán hàng truyển thống và côngnghệ bán hàng tự chọn…
* Sức lao động của nhân viên bán hàng: sức lao động của nhân viên bán hàngđược sử dụng qua lao động kỹ thuật (cân đo đong đếm…) và lao động phục vụ (đóntiếp khách, xác định yêu cầu, giới thiệu hàng hóa…) cùng với lao động vô hiệu
* Sức lao động của khách hàng tham gia vào quá trình bán lẻ: gồm chi phílao động của khách hàng trong mua sắm, lựa chọn hàng hóa là những chi phí laođộng của khách hàng tham gia góp ý, điều tra nhu cầu với cơ sở kinh doanh bán lẻ
Các yếu tố được thể hiện một cách đồng thời hoàn chỉnh nghiệp vụ bán lẻ.Mối liên hệ được thể hiện qua 2 sơ đồ:
Sơ đồ 2.2: Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ trong hệ thống bán hàng kín truyền thống( xem phụ lục 4)
Sơ đồ 2.3: Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ trong hệ thống bán hàng tiến bộ( xem phụ lục 4)
2.2.4 Đặc trưng của quá trình bán lẻ
Đặc trưng lớn nhất đó là hàng hóa sau quá trình bán được đưa vào tiêu dùng,kết thúc vòng chu chuyển hàng hóa Hay nói cách khác đối tượng khách hàng củabán lẻ là người tiêu dùng cuối cùng, những cá nhân, tổ chức chịu ảnh hưởng rất lớncủa môi trường vĩ mô, các điều kiện tự nhiên xã hội của như tâm lý của nhóm, cánhân xã hội
- Số lượng và khối lượng hàng hóa trao đổi một lần thường nhỏ và sau khibán thì giá trị sử dụng thường được thực hiện
- Lao động bán lẻ hàng hóa là lao động dựa trên trình độ kỹ thuật công nghệcao gắn liền với việc không ngừng hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ khách hàng
Trong quá trình bán lẻ đòi hỏi phải giải quyết tối ưu các mối quan hệ tiền hàng, quan hệ giữa con người với con người theo quy luật tâm lý hoặc quan hệ vậtchất trên cơ sở các quy luật tự nhiên và quan hệ của nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 19Hiệu quả hoạt động kinh doanh bán lẻ phụ thuộc vào phổ mặt hàng kinhdoanh, trình độ cơ sở vật chất kỹ thật và kỹ năng, kỹ xảo của người bán Đặc tínhcủa quá trình bán lẻ:
Tính ngẫu nhiên trong quá trình mua hàng
Đặc tính chu kỳ
Đặc tính rời rạc
Đặc tính động thái trong quá trình mua hang
2.2 Khái niệm, mô hình và nội dung cơ bản của công nghệ marketing bán lẻ hàng hóa tại công ty thương mại.
2.2.1 Khái niệm công nghệ Marketing và công nghệ Marketing bán lẻ hàng hóa tại công ty thương mại
2.2.1.1 Khái niệm về công nghệ Markeeting
- Công nghệ: là tổng hợp những hiểu biết, phương thức, phương pháp,phương tiện để hoàn thành một quá trình lao động nào đó
- Công nghệ Marketing là khoa học nghiên cứu các quy luật hình thành vàhoạch định quy trình công nghệ, phương pháp vận hành ứng sử tác nghiệp kinhdoanh thương mại hiện hữu nhằm tạo lập điều kiện tối ưu cho các nỗ lực Marketingtrọng điểm được xác định của công ty thương mại
2.2.1.2 Khái niệm về công nghệ Marketing bán lẻ
* Khái niệm về công nghệ Marketing bán lẻ
Khái niệm về công nghệ Marketing bán lẻ của công ty thương mại là việcvận dụng tổng hợp các thành phần công nghệ vận hành các nghiệp vụ và quá trinhMarketing bán lẻ xác định, nhằm đạt được các kế hoạch mục tiêu và chương trìnhxác định của công ty
- Các yếu tố cấu thành công nghệ Marketing bán lẻ:
Thiết bị: bao gồm công cụ, thiết bị dùng để phục vụ bán hàng
Con người: Gồm người quản lý và người bán, họ dùng kinh nghiệm, kiếnthức, thủ pháp để áp dụng trong kinh doanh
Thông tin: thông tin nội bộ và thông tin bên ngoài cung cấp cho công tynhững thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đúng đắn
Tổ chức: Bộ máy quản lý của công ty, sự quản lý của nhà nước
* Bản chất của công nghệ Marketing bán lẻ
Là sử dụng các công nghệ vào trong quá trình bán lẻ, nhằm vận hành hợp lýcông nghệ bán Trong công nghệ Marketing bán lẻ thì yếu tố con người là rất quantrọng thể hiện thông qua các quan hệ bán của nhân viên bán hàng với khách hàng,nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và đạt mục tiêu lợi nhuận cho công ty
Trang 202.2.2 Mô hình công nghệ Marketing bán lẻ tổng quát
Sơ đồ2.4 Mô hình công nghệ marketing bán lẻ tổng quát( xem phụ lục 4)
2.2.3 Nội dung của công nghệ Marketing bán lẻ tại công ty thương mại
2.2.3.1 Nghiên cứu và phân tích marketing của công ty thương mại
* Nghiên cứu Marketing ở công ty thương mại
Khái niệm:
Nghiên cứu Marketing là một quá trình hoạch định, thu thập, phân tích vàthông đạt một cách có hệ thống, chân xát các dữ liệu thông tin và những phát hiệnnhằm tạo cơ sở cho công ty thích ứng đối với các tình thế Marketing xác định.Nghiên cứu Marketinbg ở công ty bao gồm các nội dung sau?
Nội dung nghiên cứu Marketing ở công ty thương mại
- Nghiên cứu thị trường: là quá trình điều tra dự đoán và xác lập nhu cầu vềhàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng và các phần tử trung gian Donhu cầu thị trường biến đổi không ngừng đòi hỏi các công ty phải nghiên cứu thịtrường để nắm được nhu cầu của khách hàng và đáp ứng nó một cách nhanh nhất.Việc nghiên cứu phải biết được: Khách hàng cần sản phẩm gi? Tại sao mua? Muabao nhiêu? Mua ở đâu? Mua như thế nào?
Mục tiêu kinh doanh của bất kỳ một công ty nào cũng là lợi nhuận, song lợinhuận chỉ có thể đạt được thông qua việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng Vì vậy mỗicông ty phải lấy nhu cầu khách hàng làm nội dung chính của nghiên cứu thị trường.Nhu cầu thị trường phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh chóng do tác động củanhiều yếu tố Do đó nghiên cứu thị trường là nhân tố quyết định sự thành bại củacông ty trên thương trường
- Nghiên cứu khách hàng
Đây là nội dung nghiên cứu trọng yếu đối với công ty và là bí quyết thànhcông của doanh nghiệp đó trên thị trường Bởi vì việc xác định hiểu biết kháchhàng, nắm được tập tính thói quen mua hàng giúp công ty thương mại có thể có thểcung cấp những sản phẩm phù hợp với khách hàng và được họ chấp nhận Công ty
có thể tiến hành nghiên cứu khách hàng theo giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, thunhập,…Đồng thời tiến hành nghiên cứu thái độ, thói quen, tập quán tiêu dùng, nhucầu, sở thích của họ để cung ứng sản phẩm phù hợp và tương ứng với chi phí màkhách hàng đã bỏ ra
Công ty phải tiến hành nghiên cứu khách hàng theo:
Trang 21+ Xác định các thông số khái quát về phân loại kết cấu tập khách hàng theocác chỉ tiêu kinh tế và xã hội học.
+ Nghiên cứu tập tính hiện thực của khách hàng
+ Nghiên cứu tập tính tinh thần tiềm năng của khách hàng thông qua một sốkhía cạnh khác như: động cơ mua sắm, các ứng sử của tập khách hàng…
- Nghiên cứu nguồn hàng:
Sau khi nhận biết được nhu cầu tiềm năng của thị trường đối với sản phẩmkinh doanh của công ty thì việc tìm kiếm nguồn hàng là rất cần thiết Tìm đượcnguồn cung ứng tốt sẽ đảm bảo tính liên tục về số lượng và đảm bảo về chất lượngmặt hàng, từ đó nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng và giảm chi phí hậu cần Đểtìm được nguồn hàng tốt đòi hỏi các công ty thương mại phải tìm cho mình nhiềunhà cung ứng để từ đó có sự so sánh và tìm cho mình một nguồn hàng và nhà cungứng như mong muốn
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh phải dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện mụctiêu chiến lược kinh doanh, hoạt động của đối thủ cạnh tranh để tạo được lợi thế sosánh tốt nhất trong khả năng nguồn lực của công ty huy động Nghiên cứu đối thủcạnh tranh giúp doanh nghiệp xây dựng được kế hoạch phòng thủ chặt chẽ và đưa rachiến lược kinh doanh lâu dài có hiệu quả để dành thắng lợi trên thương trườn Nộidung bao gồm các hoạt động đa dạng và linh hoạt tùy thuộc vào yếu tố cạnh tranh,tùy thuộc vào sản phẩm kinh doanh của công ty, tình thế công ty trên thị trường màcông ty chọn phương thức cạnh tranh nào cho phù hợp
* Phân tích Marketing ở công ty thương mại
Khái niệm: phân tích Marketing ở công ty thương mại được hiểu là mộttập hợp các kỹ thuật thống kê và các mô hình để phân tích các dữ liệu đã thu thập vềvấn đề Marketing nhằm tạo cơ sở cho các quyết định và điều hành kinh doanh hữuhiệu hơn
Nội dung của Phân tích Marketing ở công ty thương mại: Từ các kết quảcủa việc nghiên cứu Marketing công ty tiến hành phân tích các dữ liệu để chuyểnchúng thành những thông tin thống kê có ý nghĩa và đưa ra kết luận thích ứng vớikết quả nghiên cứu trên Nội dung chủ yếu của phân tích Marketing bao gồm: phântích tình thế Marketing, phân tích Marketing mục tiêu, phân tích sức ép cạnh tranhcủa nhãn hiệu mặt hàng, phân tích sơ đồ kinh doanh hiện tại, phân tích hình vi chọnmua của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu
2.2.3.2 Nghiên cứu và phân tích khả năng của doanh nghiệp thương mại
Trang 22 Phân tích S/W
Thực chất của nghiên cứu và phân tích khả năng của doanh nghiệp thươngmại là nhằm chỉ rõ những nguồn lực mà công ty hiện có( điểm mạnh) và cònthiếu(điểm yếu) Những điểm mạnh này được đưa vào những chiến lược xác địnhnhằm giúp cho công ty thành công và những điểm yếu này đối với việc xác địnhcông ty cần bổ khuyết
Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc phân tích cần được đặt trong sự so sánh vớicác đối thủ cạnh tranh phân biệt được, người ta còn phải phân tích S/W tương đối.Điều đó có nghĩa các đối thủ cạnh tranh phân biệt được cùng với những nguồn vàkhả năng tạo ra các thế mạnh và điểm yếu tương đối qua việc so sánh nguồn, nghiêncứu hình ảnh của công ty với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Công ty có thể mô tả qua việc lập bảng phân tích các nguồn của công ty vớicác kết quả như sau:
Sơ đồ2.5: Bảng phân tích S/W của công ty(xem phụ lục 4)
C - cao; T - Trung bình; T - thấp; TL - trung lập
Nghiên cứu và dự báo xu thế phát triển kinh doanh của công ty:
Nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện ảnh hưởng của môi trường vi mô cũngnhư vĩ mô đến khách hàng, hiệu quả kinh doanh của công ty, những thay đổi về thịhiếu và thói quen của người tiêu dùng, dự báo tiêu dùng của từng mặt hàng Từ đó
có những phương hướng, chính sách hợp lý nhằm ổn định tiến trình kinh doanh vànâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.3.3 Xác lập Marketing mục tiêu của công ty thương mại
Xét trên góc độ Marketing công ty thương mại chỉ có thể áp dụng nhu cầu vàmong muốn của khách hàng bằng nỗ lực Marketing nổi trội hơn đối thủ cạnh tranhkhi họ lựa chọn được một thị trường mục tiêu phù hợp
Thị trường tổng thể luôn gồm một lượng lớn khách hàng với những nhu cầu,đặc tính, thói quen mua sắm và khr năng tài chính không giống nhau Do đó với khảnăng và nguồn lực có hạn công ty thương mại không thể đáp ứng hết nhu cầu, thịhiếu của tất cả các khách hàng Thêm vào đó sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trênthị trường với những cách thức lôi kéo, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranhngày càng đo dạng và tinh vi đã không để cho công ty thương mại với tới tất cả tậpkhách hàng tiềm năng của mình Chính vì thế mà phân đoạn thị trường, lựa chọn thịtrường mục tiêu là khâu quan trọng và không thể thiếu trong tiến trình hoạch địnhcác chiến lược Marketing của công ty thương mại bán lẻ nói riêng nhằm đáp ứngmột cách hiệu quả nhất trên thị trường mục tiêu đã lựa chọn
Trang 23Phân đoạn thị trường: Là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành
những đoạn thị trường nhỏ hơn có thông số đặc tính và đường nét hành vi chọn muakhác biệt, nhưng trong nội bộ một đoạn thống nhất
Mục tiêu của phân đoạn thị trường là trên cơ sở phân tích tập khách hàng
hiệu năng Marketing của công ty để tìm kiếm cách thức thỏa mãn tối đa nhu cầu củakhách hàng bằng chính sự thích ứng sản phẩm tiếp thị của mình, qua đó khia thác dunglượng thị trường và nâng cao hình ảnh vị thế của công ty trên đoạn thị trường đó
Việc phân đoạn thị trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo tính chính xác
Đảm bảo tính tiếp cận được
Đảm bảo tính khả thi
Đảm bảo tính hữu hiệu
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Để lựa chọn thị trường mục tiêu công ty phải tiến hành đánh giá thị trườngdựa vào các tiêu chuẩn sau?
Quy mô và sự tăng trưởng
Sức hấp dẫn của đoạn thị trường từ các sức ép hay đe dọa khác nhau
Các mục tiêu và khả năng của công ty
Để đáp ứng thị trường mục tiêu của công ty thương mại có thể áp dụngnhững chiến lược sau:
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing có phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Định vị mặt hàng của công ty thương mại trên thị trường
Sau khi đã lựa chọn thị trường mục tiêu thì công việc tiếp theo là phải khắchọa được hình cảnh riêng biệt của mặt hàng kinh doanh vào tâm trí khách hàng.Trong nề kinh tế thị trường, hàng hóa vô cùng phong phú và đa dạng, khách hàngthường chịu những tác động từ những quảng cáo thương mại nên học có thể đánggiá chất lượng của chúng trước khi đi đến quyết định mua hàng Do đó công ty cầnphải định vị vị trí của hàng hóa và dịch vụ của mình trong tâm trí khách hàng Hànghóa và dịch vụ cần hấp dẫn mang nét đặc trưng riêng thì càng chiếm vị trí cao trong
ưu thế lựa chọn hàng hóa của khách hàng
Công ty thương mại có thể lựa chọn một số chiến lược định vị sau:
Định vị mặt hàng dựa trên một thuộc tính nào đó
Định vị theo công năng mặt hàng
Định vị theo tầng lớp sử dụng
Trang 24 Định vị với những nhãn hiệu khác
Những quyết định về vị thế trên thị trường của công ty giúp cho công ty xácđịnh được đối thủ cạnh tranh của mình Trong quá trình đưa ra chiến lược định vịcông ty phải nắm chắc điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh và chọn ra vịthế có lợi thế acnhj tranh cho mình
2.2.3.4 Triển khai Marketing Mix bán lẻ
Công nghệ Marketing mặt hàng kinh doanh
- Mặt hàng thương mại: là một phối thức sản phẩm hỗn hợp được lựa chọn,xác định và chuẩn bị để bán ở cơ sở doanh nghiệp thương mại đối với một thịtrường mục tiêu và cho những tập khách hàng tọng điểm xác định
- Phổ mặt hàng: Là tạp hợp có lựa chọn và phân phối mục tiêu các nhãn loại,nhãn hiệu mặt hàng được ghi vào tổng danh mục hàng hóa mà một công ty chàohàng và chuẩn bị sẵn sàng để bán cho tập khách hàng tọng điểm trên thị trường mụctiêu xác định
Đối với công ty thương mại bán lẻ việc xác định được mặt hàng kinh doanhđúng, đủ và hợp lý có ý nghĩa quan trọng đối với việc bán ra của công ty
Vì vậy công ty thương mại bán lẻ phải chọn cho mình những mặt hàng đápứng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với những điều kiện bán hàng của công ty.Dưaj vào việc phân tich và nghiên cứu Marketing bán lẻ mà công ty có thể xâydựng cho mình một mặt hàng hợp lý thông qua nhóm hàng, kiểu mặt hàng tạo nêndanh mục mặt hàng kinh doanh
Qua việc nghiên cứu thị trường thì công ty nhận biết được phổ mặt hàng nàođược khách hàng ưa chuộng nhất trên từng đoạn thị trường với những mức giá chấpnhận được mà vẫn đảm bảo mục tiêu chung của công ty Trên cơ sở đó công ty xácđịnh cho mình cơ cấu, chủng loại mặt hàng có liên quan, xác định các loại ngànhhàng, xác định nhãn hiệu chiều sâu, chiề rộng của phổ mặt hàng và căn cứ vào đócông ty được tỷ trọng mặt hàng kinh doanh và cuối cùng là xác định hình thành nêndanh mục mặt hàng kinh doanh được lựa chọn phải có tính hấp dẫn, thu hút đươckhách hàng
Mô hình các quyết định Marketing mặt hàng thương mại
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quy trình quyết định marketing mặt hàng ở công ty thương mại( xem phụ lục 4)
Công nghệ định giá bán lẻ
Giá: Trong lý thuyết Marketing giá kinh doanh được xem xét như một dẫnxuất lợi ích tương hỗ khi cung gặp cầu thị trường và được thực hiện là giá trị tiền tệ
Trang 25của sản phẩm phát sinh trong các tương tác thị trường giữa người bán và ngườimua.
Giá bán lẻ là giá mà người tiêu dùng chấp nhận mua từ các cơ sở kinh doanhbán lẻ Mục tiêu định gia bao gồm tăng doanh số, tăng thị phần, lợi nhuận…Giá bán
lẻ xác định theo công thức:
Giá = Giá phí mua + giá phí hỗ trợ Marketing + giá phí bán hàng + lợi nhuận định mức.
Các nhân tố nhả hưởng đến định giá
Giá phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên tronmg và bên ngoài công ty Cụ thể cácnhân tố ảnh hưởng trình bày trong mô hình sau:
Sơ đồ2.7 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến định giá ở công ty thương mại(xem phụ lục 4)
Các phương pháp định giá tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ:
Có nhiều loại quyết định về mức giá dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng về
cơ bản có thể tập hợp thành 3 chính sách định giá thương mại sau:
+ Chính sách định giá thấp: Là công ty theo đuổi định giá thấp hơn đối thủcạnh tranh Chính sách này thường thành công trong các thị trường có nhu cầu dướidạng tiềm ẩn và khả năng khai thác lớn nếu giảm giá Chính sách giá thấp này chothấy có xu hướng mở rộng thị trường và tạo cơ hội cho người bán sử dụng tối đa cáccông suất phương tiện, thiết bị hữu hiệu nhất Tuy nhiên giảm giá có thể dẫn tớihành động trả đũa hoặc có thể dẫn tới sự gảm giá lâu dài của người bán
+ Định giá ngang bằng với thị trường: Chính sách này phù hợp vơi mặt hànggiống nhau hoặc tương tụ nhau Khi công ty sử dụng chính sách này thì vai trò củaMarketing- Mix chỉ là yếu tố trung hòa Không ai có ý định giảm giá để dành thêmkhách hàng và ngược lại
+ Chính sách định giá cao hơn thị trường: Chính sách này sử dụng khi công
ty kiểm soát thị trường Bán ở mức giá tương đối cao hơn so với giá thị trường cóthể là một thụ pháp tạm thời trong mọt số điều kiện nhất định, nó là một phần củachiến lược “ hớt kem thị trường” Khi công ty quyết định bán sản phẩm với giátương đối cao tức là họ đã coi giá không phải là một yếu tố quan trọng nó gầm như
bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào việc phát triển quảng cáo và các yếu tố kháctrong Marketing-mix
Công nghệ phân phối
Phân phối trong kinh doanh thương mại bán lẻ là các hoạt động phân phốihàng hóa, sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng bằng các phương tiện, côngnghệ bán hàng cùng với nỗ lực trong hoạt động bán hàng
Trang 26Các công ty thương mại phải xác định những phương án phân phối để hướngtới thị trường của mình Dưới đây là các loại hình kênh phân phối.
Sơ đồ2.8 Các lọai hình kênh phân phối( xem phụ lục 4)
Hoạt động phân phối tại công ty thương mại bán lẻ được thực hiện thông quamạng lưới cơ sở bán lẻ và lực lượng bán
- Mạng lưới cơ sở bán lẻ của công ty thương mại chính là hệ thống các cửa
hàng, đại lý trực thuộc công ty đặt ở các địa điểm có nhu cầu tiềm năng về mặt hàngkinh doanh của công ty Nhờ có mạng lưới này mà hàng hóa được cung cấp chokhách hàng một cách nhanh chóng huận tiện hơn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
và tiết kiệm được chi phí thời gian đi lại mua sắm của khách hàng
- Lực lượng bán hàng là tập hợp những lao động trực tiếp bánh hàng hóadịch vụ trực tiếp cho khách hàng Đồng thời truyền dẫn những thông tin trong mốiquan hệ giữa công ty với việc thực hiện mục tiêu kinh doanh nói chung và bán hàngnói riêng
Lực lượng bán có vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định tạo nên sức báncủa công ty thương mại, là nhân tố quan trọng tạo nên doanh số và lợi nhuận và đểduy trì phát triển các mối quan hệ giữa công ty thương mại với thị trường và tạo nênnăng lực cạnh tranh của công ty thương mại
Để tổ chức lực lượng bán hàng công ty cần thực hiên các công việc sau:+ Xác định mục tiêu, tổ chức lực lượng bán
+ Xác định quy mô lực lượng bán
+ Quy hoạch lực lượng bán
+ Lựa chọn phẩm chất người bán
+ Kiểm tra đánh giá lực lượng bán
Công nghệ xúc tiến thương mại
Xuất phát từ góc độ công ty thương mại thì “xúc tiến thương mại là một lĩnhvực hoạt động đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào chào hàng, chiêu khách
và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tậpkhách hàng tiềm năng và trọng điểm nhằm phối thuộc, triển khai năng động chiếnlược và chương trình Marketing mix đã lựa chọn của công ty”.Xúc tiến thương mạinhằm tạo các thói quen cho khách hàng luôn nhớ tới sản phẩm cảu công ty mình, cổđộng cho sản phẩm lôi cuốn, kích thích vào sự thờ ơ của khách hàng với sản phẩm
mà mình đang bán hoặc sản phẩm mới trên cơ sở gây ra một sự thôi thúc, một sựkích thích, một sự tăng tốc trực tiếp của mức cầu
Các công ty thương mại thường dùng các hình thức xúc tiến như: quà tặng,phiếu thưởng, quà lưu niệm…
Trang 272.2.3.5 Công nghệ bán lẻ cơ bản và dịch vụ khách hàng
Các loại hình công nghệ bán lẻ chi tiết:
a Công nghệ bán hàng truyền thống( cổ điển)
Đây là công nghệ bán hàng được sử dụng phổ biến trong nề kinh tế còn baocấp, trong đó nhân viên bán hàng đón tiếp khách hàng, xác định nhu cầu khách,chuẩn bị hàng hóa, thu tính tiền và giao hàng cho khách Mặt khác còn hướng dẫn,
tư vấn cho khách hàng trong quá trình mua hàng
- Ưu điểm: Giữ gìn bảo vệ hàng hóa tốt, đảm bảo quản lý trât tự vệ sinh nơibánh hàng
- Nhược điểm: Tốn thời gian mua hàng ccuar khách hàng, giảm năng suất laođộng của nhân viên bán hàng
Sơ đồ2.9: Quy trình công nghệ bán hàng truyền thống( xem phụ lục 4)
b Công nghệ bán hàng tự phục vụ
Là công nghệ bán hàng trong đó khách hàng tự phục vụ cho công việc muahàng của mình, khách hàng tự do đi lại vào nơi công tác, tự chọn và lấy hàng sau đó
ra thanh toán ở quầy thu tính tiền
- Ưu điểm: Đảm bảo khách hàng có thể tự do lựa chọn hàng hóa, mua hàngtheo ý muốn, giảm thời gian mua hàng của khách tăng năng suất lao động và đẩymạnh việc bán hàng
- Nhược điểm: Việc quản lý hàng hóa khó, chỉ áp dụng đối với một số mặthàng
Sơ đồ 2.10: Quy trình công nghệ bán hàng tự phục vụ( xem phụ lục 4)
c Công nghệ bán hàng tự chọn
Trang 28Là công nghệ trong đó hàng hóa được trưng bày trên các bục các giá và cónơi công tác riêng của nhân viên bán hàng Khách hàng có thể nhìn tận nơi, sờ vàohàng hóa để hình thành nhu cầu và ra nơi thanh toán của nhân viên để trả tiền vànhận hàng.
- Ưu điểm: Phát huy tính chủ động của khách hàng trong việc lựa chọn hànghóa cần mua
- Nhược điểm: Giới hạn hàng hóa kinh doanh với công nghệ là hạn chế thíchnghi với cơ sở chuyên doanh, hàng hóa có tính phức tạp
d Công nghệ bán hàng theo mẫu
Đối với công nghệ bán hàng này khách hàng xem xét hàng hóa ở nhữngphòng mẫu để hình thành nhu cầu sau đó lấy hàng và thanh toán tiền ở nơi giaohàng
- Ưu điểm: Thúc đẩy nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm thời gian mua báncủa khách hàng và nâng cao năng suất lao động
- Nhược điểm: Để thực hiện được công nghệ này đòi hỏi phòng bán hàngmẫu của công ty phải có thiết bị trưng bày hàng hóa đảm bảo tính thẩm mỹ thu hútđược khách hàng
e Công nghệ bán hàng qua máy bán tự động
Vơi công nghệ này việc bán hàng được thực hiện qua máy tụ động bán hàng
và máy tự động có nhiệm vụ nhập hàng, thu tính tiền, giao hàng hóa
- Ưu điểm: Hàng hóa it bị hư hỏng, thời gian phục vụ khách hàng dài
- Nhược điểm: Công việc đầu tư thiết kế máy móc phức tạp, tốn kém khi mấthàng do hỏng hóc máy tịa cơ sở kinh doanh
f Công nghệ bán hàng qua điện thoại
Khách hàng có thể không cần trực tiếp đến cửa hàng để mua hàng mà chỉ cầngọi điện thoại đến cửa hàng yêu cầu về hàng hóa, chủng loại mẫu mã, số lượng, giá
cả, thời gian giao hàng, địa điểm nhận hàng, các dịch vụ cần thiết khác… thì cửahàng sẽ đáp ứng Hình thức này rất tiến bộ giảm tối đa thời gian mua hàng củakhách hàng Tuy nhiên hình thức này ở nước ta chưa phổ biến
g Công nghệ bán hàng trả góp
Với công nghệ này thì sau khi nhận được hàng khách hàng chưa phải thanhtoán ngay toàn bộ số tiền mua hàng mà phải trả trước % giá trị hàng mua Số tiềnhàng còn lại sẽ được thanh toán dần theo quy định của công ty Đây là hình thứcbán hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng của công ty
h Công nghệ bán hàng theo đơn đặt hàng
Trang 29Với công nghệ bán hàng này cửa hàng sẽ nhận đơn đặt hàng ở những điểmtiếp nhận, tiến hành chuẩn bị hàng theo đơn đặt hàng và giao hàng hóa cho kháchhàng tại nơi khách hàng yêu cầu trong đơn đặt hàng
Công nghệ dịch vụ khách hàng trong thương mại bán lẻ
Dịch vụ khách hàng trong thương mại bán lẻ đó là các hoạt động gắn liền vớimarketing bán lẻ, gắn liền với hàng hóa và các sản phẩm vật chất khác Nó đảm bảocung cấp tính hữu ích cho khách hàng trong quá trình mua và sử dụng sản phẩm.Dưới tác động của nhu cầu, quy luật cạnh tranh đòi hỏi xác lập và ngày càng hoànthiện hơn nữa dịch vụ khách hàng ở các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Trongmối quan hệ tương tác và thúc đẩy vận hành các công nghệ bán hàng có những sảnphẩm không cần dịch vụ đi kèm như xà phòng, kem đánh răng… những sản phẩmkhách đặc biệt là đối với mặt hàng như điện máy, đồ gỗ, trang trí nội thất rất cầnnhững dịch vụ đi kèm Công nghệ dịch vụ phải được thực hiện thật tốt với chấtlượng cao và hợp lý chúng sẽ là công cụ cạnh tranh hiệu quả trên thương trườngnâng cao uy tín của doanh nghiệp thương mại, thu hút và giữ khách hàng, tăng khảnăng tiêu thụ
Sơ đồ 2.11 Một số dịch vụ bán lẻ chủ yếu( xem phụ lục 4)
2.2.4 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, lực lượng bán và tổ chức marketing
2.2.4.1 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật – mặt bằng
Cơ sở vật chất kỹ thuật quy hoạch mặt bằng là yếu tố không thể thiếu đượccủa các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Nếu là cơ sở bán lẻ lưu động thì phải cóphương tiện vận chuyển, các ki ốt lưu động, còn cửa hàng bán lẻ cố định thì phảinhất thiết có mặt bằng, có vật chất kỹ thuật đầy đủ phục vụ cho công việc bán lẻ.quy hoạch mặt bằng là việc quy định các loại diện tích cửa hàng và cách bố trí diệntích đó nhằm phục vụ tốt nhất các công nghệ bán sẽ diễn ra trong cửa hàng Khi quyhoạch vòng bán hàng và xác định kết cấu của nó cần phải phân bố một cách đúngđắn các nơi công tác sao cho phù hợp với các sản phẩm bán ra và đảm bảo việc bán
ra nhanh chóng, thuận lợi
2.2.4.2 Lực lượng bán
Là tập hợp những lao động trực tiếp bán sản phẩm và dịch vụ cho kháchhàng đồng thời truyền dẫn thông tin trong mối quan hệ giữa công ty với khách hàngnhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh nói chung và bán hàng nói riêng Lực lượngbán hàng có vai trò quan trọng là yếu tố quyết định tạo nên sức bán của công tythương mại, là nhân tố quyết định tọa nên doanh số và lợi nhuận kinh doanh, lànhân tố để duy trì và phát triển mối quan hệ công ty thương mại với thị trường và
Trang 30tọa ra thế lực, sức cạnh tranh của công ty trên thị trương Để tổ chức lực lượng bánhàng công ty cần tiến hành các công việc sau
- Thiết kế lực lượng bán hàng: xây dựng mục tiêu của lực lượng bán hàng,hình thành cơ cấu lực lượng bán hàng, đưa ra chiến lực cho lực lượng bán hàng,hình thành cơ cấu lực lượng bán hang, chế độ thù lao cho lực lượng bán hàng
- Quản lý lực lượng bán hàng: chiêu mộ và tuyển chọn các lực lượng bánhàng, huấn luyện các đại diện bán hàng, đánh giá các đại diện bán hàng, hướng dẫncác đại diện bán hàng, động viên các đại diện bán hàng Mô hình cơ bản của môhình động viên các đại diện bán hàng:
Động viên nỗ lực thành tích khen thưởng hài lòng
- Tổ chức theo nguyên tắc địa lý một công ty bán hàng trên toàn quốc thường
tổ chức lực lượng bán hàng theo nguyên tắc địa lý Người quản lý, tiêu thụ toànquốc có thể quản lý, giám sát người quản lý tiêu thụ khu vực Mỗi người quản lýkhu vực sẽ quản lý 1 nhóm người quản lý tiêu thụ ở cấp huyện, mỗi người này lạitiếp tục quản lý các nhân viên bán hàng, phạm vi tăng dần khi người ta đi từ ngườiquản lý tiêu thụ toàn quốc xuống những người tiêu thụ quản lý cấp huyện phạm vikiểm tra hẹp hơn cho phép người quản lý dành nhiều thời gian hơn với những ngườithuộc quyền, giúp những người này quản lý tốt nhân viên cấp dưới của mình
- Tổ chức quản lý sản phẩm và nhãn hiệu: Những công ty sản xuất nhiềuchủng loại và sản phẩm thường hay thành lập tổ chức quản lý sản phẩm hay nhãnhiệu Tổ chức quản lý sản phẩm do một người quản lý sản phẩm phụ trách, ngườinày sẽ giám sát những người quản lý chủng loại sản phẩm Người quản lý chủngloại sản phẩm giám sat những người quản lý sản phẩm, nhãn hiệu cụ thể
- Tổ chức quản lý thị trường nhiều công ty bán sản phẩm của mình trên thịtrường khác nhau, khi người tiêu dùng thuộc về những nhóm người sử dụng khác
Trang 31nhau với những sở thích và thông lệ mua sắm khác nhau thì nên có tổ chức quản lýthị trường Người quản lý thị trường giám sát một số những người quản lý một thịtrường Những người quản lý thị trường tổ chức các dịch vụ, chắc năng khi cầnthiết Dưới người quản lý thị trường quan trọng còn có những chuyên gia chứcnăng.
Trang 32CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ SẢN PHẨM MÁY TÍNH XÁCH TAY TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG
TY TNHH KỸ NGHỆ PHÚC ANH.
3.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức kinh doanh của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh.
Tên giao dịch viết tắt: Phúc Anh Co.,LTD
Trụ sở chính: Số 15 phố Xã Đàn, phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành
Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh (tên viết tắt: PhucAnh Co., Ltd) tiền thân
là công ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phúc Anh được thành lập ngày08/08/2000 theo quyết định số 0101417128 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố
Hà Nội cấp
Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 1 cửa hàng nhỏ trên phố Lý Nam Đế Trảiqua 12 năm hoạt động, Phúc Anh đã có những bước phát triển mạnh mẽ Bằng sựphục vụ tận tụy, luôn đặt khách hàng làm trung tâm, thương hiệu Phúc Anh đã đượctạo dựng thông qua sự hài lòng của khách hàng Uy tín của công ty cũng dần đượcnâng tầm bằng việc cung cấp thiết bị, sản phẩm chính hãng, công nghệ tiên tiếnnhất, giải pháp hiệu quả nhất tới khách hàng
Năm 2010 là năm có những thay đổi mang ý nghĩa to lớn với công ty PhúcAnh, cùng với việc khai trương Showroom thứ 4 cũng là Showroom được trang
bị cơ sở vật chất hiện đại nhất, không gian trưng bày sản phẩm rộng nhất tại231C Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội là sự kiện thay đổi logo Phúc Anh Vẫn
là sự kết hợp giữa hai màu đỏ tươi và xanh tím mang lại nhiều may mắn nhưnghình tượng chủ đạo của logo đã thay đổi Hình tượng mới là sự kết hợp giữa chữ
P tượng trưng cho chữ Phúc nền trắng và chữ A tượng trưng cho chữ Anh hình màu đỏ tạo nên một hình tượng logo mới sinh động và mạnh mẽ vươn mìnhnhư rồng bay, như sự phát triển của không ngừng của Phúc Anh Với hình ảnh
Trang 33-logo mới này, công ty mong muốn khách hàng sẽ dễ dàng nhận biết và ghi nhớhình ảnh một Phúc Anh gần gũi, tin cậy và năng động.Hiện tại, thương hiệu Phúc Anh đã trở thành một trong những thương hiệu lớntại thị trường CNTT Việt Nam với chuỗi Showroom trải khắp địa bàn thành phố
Hà Nội:
Và 2 trung tâm bảo hành & dịch vụ kỹ thuật được đặt tại các địa chỉ:
- Địa chỉ 1: Tầng 5, Số nhà 25 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Địa chỉ 2: Tầng 3, 152 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
3.1.2 Chức năng và nhệm vụ
a Chức năng
Cũng như các công ty khác, công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh là một trongnhững công ty giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là cầu nối trung gian giữangười cung ứng với người tiêu dùng.Chức năng chính của công ty là cung cấp hànghóa tới khách hàng các mặt hàng công nghệ thông tin cho học sinh, sinh viên, côngnhân viên chức có thu nhập trung bình
b Nhiệm vụ
- Thực hiện buôn bán các sản phẩm công nghệ thông tin: máy tính xách tay,máy tính để ban, linh kiện máy tính, máy chủ, phầm mềm; thiết bị văn phòng và cácsản phẩm liên quan khác
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ về lao động, hợp đồng lao động, hợpđồng kinh tế, đào tạo khen thưởng, kỷ luật, hạch toán kinh tế, thống kê đăng ký chấtlượng sản phẩm, chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành
- Thực hiện áp dụng mọi biện pháp để nắm bắt khả năng cung ứng, bảo quản,
dự trữ nguồn hàng, để bán ra thường xuyên cũng như đột xuất phục vụ những nhucầu tiêu dùng
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
- Thực hiện chính sách cán bộ, lao động, tiền lương, tiền thưởng cho các cán
bộ công nhân viên Đào tao, bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cho họ
- Xây dựng công ty lớn mạnh cả về cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức và đội ngũcán bộ nhân viên theo phong cách làm việc năng động, sáng tạo
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 34Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty theo mô hình chức năng khá đơn giản Ưuđiểm của mô hình này là giúp công ty dễ dàng quản lý được nhân viên cấp dưới.Những thông tin từ Ban giám đốc chuyển xuống được phổ biến trực tiếp cho cácphòng ban, đảm bảo sự nhanh chóng và kịp thời Tuy nhiên mô hình này cũng cónhững hạn chế nhất định chẳng hạn như ban giám đốc phải quết định quá nhiều việckhông có sự phân quền cho cấp dưới
Phòng Marketing 15 Xã Đàn Phương Liên, Đống Đa có 10 người( 6người có trình độ đại học, 2 người có trình độ cao đẳng, 2 người trình độ trung cấp)các trường trong khối kinh tế và học về chuyên ngành kinh tế, marketing, PR, quảngcáo Phòng marketing có một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của công
ty, và có mối liên hệ chặt chẽ tới các phòng ban khác trong công ty Báo cáo sốlượng hàng hóa bán được cho phòng kế toán cân đối sổ sách cập nhật được tìnhhình hoạt động kinh doanh báo cáo lên cấp trên Phòng marketing còn cung cấpthông tin hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định của ban giám đốc.Đưa ra chiến lược
kế hoạch marketing về giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến nhằm thúc đẩy quá trìnhtiêu thụ Thông báo cập nhật số lượng hàng hiện có để phòng vật tư có kế hoạchnhập hàng hiệu quả tránh tình trạng ứ đọng hay thiếu hàng
3.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Phòng vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng hành chính kế toán
Trang 35Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 Chênh lệch 2011/2010+/- % Chênh lệch 2012/2011+/- %1.Doanh
thu 108.484.011.076 131.756.297.580 111.865.379.85 23.172.286.504 21.36 -19.890.917.77 -17,782.Chi phí
bán hàng
79.929.529.955
103.637.706.000 84.400.905.824 23.708.176.050 1,297 -19.236.800.180 -0,814 6.Lợi
nhuận 29.188.711.454 28.118.591.440 27.856.321.56 -1.070.120.010 -3.67 -262.269.880 -0,94
Nhận xét: Doanh thu của công ty trong năm 2011 tăng mạnh so với năm
2010 đạt mức 131,76 tỷ đồng tăng 23,17 tỷ tương ứng tăng 21,36% Tuy nhiên docác khoản chi phí trong năm 2011 đều tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty,làm lợi nhuận năm 2011 giảm đi so với năm 2010 là 1,07 tỷ đồng tương ứng với3,67% Như vậy, trong năm 2011 công ty làm ăn có hiệu quả khi mà lợi nhuận đạthơn 28 tỷ đồng nhưng so với năm 2010 thì hiệu quả kinh doanh là bị giảm sút,nguyên nhân có thể do tác động của khủng hoảng kinh tế, hoặc công ty đầu tư chocông tác quản lý và bán hàng nên làm chi phí tăng lên
3.1.6 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing tới công nghệ bán lẻ của công ty
3.1.6.1 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô đến hoạt động sản xuất vàkinh doanh của công ty
a Môi trường kinh tế
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của các sản phẩm điệnmáy Vì hầu hết các sản phẩm này xuất hiện trên thị trường nước ta được nhập khẩu
từ nước ngoài (Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc) hoặc các linh kiện, máy móccũng phần lớn được nhập khẩu, các doanh nghiệp nước ta chỉ có lợi thế về khả nănglắp ráp và phân phối chứ không có nhiều lợi thế về sản xuất các loại máy móc kỹthuật hiện đại Vì vậy tỷ giá hối đoái mà thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của giáthành các mặt hàng nhập khẩu
Khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua cũng tác động không nhỏ tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh hay cũng như bất
kỳ một doanh nghiệp nào đang hoạt động trên thị trường Khủng hoảng kinh tế đãlàm cho nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng lên Người tiêu dùng đã hạn chế muasắm những mặt hàng xa xỉ, tốn kém nhiều tiền bạc mà họ chỉ mua sắm những mặthàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu sống hàng ngày Mặt hàng máy tính là mặt hàngcũng tương đối cần thiết cho người dân nên ngành này bị ảnh hưởng không nặng nềlắm
Trang 36Lạm phát có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhu cầu mua sắm Khi lạm pháttăng cao thì người tiêu dùng thường có xu hướng hạn chế việc mua sắm của mình
và ngược lại Tuy nhiên không phải lúc nào cũng như vậy, ví dụ : năm 2011 tỷ lệlạm phát là 18,3 % nhưng doanh số ngành hàng máy tính xách tay của công ty PhúcAnh đạt con số cao hơn năm 2012 với tỉ lệ lạm phát là 6,81% Do người người tiêudùng đã có xu hướng phòng bị, thắt chặt chi tiêu do khủng hoảng kinh tế mấy nămliên tiếp không có dấu hiệu suy giảm Do đó doanh nghiệp phải nắm rõ từng thời kỳ
và có chiến lược kinh doanh hợp lý Biến động của lãi suất ngân hàng cũng gây ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty.Điển hình là trong năm
2011 lãi suất dao động trong khoảng 12,5-14% đã thu hút một lượng tiền gửi lớn từngười dân, họ có xu hướng gửi tiền tiết kiệm hơn là chi cho tiêu dùng cá nhân Lãisuất cao cũng khiến cho công ty khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để mở rộngkinh doanh và đầu tư những mẫu mã mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường Bướcsang năm 2012 lãi suất huy dộng giảm xuống còn 9,25%-12% và lãi suất cho vaycũng giảm từ 20% xuống còn 12 – 13%/năm được xem là tín hiệu đáng mừng chocác doanh nghiệp
Việt Nam gia nhập WTO và khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) cũngtạo ra những cơ hội và thách thức không nhỏ cho cả thị trường nói chung và công tyTNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh nói riêng Khi những cam kết về dỡ bỏ hàng rào thuếquan được thực thi thì máy tính nguyên chiếc nhập từ các nước ASEAN sẽ đượchưởng thuế suất 0% và nhập từ các nước khác cũng chỉ chịu mức thuế suất 3%.Điều này sẽ khiến cho giá thành của máy tính xách tay giảm đi đáng kể, sẽ tạo điềukiện cho nhiều đối tượng có thể tiếp cận được với dòng sản phẩm này
b Môi trường dân cư
Dân số Hà Nội năm 2012 là gần 7,1 triệu người, và tốc độ gia tăng dân sốnhanh khoảng 3%-4%/năm, đã tạo ra cơ hội lớn cho các nhà sản xuất và cung cấpsản phẩm công nghệ, đặc biệt là sản phẩm máy tính xách tay Mặt khác trên địa bàn
Hà Nội hiện nay có hơn 80 trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp vàdạy nghề nên tập trung một lượng sinh viên, học sinh lớn Nhu cầu học tập vànghiên cứu của lượng khách hàng này là rất lớn nên máy tính nói chung và máy tínhxách tay nói riêng trở thành công cụ không thể thiếu của họ
Một cơ hội nữa mang lại cho Phúc Anh là thu nhập của dân số trong độ tuổilao động Thu nhập bình quân của lao động trên địa bàn Hà Nội gần 55 triệuđồng/năm, xếp vào loại cao so với những thành phố khác trên cả nước Nên việcsắm cho mình một cái máy tính xách tay để phục vụ cho nhu cầu công việc, học tập,
Trang 37nghiên cứu hay cơ bản là chỉ để giải trí là điều mà hầu như người lao động có thểlàm được.
c Môi trường chính trị pháp luật
Bao gồm: Luật về chống độc quyền, luật Thuế, Chính sách kinh tế - giáodục, Chính sách lao động - tiền lương, luật lao động
Môi trường này gồm có luật pháp, các cơ quan nhà nước và những nhóm gâysức ép có ảnh hưởng và hạn chế các tổ chức và cá nhân khác nhau trong xã hội Mỗingành nghề kinh doanh đều có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng, mang tính chấtđiều chỉnh, định hướng quy định về hoạt động phải theo hiến pháp và pháp luật Sựthay đổi của yếu tố chính trị - luật pháp ảnh hưởng mạnh mẽ tới các pháp nhân kinh
tế, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
Việt Nam là quốc gia có chế độ chính trị ổn định nhất khu vực Châu Á –Thái Bình Dương, điều đó thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Ngoài ra, việcchính sách mở rộng thị trường kích thích đầu tư giúp doanh nghiệp tiếp cận đượcnhiều khách hàng hơn
Mặt khác, việc Quốc hội Việt Nam lựa chọn tư tưởng chính cải cách và thế hệlãnh đạo mới thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc cải thiện vị thế trong cộngđồng quốc tế qua con đường phát triển kinh tế
Trong những năm vừa qua Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản, luật cũng nhưthông tư, nghị định đã tạo nên một cách cơ bản hành lang pháp lý cho hoạt động kinhdoanh Đặc biệt là Luật cạnh tranh và Luật thương mại Việt Nam đang từng bước nớilỏng chính sách bảo hộ mậu dịch thông qua lịch trình cắt giảm thuế quan tại khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA),và gia nhập tổ chức thương mại thế giơi (WTO) Mặc
dù hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập và hạn chế, nhưng nhờ vào những điềukhoản luật pháp như luật bảo vệ bản quyền, chống hàng giả hàng nhái, chính sáchbảo vệ môi trường mà doanh nghiệp tạo được niềm tin, giữ vững thương hiệu tronglòng khách hàng
Từ ngày 01/01/2006 thì thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng điện tử chỉ còn 0 –5% điều này cho thấy Phúc Anh sẽ có cơ hội để tiếp cận trực tiếp các hàng hoá từ cácnước ASEAN nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn Tóm gọn, tình hình chính trịtại Việt Nam được thế giới đánh giá là khá ổn định, cũng như trong thời gian qua ViệtNam đã có những cải cách về luật pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo ra nhữngđiều kiện thuận lợi cho Phúc Anh cũng như các doanh nghiệp khác yên tâm đầu tư vàohoạt động kinh doanh
Thách thức của nhân tố này đến doanh nghiệp là: Luật thuế chưa ổn định,
hàng rào thuế quan lớn, thuế cao làm cho giá cả tăng cao so với các quốc gia khác
Trang 38làm cho khách hàng phải cân nhắc khi mua sản phẩm.
d Môi trường tự nhiên- công nghệ
Môi trường tự nhiên: Mặc dù sản phẩm máy tính xách tay là một sản
phẩm công nghệ, nhưng môi trường tự nhiên của thị trường cũng tác động khôngnhỏ đến việc kinh doanh sản phẩm này Riêng đối với các yếu tố vị trí địa lý, giaothông vận tải thì ảnh hưởng lớn tới công việc kinh doanh của công ty Hà nội làthành phố có mạng lưới giao thông dày đặc, đường phố ngày càng nhà nước chútrọng được nâng cấp hiện đại Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyểnhàng hóa và giới thiêu sản phẩm ra thị trường Tuy nhiên với đặc thù của thành phố
Hà Nội : đất đai chật hẹp, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ của thành phố thì khả năng
mở rộng mặt bằng kinh doanh nói chung và máy tính xách tay nói riêng là rất khó
Ngoài ra sự ô nhiễm của môi trường và độ ẩm cao là đặc trưng của khí hậuthành phố Hà Nội, cũng ảnh hưởng lớn đến việc kinh doanh máy tính xách tay, đặcbiệt ảnh hưởng lớn nhất là các sản phẩm trưng bày Khiến cho các hệ thống siêu thịphải mất một khoản chi phí cho việc bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm này, và có khi
là phải thay thế vì sản phẩm bị hỏng hóc do tác động của môi trường
Môi trường công nghệ
Châu Á là một trong những vùng có mức tăng trưởng công nghệ lớn nhất thếgiới, Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài xu thế đó Nhận thấy đây là một thịtrường đầy tiềm năng nên các hãng máy tính nước ngoài đã đầu tư xây dựng cácnhà máy sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam nhằm đa dạng hóa mẫu mã, hạ giá thànhsản phẩm và hướng đến các thị trường khác trong khu vực Cùng với đó là sự dunhập của các công nghệ sản xuất và lắp ráp máy tính hiện đại Điều này tạo cơ hộicho các công ty buôn bán máy tính giảm chi phí nhập khẩu, hạ giá thành và giảmthời gian lấy hàng
Song song với sự phát triển của công nghệ sản xuất và lắp ráp, thì sự pháttriển của công nghệ phần mềm, đặc biệt là sự bùng nổ của Internet đã khiến chongười tiêu dùng Việt Nam có nhiều phương thức tiếp cận với sản phẩm hơn Đặcbiệt là ngành hàng máy tính xách tay Chỉ cần một tấm thẻ tín dụng, người ta có thểngồi ở nhà và mua được bất cứ sản phẩm nào mình cần từ các trang web bán hàngonline như : Amazon.com, Ebay.com,… ngoài các kênh mua sắm trên người tiêudùng có thể lựa chọn máy tính xách tay tại các đại lý bán hàng trực tiếp do các cáccông ty máy tính, các công ty phần mềm và các công ty chuyên về phân phối, bán lẻ
là đại lý chính thức của các hãng máy tính lớn
e Môi trường văn hóa-xã hội
Trang 39Với hơn 6 triệu dân trên thị trường Hà Nội với nhiều tầng lớp khác nhau vàthu nhập khác nhau nên nhu cầu về sản phẩm điện máy của họ cũng khác nhau.Những người giàu có và sang trọng thường thích sử dụng những loại máy hiện đại,
đa năng của các thương hiệu nổi tiếng như Sony, Dell, Intel, Hp họ không chỉmuốn dùng sản phẩm tốt và còn muốn thể hiện được đẳng cấp và cá tính của mình.Những người thu nhập khá thì phần lớn cũng có nhu cầu đối với những mặt hàng cóchất lượng vừa phải hợp với túi tiền của họ Do vậy doanh nghiệp có thể khai thácbất kỳ đoạn thị trường nào với từng nhu cầu khác nhau
Văn hóa của người Việt Nam trong việc mua sắm là hầu như người tiêu dùngthường thích những sản phẩm bền, rẻ, chất lượng tốt nên bản thân doanh nghiệpcũng cần hiểu rõ điều này để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Văn hóa cũngquyết định rất lớn đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ của một sản phẩm nào đó trênthị trường
Ngoài những yếu tố như độ tuổi, dân số, văn hóa còn có các yếu tố khácthuộc nhóm lực lượng văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty như: Ngôn ngữ, tôn giáo, tốc độ thành thị hóa,các tiêu chuẩn và giá trị
Dân số trẻ và ngành công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ là nền tảng tốt
để Việt Nam ứng dụng công nghệ trong quá trình phát triển của quốc gia và đặc biệt
có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh cũng nhưcông ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
3.1.6.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
a Môi trường nội tại
* Nguồn lực tài chính:
Hiện nay vốn điều lệ của công ty lên tới: 53.425.000.000 đồng Nguồn vốnđược đóng góp phần lớn từ chính những thành viên sáng lập nên công ty, một phầnrất nhỏ 10% là phải đi vay các ngân hàng
Do có phương pháp quản lý tài chính khoa học và đúng đắn nên nguồn tàichính của công ty trong những năm vừa qua là khá ổn định, đảm bảo tiềm lực đểcông ty thực hiện các biện pháp thúc đẩy, mở rộng thị trường
* Cơ sở vật chất
Bao gồm trụ sở 5 tầng nằm cạnh ngã tư với hệ thống văn phòng được trang
bị đầy đủ như máy tính, điện thoại, máy in, máy fax, camera cài đặt tại các cửa hàng
để phục vụ tốt cho công việc kinh doanh của công ty Ngoài ra công ty đầu tư mua
15 chiếc xe tải phục vụ cho công việc vận chuyển hàng hóa cho khách hàng
Trang 40* Nguồn lực nhân sự và phòng kinh doanh marketing
Với quy mô nhân sự hơn 200 người trong công ty trong đó phòng Marketing
15 Xã Đàn Phương Liên, Đống Đa có 10 người( 8 người có trình độ đại học, 2người có trình độ cao đẳng) các trường trong khối kinh tế và học về chuyên ngànhkinh tế, marketing, PR, quảng cáo Phòng marketing có một vai trò hết sức quantrọng trong sự phát triển của công ty, và có mối liên hệ chặt chẽ tới các phòng bankhác trong công ty Báo cáo số lượng hàng hóa bán được cho phòng kế toán cân đối
sổ sách cập nhật được tình hình hoạt động kinh doanh báo cáo lên cấp trên Phòngmarketing còn cung cấp thông tin hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định của bangiám đốc.Đưa ra chiến lược kế hoạch marketing về giá, sản phẩm, phân phối, xúctiến nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, thu hồi công nợ cho phòng kế toán, hànhchính Thông báo cập nhật số lượng hàng hiện có để phòng vật tư có kế hoạch nhậphàng hiệu quả tránh tình trạng ứ đọng hay thiếu hàng Phòng Marketing luôn đi đầutrong trong bảng thành tích và góp phần quan trọng nhất vào sự phát triển bền vữngcủa công ty
b Môi trường ngành
Nhà cung ứng
Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh mua hàng từ nhiều nhà cung ứng khácnhau như: Công ty máy tính Vĩnh Xuân, Công ty TNHH phân phối FPT, Công tyTNHH tin học Viết Sơn, Công ty cổ phần tin học Minh Sơn, Công ty cổ phần tinhọc Minh Thông, Công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam Họ đều lànhững nhà cung ứng có uy tín trên địa bàn Hà Nội Sản phẩm có chững nhận vềnguồn gốc xuất xứ, họ là đại lý phân phối cấp 1 các sản phẩm từ các hãng máy tínhtrên thế giới như : Intel, Dell, Sony, HP, Sam sung,Toshiba, Lenovo, Asus,Acer Là các hãng máy tính nổi tiếng trên thế giới điều này tạo điều kiện cho công
ty dễ tiếp cận khách hàng hơn từ đó thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm 1 cách nhanhchóng
Theo ông Phúc_trưởng phòng Marketing thì tiêu chuẩn để công ty lựa chọnnhà cung ứng là: Sự sẵn sàng của hàng hoá, chất lượng hàng hóa đảm bảo, có nguồngốc xuất xứ rõ ràng
Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh sản phẩm máy tính mức độ cạ canh tranh là khá gay gắt,với sự suất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã ảnhhưởng không nhỏ tới cường độ cạnh tranh,doanh thu và các hoạt động marketingcủa công ty