1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển

49 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phòng chống tác động của thiên tai, vào năm 2002 đợc sự hỗ trợ vềkinh phí của Ngân hàng thế giới wB, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã kết hợpcùng các Ban, Ngành tiến hành triển khai th

Trang 1

đoạn từ Cồn Gò đến hết đất của xã dài khoảng 2Km Dân c sống tập trung và sátbiển, toàn xã có 16 thôn, 2433 hộ dân và 9650 dân, đây là một trong hai xã củahuyện có thu nhập cao và tơng đối ổn định, hàng năm tự cân đối ngân sách Nhànớc.

Trong nhiều năm lại đây, quá trình xói, bồi biến hình bãi, bờ biển rất phứctạp, bên cạnh đó có địa hình nằm trên vùng cửa sông ven biển nên khu vực nàycòn bị ảnh hởng bởi tác động dòng ven Hiện tợng biển lấn sâu vào đất liền xảy

ra thờng xuyên, lợng bùn cát ven biển bị xói lở không có khả năng tự hồi phục

đã và đang ảnh hởng trực tiếp đến nền kinh tế và xã hội trong khu vực

Để phòng chống tác động của thiên tai, vào năm 2002 đợc sự hỗ trợ vềkinh phí của Ngân hàng thế giới (wB), Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã kết hợpcùng các Ban, Ngành tiến hành triển khai thi công tuyến đê, kè biển lát mái bằng

bê tông dài khoảng 1,20Km bảo vệ trực tiếp cho sự an toàn cho ngời dân trongkhu vực đồng thời xây dựng hệ thống mỏ hàn ngăn chặn hiện tợng xói mòn hạthấp bãi trớc chân tuyến đê Đến nay các công trình nối trên đã đảm bảo ổn định

và phát huy tác dụng

Tuy nhiên, do kinh phí hạn hẹp nên mới chỉ đầu t đoạn đê chắn sóng khudân c trực diện biển, cha khép kín nên khi mực nớc biển dâng cao, nớc mặn theocửa lạch trũng thấp tiến sâu vào nội địa gây ngập khu dân c đông đúc ven đầm,tại các khu vực cha đợc đầu t xây dựng công trình (hai đầu tuyến đê đã xâydựng) hiện tợng xói lở hạ thấp bãi vẫn đang diễn ra, hiện tợng bào mòn mặttuyến đê xảy ra mỗi khi ma, bão đang đe dọa an toàn của các công trình đã có,hạ tầng cơ sở trong khu vực

Để giữ vững thành quả công trình đã xây dựng và phát huy hiệu quả củacác dự án đầu t trớc đây, việc lập Dự án đầu t xây dựng hoàn thiện hệ thống đê,

kè biển khu vực Cẩm Nhợng nhằm góp phần ổn định và phát triển đời sống kinh

tế, xã hội trong khu vực là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách

1.1.1 Tên dự án: Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã

Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

1.1.2 Địa điểm xây dựng: Khu vực xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà

Tĩnh

1.1.3 Chủ đầu t và cơ quan lập hồ sơ phục vụ giai đoạn Lập dự án ĐTXD:

a Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Trang 2

b Cơ quan chủ đầu t: Chi cục quản lý đê điều và phòng chống lụt bão

Hà Tĩnh

c Cơ quan lập hồ sơ TKKT-TC: Trung tâm Khoa học và Triển khai

kỹ thuật Thuỷ lợi – Tr Tr ờng Đại học Thuỷ lợi.

- Chủ nhiệm công trình: Th.S Cù Quang Tuấn

1.1.4 Hình thức xây dựng: Củng cố, nâng cấp.

1.1.5 Nhiệm vụ của công trình:

- Củng cố, hoàn thiện tuyến đê hiện có nhằm đảm bảo ổn định với mứctriều, gió bão thiết kế, đồng thời giảm nguy cơ vỡ, sạt lở đê do sóng leo tràn quakhi gặp gió bão vợt mức thiết kế

- Tạo tuyến đờng ven biển phục vụ công tác kiểm tra, cứu hộ, cứu nạn,quốc phòng an ninh khi cần thiết

- Cải thiện giao thông, cảnh quan và môi trờng sinh thái cho vùng dân cven biển góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

1.1.6 Thông số kỹ thuật, chỉ tiêu thiết kế:

+ Tần suất mực nớc triều thiết kế: P =5%

+ Mực nớc dâng thiết kế: P = 20%

+ Cấp gió bão thiết kế: Cấp 10, vận tốc gió V=28,4m/s;

+ Hệ số ổn định cho phép về trợt: [K]trợt = 1,20

1.1.7 Những tài liệu sử dụng trong Báo cáo:

a) Tài liệu địa hình:

- Tài liệu đo mới: Do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi

đo tháng 6/2006 gồm: Bình đồ tỷ lệ 1/1000; cắt ngang tỷ lệ 1/200

- Tài liệu thu thập: Tài liệu khảo sát địa hình vùng bờ biển khu vực nghiêncứu do Trung tâm T vấn kỹ thuật về đê điều đo đạc tháng 05/2004: Bình đồ tỷ lệ1/1000; Tài liệu cắt ngang tỷ lệ 1/200, cự li 50m/1 mặt cắt;

- Bản đồ đê điều Hà Tĩnh do Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bãolập năm 1995 tỷ lệ 1/100.000

- Bản đồ địa hình khu vực dự án tỷ lệ 1/25000

b) Tài liệu địa chất:

- Tài liệu khảo sát mới: Do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuậtthủy lợi thực hiện tháng 6/2006, bổ sung tháng 8/2006

Trang 3

- Sử dụng tài liệu đã khảo sát trớc đây khi xây dựng công trình đê, kè látmái.

c) Tài liệu thuỷ văn, khí tợng, hải văn:

- Tài liệu thuỷ văn, khí tợng: Dùng tài liệu đo đạc tại vùng ven biển tỉnh

Hà Tĩnh với các đại lợng: Nhiệt độ, bốc hơi, độ ẩm không khí, lợng ma

- Tài liệu thuỷ triều - hải văn: Các tài liệu cơ bản thuỷ triều theo quan trắc

và tài liệu tính toán đo đạc thủy văn tại bờ biển Cẩm Nhợng từ năm 1980-2000

d) Các Quy phạm áp dụng:

- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 130-2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Hớng dẫn thiết kế đê biển

- Quy phạm thủy lợi A6-77 : Qui phạm Phân cấp Đê

- Qui phạm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5060-90

- Các Quy trình, quy phạm tiêu chuẩn thiết kế công trình bảo vệ bờ củacác tác giả trong và ngoài nớc

- Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theo QĐ số24/2005/QĐ-BXD của bộ Xây dựng

- Đơn giá xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo QĐ số 1195/QĐUB của

bộ UBND tỉnh Hà Tĩnh

1.2 những căn cứ và cơ sở để lập dự án.

- Quyết định số 582006/QĐ-TTg ngày ngày /3/2006 của Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt Chơng trình củng cố đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến QuảngNam;

- Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh Hà Tĩnh về việc chỉ định thầu- khảo sát, lập

Dự án nghiên cứu khả thi công trình chống sạt lở bờ biển, bảo vệ kè Cẩm Nhợng

- Đề cơng khảo sát địa hình khu vực xã Cẩm Nhợng huyện Cẩm Xuyên doTrung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi – Tr Trờng đại học Thuỷ lợilập tháng 05/2006

1.3 tóm tắt nội dung phơng án đợc kiến nghị chọn

Sau khi tiến hành đi thực địa tại hiện trờng, nghiên cứu các tài liệu địahình, địa chất, thủy hải văn khu vực, hồ sơ thiết kế các công trình đê, kè biển đã

đầu t xây dựng trớc đây kết hợp ý kiến thoả thuận kỹ thuật DAĐT xử lý sạt lở bờbiển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh tại văn bản số 4096/ BNN-ĐĐ ngày 8 tháng 8 năm 2007 của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn, T vấn đa ra phơng án công trình nh sau:

1.3.1 Giải pháp kỹ thuật chính:

+ Hoàn thiện khép kín tuyến đê hiện có

Trang 4

+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực đầu và cuối tuyến đê đã cóhiện đang có diễn biến sạt lở.

+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 và củng cố một số tuyến

đờng ngang để đảm bảo an toàn đê trong trờng hợp gặp gió bão vợt thiết kế đồngthời phát triển tuyến giao thông ven biển

đỉnh tờng +4,5 kết cấu bê tông cốt thép M250# có mũi hắt sóng, móng tờngchôn sâu xuống mặt đê 0,6 m Lề phía trong bố trí rãnh tiêu nớc mặt, kích thớc(0,5 x 0,5)m, kết cấu bê tông thờng M150 trên có tấm nắp đậy Tiếp giáp phíatrong rãnh trồng cây thích hợp (phi lao, bạnh đàn ) thành băng rộng 7 m đêtránh xói lở mặt và giảm tác động của gió bão

- Mái phía ngoài (phía biển): Hệ số mái m = 4,0 (theo mái đê cũ) đợc bảo

vệ bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn mác 250 kích thớc (40x40x26)cm liên kếtmảng mềm trong ô khung BTCT mác 250 đổ tại chỗ dọc và ngang kè Dới cấukiện bê tông có lớp đệm bằng đá dăm (2x4)cm dày 10cm và vải lọc địa kỹ thuật.Các dầm ngang (theo mái kè) cách nhau 10 m; dầm dọc (theo tuyến kè) gồm 01dầm ở đỉnh mái và 01 dầm ở chân mái (tiếp giáp chân kè)

- Chân kè mái phía biển: Kết cấu ống buy bê tông đúc sẵn mác 250 cao2,0m, đờng kính ngoài 1,24 m, đờng kính trong 1,00 m xếp thành hàng sát nhau,trong lòng ống đổ đầy đá hộc, đỉnh ống đổ bê tông tại chỗ dày 20cm để bảo vệvật liệu phía trong Cao trình đặt đỉnh ống buy +0,50 m Gia cố chống xói phíangoài bằng lăng thể bao tải đất bọc vải địa kỹ thuật và cấu kiện bê tông đúc sẵnmác 250 trên lớp bè tre cấu tạo bằng 1/2 cây tre ngoài cùng là hàng cọc tre đ ờngkính D6-D8 cm

b Đoạn 2:

- Tuyến: Củng cố nâng cấp tuyến đờng hiện có nối tiếp từ tuyến kè bảo vệchống xói lở đầu phía Nam tuyến đê đã có khép kín với tuyến đờng giao thôngtrong khu vực

- Mặt đờng: Rộng 4,5 m gia cố toàn bộ bằng bê tông mác 250 dày 20cm,cao trình mặt đờng sau khi gia cố +3,0m trên lớp móng đá xô bồ đầm chặt dày

15 cm

Trang 5

1.3.2.2 Xây dựng kè bảo vệ chống xói lở đầu phía Nam tuyến đê đã có:

Đây vừa là khu vực chợ cá đồng thời nh một tấm lá chắn có tác dụng ngănsóng biển tác động trực tiếp vào khu dân c phía trong

- Hình thức: Kè mái nghiêng bảo vệ trực tiếp tuyến bờ lở, tuyến và đỉnh kèbám sát theo đờng bờ hiện tại

- Đỉnh kè: Phù hợp địa hình mặt đất tự nhiên, rộng 5,0m cứng hóa bằng bêtông mác 250 dày 20 cm trên lớp đá xô bồ đầm chặt dày 15 cm Đờng đỉnh kèkèo dài đến cọc khảo sát C35 để tạo tuyến đờng giao thông khép kín Phía trong

đờng trồng cây thích hợp (phi lao, bạch đàn ) để chống xói lở bờ và giảm tác

động của gió bão

- Mái kè: Hệ số mái m = 4,0 (theo mái đê cũ) đợc bảo vệ bằng cấu kiện bêtông đúc sẵn mác 250 kích thớc (40x40x26)cm liên kết mảng mềm trong ôkhung BTCT mác 250 đổ tại chỗ dọc và ngang kè Dới cấu kiện bê tông có lớp

đệm bằng đá dăm (2x4)cm dày 10cm và vải lọc địa kỹ thuật Các dầm ngang(theo mái kè) cách nhau 10m; dầm dọc (theo tuyến kè) gồm 01 dầm ở đỉnh mái

và 01 dầm ở chân mái (tiếp giáp chân kè)

- Chân kè mái phía biển: Kết cấu ống buy bê tông đúc sẵn mác 250 cao2,0m, đờng kính ngoài 1,24 m, đờng kính trong 0,8m xếp thành hàng sát nhau,trong lòng ống đổ đầy đá hộc, đỉnh ống đổ bê tông tại chỗ dày 20cm để bảo vệvật liệu phía trong Cao trình đỉnh ống buy -0,5mGia cố chống xói phía ngoàibằng lăng thể bao tải đất bọc vải địa kỹ thuật và cấu kiện bê tông đúc sẵn mác

250 trên lớp bè tre cấu tạo bằng 1/2 cây tre ngoài cùng là hàng cọc tre đờng kínhD6-D8 cm

1.3.2.4 Gia cố mặt đoạn đê đã có: Trên cơ sở cao trình mặt đê hiện tại

(khoảng +4,50m), san phẳng tạo khuôn làm lớp móng đá xô bồ đầm chặt dày 15

cm sau đó đổ bê tông mác 250 dày 20cm, rộng 5,0m

Trang 6

Chơng II

điều kiện tự nhiên - Sự cần thiết phải đầu t

2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.2.1 Vị trí địa lý:

Khu vực dự án nằm trong khoảng 18.35 đến 18.44 độ Vĩ Bắc

105.42 đến 105.47 độ Kinh Đôngthuộc địa phận xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, nằmphía cửa sông Rác đổ ra biển Đông Vị trí khu vực Dự án cách thị xã Hà Tĩnhkhoảng 30km về hớng Đông Nam

+ Phía Bắc giáp xã Cẩm Long

+ Phía Nam giáp cửa sông Rác

+ Phía Đông giáp biển Đông

+ Phía Tây giáp xã Cẩm Lộc

2.2.2 Đặc điểm địa hình:

Theo tài liệu khảo sát địa hình do Trung tâm khoa học và Triển khai kỹthuật Thuỷ lợi – Tr Trờng Đại học Thuỷ lợi đo vẽ tháng 8/2006 và tham khảo tàiliệu địa hình do Trung tâm T vấn kỹ thuật về đê điều đo vẽ 05/2004 cho thấy:+ Địa hình khu vực tơng đối phẳng, thoải và nông, độ dốc bãi nhỏ khoảng

< 4x10-4 Mặt khác địa hình khu vực bờ biển xã Cẩm Nhợng thuộc bờ cong lõm,bán kính cong khoảng 3000m Đặc điểm đờng bờ này là chịu ảnh hởng lớn củasóng biển khi triều cờng dâng cao và 1 phần tiếp giáp cửa sông Rác nên chịu ítnhiều của dòng chảy ven

+ Khu vực xây dựng kè là tuyến bờ lở sát với khu vực nhà dân, theo tài liệukhảo sát địa hình thì đáy bãi xói thấp dần từ khu vực rừng phi lao về phía cửasông Rác, cao trình đáy bãi thay đổi (+0.53)(-0.50)

+ Cao trình mặt đất tự nhiên bãi trên khu vực nhà dân dốc dần từ phía rừngphi lao đến cửa sông Rác, cao trình thay đổi từ (+6.50)(+1.80) Theo dọc tuyến

đê, kè xây dựng có những con đờng nhỏ từ phía trên xuống mặt bãi, khi xâydựng công trình cần chú ý tới đặc điểm này để bố trí các đờng lên xuống côngtrình phù hợp với đời sống dân trong vùng có công trình

2.2.3 Điều kiện địa chất:

Từ kết quả khảo sát ngoài thực địa và thí nghiệm mẫu trong phòng, địa tầngkhu Đê biển vùng cẩm Nhợng bao gồm các lớp từ trên xuống dới nh sau:

2.2.3.1 Địa tầng đê khu vực 1, tuyến kè bảo vệ khu vực 2.

a/ Lớp 1: Cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng trạng thái rời rạc.

Đây là lớp cát phủ trên mặt bờ đê, phân bố hầu khắp khu vực khảo sát ở

đoạn I Thành phần là lớp cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng, kết cấu kémchặt, rời rạc chứa rễ cây cỏ đã và đang phân huỷ Chiều dày lớp cát từ 1.20m 

Trang 7

3.20m Để xác định chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này, chúng tôi đã lấy mẫu đất đểxác định các chỉ tiêu cơ lý và cho các giá trị trong bảng 1:

b/ Lớp 1a: Cát hạt thô, màu xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái rời rạc.

Lớp này chỉ phân bố trên toàn tuyến và nằm dới lớp đất 1 Thành phầncủa lớp này cát hạt thô, màu xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái rời rạc, bão hoànớc, chứa sạn Bề dày thay đổi trong phạm vi lớn, bề dày của lớp này thay đổi từ

1, m đến 5.0 m, trung bình khoảng 2,5 m Giá trị trung bình chỉ tiêu cơ lý củacác mẫu lớp đất 1a đợc trình bày trong bảng 2 và bảng chỉ tiêu cơ lý:

Trang 8

0 0.01  0.05

4.64 0.05  0.10

11.64 0.10  0.25

25.27

0.50  2.00

10.27 2.00  4.00

0.45

c/ Lớp 1b: Cát hạt nhỏ, màu xám trắng, xám đen, kết cấu chặt, bão hoà nớc

Lớp 1b phân bố dới lớp đất 1ê và có chiều dày từ 3.0m đến 5.0m Thành phần của lớp này là cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám đen, kết cấu chặt, trạng tháirời rạc bão hoà nớc Giá trị trung bình chỉ tiêu cơ lý của các mẫu lớp đất 1b đợc trình bày trong bảng 3 và bảng chỉ tiêu cơ lý

Trang 10

d/ Lớp 2: Cát pha màu xám trắng, xám đen, kết cấu chặt, trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ.

Lớp này phân bố trên toàn tuyến khảo sát Thành phần của lớp này là cát pha màu xám trắng, xám đen, kết cấu chặt, trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ Do phạm vi chiều sâu khảo sát có hạn nên đoạn I cha xác định đợc ranh giới dới của lớp này Tại các hố khoan của đoạn I, chúng tôi chỉ mới khoan đợc vào lớp đất này từ 1.0m đến 3.0m Đoạn II có chiều sâu trung bình khoảng 2.0m Kết quả phân tích các tính chất cơ lý của lớp số 2 cho giá trị trung bình đợc trình bày trong bảng 4 và bảng chỉ tiêu cơ lý

Trang 11

Lớp 3 phân bố trên toàn khu vực khảo sát của đoạn II Do phạm vi chiềusâu khảo sát có hạn nên đoạn II cha xác định đợc ranh giới dới của lớp này Tạicác hố khoan của đoạn II , chúng tôi chỉ mới khoan đợc vào lớp đất này từ 2.0m

đến 3.5m Thành phần của lớp này là sét pha vừa màu xám xanh, xám tắng, kếtcấu kém chặt, trạng thái dẻo chảy Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý cho giátrị trung bình trình bày trong bảng 5 và bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý

Trang 12

f/ Lớp 3a: Đất sét pha nhẹ, màu xám đen, kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ.

Lớp đất này phân bố chủ yếu ở đoạn II nằm dới lớp 1, lớp có chiều dày từ0.9m đến 1.80m Thành phần của lớp này là đất sét pha nhẹ, màu xám đen, kếtcấu kém chặt, trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ

lý cho giá trị trung bình trong bảng 6 và bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý

Trang 13

3) Điều kiện về vật liệu địa phơng

Bãi vật liệu nằm trên sờn đồi khu vực gần tuyến đê Thành phần của đất

đắp là đất sét pha nặng màu xám vàng, chứa dăm sạn và các mảnh đá phong hóacòn sót lại trạng thái rắn Bề dày của lớp bóc bỏ khoảng 0.2m, bề dày khai tháckhoảng 1.2m Các chỉ tiêu cơ lý các mẫu đất đắp ở trạng thái bão hòa cho giá trịtrung bình trong bảng sau:

Bảng 2-7: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý đất đắp (mẫu chế bị)

Lớp 2: Cát hạt trung, hạt nhỏ, xám, xám xanh, xám đen, chặt vừa

Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát có bề dày trung bình3m, cát thuộc loại hạt trung, trạng thái chặt vừa

Kết quả thí nghiệm cho ở phụ lục 3, giá trị trung bình cho ở bảng sau:

Bảng 2-8: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 2

Trang 14

Lớp 4: Sét pha xám trắng nâu đỏ dẻo cứng – Tr nửa cứng lẫn sạn

Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát, có bề dày khảo sáttrung bình 4,5m

Bảng 2-10: Giá trị trung bình lớp 4

Trang 15

có tính xây dựng cho nên không tiến hành thí nghiệm ở lớp này.

Lớp 2: Cát pha màu xám đen lẫn vỏ sò trạng thái dẻo mềm

Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát nhng có bề dày thay

đổi : 1,5m (HK1); 1,0m(HK2); 2,5m(HK3) Đất thuộc loại cát pha dẻo mềm trong

đó có lẫn các vỏ sò Kết quả thí nghiệm cho ở phụ lục 3, giá trị trung bình cho ởbảng sau:

Trang 16

B¶ng 2-13 Gi¸ trÞ trung b×nh líp 4

Trang 17

2.15 2.00 5.00

1.33 5.00 10.0

0

Qua kết quả khảo sát cho thấy: Địa chất tại vị trí xây dựng công trình là lớp

đất á cát đến cát hạt trung bão hòa nớc, lớp này có khả năng chứa nớc và có tínhthấm cao Lớp á sét trung, á sét nặng nằm dới sâu lớp này có tính nén lún cao vàchịu ảnh hởng trực tiếp hoạt động của mực nớc ngầm, nớc thủy triều, nớc sông.Hiện tợng nén lún, xói lở mạnh, cát đùn, cát chảy rất dễ xảy ra

Xét về mặt địa chất công trình thì bờ biển và nền đê biển ở đây có kết cấurời rạc, không đảm bảo điều kiện để chống sạt lở và xói bờ Bên cạnh đó, lớptrên cùng là lớp cát phủ tạm thời, thờng xuyên biến động, đợc bồi lên hoặc xói lở

đi tuỳ theo hoạt động của các yếu tố động lực ven bờ

2.2.4 Đặc điểm khí tợng thuỷ văn

2.2.4.1 Các đặc trng khí tợng

1) Nhiệt độ

+ Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực : 23.8oC

+ Các tháng nóng nhất trong mùa hè (VI,VII,VIII) có nhiệt độ bình quântháng lên đến 290C

+ Nhiệt độ các tháng mùa đông từ 12oC - 17oC Biên độ nhiệt ngày trungbình của không khí biến đổi không lớn trong năm

2) Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 86%, độ ẩm lớn nhất rơi vào các tháng I,II

và tháng III, độ ẩm trung tháng từ 91%-92% Hanh khô nhất là 2 tháng VII,VIIItrung bình tháng dới 80%

Trang 18

3) Ma: Lợng ma trung bình năm tại thị xã Hà Tĩnh là 2834.7mm Mùa ma tậptrung trong thời gian ngắn

2.2.4.2 Thủy triều:

Thuỷ triều vùng Cẩm Nhợng thuộc chế độ thuỷ triều ven bờ Vịnh Bắc Bộ

Đó là chế độ nhật triều, biên độ dao động giảm dần, trung bình 1  3m Tạivùng này chế độ nhật triều là chủ yếu, còn bán nhật triều rất ít và nhỏ

Theo tài liệu thống kê và tính toán với liệt tài liệu 1962 1999 cho thấychênh lệch đỉnh triều và chân triều rất lớn, biên độ lớn nhất Hmax =362cm(1990), biên độ nhỏ nhất Hmin =269cm (1979) Tính trung bình biên độ triềutrong 38 năm là Hmax =269cm Các đặc trng thống kê mực nớc triều đợcthống kê nh bảng 2-11:

Bảng 2-14: Bảng tham số thống kê chuỗi mực nớc triều Cẩm Nhợng

1 Bão đổ bộ vào Hà Tĩnh có tốc độ gió lớn nhất, lớn hơn hoặc bằng tốc độgió bão cấp 9 có tần suất 44% tơng ứng với thời kỳ xuất hiện lại 23 năm Với bãolớn hơn hoặc bằng cấp 12 xuất hiện với tần suất 10% với thời kỳ xuất hiện lại 10năm Nh vậy trung bình khoảng 10 năm thì có một trận bão có tốc độ gió bằnghoặc trên cấp 12 đổ bộ vào Hà Tĩnh tác động vào hệ thống đê biển

2 Tổ hợp giữa triều và bão xảy ra tại Hà Tĩnh thống kê theo cấp mực nớc

đỉnh triều và cấp gió cho thấy phần lớn tổ hợp thực tế xảy ra bão từ cấp 9 đến cấp

11 là gặp triều yếu, còn lại gặp triều cờng thì chỉ có 2 trên 27 trờng hợp, chiếmkhoảng 7% Tổ hợp bão cấp 12 trở lên gặp triều cờng mức trung bình (P=1150%), có hai trờng hợp là năm 1964 và 1978 Đây là hai tổ hợp điển hình t-

ơng đối bất lợi đã xảy ra trong thực tế

3 Về trờng hợp triều, bão lớn gặp ma trong đồng lớn thực tế thống kê chothấy cha có tổ hợp thật bất lợi cho cả ba thành phần, chỉ có trờng hợp bão ngày25/11/1978 cả ba thành phần tơng đối lớn: bão (P=10,3%, tốc độ gió > 40m/s),triều (P=10%, mực nớc ở Cẩm Nhợng Hmax =181cm) Đa số trờng hợp ma trongbão ở mức độ trung bình

2.2.4.3 Các thông số thủy, hải văn để tính toán:

Trang 19

- Mực triều ứng với tần suất thiết kế 5% tại Cẩm Nhợng HTr5% = 1,75m;

- Mực nớc dâng với tần suất thiết kế 20%: Hnd20% = 1,25m

- Cấp bão thiết kế: Cấp 10 ứng với vận tốc gió V = 28,40m/s

- Chiều cao sóng tính toán: Hs = 0,76m

- Mực nớc chân triều với tần suất thiết kế 95%: HTr95% = -0,50m

2.2 Hiện trạng tuyến công trình đê, kè biển Cẩm Nhợng:

Năm 2002, đợc sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB), đã xây dựng tuyến

đê, kè Cẩm Nhợng dài khoảng 1.20km nối từ khu đất cao phía nghĩa trang của xã

đến đầu khu vực chợ cá Mặc dù tuyến đê cha khép kín nhng đã có tác dụngngăn chặn sóng do gió bão tác động trực tiếp đến khu dân c ven biển Một số chỉtiêu kỹ thuật của tuyến đê nh sau:

+ Mái phía đồng đợc tiến hành trồng cỏ chống xói mòn

+ Mặt tuyến đê đợc rải cấp phối làm đờng kiểm tra kè kết hợp đờng giaothông cho dân c sát biển

Tuy nhiên, do diễn biến thuỷ hải văn phức tạp bãi biển phía trớc đê liêntục bị xói lở, hạ thấp ảnh hởng trực tiếp đến an toàn của toàn tuyến đê, quá trìnhnày diễn ra nhanh nhất là về mùa đông Đặc biệt vào tháng 11/2003, sạt lở, hạthấp bãi ăn sâu vào chân đê, một số vị trí cao trình bãi hạ thấp khoảng 1.0m đãlàm hở một phần ống buy chân khay gây sập tại một số vị trí cơ kè Để đảm bảo

an toàn tuyến đê, đã đầu t xây dựng hệ thống 3 mỏ hàn ngắn, mỗi mỏ dài khoảng30m đẩy dòng ven ra xa chân kè Kết cấu thân mỏ gồm một hàng ống buy bêtông đặt nối tiếp nhau, phần gia cờng thân ống bằng rọ thép bọc PVC lõi đá trên

bè đệm tre và vải địa kỹ thuật Sau khi công trình đợc xây dựng xong, hiệu quảgiữ bãi khu vực này đã đợc cải thiện đáng kể, tại vị trí xây dựng mỏ hàn, bãi đã

Trang 20

biển đến nay vẫn cha khép kín, khi triều cao nớc mặn tràn vào khu dân c gâyngập; bờ biển khu vực cha có công trình bảo vệ vẫn thờng xuyên bị xói lở lõmvào gây nên hiện tợng hội tụ sóng và nguy cơ xoá sổ chợ cá, nơi thông thơngtrao đổi hàng hóa của ng dân ven biển, và sạt lở hai đầu tuyến đê hiện có là cóthể xảy ra; mặt đê rải cấp phối thờng xuyên bị bào mòn, xói lở mỗi khi ma bão.Vì vậy việc đầu t xây dựng hoàn thiện hệ thống đê, kè tại khu vực này nhằm gópphần ổn định và phát triển cuộc sống của nhân dân khu vực ven biển là cần thiết

và cấp bách

2.3 Đánh giá nguyên nhân các yếu tố ảnh hởng:

+ Do đặc điểm về vị trí của tuyến bờ biển khu vực xã Cẩm Nhợng, hầu hếtcác cơn bão đổ bộ vào bờ biển các tỉnh miền Bắc và miền Trung thuộc Vịnh Bắc

bộ đều tác động mạnh đến bờ biển Hà Tĩnh Bờ biển Hà Tĩnh là biển thoángkhông có che chắn, bãi biển thấp đó là những điểm bất lợi về đặc điểm vị trí và

địa hình tạo cho sóng hoạt động mạnh

+ Do tác động của dòng ven bờ: Bờ biển xã Cẩm Nhợng tơng đối thẳng vànằm theo hớng từ Đông Bắc xuống Tây Nam mà hoạt động của dòng ven trongmùa hè chảy theo hớng Tây Nam lên Đông Bắc; mùa khô theo hớng Đông Bắcxuống Tây Nam; có nghĩa dòng ven có xu thế chảy dọc theo ven bờ với vận tốckhá lớn, trớc khi xây dựng công trình kè lát mái, dòng ven hình thành đói bùncát liên tục gây xói lở tại vị trí dọc bờ biển để cân bằng thiếu hụt bùn cát Sau khi

kè lát mái xây dựng xong, do thiếu hụt bùn cát nên dòng ven gây ra hiện tợngbào mòn bãi

+ Do cấu tạo địa chất các lớp mặt đều là cát hoặc trầm tích hạt mịn nên rất

dễ bị mang đi do tác động của các yếu tố thuỷ động lực ven bờ

+ Sự mất cân bằng bùn cát đi và đến: Qua các đề tài nghiên cứu của Việnkhoa học Thuỷ lợi và Viện Cơ học đều đa đến nhận xét có thời kỳ lợng bùn cát

đa đi khỏi vùng biển Cẩm Nhợng là rất lớn Lợng bùn cát mang tới từ các cửasông nhỏ nên không đủ bù lại lợng bùn cát đã mất đi

Trang 21

2.4 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội

Vùng ven biển xã Cẩm Nhợng huyện Cẩm Xuyên có chiều dài khoảng2.5km Nguồn thu nhập chủ yếu của ngời dân là ng nghiệp và nông nghiệp

Đặc biệt trong những năm gần đây với chính sách mới trong phát triểnkinh tế và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi làm cho năng suất và hiệu quảkinh tế vùng ven biển có những vùng tăng trởng đột biến Bên cạnh đó, ngành

ng nghiệp cũng đợc tỉnh và địa phơng chú trọng phát triển Số lợng tàu thuyền

đ-ợc xây dựng đủ điều kiện đánh bắt ngoài khơi xa ngày càng nhiều Do vậy, đờisống của ngời dân đã từng bớc đợc cải thiện rõ rệt, nhiều công trình cơ sở hạtầng khu vực đã đợc xây dựng để phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân nh

đờng xá, chợ, trờng học

Ngoài những ý nghĩa về mặt kinh tế-xã hội, đây còn là một tuyến biên giớiphía Đông, một hành lang quân sự quan trọng Vấn đề an ninh chính trị và trật tựxã hội luôn đợc coi là nhiệm vụ trọng tâm

Để góp phần ổn định và phát triển vùng trọng điểm kể trên thì việc củng

cố bảo vệ tuyến đê biển là nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định

2.2.4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Theo thống kê hàng năm, tình hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồngthuỷ sản trong khu vực Dự án đã có những bớc phát triển khá mạnh nh:

+ Sản xuất lơng thực: Theo thống kê hàng năm, số hộ dân làm nghề nông

chiếm khoảng 15% dân số toàn vùng Dự án Diện tích đất canh tác chủ yếu đợc

2 vụ là vụ Xuân Hè và vụ Hè Thu Giừa 2 mùa ngời dân ở đây trồng cây ĐôngXuân

+ Ng nghiệp: Ng nghiệp là 1 trong nhừng ngành kinh tế mũi nhọn của

khu vực Dự án Ngời dân trong khu vực sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt vànuôi trồng thủy sản Thu nhập chính trong gia đình của ngời dân đều dựa vàonghề đánh bắt thủy sản xa bờ

+ Nghề muối: Nghề muối trong khu vực Dự án chiếm tỷ trọng 5% dân số

toàn xã Cuộc sống của ngời dân làm muối đời sống hết sức bấp bênh, họ chỉcanh tác đợc vào mùa khô với năng suất 5 tấn/ha, giá muối tại địa phơng lại hếtsức thất thờng , mức sống của ngời dân làm muối thấp hơn rất nhiều so với cácngành nghề khác Vào mùa ma họ phải làm nghề khác để kiếm sống Chínhquyền cần quan tâm đến ngời dân sản xuất diêm nghiệp để họ có thể yên tâm ổn

định sản xuất

+ Thơng mại, dịch vụ: Với các bớc phát triển khá nhanh của sản xuất lơng

thực và thuỷ sản vùng ven biển tất yếu kéo theo sự phát triển về thơng mại, dịch

vụ để đáp ứng đúng yêu cầu về cung và cầu

Trang 22

2.2.4.2 Cơ sở hạ tầng

1 Giao thông: Với phong trào phát triển mạnh về giao thông nông thôn

trên toàn quốc, vùng ven biển Hà Tĩnh cũng đã và đang là một trong những vùngphát triển mạnh trong trào lu này Cho đến nay hầu nh toàn bộ các tuyến đờngnội thôn, liên xã, liên huyện đã đợc hoàn thiện, đảm bảo giao thông thuận lợi

2 Thủy lợi: Là một tỉnh nông nghiệp việc phát triển thuỷ lợi có ý nghĩa

tiên quyết Trong những năm qua công tác thuỷ lợi đã đợc tỉnh và các cấp quantâm đầu t sức ngời, sức của để xây dựng và nâng cấp hệ thống đê, kè, kênh, m-

ơng, trạm bơm Đặc biệt là cãc tổ chức nh ngân hàng thế giới (WB) đã tài trợkinh phí cho tỉnh Hà Tĩnh nói chung và huyện Cẩm Xuyên nói riêng giúp đầu txây dựng tuyến đê biển dài khoảng 1.20km nhằm đảm bảo ổn định đời sống sảnxuất, kinh tế - xã hội khu vực dân c phía trong đê

2.2.4.3 Phơng hớng phát triển

Xã Cẩm Nhợng là một trong những vùng trọng điểm nhất trong phơng ớng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Cẩm Xuyên nói riêng và tỉnh Hà Tĩnhnói chung Kinh tế vùng ven biển đợc định hớng kết hợp giữa sản xuất nôngnghiệp và nuôi trồng đánh bắt hải sản

h-Với xã Cẩm Nhợng, huyện đã có phơng hớng phát triển kinh tế cho vùngnày là:

+ Mở rộng và tăng sản lợng nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, tăng cờng trang

bị cho tàu thuyền đánh bắt xa bờ, đẩy nhanh năng suất và tăng thu nhập cho ngdân

+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế.Nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp

+ Mục tiêu của các chơng trình đều giải quyết việc làm cho ngời lao động,phát triển kinh tế nông ngh các xã vùng ven biển, tăng cờng xuất khẩu và thựchiện xoá đói giảm nghèo

2.5 Sự cần thiết phải xây dựng công trình:

Bờ biển Hà Tĩnh nằm ở đoạn giữa bờ biển vịnh Bắc bộ, thờng xuyên chịutác động trực tiếp hoặc gián tiếp của các cơn bão, gây thiệt hại đáng kể về tàisản, tính mạng của dân, phá hoại các cơ sở hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, vănhoá và phúc lợi công cộng Với sản xuất nông nghiệp, trong trờng hợp bị nớcmặn xâm nhập việc thau chua, rửa mặn phải mất nhiều năm Theo con số thống

kê thiệt hại hàng năm do thiên tai lên tới hàng trăm triệu đồng, có khi hàng tỷ

đồng

Mặc dù đã đợc đầu t xây dựng tuyến đê chắn sóng và hệ thống mỏ hàn giữbãi nhng do hạn chế về kinh phí nên tuyến đê mới chỉ có tác dụng chống sóngtác động trực tiếp vào khu dân c, cha khép kín tuyến nên cha giải quyết dứt điểm

Trang 23

tình trạng xâm nhập mặn mỗi khi nớc biển dâng cao gây khó khăn cho sinh hoạt

và sản xuất, gây ô nhiễm môi trờng tại những vùng trũng ven biển Hệ thống mỏhàn mới chỉ có tác dụng ổn định bãi trong phạm vi hệ thống mỏ bảo vệ tuyến đê

đã đầu t Tuy nhiên diễn biến xói lở bãi tại hai đầu tuyến đê vẫn tiếp diễn theochiều hớng xấu, bãi bị hạ thấp và lấn dần vào bờ làm uy hiếp đến an toàn hệthống công trình đã đợc xây dựng, đặc biệt khu vực chợ cá

Việc tiếp tục đầu t hoàn thiện và nâng cao mức đảm bảo an toàn cho tuyến

đê, kè biển đã có nhằm giữ vững và phát huy những thành quả trớc đây, giảmnhẹ ảnh hởng của thiên tai là cần thiết và cấp bách, có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế, xã hội

Trang 24

Chơng III

mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, quy mô và hình thức đầu t

3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án.

+ Giữ vững và phát huy thành quả của các công trình đã đầu t trớc đâynhằm bảo vệ trực tiếp cho đời sống của ngời dân ven biển nói riêng và hệ thốngcơ sở hạ tầng huyện Cẩm Xuyên nói chung

+ Cải tạo giao thông ven biển tạo thuận lợi cho công tác hộ đê, sơ tán dân,cứu nạn khi cần thiết dồng thời cải tạo cảnh quan môi trờng sinh thái cho vùngdân c ven biển xã Cẩm Nhợng huyện Cẩm Xuyên

+ Góp phần ổn định dân sinh kinh tế trong vùng bảo vệ, nhân dân yên tâm

đầu t phát triển sản xuất và dần nâng cao mức sống, phù hợp với chủ trơng xóa

đói giảm nghèo khu vực

+ Sau khi xây dựng công trình phù hợp với các công trình đã đầu t trớc

đây và môi trờng, cảnh quan khu vực

+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực cuối tuyến đê đang códiễn biến sạt lở, đây vừa là khu vực chợ cá đồng thời có tác dụng nhăn sóng tác

động trực tiếp vào khu dân c phía trong

+ Trồng cây chắn sóng trên bãi phía trớc đê nhằm ổn định đờng bờ kếthợp cải tạo cảnh quan khu du lịch

+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 để tăng mức đảm bảo antoàn đê trong trờng hợp gặp gió bão vợt thiết kế đồng thời phát triển tuyến giaothông ven biển

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-1:  Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 1 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 1: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 1 (Trang 7)
Bảng 2-2:  Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 1a - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 2: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 1a (Trang 8)
Bảng 2-4:  Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 2 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 4: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 2 (Trang 10)
Bảng 2-5: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 3 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 5: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 3 (Trang 11)
Bảng 2-6: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 3a - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 6: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 3a (Trang 12)
Bảng 2-8: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 2 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 8: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 2 (Trang 14)
Bảng 2-9: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 3 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 9: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp 3 (Trang 14)
Bảng 2-10: Giá trị trung bình lớp 4 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 10: Giá trị trung bình lớp 4 (Trang 15)
Bảng 2-11: Giá trị trung bình lớp 2 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 11: Giá trị trung bình lớp 2 (Trang 15)
Bảng 2-12. Giá trị trung bình lớp 3 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 12. Giá trị trung bình lớp 3 (Trang 16)
Bảng 2-13. Giá trị trung bình lớp 4 - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 13. Giá trị trung bình lớp 4 (Trang 17)
Bảng 2-14: Bảng tham số thống kê chuỗi mực nớc triều Cẩm Nhợng - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 2 14: Bảng tham số thống kê chuỗi mực nớc triều Cẩm Nhợng (Trang 18)
Bảng 4-2: Mực nớc triều lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 4 2: Mực nớc triều lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế (Trang 30)
Bảng 4-1. Thông số thống kê đờng tần suất mực nớc triều - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
Bảng 4 1. Thông số thống kê đờng tần suất mực nớc triều (Trang 30)
Bảng Kết quả tính toán ổn định công trình - Đầu tư xây dựng xử lý sạt lở bờ biển và củng cố nâng cấp đê biển
ng Kết quả tính toán ổn định công trình (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w