1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )

67 801 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, QTDND còn có nhiệm vụ quan trọng trong việc huy động và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.Quỹ tín d

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN XÃ CƯƠNG GIÁN – XUÂN LIÊN 50

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu các phòng ban của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên

Error: Reference source not found Bảng 1: Thành viên của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên Error: Reference source not found

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010 – 2012 Error: Reference source not found Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của QTD từ tiền gửi của dân cư các năm qua: Error: Reference source not found

Trang 2

Bảng 4: Nguồn vốn vay QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên Error: Reference source not found

Bảng 5: Cơ cấu hoạt động tín dụng của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not found Biểu đồ 2: Tổng dư nợ của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not found Bảng 6: Kết quả dịch vụ qua các năm 2010, 2011, 2012 Error: Reference source not found

Bảng 7: kết quả thu – chi qua các năm Error: Reference source not found Biểu đồ 3: chênh lệch thu – chi của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not found Bảng 8: Tình hình dư nợ theo ngành giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not found

Bảng 9: Mối tương quan giữa huy động vốn và sử dụng vốn Error: Reference source not found

Bảng 10: Tỷ lệ nợ qua hạn trong tổng dư nợ Error: Reference source not found Bảng 11: Thu nhập từ hoạt động tín dụng Error: Reference source not found

Trang 3

1 QTD Quỹ tín dụng

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Hà Tĩnh nói chung và xã Cương Gián ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh ) nói riêng có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày càng được mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức mạnh cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên Đóng góp của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong sự nghiệp phát triển chung này là rất đáng kể, với vai trò là người đi vay và người tín dụng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã có nhiều sự thay đổi tích cực phù hợp với thực tiễn Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên trong thời gian qua cũng đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp chung của hệ thống và phát triển nền kinh tế

Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng đầu tư rộng hoạt động tín dụng, trong thời gian qua gặp không ít khó khăn trong hoạt động tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh Do những thay đổi bất thường của nền kinh tế cùng sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của ngân hàng thương mại Vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng là hết sức cần thiết không chỉ của với QTD mà cả các NHTM

Xuất phát từ yêu cầu đó, sau quá trình thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân liên

xã Cương Gián – Xuân Liên, em đã quyết định chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng

tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân –

Hà Tĩnh )”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng, cũng như sự cần thiết của hoạt động tín dụng Trên cơ sở đó để đưa ra một số các giải pháp mang tính khả thi giúp nâng cao hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê kinh tế: Là phương pháp được sử dụng để thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu phục vụ cho nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở số liệu đã thu thập, đã điều tra phải lựa chọn, phân tích đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu

Trang 5

- Phương pháp so sánh: Nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu qua các thời kỳ phân tích nhằm xác định vị trí cũng như tốc độ phát triển trong kỳ của đơn vị

- Một số phương pháp khác

4 Đối tượng nghiên cứu

+ Những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng+ Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên

+ Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên

5 Phạm vi nghiên cứu

Chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 phần chính:

Phần 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của QTD

Phần 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại QTDND Liên xã Cương Gián – Xuân Liên

Phần 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng tại QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA QUỸ TÍN DỤNG 1.1 Lý luận chung về hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân

Nước ta là một nước nông nghiệp nên nông nghiệp và nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để thực hiện Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Nhà nước đã có nhiều cố gắng mở rộng hoạt động của các NHTM và một số biện pháp hỗ trợ tín dụng khác nhưng khu vực nông thôn vẫn thiếu vốn trầm trọng và người nông dân chưa được tiếp cận thường xuyên liên tục Thông qua hoạt động của QTDND các thành viên có điều kiện thuận lợi để vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết vấn đề việc làm cho người nông dân, đồng thời thúc đẩy việc khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

Hệ thống QTDND được thành lập vào 27 tháng 03 năm 1993 theo quyết định

số 390/TTG của Thủ tướng chính phủ với mục tiêu hình thành một hệ thống tín dụng nông nghiệp nông thôn đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên cơ sở

tự nguyện, bình đẳng, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm Đồng thời, QTDND còn có nhiệm vụ quan trọng trong việc huy động và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức hợp tác, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và luật hợp tác xã, theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể, giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Đồng thời, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.QTD là mô hình gần gũi nhất với những địa phương có những cá nhân, hộ nông dân cũng như doanh nghiệp nhỏ hoạt động trên địa bàn Tuy các dịch vụ trong quỹ không đa dạng như NHTM nhưng nó có thể đáp ứng được những nghiệp vụ tín dụng của các địa phương cũng như hoạt động huy động vốn

Trang 7

1.1.1.2 Khái niệm về hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các tổ chức tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân không nằm ngoài điều đó; nó là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho quỹ tín dụng Trong hoạt động này quỹ tín dụng nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian nhất định với những nguyên tắc và điều kiện nhất định về lãi, thời gian hoàn trả, tài sản đảm bảo…

Hoạt động tín dụng cấp cho khách hàng để mở rộng sản xuất chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng…

1.1.2 Hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng không phải là Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, nhưng tỷ

lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố

sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành

- Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

1.2 Cơ sở lí luận về chất lượng tín dụng

1.2.1 Khái niệm

Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào cá nhân hay tổ chức kinh doanh nào muốn đứng vững thì phải cải thiện chất lượng kinh doanh là một tất yếu

Trang 8

Các tổ chức tín dụng nói chung và quỹ tín dụng nhân dân nói riêng cũng là một tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế với mặt hàng đặc biệt là tiền tệ Chính vì thế không lý do gì mà quỹ tín dụng lại không quan tâm đến chất lượng kinh doanh của mình Một trong những hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng là tín dụng Vậy chất lượng tín dụng là gì ?

Chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý, hợp pháp của khách hàng Đồng thời, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội theo con đường đổi mới đất nược và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của quỹ tín dụng Đơn giản hơn chính là vốn cho khách hàng vay được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh hợp lý tạo ra một số tiền lớn thông qua đó ngân hàng thu được cả gốc và lãi đúng thời hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận

Chất lượng tín dụng được thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhau như: mức độ

an toàn vốn, mức độ thích nghi của QTD với sự thay đổi của môi trường kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện Ngoài ra chất lượng tín dụng còn thể hiện qua hiệu quả hoạt động các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh, tình trạng xóa đói giảm nghèo và tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Có thể nói thước đo chất lượng tín dụng của một TCTD chính là sự hài lòng của khách hàng, đồng thời TCTD cũng phải đảm bảo hài hoà với an toàn và đạt hiệu quả tín dụng cao nhất

 Trước hết, chất lượng tín dụng của TCTD phụ thuộc vào uy tín của TCTD

đó Nếu một TCTD có uy tín thì sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, làm hài lòng khách hàng bằng việc rút ngắn quy trình, thủ tục cho vay, đảm bảo cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời và an toàn Nhờ đó khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại Tuy nhiên, đó mới chỉ là những yêu cầu ban đầu, trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay đang không ngừng phát triển cùng với

sự hội nhập kinh tế quốc tế nên sự cạnh tranh giữa các TCTD ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các TCTD cần phải có những chuyển biến trong hoạt động kinh doanh

đa đạng hơn, năng động hơn nữa thì mới có thể thích nghi với sự thay đổi của môi

Trang 9

trường trong nước và ngoài nước Có như thế các TCTD mới có thể tồn tại và phát triển, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất và lượng của khách hàng.

 Thứ hai, để có chất lượng tín dụng tốt thì phải đảm bảo sự tồn tại và phát triển của TCTD Nói cánh khác hoạt động tín dụng phải mang lại cho TCTD thu nhập đủ trang trải các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro Một khoản tín dụng có thể coi là hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả kinh tế cao, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng vừa là điều kiện cần vừa là những biểu hiện cho thấy chất lượng tín dụng tốt Sử dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo sự tồn tại và phát triển của TCTD

 Thứ ba, hoạt động tín dụng phải đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế- xã hội của vùng, địa phương và đất nước

Tóm lại, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá trên quan điểm của cả ba chủ thể: TCTD, khách hàng và môi trường kinh tế- xã hội Các chỉ tiêu định tính chỉ là căn cứ đánh giá chất lượng tín dụng một cách khái quát Để có những kết luận chính xác hơn nữa cần phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng cụ thể bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động cho vay của TCTD

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

 Quy mô kết cấu nguồn vốn huy động

Quy mô kết cấu nguồn vốn huy động là số lượng vốn mà TCTD huy động được tại thời điểm xem xét đánh giá Kết cấu nguồn vốn huy động là tỷ trọng vốn huy động chia theo thời gian, lãi suất, đơn vị tiền tệ…trong tổng nguồn vốn huy động Việc tập trung nguồn vốn lớn, kết cấu hợp lý về thời hạn, lãi suất, đơn vị tiền

tệ sẽ đảm bảo cho mỗi TCTD có khả năng tự chủ về vốn, lãi suất, có khả năng mở rộng đầu tư tín dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Chính vì vậy, đây

là chỉ tiêu gián tiếp đánh giá chất lượng tín dụng

 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà TCTD đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

Trang 10

Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tất cả số tiền TCTD cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định thường là một năm Bên cạnh đó, thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các năm, do đó có thể thấy được khả năng mở rộng cho vay Thêm vào đó nếu biết được doanh số cho vay của nhiều thời kỳ cũng thấy được phần nào xu hướng hoạt động cho vay.

Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng, còn tốc

độ tăng doanh số cho vay thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay các thời kỳ, doanh số cho vay lớn và tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng cho vay của TCTD là rất tốt Tuy nhiên như trên đã phân tích đó mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để khẳng định hiệu quả hoạt động tín dụng mà còn kết hợp xem xét tổng hợp các chỉ tiêu khác

 Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà TCTD đã thu về từ khoản cho vay của TCTD kể cả cảu kỳ hiện tại và kỳ trước đó Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy đượccacs khoản nợ mới phát sinh và các khoản nợ của thời kỳ trước Từ đó cũng cho ta thấy được khả năng thu nợ ở kỳ tiếp theo Đồng thời cho biết TCTD làm ăn

có hiệu quả hay không, các khoản vay có an toàn hay không, các cá nhân hay hộ gia đình có sử dụng vốn hiệu quả và đúng mục đích các khoản vay hay không?

 Hệ số thu nợ

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, từ

đó có thể biết được tổng doanh số cho vay trong kỳ để cho biết ngân hàng đã thu được bao nhiêu nợ Qua đó thể hiện hiệu quả của hoạt động tín dụng

 Dư nợ và kết cấu dư nợ

Dư nợ là tổng số dư nợ qua các hình thức cấp tín dụng mà khách hàng còn nợ lại ngân hàng tại một thời điểm Kết cấu dư nợ là tổng số nợ được phân chia theo tỷ

lệ các hình thức cấp tín dụng, theo thời hạn cho vay, theo đơn vị tiền tệ, theo ngành hoặc theo thành phần kinh tế…Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng của TCTD

Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

=

Trang 11

cho nền kinh tế theo số dư mà tại một thời điểm So sánh dư nợ với thị phần tín dụng của TCTD cho ta biết dư nợ của TCTD là cao hay thấp Trên thực tế, thị phần tín dụng của một TCTD thường phản ánh số lượng khách hàng trung thành, uy tín của TCTD, sự tác động của TCTD đối với địa phương và nền kinh tế… Do đó, nếu thị phần tín dụng của TCTD cao thì tương xứng với nó phải là dư nợ lớn.

 Vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thường được các TCTD tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Vòng quay vốn tín dụng được tính trên cơ sở doanh số thu nợ bình quân và dư

nợ bình quân

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên TCTD đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác TCTD có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy,

hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao Ngược lại, vòng quay vốn tín dụng thấp thể hiện vốn tín dụng luân chuyển chậm, hiệu quả vốn tín dụng thấp

Trang 12

Hiệu suất sử dụng vốn là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân TCTD cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các TCTD có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ

đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể

có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp Do vậy, trong hoạt động tín dụng các TCTD cần cố gắng để ngăn chặn NQH xảy ra

Để thuận lợi cho công tác phân tích chất lượng tín dụng, cũng như để phục vụ tốt cho công tác quản lý chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng, các nhà quản trị thường phân loại nợ theo đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Theo quyết định

số 493/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 quy định các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm nợ, cụ thể như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tổng dư nợ quá hạn Tổng dư nợ

Tổng dư nợ quá hạn

Trang 13

− Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ trong hạn được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

− Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

− Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến

180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

− Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

− Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

− Trong năm nhóm nợ trên, NQH là các khoản nợ được phân vào loại từ nhóm 2 đến nhóm 5 và nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Đồng thời thỉ lệ

nợ xấu trong tổng dư nợ vào khoảng từ 2%-5% là một tỷ lệ chấp nhận được, NQH

từ 6-12 tháng là nợ có vấn đề Nợ trên 12 tháng được gọi là nợ khó đòi

 Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Nói đến chất lượng tín dụng không thể không nói đến chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng vì như đã nói hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu để TCTD tồn tại và phát triển

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng được tính bằng lãi từ hoạt động cho vay trên tổng thu nhập

Tỷ trọng thu nhập là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng, nó cho biết tỷ lệ phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập là bao nhiêu Với cùng một mức thu nhập, nếu TCTD nào càng giảm được chi phí đầu vào thì tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ TCTD hoạt động tốt Đồng thời, ta thấy rằng nếu

Trang 14

các TCTD chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của TCTD.

Vậy đánh giá thu nhập từ hoạt động tín dụng sẽ cho ta thấy rõ hơn được các khoản vay mà TCTD cho vay là lành mạnh, hiệu quả hay không

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp đến chất lượng tín dụng của các TCTD Bởi đôi khi thiên tai, bão lũ, dịch bệnh… xảy ra bất ngờ mà con người không thể lường trước được làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế Đôi khi có thể làm sụp đổ cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ Từ

đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả của người đi vay và dẫn đến chất lượng tín dụng của TCTD bị hạ thấp

 Môi trường kinh tế

Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốc gia và thế giới Như ta đã biết mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xã hội Vì thế môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng của các TCTD

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ: khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ

số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh vốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả

nợ ngân hàng Sự biến động về tỷ giá như vậy cũng khiến các doanh nghiệp phải

Trang 15

nhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vay ngân hàng đủ tiền sẽ trở thành không đủ tiền

để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khoản vay

Nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới Do vậy chính sách và cơ chế vĩ mô của Nhà nước liên tục có sự điều chỉnh, đổi mới Đồng thời, sản xuất kinh doanh trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu và nhập lậu Vì thế các doanh nghiệp chuyển hướng và điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh không kịp với sự thay đổi của cơ chế và chính sách Dẫn đến không ít các doanh nghiệp đã gặp khó khăn, hàng hóa tồn kho, vốn thì bị ứ đọng, mất khả năng thanh toán cho các khoản vay làm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi Do đó ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của các TCTD

Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nước này thay đổi

sẽ tác động tới chất lượng tín dụng Mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường,

sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

 Nhân tố về khách hàng

− Uy tín, đạo đức của người vay

Đây là yếu tố rất quan trọng của quy trình thẩm định, tính cách của người vay

là chỉ tiêu đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và thực hiện nghĩa vụ cam kết hợp đồng Do

đó, TCTD cần phân tích số liệu và tình hình sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của khách hàng để quyết định đầu tư chính xác

− Năng lực kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng

Đây chính là tiền đề cần thiết tạo ra khả năng kinh doanh của khách hàng, là

cơ sở để khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả nợ đúng hạn cho TCTD Trình độ của người quản lý còn bị hạn chế thì doanh nghiệp dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

− Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ

Trang 16

quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, tiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến thành công hay thất bại của một doanh nghiệp.

Trong thực tế, năng lực, trình độ và kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của cơ chế thị trường, lại thêm doanh nghiệp đó yếu kém về trình độ sản xuất kỹ thuật, công nghệ lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra không có khả năng cạnh tranh trên thị trường, dẫn đến thua lỗ không có khả năng trả nợ Mặt khác, nhiều khách hàng tìm thủ đoạn lừa đảo như làm giả giấy tờ, chứng từ, lập phương án sản xuất kinh doanh giả để vay vốn, sau đó

sử dụng vốn vay tùy tiện, không đúng mục đích, không mang lại hiệu quả kinh tế, gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế

xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn

Ngoài khung pháp lý chung cho hoạt động tín dụng, các quy định pháp luật trong lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, điển hình là Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật dân sự…nếu quy định trong các luật này phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nghĩa là tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng và ngược lại

Trang 17

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của TCTD Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của Nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay

và quyền lợi của chính bản thân TCTD Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của TCTD mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng

Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì khách hàng sẽ không đến vay, TCTD sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi tệ đến hoạt động của chính TCTD Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì sẽ có rất nhiều khách hàng đến vay và lúc này TCTD khó có khả năng đáp ứng hết khả năng về vốn cho khách hàng vì hiện nay tỷ trọng khoản tiền gửi so với tổng nguồn vốn huy động của các TCTD là không lớn Mặt khác, lãi suất cho vay thấp dẫn tới việc TCTD không

bù đắp được việc phải trả lãi tiền gửi và trả lãi suất tiền gửi…

 Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của TCTD

Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng tín dụng mà còn tác động tới mọi hoạt động của TCTD Nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao được công việc

Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến sự không rõ ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm đối với công việc của mình Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập tới vấn đề giao việc đúng người, đúng việc Mỗi một cán bộ cần được giao cho công việc phù hợp để có thể phát huy hết khả năng và giữa các bộ phận cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ

để công việc tiến hành nhanh chóng, chính xác Nếu được tổ chức tốt, các công việc

Trang 18

đối với một món vay sẽ được thực hiện tuần tự, chặt chẽ, vừa đảm bảo về mặt thời gian vừa không có sự sơ hở nên sẽ làm cho chất lượng của món vay được nâng cao.

lý xong món nợ theo quy định của TCTD…sẽ giúp cho TCTD có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng Tuy nhên đối với những cán bộ không được đào tạo đầy đủ, không am hiểu

về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, trong khi TCTD không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh, đánh giá vài trò vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án xin vay làm rủi ro tín dụng của TCTD, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn cho vốn tín dung Nó được bắt đầu kể từ khi chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình cho vay và kết thúc là giai đoạn thu hồi khoản vay Chất lượng tín dụng tốt hay không là phụ thuộc vào sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các bước trong quy trình tín dụng

Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào công tác thẩm định tín dụng trong quy trình tín dụng Nếu công tác thẩm định dự án đưa ra những kết luận sai lầm, đó

là đồng ý cấp tín dụng cho những khách hàng không có khả năng hoàn trả lại hoặc

có ý định lừa đảo ngân hàng, hay là những quyết định không đồng ý cấp tín dụng cho những khách hàng có phương án làm ăn hiệu quả Như vậy chắc chắn các khoản tín dụng cấp cho khách hàng là không có hiệu quả và ngược lại

Trang 19

Sau quá trình giải ngân cho khách hàng, các ngân hàng thương mại đều liên tục kiểm tra, giám sát tình hình của số tiền đã cấp được sử dụng như thế nào Nếu việc giám sát là sát sao thì ngân hàng có thể phát hiện kịp thời những rủi ro để từ đó đưa ra những điều chỉnh, can thiệp cần thiết Như vậy sẽ nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.

Một TCTD muốn tồn tại thì ngoài việc thu được các khoản lãi thì điều quan trọng hơn là phải thu về đầy đủ khoản nợ gốc Nếu ngân hàng có những biện pháp

xử lý nợ chính xác, nhanh chóng sẽ giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy đến, qua đó chất lượng tín dụng ngắn hạn sẽ nâng cao

 Hệ thống thông tin tín dụng

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay thông tin trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn Đối với hoạt động tín dụng thì thông tin là một yếu tố hết sức cần thiết để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay Đồng thời để theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàn diện thì công tác tín dụng của TCTD càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế ở mức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn Tuy nhiên nếu thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách phân loại doanh nghiệp, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm giảm chất lượng tín dụng

 Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng

Kiểm soát hoạt động tín dụng là công việc cần thiết đối với mỗi TCTD, công tác kiểm tra càng thường xuyên, càng chặt chẽ, càng giúp cho hoạt động tín dụng đạt được hiệu quả cao Thông qua việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng sẽ được kịp thời phát hiện ra những sai sót, để có thể kịp thời khắc phục và sữa chữa

Trang 20

 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Tăng cường đổi mới trang thiết bị, nâng cấp máy móc tin học công nghệ là đòn bẩy của sự phát triển, là điều kiện để mỗi TCTD hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế Hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao chất lượng phụ vụ, đáp ứng nhu cầu quản lý và tăng cường cạnh tranh để có thị phần khách hàng lớn trong hệ thống TCTD quốc gia

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

1.3.1 Đối với nền kinh tế xã hội

Khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá ra đời thì quan hệ tín dụng cũng được hình thành và phát triển Nền kinh tế ngày càng phát triển bao nhiêu sẽ kéo theo thị trường tài chính tiền tệ cũng phát triển một cách tương ứng Trong nền kinh tế thị trường, tiền tệ là một phạm trù kinh tế, mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá, và

nó là yếu tố cần thiết của quá trình sản suất Trong điều kiện đó, chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm bởi lẽ:

− Chất lượng tín dụng được bảo đảm và nâng cao là điều kiện cho TCTD làm tốt vai trò trung gian tín dụng- cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư- trong nền kinh tế

Từ đó, điều hoà nguồn vốn cho đầu tư ngắn hạn hợp lý, làm xã hội bớt được lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm được khó khăn cho những nơi thiếu vốn

− Chất lượng tín dụng được nâng cao cũng sẽ tạo điều kiện để TCTD làm tốt vai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế thị trường Vì khi chất lượng tăng lên nghĩa là các khoản tín dụng được thực hiện đúng theo thời hạn, số vòng quay của vốn tín dụng tăng lên với một lượng tiền trong lưu thông là không đổi Góp phần

mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Qua đó tiết kiệm chi phí phát hành tiền

− Nâng cao chất lượng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền

tệ, tăng uy tín quốc gia qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Như ta đã biết về khả năng tạo tiền của hệ thống các TCTD là thông qua việc cho vay chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các TCTD có khả năng mở rộng số tiền ghi sổ lên rất nhiều lần so với số tiền thực tế mà Nhà nước bỏ vào lưu thông Như vậy khi chất lượng tín dụng được nâng lên tạo khả năng giảm bớt lượng tiền trong lưu thông,

Trang 21

góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ Nâng cao uy tín quốc gia băng việc phát huy tác dụng của các sản phẩm dịch vụ trong tương lai.

− Chất lượng tín dụng nâng cao góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ tín dụng: Hoạt động tín dụng được mở rộng và các thủ tục được đơn giản hóa, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng đã thay thế cho tình trạng cho vay nặng lãi, tín dụng đen đang rất phổ biến hiện nay Mà gắn liền với tình trạng tín dụng không lành mạnh này là những vấn đề xã hội phức tạp

− Tín dụng là một trong những công cụ để Đảng và Nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo lĩnh vực Nhờ chất lượng tín dụng nâng cao, nghĩa là sự phân tích, đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng để ra các quyết định đầu tư đúng đắn và khai thác khả năng tiềm tàng của tài nguyên, lao động, đảm bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong cả nước

Như vậy, tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực với mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường

1.3.2 Đối với khách hàng

− Chất lượng tín dụng cao sẽ tạo điều kiện cho TCTD mở rộng thị trường, cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của khách hàng Đồng thời đảm bảo cho khoản tiền gửi của khách hàng được an toàn

− Chất lượng tín dụng được đảm bảo có nghĩa là TCTD phải thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng của khách hàng Thông qua đó, cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của khách hàng Do vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển chất lượng sản xuất kinh doanh cũng như làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng

Trang 22

được mối quan hệ với những khách hàng truyền thống mà còn mở rộng, thu hút thêm những khách hàng mới Đó cũng là cách để các ngân hàng thương mại mở rộng thị trường, nâng cao được lợi nhuận.

− Chất lượng tín dụng nâng cao sẽ giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, và đặc biệt là giảm được những chi phí, thiệt hại rất lớn do không thu hồi được khoản tín dụng Như vậy, sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch

vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, tăng thêm lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng thương mại

Tóm lại, nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa thật to lớn Đối với ngân hàng thì đó là vì sự tồn tại, phát triển Với khách hàng thì đó là khả năng mở rộng sản xuất Xét trên tầm vĩ mô thì nâng cao chất lượng tín dụng là để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội luôn phát triển ổn đinh Với sự phát triển và sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng tăng, hoạt động tín dụng cần phải được phát triển tới mức độ nào đó sao cho phù hợp, nhằm đáp ứng được những nhu cầu giao dịch cũng ngày càng tăng trong xã hội Vì thế, việc nâng cao chất lượng tín dụng không những luôn được coi là chiến lược hàng đầu của các TCTD mà còn của các nhà chức trách về kinh tế xã hội

Kết luận chương 1: Hoạt động tín dụng là một hoạt động quan trọng trong

việc kinh doanh của các TCTD Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là một điều cần thiết đối với mỗi TCTD, bởi nó quyết định đến sự tăng trưởng của TCTD, đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN XÃ CƯƠNG GIÁN – XUÂN LIÊN

•Tên giao dịch: Quỹ Tín Dụng Nhân Dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên

•Hội sở chính: Xã Cương Gián – Nghi Xuân- Hà Tĩnh

•Chi nhánh : Xã Xuân Liên- Nghi Xuân – Hà Tĩnh

•Điện thoại: (039)3823254

Cũng như các tổ chức tín dụng khác, nhiệm vụ của QTDND là trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, dịch vụ: Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và dân cư; phát hành các loại tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu bằng Việt Nam đồng

Trang 24

Thực hiện các nghiệp vụ như: Chuyển tiền điện tử thanh toán liên hàng.

Trải qua những bước thăng trầm đó, Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên đã vượt qua biết bao khó khăn, thách thức và đã giành được những thành tựu rất to lớn, giúp nhân dân xã Cương Gián thoát được đói, giảm được nghèo và giàu lên nhanh chóng, nhất là quỹ tín dụng nhân dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người đi xuất khẩu vay vốn

Chức năng, nhiệm vụ của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên

Chức năng

QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên là loại hình kinh tế hợp tác xã do các thành viên và thể chế hay pháp nhân tự nguyện góp vốn lập ra và hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng nhằm mục đích tương trợ tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ cải thiện đời sống của các thành viên góp phần phát triển kinh tế đất nước

Quỹ tín dụng có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ và có bảng tổng kết tài sản,

có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm trước thành viên và pháp luật về hoạt động của mình

Nội dung hoạt động:

Huy động tiền gửi nhàn rỗi của các thành viên và cá nhân trên địa bàn

Tín dụng ngắn hạn và trung hạn phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, kinh doanh cá thể, tiêu dùng trên địa bàn xã Cương Gián và xã Xuân Liên

Bảo toàn và phát triển vốn huy động của quỹ tín dụng

Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà nước giao

Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng toàn bộ vốn và tài sản thuộc quyền sở hữu của quỹ tín dụng

Trang 25

Nộp thuế theo pháp luật

Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ của hiệp hội liên minh quỹ tín dụng nhân dân

Chăm lo giáo dục-đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên.Cung cấp thông tin đến mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý quỹ tín dụng

Đảm bảo quyền lợi của các thành viên và thực hiện cam kết kinh tế đối với các thành viên

Thực hiện hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý QTDND xã Cương Gián (Nghi Xuân-

Hà Tĩnh)

QTDND xã Cương Gián có 3 phòng nghiệp vụ:

- Phòng Kế toán - ngân quỹ

- Phòng Tín dụng

- Phòng Hành chính nhân sự

Sơ đồ 1: Cơ cấu các phòng ban của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên

(Nguồn: phòng hành chính quỹ tín dụng nhân dân liên xã cương gián – Xuân Liên)

GIÁM ĐỐC: NGUYỄN MINH CHÂU

Phòng tín dụng

Trưởng phòngTrương Tiến Phúc

PHÓ GIÁM ĐỐC: TRƯƠNG TIẾN PHÚC

Trang 26

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản

•Chủ tịch HĐQT: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, triệu tập

và chủ trì các phiên họp của Hộ đồng quản trị, phân công và theo dõi các thành viên của Hội đồng quản trị thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị, đôn đốc và giám sát việc điều hành của Giám đốc QTDND

•Giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về mọi công việc của QTD, chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch QTDND Trung Ương giao đồng thời trực tiếp điều hành các phòng (phòng kinh doanh, phòng kế toán - ngân quỹ, phòng hành chính nhân sự)

•Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh

•Phó giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ, hành chính: trực tiếp chỉ đạo phòng

kế toán ngân quỹ và phòng hành chính

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ đảm nhiệm công tác huy động vốn, thẩm định

và tái thẩm định cho vay, kiểm tra, báo cáo hoạt động kinh doanh, tham mưu cho giám đốc trong công tác chỉ đạo mảng tín dụng

Phòng kế toán - ngân quỹ: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê

và thanh toán; tổng hợp và lưu giữ hồ sơ, tài liệu, thực hiện chế độ quyết toán hàng năm Ngoài ra phòng kế toán còn có chức năng giao dịch với khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ như chuyển tiền, rút tiền

Phòng hành chính nhân sự: Quản lý nhân sự và thi đua của QTD, theo dõi chính

sách chế độ tiền lương, tham mưu cho giám đốc trong việc đề bạt, khen thưởng Thực hiện công tác hậu cần phục vụ cho nội bộ QTD, nhận, gửi soạn thảo các văn bản tài liệu

2.1.3 Các sản phẩm, dịnh vụ của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )

 Tiền gửi

Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên cung cấp nhiều loại hình tiền gửi với các kỳ hạn huy động khác nhau cho khách hàng là các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác

− Tiết kiệm không kỳ hạn sẽ giúp khách hàng linh hoạt sử dụng vốn và tiện lợi trong việc sử dụng

Trang 27

− Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn khác nhau và các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi cuối kỳ, lãnh lãi hàng tháng, lãnh lãi hàng quý với nhiều kỳ hạn đa dạng giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn.

− Tiền gửi thanh toán cá nhân và tổ chức giúp khách hàng thuận tiện trong việc thanh toán chuyển khoản theo nhu cầu

 Cho vay

Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên cung cấp nhiều loại hình cho vay với thời hạn vay đa dạng phù hợp với mục đích, khả năng trả nợ của khách hàng cùng với tài sản thế chấp đa dạng: động sản, bất động sản, giấy tờ có giá

− Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: tài trợ vốn đối với khách hàng là cá nhân và các thành phần kinh tế trên địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ

− Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, sinh hoạt tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi, chữa bệnh, trên cơ sở nguồn thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác của khách hàng

− Cho vay đi làm việc ở nước ngoài: tài trợ vốn nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhưng không đủ tiền để trang trải chi phí mua vé máy bay, visa, chi phí đào tạo

− Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm: tài trợ vốn cho các khách hàng có số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp

− Cho vay nông nghiệp: tài trợ vốn cho khách hàng ở khu vực nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề, kinh doanh hàng hoá dịch vụ

− Nhận cho vay ủy thác của các tổ chức, cá nhân

 Dịch vụ chuyển tiền

− Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước

− Chuyển tiền nhanh qua Western Union

− Dịch vụ thu hộ, chi hộ cho các công ty, doanh nghiệp

Trang 28

 Các sản phẩm, dịch vụ khác

− Bảo lãnh thanh toán, dự thầu và kí kết hợp đồng

− Liên kết điều hòa vốn trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh ).

2.1.4.1 Thành viên của quỹ

Thành viên của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 1: Thành viên của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên

( Đơn vị : người )

(Nguồn: Niên giám thồng kê QTDND liên xã Cương Gián-Xuân Liên- năm 2012)

Số lượng thành viên vay vốn là rất lớn Năm 2010 có 2173 thành viên, đến năm 2011 là 2226 người, tăng thêm 53 thành viên so với năm 2010 và đến năm

2012 là 2230 thành viên, tăng 57 thành viên so với năm 2010

Năm 2010 QTDND Liên xã có 2173 thành viên trong đó thành viên trong sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất 697 người 33,2 % Đây cũng là điều dễ hiểu tại vì xã Cương Gián là một xã vùng núi ven biển, người dân từ trước tới nay sống vào nghề nông; đừng vị trí thứ 2 là thành viên trong xuất khẩu lao động với

610 người, chiếm 29,06%; đứng vị trí thứ 3 là thành viên trong sản xuất thủy hải sản với 523 người, chiếm 24,92%; tiếp đến là thành viên trong sinh hoạt gia đình và

vị trí cuối cùng là thành viên trong sản xuất dịch vụ

Năm 2010, QTDND Liên xã có 2173 thành viên Trong đó, thành viên trong xuất khẩu lao động chiếm tỉ lệ lớn nhất với 675 người, chiếm 31,06%; đứng vị trí thứ 2 là thành viên trong sản xuất nông lâm nghiệp, với 672 thành viên, chiếm 30,92%; đứng vị trí thứ 3 là thànhh viên trong sản xuất thủy hải sản với 520 thành

Trang 29

viên, chiếm 23,93% tổng số thành viên; tiếp đó là thành viên trong sinh hoạt gia đình và đứng vị trí cuối cùng là thành viên trong sản xuất dịch vụ

Năm 2011, QTDND Liên xã có 2226 thành viên Trong đó, thành viên trong xuất khẩu lao động chiếm tỉ lệ lớn nhất với 721 thành viên, chiếm 32,4%; đứng thứ

2 là thành viên trong đó thành viên trong sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỉ lệ 29,56% với 658 thành viên; đứng thứ 3 là thành viên trong thủy hải sản với 516 thành viên chiếm tỉ lệ 23,18%; tiếp đến là thành viên trong sinh hoạt gia đinh và cuối cùng là thành viên trong sản xuất dịch vụ

Hoạt động của quỹ ngày càng hiệu quả hơn, uy tín, thương hiệu điểm và vào từng đặc điểm, lĩnh vực kinh tế mà ở mỗi lĩnh vực lại có sự khác nhau rõ rệt qua các năm, trong đó lĩnh vực xuất khẩu lao động có của Quỹ không ngừng được nâng cao, tổng số lượng thành viên tham gia vay vốn qua các năm không ngừng tăng lên.Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng thời số thành viên tăn lên rõ rệt nhất Trong 3 năm 2009 đến 2011, lượng thành viên tham gia vào cho vay để phục vụ cho hoạt đông xuất khẩu lao động tăng nhiều nhất, đây cũng chính là điều dễ hiểu và phù hợp với chính sách kinh tế của địa phương khi lấy hoạt động XKLĐ làm mũi nhọn

2.1.4.2 Công tác huy động vốn

Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi mới thành lập, QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên đã rất quan tâm đến việc huy động vốn Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn chưa từng có các TCTD thuộc các loại hình khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt, điều đó đòi hỏi Chi nhánh phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn để đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn Đồng thời, tạo ra một nền tảng vững chắc cho QTD có thể ổn định và phát triển Hiện nay, Cương Gián là một xã có tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt, với nền kinh tế lấy xuất khẩu lao động làm vai trò chủ đạo, mỗi năm có hàng trăm tỉ đồng được gửi về địa bàn từ xuất khẩu lao động Mấy năm trở lại đây, bà con trong xã tích cực mở rộng diện tích chăn nuôi thủy – hải sản, phát triển nghề đi biển và một

số làng nghề truyền thống Từ đó, tạo ra một nhu cầu vốn rất lớn trong nền kinh tế

Với phương châm “Lành mạnh, an toàn, hiệu quả bền vững gắn liền tăng

truởng với chất lượng, nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống” QTDND liên xã

Trang 30

Cương Gián – Xuân Liên đã thực hiện việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các

tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư bằng việc không ngừng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và mở rộng mạng lưới giao dịch Cùng với đó là việc thông thoáng các thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ: tận tình, chu đáo, văn minh, lịch

sự Vì thế, trong vài năm qua vốn huy động của QTD đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi theo chiều hướng thuận lợi

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010 – 2012.

( Nguồn: Báo cáo kế toán năm 2010-2012 )

Qua bảng 2: cho ta cái nhìn tổng thể về tổng nguồn vốn của quỹ trong thời gian qua Nhìn chung trong những năm qua tình hình nguồn vốn của quỹ có sự tăng lên rõ rệt Trong năm 2011, QTD mở thêm chi nhánh tại xã Xuân Liên nên nguồn vốn của quỹ tăng để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng Trong mấy năm này nhu cầu đi xuất khẩu lao động hay sang nước ngoài du học của người dân trong xã tăng mạnh nên QTD phải đáp ứng được nhu cầu về vốn để cho bà con vay Cụ thể, năm

2011 nguồn vốn tăng thêm 12,569 triệu đồng so với năm 2010, năm 2012 tăng thêm 10,611 triệu đồng so với năm 2011 Sự tăng này của nguồn vốn một phần cũng do thời gian này trên địa bàn phải chịu ảnh hưởng của biến động thị trường giá cả tăng cao tiếp đó là dịch bệnh trong chăn nuôi, trồng trọt Khó khăn tiếp khó khăn nhu cầu về vốn để khắc phục khó khăn đã tăng Do vậy, quỹ đã phải huy động nhiều vốn

để đáp ứng nhu cầu về vốn cho người dân, hộ sản xuất kinh doanh

Trong tổng nguồn vốn của quỹ tín dụng thì nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của quỹ cũng chính là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu, tiếp sau là nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng

a Nguồn vốn huy động

Trang 31

QTD huy động vốn từ tiền nhàn rỗi của dân cư trên địa bàn xã và các xã lân cận chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn là không đáng kể Tuy phải cạnh tranh với NHNN&PTNT chi nhánh huyện Nghi Xuân trên địa bàn, nhưng với sự chủ trương của ban lãnh đạo cùng uy tín tạo lập lâu năm, chính sách lãi suất phù hợp hoạt động huy động đã đạt kết quả như sau:

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của QTD từ tiền gửi của dân cư các năm qua:

Đơn vị: Triệu đồng

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

( Nguồn: Báo cáo kế toán 2010-2012 )

Qua bảng 3: nguồn vốn hoạt động từ tiền gửi dân cư tại QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên 2010-2012 ta thấy Những năm qua kết quả hoạt động huy động vốn của QTD đạt kết quả đáng khích lệ, có chiều hướng tăng dần qua các năm Tổng nguồn vốn huy động qua các năm tăng cao, nếu như năm 2010 tổng nguồn vốn huy động đạt 210,795 triệu đồng, bước sang năm 2011 đạt 221,183 triệu

đồng so với năm 2010 là 10,388 triệu đồng với tỷ lệ tăng 4.93% đạt kết quả này là

do năm 2010 chịu ảnh hưởng chung của khủng hoảng tài chính thế giới, mức lãi suất thường xuyên thay đổi, lạm phát tăng cao, cùng với đó hàng loạt ngân hàng cạnh tranh nhau về lãi suất nhằm thu hút vốn Sang năm 2011, với chính sách kích cầu của chính phủ đã làm giảm thiểu lạm phát, nền kinh tế phục hồi dần nên nguồn vốn huy động tăng lên Năm 2012 là năm nền kinh tế phục hồi và đi vào ổn định,

Trang 32

với các chính sách hỗ trợ nhà nước con số này tăng cao đạt 233,994 triệu đồng so với năm 2011 là 12,811 triệu đồng với tỷ lệ tăng 5.79%.

Trong cơ cấu vốn huy động, mức đô tăng chủ yếu ở khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Năm 2010 là 190,230 triệu đồng chiếm tỷ trọng 90.29% tổng số vốn huy động, năm 2011 đạt 198,633 triệu đồng tăng 8,403 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 4.42% so với năm 2010, đến năm 2012 đạt con số cao 214,144 triệu đồng chiếm tỷ trọng 91.52% trong tổng nguồn vốn tăng 15,511 triệu đồng với tỷ lệ tăng 7.81% so với năm 2011 Còn khoản tiền gửi trên 12 tháng có xu hướng tăng nhưng tăng nhẹ và có xu thế giảm, như năm 2012 giảm so với năm 2011 số tiền 2,660 triệu đồng với tỷ lệ giảm 11.82%

Sở dĩ đạt được kết quả như vậy là đa số đây là khoản tiền nhàn rỗi trong dân

cư, họ gửi chủ yếu để hưởng lãi Hơn nữa, trong những năm qua lãi suất luôn biến động, nhu cầu cần vốn của các tổ chức tín dụng cũng như quỹ tăng nên lãi suất kỳ hạn ngắn thường cao hơn với kỳ hạn dài Mặt khác, thời gian qua uy tín, nghiệp vụ của QTD tăng, chính sách lãi suất phù hợp đảm bảo sức cạnh tranh với NHTM cùng địa bàn, đã làm tăng niềm tin nhân dân đối với quỹ và đã khai thác được tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong khu vực Điều này chứng tỏ QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên ngày càng lớn mạnh mở rộng phạm vi huy động tăng độ tín nhiệm trong lòng dân Nhưng bên cạnh đó QTD cần có chính sách tốt hơn để huy động được lượng tiền gửi dài hạn để có nguồn vốn ổn định đảm bảo nguồn vốn kinh doanh hay chính là đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng trong nhân dân

b Nguồn vốn đi vay

Những năm qua quỹ đã huy động được số lượng vốn từ dân cư đủ lớn để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên, trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện đời sống Hơn nữa, xã Cương Gián và Xuân Liên là một trong những xã phát triển về việc đi xuất khẩu lao động với nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy-hải sản, vì vậy nhu cầu vốn của người dân ngày càng cao Chính vì vậy, để đảm bảo thực hiện hoạt động tín dụng liên tục lâu dài ngoài việc huy động từ dân cư, QTD còn tiến hành vay qũy tín dụng trung ương và tổ chức tín dụng khác

Tình hình vay quỹ tín dụng trung ương và TCTD khác qua các năm như sau:

Trang 33

Bảng 4: Nguồn vốn vay QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2010

Năm 2011

Năm 2012

2011 con số này là 48,530 triệu đồng tăng 2,989 với tỷ lệ tăng 6.56% cho thấy nhu cầu vốn phục vụ tín dụng năm này tăng cao Đến 2012, số tiền vay là 49,028 triệu đồng tăng 498 triệu đồng so với 2011 với tỷ lệ tăng 1.03%, cho thất vốn huy động

từ dân cư cũng phần nào đáp ứng đủ lượng vay vốn, song nhìn chung thì số tiền vay QTD TW vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh Việc đi vay này không phải là biện pháp tối ưu, vậy trong những năm tiếp theo QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên cần có những biện pháp mở rộng việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác

2.1.4.3 Tình hình sử dụng vốn

Cùng với hoạt động huy động huy động vốn, hoạt động cho vay cũng là một hoạt động quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của QTD Với lượng vốn huy động được Chi nhánh đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng đa dạng

và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vay ngắn hạn, trung hạn Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền với thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài

Bảng 5: Cơ cấu hoạt động tín dụng của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: Triệu đồng

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu các phòng ban của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Sơ đồ 1 Cơ cấu các phòng ban của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên (Trang 25)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên  giai đoạn 2010 – 2012. - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 30)
Bảng 4: Nguồn vốn vay QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 4 Nguồn vốn vay QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên (Trang 33)
Bảng 6: Kết quả dịch vụ qua các năm 2010, 2011, 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 6 Kết quả dịch vụ qua các năm 2010, 2011, 2012 (Trang 35)
Bảng 7: kết quả thu – chi qua các năm - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 7 kết quả thu – chi qua các năm (Trang 36)
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo ngành giai đoạn 2010-2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 8 Tình hình dư nợ theo ngành giai đoạn 2010-2012 (Trang 45)
Bảng 10: Tỷ lệ nợ qua hạn trong tổng dư nợ - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 10 Tỷ lệ nợ qua hạn trong tổng dư nợ (Trang 47)
Bảng 11: Thu nhập từ hoạt động tín dụng - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng 11 Thu nhập từ hoạt động tín dụng (Trang 48)
Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai  đoạn 2010 – 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng c ân đối kế toán (rút gọn) của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 66)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND liên xã Cương   Gián – Xuân Liên - Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián – Xuân Liên ( Nghi Xuân – Hà Tĩnh )
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w