1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay

116 765 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng về đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng, đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ TTV

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

VŨ TUẤN ANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ THANH TRA VIÊN CHUYÊN

MÔN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

VŨ TUẤN ANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ THANH TRA VIÊN CHUYÊN

MÔN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Văn Quân

HÀ NỘI – 2008

Trang 3

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7 Các phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh tra và phát triển đội ngũ thanh

tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2 Vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục

1.2.1 Khái niệm thanh tra

1.2.2 Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra

1.2.3 Vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục

1.3 Hoạt động thanh tra giáo dục

1.4 Hệ thống tổ chức và đội ngũ thanh tra giáo dục

1.5 Hoạt động chuyên môn, thanh tra chuyên môn và đội ngũ thanh

tra viên chuyên môn cấp THPT

1.6 Nội dung công tác phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn

cấp THPT

Kết luận chương 1

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng đội ngũ thanh tra viên

chuyên môn cấp THPT của Thành phố Hải phòng trong những

năm vừa qua

Trang 4

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - văn hoá xã hội Thành phố Hải Phòng

2.2 Thực trạng hoạt động thanh tra chuyên môn cấp THPT Thành phố Hải Phòng hiện nay

2.2.1 Khái quát về công tác TTGD ở Thành phố Hải Phòng

2.2.2 Nhận thức về vai trò thanh tra chuyên môn cấp THPT Thành phố Hải Phòng

2.2.3 Thực trạng thực hiện các nội dung thanh tra hoạt động chuyên môn của trường THPT

2.2.4 Thực trạng chung về hoạt động thanh tra chuyên môn cấp THPT Thành phố Hải Phòng

2.3 Thực trạng xây dựng đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT của Thành phố Hải Phòng

2.3.1 Thực trạng đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

2.3.2 Thực trạng công tác xây dựng đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT của Thành phố Hải Phòng trong những năm qua

Kết luận chương 2

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT của thành phố hải phòng trong giai đoạn hiện nay

3.1 Các định hướng phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT của ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hải Phòng

3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT của Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các chủ thể có liên quan đến công tác thanh tra và thanh tra chuyên môn

3.2.2 Hoàn thiện và cụ thể hoá các tiêu chuẩn tuyển chọn TTV

Trang 5

chuyên môn cấp THPT phù hợp thực tiễn giáo dục của TP Hải Phòng 3.2.3 Cải tiến việc tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ thanh tra viên chuyên môn và cơ cấu đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT 3.2.4 Cập nhật, cụ thể hoá các nội dung bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra cho đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra 3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra hoạt động thanh tra và đánh giá, xếp loại thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

3.2.6 Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho TTV chuyên môn 3.3 Mối liên hệ tương tác giữa các giải pháp

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

2.1 Đối với cấp trung ương

2.2 Đối với cấp Thanh phố

2.3 Đối với thanh tra viên chuyên môn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội càng phát triển, vị trí, vai trò của nhân tố con người càng quan trọng Con người lại là sản phẩm của giáo dục, vì thế giáo dục trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội loài người Vai trò nêu trên của giáo dục cũng được xác lập và thể hiện rõ nét trong quá trình phát triển của Việt Nam Tuy nhiên, thực tiễn phát triển giáo dục hiện nay ở nước ta đã bộc lộ nhiều bất cập Những bất cập này cần phải được tháo gỡ thì giáo dục mới có thể phát huy được vai trò của mình vào sự phát triển xã hội Để đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp đổi mới phát triển đất nước, tất yếu và cấp bách phải đổi mới sự nghiệp GD&ĐT theo đường lối mà Đảng đã chỉ ra Đổi mới sự nghiệp GD&

ĐT, trước hết phải đổi mới công tác quản lý giáo dục

Nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo đều coi đổi mới công tác quản lý là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục, trong đó công tác thanh tra giáo dục là một khâu thiết yếu của công tác quản lý nhà nước về GD&ĐT Nó có mục đích giúp cơ quan lãnh đạo, vừa kiểm tra sự đúng đắn của bản thân sự lãnh đạo của mình, vừa kiểm tra sự chấp hành của các cơ quan thuộc quyền, nhằm tìm ra những biện pháp chỉ đạo và quản lý tốt nhất, bảo đảm cho việc thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, phần nói về định hướng

Trang 7

chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đã ghi: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của Bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo Hoàn thiện hệ thống Thanh tra giáo dục, tăng cường cán bộ thanh tra, tập trung vào thanh tra chuyên môn” [26, tr 10 ]

Hiệu quả công tác thanh tra bao gồm : Các biện pháp quản lý của lãnh đạo tổ chức thanh tra, biện pháp tác nghiệp của TTV nhằm đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra từ trước với thời gian và chi phí vật chất ít nhất Hiệu quả công tác thanh tra gắn bó mật thiết với hiệu quả quản lý nhà nước Đồng thời hiệu quả công tác thanh tra còn phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ TTV Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: Thanh tra là tai mắt của Đảng và Chính phủ, tai mắt sáng suốt thì người mới sáng suốt

Với ngành giáo dục, đổi mới công tác thanh tra giáo dục đã và đang trở thành nhu cầu bức thiết Đội ngũ thanh tra giáo dục phải thực sự vững mạnh

để thực hiện tốt công tác thanh tra, góp phần nâng cao chất lượng quản lý trường học, qua đó giúp nhà trường đạt được mục tiêu giáo dục đã đặt ra Hải Phòng là một thành phố năng động, nền kinh tế thị trường đã và đang diễn ra mạnh mẽ ở mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục Nhiều trường học tư, trường học liên kết với nước ngoài được thành lập và hoà nhập vào sự nghiệp giáo dục chung của thành phố Bên cạnh đó, các trường công lập cũng mở rộng về quy mô trường lớp Từ sự phát triển mạnh mẽ đó, giáo dục Hải Phòng đã nẩy sinh nhiều bất cập Lực lượng thanh tra thể hiện sự lúng túng trong công tác thanh tra Để đảm bảo hoạt động giáo dục của các cơ

sở giáo dục hoạt động đúng hướng phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng - Nhà nước và Thành phố thì nhất thiết phải phát triển đội ngũ thanh tra giáo dục đủ về số lượng và mạnh về chất lượng Trong các cấp bậc học, cấp THPT là cấp học quan trọng nhất, chuẩn bị những hành trang cần thiết để học sinh bước vào các ngành nghề đào tạo Từ những phân tích trên, tác giả chọn

Trang 8

nghiên cứu đề tài : Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của Thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng về đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng, đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT, nhằm đổi mới hoạt động thanh tra chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý giáo dục cũng như nâng cao chất lượng dạy và học cho các trường THPT của TP Hải Phòng giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác thanh tra và công tác xây dựng, phát triển đội ngũ thanh tra chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động thanh tra và đội ngũ TTV cấp THPT của TP Hải Phòng còn nhiều điều bất cập, nếu đề ra và thực hiện một số giải pháp phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng nhằm tuyển chọn, bổ nhiệm được tổ chức một cách hợp lý, thì đội ngũ TTV sẽ đáp ứng yêu cầu của công tác thanh tra chuyên môn ở cấp THPT trong giai đoạn hiện nay của Thành

phố

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thanh tra giáo dục và đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT

- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng

Trang 9

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của TP Hải Phòng giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và yêu cầu của một luận văn thạc sỹ, đề tài chỉ tập trung vào vấn đề: Nghiên cứu thực trạng đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của Sở GD&ĐT của TP Hải Phòng từ năm 2003 đến nay và khảo sát thực tế 12 trường THPT

7 Các phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị, quy định của ngành giáo dục, các tài liệu lý luận về công tác cán bộ, thanh tra, thanh tra giáo dục và các văn bản có liên quan đến công tác thanh tra để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu;

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia và phỏng vấn;

- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích và tổng hợp kết quả điều tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, kết quả nghiên cứu của đề tài được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về thanh tra và phát triển đội ngũ thanh tra viên

chuyên môn cấp Trung học phổ thông

Trang 10

Chương 2 Thực trạng đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp Trung học

phổ thông của Thành phố Hải Phòng trong những năm vừa qua

Chương 3 Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp

Trung học phổ thông của Thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ THANH TRA VIÊN CHUYÊN MÔN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nghiên cứu lý luận và tổ chức thực tiễn công tác thanh tra giáo dục, thanh tra công tác chuyên môn trong hệ thống giáo dục hiện nay được thực hiện theo quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực này Tháng 12 năm

1998, Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành,

ở mục 4 chương VII từ điều 98 đến điều 103 đã quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của thanh tra giáo dục và đối tượng thanh tra Ngày 10/12/2002 Chính phủ ra Nghị định số 101/2002/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục Ngày 24/6/2004, Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã kí lệnh số 11/2004/L/CTN công bố Luật thanh tra, đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004 Ngày 18/8/2006 Chính phủ ra Nghị định số 85/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục, thay thế cho Nghị định số 101/2002/NĐ-CP

Trong các công trình nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề thanh tra, kiểm tra giáo dục nói chung và công tác phát triển đội ngũ thanh tra giáo dục nói riêng:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong "Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục" - Trường Cán bộ quản lý Trung ương I - 1989 cho rằng chu trình quản lý gồm 5 giai đoạn: “Chuẩn bị kế hoạch hoá, kế hoạch hoá,tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý Kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý Nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý Không có kiểm tra không có quản lý" [42, tr 73]

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong "Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục" đăng trong tài liệu "Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục"

Trang 12

- Trường CBQL Giáo dục - đào tạo Trung ương I - 1998, xác định: Quản lý giáo dục có 4 chức năng cụ thể: Kế hoạch hoá, chỉ huy, điều hành, kiểm tra Trong đó "Kiểm tra là công việc gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu" [3, tr 125]

Về quản lý trường học, tác giả Trần Kiểm trong cuốn "Khoa học quản lý nhà trường phổ thông" - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội - 2002 đã viết: "Hiệu quả quản lý nhà trường phụ thuộc nhiều vào chừng mực người hiệu trưởng sử dụng thông tin khách quan, đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất lượng kiến thức, về mức độ được giáo dục

và tính kỷ luật của học sinh" [36, tr 123] Thông tin khách quan thu được chủ yếu qua kết quả thanh tra

Những nghiên cứu chuyên biệt về thanh tra giáo dục đã được trình khai tương đối có hệ thống Các bài viết đăng trên tạp chí thông tin quản lý giáo dục của các tác giả Lưu Xuân Mới, Nguyễn Trọng Hậu, Dương Chí Trọng , đã đề cập nhiều vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra giáo dục Năm 2003, hai tác giả Quang Anh - Hà Đăng đã xuất bản cuốn: "Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục - đào tạo" có tính chất tổng hợp các vấn đề cơ bản về thanh tra giáo dục và đào tạo [1]

Ngoài ra một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, các đề tài về thanh tra giáo dục trong các lớp huấn luyện cán bộ thanh tra của một số tác giả cũng đề cập đến vấn đề thanh, kiểm tra, bồi dưỡng đội ngũ thanh tra Các đề tài và bài viết nêu trên đã đề cập đến các vấn đề chung của công tác thanh tra giáo dục, chủ yếu là các khía cạnh thanh tra đánh giá giáo viên, nhà trường, quản lý công tác thanh tra và là những tài liệu có giá trị và bổ ích

Hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về cách thức nhằm phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT cho ngành giáo dục của TP Hải phòng Do vậy vấn đề phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp

Trang 13

THPT và các cấp học khác của TP Hải phòng lúc này là rất cần thiết Tác giả chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp phần xây dựng phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT TP Hải phòng giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu công tác thanh tra chuyên môn trong các trường THPT, đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục của TP Hải phòng nói riêng

1.2 Vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục

1.2.1 Khái niệm thanh tra

Theo Đại từ điển tiếng Việt - Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh – 2007: Với nghĩa thứ nhất, thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp; với nghĩa thứ hai chỉ nghề nghiệp, tên gọi chức danh của những người làm nhiệm vụ thanh tra [51, tr 1465] Trong điều

1 của Pháp lệnh thanh tra ghi rõ: "Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ

quan quản lý nhà nước, thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa" [32, tr 1]

Như vậy thanh tra có tính chất nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức thanh tra thực hiện, có trách nhiệm thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm

vụ, kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức và cá nhân nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân [47, tr 183-185]

1.2.2 Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra

1.2.2.1 Khái niệm kiểm tra

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ra những sai lệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đã quy định; phát hiện ra trạng

Trang 14

thái thực tế; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra, khi phát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh, uốn nắn, sửa chữa kịp thời [41, tr 377] Trong “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường”, cho rằng: Hoạt động kiểm tra được thực hiện thường xuyên, rộng rãi trong thực tiễn Với đời sống xã hội, kiểm tra giúp cho mỗi người điều chỉnh được hành vi phù hợp với mục đích của mình và đáp ứng yêu cầu của cộng đồng Bởi thế, kiểm tra giúp cho con người có thể quản lý được hành vi của mình Kiểm tra trong giáo dục nó có tầm quan trọng tác động mạnh mẽ tới chất và lượng của sản phẩm giáo trong quản lý qua kiểm tra nó có thể phản ánh thực trạng tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường và công tác quản lý của hiệu trưởng, đối chiếu thực trạng đó với quy định của điều lệ nhà trường và các văn bản liên quan còn kiểm tra trong hoạt động chuyên môn trong các trường học là một khâu không thể thiếu trong quản lý giáo dục, vì nó có thể cho ta xem xét cụ thể việc thực hiện các nhiệm vụ và kết quả thực hiện của giáo viên, đối chiếu với những yêu cầu, tiêu chuẩn những quy định để xem giáo viên đạt hay chưa đạt, làm tốt hay chưa làm tốt các nhiệm vụ được giao, kết quả kiểm tra là cơ sở chủ yếu cho việc đánh giá, tư vấn và thúc đẩy [47, tr 77-85]

1.2.2.2 Sự giống nhau của kiểm tra và thanh tra

Kiểm tra, thanh tra giống nhau ở tính mục đích Thông qua kiểm tra, thanh tra nhằm phát huy những nhân tố tích cực, phát hiện hoặc phòng ngừa vi phạm, góp phần thúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động quản lý nhà nước Thanh tra, kiểm tra đều phát hiện, phân tích đánh giá thực tiễn một cách chính xác, khách quan trung thực làm rõ đúng sai, nguyên nhân dẫn đến sai phạm, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý sai phạm

1.2.2.3 Sự khác nhau của kiểm tra và thanh tra

- Khác nhau về nội dung: Nội dung kiểm tra thường dễ dàng nhận thấy hơn nội dung thanh tra Tuy vậy phân biệt này chỉ có tính tương đối vì thế

Trang 15

trên thực tế có những vụ việc thuộc về kiểm tra nhưng không phải hoàn toàn đơn giản Bởi vậy một vấn đề thuộc về kiểm tra hay thanh tra cần căn cứ vào nội dung vụ việc cụ thể để xác định

- Khác nhau về chủ thể: Chủ thể của hoạt động thanh tra trước hết là tổ chức thanh tra chuyên nghiệp nhà nước Ngoài ra, khi cần thiết cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng thành lập đoàn thanh tra để thanh tra theo thẩm quyền quản lý được pháp luật quy định Còn chủ thể của kiểm tra đa dạng hơn Trong công tác quản lý, mọi cơ quan, đơn vị đều là chủ thể của kiểm tra Các

cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể, lực lượng vũ trang

có trách nhiệm tự kiểm tra hoạt động của mình

- Khác nhau về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra đòi hỏi người làm nhiệm vụ thanh tra phải có nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên môn sâu vào lĩnh vực mà thanh tra hướng đến Nội dung của hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn thanh tra và chủ thể của kiểm tra bao gồm lực lượng rộng lớn có tính quần chúng, phổ biến nên nói chung, trình độ nghiệp vụ kiểm tra không nhất thiết đòi hỏi như nghiệp vụ thanh tra

- Khác nhau về phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn ra liên tục ở khắp nơi với nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng Phạm vi hoạt động thanh tra thường hạn hẹp hơn Hoạt động, thanh tra thường có sự chọn lọc Nhìn chung ở từng cấp, số lượng đề tài thanh tra và địa điểm thanh tra ít hơn số lượng đề tài kiểm tra và địa điểm kiểm tra

- Khác nhau về thời gian tiến hành: Trong hoạt động thanh tra, thường có nhiều vấn đề phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ đều được làm rõ cho nên phải sử dụng thời gian dài hơn so với kiểm tra

1.2.2.4 Mối quan hệ qua lại giữa kiểm tra và thanh tra

Sự phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra chỉ là tương đối khi tiến hành cuộc thanh tra, thường phải tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra Ngược lại,

Trang 16

đôi khi tiến hành kiểm tra là để làm rõ vụ, việc và từ đó lựa chọn nội dung thanh tra Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại với nhau

1.2.3 Vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục

* Thứ nhất: Thanh tra, kiểm tra giáo dục góp phần tăng cường pháp chế

xã hội chủ nghĩa Thực chất thanh tra, kiểm tra giáo dục chính là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật

về giáo dục của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục Hoạt động thanh tra, kiểm tra sẽ giúp các đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận thức một cách đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức được vai trò quan trọng của chính sách phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, từ đó sẽ hình thành ý thức tuân thủ quy định của pháp luật nói chung và những quy định của pháp luật về giáo dục nói riêng [47, tr 184]

* Thứ hai: Thanh tra, kiểm tra giáo dục góp phần nâng cao hiệu lực quản

lý nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền Không chỉ về phía các tổ chức và

cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục mà ngay cả

về phía cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cũng cần phải có sự chấp hành pháp luật một cách triệt để Công tác thanh tra, kiểm tra giúp các

cơ quan chức năng nhận thức đúng và làm tròn vai trò, trách nhiệm được giao Các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục được đề cập tới ở đây bao gồm tất cả các cơ quan có thẩm quyền quản lý về giáo dục nói chung và các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra giáo dục nói riêng [47, tr 184]

* Thứ ba: Thanh tra, kiểm tra giáo dục nâng cao năng lực quản lý cho

người đứng đầu các cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng) Để một cơ sở giáo dục hoạt động có hiệu quả thì yếu tố mang tính quyết định chính là công tác lãnh đạo của Hiệu trưởng Khi diễn ra hoạt động thanh tra, kiểm tra toàn diện một cơ

sở giáo dục thì công tác lãnh đạo của Hiệu trưởng là một nội dung thanh tra,

Trang 17

kiểm tra quan trọng Theo đó, Hiệu trưởng có trách nhiệm giải trình về hoạt động của mình trước cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra Những sai lầm, thiếu sót, nếu có, sẽ kịp thời được phát hiện và có biện pháp xử lý phù hợp Ngược lại, những ưu điểm, những mặt tích cực sẽ kịp thời được biểu dương và phát huy một cách có hiệu quả Như vậy, thanh tra, kiểm tra giúp Hiệu trưởng nhận rõ ưu, khuyết điểm của nhà trường cũng như của bản thân trong công tác quản lý, góp phần thực hiện tốt các yêu cầu giáo dục được giao theo chương trình, kế hoạch của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên Đồng thời có thể kiến nghị với cấp có thẩm quyền nhằm điều chỉnh, bổ sung chủ trương, biện pháp đã đưa ra hoặc đáp ứng yêu cầu cấp bách của cơ sở [47, tr.184-185]

* Thứ tư: Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục có tác dụng dự

báo, phòng ngừa, phát hiện những sai lệch, thiếu sót, vi phạm trong hoạt động giáo dục Từ đó kịp thời uốn nắn, khắc phục và xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật Đây là một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của công tác thanh tra, kiểm tra vì trong quá trình hoạt động, các cơ sở giáo dục khó tránh được những sai lầm, vi phạm Những tồn tại này có thể do nguyên nhân khách quan (văn bản pháp luật quy định về lĩnh vực giáo dục còn chưa đầy đủ, thiếu sự quan tâm chỉ đạo từ phái các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, v.v ), có thể xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan (năng lực, trình độ chuyên môn yếu kém của một số giáo viên, sự hiểu biết hạn chế về các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục của một số cán bộ, giáo viên, v.v ) Việc phát hiện, khắc phục và xử lý các vi phạm sẽ loại bỏ những nhân tố tiêu cực, góp phần thanh lọc, chấn chỉnh hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục [47, tr 185]

Những phân tích trên cho phép chúng tôi đưa ra kết luận: Thanh tra, kiểm tra luôn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục Đặc biệt

Trang 18

trong giai đoạn hiện nay, để làm tốt mục tiêu đặt ra trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”: " cần tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng, từng địa phương, hướng tới một xã hội học tập; ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đặc biệt trong lĩnh vực khoa học - công nghệ; tiến tới đổi mới mục tiêu, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo " [50, tr 2], thì nhà nước cần tăng cường hơn nữa công tác quản lý chung trong đó có hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục

1.3 Hoạt động thanh tra giáo dục

1.3.1 Mục đích của thanh tra giáo dục

Căn cứ vào khái niệm về thanh tra như đã trình bày ở mục 1.2.1 ở trên, căn cứ vào điều 3 Luật thanh tra năm 2004 quy định về mục đích thanh tra, căn cứ vào các điều trong chương I những quy định chung của Luật giáo dục năm 2005 và căn cứ vào chức năng của thanh, kiểm tra trong hoạt động quản

lý (theo tác phẩm “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà nội, năm 2007) , thì:

Mục đích của thanh tra giáo dục là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật khi tham gia hoạt động giáo dục; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,

tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục

1.3.2 Đối tượng của thanh tra giáo dục

Điều 2 của Nghị định 85/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định đối tượng của thanh tra giáo dục là:

Trang 19

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thanh gia hoạt động giáo dục tại Việt nam

1.3.3 Nội dung của thanh tra giáo dục

Căn cứ vào điều 13, 14 Nghị định 85/2006/NĐ-CP quy định về hoạt động thanh tra giáo dục, thì thanh tra giáo dục có 3 nội dung chính:

- Thanh tra chuyên môn: Thanh tra hoạt động quản lý về chuyên môn

của các cấp quản lý; Thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh

- Thanh tra quản lý: Thanh tra công tác quản lý trường học, các cơ sở

giáo dục và quản lý của các cấp quản lý giáo dục

- Thanh tra khiếu tố: Thanh tra vụ, việc sai phạm trong hoạt động giáo

dục và quản lý giáo dục

1.3.4 Hình thức của thanh tra giáo dục

Tại chương IV điều 15 khoản 1, 2, 3 của Nghị định số 85/2006/NĐ-CP quy định “Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất”

- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được hiểu : Là hoạt động mang

tính thường xuyên, liên tục, được triển khai theo kế hoạch đã được phê duyệt

và có thông báo trước cho đối tượng thanh tra

- Thanh tra đột xuất: Tiến hành khi phát hiện có sự vi phạm pháp luật

của các đối tượng thanh tra và không cần phải thông báo trước

1.3.5 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra giáo dục

Về nguyên tắc hoạt động của thanh tra giáo dục, tại điều 3 Nghị định 85/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

- Hoạt động thanh tra giáo dục phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở

Trang 20

đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, TTV, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân theo quy định của pháp luật về thanh tra; phải chịu trách nhiệm trước pháp

luật về hành vi, quyết định của mình

1.3.6 Chức năng của thanh tra giáo dục

Căn cứ vào điều 3 Luật thanh tra 2004, điều 3, 13, 14 Nghị định 85/2006/NĐ-CP, thì thanh tra giáo dục có chức năng cơ bản sau:

+ Đánh giá: Đánh giá là phân tích, xác nhận giá trị thực trạng về mức độ

hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm đang xét so với mục tiêu, kế hoạch hay những chuẩn mực đã được xác lập Đánh giá bao gồm các giai đoạn: Xác định những chuẩn mực; Thiết kế hệ thống thông tin liên lạc ngược; Đo lường thành tích bằng cách so sánh thành tích đạt được với những chuẩn mực đã xác định trong kế hoạch

+ Phát hiện: Phát hiện ra những mặt tốt để động viên, kích thích, đồng

thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót, những gì còn chưa đạt được so với dự kiến, những mặt còn yếu kém, khó khăn trở ngại, những thất bại, những vấn

đề nảy sinh cần giải quyết, những nguyên nhân tồn tại

+ Điều chỉnh: Điều chỉnh chương trình, kế hoạch, điều chỉnh những biện

pháp quản lý, tìm ra những giải pháp uốn nắn lệch lạc, xử lý những vi phạm

và phát huy nhân tố tích cực Điều chỉnh bao gồm: Hành động phát huy; Hành động uốn nắn; Hành động xử lý

+ Giúp đỡ: Thanh tra nhằm kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của đối

tượng từ đó giúp đối tượng hoàn thành nhiệm vụ, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, tuyên truyền những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến nhằm làm cho đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Vòng liên hệ ngƣợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý

+ Phòng ngừa: Bằng hoạt động của mình thanh tra giáo dục có chức

năng đề phòng, không để những hiện tượng xấu, hiện tượng tiêu cực xảy ra trong các hoạt động giáo dục Như vậy, thanh tra giáo dục là hệ thống phản hồi, đo lường đầu ra của quá trình quản lý rồi đưa vào hệ thống hoặc đầu vào của hệ thống những tác động điều chỉnh để thu được kết quả ra mong muốn

1.4 Hệ thống tổ chức và đội ngũ thanh tra giáo dục

1.4.1 Hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước

Tại điều 13, 23 của Luật thanh tra 2004 và tại khoản 1, 2 điều 2 Nghị định

số 41/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra đã xác định hệ thống tổ chức cơ quan thanh tra nhà nước như sau:

- Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính gồm có: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Thanh tra tỉnh);

Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là Thanh tra huyện)

- Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực gồm có: Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Thanh tra bộ), Thanh tra bộ có thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; Thanh tra sở

1.4.2 Hệ thống tổ chức thanh tra giáo dục

Xác định

các sai lệch

So sánh kết quả thực tế với các tiêu chuẩn

Đo lường kết quả thực tế

Kết quả thực tế

Thực hiện các điều chỉnh

Kết quả mong muốn

Trang 22

Điều 4, điều 19 Nghị định 85/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức của Thanh tra giáo dục gồm: Thanh tra Bộ GD&ĐT (gọi tắt là Thanh tra Bộ); Thanh tra Sở GD&ĐT Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Thanh tra Sở); Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp Huyện Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở có con dấu và tài khoản riêng Cụ thể sự phân cấp quản lý hệ thống tổ chức thanh tra giáo dục hiện nay là:

- Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ GD&ĐT, có trách nhiệm giúp Bộ

trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT

Thanh tra Bộ có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và các TTV Chánh thanh tra Bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng thanh tra Phó Chánh thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh thanh tra

Bộ TTV được bổ ngạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức do Chính phủ quy định

Thanh tra Bộ có các phòng chuyên môn do Bộ trưởng GD&ĐT quyết định thành lập Bộ trưởng GD&ĐT quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra Bộ Thanh tra Bộ GD&ĐT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ (theo điều 24,

30 Luật thanh tra năm 2004 và theo điều 5 Nghị định 85/2006/NĐ-CP)

- Thanh tra Sở là cơ quan của Sở GD&ĐT, có trách nhiệm giúp Giám

đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở GD&ĐT

Thanh tra Sở có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và các TTV Chánh thanh tra Sở do Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra Tỉnh Phó Chánh thanh tra Sở

Trang 23

được Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh thanh tra Sở TTV được bổ ngạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức do Chính phủ quy định

Giám đốc Sở GD&ĐT quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở và quyết định biên chế của Thanh tra Sở trong tổng số biên chế của Sở GD&ĐT Thanh tra Sở GD&ĐT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở GD&ĐT, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ (theo điều 27, 30 Luật thanh tra năm 2004 và theo điều 8 Nghị định 85/2006/NĐ-CP)

- Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp Huyện do Trưởng Phòng GD&ĐT

trực tiếp phụ trách theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Sở (theo khoản 1, điều 19 Nghị định 85/2006/NĐ-CP) Trưởng Phòng GD&ĐT phân công cán

bộ, công chức trong biên chế của phòng làm nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

1.4.3 Đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục

1.4.3.1 Thanh tra viên và thanh tra viên giáo dục

Thanh tra viên là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch TTV để

thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra (theo điều 30 Luật thanh tra năm 2004 và theo khoản 1 điều 2 Nghị định số 100/2007/NĐ-CP) Thanh tra viên có 3 ngạch, xếp từ thấp đến cao như sau: Thanh tra viên; Thanh tra viên chính; Thanh tra viên cao cấp (theo điều 6 Nghị định số 100/2007/NĐ-CP)

Thanh tra viên giáo dục là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch

thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực giáo dục (theo khoản 1 điều 11 Nghị định 85/2006/NĐ-CP)

1.4.3.2 Cộng tác viên thanh tra, cộng tác viên thanh tra giáo dục

Trang 24

Cộng tác viên thanh tra là người được cơ quan nhà nước hoặc cơ quan

quản lý nhà nước trưng tập tham gia Đoàn thanh tra CTV thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra nhà nước (theo điều 32 của Luật thanh tra năm 2004 và khoản 3 điều 2 Nghị định số 100/2007/NĐ-CP)

Cộng tác viên thanh tra giáo dục là người không thuộc biên chế của cơ

quan thanh tra giáo dục, được trưng tập để làm nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực giáo dục theo yêu cầu của cơ quan thanh tra hoặc cấp có thẩm quyền CTV thanh tra giáo dục chịu sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra giáo dục và Trưởng đoàn thanh tra giáo dục (theo khoản 1 điều 12 Nghị định 85/2006/NĐ-CP)

Trang 25

Sơ đồ 1.2 Hệ thống thanh tra giáo dục

THANH TRA BỘ GIÁO DỤC

Chánh thanh tra bộ

Phó Chánh thanh tra

Thanh tra viên

Cộng tác viên thanh tra

Chánh thanh tra

Phó Chánh thanh tra

Thanh tra viên

PHÒNG GIÁO DỤC Trưởng phòng

Phó Trưởng phòng

Phó Chánh thanh tra

Thanh tra viên Thanh tra viên

Cộng tác viên thanh tra

Thanh tra viên Thanh tra viên

Phó Trưởng phòng

Trang 26

Trong hệ thống tổ chức thanh tra giáo dục ta thấy có các CTV thanh tra giáo dục ở Bộ, ở Sở Theo điều 6, điều 9 Nghị định số 85/2006/NĐ-CP quy

định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở, thì: Cộng tác viên thanh tra ở Bộ do Thanh tra Bộ trưng tập từ các cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi Bộ phụ trách; cộng tác viên thanh tra ở Sở

do Thanh tra Sở trưng tập từ các cán bộ, công chức ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi Sở phụ trách

1.4.3.3 Đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục

Theo Đại từ điển tiếng Việt - Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh –

2007: Đội ngũ là "Tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp” hay là

“Tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lực lượng” [51, tr 548] Ví dụ: đội ngũ những người làm báo; đội ngũ những người viết văn trẻ, đội ngũ quản lý, đội ngũ công nhân, đội ngũ giáo viên,

Cán bộ thanh tra giáo dục là người trong cơ quan nhà nước (Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, trường học) làm công tác thanh tra trong lĩnh vực giáo dục (hay chuyên ngành giáo dục)

Như vậy đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục, được hiểu là tổ chức tập hợp các

cán bộ trong cơ quan giáo dục thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giáo dục Đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục bao gồm có các thủ trưởng cơ quan thanh tra giáo dục, các TTV giáo dục và các CTV thanh tra giáo dục

1.5 Hoạt động chuyên môn, thanh tra chuyên môn và đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

1.5.1 Hoạt động chuyên môn trong trường THPT

Theo điều 30, 52, 54, 58 Luật giáo dục năm 2005, trường trung học (trong đó có trường THPT) là đơn vị thực hiện hoạt động giáo dục của ngành giáo dục, thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân Nó có nhiệm vụ thực hiện theo luật, điều lệ, quy định tại các văn bản khác có liên quan của ngành giáo dục Các hoạt động giáo dục trong trường THPT được hiểu như sau:

Trang 27

- Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về hành chính sự nghiệp, về chuyên môn, về thực hiện chính sách, pháp luật của nhà trường và cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường

- Là hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh, chịu sự quản lý của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

(1) Những hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, theo điều 19 của “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học

phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” được ban hành kèm Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng, thì hoạt động quản lý của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng bao gồm:

+ Với Hiệu trưởng:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước; quản

lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

+ Với Phó Hiệu trưởng:

Trang 28

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

- Cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc được giao;

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền

(2) Những hoạt động sư phạm của giáo viên, theo điều 30 của “Điều lệ

trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” được ban hành kèm Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT, thì giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Theo điều 31 của Nghị định này quy định về nhiệm vụ của giáo viên trường trung học (trong đó có trường THPT), thì hoạt động sư phạm của giáo viên THPT bao gồm:

+ Với giáo viên bộ môn:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy học thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

- Tham gia công tác phổ cập ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

- Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn thanh niên trong dạy học và giáo dục học sinh;

Trang 29

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

+ Với giáo viên chủ nhiệm, ngoài các hoạt động của một giáo viên bộ môn, còn có những hoạt động:

- Tìm hiểu nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

- Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kì nghỉ hè, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng + Với giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương

(3) Hoạt động của học sinh, theo điều 38 của “Điều lệ trường trung học

cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” được ban hành kèm Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT quy định về nhiệm

vụ của học sinh, thì hoạt động học tập của học sinh gồm:

- Hoạt động rèn luyện đạo đức: Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của nhà nước;

- Hoạt động rèn luyện trí tuệ: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo chương trình, kế hoạch của nhà trường;

- Hoạt động rèn luyện thể lực: Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo

vệ môi trường

- Các hoạt động khác: Tham gia các hoạt động tập thể của lớp, Đoàn, trường, giúp đỡ gia đinh, tham gia các công tác xã hội; giữ gìn, bảo vệ tài sản

Trang 30

của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường

Như vậy hoạt động chuyên môn của trường THPT bao gồm hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về chuyên môn, hoạt động

sư phạm của giáo viên và hoạt động học tập, rèn luyện của của học sinh trong nhà trường THPT Tuy các mặt hoạt động có khác nhau, nhưng nó đều chung một mục đích: tạo nên môi trường sư phạm lành mạnh trong nhà trường; nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường; giúp các em học sinh có điều kiện tốt về mọi mặt (tinh thần, vật chất) để việc rèn luyện bản thân cũng như việc học tập đạt kết quả cao, đáp ứng sự mong mỏi của xã hội, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước

1.5.2 Thanh tra chuyên môn cấp THPT

Năm 1993, sau khi có quyết định về thanh tra giáo dục số 478/QĐ ngày 11/3/1993 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, hoạt động thanh tra giáo dục các cấp

đã tập trung thanh tra ba đối tượng quản lý của ngành: Thanh tra hoạt động chuyên môn, thanh tra hoạt động quản lý nhà trường và hoạt động quản lý chính sách của các đơn vị trường học Trong đó thanh tra chuyên môn là kiểm tra có tính chất nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên (Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) về hoạt động chuyên môn của các cơ sở giáo dục

Thanh tra chuyên môn cấp THPT là kiểm tra có tính nhà nước của Bộ

GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT về hoạt động quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường THPT, hoạt động sư phạm của giáo viên THPT và hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh THPT

1.5.3 Đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

Đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT là tổ chức tập hợp các cán bộ thanh tra giáo dục làm công tác thanh tra hoạt động chuyên môn trong các trường THPT (công tác thanh tra chuyên môn cấp THPT) Đội ngũ TTV

Trang 31

chuyên môn cấp THPT bao gồm: các TTV của phòng thanh tra Sở GD&ĐT phụ trách thanh tra bậc học THPT, các CTV thanh tra ở phòng phổ thông Sở GD&ĐT phụ trách về chuyên môn các môn học THPT, các CTV thanh tra ở các trường THPT Như vậy đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT là một bộ phận của đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục phụ trách thanh tra hoạt động chuyên môn tại các trường THPT

Căn cứ theo Luật thanh tra 22/2004/QH11, Nghị định số

85/2006/QĐ-CP, Nghị định số 100/2007/NĐ-85/2006/QĐ-CP, Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT và Quyết định số 1860/QĐ-TTCP thì TTV chuyên môn cấp THPT có trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn sau:

1.5.3.1 Trách nhiệm của thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

- Thanh tra viên chuyên môn phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật, không ngừng phấn đấu rèn luyện, giữ vững tiêu chuẩn TTV; có lối sống lành mạnh, tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra

- Thanh tra viên chuyên môn khi tham gia thanh tra phải thực hiện nhiệm

vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra

- Khi tiến hành thanh tra, TTV chuyên môn phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao; TTV chuyên môn là TTV của phòng thanh tra Sở còn phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Thanh tra viên chuyên môn có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật

1.5.3.2 Nhiệm vụ của thanh tra viên chuyên môn cấp THPT khi tham gia

Đoàn thanh tra

Trang 32

- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, và Trưởng Đoàn thanh tra Với TTV chuyên môn là CTV thanh tra còn theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

- Kiến nghị Trưởng Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra

- Kiến nghị và xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực khách quan của nội dung đã báo cáo

1.5.3.3 Quyền hạn của thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

- Được tiến hành thanh tra, kiểm tra trong phạm vi được phân công

- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị được thanh tra cử người giúp việc thanh tra

- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin

- Yêu cầu đối tượng cung cấp tài liệu, hồ sơ chuyên môn của cá nhân, báo cáo bằng văn bản hoặc lời nói về các nội dung thanh tra, ghi lại, sao chụp lại các tài liệu, hiện trạng bằng các phương tiện kỹ thuật

- Dự các tiết dạy hay các hoạt động giáo dục khác

- Có quyền lập biên bản kết luận đánh giá đối tượng được thanh tra và kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề qua kết luận của thanh tra

- Có quyền kiến nghị với Hiệu trưởng đình chỉ các tiết dạy khi thấy giáo viên cố ý dạy trái với chương trình của Bộ hay không còn đủ tư cách giảng dạy, kiến nghị Hiệu trưởng đình chỉ sử dụng các phòng học, phương tiện giảng dạy nếu xét thấy có thể gây nguy hiểm cho giáo viên, học sinh

1.5.3.4 Tiêu chuẩn của thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

* Tiêu chuẩn chung của thanh tra viên

Theo Luật thanh tra 22/2004/QH11, tiêu chuẩn chung của TTV gồm có:

Trang 33

- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh khách quan;

- Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật; đối với TTV chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn

về chuyên ngành đó;

- Có nghiệp vụ thanh tra;

- Có ít nhất 2 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), nếu là cán bộ, công chức công tác ở cơ quan, tổ chức khác chuyển sang cơ quan thanh tra thì phải có ít nhất 1 năm làm công tác thanh tra

* Tiêu chuẩn cụ thể đối với thanh tra viên của từng ngạch thanh tra

Theo Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định về TTV và CTV, kết hợp với Quyết định số 818-TCCP/VP ngày 21/10/1993 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra nhà nước và Thông tư liên tịch số 619/1999/TTLT-TTNN-BTCCBCP ngày 12/8/1999 của Thanh tra nhà nước – Ban tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch công chức thanh tra, thì tiêu chuẩn đối với TTV của từng ngạch như sau:

Đối với thanh tra viên

- Am hiểu tình hình kinh tế – xã hội;

- Nắm chắc quy trình nghiệp vụ thanh tra;

- Có khả năng tổ chức quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

Trang 34

- Có năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động quản lý ở cơ sở

+ Trình độ đào tạo:

- Tốt nghiệp đại học trở lên;

- Qua bồi dưỡng kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thanh tra;

- Qua khoá đào tạo quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên;

- Trình độ chính trị trung cấp trở lên;

- Biết một ngoại ngữ ở trình độ A, đọc, hiểu sách chuyên môn

Đối với thanh tra viên chính

- Có năng lực phân tích, tổng hợp, nghiên cứu những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của một ngành, một lĩnh vực hoặc một cấp quản lý;

- Am hiểu sâu tình hình kinh tế – xã hội

+ Trình độ đào tạo:

- Tốt nghiệp đại học trở lên, có thâm niên ở ngạch TTV hoặc chuyên viên tối thiểu là 9 năm;

- Qua bồi dưỡng chương trình nâng cao về nghiệp vụ thanh tra;

- Qua khoá đào tạo quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên chính;

Trang 35

- Trình độ chính trị trung cấp trở lên;

- Biết một ngoại ngữ ở trình độ B, đọc, dịch thông thường

Đối với thanh tra viên cao cấp

+ Năng lực thực tiễn:

- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong từng thời kỳ

- Nắm vững các nguyên tắc, chế độ, thể lệ trong lĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội;

- Am hiểu sâu rộng và tích luỹ nhiều kinh nghiệm trong hoạt động thanh tra, xét khiếu nại, tố cáo Có khả năng tổng kết, nghiên cứu lý luận

về chuyên môn nghiệp vụ;

- Am hiểu sâu rộng về kinh tế – xã hội trong nước và nước ngoài;

- Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá được tình hình hoạt động quản lý của nhiều lĩnh vực;

- Có khả năng tổ chức và tập hợp các TTV, TTV chính, CTV thanh tra

và quần chúng trong quá trình thanh tra

- Có một ngoại ngữ ở trình độ C, đọc, dịch, nói thông thạo

* Tiêu chuẩn của thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

- Đối với TTV chuyên môn là TTV của phòng thanh tra Sở phải có đầy

đủ các tiêu chuẩn ứng với ngạch thanh tra của mình Đồng thời vì TTV của

Trang 36

phòng thanh tra Sở làm nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về giáo dục, nên những tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn phải phù hợp với ngành giáo dục

- Đối với TTV chuyên môn là CTV thanh tra giáo dục phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của Đoàn thanh tra

1.6 Nội dung công tác phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT

1.6.1 Quan niệm về phát triển đội ngũ

Theo quan điểm duy vật biện chứng “phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn” [8, tr 216] Trong Đại từ điển Tiếng Việt, phát triển là “biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” và từ điển cũng định nghĩa

xây dựng mang nghĩa xã hội là: “làm cho hình thành một tổ chức hay một

chỉnh thể xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phương hướng nhất định”, hoặc là “tạo ra, sáng tạo ra cái có giá trị tinh thần, có ý nghĩa trừu tượng” [51, tr 1105]

Xây dựng và phát triển có mối liên hệ qua lại với nhau Trong xây dựng có phát triển, trong quá trình phát triển có xây dựng Việc xây dựng

và phát triển đội ngũ là phải tạo ra một đội ngũ (một tổ chức) các thành viên, từ đó phát triển đội ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức,

độ tuổi, giới tính Phát triển là làm cho số lượng và chất lượng vận động theo hướng đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống - đội ngũ bền vững

Khi bàn về việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo có đề cập tới ba yêu cầu khi muốn phát triển đội ngũ đó là: Số lượng thành viên đầy đủ; Cơ cấu của đội ngũ thích hợp, đồng bộ; Năng lực của đội ngũ nói chung và của từng thành viên nói riêng đảm bảo được chất lượng và hiệu quả các hoạt

Trang 37

động theo chức năng và nhiệm vụ của từng tổ chức, của mỗi cá nhân tức

là đạt chuẩn về chất lượng [29, tr 272-275]

Như vậy khái niệm phát triển đội ngũ được hiểu là sự vận động làm

cho tổ chức của đội ngũ đầy đủ hơn về số lượng, đồng bộ hơn về cơ cấu

và mạnh hơn về chất lượng

1.6.2 Nội dung công tác phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT

Mục tiêu của công tác phát triển đội ngũ TTV chuyên môn sao cho đảm bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả thanh tra

Quy mô của đội ngũ TTV chuyên môn được thể hiện bởi số lượng TTV của đội ngũ; Cơ cấu của đội ngũ được thể hiện ở độ tuổi, giới, chuyên môn, nghiệp vụ, của các TTV; Chất lượng đội ngũ được phản ảnh bởi: phẩm chất, năng lực và trình độ của các TTV và sự phối hợp giữa họ khi thi hành nhiệm vụ thanh tra

Nội dung công tác phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3 Phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT

Chất lƣợng

Phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT

Trang 38

1.6.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra viên

Đại từ điển Tiếng việt định nghĩa chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật” [51, tr 248] Như vậy, căn cứ vào mục đích, nguyên tắc, nhiệm vụ, chức năng của hoạt động thanh tra được quy định trong Luật thanh tra; căn cứ vào các quy định về tiêu chuẩn TTV, CTV thanh tra thì chất lượng đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT được quy định bởi: Phẩm chất chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác của TTV chuyên môn trong đội ngũ

Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra viên chuyên môn là một công

tác mang tính tổng hợp, bao hàm nhiều hoạt động: nâng cao phẩm chất chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ được đào tạo, kinh nghiệm công tác của từng thành viên trong đội ngũ Các hoạt động này phải được thực hiện đồng thời và phù hợp với đặc điểm riêng của từng thành viên trong đội ngũ

1.6.2.2 Duy trì và phát triển số lượng thanh tra viên

Đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT được xác định trên cơ sở: số lượng công việc thanh tra / đơn vị thời gian, theo quy định của Luật thanh tra; quy chế tổ chức bộ máy nhà nước của chính phủ; chi phí tài chính, chế độ đãi ngộ cho hoạt động thanh tra của Sở GD&ĐT

Điều 16 về tổ chức của thanh tra Sở, Nghị định số 41/2005/NĐ-CP của Chính phủ giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở quyết định biên chế của thanh tra Sở Ngày 21/8/2008, Bộ GD&ĐT ra công văn số 7623/BGDĐT-TTr, trong công văn có nội dung chỉ đạo “Các Sở GD&ĐT căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương phối hợp với Thanh tra tỉnh và Sở Nội vụ trình

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để kiện toàn tổ chức thanh tra, bố trí biên chế cho cơ quan Thanh tra Sở đảm bảo đạt khoảng 10% biên chế cơ quan Sở, trường hợp đặc biệt tỷ lệ đó có thể cao hơn ” [7]

Trang 39

Theo đó số lượng cán bộ của Phòng thanh tra Sở được tính theo công

thức: SCBTTS SBCCQS x 10%

SCBTTS : Số lượng cán bộ thanh tra của Phòng thanh tra Sở

SBCCQS : Số lượng biên chế cơ quan Sở

Theo hướng dẫn của Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT ngày 30/3/2004

quy định “Các Sở và Phòng GD&ĐT cấp huyện mỗi năm học tiến hành thanh

tra toàn diện từ 20% đến 25% tổng số các trường trực thuộc, bảo đảm 5 năm

mỗi trường được thanh tra toàn diện ít nhất một lần.” và “Mỗi năm học, Sở

và Phòng GD&ĐT cấp huyện thanh tra ít nhất 20% tổng số cán bộ giáo viên

của các trường trực thuộc (năm năm mỗi giáo viên được thanh tra ít nhất 1

lần)” Theo quy định đó để có thể hoàn thành được nhiệm vụ thanh tra, ngoài

TTV trong biên chế của Phòng thanh tra, Sở GD&ĐT phải bổ nhiệm, điều

động thêm CTV cho đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT Công văn số

7623/BGDĐT-TTr ra ngày 21/8/2008 của Bộ GD&ĐT chỉ đạo các Sở

GD&ĐT “Lựa chọn, bổ nhiệm CTV thanh tra theo nhiệm kỳ (tỉ lệ 1/50 GV),

nơi có điều kiện có thể cao hơn để đảm bảo đủ lực lượng cho việc thực hiện

nhiệm vụ thanh tra” [7]

Theo hướng dẫn của Bộ số lượng CTV thanh tra cần phải bổ nhiệm cho

đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT được tính theo công thức:

SCTVTT SGVTHPT / 50

SCTVTT: Số CTV thanh tra làm nhiệm vụ thanh tra chuyên môn

cấp THPT;

SGVTHPT: Số giáo viên trung học phổ thông trong toàn tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương

Như vậy, đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT có số lượng đầy đủ theo

quy định được xác định: STTVCM STTVS + SCTVTT

STTVCM: Số TTV chuyên môn cấp THPT;

Trang 40

STTVS: Số TTV của Phòng thanh tra Sở phụ trách thanh tra cấp

1.6.2.3 Đảm bảo cơ cấu hợp lý đội ngũ thanh tra viên

Cơ cấu đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT được xem xét dưới các khía cạnh sau:

+ Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn:

Đó là tỉ lệ TTV chuyên môn trong đội ngũ phụ trách thanh tra chuyên môn giữa các môn học hiện có ở cấp THPT Các tỷ lệ này phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải điều chỉnh, nếu không sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động thanh tra

Theo quy định phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT cho các môn học của lớp 10, 11, 12 theo chương trình chuẩn thì ta có bảng thống kê sau:

Bảng 1.1 Tỉ lệ số tiết học của môn học / tổng số tiết cấp THPT trong năm học [6] :

Môn

Số tiết lớp

10 trong năm

Số tiết lớp

11 trong năm

Số tiết lớp

12 trong năm

Số tiết cả 3 lớp trong năm

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Quang Anh - Hà Đăng. Những điều cần biết trong công tác thanh tra giáo dục - đào tạo. Nxb CTQG Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết trong công tác thanh tra giáo dục - đào tạo
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
2. Ban tổ chức cán bộ Chính phủ. Quyết định số 818-TCCP/VP ngày 21/10/1993. Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 818-TCCP/VP ngày 21/10/1993
3. Đặng Quốc Bảo. Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục. Trường CBQL GD&ĐT Trung ương 1 - Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục
4. Bộ Giáo dục và đào tạo. Điều lệ trường Trung học. Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học
5. Bộ giáo dục và đào tạo. Công văn số 7093/TTr ngày 18/8/2003. Hướng dẫn phương hướng chung cho công tác thanh tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 7093/TTr ngày 18/8/2003
6. Bộ giáo dục và đào tạo. Công văn số 7475/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2008. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2008-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 7475/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2008
7. Bộ giáo dục và đào tạo. Công văn số 7623/BGDĐT-TTr ngày 21/8/2008. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2008-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 7623/BGDĐT-TTr ngày 21/8/2008
8. Bộ giáo dục và đào tạo. Giáo trình Triết học Mác – LêNin. Nxb CTQG Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác – LêNin
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
9. Bộ giáo dục và đào tạo. Thông tư số 07/2004/TT-BGDĐT ngày 30/3/2004. Hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2004/TT-BGDĐT ngày 30/3/2004
10. Bộ giáo dục và đào tạo. Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006. Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006
11. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Quyết định số 1177/TCCB ngày 11/6/1992. Quy định về tiêu chuẩn của cán bộ thanh tra giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1177/TCCB ngày 11/6/1992
12. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Quyết định số 478/QĐ ngày 11/3/1993. Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 478/QĐ ngày 11/3/1993
13. Dương Tiến Công. Biện pháp tổ chức xây dựng lực lượng thanh tra. Nxb CTQG Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp tổ chức xây dựng lực lượng thanh tra
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
14. Nguyễn Đình Chỉnh - Phạm Ngọc Uyển. Tâm lý học quản lý. Nxb CTQG Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
15. Chính phủ. Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/05/2007. Quy định về TTV và CTV thanh tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/05/2007
16. Chính phủ. Nghị định số 101/2002/NĐ-CP ngày 10/10/2002. Quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 101/2002/NĐ-CP ngày 10/10/2002
17. Chính phủ. Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005
18. Chính phủ. Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006. Quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006
20. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
21. Đảng cộng sản Việt nam. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư khoá IX. Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư khoá IX

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Vòng liên hệ ngƣợc của thanh tra, kiểm tra trong  quản lý - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.1. Vòng liên hệ ngƣợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 1.2. Hệ thống thanh tra giáo dục         THANH TRA BỘ GIÁO DỤC - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.2. Hệ thống thanh tra giáo dục THANH TRA BỘ GIÁO DỤC (Trang 25)
Sơ đồ 1.3. Phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.3. Phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp THPT (Trang 37)
Bảng 1.1. Tỉ lệ số tiết học của môn học / tổng số tiết cấp THPT trong năm  học [6] : - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 1.1. Tỉ lệ số tiết học của môn học / tổng số tiết cấp THPT trong năm học [6] : (Trang 40)
Bảng 2.3.  Số lượng trường học các cấp qua các năm học - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.3. Số lượng trường học các cấp qua các năm học (Trang 46)
Bảng 2.2. Số lượng học sinh qua các năm học - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2. Số lượng học sinh qua các năm học (Trang 46)
Bảng 2.5. Số lượng giáo viên qua các năm học - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5. Số lượng giáo viên qua các năm học (Trang 47)
Bảng 2.9. Tổng hợp về số lượng trường, lớp, học sinh, giáo viên THPT - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.9. Tổng hợp về số lượng trường, lớp, học sinh, giáo viên THPT (Trang 50)
Bảng 2.12. Với (330 đối tượng: 42  thanh tra viên chuyên môn, 288 giáo viên - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.12. Với (330 đối tượng: 42 thanh tra viên chuyên môn, 288 giáo viên (Trang 61)
Bảng 2.13. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra chuyên môn cấp THPT - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.13. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra chuyên môn cấp THPT (Trang 63)
Bảng 2.16. Hoạt động của đội ngũ TTVCM cấp THPT - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.16. Hoạt động của đội ngũ TTVCM cấp THPT (Trang 66)
Bảng 2.17. Đánh giá về chất lượng đội ngũ TTVCM cấp THPT - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.17. Đánh giá về chất lượng đội ngũ TTVCM cấp THPT (Trang 68)
Bảng 2.18. Đánh giá về phẩm chất, năng lực cần có ở người cán bộ thanh tra - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 2.18. Đánh giá về phẩm chất, năng lực cần có ở người cán bộ thanh tra (Trang 70)
Bảng  2.19.  Đánh  giá  hiệu  quả  các  giải  pháp  xây  dựng  đội  ngũ  TTV  chuyên  môn cấp THPT - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
ng 2.19. Đánh giá hiệu quả các giải pháp xây dựng đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT (Trang 72)
Bảng 3.2. Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp phát triển  đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của giáo viên - Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên chuyên môn cấp trung học phổ thông của thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay
Bảng 3.2. Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ TTV chuyên môn cấp THPT của giáo viên (Trang 106)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w