1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú

112 635 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠỊ HỌC GIÁO DỤC ------ DƯƠNG VĂN NGUYÊN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XU

Trang 1

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠỊ HỌC GIÁO DỤC

- -

DƯƠNG VĂN NGUYÊN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN Ở TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI- 2013

Trang 2

ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠỊ HỌC GIÁO DỤC

- -

DƯƠNG VĂN NGUYÊN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN Ở TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Bích Liễu

HÀ NỘI- 2013

Trang 3

iii

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh đạo trường Đại học Giáo dục; Phòng Sau Đại học; Khoa Quản lý giáo dục; Thư viện; các Giảng viên trong và ngoài trường đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Bích Liễu, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn với những kiến

thức sâu rộng, kinh nghiệm quý báu và với một tấm lòng vì học trò

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục & Đào tạo và Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc; cán bộ quản lý và giáo viên 7 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện trên địa tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện về tổ chức lớp học, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan và những người thân đã quan tâm giúp đỡ tận tình về cả vật chất và tinh thần, giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Trong quá trình nghiên cứu, viết luận văn, mặc dù rất cố gắng nhưng tôi không tránh khỏi có những thiếu sót Kính mong các Thầy, Cô, các nhà khoa học và các đồng nghiệp lượng thứ, xin cho tác giả những chỉ bảo quý báu để tôi có thể tiếp tục hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình, góp phần nhỏ bé vào

sự nghiệp Giáo dục chung của tỉnh Vĩnh Phúc

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Dương Văn Nguyên

Trang 4

4 CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông

10 GDTHPT Giáo dục trung học phổ thông

22 TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 5

v

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục bảng số và biểu đồ ix

Mục lục iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Trên thế giới 8

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Lý luận về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trung tâm Giáo dục thường xuyên 12

1.2.1 Tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn 12

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn 13

1.2.3 Quản lý phát triển năng lực sáng tạo của tổ trưởng chuyên môn ở trung tâm Giáo dục thường xuyên 19

1.3 Nội dung quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 24

1.3.1 Cung cấp các hiểu biết về sáng tạo nói chung và sáng tạo trong các lĩnh vực liên quan 24

1.3.2 Bồi dưỡng giáo viên các phương pháp sáng tạo để vận dụng vào quá trình sáng tạo và dạy học giúp học sinh phát triển sự sáng tạo 25

1.3.3 Bồi dưỡng các phương pháp tạo dựng môi trường dạy học sáng tạo trong trường học 26

1.3.4 Các phương pháp đánh giá sự sáng tạo của học sinh 26

1.3.5 Giáo viên cần được bồi dưỡng và phát triển các kĩ năng sáng tạo cũng như kĩ năng dạy học sáng tạo 27

Trang 6

vi

1.4 Biện pháp quản lí của Giám đốc nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho

đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 28

1.4.1 Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng………28

1.4.2 Nâng cao nhận thức và hiểu biết cho đối tượng về sáng tạo, nội dung, phương pháp sáng tạo ……… 30

1.4.3 Xây dựng môi trường văn hóa cho sự sáng tạo; (môi trường vật chất và tinh thần)……… 32

1.4.4 Biện pháp tuyển dụng người sáng tạo ……… 32

1.4.5 Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng sự sáng tạo của cá nhân, đội ngũ 34

1.4.6 Biện pháp sử dụng người sáng tạo 35

1.4.7 Sử dụng các chức năng và phương pháp quản lý trong việc phát triển và phát huy năng lực sáng tạo 35

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN TỈNH VĨNH PHÚC 38

2.1 Một số nét về tình hình của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc 38

2.2 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn trong các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc 39

2.2.1 Khái quát về chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc 39

2.2.2 Thực trạng đội ngũ tổ trưởng tổ chuyên môn của các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc 41

2.2.3 Thực trạng sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của người giáo viên ở trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc 48

Trang 7

vii

2.3 Thực trạng các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ

tổ trưởng chuyên môn ở các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện ở

tỉnh Vĩnh Phúc 49

2.4 Những khó khăn khi thực hiện phát triển năng lực sáng tạo cho tổ trưởng chuyên môn 55

Tiểu kết chương 2 59

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN Ở TỈNH VĨNH PHÚC 60

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 60

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 60

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 60

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 61

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 61

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc 62

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò của sáng tạo đối với học sinh và đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 62

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức về sáng tạo cho tổ trưởng chuyên môn và giáo viên 64

3.2.3 Biện pháp 3: Phát triển kĩ năng sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 65

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng môi trường khuyến khích sự sáng tạo cho đội ngũ TTCM và GV trong các trung tâm Giáo dục thường xuyên 66

3.2.5 Biện pháp 5: Sử dụng công nghệ thông tin & truyền thông để phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 68

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 73

Trang 8

viii

3.3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 73

3.3.2 Khảo nghiệm tính khả thi 76

3.3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 78

Tiểu kết chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 9

ix

DANH MỤC BẢNG SỐ VÀ BIỂU ĐỒ

1 Bảng 2.1. Thực trạng về số năm làm quản lý của đội ngũ tổ trưởng chuyên

môn trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

43

2 Bảng 2.2 Đánh giá sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của người giáo

viên ở trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

48

3 Bảng 2.3 Đánh giá thực tra ̣ng các biện pháp quản lí phát triển năng

lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp

huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

50

4 Bảng 2.4 Đánh giá mức độ thường xuyên sử dụng các biện pháp

quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các

trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

53

5 Bảng 2.5 Đánh giá về những khó khăn khi thực hiện phát triển năng

lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện

ở tỉnh Vĩnh Phúc

56

6 Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết 73

7 Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi 76

8 Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ

TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

78

1 Biểu đồ 2.1: Mức độ thực hiện các biện pháp 52

2 Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả của các biện pháp 52

3 Biểu đồ 3.1 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp

79

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sáng tạo là khả năng của một con người, của một tổ chức đưa ra những

ý tưởng mới, tư duy theo cách mới, nhìn thấy vấn đề mới trong các vấn đề cũ Sáng tạo đó là kĩ năng sản sinh ra các ý tưởng hay các thiết kế về sản phẩm mới, chất lượng cao và có giá trị cao (Gorny, 2007) Chất lượng dạy học của một nhà trường không chỉ đơn thuần là các kiến thức khoa học người học thu nhận được, mà là các tiềm năng, trong đó tiềm năng sáng tạo của người học được phát triển (Lubart, 2004) Khả năng học tập suốt đời và năng lực sáng tạo của con người là một trong các chỉ số đo lường nền giáo dục sáng tạo của một quốc gia (Hollanders và Cruysen, 2009) Hoạt động chuyên môn ở các trường học nói chung, trung tâm GDTX nói riêng đóng vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của trung tâm Hoạt động chuyên môn thường xuyên diễn ra ở tổ chuyên môn Tổ chuyên môn là nơi người giáo viên có thể chia sẻ mọi tâm tư, nguyện vọng cũng như những vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của mình

Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) là một trong những lực lượng CBQL giáo dục quan trọng nhất, gần gũi nhất, sát sao với nội dung chương trình, với giáo viên và học sinh nhất Họ có vai trò quản lý trực tiếp đối với đội ngũ các nhà giáo và mọi hoạt động của tổ chuyên môn Đổi mới giáo dục, đổi mới nhà trường rất cần có một đội ngũ TTCM với những phẩm chất của một nhà quản

lý giáo dục giỏi về chuyên môn, năng động, sáng tạo, khoa học trong công tác quản lý Để các trung tâm GDTX thực hiện được sứ mệnh của mình, họ cần

có một đội ngũ giáo viên có khả năng sáng tạo Và điều đó đòi hỏi phải có các

tổ trưởng chuyên môn có năng lực sáng tạo để phát triển được các năng lực sáng tạo của giáo viên Do đó, phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình quản lý của người Giám đốc

Trang 11

2

Giám đốc các trung tâm GDTX cần có những biện pháp quản lý để khuyến khích các tổ trưởng chuyên môn và đội ngũ giáo viên sản sinh các ý tưởng mới, biết phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề theo cách thức mới mà nhờ đó quá trình dạy học sẽ sáng tạo hơn và phát huy được tiềm năng sáng tạo của người học

Tuy nhiên có một thực tế là đội ngũ TTCM hiện nay một phần chưa khẳng định được năng lực chuyên môn; phần lớn lại đang làm công tác quản

lý một cách cảm tính, theo kinh nghiệm, đặc biệt là những người mới được bổ nhiệm, họ còn rất lúng túng trong việc thực thi các chức năng nhiệm vụ của người quản lý cấp tổ Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp kéo dài trong nhiều năm có nhiều tác động tiêu cực lên đội ngũ CBQLGD nói chung,

ở các TTGDTX nói riêng, hạn chế khả năng sáng tạo của họ Mặt khác, nhận thức chưa đúng về sáng tạo cũng là rào cản đối với việc phát huy năng lực sáng tạo của giáo viên và CBQL Sự non kém về kiến thức chuyên môn, về năng lực quản lý và đặc biệt là năng lực sáng tạo của các TTCM đã và đang là một nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phát triển chất lượng giáo dục trong các trung tâm GDTX Đã đến lúc thực tế giáo dục trong các nhà trường đòi hỏi phải tìm ra những biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, năng lực quảnlý nói chung và năng lực sáng tạo nói riêng cho đội ngũ TTCM một cách thiết thực nhất, hiệu quả nhất

Ở các trung tâm GDTX nói chung và trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh phúc nói riêng, hiện nay đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trung tâm do Giám đốc thành lập và ra quyết định công nhận để giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình đào tạo của trung tâm Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm GDTX, Giám đốc là người trực tiếp

Trang 12

Trong bối cảnh của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc, nơi mà các quá trình giáo dục được thực hiện với một số lượng đối tượng học sinh khá đa dạng về năng lực, hoàn cảnh và có nhiều hạn chế thì sự sáng tạo của giáo viên và của nhà trường để tạo hứng thú học tập và đến lớp cho các

em lại càng cần thiết hơn bao giờ hết Trong các trung tâm GDTX cấp huyện

ở tỉnh Vĩnh Phúc thì Giám đốc các trung tâm cũng đã nhìn nhận được vai trò rất quan trọng của việc phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ TTCM nói riêng, do đó ở hầu hết các trung tâm Giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi để cho đội ngũ giáo viên đi học cao học nâng cao chuyên môn, tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn và thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo những chuyên đề khác nhau nhằm tìm ra những hướng mới cho sự phát triển cho giáo dục ở các trung tâm GDTX Tuy nhiên, ở tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề bồi dưỡng phát triển, nâng cao năng lực, năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong trường THPT nói chung và Trung tâm GDTX nói riêng thường được hiệu trưởng và Giám đốc các nhà trường quan tâm, song nó chỉ tồn tại như những kinh nghiệm rải rác trên các sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo tổng kết của các nhà trường

Nghị quyết trung ương II Khóa VIII về giáo dục đào tạo (Tờ trình số 97-TTr/BTGTW, năm 2009) đã chỉ rõ phương hướng phát triển giáo dục từ

Trang 13

4

nay đến năm 2020: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế” Dạy và học phát triển tiềm năng sáng tạo của con người giúp nền giáo dục Việt Nam hội nhập

và trở thành một nền giáo dục tiên tiến, trong đó trung tâm giáo dục thường xuyên góp phần thực hiện các mục tiêu giáo dục thế kỉ 21 và mục tiêu hiện đại hóa đất nước mà Đảng đã đề ra

Xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết trên tác giả quyết định chọn đề tài

luận văn: “Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh phúc”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứulý luận và thực tiễn đề xuất biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Giám đốc nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn trong các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: năng lực sáng tạo, năng lực sáng tạo của tổ trưởng chuyên môn, quản lý nhà trường về hoạt động của đội ngũ tổ trưởng ở các trường THPT nói chung và trung tâm GDTX nói riêng; các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ

tổ trưởng ở các Trung tâm GDTX

3.2 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý và các biện pháp quản

lí phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Giám đốc ở trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng của của Giám đốc nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và chất lượng giảng dạy ở trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Vĩnh phúc

Trang 14

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các Trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc

5 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở các trường học nói chung và ở các Trung tâm GDTX thường xuyên nói riêng Trong điều kiện và yêu cầu dạy học của thế kỉ 21, các tổ trưởng chuyên môn cần có các năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực sáng tạo để chỉ đạo tốt hoạt động dạy học đòi hỏi nhiều sáng tạo ở các Trung tâm GDTX Ở các Trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc, việc phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn chưa thực sự được chú trọng và chưa có các biện pháp quản lí cần thiết Nếu Giám đốc các Trung tâm GDTX có các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, họ sẽ chỉ đạo có hiệu quả hơn các hoạt động chuyên môn ở các Trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu công tác quản lý và các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Giám đốc ở các trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn Tỉnh Vĩnh phúc: Trung tâm GDTX Yên Lạc, Vĩnh Tường, Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Đảo, Lập Thạch, Tam Dương

Trang 15

6

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận: Phân tích lý luận về quản lí phát triển năng lực sáng

tạo cho tổ trưởng chuyên môn, tổng kết thực tiễn công tác quản lý và các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng của Giám đốc

ở các trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn Tỉnh Vĩnh phúc, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình

quản lý và phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ tổ trưởng

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các

trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu sách, bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các bài viết ở các nguồn thông tin khác

- Phân tích xử lý thông tin làm sáng tỏ các vấn đề lý luận của đề tài nghiên cứu; tìm hiểu các kinh nghiệm quốc tế về các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho giáo viên, cán bộ quảnlý nhà trường, cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn để vận dụng vào việc tìm ra các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho tổ trưởng chuyên môn ở TTGDTX

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phỏng vấn, khảo sát, quan sát dự

các hoạt động sinh hoạt chuyên môn và cơ sở vật chất dạy học của nhà trường

8.3 Quan sát, đánh giá các hoạt động sinh hoạt chuyên môn của trung tâm

GDTX, các điều kiện phát triển chuyên môn của nhà trường

8.4 Nghiên cứu các văn bản, tài liệu chỉ đạo của Giám đốc các trung tâm

GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc

8.5 Khảo nghiệm và thử nghiệm:

Trang 16

7

+ Khảo nghiệm: Hình thành phiếu khảo nghiệm liệt kê các biện pháp quản lý của Giám đốc trung tâm GDTX sẽ thực hiện để phát triển năng lực sáng tạo của các tổ trưởng chuyên môn và lấy ý kiến của các cán bộ quảnlý giáo dục, giáo viên về sự cần thiết và tính cấp thiết của các biện pháp

9 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn: Ngoài mục lục, mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục bảng biểu và các tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận cơ bản về quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trung tâm GDTX

Chương 2 Thực trạng các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trung tâm GDTX cấp huyện

ở tỉnh Vĩnh phúc

Chương 3 Các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh phúc

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo; Phụ lục

Trang 17

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRUNG

TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Phát triển năng lực sáng tạo được chú trọng ở hầu hết các nước trên thế giới, thể hiện trong chính sách, chiến lược, trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng Nước Mĩ có chiến lược 2012 – 2016 về phát triển sáng tạo trong nghệ thuật và chiến lược phát triển tài năng khoa học công nghệ để phục vụ sự phát triển của một nền kinh tế thịnh vượng hơn Chính phủ Úc (6 May 2004) công

bố đầu tư 308 triệu đô la Úc để phát triển các sáng kiến trong lĩnh vực ICT trong tổng số 5,3 tỉ đô la Úc dùng để thực hiện kế hoạch „Xây dựng năng lực

cơ sở cho tương lai của đất nước Úc thông qua khoa học và sáng kiến” Nhật Bản có chiến lược xã hội điện tử được thông qua vào năm 2001 công bố tất cả các công dân có thể sử dụng ICT một cách tích cực và được hưởng các lợi ích

do nó mang lại Chuyển sang giáo dục phát triển sự sáng tạo cho học sinh, các nhà lãnh đạo Nhật Bản nhấn mạnh: "Thay cho việc dạy các công dân cách làm việc trong các bộ trang phục của các nhà máy, chúng tôi cần trong tương lai Nhật Bản có thể hoàn toàn phát triển sự sáng tạo của cá nhân mỗi học sinh

và với cách định hướng này chúng tôi đảm bảo sự phát triển bền vững của nước Nhật”

Tuy nhiên, nghiên cứu cụ thể về các biện pháp quản lí để phát triển năng lực sáng tạo cho tổ trưởng chuyên môn thì còn khá ít ỏi Một số nước đã đưa ra những quy định về vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của TTCM Đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Anh, Hà Lan, Hàn Quốc thì đội ngũ TTCM được ưu tiên phát triển về nhiều mặt và có những quy định riêng đối với TTCM Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào các

Trang 18

9

giải pháp phát triển năng lực sáng tạo cho các cá nhân hay một tổ chức và phần lớn là trong lĩnh vực kinh doanh Những giải pháp này có thể vận dụng vào lĩnh vực giáo dục nếu được xem xét một cách kĩ lưỡng

Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn giỏi, sáng tạo có thể được xem như là nguồn nhân lực tài năng ở một nhà trường hay một trung tâm giáo dục thường xuyên, cần được tuyển chọn cất nhắc cẩn thận, được phát triển và được sử

dụng theo những nguyên tắc quản lý phù hợp Sherry Fox đã từng viết: Quản

lý nhân tài là một quá trình phát triển, duy trì đội ngũ hiện tại và tuyển chọn, thu hút người lao động có tay nghề cao để thực hiện công việc của tổ chức bạn (Sherry Fox - February 27, 2009)

Nhiều nghiên cứu đưa ra nhiều biện pháp để phát triển các năng lực sáng tạo của đội ngũ như: khen ngợi các ý tưởng mới, khơi nguồn đam mê trong mỗi cán bộ, giáo viên, tác động bằng các biện pháp khen thưởng vật chất và tinh thần Cindy Ko, Giám đốc bộ phận Phát triển quốc tế của tổ chức Endeavor (Mỹ) cho rằng muốn khuyến khích nhân viên sáng tạo, đưa ra ý tưởng mới, thì thưởng khi họ thành công là chưa đủ, mà phải thưởng khi họ thất bại, nhất là các tình huống tạo ra được bài học giá trị, đồng thời giúp họ phấn chấn để tiếp tục dấn bước Trả lương cho nhân viên cao hơn mức trung bình và phúc lợi nhiều hơn luật định là một giải pháp khuyến khích nhân viên sáng tạo Bên cạnh đó, các tác giả khác nhấn mạnh một số biện pháp như: giúp giáo viên vượt qua nỗi sợ thất bại, nhận biết các đặc điểm của người tài, hiểu được sở thích, nguyện vọng của họ, phân quyền cho giáo viên và đặc biệt

là xây dựng môi trường văn hóa để khuyến khích giáo viên sáng tạo Theo một nghiên cứu của Đại học Harvard (2008), có một sự tương quan trực tiếp giữa những người có khả năng làm chủ mọi hoạt động với khả năng sáng tạo Một giáo viên luôn răm rắp làm theo lệnh của hiệu trưởng chắc chắn không phải là một giáo viên sáng tạo Nới rộng quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm sẽ giúp giáo viên chủ động, mạnh dạn đưa ra những sáng kiến trong công việc đồng thời tích cực hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao Trao quyền

Trang 19

2/ Bồi dưỡng kiến thức về sáng tạo cho TTCM và GV

3/ Phát triển kĩ năng sáng tạo cho đội ngũ TTCM

4/ Xây dựng môi trường khuyến khích sự sáng tạo cho đội ngũ TTCM và

GV trong các trung tâm GDTX

5/ Sử dụng CNTT&TT để phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM

Những biện pháp này sẽ được xem xét và vận dụng để giúp Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

1.1.2 Ở Việt Nam

Gần đây xuất hiện một số tài liệu có liên quan đến việc bồi dưỡng năng lực cho TTCM, song chưa nhiều và mới chỉ đề cập một cách khái lược hoặc đi vào một số mặt nào đó ít liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu của tác giả

Trong cuốn “ Sổ tay hiệu trưởng trường dân tộc nội trú” của nhóm tác giả do

Đỗ Ngọc Bích chủ biên có nói về việc dựa vào đội ngũ TTCM để đẩy mạnh hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn; tăng cường kiểm tra việc dạy học trên lớp; xây dựng tập thể sư phạm và coi đây là giải pháp rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Tác giả Nguyễn Văn Lê trong cuốn “ Người hiệu trưởng trường trung học cơ sở” cũng có đề cập tới vai trò của TTCM trong việc xây dựng và triển

khai kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn Tạp chí thông tin quản lý giáo dục năm 2004 cũng có một số bài viết về vị trí, vai trò, năng lực và một số

Trang 20

Về vấn đề bồi dưỡng đội ngũ TTCM, hiện nay một số cơ sở giáo dục (Sở GD&ĐT) đã viết các chuyên đề, giáo trình và đưa vấn đề bồi dưỡng đội ngũ TTCM vào chương trình bồi dưỡng CB - QLGD các cấp trong đó có cấp THPT Tuy nhiên đa số chỉ mới dừng lại ở mức độ chuyên đề bồi dưỡng đội ngũ TTCM đã có sẵn chứ chưa đề cập đến các vấn đề khác như quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, năng lực sáng tạo, đánh giá, đãi ngộ đối với TTCM

Một điều đáng chú ý là trong những năm gần đây một số tác giả luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề này ở những góc độ khác nhau Chẳng hạn, tại trường Đại học sư phạm Hà Nội có một số tác giả luận văn nghiên cứu với đề tài như: Nguyễn Hữu Khoa (Lâm Đồng - 2009); Nguyễn Hữu Cho (Đắc Lắc - 2009); Nguyễn Đức Hồng (Đắc Lắc - 2008); Nguyễn Mạnh Hà (Yên Bái - 2005)

Các tác giả nói trên đã đề cập đến công tác bồi dưỡng đội ngũ TTCM ở trường trong hệ thống giáo dục (gồm cả Tiểu học, THCS, THPT) Các công trình nghiên cứu này cơ bản đã giải quyết những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM trong các trường ở một số địa phương cụ thể như các tỉnh như Yên Bái, Lâm Đồng, Đắc Lắc

Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chưa đề cập đến việc quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

Trang 21

12

Cho đến thời điểm này, giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trường THPT nói chung và Trung tâm GDTX nói riêng một cách đầy đủ và hệ thống

1.2 Cơ sở pháp lí của quản lí phát triển đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX

1.2.1 Tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn

Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo

dục thường xuyên (Số: 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007)

Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện:

Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện có 1 Giám đốc, 1 hoặc 2 phó Giám đốc; Cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện gồm các tổ: tổ hành chính - tổng hợp, tổ giáo vụ, tổ dạy văn hóa, tổ dạy nghề, ngoại ngữ và tin học, tổ chuyên đề và các tổ chuyên môn khác; mỗi tổ

có một tổ trưởng, một tổ phó do Giám đốc trung tâm bổ nhiệm Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các tổ này do Giám đốc trung tâm quy định

Việc tổ chức dạy học theo các bộ môn khoa học cơ bản dẫn đến đội ngũ giáo viên trong các trường học nói chung và trung tâm GDTX nói riêng được chia thành các tổ chuyên môn Tổ chuyên môn là nơi tập hợp những người có cùng nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn, có sự tương đồng nào đó về trình độ đào tạo Tổ chuyên môn là hạt nhân, là tế bào của hoạt động chuyên môn trong nhà trường, ở đó các thế hệ giáo viên nối tiếp nhau hoạt động sư phạm theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ

Có 2 mô hình chính về biên chế tổ chuyên môn trong các nhà trường

Đó là:

* Tổ chuyên môn đơn môn, đơn cấp học: Là tổ chuyên môn mà tất cả các nhà giáo của tổ đều dạy cùng một môn và cùng cấp học Thông thường tên gọi của tổ là tên bộ môn, ví dụ tổ Toán, tổ Ngữ văn, tổ Vật lý…

Trang 22

và tổ chuyên môn liên môn (cùng cấp học)

Đứng đầu mỗi tổ chuyên môn là một người chịu trách nhiệm trực tiếp

quản lý điều hành mọi hoạt động của tổ gọi là tổ trưởng chuyên môn (TTCM)

Do vậy, TTCM là người đứng đầu tổ chuyên môn, do Giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của TCM theo qui định, góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch

Bộ mặt tổ chuyên môn thể hiện trước hết ở người tổ trưởng, đó là sự gương mẫu, phong cách lãnh đạo dân chủ, tăng cường đối thoại, phân công trách nhiệm rõ ràng Khả năng biết lắng nghe của TTCM sẽ nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau trong tổ TTCM có tư duy đổi mới, có năng lực sáng tạo dám đề ra những ý tưởng mới cho lãnh đạo thay đổi

sẽ tạo ra sự phát triển vượt bậc cho tổ chuyên môn và cho cả nhà trường

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn và TTCM

* Chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn được quy định tại Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trang 23

14

Điều 16 về Tổ chuyên môn quy định:

Tổ chuyên môn có các nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo

dục khác của nhà trường Tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành; thực hiện đề xuất khen thưởng cho các cá nhân trong tổ

* Tương ứng với chức năng nhiệm vụ của tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn có những chức năng nhiệm vụ cụ thể:

- TTCM có vai trò điều hành về hoạt động chuyên môn

TTCM là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường Đề xuất khen thưởng cho giáo viên

Người TTCM phải nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình, những phương pháp cơ bản đặc trưng của môn học, phương tiện dạy học của tổ chuyên môn Hơn nữa, TTCM phải hiểu rõ năng lực, phẩm chất cũng như hoàn cảnh công tác, hoàn cảnh gia đình của những giáo viên mà mình phụ trách Từ đó có những biện pháp huy động tối đa những nguồn lực ấy cho mục tiêu dạy học của tổ

Năng lực quản lý và năng lực sáng tạo trong việc thực hiện chương trình là một thành tố quan trọng giúp người TTCM đảm nhiệm tốt vai trò của người trực tiếp quản lý tổ chuyên môn Nó bao gồm các phương pháp, các quá trình, các qui trình của toàn bộ công việc quản lý Những kỹ năng mang tính chuyên môn phải được đào tạo hệ thống với những tri thức cơ bản và chuyên sâu thuộc một lĩnh vực chuyên biệt nào đó Và chính năng lực này

Trang 24

15

khẳng định chức năng, nhiệm vụ riêng của TTCM mà cán bộ lãnh đạo khác không thể thay thế

TTCM là người được tiếp thu những chủ trương đổi mới về môn học và

có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn tổ viên của mình Biến những chủ trương

ấy thành hiện thực thông qua các hoạt động chuyên môn trong tổ Để hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đạt kết quả cao, trước hết TTCM phải là một giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi, là một trụ cột về chuyên môn, là một chuyên gia sư phạm, là một người có quan hệ tốt với mọi người, luôn luôn nhạy bén với cái mới do đó đòi hỏi TTCM phải là người cần phải có năng lực sáng tạo Nếu đạt được những tiêu chí đó thì người tổ trưởng sẽ có có khả năng động viên khích lệ các thành viên khác trong tổ nỗ lực tự bồi dưỡng chuyên môn Đây là năng lực chuyển giao, hướng dẫn tổ chức thực hiện, nhờ

đó làm cho năng lực chuyên môn, năng lực sáng tạo của đội ngũ giáo viên trong tổ ngày càng được nâng cao

* Là người tổ chức hoạt động chuyên môn đòi hỏi TTCM phải:

- Biết phát hiện các vấn đề cần phải tháo gỡ trong chuyên môn Đó là những vấn đề được đặt ra do yêu cầu mới, do được cấp trên giao nhưng năng lực của giáo viên chưa thể đáp ứng có hiệu quả Hoặc đó là những vấn đề không những đa số tổ viên còn thấy bất cập mà bản thân tổ trưởng cũng trong tình trạng như vậy Nếu không kịp thời tìm cách tháo gỡ thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy, làm tổ viên thiếu tự tin, mất uy tín trong tập thể nhà trường, đặc biệt là đối với học sinh và phụ huynh

- Biết tổ chức một cách khoa học, sáng tạo các hoạt động cho tổ viên Đặc biệt là các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn theo định kỳ để bàn sâu về nội dung một chủ đề, hoặc phương pháp giảng dạy, hoặc rút kinh nghiệm giờ

dự của thành viên trong tổ

- Cũng cần phải chú ý rằng, TTCM là người thừa hành lệnh của Giám đốc để thực hiện phân công chuyên môn trong đơn vị mình nên việc tổ chức,

Trang 25

16

phân công chuyên môn cần phải được coi là một trong những công việc quan trọng hàng đầu Để làm được việc này người TTCM luôn nắm vững cả năng lực cũng như về điều kiện hoàn cảnh của mỗi giáo viên trong tổ

- Vai trò quản lý trực tiếp còn thể hiện ở chỗ TTCM có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ viên Điều đó có nghĩa là TTCM là người chịu trách nhiệm Giám sát thường xuyên việc thực hiện quy chế chuyên môn của tổ viên TTCM tổ chức xác định cụ thể các tiêu chí đánh giá chuyên môn theo đặc trưng và chức năng của bộ môn do mình phụ trách TTCM tổ chức đánh giá theo tinh thần khách quan, khoa học, tránh làm cho đánh giá ảnh hưởng không tốt đến tinh thần, thái độ của tổ viên biến quá trình kiểm tra, đánh giá thành quá trình tự kiểm tra TTCM xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra đánh giá với sự tham gia của tổ viên Biến hoạt động đánh giá thành cơ hội cho các tổ viên góp ý xây dựng, thành tình huống bồi dưỡng chuyên môn để tìm ra, ghi nhận, nêu rõ ưu điểm của từng giáo viên, từ đó khích lệ họ không ngừng vươn lên

- TTCM phải là người giáo viên có năng lực chuyên môn tốt, năng lực sáng tạo đồng thời phải có năng lực quản lý tổ, nhóm nhất định Muốn thúc đẩy chuyên môn của tổ mình không ngừng phát triển, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của dạy học nói riêng, và giáo dục nói chung thì ngoài các phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của một giáo viên, người TTCM cần có năng lực chuyên môn sâu và năng lực sáng tạo nhất định Trình độ chuyên môn không chỉ phản ánh qua các văn bằng, chứng chỉ mà phải biểu hiện qua hoạt động chuyên môn, qua hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu cập nhật tài liệu chuyên môn

Đứng trước yêu cầu đổi mới không ngừng về nội dung, chương trình sách giáo khoa phổ thông thì việc tiếp thu, lĩnh hội cái mới trong dạy học là yêu cầu không thể thiếu được đối với TTCM Chính vì vậy bản thân TTCM phải có phẩm chất và năng lực tự học, năng lực sáng tạo Đây là phẩm chất năng lực cần thiết của mọi con người hiện đại trong bối cảnh phát triển giáo

Trang 26

17

dục học tập suốt đời của thế kỉ 21 Đặc biệt trong ngành giáo dục, TTCM phải

là một người thầy giáo đầu tiên nêu tấm gương này

TTCM không chỉ rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân bằng việc tự học, tự bồi dưỡng mà còn biết tổ chức, hướng dẫn cùng cộng sự để nâng cao trình độ chuyên môn cho mỗi tổ viên Tổ trưởng phải được tổ viên nhìn nhận như một tấm gương mẫu mực về năng lực chuyên môn và là chỗ dựa tin cậy cho tổ viên mỗi khi có vấn đề nào đó cần giải đáp,

+ Thứ nhất, các trung tâm GDTX thường có rất nhiều nhiệm vụ Đội ngũ giáo viên thường phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau Hằng năm, Giám đốc chỉ kiểm tra toàn diện được một phần số lượng giáo viên Bởi công việc của Giám đốc không chỉ có riêng quản lý chuyên môn mà còn nhiều công tác khác như công tác dạy nghề, liên thông, tập huấn

+ Thứ hai, muốn quản lý chuyên môn trực tiếp người quản lý phải được đào tạo chuyên sâu, chưa kể là còn phải có kinh nghiệm về lĩnh vực mà mình quản lý Với cơ cấu quản lý theo tổ chuyên môn thì các TTCM hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu này Hơn nữa, trong trung tâm GDTX tiến hành tổ chức dạy nhiều môn học, nhiều loại hình đào tạo khác nhau Trong khi đó Giám đốc chỉ được đào tạo chuyên sâu về một môn, do đó, Giám đốc muốn điều hành hoạt động dạy học có hiệu quả nhất thiết phải có tư vấn của các TTCM

Công tác tư vấn chuyên môn của TTCM có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động quản lý của Giám đốc Nhờ có thông tin tư vấn khách quan

Trang 27

18

của TTCM mà Giám đốc sắp xếp, phân công chuyên môn cho các giáo viên phù hợp với năng lực, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học, cũng nhờ có tư vấn của TTCM mà Giám đốc có được những quyết định kịp thời, hiệu quả nhằm điều chỉnh phân công nhiệm vụ Hoặc xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện cho từng môn học, giải quyết các vấn đề nảy sinh để đảm bảo hiệu quả dạy học của nhà trường Những tư vấn của TTCM giúp cho Giám đốc phát huy tốt các nguồn lực sẵn có trong các trung tâm, nhất là năng lực và năng lực sáng tạo của đội ngũ, đây là nguồn lực

sở thống nhất lấy mục tiêu giáo dục làm mục tiêu chung Sự thành công của tổ chuyên môn thể hiện ở chỗ TTCM biết cách làm cho mỗi thành viên trong tổ luôn biết mình cần làm gì và làm như thế nào để đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu chung Sự thống nhất về mục tiêu, kế hoạch, chương trình hành động của tổ chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động quản lý tổ chuyên môn của TTCM Nó được đảm bảo bằng cách làm việc khoa học, dân chủ của người tổ trưởng, đây cũng là cơ sở cho việc xây dựng mối đoàn kết

Để xây dựng mối đoàn kết, TTCM cần có những hiểu biết về tâm lý con người, về những nhu cầu của tổ viên, có khả năng giúp cho mọi người biết cách làm việc hợp tác với nhau Bên cạnh đó, TTCM cần có những tri thức về đạo đức, pháp luật, về văn hóa để tạo ra một môi trường lành mạnh, một không khí cởi mở, giúp cho tổ viên của mình dễ dàng bộc lộ tâm tư, tình cảm, phát huy sáng kiến

Trang 28

1.2.3 Quản lý phát triển năng lực sáng tạo của tổ trưởng chuyên môn ở trung tâm GDTX

1.2.3.1 Khái niệm về quản lí

Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

1.2.3.2 Biện pháp quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Từ điển bách khoa Hà Nội năm 2005: “Biện pháp là cách hành động lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích” [22; 21]

Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học: “Biện pháp

là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”

Có thể hiểu biện pháp quản lý là cách làm, cách thức tiến hành một

vấn đề cụ thể hợp qui luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, điều khiển, hướng dẫn các hành vi của đối tượng ‎nhằm đạt được mục tiêu quản lý

1.2.3.3 Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển” là sự vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên Phát triển là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp (Từ điển tiếng Việt) Theo

Trang 29

tượng, con người trong xã hội Sự đi lên đó thể hiện việc tăng lên về số lượng

và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức Phát triển đội ngũ TTCM cũng bao hàm ý như vậy

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung trong giáo dục và phát triển đội ngũ TTCM các trường THPT nói riêng được thể hiện ở các mặt:

Thứ nhất, phát triển đội ngũ là tác động làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, từng bước nâng cao chất lượng

Thứ hai, thực hiện tốt tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ Đó là quá trình làm cho đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lực quản lý, giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người quản lý

Thứ ba, làm cho chất lượng môi trường, điều kiện làm việc, chất lượng cuộc sống của đội ngũ TTCM ngày càng được nâng cao hơn

Phát triển đội ngũ CBQL, trong đó có đội ngũ TTCM là vấn đề cốt lõi của việc nâng cao chất lượng quản lý giáo dục, phát triển giáo dục toàn diện đúng xu thế và yêu cầu của xã hội

1.2.3.4 Sáng tạo và năng lực sáng tạo

a Sáng tạo

Khái niệm sáng tạo được nhìn nhận từ các góc độ tâmlý, giáo dục, kinh

doanh, kinh tế và được phát biểu theo nhiều cách khác nhau

Lubart T(2004) nhìn nhận sáng tạo từ góc độ một sản phẩm cụ thể, cho rằng sáng tạo là năng lực sản sinh cái mới, nguyên bản và độc đáo

Trang 30

21

Đối với liên minh Châu Âu thì sáng tạo được hiểu là sự tưởng tượng một cái gì đó mới, các giải pháp mới hay những hình thức mới, chưa từng tồn tại trước đây và khi chúng được thực hiện thì tạo nên những thay đổi trong xã hội

và trong kinh tế

Từ điển về sáng tạo (Gorny, 2007) đã nói về sáng tạo một cách tương đối khái quát và đầy đủ, bao trùm nhiều cách nhìn nhận về sáng tạo đã đề cập trên đây: Sáng tạo được hiểu là khả năng của một con người, của một tổ chức đưa ra những ý tưởng mới, có chất lượng cao và có giá trị cao; là sự tư duy theo cách mới, là sự nhìn thấy vấn đề mới trong các vấn đề cũ Sáng tạo là sản phẩm của các phẩm chất và năng lực trí tuệ

Sáng tạo đó là kĩ năng sản sinh ra các ý tưởng hay các sản phẩm mới, chất lượng cao và kịp thời Vì sáng tạo là việc sản sinh ý tưởng mới mà những người khác phải theo nên nó là một thành tố quan trọng của năng lực lãnh đạo (Senin, 2009)

b Năng lực sáng tạo

Sáng tạo là sản phẩm của các phẩm chất và năng lực trí tuệ Villalba (2008) trích dẫn Sternberg cho rằng, sáng tạo đòi hỏi các nguồn lực riêng biệt nhưng liên quan với nhau: các năng lực trí tuệ, kiến thức, cách thức tư duy và môi trường, trong đó ba năng lực trí tuệ cơ bản cùng đồng hành là: (a) năng lực tổng hợp để nhìn thấy vấn đề theo cách mới; (b) năng lực phân tích để đánh giá được ý tưởng nào là có giá trị và (c) năng lực thích ứng với thực tiễn, bối cảnh, biết cách làm thế nào để thuyết phục người khác rằng ý tưởng đó là có giá trị

Tóm lại: Năng lực sáng tạo bao gồm năng lực của các quá trình tâmlý, đặc biệt là tò mò, tưởng tượng và tư duy; là tổng hợp các kiến thức chuyên môn

và kiến thức khoa học nói chung, các kĩ năng sử dụng các phương pháp sáng tạo, dựa vào đó một người sáng tạo những ý tưởng mới, tìm ra các cách giải quyết vấn đề mới

Trang 31

Các giáo viên sáng tạo là những người nhận thức và đánh giá được các năng lực sáng tạo trong bản thân họ và tìm cách để phát triển sự sáng tạo của lớp trẻ Họ tìm hiểu các đặc điểm sáng tạo của học sinh, phát hiện các học sinh có năng lực sáng tạo và phát triển sự sáng tạo của các em Họ khuyến khích học sinh tin tưởng vào năng lực của mình và tạo điều kiện để các em phát triển năng lực

Giáo viên sáng tạo có các năng lực sáng tạo, phương pháp dạy học sáng tạo và sự chia sẻ, tìm hiểu kiến thức mới Người giáo viên dạy học sáng tạo làm cho giờ học thú vị và có hiệu quả hơn Họ sử dụng các cách dạy học giàu tưởng tượng và độc đáo, sử dụng hiệu quả các câu hỏi, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học khác

Giáo viên sáng tạo có năng lực phát triển sự tò mò của học sinh, có sự độc đáo trong phương pháp giảng dạy và kết nối tài tình lý thuyết với thực tế trong quá trình dạy học Họ hiểu các đam mê của học sinh và kết nối các học sinh với nhau để các em làm việc hợp tác và cùng nhau sáng tạo Học sinh là trung tâm của quá trình dạy học

Giáo viên sáng tạo có sự tự chủ đối với việc phát triển chuyên môn, thể hiện sự tích cực trong việc tham gia vào các hoạt động sáng tạo và phát triển sáng tạo cho học sinh Họ tò mò và ham học hỏi những kiến thức và kĩ năng mới Họ phát triển sự tự chủ của học sinh và tôn trọng sự tự do trong tư duy của các em

Giáo viên sáng tạo đánh giá cao sự sáng tạo của học sinh, của bản thân

và đồng nghiệp Họ chú ý vào những ý tưởng mới, độc đáo của học sinh và

Trang 32

Người lãnh đạo có các biểu hiện của một người lãnh đạo sáng tạo sau:

- Có viễn cảnh và biết cách tuyên truyền, làm cho người khác nhìn thấy viễn cảnh để họ cùng thực hiện

- Cởi mở với các ý tưởng mới, đánh giá chúng trước khi thực hiện

- Linh hoạt có khả năng thích ứng tốt

- Biết được các nguồn lực (nhân lực, kinh tế, xã hội) để giải quyết vấn đề

- Thiết kế, khám phá và đổi mới

- Tạo sự thay đổi trong tổ chức

- Mạo hiểm

- Tư duy chiến lược

Người lãnh đạo sáng tạo biết cách xây dựng môi trường nhà trường tích cực, khuyến khích việc dạy và học sáng tạo

Để làm được điều đó TTCM vừa phải là nhà giáo vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, vừa phải là nhà lãnh đạo có tầm nhìn, đồng thời cũng phải là nhà quản lý giỏi đồng thời phải có năng lực sáng tạo, trong đó:

- Lãnh đạo để luôn có được sự thay đổi và phát triển bền vững

- Quản lý để các hoạt động có sự ổn định nhằm đạt được mục tiêu: Quản

lý bằng pháp luật và khoa học; Quản lý theo cơ chế phân cấp, dân chủ, tự chủ tự chịu trách nhiệm; Quản lý theo phương thức tương tác, lấy tổ chuyên môn làm trung tâm

Để có thể đảm nhận có hiệu quả trọng trách lãnh đạo và quản lý tổ chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, TTCM đòi hỏi phải có những năng lực nhất định trong đó đòi hỏi phải có sự tư duy, đổi mới, sáng

Trang 33

24

tạo Năng lực của người tổ trưởng là việc giải quyết có hiệu quả những vấn đề mới, những tình huống mới, những thách thức mới mà họ phải đối mặt và giải quyết chúng

Người tổ trưởng phải vận dụng một cách sáng tạo những tri thức và kĩ năng có được vào việc xây dựng, quản lý, phát triển tổ chuyên môn một cách hiệu quả nhất Đó là, những tri thức về chuyên môn, về khoa học giáo dục, về KHQLGD và các khoa học liên quan; những kĩ năng sư phạm, kĩ năng quản

lý, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nhận thức, kĩ năng định hướng, kĩ năng tổ chức,

kĩ năng nắm bắt và xử lý thông tin, kĩ năng hợp tác…

Mỗi chúng ta đều có khả năng tư duy sáng tạo và mong muốn sáng tạo nhưng có quá nhiều rào cản để phát triển khả năng sáng tạo

1.3 Nội dung quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM

Phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM là tác động làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, từng bước nâng cao chất lượng Phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và phát triển năng lực sáng cho đội ngũ TTCM các trung tâm GDTX nói riêng được thể hiện ở các mặt:

Những nội dung cần tập trung bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho tổ trưởng chuyên môn

1.3.1 Cung cấp các hiểu biết về sáng tạo nói chung và sáng tạo trong các lĩnh vực liên quan

- Sáng tạo là một quá trình hoạt động của trí tuệ chứ không đơn thuần chỉ là sản phẩm và sáng tạo luôn dựa trên một nền tảng cơ bản là các kiến thức và kĩ năng mà một người có được trong các lĩnh vực khoa học

- Học sáng tạo đòi hỏi dạy học phải là một quá trình sáng tạo và phát triển sự sáng tạo, là thực hành các phương pháp sáng tạo để học sinh phát triển trí tuệ sáng tạo Giáo viên luôn luôn là tâm điểm của việc dạy học phát triển sự sáng tạo

Trang 34

- Kĩ thuật tư duy sáng tạo SCAMPER: SCAMPER là từ viết tắt của 8 kĩ thuật tư duy sáng tạo để tìm ra các giải pháp giải quyết vấn đề

- Starbursting (Ngôi sao sáu cánh): Starbursting là kĩ thuật dùng ngôi sao sáu cánh mà ở giữa một ý tưởng được đưa ra 6 cánh là 5W + 1H và người

ta sẽ đặt câu hỏi cho 5W và 1H này để tìm ra những giải pháp, ý tưởng sáng tạo

- Tư duy khác thường: Đó là một quá trình tư duy tự do, có hệ thống và sáng tạo với sự nhìn nhận một sự vật, một vấn đề từ các khía cạnh, góc độ khác nhau

- Sáng tạo nhóm: Có 9 nguyên tắc tổ chức hoạt động nhóm sáng tạo

- Tấn công não: Phương pháp này dạy cách làm thế nào để mỗi cá nhân đều đưa ra ý tưởng của mình Người lãnh đạo hay giáo viên hay là một người sáng nghiệp đều cần đến phương pháp này và cùng với phương pháp làm việc nhóm để khơi gợi ý tưởng từ nhân viên và học sinh của mình

- Sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy được sử dụng để đưa ra ý tưởng, thiết lập các bước thực hiện và dự kiến kết quả

- Giải quyết vấn đề: Có 6 bước để phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hợp tác để sáng tạo: Hợp tác nên sức mạnh để sáng tạo

- Trò chơi: Sử dụng các loại trò chơi giáo dục để phát triển khả năng sáng tạo của học sinh

Trang 35

- Giáo viên sáng tạo và lãnh đạo sáng tạo là những người mang các đặc tính của một cá nhân sáng tạo và có các phẩm chất, năng lực sáng tạo chuyên môn

1.3.4 Các phương pháp đánh giá sự sáng tạo của học sinh

Mô hình WICS đánh giá năng lực thế kỉ XXI của học sinh (Mô hình WICS được viết tắt từ các từ: Wisdom, Intelligence, Creativity và Synthesizd

Trang 36

+ Có các kĩ năng trí tuệ để giải thích viễn cảnh của mình cho những người khác hiểu và giải thích viễn cảnh của những người khác;

+ Có các kĩ năng trí tuệ thực hành để thực thi viễn cảnh của mình và thuyết phục những người khác về giá trị của nó

+ Có sự thông thái để đảm bảo rằng các ý tưởng của họ thể hiện quyền lợi chung cho mọi người, bạn bè và gia đình Đánh giá sự thông thái là đánh giá sự sáng tạo và kiến thức, kĩ năng mà một người có được

1.3.5 Giáo viên cần được bồi dưỡng và phát triển các kĩ năng sáng tạo cũng như kĩ năng dạy học sáng tạo

* Kĩ năng sáng tạo cũng như kĩ năng dạy học sáng tạo gồm:

- Kĩ năng dạy học phân hóa, cá biệt hóa Dựa trên sự hiểu biết về nhu cầu, sở thích và năng lực của từng em học sinh người giáo viên có phương pháp dạy học phù hợp

- Kĩ năng sử dụng các phương pháp và công cụ sáng tạo và dạy học sáng tạo: Đặt câu hỏi sáng tạo, dạy học giải quyết vấn đề sáng tạo, dạy học bằng dự án

- Kĩ năng dạy học phối hợp ba loại hình trí tuệ: Phân tích, sáng tạo và thực hành

- Khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin truyền thông để sáng tạo: Khuyến khích truy cập, tìm kiếm thông tin để phát triển các ý tưởng mới, sử

Trang 37

28

dụng các phương tiện công nghệ để sáng tạo các sản phẩm mới

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động văn hóa văn nghệ thuật để học sinh tham gia, tích lũy kinh nghiệm và phát triển ý tưởng, tạo bầu không khí tập thể

- Đa dạng hóa các loại hình học tập và làm việc của học sinh: làm việc

cá nhân, làm việc nhóm, làm việc chung cả lớp, thảo luận, tranh luận, học ngoài trời, trong vườn trường, tổ chức câu lạc bộ

- Mời các nhà văn, các nghệ sĩ, các doanh nhân và các nhà khoa học đến để nói chuyện cho học sinh nghe và làm quen

- Tổ chức các cuộc thi và triển lãm sản phẩm sáng tạo của học sinh

- Kĩ năng đánh giá học sinh sáng tạo: Biết sử dụng các phương pháp đánh giá để đánh giá tư duy sáng tạo của học sinh, đánh giá tính mới, tính độc đáo của các ý tưởng hay sản phẩm mà học sinh tạo ra, khuyến khích những câu trả lời khác lạ Tăng cường các phương pháp và hình thức đánh giá thường xuyên thay cho đánh giá cuối kì hoặc cuối kì

1.4 Biện pháp quản lí của Giám đốc nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM

1.4.1 Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng

Điều 80 Luật Giáo dục (2005) quy định về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

“Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo”

Ngày nay, trước xu thế phát triển của thời đại, người giáo viên phải thường xuyên trau dồi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng tiếp cận, cập nhật nguồn tri thức mới để hoàn thiện năng lực cá nhân và khẳng định vị trí, uy tín bản thân, TTCM phải là đội ngũ cần được quan tâm đúng mức Giám đốc nghiên cứu các văn bản để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nhận thức, hiểu biết cho đội ngũ TTCM, tìm hiểu đối tượng, khảo

Trang 38

29

sát trình độ, năng lực của TTCM để xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng

Giám đốc TTTX có các trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn sau đây:

* Bồi dưỡng kiến thức, hiểu biết; phẩm chất chính trị, đạo đức

Giám đốc cần cung cấp đầy đủ các văn bản chủ trương, chính sách, quyết định, nghị định, chỉ thị, thông tư của Đảng, Nhà nước, Ngành và các

cơ quan liên quan để giáo viên, TTCM nghiên cứu, tổ chức các chuyên đề, các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị và đạo đức

*Bồi dưỡng năng lực sư phạm:

Năng lực sư phạm là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục để có hiệu quả, chất lượng cao, được hình thành trên cơ sở những phẩm chất, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người giáo viên

Để nâng cao năng lực cho đội ngũ TTCM, Giám đốc cần đặc biệt quan tâm:

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, bố trí sắp xếp động viên TTCM tham gia các lớp, khoá đào tạo: cao học, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên trẻ có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học; coi đây là một trong các yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên, từ đó tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhà trường

*Nâng cao năng lực giảng dạy:

- Năng lực chẩn đoán nhu cầu, đặc điểm đối tượng: Người TTCM phải biết được trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, hiểu được đặc điểm tính cách, hoàn cảnh của giáo viên để có cơ sở chỉ đạo, điều hành hoạt động tổ có hiệu quả

- Bồi dưỡng tri thức và khả năng hiểu biết: Người tổ trưởng không những chỉ có chuyên môn vững vàng mà cần phải có kiến thức, hiểu biết sâu, rộng nhiều lĩnh vực Muốn vậy, TTCM phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng, thường xuyên theo dõi các thông tin, các phát minh khoa học, tin tức thời sự luôn tạo cho mình vốn kiến thức mới, hiện đại, đó là cơ sở nâng cao năng lực

Trang 39

30

chuyên môn hoàn thiện bản thân

- Bồi dưỡng kỹ năng dạy học trên lớp: Chuẩn bị bài lên lớp là yếu tố cần, khả năng thực hiện tiết dạy là điều kiện đủ để nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên Người giáo viên cần phải hiểu và vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, nhất là các phương tiện kỹ thuật hiện đại Muốn vậy, Giám đốc phải thường xuyên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn TTCM thực hiện tốt quy chế chuyên môn và có trách nhiệm dự giờ, tham gia hội thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi kiểm tra, đánh giá khả năng thực hiện của giáo viên, tổ chức trao đổi, góp ý rút kinh nghiệm giờ dạy nhằm nâng cao năng lực giảng dạy

1.4.2 Nâng cao nhận thức và hiểu biết cho đối tượng về sáng tạo, nội dung, phương pháp sáng tạo

Sahlberg (2009) cho rằng, yêu cầu đối với phát triển năng lực sáng tạo

và phát minh không xuất hiện tự thân trong nền giáo dục mà đó là đòi hỏi khách quan của sự phát triển của khoa học kĩ thuật, của nền kinh tế sáng tạo toàn cầu làm nảy sinh những đòi hỏi phải thay đổi để thích ứng Ông cũng chỉ

ra rằng tất cả các nền giáo dục của các quốc gia đều dựa trên hai mô hình phát triển: Mô hình kinh tế và mô hình trí tuệ, và hai mô hình này liên quan chặt chẽ với nhau Vấn đề là mô hình kinh tế ngày nay đã bị lỗi thời và mô hình trí tuệ thì không còn đáp ứng được nhu cầu ứng phó với sự bất ổn của thế giới và

sự dịch chuyển của loài người sang nền kinh tế mà sự sáng tạo, phát minh là các động lực chính của sự phát triển Nền kinh tế của xã hội đó đòi hỏi có một tầng lớp giai cấp lao động mới, sáng tạo và điều này đòi hỏi phải đổi mới hệ thống giáo dục Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đánh giá và các điều kiện giáo dục phải đổi mới, là một nền giáo dục sáng tạo

Sáng tạo và kĩ năng sáng tạo vừa là mục tiêu, vừa là nội dung giáo dục được giảng dạy bằng các phương pháp sáng tạo, được phát triển bởi các công

cụ sáng tạo trong thế kỉ XXI tại nhiều nước trên thế giới

Trang 40

31

Giáo viên cần có các kĩ năng dạy học để phát triển sự sáng tạo cho học sinh Có sự khác biệt giữa kĩ năng dạy học sáng tạo và kĩ năng dạy học để phát triển sự sáng tạo Dạy học sáng tạo là sử dụng các phương pháp tiếp cận giàu tưởng tượng để làm cho quá trình học tập trở nên thú vị và có hiệu quả Dạy học để phát triển sự sáng tạo là các hình thức dạy học có mục đích phát triển tư duy và hành vi sáng tạo cho người học Trong dạy học phát triển sự sáng tạo có dạy học sáng tạo Học sinh sẽ phát triển được tiềm năng sáng tạo khi chính bản thân giáo viên là những người sáng tạo (Sahlberg, 2009) Dạy học phát triển sự sáng tạo có các đặc trưng sau:

- Làm cho người học tin tưởng rằng họ có năng lực sáng tạo;

- Hiểu được các năng lực sáng tạo của người học;

- Phát triển một số tiềm năng sáng tạo của học sinh (tò mò, tưởng tượng, cung cấp hiểu biết về các lĩnh vực khoa học và phát triển kĩ năng sáng tạo cho học sinh, tạo cơ hội cho học sinh khám phá sự thật, phát triển sự sáng tạo )

Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học sáng tạo trong quá trình thực hiện chương trình như sau:

+ Trong lĩnh vực nghệ thuật: (văn học, âm nhạc, hội họa, múa, kịch ) dạy học sinh viết, đọc sáng tạo, sáng tạo các điệu nhảy mới, động tác múa hay lời thoại mới trong vở kịch, vẽ theo tưởng tượng

+ Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa, sinh ) giải bài toán bằng nhiều cách, tìm lời giải tối ưu, tìm hiểu các phát minh mới trong lĩnh vực sinh học, hóa học hay vật lý

+ Trong lĩnh vực công nghệ: Sử dụng công nghệ để sáng tạo Giáo viên

và nhà trường tạo điều kiện để học sinh tìm hiểu các phát minh công nghệ, sử dụng công nghệ thông tin vào các sáng tạo nghệ thuật hay các thí nghiệm vật

lý, hóa học

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bô ̣ Giáo dục và Đào ta ̣o (2007), Quy chế hoạt động của Trung tâm GDTX (Ban hành kèn theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&DDT ngày 20/01/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế hoạt động của Trung tâm GDTX
Tác giả: Bô ̣ Giáo dục và Đào ta ̣o
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở , trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở , trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục & đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng bộ giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục & đào tạo
Năm: 2011
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008), Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2005), Thông tư số 33/TT-BGD&ĐT về việc hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2005
7. Bô ̣ giáo du ̣c và Đào ta ̣o - Viê ̣n nghiên cƣ́u ph át triển giáo dục –Vụ GDTX (1998), Những vẫn đề về chiến lược phá t triển giáo dục trong thời kỳcông nghiê ̣p hóa hiê ̣n đại hóa . Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẫn đề về chiến lược phá t triển giáo dục trong thời kỳ "công nghiê ̣p hóa hiê ̣n đại hóa
Tác giả: Bô ̣ giáo du ̣c và Đào ta ̣o - Viê ̣n nghiên cƣ́u ph át triển giáo dục –Vụ GDTX
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 1998
8. Bộ GD&ĐT-Vụ Giáo dục thường Xuyên (1998), Chiến lược phát triển giáo dục thường xuyên ở Việt Nam đến năm 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục thường xuyên ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ GD&ĐT-Vụ Giáo dục thường Xuyên
Năm: 1998
9. Đặng Quốc Bảo (2012), Phát triển nhân lực, phát triển con người. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực, phát triển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2012
10. Đặng Quốc Bảo (Hà nội 2012), Đề cương bài giảng “Phát triển nhân lực, phát triển con người”(dùng cho K11 Cao học QLGD, trường ĐHGD) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực, phát triển con người”
11. Đặng Quốc Bảo (2008), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
12. Đa ̉ ng CSVN, Văn kiê ̣n Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X . NXB Chính tri ̣ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiê ̣n Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X
Nhà XB: NXB Chính tri ̣ quốc gia
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
14. Nguyễn Đức Chính (2008), Quản lý chất lượng giáo dục. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
15. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
17. Trần Thị Bích Liễu (2013), So sánh vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong chương trình giáo dục THPT của một số nước và của Việt Nam, Tạp chí giáo dục, Số 301 tháng 1/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THPT
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Năm: 2013
18. Trần Thị Bích Liễu (2012), “Đưa giáo dục sáng tạo vào trường học Việt Nam như thế nào?”, Tạp chí Quản lí giáo dục, số 33, tháng 2/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa giáo dục sáng tạo vào trường học Việt Nam như thế nào?”, "Tạp chí Quản lí giáo dục, số 33
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Năm: 2012
19. Trần Thị Bích Liễu (2013), Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
23. Viện nghiên cứu và Phát triển giáo dục (IFERD, 2011), Triết lí giáo dục sáng tạo và Kĩ năng sáng tạo, www.iferd.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lí giáo dục sáng tạo và Kĩ năng sáng tạo
2. Bô ̣ giáo dục và Đào ta ̣o (2012), Hướng dẫn thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ năm học , từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2012-2013 đối với giáo dục thường xuyên Khác
16. Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục sửa đổi 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Thực  trạng về số năm làm  quản lý  của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn  trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.1. Thực trạng về số năm làm quản lý của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 51)
Bảng 2.2. Đánh giá sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của người giáo viên ở  trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.2. Đánh giá sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của người giáo viên ở trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 57)
Bảng  2.3.  Đánh  giá  thực  trạng  các  biện  pháp  quản  lí  phát  triển  năng  lực - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
ng 2.3. Đánh giá thực trạng các biện pháp quản lí phát triển năng lực (Trang 59)
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ thường xuyên sử dụng các biện pháp quản lí phát  triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp  huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ thường xuyên sử dụng các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 62)
Bảng 2.5. Đánh giá về những khó khăn khi thực hiện phát triển năng lực sáng  tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.5. Đánh giá về những khó khăn khi thực hiện phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 65)
Bảng 3.1.  Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 3.1. Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết (Trang 82)
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi (Trang 85)
Bảng 3.3.  Mức  độ  tương  quan  giữa  tính  cần  thiết  và  tính  khả  thi  của  các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong  các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 87)
Bảng 2.1. BIỂU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ CBQL, GIÁO VIÊN - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.1. BIỂU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ CBQL, GIÁO VIÊN (Trang 105)
Bảng  2.2.  Thống  kê  số  liệu  tổ  chuyên  môn  các  trung  tâm  GDTX  cấp  huyện  ở  tỉnh  Vĩnh  Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
ng 2.2. Thống kê số liệu tổ chuyên môn các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 106)
Bảng 2.3.   Thực trạng về số lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trung  tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.3. Thực trạng về số lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 107)
Bảng 2.5.  Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ TTCM  trong  các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.5. Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 108)
Bảng  2.4.  Thực  trạng  về  độ  tuổi  đội  ngũ  tổ  trưởng  chuyên  môn  trong  các  trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
ng 2.4. Thực trạng về độ tuổi đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 108)
Bảng 2.6.  Đánh giá về  trình độ chuyên môn, nghiệp  vụ  của đội ngũ  TTCM  trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.6. Đánh giá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 109)
Bảng 2.7.  Năng lực sử dụng tin học, ngoại ngữ của TTCM  trong các trung  tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phú
Bảng 2.7. Năng lực sử dụng tin học, ngoại ngữ của TTCM trong các trung tâm GDTX cấp huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm