1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

113 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong việc phát triển giáo dục mà Ban chấp hành Trung ương đã có Chỉ thị số 40 CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Đội ngũ giáo viên 6

1.2.2 Phát triển 7

1.2.3 Quản lý, biện pháp quản lý 8

1.2.4 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 13

1.3 Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, giáo dục về phát triển đội ngũ giáo viên 14

1.3.1 Về kinh tế, chính trị, xã hội 13

1.3.2 Về Tâm lý học 17

1.3.3 Về phát triển giáo dục 18

1.4 Các đặc trưng của trường trung học phổ thông trong xã hội hiện đại 20

1.4.1 Trường trung học phổ thông 20

1.4.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 23

1.5 Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 29

1.5.1 Phát triển đội ngũ giáo viên 29

1.5.2 Yêu cầu 31

1.5.3 Nội dung phát triển ĐNGV THPT 32

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay 36

Tiểu kết chương 1 38

Trang 2

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN CÁC TRƯƠNGD TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN

TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH 39

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên,tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, giáo dục của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 39

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực 40

2.1.3 Về kinh tế, văn hoá xã hội 40

2.1.4 Về giáo dục huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 41

2.2 Thực trạng trường trung học phổ thông và đội ngũ giáo viên

các trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 43

2.2.1 Thực trạng các trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải 43

2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiền Hải 46

2.2.3 Thực trạng về các điều kiện phục vụ cho đội ngũ giáo viên 52

2.2.4 Đánh giá chung về thực trạng trường và đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải 52

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 54

2.3.1 Về quy hoạch, kế hoạch hoá đọi ngũ giáo viên THPT 54

2.3.2 Về tuyển mộ đội ngũ giáo viên ĐNGV THPT 56

2.3.3 Về sử dụng cơ cấu ĐNGV THPT 57

2.3.4 Về đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá 59

2.3.5 Về chính sách, chế độ đãi ngộ, động viên khích lệ khen thưởng, kỷ luật 61

2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Tiền Hải ,tỉnh Thái Bình 62

Tiểu kết chương 2 66

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 68

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc kính kế thừa và phát triển 68

Trang 3

3.1.2 Nguyên tắc tính phù hợp 68

3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả, khả thi 68

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 69

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 69

3.2.2 Tăng cường đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THPT hàng năm 73

3.2.3 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ, động viên khích lệ tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên THPT 80

3.2.4 Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên THPT 85

3.2.5 Tăng cường kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ ĐNGV THPT 91

3.3 Thăm dò về tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp 94

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI thế kỷ của khoa học và công nghệ hiện đại Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hội nhập với cộng đồng Quốc tế, để đáp ứng được mục tiêu trên, nguồn lực con người Việt Nam càng trở lên có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước

Ngành giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới “Nguồn nhân lực chất lượng cao” để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, chính xác định được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục trong việc phát triển đất nước mà Đảng

và Nhà nước ta đã có những chính sách đầu tư cho giáo dục, Hiến pháp 1992 Điều 35 ghi rõ “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15 tháng /6/2004 của Ban chấp hành Trung ương đã khẳng định “Phát triển giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng toàn dân trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt

có vai trò quan trọng”

Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng ghi rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức”

Vì phát triển nguồn lực con người là chìa khoá dẫn đến thành công của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay, phát triển nguồn lực người nhằm tạo lên những con người của thời đại mới những con người của nền văn minh hậu công nghiệp, của nền kinh tế tri thức

Trang 6

Để thực hiện được mục tiêu giáo dục đòi hỏi phải có rất nhiều yếu tố trong đó yếu tố căn bản là đội ngũ giáo viên, nghị quyết Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Với tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong việc phát triển giáo dục mà Ban chấp hành Trung ương đã có Chỉ thị số 40 CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục với mục tiêu tổng quát “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá; đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị phẩm chất lối sống lương tâm tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Thực tế ngành giáo dục nước ta trong những năm đổi mới gần đây đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước, nhưng cũng chưa đáp ứng được với yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và trong xu thế hội nhập quốc tế Nguyên nhân cũng là một phần lớn do đội ngũ giáo viên của chúng ta chưa được phát triển đồng bộ như Chỉ thị 40 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương đã nhận định

“Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu và truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học, một

bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên Năng lực của sự nghiệp giáo dục, chế

Trang 7

độ chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này”

Từ những vấn đề nêu trên đã đặt ra cho ngành giáo dục cả nước một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết đó là phát triển đội ngũ giáo viên

có trình độ năng lực, phẩm chất đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới

Trong những năm qua ngành giáo dục tỉnh Thái Bình đã có nhiều chuyển biến tích cực đặc biệt là cấp THPT với công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên Nhưng trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực để phát triển đất nước Trước yêu cầu nhiệm vụ của giáo dục hiện tại và trong thời gian tới cho thấy đội ngũ giáo viên THPT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình còn nhiều bất cập cả về số lượng và chất lượng điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng và hiệu quả giáo dục

Vì vậy đội ngũ giáo viên THPT huyện Tiền Hải phải tiếp tục được củng cố, xây dựng và phát triển đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội

Để góp phần phát triển đội ngũ giáo viên THPT của tỉnh Thái Bình chúng tôi

chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay” làm đề tài của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay nói chung, đổi mới giáo dục THPT nói riêng

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình

Trang 8

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển ĐNGV các trường THPT huyện Tiền Hải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Việc phát triển đội ngũ giáo viên là việc làm quan trọng thường xuyên của các cấp quản lý Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp phù hợp có tính khả thi để phát triển đội ngũ giáo viên THPT sát hợp với thực tế của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

nói chung, giáo viên THPT nói riêng

5.2 Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV các trườngTHPT huyện Tiền Hải trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay

5.3 Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi nhằm phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã sử dụng kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 9

Tham khảo Luật giáo dục; các Văn bản Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu sách và các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu;

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn, quan sát, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, phân tích tổng hợp, đánh giá, bình luận và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Nhóm phương pháp dùng toán thống kê trong quá trình xử lý các số liệu nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung

học phổ thông huyện Tiền Hải,tỉnh Thái bình

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT

huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đã có nhiều t¸c gi¶ nghiên cứu về đề tài phát triển đội ngũ giáo viên nh- t¸c gi¶ NguyÔn Quèc ChÝ - NguyÔn ThÞ Mü Léc n¨m 2003, “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI ”của tác giả Trần Khánh Đức, các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng có một số tác giả viết về đề tài như là “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của tác giả Trần Thị Vân Anh, tỉnh Nam Định

Đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Hải Hậu B tỉnh Nam Định” của tác giả Nguyễn Thị Dung, tỉnh Nam Định

Đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Hùng Vương, tỉnh Phú thọ trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Đặng Minh Tiến, tỉnh Phú Thọ

Song ở tỉnh Thái Bình cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông; vì vậy chúng tôi nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải; trên cơ sở đó đề ra biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT để áp dụng khả thi trên địa bàn huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Đội ngũ giáo viên

Có nhiều cách hiểu về đội ngũ khác nhau, ngày nay khái niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội rộng rãi như đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ văn nghệ sỹ đều xuất phát từ cách hiểu thuật ngữ quân

sự về đội ngũ “Đó là một tổ chức gồm nhiều người, tập hợp thành một lực

Trang 11

lượng: Đội ngũ chỉnh tề” Theo lý luận về khoa học quản lý thì đây là một đội công tác, trong đó các cá nhân kết hợp với nhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau để đạt được mục tiêu và kế hoạch của tổ chức đặt ra, Vậy đội ngũ lao động gồm những người lao động tức là nguồn nhân lực được sử dụng vào một công việc nào đó

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần

và hoạt động theo một nguyên tắc

Có thể hiểu rõ hơn về đội ngũ, theo từ điển Tiếng Việt (2000) “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức)và cùng chung một mục đích nhất định”[30, tr 339]

Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, theo tác giả Virgil K.Row land đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào

và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”[19, tr.10]

Từ những quan niệm nêu trên ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã

đề ra cho tập hợp đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật giáo dục

Trang 12

sự vật, hiện tượng không chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà

cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi

Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tượng Hình thái, cách thức của

sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biến đổi chuyển hóa

Những đặc trưng cơ bản của phát triển được biểu hiện như:

- Sự phát triển của mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ tác động qua lại và quy định lẫn nhau

- Phát triển là quá trình vận động không ngừng

- Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hóa thành những thay đổi về chất lượng

- Phát triển thông qua sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hóa, xoáy ốc và nhảy vọt Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng định hướng chiến lược cho sự phát triển của đất nước đi lên một cách bền vững gọi là phát triển bền vững Phải đảm bảo cho nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển bền vững được chỉ đạo bằng tư duy lý luận trên cơ sở có sự phát triển bền vững của môi trường Trong đó phát triển bền vững giáo dục là một vấn đề vô cùng quan trọng vì

nó quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế, văn hóa, xã hội

1.2.3 Quản lý, biện pháp quản lý

-Quản lý

Trang 13

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động Lao

động muốn đạt hiệu quả, năng xuất cao hơn thì đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều chỉnh Hoạt động quản lý là hoạt động của người lãnh đạo phối hợp và phát huy hết sức mạnh của các thành viên trong nhóm trong tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tùy theo các quan điểm tiếp cận khác nhau

- Thuật ngữ quản lý (Từ Hán Việt )lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn nó gồm hai quá trình luôn đan xen và và hòa quyện vào nhau

“Quản” là qúa trình bao hàm sự coi sóc, giữ gìn nhằm duy trì hệ thống ở

và trong “Lý” phải có “Quản” làm cho trạng thái của hệ thống luôn ở vị trí cân bằng động

Như vậy: Quản lý chính là sự giữ gìn sự ổn định để phát triển và sự phát triển luôn tạo ra được thế ổn định của hệ

Theo W.Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái cần làm và làm cái đó thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [7, tr 1]

Theo Henry Fayon (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức ,chỉ đạo (Lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà

Trang 14

họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt lên

mục tiêu của tổ chức” [7, tr 46]

Theo Mary Parker Pollett thì quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công

việc thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các

nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa

kinh điển nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích

của chủ thể quản lý (Người quản lý )đến khách thể (đối tượng quản lý) trong

một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người

quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong

giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên,

học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục

Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hóa qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

Trong đó: Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình

thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác

nhau

Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới

khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ

Công cụ Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý

Phương pháp

Trang 15

Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó có

thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và

khách thể quản lý

Các chức năng cơ bản của quản lý

- Chức năng kế hoạch hóa; Chức năng tổ chức; Chức năng lãnh đạo;

Chức năng kiểm tra

Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1.2 : Quan hệ các chức năng quản lý

Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên

tiếp đan xen vào nhau, phối hợp và bổ xung cho nhau tạo thành chu trình

quản lý Trong chu trình ấy yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai

đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực

hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý

Quản lý đội ngũ giáo viên

Theo W.L.French định nghĩa “Quản trị tài nguyên nhân sự (Quản lý

phát triển tài nguyên nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát

Kế hoạch

Chỉ đạo

Kiểm tra, Đánh giá

Tổ chức Thông tin

Trang 16

triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức ”[8, tr 4]

Như vậy, quản lý ĐNGV tức là quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xẩy

ra quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới người lao động như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển ĐNGV của các nhà trường

Theo nghiên cứu của Fred C.Lunenburg và AllanC.Orstein (Mỹ) trong quá trình quản lý nhà trường, chúng ta có thể chỉ ra các thành tố cơ bản của công tác quản lý đội ngũ trong lĩnh vực giáo dục nhà trường gồm có các bước (Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển chọn, lựa chọn, sử dụng, đào tạo, phát triển, đánh giá thực hiện và đãi ngộ)

Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và

có lưạ chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng (Khách thể) quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất

* Biện pháp quản lý

Biện pháp là cách thức, là con đường để tác động đến đối tượng Trong giáo dục người ta thường dùng quan niệm biện pháp là yếu tố hợp thành của phương pháp phụ thuộc vào phương pháp Trong tình huống sư phạm cụ thể phương pháp và biện pháp giáo dục có thể chuyển hóa lẫn nhau

Biện pháp, theo chúng tôi chính là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp đòi hỏi những biện pháp quản lý rất đa dạng và linh hoạt, các biện pháp có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thông các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lý thực hiện tốt hơn các phương pháp quản lý của mình mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy

Trang 17

1.2.4 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

*Quản lý giáo dục

- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau từ tất cả các khâu các bộ ph ận của hê ̣ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hê ̣ thống giáo du ̣ c vâ ̣n hành tối

ưu, đảm bảo cho sự phát triển mở rô ̣ng cả về số lượng cũng chất lượng để đa ̣t tới mu ̣c tiêu giáo du ̣c

Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hê ̣ thống giáo du ̣c , đối với trường ho ̣c hoă ̣c đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giá o du ̣c trong mỗi nhà trường Những thông số này được xác đi ̣nh trên cơ sở đáp ứng những mu ̣c tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hô ̣i trong t ừng giai đoạn của phát triển của kinh tế đất nước Mục tiêu này gồm : Đảm bảo quyền ho ̣c sinh vào các ngà nh ho ̣c các cấp ho ̣c các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đa ̣t hiê ̣u quả đào ta ̣o phát triển tập thể sư phạm đồng bộ nâng cao trình đô ̣ chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ và đời sống vâ ̣t chất , xây dựng và hoàn thiê ̣ n các tổ chức chính quyền , Đảng, Đoàn thể, quần chúng để thực hiê ̣n tốt nhiê ̣m vu ̣ giáo dục đào tạo

Đối tượng của quản lý giáo du ̣ c là hoa ̣t đô ̣ng của cán bô ̣ , giáo viên, học sinh và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD -ĐT nhằm đa ̣t được những mu ̣c tiêu giáo du ̣c đã quy đi ̣nh với chất lượng cao

*Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục , nhà trường (Cơ sở giáo du ̣c ) chính là nơi tiế n hành giáo du ̣c -đào ta ̣o có nhiê ̣m vu ̣ trang

bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định

- Nhà trường là một thiế t chế đặc biê ̣t của xã hô ̣i , thực hiê ̣n các chức năng kiến ta ̣o các kinh nghiê ̣m xã hô ̣i cho nhóm dân cư nhất đi ̣nh Nhà

Trang 18

trường là nơi tổ chức cho viê ̣c kiến ta ̣o xã hô ̣i nói trên đa ̣t được các mu ̣c tiê u

xã hội đặt ra cho nhóm dân cư được quy định vào sự kiến ta ̣o này mô ̣t cách tối ưu theo quản lý xã hô ̣i Từ đó ta thấy quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông chính là xây dựng mối quan hệ quản lý dưới các hình thức công tác tâ ̣p thể , cách đối xử giữa ho ̣c sinh và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài đặc biệt hàm súc về trí tuệ và cảm xúc , do các tình huống trong đời sống nô ̣i ta ̣i tâm hồn nên tâ ̣p thể của toàn trường có sự biến đổi liên tục Tất cả những điều đó đă ̣t ra yêu cầu cao đối vớ i viê ̣c quản lý nhà trường, viê ̣c tổ chức hợp lý quá trình giá o du ̣c-học tập, viê ̣c xây dựng các điều kiê ̣n

vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t tổ chức sư pha ̣m và viê ̣ c ta ̣o ra những điều kiê ̣n khác của lao đô ̣ng của giáo viên và ho ̣c sinh

1.3 Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, Tâm lý, giáo dục về phát triển đội ngũ giáo viên

Việc phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT chỉ có thể thực hiện thành công khi dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, giáo dục

1.3.1 Về kinh tế, chính tri, xã hội

Ngày nay Việt nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế vì vậy sự nghiê ̣p phát triển giáo du ̣c nói chung phát triển đô ̣ i ngũ giáo viên nói riêng phải được tiếp cận ở mọi vấn đề mọi lĩnh vực theo yêu cầu và đòi hỏi thực tế của xã hội Phát triển giáo dục phải gắn l iền với phát triển kinh tế , chính trị

xã hội

Xét trên quan điểm Kinh tế ho ̣c giáo du ̣c Chúng ta không thể phát triển giáo du ̣c chỉ bằng hê ̣ thống chính sách giáo du ̣c mà còn đòi hỏi phải có nguồn ngân sách đủ để thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu giáo du ̣c Đầu tư cho giáo dục không phải chỉ là công việc xây dựng trường học, mua sắm trang thiết bi ̣ da ̣y học mà còn phải đầu tư chủ yếu cho phát triển con người

Trang 19

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho vốn ngườ i (Investment in Human capital), đầu tư cho giáo du ̣c lợi ích thu về không thể tính bằng đô la vì nó bao gồm cả giá trị kinh tế và phi kinh tế , các giá trị này chỉ thể hiện lợi ích sau một thời gian khá lâu dài nhưng có giá tri ̣ bền vững Như vâ ̣y đầu tư cho giáo du ̣c là đầu tư cho phát triển; đó là loại đầu tư hiệu quả nhất trong mọi loại đầu tư của các Quốc gia trên thế giới Chính vì vậy mà Anfed Marshall khẳng đi ̣nh rằng “Những khoản tiền bỏ vào viê ̣c mở trường ho ̣c sẽ thừa sức được thanh toán bằng sự xuất hiện của Moda, Bethoven, Sexphia, Newton”

Chức năng kinh tế của giáo du ̣c chính là : Đào ta ̣o nhân lực là tái sả n xuất sức lao đô ̣ng xã hô ̣i , tạo lực lượng trực tiếp sản xuất cho nền kinh tế và quản lý xã hội

Như lý luâ ̣n M ác-Lênin coi giáo du ̣c có vai trò quan tro ̣ng trong cách mạng XHCN Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hô ̣i đã xác đi ̣nh chức năng kinh tế của của hê ̣ t hống giáo du ̣c quốc dân XHCN , giáo dục vừa là mục đích vừa là sứ c ma ̣nh của kinh tế Như Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nhận

đi ̣nh mục tiêu của chế độ mới là làm cho mọi người dân “Ai cũng có cơm ăn

áo mặc, ai cũng được ho ̣c hành , mọi người dân Việt Nam phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nhà nước, giữ vững nền đô ̣c lâ ̣p để làm cho đất nước hưng thịnh , giàu mạnh Người cũng va ̣ch ra mối liên hê ̣ biê ̣n chứng giữa phát triển giáo du ̣c và phát triển kinh tế “Giáo du ̣c phải cung cấp cán bô ̣ ch o kinh tế Kinh tế tiến bô ̣ thì giáo du ̣c mới tiến bô ̣ được Nếu kinh tế không phát triển thì giáo du ̣c cũng không phát triển được Giáo dục không phát triển thì không đủ cán bô ̣ giúp cho kinh tế phát triển Hai viê ̣c đó liên quan mâ ̣t thiết với nhau” đồng thời Bác cũng rất coi tro ̣ng viê ̣c vâ ̣n du ̣ng mối quan hê ̣ này cho mu ̣c tiêu thiết thực của đời sống kinh tế và những

nhiê ̣m vu ̣ cách ma ̣ng tron g xu thế phát triển lâu dài Người nhắc nhở toàn Đảng, toàn dân: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây , vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người ” Qua đó ta thấy Bác đã nhấn ma ̣nh nhân tố con người ,

Trang 20

đầu tư cho con người phát triển toàn diê ̣n về nhân cách và năng lực nhằm ta ̣o lên những con người của thời đa ̣i mới , những con người của nền văn minh

hâ ̣u công nghiê ̣p, của nền kinh tế tri thức

Giáo dục được nhìn nhận như là con đường quan trọng nhất để phát triển xã hô ̣i , giáo dục trở thành “Quốc sách hàng đ ầu” của nhiều quốc gia Chức năng văn hóa-xã hội của phát triển giáo dục được thể hi ện rất rõ trong chính sách , mục tiêu của nó đó là nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài làm cho mỗi người lao đô ̣ ng tự chủ năng đô ̣ng sáng tạo và thông minh bên ca ̣nh đó kh ông ngừng giáo du ̣c tư tưởng , đa ̣o đức, chính trị

để mỗi người trở thành công dân có ích cho xã hội

Chăm lo cho phát triển giáo du ̣c là chăm lo đầu tư cho phát triển con người Giáo dục phát triển dự a trên nền tảng của kinh tế , chính trị, xã hội nhưng giáo du ̣c cũng chính là nề n tảng, cô ̣i gốc và là bê ̣ phóng cho cho nền chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hô ̣i phát triển bền vững

Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã cu ̣ thể hóa chức năng nhiê ̣m vu ̣ của các cấp các ngành đó là “Xây dựng đô ̣i ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các c ấp ủy Đảng và chính quyền, là một bộ phận c ông tác cán bô ̣ của Đảng và Nhà nước trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện” Đồng thời Chỉ thi ̣ 40 cũng chỉ rõ: “Tổ chức điều tra đánh giá đúng thực tra ̣ng

đô ̣i ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục về tình hình tư tưởng , đa ̣o đức, trình độ chuyên môn nghiê ̣p vu ̣, phương pháp giảng da ̣y , năng lực quản lý trong nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục do Bô ̣ GD-ĐT, UBND các tỉnh, thành phố tiến hành xây dựng quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch đào ta ̣o, đào ta ̣o la ̣i, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ về số lượng , cân đối về cơ cấu , đa ̣t chuẩn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới”

Trang 21

1.3.2 Về Tâm lý học

Tâm lý ho ̣c quản lý được ứng du ̣ng trong quản lý và phát triển nguồn

nhân lực rất phổ biến hiê ̣n nay bởi vì bất kể chủ thể q uản lý nào cũng đều là

con người đều có những đă ̣c điểm tâm l ý riêng biê ̣t Vì vậy việc nghiên cứu

cấu trúc và quy luâ ̣t tâm lý trong hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c của người giáo viên có

ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ĐNGV k hi xác đi ̣nh được cấu trúc

tâm lý của nhân cách cũng như của kỹ năng và năng lực sư phạm của họ

Dựa trên quan điểm Tâm lý ho ̣c quản lý của GS TS Nguyễn Thi ̣ Mỹ

Lô ̣c thì mô ̣t trong những yếu tố quan tro ̣ng trong viê ̣c phát triể n ĐNGV

chính là người quản lý tạo được động cơ học tập , bồi dưỡng phấn đấu vươn

lên, động cơ làm viê ̣c hăng say nhiê ̣t tình của người giáo viên , điều đó được

thể hiê ̣n qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cơ bản của thuyết kỳ vọng về động cơ

Trong công tác phát triển đô ̣i ngũ giáo viên thì viê ̣c tìm hiểu n ắm bắt

được nhu cầu tâm tư nguyê ̣n vo ̣n g của ho ̣ là rất quan tro ̣ng Người lãnh đa ̣o

nhà trường thấu hiểu về tâm lý giáo viên có thể khơi dậy ở họ những đức tính

tốt đe ̣p có thể giải quyết tốt những xung đô ̣t trong tổ chức mình từ đó xây

dựng được những tâ ̣p thể tổ chuyên môn đoàn kết ta ̣o được đô ̣ng cơ làm viê ̣c

của nhà trường trên cơ s ở nắm bắt sử du ̣ng thông tin phản hồi ki ̣p thời đô ̣ng

viên khen thưở ng đúng lúc

Trang 22

1.3.3 Về phát triển giáo dục

Mỗi giai đoa ̣n phát triển kinh tế xã hô ̣i nói chung phát triển giáo du ̣c nói riêng đều đặt ra những mu ̣c tiêu, yêu cầu phát triển ĐNGV mang đă ̣c thù riêng Phát triển đội ngũ giáo viên THPT hiện nay được minh ho ̣a bằng các quan điểm chỉ đa ̣o sau:

1.3.3.1 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục

Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992), Luâ ̣t giáo du ̣c (2009), Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu lần thứ VIII, IX ,X, XI củ a Đảng và dự thảo chiến lược phát triển giáo du ̣c 2009-2020 đã chỉ

rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo du ̣c nước ta là:

Giáo dục và đào ta ̣o có sứ ma ̣ng đào ta ̣o con người Viê ̣t Nam phát triển toàn diê ̣n, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước tro ng bối cảnh toàn cầu hóa đồng thời ta ̣o lâ ̣p nền tảng và đô ̣ng lực công nghiê ̣p hóa, hiện đa ̣i hóa đất nước Giáo dục đào tạo phải góp phần tạo lên mô ̣t thế

hê ̣ người lao đô ̣ng có tri thức có đa ̣o đức có bản lĩnh trung thực có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm viê ̣c hiê ̣u quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh

Phát triển giáo dục của dân , do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu Giáo dục phải chăm lo nhiều hơn đến việc học của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiê ̣n cho mo ̣i người , đă ̣c biê ̣t là con em các đồng bào dân tô ̣c thiểu số , học sinh ở các vùng kinh tế châ ̣m phát triển , học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng

Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thỏa mãn nhu cầu của mỗi

cá nhân mang đến niềm vui học t ập cho mỗi người và tiến tới mô ̣t xã hô ̣i ho ̣c tập

Giáo dục phải bám sát nhu cầu và đòi hỏi của xã hội thông qua việc thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu cung cấp nhân lực phục vụ các

Trang 23

ngành kinh tế đa dạng, giáo dục phải chú trọng nhiều hơn đến cơ hội lựa chọn trong học tập cho mỗi người học Các chương trình, giáo trình và các phương án tổ chức dạy học phải đa dạng hơn tạo cơ hội cho mỗi người học những gì phù hợp với chuẩn mực chung nhưng gắn với nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện học tập của mình Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm thân thiện ở đó người học được cảm thông, chia sẻ được bày

tỏ ý kiến riêng của mình và việc tới trường trở thành một nhu cầu của mỗi người học

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn tiên tiến, hiê ̣n đa ̣i

Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hê ̣ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục Phát triển những dịch vụ giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

là cần thiết, nhằm thu hút nhiều hơn các nguồn vốn đầu tư, tạo điều kiện mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục và giữa các

cá nhân tham gia giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục

Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp Chất lượng là mục tiêu hàng đầu của mọi nền giáo dục nhưng chất lượng cũng đòi hỏi những đầu tư thoả đáng Cần tận dụng sự đầu tư của nhà nước, những đóng góp của xã hội với nguồn lực còn hạn hẹp để đạt đến chất lượng giáo dục tốt nhất

1.3.3.2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của chính phủ

* Mục tiêu chung

Phấn đấu xây dựng nền giáo dục Việt Nam hiện đại khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển bền

Trang 24

vững đất nước thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông

Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh phổ thông có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội ham thích học tập và học tập có kết qủa cao có năng lực tự học Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh phổ thông Việt Nam tương đương với học sinh các nước phát triển trong khu vực; tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 90% trở lên đối với cả ba cấp học

Đối với giáo dục trung học: Học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông, được học một cách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối thập

kỷ thứ hai của thế kỷ 21 có trình độ ngoại ngữ ngang bằng với các nước trong khu vực

1.4 Các đặc trưng của trường trung học phổ thông trong xã hội hiện đại

1.4.1 Trường trung học phổ thông

1.4.1.1 Chức năng nhiệm vụ của trường trung học phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người

Trang 25

Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trường THPT là cấp học cuối cùng của ngành học phổ thông, là nơi hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện cho học sinh

Học sinh THPT là lớp người có độ tuổi từ 15 đến 18, hầu hết học sinh trong lứa tuổi này thể hiện ước mơ hoài bão của mình Họ có nhiều nỗ lực cá nhân nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa năng lực bản thân với yêu cầu của xã hội

Đặc điểm về cấp học, độ tuổi, gia đình, việc làm đã phân hoá nguyện vọng của học sinh THPT theo hai hướng chính

Một là: Đa số học sinh có nguyện vọng tiếp tục học cao hơn để vào các trường Cao Đẳng, Đại học

Hai là: Tham gia vào thị trường lao động để kiếm sống sau đó có điều kiện học lên

Vì vậy, trường THPT là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển, áp dụng các phương pháp, các biện pháp quản lý để thực hiện kế hoạch được giao, nhiệm vụ năm học và xa hơn nữa là thực hiện mục tiêu giáo dục lâu dài của nhà trường

Trang 26

d) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; đ) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá; e) Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;

g) Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;

h) Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Theo chúng tôi, từ góc độ quản lý có thể xếp các nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT đã nêu trên thành năm nhóm chủ yếu sau:

- Nhóm 1: Thực thi pháp luật và chính sách của nhà nước, quy chế của ngành nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong đó lấy việc thực thi các quy chế giáo dục đối với hoạt động dạy học làm nhiệm vụ trọng tâm

- Nhóm 2: Quản lý và nâng cao năng lực của ĐNGV, nhân viên và điều hành bộ máy tổ chức của nhà trường nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học trong đó lấy việc nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên và đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học làm nhiệm vụ cốt yếu

- Nhóm 3: Huy động đầy đủ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục để phục vụ cho mọi hoạt động giáo dục của trường trong đó coi việc huy động và sử dụng thiết bị dạy học làm nhiệm vụ chủ yếu

- Nhóm 4: Xây dựng và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục nói chung và môi trường sư phạm trong trường nói riêng trong đó lấy việc phối hợp giáo dục giữa gia đình cộng đồng và xã hội làm trụ cột

- Nhóm 5: Thu nhận, xử lý có chất lượng các thông tin về giáo dục và thông tin phục vụ cho hoạt động dạy học đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học và quản lý dạy học

Trang 27

1.4.1.2 Vai trò của trường trung học phổ thông

Trường THPT là cơ sở giáo dục của cấp trung học, cấp học nối tiếp cấp trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang

bị kiến thức tương đối toàn diện ở cấp trung học phổ thông giúp các em có

cơ sở vững chắc để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động

Để đạt được những nhiệm vụ trên thì nhân tố có tính quyết định và cũng

là động lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người; là đội ngũ các thầy giáo, cô giáo mà trong đó có đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

1.4.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Theo Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Giáo viên là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ,giáo dục nghề nghiệp” [26, tr 56]

Theo điều 30 - chương IV của điều lệ trường trung học của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành thì giáo viên trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên

bộ môn, giáo viên phụ trách Đoàn (đối với trường THPT )

Vì thế ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên THPT là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra cho lực lượng tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật

1.4.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên trường THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

Trang 28

* Giáo viên THPT phải có những tiêu chuẩn:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt

- Có năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

- Có năng lực dạy học

- Có năng lực giáo dục

- Có năng lực hoạt động chính trị, xã hội

- Có năng lực phát triển nghề nghiệp

* Giáo viên THPT có chức năng nhiệm vụ:

- Giáo dục, giảng dạy theo đúng chương trình kế hoạch Soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá học sinh trong các hoạt động giáo dục, tham gia các hoạt động giáo dục

- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, pháp luật của nhà nước và điều lệ của nhà trường

- Gĩư gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo

- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục Lao động sư phạm của người giáo viên là một loại hình lao động đặc biệt mang tính chất đặc thù của các loại hình lao động trí óc và lao động thể lực, đòi hỏi một sự tiêu hao cả năng lượng thần kinh, trí óc và lao động thể lực cơ bắp Tính chất đa dạng và phức tạp của các hoạt động sư phạm của người GV đòi hỏi đội ngũ các nhà quản lý và bản thân người GV cần có các kiến thức và kỹ năng cần thiết về tổ chức khoa học lao động sư phạm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động lao động sư phạm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Sản phẩm của loại hình lao động đặc biệt này cũng rất đặc biệt: Đó là con người có nhân cách (Phẩm chất và năng lực) đáp ứng yêu cầu của xã hội Vì vậy nhà giáo có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường và được xã hội tôn vinh

Trang 29

Trong lịch sử, dân tộc ta đã có truyền thống hiếu học, quý trọng nhân tài ,coi “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, lấy giáo dục làm cơ sở để chấn hưng đất nước, vai trò của người thầy cũng được đánh giá rất cao, bên cạnh

đó truyền thống tôn sư trọng đạo luôn được giữ gìn và phát huy

- Để đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ CNH, HĐH đất nước, người giáo viên phải có những phẩm chất sau:

Về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống: Chấp hành đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị-xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân; luôn yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học, chấp hành Luật giáo dục, Điều lệ, quy chế; quy định của ngành, có ý thức tổ chức kỷ luật tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo, sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh Người giáo viên phải luôn thương yêu tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt; luôn có tinh thần đoàn kết, cộng tác với đồng nghiệp Có ý thức xây dựng tập thể tốt

để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Về kiến thức: Phải làm chủ được kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng và yêu cầu về trình độ được quy định trong môn học

Về kỹ năng sư phạm: Vận dụng phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

1.4.2.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng quyết định sự nghiệp giáo dục- Đào tạo Nhà nước và nhân dân ta luôn đánh giá cao công lao của các

Trang 30

thầy giáo, cô giáo của các nhà trường đối với việc đào tạo thế hệ trẻ Truyền thống tôn sư trọng đạo luôn được giữ gìn và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử dân tộc

Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Họ là những người trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở trường THPT, trang

bị kiến thức toàn diện, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh

Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách đổi mới giáo dục là người tiếp tục thực hiện mục tiêu giáo dục là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Giáo viên THPT phải có trình độ đại học trở lên về chuyên môn, phải có trình độ cao về khoa học, phải có năng lực tổ chức cho học sinh nắm bắt việc chuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày làm cho nhà trường gắn liền với mọi hoạt động kinh tế-xã hội phát huy vai trò trung tâm văn hoá khoa học kỹ thuật với địa phương, thông qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

* Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng cũng đã khẳng định

“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”[11, tr 38] “Giáo viên

là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ ”[11, tr 3]

* Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam ở điều 15

đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” [26, tr.15]

* Tác giả R.R.Singh trong cuốn “Nền giáo dục cho thế kỷ 21 Những triển vọng của Châu Á- Thái Bình Dương” Đã viết: “Không có một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó”

Với vai trò quan trọng như vậy buộc chúng ta phải phát triển đội ngũ giáo viên THPT để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và xu thế hội nhập toàn cầu của đất nước ta hiện nay

Trang 31

Để phát triển đội ngũ giáo viên THPT thì việc tìm hiểu về họ về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của họ là rất quan trọng, chính vì vậy chúng tôi tìm hiểu thêm Quan niệm của UNESCO về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên trong thời đại kinh tế tri thức

Trên thế giới hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, loài người đang bước vào thời đại phát triển kinh tế tri thức Thời đại

mà khối lượng tri thức trở thành yếu tố phát triển kinh tế-xã hội của mọi quốc gia Toàn xã hội là một xã hội học tập Khái niệm về học tập cũng có nhiều thay đổi như báo cáo của hội đồng Quốc tế về “Giáo dục cho thế kỷ 21”của UNESCO đã khẳng định: “Học để biết, học để làm việc, học để cùng chung sống với nhau và học để làm người ”

Cùng với sự thay đổi đó vị trí, vai trò và các chức năng của nhà trường nói chung và của đội ngũ giáo viên nói riêng có sự thay đổi lớn Người thầy giáo không chỉ làm nhiệm vụ truyền đạt kiến thức đơn thuần mà còn có nhiệm vụ dạy cho người học cách học cách nghiên cứu cách xử lý tình huống

có thể gặp phải trong cuộc sống Chính vì vậy chức năng của người thầy giáo trong thời đại mới là tổ chức, điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học hướng tới các mục tiêu hình thành nhân cách con người đáp ứng yêu cầu của

xã hội Theo tổng kết của hội nghị giáo dục thuộc UNESCO, hoạt động giáo dục của người thầy giáo đã có sự thay đổi theo các hướng sau:

Đảm nhận nhiều các chức năng khác hơn so với trước, có trách nhiệm nặng hơn trong công việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục

Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh sử dụng tối đa nguồn tri thức trong xã hội

Yêu cầu xử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại do

đó cần phải trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết

Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 32

Yêu cầu giáo viên tham gia rộng rãi hơn các hoạt động trong và ngoài nhà trường

Trên cơ sở những thay đổi đó có thể chỉ ra các vai trò và năng lực kèm theo từng vai trò đó của người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại được thể hiện qua bảng sau:

3 Là người thúc

đẩy học tập

Tạo các tình huống hoạt động có hiệu quả Đặt kế hoạch

và tổ chức các hoạt động ngoài nhà trường Xác định các chủ thể và hoạt động thích hợp, xây dựng các biểu đồ, đồ dùng dạy học có hiệu quả

5 Là người học Thu thập và học tập cách trình bày thông tin thích hợp

cho học sinh và cộng đồng Sử dụng nguồn tài liệu có thể được, duy trì và học tập suốt đời

Những thay đổi trên về vai trò của người giáo viên đòi hỏi phải phát triển toàn diện ĐNGV nâng cao chất lượng đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ để có hiệu quả trong sử dụng và phát triển nhà trường

Qua những điều trên ta có thể thấy rằng ĐNGV có nhiệm vụ, vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục - Đào tạo của mỗi quốc gia Vì vậy phát

Trang 33

triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay là rất quan trọng và cấp thiết Để hiểu tổng quát hơn về vấn đề này chúng tôi tìm hiểu về yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT

1.5 Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

1.5.1 Phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

* Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng, số lượng của đội ngũ và chất lượng sống

Nội dung của phát triển nhân lực xét trên bình diện xã hội là một phạm trù rộng lớn Theo chương trình phát triển của liên hợp quốc có năm nhân tố phát - năng của sự phát triển nguồn nhân lực là: Giáo dục-đào tạo; sử dụng bồi dưỡng; sức khoẻ và dinh dưỡng; đầu tư-việc làm; sự giải phóng con người Trong năm nhân tố đó nhân tố giáo dục-đào tạo là nhân tố giữ vai trò quan trọng hơn cả bởi nó là cơ sở cho sự phát triển của các nhân tố còn lại Một số quan điểm nghiên cứu khác cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba mặt chủ yếu là giáo dục-đào tạo, sử dụng-bồi dưỡng và đầu tư-việc làm

Theo Fombrun, quản lý phát triển tốt nguồn nhân lực được mô hình hoá như sau:

Sơ đồ 1.4: Mô hình phát triển nguồn nhân lực

Phát triển NNL

Đánh giá

Thăng thưởng

Trang 34

* Phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế lao động, thay cho nền sản xuất chủ yếu dựa vào tài nguyên và lao động chân tay sẽ là nền sản xuất chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế dài hạn UNESCO- tổ chức văn hoá giáo dục của Liên hiệp quốc đã xác định“Chỉ có đổi mới và phát triển mạnh mẽ đội ngũ giáo viên mới đảm bảo chất lượng và sự phù hợp của giáo dục trong một thế giới đang thay đổi này”

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT thực chất là xây dựng và phát triển

cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng và cơ cấu Trong đó

- Quy mô thể hiện bằng số lượng

- Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về cơ cấu chuyên ngành, độ tuổi, giới tính, chuyên môn nghiệp vụ hay nói cách khác tạo ra sự đồng bộ đồng tâm nhất trí có khả năng hỗ trợ bù đắp cho nhau về mọi mặt

- Chất lượng: thể hiện bằng phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn ,nghiệp vụ sư phạm đây là nhân tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

Theo GS Nguyễn Đức Chính: có các cách tiếp cận về chất lượng

“Chất lượng là sự phù hợp với tiêu chuẩn” hoặc “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích” còn chất lượng giáo dục được định nghĩa “Chất lượng phù hợp với mục tiêu”, chất lượng giáo dục chính là những đặc tính mà nhà trường và xã hội đánh giá là có giá trị và cần đạt tới

Từ những khái niệm và nội dung nêu trên về chất lượng thì đội ngũ giáo viên quyết định đến chất lượng giáo dục

- Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, theo chúng tôi có thể xây dựng mô hình phát triển đội ngũ giáo viên bằng sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ 1.5 : Mô hình phát triển đội ngũ giáo viên

1.5.2 Yêu cầu

Phải xây dựng được đội ngũ giáo viên cho mỗi nhà trường THPT đảm bảo chất lượng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Việc phát triển ĐNGV hiện nay phải tuân thủ các yêu cầu sau:

1) Lấy phát triển bền vững làm trung tâm Đảm bảo sự phát triển bền vững đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu trước mắt và trong tương lai;

2) Việc phát triển ĐNGV phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh

tế, văn hoá xã hội của địa phương;

3) Bảo đảm môi trường dân chủ trong việc phát triển ĐNGV bồi dưỡng về đạo đức, thái độ, chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý, tổ chức quá trình đào tạo cho đội ngũ giáo viên;

4) Đảm bảo được sự chủ động, sáng tạo trong việc lập quy hoạch cũng như sự chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ của các cơ sở quản lý và của từng giáo viên sao cho nhà trường có được ĐNGV vững mạnh, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài;

5) Phát triển ĐNGV phải bám sát vào nhu cầu cơ cấu sở dụng của địa phương, đơn vị Đồng thời lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc trong phát triển đội ngũ

PT ĐNGV

phẩm chất

Trình

độ

số lượng

cơ cấu Năng lực

Trang 36

1.5.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

* Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống Theo thuyết quản lý nguồn nhân lực phát triển đội ngũ có thể bao gồm ba vấn đề:

- Nội dung cơ bản thứ nhất là xây dựng đội ngũ bao gồm: Quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp bố trí;

- Nội dung thứ hai là sử dụng đội ngũ bao gồm triển khai việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ, đánh giá, sàng lọc;

- Nội dung thứ ba là tạo ra môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năng của họ, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với độ ngũ giáo viên ,chú ý công tác bồi dưỡng đội ngũ, thưởng, phạt rõ ràng tạo điều kiện cho giáo viên có tiềm năng và hoài bão được thăng tiến

Bên cạnh đó người quản lý phải luôn thấm nhuần tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực:

- Lấy phát triển bền vững con người làm trung tâm;

- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của mình;

- Lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động;

- Đảm bảo môi trường dân chủ;

- Có chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao động đảm bảo hiệu quả người lao động

- Phát triển nguồn nhân lực phải căn cứ vào thị trường lao động của thế giới, đất nước và của từng địa phương

Trang 37

Các chính sách tuyển dụng nguồn nhân lực bao gồm các khâu tuyển dụng, phân công lao động, phân bổ nhân lực và chính sách cán bộ, chính sách tiền lương khen thưởng .phải đồng bộ khuyến khích và tạo động lực kịp thời để người lao động có động cơ cầu tiến, sáng tạo và luôn phát triển

* Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là liên quan đến xác định nhu cầu nhân lực, dự báo nhân lực hiện có và xác định những bổ xung thay thế để duy trì đội ngũ cả về chất lượng và số lượng nhằm đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức và

đề ra các kế hoạch cụ thể để có nguồn nhân sự đó

* Tuyển chọn giáo viên:

Trong quản lý phát triển đội ngũ nhân viên, tuyển chọn bao gồm hai bước là: Tuyển mộ và lựa chọn nhân viên trong đó tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm, tuyển mộ nhân viên là tập trung những người có nhu cầu xin việc làm; còn lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số những người có đơn xin việc làm đó ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty

Từ cách hiểu trên ta có thể nói tuyển chọn giáo viên cũng bao gồm hai bước là tuyển mộ giáo viên và lựa chọn giáo viên:

- Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký nộp đơn làm giáo viên tại các trường phổ thông

Hiện nay, việc tuyển mộ giáo viên được thực thực hiện theo hướng: Tuyển giáo viên tốt nghiệp từ các trường đại học Có rất nhiều phương pháp tuyển mộ giáo viên từ bên ngoài như thông qua quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo đến các trường đại học, qua cá nhân và

cơ quan giới thiệu

Trang 38

- Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm giáo viên phổ thông Các tiêu chuẩn này trước hết căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp của giáo viên theo từng cấp, căn cứ vào Luật giáo dục và Pháp lệnh công chức ngành giáo dục - đào tạo sau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hệ thống nhà trường THPT

* Tuyển chọn và sử dụng giáo viên phổ thông

Lựa chọn: sau khi đánh giá cẩn thận các ứng viên khi tuyển dụng, tổ chức đưa ra sự lựa chọn những ứng viên đáp ứng yêu cầu công việc

Sử dụng đội ngũ giáo viên là sắp xếp bố trí đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể nhằm phát huy khả năng cao nhất hiện

có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự bất mãn ít nhất Sử dụng là bước liền kề chuyển tiếp của bước tuyển chọn nhân viên, bước cuối của tuyển chọn giáo viên là bước đầu của sử dụng giáo viên

Vì vậy, đôi khi người ta gộp tuyển chọn và khâu sử dụng vào một khâu là tuyển dụng

Công tác quản lý, sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành

tố khác trong hoạt động quản lý giáo viên như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ )

* Đào tạo - bồi dưỡng và phát triển

Đào tạo liên quan đến nâng cao kỹ năng đã có của nhân viên, phát triển quan tâm đến việc chuẩn bị cho cá nhân trách nhiệm hoặc mức cao hơn trong tổ chức Phát triển ĐNGV phải được coi như một khâu quyết định nhất

vì nó tác động đến cả ba phẩm chất quan trọng của người giáo viên đó là: Năng lực, sự tận tuỵ với nghề nghiệp và khả năng thích ứng

Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất: Đào tạo là quy trình hoạt động có mục đích có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức kỹ năng,

kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Trang 39

Vậy đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, năng lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn của người giáo viên phổ thông để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục của nhà trường THPT và yêu cầu chung của ngành

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác định bằng một chứng chỉ” [18, tr 13]

Với ý nghĩa đó, tổ chức bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục với tập thể giáo viên, tạo cơ hội để họ cập nhật, bổ xung kiến thức, năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV một cách có hệ thống bao gồm: Lập kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công tác bồi dưỡng

Đánh giá thực hiện: Đánh giá thực hiện liên quan đến việc kiểm tra đánh giá thực hiện của cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức kích thích động viên cán bộ giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá ghi nhận và hỗ trợ Đặc trưng của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyên chuyển giáo viên, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi, giữ liên lạc giữa nhà quản lý với nhân viên

* Đãi ngộ (Tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì phát triển ĐNGV) Đây là nội dung khá quan trọng trong hoạt động quản lý giáo viên bởi

vì, theo Harld, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: Mục tiêu của nhà quản lý

là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Vì vậy để quản lý giáo dục phải tạo ra môi trường giáo dục thuận lợi cho sự phát triển

có hiệu quả

Trang 40

Đãi ngộ liên quan đến quyết định về lương, hưởng lợi và thưởng là một bộ phận vô cùng quan trọng trong quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên bởi lẽ nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của họ với công việc mà nếu không có các yếu tố đó thì nhà trường không thể đạt hiệu quả hoạt động dù cho đã lựa chọn đúng và phát triển được đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực cao Trong bối cảnh hiện nay thách thức lớn nhất trong lĩnh vực này là làm sao để cải thiện chế độ tiền lương, tạo ra các điều kiện sống và làm việc trong một môi trường tốt cho giáo viên

Sơ đồ 1.6: Quá trình quản lý ĐNGV

Trong thời đại kinh tế tri thức, ĐNGV có năng lực trình độ cao đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển giáo dục Chính vì vậy phát triển ĐNGV ngày càng mang tính quyết định đến sự nghiệp phát triển giáo dục của các nhà trường

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT hiện nay

Hiện nay chúng ta đang sống trong một môi trường luôn thay đổi và thay đổi với một tốc độ rất nhanh Các nhà quản lý nhân lực phải đối mặt với một nhiệm vụ khó khăn đó là chuẩn bị cho sự thay đổi đồng thời cũng phải thích nghi với những sự thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi đó Bởi vậy, nhận biết rõ nguồn gốc của sự thay đổi là một yếu tố quan trọng đối với các nhà quản lý nói chung và với các nhân viên chuyên môn nhân lực nói riêng

Hoạch định

nguồn nhân lực Tuyển dụng

Lựa chọn người đáp ứng yêu cầu công viẹc

Đánh giá năng

lực thực hiện

Đãi ngộ Đào tạo - bồi dưỡng và

phát triển

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Điều lệ trường trung học phổ thông. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
3. Đặng Quốc Bảo - Đặng Bá Lãm - Nguyễn Lộc - Phạm Quang Sáng - Bùi Đức Thiệp(2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt nam. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Đặng Bá Lãm - Nguyễn Lộc - Phạm Quang Sáng - Bùi Đức Thiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
4. Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo quản lý và vận dụng vào điều hành nhà trường. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hững vấn đề cơ bản về lãnh đạo quản lý và vận dụng vào điều hành nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
6. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Cơ sở khoa học về quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học về
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Lý luận đại cương về quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về "quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Đức Chính (2003), Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2003
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khoá VIII . Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ X. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành Trung ương khoá IX, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành Trung ương khoá IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XI. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
15. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 2008
16. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
17. Trần Khánh Đức (2009), Sự phát triển các quan điểm giáo dục từ truyền thống đến hiện đại. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các quan điểm giáo dục từ truyền thống đến hiện đại
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
18. Nguyễn Minh Đường (2004), “Đánh giá chất lượng giáo dục và những điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục”. Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả giáo dục , kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng giáo dục và những điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục”". Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả giáo dục , kỷ yếu hội thảo khoa họ
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2004
20. Phạm Minh Hạc (2005), Nguồn lực con người, yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người, yếu tố quyết định sự phát triển xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2005
21. Nguyễn Trọng Hậu (2010), Đại cương khoa học quản lý giáo dục. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 9 Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ại cương khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2010
22. Bùi Minh Hiền -Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo , Quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà nội
23. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân
Năm: 1984
24. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 : Quan hệ các chức năng quản lý - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý (Trang 15)
Sơ đồ 1.4:  Mô hình phát triển nguồn nhân lực - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Sơ đồ 1.4 Mô hình phát triển nguồn nhân lực (Trang 33)
Sơ đồ 1.5 : Mô hình phát triển đội ngũ giáo viên - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Sơ đồ 1.5 Mô hình phát triển đội ngũ giáo viên (Trang 35)
Sơ đồ 1.6: Quá trình quản lý ĐNGV - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Sơ đồ 1.6 Quá trình quản lý ĐNGV (Trang 40)
Bảng 2.2: Số lượng ĐNGV trên địa bàn huyện Tiền Hải - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.2 Số lượng ĐNGV trên địa bàn huyện Tiền Hải (Trang 46)
Bảng 2.3: Trình độ đào tạo của ĐNGV các cấp học trên địa bàn - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.3 Trình độ đào tạo của ĐNGV các cấp học trên địa bàn (Trang 47)
Bảng 2.4: Thực trạng về đội giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn  huyện Tiền Hải ( Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011) - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.4 Thực trạng về đội giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiền Hải ( Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011) (Trang 50)
Bảng 2.6: Trình độ đào tạo theo từng bộ môn của ĐNGV THPT các  trường công lập trên địa bàn huyện Tiền Hải  Năm học 2010-2011 - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.6 Trình độ đào tạo theo từng bộ môn của ĐNGV THPT các trường công lập trên địa bàn huyện Tiền Hải Năm học 2010-2011 (Trang 53)
Bảng 2.7: Trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học của CBGV  THPT hiện nay - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.7 Trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học của CBGV THPT hiện nay (Trang 54)
Bảng 2.8: Đánh giá xếp loại ĐNGV năm học 2010-2011 - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.8 Đánh giá xếp loại ĐNGV năm học 2010-2011 (Trang 55)
Bảng 2.9. Số lượng giáo viên THPT các trường công lập trên địa bàn huyện - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 2.9. Số lượng giáo viên THPT các trường công lập trên địa bàn huyện (Trang 61)
Bảng 3.1. Dự kiến quy mô đào tạo trong 4 năm tới. - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 3.1. Dự kiến quy mô đào tạo trong 4 năm tới (Trang 75)
Sơ đồ 3.1: Nội dung bồi dưỡng giáo viên - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Sơ đồ 3.1 Nội dung bồi dưỡng giáo viên (Trang 78)
Bảng 3.3. Kết quả thống kê sự nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 3.3. Kết quả thống kê sự nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 99)
Bảng 3.4. Kết quả thống kê sự nhận thức về tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Bảng 3.4. Kết quả thống kê sự nhận thức về tính khả thi của các biện pháp (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w