1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015

137 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa lý luận, Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên, vai trò của đội ngũ giáo viên với sự phát triển của nhà trường Trung cấp chuyên ngh

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH VŨ NGỌC HẢI

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

4

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ Quản lý Giáo dục này tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Thầy Cô trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình truyền thụ những tri thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Giáo sư Tiến sỹ khoa học Vũ Ngọc Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo Em trên bước đường nghiên cứu khoa học non nớt của mình

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Thày Hiệu trưởng, các thày cô trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội đã giúp Em trong việc nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên của trường

Xin cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Quản lý Khóa 8- Trường ĐHGD đã động viên chúng Tôi hoàn thành luận văn của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo, góp ý của các thày cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Kính Chúc ban lãnh đạo trường Đại học Giáo dục cùng quý Thày Cô dồi dào sức khỏe để đào tạo nhiều hơn nữa các thế hệ cán bộ Quản lý có đủ Tâm – Tài – Tầm giúp ích cho Xã hội trong tương lai

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Ngô Thanh Hà

Trang 4

5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Các phương pháp nghiên cứu 5

7 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

8 Kết cấu luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên 9

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên, giải pháp, giải pháp phát triển ĐNGV 10

1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 12

1.3 Trường trung cấp chuyên nghiệp 18

1.4 Vai trò, vị trí của phát triển đội ngũ giáo viên trường TCCN 20

1.4.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên, giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp20 1.4.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường trung cấp chuyên nghiệp 21

1.4.3 Đặc điểm giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp trong đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin 22

1.5 Nội dung cơ bản của việc phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp 24

1.5.1 Qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 25

Trang 6

7

1.5.2 Đặc điểm, tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên trung cấp CN 26

1.5.3 Công tác tuyển đối với đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 27

1.5.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung cấp CN 28

1.5.5 Vấn đề sử dụng đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 30

1.5.6 Chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV trường trung cấp chuyên nghiệp 31 1.5.7 Đánh giá đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp 32

1.6 Đặc điểm phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 35

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT TIN HỌC HÀ NỘI 2.1 Khái quát về trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội 38

2.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội 45

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của trường từ năm 2005-2010 47

2.3.1 Về số lượng giáo viên, về cơ cấu đội ngũ giáo viên 47

2.3.2 Về chất lượng Đội ngũ giáo viên 53

2.4 Công tác qui hoạch, tuyển dụng giáo viên của trường 59

2.5 Công tác tuyển dụng giáo viên của trường 60

2.6 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 62

2.7 Công tác sử dụng giáo viên 64

2.8 Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên 67

2.9 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 69

2.10 Đánh giá chung 71

Tiểu kết chương 2 75

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT TIN HỌC HÀ NỘI 3.1 Định hướng phát triển ĐNGV trường TC Kỹ thuật tin học Hà Nội 76

3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 78

Trang 7

8

3.2.1 Nguyên tắc tính cần thiết 79

3.2.2 Nguyên tắc tính kế thừa 79

3.2.3 Nguyên tắc tính phù hợp 79

3.2.4 Nguyên tắc tính hiệu quả 80

3.2.5 Nguyên tắc tính khả thi 80

3.2.6 Nguyên tắc tính đồng bộ 80

3.3 Đề xuất các giải pháp 81

3.3.1 Giải pháp 1: Đổi mới và nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội 81

3.3.2 Giải pháp 2: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội: Xây dựng đội 84

ngũ giáo viên kế cận và giáo viên đầu ngành 87

3.3.3 Giải pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học HN 88

3.3.4 Giải pháp 4: Sử dụng tốt và hợp lý đội ngũ giáo viên đang có 92

3.3.5 Giải pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện cho giáo viên làm việc có hiệu quả cao 95

3.3.6 Giải pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá đội ngũ giáo viên 98

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 103

3.5 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp 105

Tiểu kết chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 8

9

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý

Sơ đồ 1.2 Sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các khâu của quá trình phát triển ĐNGV

Sơ đồ 2.1 Bộ máy nhà trường năm học 2009-2010

Bảng 2.1 Bảng thống kê GV các khoa

Bảng 2.2 Bảng thống kê HS ra trường năm 2005 đến 2010

Bảng 2.3 Thành tích khen thưởng tập thể

Bảng 2.4 Thống kê số học sinh giỏi cấp trường, cấp thành phố

Bảng 2.5 Số lượng, cơ cấu tổ chức của nhà trường

Bảng 2.6 Thống kê số lượng giáo viên, học sinh từ 2005 đến 2010

Bảng 2.7 Đội ngũ giáo viên năm học 2005- 2006

Bảng 2.8 Đội ngũ giáo viên năm học 2006- 2007

Bảng 2.9 Tổng hợp số lượng về đội ngũ từ năm 2005 đến nay

Bảng 2.10 Số lượng giáo viên theo độ tuổi, thâm niên công tác và giới tính Bảng 2.11 Giáo viên tham gia thi GV dạy giỏi các cấp

Bảng 2.12 Giáo viên tham gia viết SKKN

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến về thực trạng phát

triển ĐNGV trường TCTH Hà Nội

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp số lượng GV tham gia bồi dưỡng

Bảng 2.15 Bảng thống kê tính cần thiết và khả thi của các giải pháp Biểu đồ 2.1 Thống kê số cơ sở liên kết, bố trí HS thực tập, làm việc

Biểu đồ 2.2 Số lượng GV Đại học, sau ĐH

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ trung bình 5 năm theo độ tuổi của ĐNGV nhà trường Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ Giáo viên Nam, nữ

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ Giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn

Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ ý kiến đánh giá về công tác qui hoạch ĐNGV

Biểu đồ 2.7 Biểu đồ mức độ đánh giá về thực trạng phát triển ĐNGV

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ giáo viên đạt các danh hiệu thi đua năm học 2009- 2010 Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ khả thi và cần thiết của các giải pháp

Trang 9

10

PHỤ LỤC

Phụ lục chương 2

Phụ lục 2.1 : Phiếu thăm dò ý kiến đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV

trường TC Kỹ thuật tin học Hà Nội

Phụ lục 2.2: Phiếu thăm dò ý kiến về thông tin cá nhân

Phụ lục 2.3 Phiếu thăm dò ý kiến về mức độ hài lòng của GV với điều kiện,

chế độ đãi ngộ của nhà trường

Phụ lục chương 3

Phụ lục 3.1: Mẫu kế hoạch công tác của GV năm học….)

Phụ lục 3.2: Dự kiến phân công công tác giảng dạy

Phụ lục 3.3: Sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học,

Phụ lục 3.4 xếp loại thi đua của giáo viên

Phụ lục 3.5: Tiêu chí đánh giá chất lượng toàn diện của giáo viên

Phụ lục 3.6 Phiếu nghiên cứ sự cấp thiết và khả thi của các giải pháp

Trang 10

tại phát triển của một trường Vấn đề đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng không

nhỏ, quyết định chất lượng đào tạo, sự tồn tại, phát triển của một trường Đây

là vấn đề chúng tôi đặc biệt quan tâm

Vấn đề nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên đã có rất nhiều đề tài luận văn, công trình nghiên cứu Có rất nhiều luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ

giáo viên Luận văn đề tài khoa học cấp thành phố: “Đào tạo nhân lực ở Hà nội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá” do Sở Giáo dục và

Đào tạo Hà Nội chủ trì cũng đã đề cập một phần đến vấn đề đó Hơn nữa, chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo đến năm 2020 bao gồm

nhiều dự án, trong đó có dự án Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục

Tuy nhiên, các đề tài, luận văn nói trên hoặc mang tính chất tổng hợp, hoặc đề cập đến các vấn đề chung về phát triển đội ngũ giáo viên các cấp chưa có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu áp dụng một số giải pháp cụ thể cho một lĩnh vực hẹp hơn là giáo viên trường trung cấp, đặc biệt tại trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội chưa có ai nghiên cứu vấn đề này

Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, đặc biệt là vấn đề phát triển giáo viên

Trang 11

12

Đây là lý do thứ 2 chúng tôi chọn đề tài này Bên cạnh lý do nêu trên, chúng ta thấy Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) được toàn Ðảng, toàn dân hoan nghênh và tích cực hưởng ứng, mau chóng đi vào cuộc sống Sau 12 năm thực hiện, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả quan trọng, về cơ bản đã thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Kết luận Hội nghị Trung ương 6 (khóa IX) Trong đó có nêu ra kết quả đạt được là Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, đã có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp giáo dục Tuy nhiên so với yêu cầu của Nghị quyết và yêu cầu phát triển của đất nước, Giáo dục và đào tạo chưa thật sự là quốc sách hàng đầu Mặc dù được tăng đầu tư tài chính nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao; công tác tổ chức, cán bộ, chế độ, chính sách chậm đổi mới Để khắc phụ những hạn chế trên Đảng và nhà nước đã tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của Ðảng trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Trong các giải pháp

phát triển giáo dục đến năm 2020 có giải pháp “ xây dựng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ Quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”

Không ngừng nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ Chuẩn hoá trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục các cấp Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục về vật chất và tinh thần để thu hút những người giỏi làm công tác giáo dục

Xuất phát từ tình hình thực tế, nhu cầu phát triển của nhà trường trong thời kỳ hội nhập, nhiều cạnh tranh

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, giáo dục đang có xu hướng quốc tế hóa ngày càng mạnh mẽ Tuy nhiên, xu hướng này cũng đặt ra nhiều

Trang 12

13

thách thức cho các trường học trong việc cạnh tranh thu hút người học, giáo viên trình độ cao Hơn nữa có nhiều loại hình trường phát triển đa dạng về ngành nghề, đông về số lượng mà số lượng người học có hạn Chính vì vậy dẫn đến sự cạnh tranh giữa các trường Nhất là mô hình trường trung cấp ngày càng khó khăn về việc tuyển sinh, đào tạo Chính vì vậy các trường đã chú trọng vào việc làm sao để duy trì và phát triển nhà trường

Trong thời gian hiện tại trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội đang gặp những khó khăn về đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên không ổn định về số lượng, giáo viên biên chế ít, thỉnh giảng nhiều

Giáo viên trẻ chiếm đa số nhưng còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm, nghiệp vụ sư phạm

Trình độ GV không đồng đều, chưa tiếp thu theo kịp thay đổi chóng mặt của công nghệ, yếu về chuyên môn Trình độ chuyên môn của GV biên chế kém, không đảm nhiệm được vai trò nòng cốt

Vấn đề tư tưởng đòi hỏi quyền lợi theo kiểu bao cấp, thu nhập thấp nên dẫn đến tư tưởng chưa yên tâm công tác

Cách làm việc còn mang nặng tư duy và tác phong làm việc thời bao cấp, tinh thần tự học chưa cao

Tính sáng tạo, tinh thần nghiên cứu khoa học không cao không khí làm việc chưa sôi nổi, vui vẻ

Với những khó khăn trên về đội ngũ giáo viên, xác định được tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong sự sống còn và phát triển của nhà trường, nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại Hơn nữa Trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội là nơi đào tạo chuyên ngành tin học, ứng dụng khoa học công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, trọng điểm của thành phố và hoạt động theo cơ chế tự chủ cao Do đó, phải có đội ngũ mạnh về số lượng và chất lượng, luôn đổi mới, nhanh nhạy, tự chủ, sáng tạo và học tập không ngừng

Trang 13

14

Mỗi cán bộ giáo viên trong trường phải là những người vững chuyên môn, có

đạo đức…Đó là lý do tác giả chọn đề tài: “ Một số giải pháp phát triển đội

ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận, Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên, vai trò của đội ngũ giáo viên với sự phát triển của nhà trường Trung cấp chuyên nghiệp

- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc phát triển đội ngũ giáo viên ở trường

Trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội và kết quả đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục trong giai đoạn hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp

Kỹ thuật tin học Hà Nội giai đoạn 2011- 2015 phù hợp với điều kiện kinh tế,

xã hội của Thủ đô, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo ở trường

3 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể Đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ

thuật tin học Hà Nội đến năm 2015

4 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội chưa thật hiệu quả, vẫn còn những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới

Trang 14

15

Nếu nắm được đặc điểm công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, nếu đề xuất và triển khai thực thi, đồng bộ được các giải pháp khắc phục tình trạng trên thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp kỹ thuật tin học Hà Nội, sẽ có được đội ngũ GV đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay

5 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát số liệu về giáo viên từ năm 2006 đến năm 2010 tại trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội về các vấn đề có liên quan đến đề tài (số lượng GV, tuổi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, chế độ đãi ngộ…)

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, chúng tôi dự kiến sử dụng 2 nhóm phương pháp nghiên cứu sau

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu luật giáo dục, văn kiện

của Đảng, nhà nước, văn bản của Bộ GD&ĐT, điều lệ trường Trung cấp, các sách báo, tài liệu của các nhà nghiên cứu GD, các báo cáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Trên cơ sở nghiên cứu từ đó hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, khái quát các tài liệu nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết, bao gồm các vấn đề lý luận làm căn cứ lý thuyết cho đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn : Quan sát, điều tra, khảo sát phỏng

vấn, thống kê, phân tích tổng hợp và xử lý số liệu, tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia : xin ý kiến chuyên gia về lý luận,

xin ý kiến thực tiễn, xử lý số liệu

7 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đóng góp thêm một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển

đội ngũ giáo viên

Làm rõ thực trạng vấn đề giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên

8 Kết cấu luận văn

Trang 15

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của trường trung cấp

kỹ thuật tin học Hà Nội

Chương 3 : Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung

cấp kỹ thuật tin học Hà Nội

Trang 16

17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Các nhà giáo làm nhiệm vụ trồng người, cùng với gia đình và xã hội có trách nhiệm và vinh dự lớn trong giáo dục thế hệ trẻ Sự mong mỏi của nhân dân đối với sự nghiệp trồng người, đòi hỏi đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục phải mẫu mực về đạo đức, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ đang là sự quan tâm lớn của Nhà nước, ngành giáo dục và xã hội Vì vậy, việc tăng cường bồi dưỡng, đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ, về phẩm chất đạo đức và xây dựng chính sách về thu nhập cho nhà giáo một cách cơ bản để nhà giáo yên tâm tập trung hoàn thành nhiệm vụ cần được giải quyết đồng bộ Hơn nữa, phát triển đội ngũ giáo viên chính là quản lý quá trình phát triển nguồn nhân lực sư phạm trong nhà trường

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của bất kỳ một tổ chức nào Trong nhà trường thì vấn đề nguồn lực con người là vấn đề sống còn để phát triển nhà trường Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này, thu hút và giữ chân những giáo viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ để phục vụ phát triển nhà trường và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các nhà trường

Nói về tầm quan trọng của người GV, ĐNGV trong bối cảnh GD đi vào thế kỷ XXI, tiến sỹ Raja Roy Singh- nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia GD nhiều năm ở UNESCO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có một lời bình khá ấn tượng: “ giáo viên giữ một vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục” [24.tr270 ]

Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, đặc

biệt là vấn đề phát triển giáo viên Điều này thể hiện rất rõ: Đảng và Nhà nước

đã tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của Ðảng trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo

Trang 17

phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”

Theo đề án, Bộ GD&ĐT đề ra bảy giải pháp lớn, trong đó có giải pháp

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp

ứng yêu cầu về chất lượng” không ngừng nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ Chuẩn hoá trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhà giáo và CBQL GD các cấp Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về vật chất và tinh thần để thu hút những người giỏi làm công tác GD

Vấn đề nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên đã có rất nhiều đề tài luận văn, công trình nghiên cứu Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề Đội ngũ giáo viên đã được tổ chức ở các cấp, bộ, ngành, bậc học với sự tham gia của các tác giả có bề dày kinh nghiệm như: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Vũ Ngọc Hải Bên cạnh đó có rất nhiều bài viết của các tác giả tâm huyết với nền giáo dục như Vũ Ngọc Hải, Hoàng Tụy, Văn Như Cương đăng trên tạp chí Khoa học giáo dục, tạp chí phát triển GD, các báo điện tử như: Vũ Ngọc Hải với “Chính sách cho ĐT và nghiên cứu trong các trường ĐH ở Việt nam thời kỳ đổi mới” đăng trên Tạp chí phát triển GD số 10(58) năm 2003; Phạm Minh Hạc với “Phương pháp tiếp cận nhân văn: nhân cách người dạy - nhân cách người học đối với vấn đề chất lượng GV” đăng trên tạp chí GD số 77-

Trang 18

Trịnh Hoài Hương, Nguyễn thị Lệ Chung (Trường ĐHGD) cũng đề cập tới vấn

đề này với nhiều cách nhìn khác nhau

Qua việc khảo sát các nghiên cứu nêu trên có thể rút ra một số nhận xét

- Có nhiều cách tiếp cận, triển khai việc nghiên cứu về phát triển ĐNGV nhưng đặc biệt đứng ở góc nhìn Quản lý giáo dục rất được quan tâm

- Các đề tài, luận văn nói trên hoặc mang tính chất tổng hợp, hoặc đề cập đến các vấn đề chung về phát triển đội ngũ giáo viên các cấp … chưa có điều kiện

đi sâu vào nghiên cứu áp dụng một số giải pháp cụ thể cho một lĩnh vực hẹp hơn là giáo viên trường trung cấp, đặc biệt tại trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội chưa có ai nghiên cứu vấn đề này

- Do sự biến động của xã hội, xu thế phát triển của giáo dục biến động nên cách giải quyết một số nội dung trong các nghiên cứu cũ của các tác giả không còn tính khả thi

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên

1.2.1.1 Đội ngũ

Theo từ điển tiếng Việt – NXB Giáo dục 1998 định nghĩa “ Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực

Trang 19

20

lượng” [9.tr339 ] Trong rất nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau đều sử dụng khái niệm “đội ngũ”, trong giáo dục khái niệm đội ngũ được dùng rất phổ biến như: đội ngũ giáo viên, đội ngũ GV thỉnh giảng, đội ngũ GV giỏi…

1.2.1.3 Đội ngũ giáo viên

Ở điều 70 luật Giáo dục năm 2009, khái niệm Nhà giáo, giáo viên được quy định như sau

“Nhà giáo : người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác”

Ở khoản 3 điều 70 luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 qui định Giáo viên:

“Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục Mầm non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên” Hay “Giáo viên là Người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” Theo từ điển tiếng Việt – NXB Giáo dục1998

Xuất phát từ các khái niệm đã nêu ở trên, ta có thể quan niệm: Đội ngũ Giáo viên là tập hợp những nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục Mầm non,

GD phổ thông, GD nghề nghiệp, có chung nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục

Không thể phủ nhận rằng chất lượng chuyên môn và nhân cách của mỗi giáo viên ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, của trường

và ảnh hưởng tới nhân cách Học sinh; cho nên hỗ trợ về chuyên môn và hỗ trợ phát triển nhân cách cho người được hỗ trợ sẽ tạo ra chất lượng đội ngũ Không bao giờ có một đội ngũ “lý tưởng”: trình độ chuyên môn và nhân cách hoàn chỉnh như nhau!

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên, giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.2.1.Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ nghĩa là làm cho tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng vững mạnh

Trang 20

Theo tác giả Trần Khánh Đức đã đề cập đến ba quan điểm về Phát triển đội ngũ giáo viên trong tài liệu “ Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong Giáo dục và Đào tạo” như sau

Quan điểm thứ nhất: coi cá nhân GV là trọng tâm trong công tác phát

triển đội ngũ giáo viên

Quan điểm thứ hai: coi nhà trường là trọng tâm trong công tác phát triển

đội ngũ giáo viên

Quan điểm thứ ba: phát triển đội ngũ giáo viên trên cơ sở kết hợp giữa

cá nhân GV với mục tiêu của nhà trường

Hai quan điểm đầu tiên không phù hợp trong giai đoạn hiện nay bởi nếu vận dụng quan điểm thứ nhất là đề cao nhu cầu cá nhân GV thì sẽ dẫn đến thiếu sự tập trung trong quản lý Nhưng nếu vận dụng quan điểm thứ hai thì lại làm cho đội ngũ trì trệ, kém vận động Trong điều kiện hiện nay nên chọn theo quan điểm thứ ba bởi trên thực tế mục tiêu của nhà quản lý là huy động khả năng làm việc tốt nhất của mỗi GV để họ yên tâm công tác, hơn nữa đạt mục tiêu của nhà trường một cách hiệu quả nhất

Một nhà trường muốn phát triển mạnh thì phải coi việc phát triển đội ngũ giáo viên vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển của nhà trường

1.2.2.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Trong giáo dục khi đứng trước một tình huống sư phạm cụ thể thì nhà giáo phải tìm cách giải quyết nhanh, phù hợp Giải pháp mang tính cấp thiết

hơn khái niệm biện pháp

Trang 21

22

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nghĩa là câu trả lời cho câu hỏi

phát triển đội ngũ giáo viên được thực hiện bằng cách nào? Hay nói một cách khác cần làm gì để tạo ra giá trị mới về Chất và Lƣợng cho đội ngũ GV trên

nền tảng cũ lạc hậu, không còn phù hợp với yêu cầu xã hội Đây là bài toán khó, bắt buộc phải có lời giải tối ưu

1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.3.1 Quản lý

Khái niệm Quản lý hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau

Theo như quan điểm của Marx thì ” một nghệ sỹ vỹ cầm tự điều khiển mình

còn dàn nhạc cần nhạc trưởng” nói như vậy để thấy rằng vai trò của người

quản lý trong tập thể rất quan trọng, “một tay người lo bằng kho người làm”

Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng : "quản lý cũng xa cũ như chính con người vậy", quản lý có từ rất xa, gắn với sự xuất hiện của con người, nhưng ông cũng ghi nhận rằng cũng chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến

"chất khoa học" của quá trình quản lý và dần dần hình thành nên các "lý thuyết" quản lý

Theo từ điển tiếng Việt – NXB Giáo dục 1998 thì quản lý được định nghĩa là “ tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”

"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ người học quản lý ban đầu nào cũng cần hiểu và mong muốn lý giải

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu? Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc Như vậy, có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Ta xét khái niệm Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học như sau:

Trang 22

23

F.W Tailor(1856-1915) - cha đẻ của thuyết quản lý khoa học định nghĩa

“ quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng

họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [22.tr1]

H.Fayol(1841- 1925) tác giả của thuyết quản lý tổng quát lại định nghĩa

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [22.tr17]

Trong giáo trình “Khoa học quản lý”(tập 1.NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội.1999) có viết:

“Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác”

Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực

cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm”

Tác giả Đỗ Hoàng Toàn đã viết trong cuốn “Lý thuyết quản lý” như sau

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường”

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa hoạt động “Quản lý” được coi là kinh điển nhất chính là “Quản lý là quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [22.tr1] có thể nói đây là định nghĩa kinh điển nhất về hoạt động QL Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21,

các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Hiện nay, hoạt động quản lý

được định nghĩa rõ hơn, quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng

Trang 23

24

cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Tuy nhiên ở các tác giả đều thống nhất cơ bản khái niệm “quản lý” chính

là câu trả lời cho câu hỏi ai quản lý? (chủ thể quản lý), quản lý ai? (Khách thể quản lý), quản lý cái gì? (nội dung QL), QL như thế nào? (phương thức QL),

QL bằng cái gì? (Công cụ QL), QL để làm gì? (mục tiêu QL)

Tóm lại, có rất nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên tất cả đều hướng đến QL được thực hiện với một tổ chức , trong một nhóm trong xã hội và

người QL và người bị QL giữ vai trò trung tâm trong hoạt động QL Quản lý là

sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của Chủ thể QL đến dối tương quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động mội trường

Sơ đồ 1.1: Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý

Bốn chức năng cơ bản của hoạt động quản lý :

+ Làm kế hoạch (Kế)

+ Tổ chức (Tổ)

+ Chỉ đạo, chỉ huy (Đạo)

+ Kiểm tra (Kiểm)

Đạo

Điều

Thông Quyết

Kế Tổ Kiểm

Kế - Tổ - Đạo - Kiểm

Trang 24

25

- Ba gắn kết:

+ Ra quyết định kịp thời, đúng lúc (Quyết)

+ Điều chỉnh (Điều)

+ Thông tin (Thông)

“Một nhà quản lý giỏi còn cần phải có các tố chất khác Họ phải có tầm nhìn xa và phải có khả năng kết nối tầm nhìn đó với những ý tưởng Họ phải là nhà cải cách và không chống lại sự thay đổi Họ là người dám mơ ước và dám

trở nên khác biệt Họ sẵn sàng chấp nhận thất bại” ( Báo doanh nhân )

1.2.3.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là tấm gương phản chiếu của xã hội Xã hội thế nào giáo dục thư vậy Đất nước đòi hỏi GD phải chăm sóc mọi thành viên của thế hệ trẻ ngay từ tuổi ấu thơ đến tuổi trưởng thành, đòi hỏi GD phải đưa cả đất nước tiến đến

"xã hội học tập", GD phải đào tạo ra những con người vừa có "Nhân - Nghĩa

- Trí - Dũng - Liêm", vừa biết làm giàu nhanh cho đất nước, vừa biết giữ gìn

được bản sắc văn hoá dân tộc Nhiệm vụ này thật vẻ vang, song cũng thật nặng

nề

QLGD, QL hệ thống giáo dục đã được xem xét dưới góc nhìn khác nhau Theo tác giả M.I Kônđakôp, QLGD là tập hợp các biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [26.tr93-94]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “ Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [10.tr3] Trong từ điển tiếng Việt, QLGD được hiểu như là việc thực hành đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và các phần về tài chính, vật chất của các hoạt động

Quyết- Điều- Thông

Trang 25

26

Trong thực tế cho thấy, Quản lý Giáo dục gồm các lĩnh vực:

Quản lý chính sách( hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện chính sách và phân bổ nguồn lực)

Quản lý hành chính (sử dụng nguồn lực con người, tài chính)

Quản lý sư phạm (Sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học )

Quản lý giáo dục theo cách tiếp cận khách thể đối tượng quản lý giáo dục thì hoạt động QLGD hướng vào quản lý nhà trường, giáo viên, cơ sở vật chất, học sinh, tài chính, quá trình sư phạm

Để đảm bảo cho hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia, mỗi cơ sở giáo dục được vận hành trơn chu, tối ưu, duy trì ổn định và phát triển thì không thể không nói đến vai trò của Quản lý giáo dục

Có thể nói, sản phẩm của giáo dục là con người nên hoạt động quản lý giáo dục mang tính nhân văn sâu sắc, hướng vào con người, nó thu hút sự quan tâm của mọi người và không được máy móc, dập khuôn Quản lý giáo dục gắn liền với việc quản lý con người, đặc biệt là lao động sư phạm của người giáo viên mang tính liên tục, không tách bạch về thời gian Vì vậy trong công tác Quản lý giáo dục cần tạo điều kiện về tinh thần và vật chất, nâng cao tiềm lực,

để họ toàn tâm toàn ý cống hiến cho giáo dục

Từ những khái niệm trên, ta có thể thấy rằng Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả tốt, phù hợp với xã hội

1.2.3.3 Quản lý nhà trường

Có thể nói Nhân cách của một con người chịu ảnh hưởng, tác động của nền giáo dục, hệ thống GDQD, nhà trường, những bài học Nhà trường với những bài học đóng vai trò không nhỏ trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người Có thể ví nhà trường là cầu nối để giáo dục vĩ mô đi vào giáo dục vi mô, hơn nữa nhà trường là nơi mà trẻ em bước từ thế giới tình cảm đi vào thế giới công việc một cách thuận lợi, không hụt hẫng, bỡ ngỡ

Trang 26

27

Nói về khái niệm Quản lý nhà trường, tác giả Phạm Viết Vượng có định nghĩa “ Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo trong nhà trường [21.tr205]

Trong cuốn sách “ Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” , M.I Kôđacốp viết “Quản lý công việc nhà trường là hệ thống xã hội- sư phạm, đã chuyên môn hóa, quy định tác động của ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức- sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [27.tr 112]

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo thì Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, tồn tại bởi sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố

Nhóm nhân tố cơ bản: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo Nhóm nhân tố động lực: Lực lượng đào tạo (thày); Đối tượng đào tạo(Trò): Nhóm nhân tố gắn kết: Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi

trường đào tạo; Bộ máy đào tạo; Qui chế đào tạo

Có thể bố trí 10 nhân tố trên trong một hình sao mà nút bấm quản lý ở

trung tâm ngôi sao Quản lý nhà trường là sự liên kết 10 nhân tố trên làm cho chúng vận hành đồng bộ , tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo trong đó , người hiệu trưởng của nhà trường mới là người dùng nút bấm một cách hợp lý, sáng tạo nhất, đồi hỏi phải có nghệ thuật

- Mục tiêu đào tạo (M)

- Nội dung đào tạo (N)

- Phương pháp đào tạo (P)

- Lượng lực đào tạo (Th)

- Đối tượng đào tạo (Tr)

- Điều kiện, nguồn lực đào tạo (Đ)

Trang 27

28

- Quản lý giáo dục (QL) mà hạt nhân hệ thống GDQD là nhà trường

Chính vì vậy cần có một chuyển biến quan trọng trong nhận thức về quản lý, đó là quản lý là hoạt động lôi cuốn tất cả các thành viên trong nhà trường cùng tham gia, từ cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh… Quản lý nhà trường còn được hiểu như là quá trình lôi cuốn tất cả mọi người vào hoạt động của nhà trường, là công việc chung của toàn bộ các thành viên trong nhà trường chứ không của riêng đội ngũ cán bộ quản lý

Quản lý nhà trường trong nền kinh tế mới đòi hỏi người QL phải có văn hoá quản lý mới bởi hiện nay nhà trường đào tạo ra những con người mới,

nguồn nhân lực mới, thế hệ quản lý mới cho nền kinh tế mới: Kinh tế tri thức

1.3 Trường trung cấp chuyên nghiệp

Trước khi nghiên cứu về lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp, chúng tôi xin trình bày khái niệm trường trung cấp chuyên nghiệp ở các vấn đề sau: vị trí, chức năng, nhiệm vụ…

Như vậy, trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc cấp học Giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, tiến hành đào tạo để cấp

văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với

Trang 28

29

người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

Mục tiêu Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và

có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc

Có hai loại hình trường trung cấp: Trường trung cấp chuyên nghiệp Trung ương và Trường trung cấp chuyên nghiệp địa phương

Trường trung cấp chuyên nghiệp Trung ương chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ ra quyết định thành lập trường, sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đóng

Trường trung cấp chuyên nghiệp địa phương chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập trường, sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của các Bộ chuyên ngành theo ngành, nghề đào tạo

Điều kiện thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp:

Trường trung cấp chuyên nghiệp được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước khi có khả năng đảm bảo các điều kiện chính sau đây:

- Có nhu cầu đào tạo nhân lực bậc TCCN với qui mô đào tạo từ 300 học sinh trở lên (trừ ngành nghề đặc thù), phù hợp qui hoạch mạng lưới trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước

- Có đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên đủ số lượng cần thiết, đúng tiêu chuẩn theo quy định tại các Điều 10, 12 và 39 của Điều lệ này

- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu bảo đảm các yêu cầu cơ bản quy định tại Chương VI của Điều lệ này

- Có đủ các điều kiện tài chính theo quy định của Bộ Tài chính

(Trích Điều 28 - Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp )

Trang 29

Ngày 27/08/2001 Thủ tướng chính phủ có chỉ thị số 18/2001/CT-TTg về một số biện pháp cấp bách xây dựng ĐNGV của hệ thống GDQuốc dân

Ban Bí thư có chỉ thị số 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo Từ chỉ thị này, ngày 11/1/2005 Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 09/2005/QD- TTg về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV giai đoạn 2005- 2010 với mục tiêu tổng quát là “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình

độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD”[2.tr149]

Trong các nhiệm vụ nêu ra chú ý đến việc “ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng và đội ngũ nhà giáo Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp”[2.tr 149]

Nghị quyết Trung ương hai khoá VIII xác định: giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội,

Trang 30

31

trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

1.4.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường trung cấp chuyên nghiệp

1.4.2.1 Vị trí của trường trung học chuyên nghiệp

Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc trung học có quan hệ đào tạo liên thông với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường TCCN có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

(Điều 2- chương I Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp)

1.4.2.2 Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp chuyên nghiệp

Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp chuyên nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc

(Mục 3- Điều33- chương II Luật giáo dục)

1.4.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp

Trường TCCN có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình đào tạo các ngành, nghề được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép;

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Tổ chức biên soạn, duyệt giáo trình của những ngành, nghề được phép ĐT trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do hiệu trưởng thành lập;

- Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế xã hội của địa phương và đất nước;

- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;

Trang 31

32

- Quản lý giáo viên, cán bộ và nhân viên;

- Tuyển sinh và quản lý học sinh;

- Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục, đào tạo;

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội;

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các cơ sở đào tạo nhằm phát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường;

- Sử dụng nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp, từ hoạt động kinh tế để đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh theo ngành, nghề và chi cho các hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với nước ngoài theo quy định của Chính phủ;

- Được nhà nước giao đất, được thuê đất, được miễn giảm thuế và vay tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Nghiên cứu cho thấy, nhà trường nói chung và trường TCCN nói riêng là cơ

sở giáo dục, là tổ chức văn hóa, xã hội, trong đó đội ngũ giáo viên là nguồn nhân lực sư phạm đóng vai trò quyết định chất lượng trong nhà trường

1.4.3 Đặc điểm giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp trong đào tạo cán

bộ kỹ thuật công nghệ thông tin

Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường Trung cấp chuyên nghiệp Giáo viên trường trung cấp

Trang 32

33

chuyên nghiệp phải có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn, đồng thời phải có

kỹ năng giảng dạy thực hành và giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp vì đây là nguyên nhân chính ảnh hướng đến chất lượng đào tạo HS trường Trung cấp chuyên nghiệp có thuyết phục được các nhà sử dụng lao động hay không phụ thuộc vào khả năng thích ứng nghề nghiệp cao, có thái độ đúng đắn với nghề

và tác phong chuyên nghiệp Điều này các em học được từ giáo viên

Với đặc thù là người làm nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin Ngoài những đặc điểm chung của giáo viên đã quy định tại điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp thì giáo viên trung cấp tin học còn có một vai trò hết sức quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục, chất lượng cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin

đạt chuẩn về chuyên môn, có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm đúng chuyên nghành CNTT, hoặc kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

tức là tụt hậu, GV tụt hậu dẫn đến sự truyền thụ công nghệ chậm chạp, muốn vậy phải có một đội ngũ giáo viên công nghệ thông tin vững vàng chuyên môn,

đủ năng lực, sáng tạo, năng động, chuyên nghiệp, kiến thức sâu, rộng

- Giáo viên trung cấp tin học phải thường xuyên cập nhật thông tin về công nghệ trong và ngoài nước, nhạy bén thông tin

- Giáo viên trung cấp tin học phải thành thạo ngoại ngữ, khai thác sử dụng thành thạo các dịch vụ trên Internet, các thiết bị hiện đại

- Giáo viên trung cấp tin học phải có đầy đủ trang bị thiết bị Công nghệ hiện đại phục vụ công việc: máy tính, mạng…

- Là những người tiên phong trong việc áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc cải tiến nội dung bài giảng và phương pháp giảng dạy, giáo dục HS;

Về năng lực nghiên cứu khoa học Giáo viên trung cấp tin học phải là những

con người say mê khoa học, học hỏi không ngừng, nắm bắt, tiếp thu nhanh, kịp

Trang 33

34

thời với sự thay đổi thường xuyên, tốc độ nhanh của CNTT Điều này đòi hỏi

GV phải không ngừng tự bồi dưỡng, tự học với niềm say mê, kiên trì Là người truyền cảm hứng, niềm say mê Công nghệ cho HS

việc trong lĩnh vực công nghệ nên GV ngoài chức năng “thày” còn phải thành thạo, nhuần nhuyễn trong thực hành, phải là “thợ” giỏi

Về sức khỏe: có sức khỏe tốt, có khả năng lao động trí óc cường độ cao

Vấn đề chất lượng của học sinh trung cấp sau khi ra trường không đáp ứng yêu cầu của cơ sở tiếp nhận, hầu như các cơ sở muốn sử dụng nhân lực thì phải “đào tạo lại” là vấn đề liên quan trực tiếp đến giáo viên Giáo viên trung cấp có vai trò quyết định chất lượng sản phẩm của mình (chất lượng học sinh), đặc biệt là kỹ thuật viên tin học, nếu không có tay nghề vững vàng đồng nghĩa với việc tự loại mình Vì vậy phải phát triển đội ngũ giáo viên, nâng cao năng lực và chất lượng giáo viên trong các trường trung cấp là một nhiệm vụ then chốt

1.5 Nội dung cơ bản của việc phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp

Phát triển ĐNGV trường TCCN nghĩa là làm cho đội ngũ giáo viên thay đổi theo hướng phù hợp, tích cực: đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn

về chất lượng nhằm tăng qui mô, nâng chất lượng giáo dục trong các trường TCCN, đáp ứng yêu cầu xã hội Theo dự án phát triển GV THPT & TCCN các

tác giả Vũ Quốc Chung, Đặng Quốc Bảo có nêu từng GV trong trường TCCN

phải thực hiện các hiệm vụ sau đây

Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

- Lập kế hoạch môn dạy, học phần

- Lập kế hoạchdạy lý thuyết, thời gian dạy thực hành, thực tập

- Lập kế hoạch hoạt động giáo dục:GVCN, sinh hoạt tập thể…

Thực hiện lế hoạch dạy học

Trang 34

35

- Chuẩn bị điều kiện, phương tiện dạy học

- Đảm bảo nội dung chương trình dạy học(số tiết lý thuyết, thực hành, thực tập)

- Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới vào dạy lý thuyết, thực hành, hướng dẫn thực tập

- Xây dựng môi trường lành mạnh trong dạy học

- Quản lý hồ sơ dạy học

Thực hiện kế hoạch giáo dục

- Giáo dục HS qua dạy học

- Giáo dục HS thông qua các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa khác

- Tư vấn nghề nghiệp, việc làm cho HS

Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

- Đánh giá kết quả học lý thuyết, thực hành, thực tập của HS

- Đánh giá kết quả rèn luyện

Hợp tác trong dạy học và giáo dục

- Hợp tác với đồng nghiệp

- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức xã hội

Phát triển năng lực nghề nghiệp

- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng

- Nghiên cứu khoa học và nghiên cứu triển khai phục vụ việc dạy học và Giáo dục

1.5.1 Qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp

Có thể nói, qui hoạch phát triển ĐNGV là một công việc đầu tiên trong việc phát triển ĐNGV bởi muốn phát triển thì phải có định hướng rõ ràng, phải căn cứ vào yêu cầu của nhà trường về vấn đề nhân sự, cơ cấu, qui mô… Nói một cách khác phải có tầm nhìn, có sự chuẩn bị, có qui trình, có đích phát triển rõ ràng thì công tác phát triển ĐNGV mới có kết quả

Quá trình quy hoạch được thực hiện như sau

Trang 35

36

- Lập kế hoạch cho những nhu cầu về GV trong tương lai về số lượng,

cơ cấu, chất lượng

- Thống kê số lượng, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường hiện có

- Căn cứ vào kế hoạch chiến lược của nhà trường để lập kế hoạch tuyển chọn hoặc giảm tải, chuyển trường

Lập kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ĐNGV

Quá trình quy hoạch ĐNGV cần đáp ứng yêu cầu trước mắt nhưng phải đảm bảo chuẩn bị một ĐNGV kế cận sao cho có được một đội ngũ đủ về số lượng và mạnh về chất lượng, cơ cấu đồng bộ, hợp lý Đặc biệt chú trọng qui hoạch ĐNGV chuyên ngành mũi nhọn của nhà trường, chuyên môn tốt và có năng lực, trách nhiệm, gắn bó, yêu mến nghề, có lòng say mê công việc

Để việc qui hoạch và phát triển ĐNGV có hiệu quả cao thì cần lưu ý đến kế hoạch chiến lược của nhà trường

1.5.2 Đặc điểm, tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp

Giáo viên là người giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng

HS trường Trung cấp chuyên nghiệp cần kiến thức và đặc biệt kỹ năng thực

hành thành thạo Điều này các em học được từ giáo viên Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp phải đạt các tiêu chuẩn của một người giáo viên trung cấp chuyên nghiệp là:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

- Có bằng tốt nghiệp đại học;

- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (trừ giáo viên tốt nghiệp ở trường sư phạm hoặc khoa sư phạm)

- Có sức khoẻ để giảng dạy

Bên cạnh đó Giáo viên trường trung học chuyên nghiệp có các nhiệm vụ

Trang 36

37

- Giảng dạy môn học được phân công theo kế hoạch giảng dạy, chương trình và mục tiêu đào tạo của trường Nhận xét, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;

- Tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc cải tiến nội dung bài giảng

và phương pháp giảng dạy, giáo dục học sinh;

- Thực hiện các quy định của pháp luật, điều lệ trường, quy chế về đào tạo; tôn trọng, giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh;

- Rèn luyện đạo đức, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự của giáo viên;

- Tham gia các hoạt động văn hóa xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Quyền của giáo viên trường trung học chuyên nghiệp

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo, được sử dụng các phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ để giảng dạy, hướng dẫn học sinh thực hành, thực tập, lao động sản xuất theo kế hoạch, chương trình đào tạo của trường;

- Được đào tạo, bồi dưỡng, tự học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình

độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực sư phạm;

- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần, được chăm sóc, bảo

vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định cho nhà giáo;

- Được đề đạt nguyện vọng, kiến nghị, góp ý với nhà trường hoặc cơ quan quản lí cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức, quản lí, công tác đào tạo của trường, của ngành;

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.5.3 Công tác tuyển dụng đối với đội ngũ GV trung cấp chuyên nghiệp

Đối với một trường trung cấp chuyên nghiệp thì để có được đội ngũ giáo viên mạnh về chuyên môn, có động lực phấn đấu cao quả là một điều không dễ

Trang 37

38

dàng Thật vậy, phần lớn những GV có trình độ chuyên môn cao, vững vàng thì lại đầu quân về các trường Đại học, Cao đẳng để có điều kiện tốt hơn

Chính vì vậy khâu tuyển đối với đội ngũ giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp

phải được nhình nhận đúng, cần sự quan tâm nhiều của các nhà QL

Muốn vậy phải tuyển GV đạt trình độ chuẩn được đào tạo, theo Mục 2- Điều 77- chương IV- Luật GD sửa đổi 2009 thì trình độ chuẩn của giáo viên trung cấp chuyên nghiệp là “Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên giảng dạy trung cấp”

Hình thức tuyển GV của trường trung cấp chuyên nghiệp: Tuyển biên

chế hoặc tuyển GV cơ hữu, thỉnh giảng

Nguồn tuyển dụng GV của trường trung cấp: các giáo viên đã trong biên

chế ở các trường khác chuyển đến, các GV đã tốt nghiệp ĐHSP chuyên ngành phù hợp, các Sinh viên tốt nghiệp các trường khác có chuyên ngành phù hợp Ngoài ra còn có đối tượng là GV thỉnh giảng

Để tuyển được GV tốt cần phải xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng riêng cho nhà trường, phù hợp hoàn cảnh thực tế nhưng tiêu chí phải cụ thể, rõ ràng Qui trình tuyển chọn phải thận trọng, công khai, công bằng Hơn nữa khi lập kế hoạch tuyển GV phải chú ý về cơ cấu, phẩm chất, độ tuổi, trình độ chuyên môn, năng lực

Tuyển GV phải căn cứ vào nhu cầu của nhà trường, tránh việc tuyển thừa, không đúng chuyên ngành Nếu khâu tuyển GV trường TCCN được thực hiện tốt chắc chắn các khâu sau sẽ được thực hiện tốt hơn, đội ngũ GV sẽ vững mạnh và có đà phát triển

1.5.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp

Tại điều 15- Luật giáo dục đã được sửa đổi bổ sung 2009 có viết “ Nhà Giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học”

Trang 38

39

Thật vậy, bồi dưỡng, đào tạo nâng cao là công việc nhằm hoàn thiện hơn nữa kết quả công việc hiện có Do đặc thù của nghề giáo nên các GV hơn ai hết phải luôn luôn có ý thức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn để cho những kiến thức mang đến cho người học luôn mới mẻ, không nhàm chán

Đối với GV trường trung cấp là những người trực tiếp dạy, đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nên hơn ai hết Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trường TCCN được thực hiện thường xuyên, liên tục, đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu của Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trường trung cấp chuyên nghiệp là nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho

ĐNGV, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Hình thức bồi dưỡng: tự bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo…hoặc bồi dưỡng

ngay trong công việc hàng ngày: bồi dưỡng HS giỏi, hội thi GV giỏi…rất đa dạng, phong phú

Địa điểm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng: trong nước hoặc ngoài nước, trung

tâm Giáo dục thường xuyên, trường khác, tỉnh khác

Nội dung đào tạo: phù hợp với xu thế xã hội, khai thác các khía cạnh mới

mẻ, theo yêu cầu của GV, phát huy khả năng sáng tạo

Chương trình đào tạo: phải gọn, không dàn trải, phải có trọng tâm

Đặc biệt Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên TC tin học là việc phải đặt lên trước tiên, thường xuyên, liên tục bởi CNTT thay đổi nhanh chóng, nếu như đội ngũ GV trường TC tin học không bắt kịp về kiến thức, không chủ động trong việc tự bồi dưỡng thì sẽ bị tụt hậu, chất lượng giảng dạy kém, học sinh không làm được việc, hơn nữa sẽ không còn tính chất “nóng” đặc thù của Công nghệ thông tin

Trang 39

40

1.5.5 Vấn đề sử dụng đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp

Đối với các trường TCCN việc sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý sẽ giúp cho chất lượng học sinh tốt hơn

Sử dụng ĐNGV trung cấp chuyên nghiệp là việc mà cán bộ QL nhà trường sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm GV trong nhà trường vào công việc, vị trí cụ thể, nhằm phát huy tối đa tiềm lực GV và thúc đẩy tiềm năng sáng tạo trong GV, đạt được mục tiêu của nhà trường Công tác này cần được coi trọng bởi nó quyết định kết quả mà mỗi GV đạt được

Có thể nói người lãnh đạo phải biết nhìn người Khi phân công GV phải xem xét kỹ về mọi mặt của GV đó: Chuyên môn, tính cách, phong cách làm việc, kỹ năng giao tiếp… để xem xét có phù hợp với tính chất công việc được giao hay không Nói cách khác là phải giao “Đúng người đúng việc” thì hiệu quả công việc với cao Ví như phân một GV dạy lớp học sinh giỏi thì phải chọn GV có chuyên môn giỏi, uyên thâm, nhiều kinh nghiệm Đặc biệt, đối với

GV trường TCCN tin học cần có kỹ năng thực hành nhuần nhuyễn, cập nhật thông tin nhanh, đúc kết những kinh nghiệm thực tế thành “ mẹo” để truyền đến cho HS, HS mới có thể thành thạo công việc khi ra trường Đối với những chuyên ngành mang tính đặc trưng là thực hành như Bảo trì, lắp ráp máy tính, Điện tử, Mạng…Thì phải ưu tiên bố trí GV dày kinh nghiệm, đã có thực tế hành nghề sẽ phát huy tác dụng hơn là GV trẻ, mới ra trường Hay những ngành như Tin học văn phòng, kế toán tin học nên chọn các GV nữ, nhiệt tình, tính tình đòi hỏi tỷ mỉ, chính xác, kiên trì

Ngoài ra, Hiệu trưởng dựa vào Quy định về chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp Ban hành kèm theo Quyết định số

18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) để làm căn cứ để Hiệu trưởng phân công, bố trí, sử dụng lao động,

tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường

Trang 40

41

Tóm lại, đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp việc sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý sẽ quyết định chất lượng đào tạo, học sinh có thể vững tin vào khả năng của mình khi bước vào thực tế

1.5.6 Chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV trường trung cấp chuyên nghiệp

Điều kiện để đội ngũ GV yên tâm công tác, toàn tâm toàn ý với nhà trường

là họ cảm thấy môi trường làm việc thuận lợi cho sự phát triển, được tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần, vật chất Muốn vậy các nhà quản lý cần thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với GV

- Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp được hưởng chế độ như quy định hiện hành: Chế độ nâng lương, nâng lương thường xuyên, nâng lươnng sớm, chuyển mã ngạch, chế độ cho GV đi học bồi dưỡng…

- Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp được hưởng chế độ phụ cấp

ưu đãi đứng lớp, phụ cấp thâm niên vượt khung…

- Về công tác thi đua khen thưởng thực hiện như sau

Công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục nhằm tạo động lực động viên, khuyến khích và tôn vinh các tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nước, hăng hái thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, năng động, lao động sáng tạo, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của ngành giáo dục

GV trường trung cấp chuyên nghiệp được hưởng các chế độ về khen thưởng cho các danh hiệu GV giỏi, chiến sỹ thi đua, nhà giáo nhân dân, nhà

giáo ưu tú (theo thông tư số 21/2008/TT- BGDĐT Hướng dẫn công tác thi

đua, khen thưởng ngành giáo dục TT số 22 /2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú) với mức đãi ngộ phù hợp

- Về chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp thực hiện đúng theo quy định: chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp, bao gồm: nhiệm vụ, định mức giờ giảng dạy; chế độ giảm giờ giảng dạy

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2003 - 2010”. Bộ GD-ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2003 - 2010
10. Đặng Quốc Bảo (2001), Kinh tế học giáo dục một số vấn đề lý luận, thực tiễn và ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục . Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục một số vấn đề lý luận, thực tiễn và ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
11. Nguyễn Quốc Chí. Lý luận Quản lý GD. Tập bài giảng cao học QLGD, Khoa sư phạm- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Quản lý GD
12. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục. Tập bài giảng cao học QLGD. Khoa sư phạm- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục
13. Nguyễn Đức Chính. Đánh giá trong GD. Tập bài giảng cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong GD
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Tập bài giảng cao học
14. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Tập bài giảng cao học QLGD Khoa sư phạm- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Tập bài giảng cao học QLGD Khoa sư phạm- ĐHQG Hà Nội
15. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
16. Trần Bá Hoành. Vấn đề Giáo viên những nghiên cứu lí luận và thực tiễn. Nxb Đại học Sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề Giáo viên những nghiên cứu lí luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
17. Trần Kiểm. Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
18. Đặng Bá Lãm. Quản lý Nhà nước về Giáo dục- Lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về Giáo dục- Lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
19. Nguyễn Ngọc Quân. Quản Trị nhân lực. Giáo trình 20. Mạc Văn Trang. Quản lý nhân lực. Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị nhân lực. "Giáo trình 20. Mạc Văn Trang. "Quản lý nhân lực
23. Vũ Quốc Chung, Đặng Quốc Bảo. Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp. Tài liệu dự án PTGV THPT &TCCN- Vụ GDCN, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp
24. Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền. Quản lí giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
26. M.I.Kônđakôp. Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý Giáo dục. Trường CBQLGDTU xuất bản. Hà nội. 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý Giáo dục
27. M.I. Konđacop. Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý. Trường CBQLGD- ĐT- Viện khoa học GD, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý
Tác giả: M.I. Konđacop
Nhà XB: Trường CBQLGD- ĐT- Viện khoa học GD
Năm: 1984
1. Chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
2. Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg Ngày 27/08/2001 Thủ tướng chính phủ; Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư về xây dựng đội ngũ nhà giáo, quyết định số 9/2005/QD- TTg của Thủ tướng chính phủ… Khác
4. Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp ( ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ ) Khác
5. Luật giáo dục 2009, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội 6. Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) Khác
7. Quy định về chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Sơ đồ 1.1 Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 1.3: mối quan hệ giữa các khâu của quá trình phát triển ĐNGV - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Sơ đồ 1.3 mối quan hệ giữa các khâu của quá trình phát triển ĐNGV (Trang 44)
Bảng 2.2-  Bảng thống kê HS ra trường năm 2005 đến 2010 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.2 Bảng thống kê HS ra trường năm 2005 đến 2010 (Trang 50)
Bảng 2.4- Thống kê số học sinh giỏi cấp trường, cấp thành phố - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.4 Thống kê số học sinh giỏi cấp trường, cấp thành phố (Trang 53)
Sơ đồ 2.1 Bộ máy nhà trường năm học 2009-2010 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Sơ đồ 2.1 Bộ máy nhà trường năm học 2009-2010 (Trang 55)
Bảng 2.6 – Thống kê số lượng giáo viên, học sinh từ 2005 đến 2010 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.6 – Thống kê số lượng giáo viên, học sinh từ 2005 đến 2010 (Trang 56)
Bảng 2.7 - Đội ngũ giáo viên năm học 2005- 2006 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.7 Đội ngũ giáo viên năm học 2005- 2006 (Trang 58)
Bảng 2.8- Đội ngũ giáo viên năm học 2006- 2007 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.8 Đội ngũ giáo viên năm học 2006- 2007 (Trang 59)
Bảng 2.10–số lượng giáo viên theo độ tuổi, thâm niên công tác và giới tính - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.10 –số lượng giáo viên theo độ tuổi, thâm niên công tác và giới tính (Trang 60)
Bảng 2.11–Giáo viên tham gia thi GV dạy giỏi các cấp - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.11 –Giáo viên tham gia thi GV dạy giỏi các cấp (Trang 65)
Bảng 2.12–Giáo viên tham gia viết SKKN - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.12 –Giáo viên tham gia viết SKKN (Trang 66)
Bảng 2. 13 - Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến về thực trạng phát - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2. 13 - Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến về thực trạng phát (Trang 67)
Bảng 2. 14 - Bảng tổng hợp số lượng GV tham gia bồi dưỡng - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2. 14 - Bảng tổng hợp số lượng GV tham gia bồi dưỡng (Trang 71)
Bảng 2.15-  Bảng thống kê tính cần thiết và khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Bảng 2.15 Bảng thống kê tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w