1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên

123 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban chấp hành Trung ương đã có Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 về việc: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn 2001 - 2010”, trong đó

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Trọng Hậu

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Giảng viên, đội ngũ giảng viên 8

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 10

1.2.3 Quản lý và chức năng quản lý 13

1.3 Vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên trường cao đẳng 20 19 1.3.1 Vai trò 19

1.3.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên trường cao đẳng 21 1.4 Phát triển nguồn nhân lực và công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng 22

1.4.1 Lý luận về phát triển nguồn nhân lực 22

1.4.2 Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng 24

1.5 Cơ sở pháp lý của quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng

33

1.6 Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Trang 3

trường cao đẳng 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN 37

2.1 Vài nét về điều kiện kinh tế - giáo dục của Tỉnh Hưng Yên và nhu cầu phát triển về nguồn nhân lực trình độ Đại học, Cao đẳng của tỉnh 37

2.2 Vài nét về Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên 38

2.2.1 Tổng quan về lịch sử phát triển Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên 38

2.2.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ 39

2.2.3 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên 40

2.2.4 Quy mô đào tạo và chất lượng đầo tạo 42

2.2.5 Hệ thống cơ sở vật chất 44

2.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên 45

2.3.1 Tình hình đội ngũ giảng viên 45

2.3.2 Các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của trường 55

2.4 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên 60

2.4.1 Thực trạng về công tác quy hoạch đội ngũ giảng viên 60

2.4.2 Thực trạng về công tác tuyển dụng 61

2.4.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng 63

2.4.4 Thực trạng về cơ chế, chính sách cho đội ngũ giảng viên 66 2.4.5 Thực trạng về nâng cao nhận thức quản lý, đặc biệt là ứng

dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý đội ngũ giảng viên 68

Trang 4

2.5 Đánh giá chung về các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng

đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên 72

2.5.1 Mặt mạnh 72

2.5.2 Mặt hạn chế 74

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÓ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN 77

3.1 Một số biện pháp quản lý có hiệu quả đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên 77

3.1.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên về sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu đào tạo của nhà trường, về vai trò và nhiệm vụ của giảng viên 77

3.1.2 Nhóm biện pháp về đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ giảng viên 81

3.1.3 Nhóm biện pháp tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giảng viên 85

3.1.4 Nhóm biện pháp đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 88

3.1.5 Nhóm biện pháp các điều kiện bảo đảm cho quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 96

3.2 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

Trang

Hình 1.1 Chất lượng đội ngũ giảng viên 12

Hình 1.2 Các chức năng trong quá trình quản lí 19

Hình 1.3 Quy trình tuyển chọn giáo viên 26

Hình 1.4 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 32

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường 41

Bảng 2.1 Các hệ và ngành nghề đào tạo của trường 43

Bảng 2.2 Thống kê số lượng GV, cơ cấu giới, độ tuổi theo bộ môn 46 Bảng 2.3 Thống kê trình độ giảng viên 47

Bảng 2.4 Thống kê trình độ học vấn của GV theo từng bộ môn 48

Bảng 2.5 Thống kê trình độ lí luận chính trị, số Đoàn viên - Đảng viên 50

Bảng 2.6 Thống kê trình độ sư phạm ĐNGV 52

Bảng 2.7 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học ẩu ĐNGV 53

Bảng 2.8 Thống kê mức độ đánh giá về quy hoạch ĐNGV 61

Bảng 2.9 Thống kê mức độ đánh giá về công tác tuyển dụng 63

Bảng 2.10 Thống kê mức độ đánh giá hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV 66

Bảng 2.11 Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV 65

Bảng 2.12 Cơ chế, chính sách của trường đối với ĐNGV 67

Bảng 2.13 Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực quản lí , đặc biệt là ứng dụng CNTT trong việc quản lí ĐNGV nhà trường 70

Bảng 2.14 Mức độ đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá ĐNGV 71

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 104

Trang 6

Ban chấp hành Trung ương đã có Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004

về việc: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn 2001 - 2010”, trong đó mục tiêu tổng quát đã nêu: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã đưa ra bảy giải pháp về

phát triển GD, trong đó phải kể đến giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo đáp

ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp giáo dục - một giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu:

tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng, ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực KHCN trình độ cao

Trong bất cứ một trường đại học, cao đẳng nào thì đội ngũ giảng viên đóng một vai trò rất quan trọng và quyết định đến chất lượng đào tạo; là đội ngũ có vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ phục vụ

Trang 7

cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thay đổi và phát triển vượt bậc với sự ứng dụng các công nghệ cao trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò công

cụ phổ biến để xử lý thông tin, nâng cao năng lực nghiên cứu sáng tạo; nền kinh tế đang quá độ chuyển sang nền “kinh tế tri thức” lấy chất lượng của nguồn nhân lực làm yếu tố quyết định hàng đầu; xã hội thông tin, xã hội học tập đang hình thành Trước những đổi thay đó, người thầy muốn giữ vững được vị trí của mình thì việc bồi dưỡng, đào tạo lại là một vấn đề cần phải đặc biệt quan tâm Do vậy, công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Cao đẳng là một công việc cần được trú trọng trong các chương trình của công tác bồi dưỡng giáo dục và đào tạo

Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên là một trường mới được thành lập Chức năng, nhiệm vụ của Trường chỉ có thể được thực hiện khi đội ngũ giảng viên của trường được xây dựng, phát triển, bồi dưỡng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng Thực tế trong thời gian qua trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên có nhiều cố gắng về nhiều mặt nhất là công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên để đáp ứng yêu cầu đào tạo Song do đặc điểm tình hình riêng của nhà trường trong thời gian qua và trước những yêu cầu nhiệm vụ hiện tại cũng như thời gian tới, đội ngũ giảng viên nhà trường còn có những bất cập

về số lượng, chất lượng, về năng lực chuyên môn

Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác

bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên” với

hy vọng tìm chọn được một số biện pháp có hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên phù hợp và khả thi

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó xác định những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên

Trang 8

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở Trường

Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ

giảng viên ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao Đẳng Bách Khoa Hưng Yên những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến đáng khích lệ Song vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục Nếu áp dụng một cách phù hợp và đồng bộ các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên thì chất lượng đội ngũ giảng viên sẽ được nâng cao góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở Trường Cao Đẳng Bách Khoa Hưng Yên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng

6 Phạm vi nghiên cứu

- Chỉ nghiên cứu và đề xuất các biện pháp có hiệu quả đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên

- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ năm 2006 đến năm 2009

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, xử lí tài liệu

Trang 9

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra chọn

mẫu, thu thập thông tin, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia, xử lí kết quả bằng thống kê toán học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và pháp lý về quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên

Chương 3 : Một số biện pháp quản lý có hiệu quả đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan, vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự phát triển năng động của nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển ở các nước trở nên nhanh hơn Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội Các quốc gia luôn coi trọng phát triển nền giáo dục của nước mình nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và nền giáo dục của các nước đều đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới Bởi vì một nền giáo dục tốt, hiện đại nó sẽ đào tạo ra một nguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế quốc gia

Bước sang thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội nhất là sự biến đổi ở lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục Khoa học công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển, trong đó phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội hiện đại đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm

và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau

Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta đã thực sự coi “Giáo

Trang 11

dục là quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” Đây được xem là một trong những lĩnh vực then chốt cần đột phá để làm chuyển biến tình hình kinh tế - xã hội: “tạo bước chuyển mạnh về phát triển

nguồn nhân lực” Nói đến nguồn nhân lực phải nói về số lượng và chất lượng

Trong giai đoạn mới, những mặt mạnh và mặt hạn chế của con người Việt Nam, cần xác định rõ yêu cầu mới về chất lượng

Một trong những mục tiêu mà những chiến lược phát triển giáo dục đã

đề ra là tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng, ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao và phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng

quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả để phát triển giáo dục

Chính vì thế, phát triển giáo dục và đào tạo được coi là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát

triển nguồn lực con người, thực hiện “mọi người đi học, học thường xuyên,

học suốt đời”, “cả nước trở thành một xã hội học tập”

Trước những biến đổi lớn lao về khoa học - công nghệ và kinh tế xã hội

đã làm nảy sinh những vấn đề lớn về giáo dục, đòi hỏi phải được giải quyết chẳng những trong riêng từng nước mà còn trên phạm vi toàn cầu Bối cảnh sôi động của các xu hướng phát triển đời sống xã hội hiện đại làm cho giáo dục các nước phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức to lớn, đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô - chất lượng và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo và nghiên cứu, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn nhân lực cho phát triển và Việt Nam không nằm ngoài vòng quay của sự phát triển này

Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giảng viên được rất nhiều nhà nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu như quản lý chuyên môn, bồi dưỡng giảng viên, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài

Trang 12

nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giảng viên từ những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu những vấn đề vướng mắc trong thực tiễn công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở các ngành học, cấp học và các địa phương khác nhau

Có thể nêu một số công trình nghiên cứu ở mức độ Thạc sĩ như sau:

- Luận văn Thạc sĩ: “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I” của tác giả Trần Ngọc Ban Trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành đang trực tiếp giảng dạy tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I

- Luận văn Thạc sĩ: “Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Kiều Oanh Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên đang làm việc và giảng dạy trực tiếp tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội

- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Tài: “Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức tuyển chọn và bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng lực lượng giảng viên trẻ tại Viện Đại học Mở Hà Nội”, trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu biện pháp cải tiến công tác tổ chức tuyển chọn và bồi dưỡng lực lượng giảng viên trẻ tại Viện Đại học Mở Hà Nội

- Về trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên là trường mới lên Cao đẳng, vấn đề đội ngũ có yếu tố quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên

Như vậy, nghiên cứu về bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách

có hệ thống

Trang 13

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Giảng viên, đội ngũ giảng viên

1.2.1.1.Giảng viên

Trong bối cảnh của giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, lao động của nhà giáo trực tiếp đáp ứng nhu cầu về nhân lực, nhân tài và dân trí cho xã hội Lao động của nhà giáo không chỉ có ý nghĩa xã hội sâu sắc mà còn chứa đựng ý nghĩa kinh tế lớn lao

Mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài của nhà giáo được thực hiện trên phông nền chung là mô hình nhân cách của thế

hệ trẻ mà xã hội đã đặt hàng với giáo dục Nói cách khác, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài mà nhà giáo thực hiện có mẫu số chung là nhân cách của con người mới mà thế hệ trẻ Việt Nam cần vươn tới Với ý nghĩa này, có thể khẳng định những vấn đề kinh tế - xã hội và chính trị của quốc gia sẽ không giải quyết được nếu như thiếu vắng giáo dục, thiếu vắng nhà trường mà hạt nhân của nó là nhà giáo

Điều 70, Luật Giáo dục chỉ rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ

sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.” [32, tr 27]

Giảng viên trường cao đẳng là cán bộ của Đảng và nhà nước, là thành

tố cơ bản của nhà trường, là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng nhân dân Giảng viên trường cao đẳng gồm: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, trưởng, phó khoa, trưởng, phó bộ môn và các giảng viên các môn học

* Giảng viên trường cao đẳng phải có những tiêu chuẩn:

+ Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt

Trang 14

+ Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (có bằng tốt nghiệp cử nhân trở lên)

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

+ Lý lịch bản thân rõ ràng

Vậy có thể nói rằng: Giảng viên là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục ở các trường đại học, cao đẳng

1.2.1.2 Đội ngũ giảng viên

Từ điển tiếng Việt giải thích khái niệm đội ngũ: “Là tập hợp gồm một

số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức) nhất định” [38, tr 339]

Khái niệm đội ngũ không chỉ được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực quân sự mà còn được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ y bác sĩ v.v

Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ cũng được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục như: đội ngũ nhà giáo, đội ngũ cán bộ quản lý trường học

Đội ngũ giảng viên là lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn quí nhất của trường đại học, cao đẳng, với tri thức, tài nghệ và kinh nghiệm,

sự hiểu biết sâu sắc về bản chất quá trình đào tạo trong nhà trường, là nhân vật trung tâm trong nhà trường quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo góp phần hình thành mô hình nhân cách nhà chuyên môn có trình độ cao theo mục tiêu đào tạo bằng giảng dạy, giáo dục Vì vậy, đầu tư cho nguồn lực mà nòng cốt là đội ngũ giảng viên trong nhà trường đại học, cao đẳng là điều kiện cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nhà trường

Trang 15

Vậy, đội ngũ giảng viên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo dục, cùng trực tiếp giảng dạy và giáo dục sinh viên, cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và nhà nước

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Trong từ điển giáo dục [ 18, tr 107 ]: Bồi dưỡng theo:

- Nghĩa rộng: là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn (ví dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng các đức tính: cần, kiệm, liêm chính )

- Nghĩa hẹp: là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể (ví dụ: bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lí luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ) UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”

Trang 16

Từ những định nghĩa nêu trên, bồi dưỡng có thể được hiểu là quá trình

bổ sung kiến thức, kỹ năng (những nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

Như vậy, bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ giảng viên (cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) Trong đó, chủ thể bồi dưỡng là người lao động đã được đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định

1.2.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển của mỗi nhà trường Việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên không những nhằm mục tiêu phục vụ yêu cầu tăng qui mô đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy ở giai đoạn hiện nay mà còn chuẩn bị cho những bước phát triển mạnh mẽ trong tương lai của giáo dục Đại học và nền kinh tế - xã hội Như vậy, vấn đề cốt lõi của bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là nhằm đạt tới mục tiêu “chất lượng đội ngũ giảng viên” phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng trong thời kỳ mới cũng như sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được thể hiện trong Quyết định số: 09/Qđ-TTg ban hành ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án.“Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010”

- Trước hết, xét đến khái niệm chất lượng:

Theo Từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [38 tr 144]

Theo các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng, cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”, hay “chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng”

- Vậy chất lượng đội ngũ giảng viên là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của đội ngũ giảng viên, có thể đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu đòi hỏi

Trang 17

Mục tiêu của giáo dục đó là đào tạo những con người toàn diện vừa có

“tài”, vừa có “đức”, có lý tưởng, có sức khoẻ, có khả năng thích ứng mọi hoàn cảnh Người giảng viên là người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo

đó, nên ở người giảng viên cũng phải hội tụ đầy đủ những phẩm chất, giá trị như mục tiêu giáo dục đề ra

Do đó, khi nói tới chất lượng đội ngũ giảng viên phải nói đến những yếu tố cơ bản sau đây: phẩm chất chính trị, đạo đức; trình độ và năng lực của đội ngũ giảng viên

Mặt khác, đội ngũ giảng viên là tập hợp một nhóm người tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học, Cao đẳng mà theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì họ phải được gắn kết với nhau bằng lí tưởng và mục tiêu chung Nói đến việc bồi dưỡng đội ngũ là nhằm đạt đến các yếu tố:

đủ về số lượng; mạnh về chất lượng; đồng bộ về cơ cấu; đồng thuận về hành

động [1, tr 12] Có thể mô hình hoá chất lượng đội ngũ giảng viên như sau:

Hình 1.1 Chất lƣợng đội ngũ giảng viên

Trang 18

1.2.3 Quản lý và chức năng quản lý

1.2.3.1 Quản lý

Cuộc sống xã hội loài người luôn luôn vận động và phát triển Từ lao động riêng rẽ, đơn giản đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong quá trình lao động của cộng đồng Hoạt động quản lý đã bắt nguồn từ đó và nó ra đời như một tất yếu khách quan

Xã hội loài người đã trải qua hàng vạn năm, qua rất nhiều thời kỳ phát triển của lịch sử, “Quản lí đã trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là loại hoạt động

xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác để làm một công việc nhằm đạt mục tiêu chung [21, tr 8]

Có nhiều cách giải thích khác nhau về quản lý tuỳ thuộc vào các cách tiếp cận cũng như góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh kinh tế, xã hội, chính trị

Dưới đây là một số quan điểm quản lí của một số tác giả:

+ Từ khi F.W Taylor (1856-1915) phát biểu các nguyên lí về quản lý thì quản

lý nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học Được coi là cha đẻ của Thuyết quản lí khoa học, ông định nghĩa: “Quản lý” là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc, quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất

+ Mary Parker Follett (1868-1933) ngay từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ

XX đã có những đóng góp quan trọng vào thuyết hành vi trong quản lý Tác giả cho rằng đây là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại,

Trang 19

nhấn mạnh đến việc lôi cuốn người thuộc cấp tham gia giải quyết vấn đề và tính động của sự quản lý thay vì những nguyên tắc tĩnh [8, tr 24].

Một số quan điểm của Việt Nam:

+ Từ điển Tiếng Việt thông dụng, quản lý là “ Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [40, tr.616]

+ Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng định nghĩa về quản lý sẽ rõ ràng hơn khi “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [7, tr.1]

Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý, nhưng nhìn chung các định nghĩa đều đề cập đến bản chất của hoạt động quản lý, đó là:

- Quản lý có sự tác động biện chứng qua lại lẫn nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý

- Xét cho đến cùng thì quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

Như vậy, quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua các chức năng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo sự vận động, phát triển và đạt mục tiêu của hệ thống tổ chức

Có thể nói, quản lý vừa là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như: toán học, kinh tế, thống kê, xã hội học, tâm lí học vừa là một nghệ thuật Do vậy, đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định, tránh được tình trạng rối ren và bất ổn của tổ chức mình, đồng thời có thể kích thích và phát huy được năng lực mọi thành viên trong tổ chức

Với vai trò, chức năng tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức, định

Trang 20

của cá nhân trong tổ chức; tạo động lực, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, quản lý đã thực sự trở thành một hoạt động không thể thiếu được của bất kì một tổ chức xã hội nào nhằm đạt đến sự phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả

Quản lý giáo dục còn được coi là một môn khoa học quản lý chuyên ngành, được nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung Giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục được nhiều tác giả định nghĩa khác nhau

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : "Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới" [30, tr 35]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội"

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất"

Trang 21

Những khái niệm về quản lý giáo dục nêu trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung đều là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản

lý giáo dục từ Trung Ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể là:

- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định

Có thể nói, quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng thực chất là quản lý quá trình giáo dục - đào tạo Tham gia vào quá trình giáo dục - đào tạo có rất nhiều nhân tố khác nhau như: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, lực lượng đào tạo Quản lý giáo dục -đào tạo/quản lý trường học chính là quản lý những nhân tố đó, trong đó quản lý lực lượng đào tạo (người dạy), đối tượng đào tạo (người học) là trung tâm Chủ thể quản lý (các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng ), thông qua sự tác động (có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức, sư phạm đến đối tượng quản lý (người dạy, người học, lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường) nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.3.3 Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là loại hình lao động chuyên biệt của chủ thể quản

lý, thông qua đó, chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm thực

Trang 22

Có thể phân loại chức năng quản lý theo nhiều tiêu chí khác nhau, song tựu chung, các chức năng được xác định theo bốn chức năng : Kế hoạch hóa,

tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo) và kiểm tra

 Chức năng Kế hoạch hoá

Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu đã xác định

Kế hoạch hoá có nghĩa là đưa toàn bộ các hoạt động vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ bước đi, mục tiêu cần đạt và các điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu đó

Như vậy, chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá, đó là:

(a) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

(b) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này

(c) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Trang 23

động quản lý thực hiện có hiệu quả Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tổ chức của người quản lý

Như vậy, chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận và phân phối các nguồn lực nhằm hiện thức hóa các mục tiêu đã xác định Nội dung của chức năng tổ chức bao gồm :

- Lựa chọn cấu trúc để xây dựng bộ máy của chủ thể quản lý

- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực của tổ chức

- Xây dựng cơ chế hoạt động của tổ chức

- Tổ chức lao động một cách khoa học của tổ chức

Do đó, việc biến những ý tưởng trừu tượng của kế hoạch thành hiện thực hay không phần lớn phụ thuộc vào chức năng tổ chức

 Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)

Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hướng dẫn, chỉ đạo họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Chức năng lãnh đạo (hay chỉ đạo) là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ để hướng vào việc đạt mục tiêu chung Chức năng này thể hiện năng lực của người quản lý Việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau việc lập kế hoạch và cơ cấu tổ chức đã hoàn tất mà nó hoà quyện và ảnh hưởng đến hai chức năng kia

Như vậy chức năng lãnh đạo (chỉ đạo) là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi và thái độ những người khác sao cho họ tích cực, tự gíc và mang hết khả năng để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao

 Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong suốt quá trình quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần

Trang 24

ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau:

Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hành động

Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đặt ra

Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

Người quản lý hiệu chỉnh, sửa chữa lại chuẩn mực nếu cần

Bốn chức năng này luôn tương tác với nhau tạo thành một chu trình quản lý

Hình 1.2 Sơ đồ các chức năng quản lý trong qúa trình quản lý

1.3 Vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên trường Cao đẳng

1.3.1 Vai trò

Đội ngũ giảng viên được coi là một nguồn lực quan trọng của việc thực hiện đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bởi lẽ, giảng viên là những người trực tiếp thực hiện và quyết định việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề cao Vì vậy, chỉ khi nào chú trọng tới nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mới có thể nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và đáp ứng yêu cầu xã hội

Kế hoạch hóa

Kiểm tra TTQL

Trang 25

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nếu không có thầy giáo

thì không có giáo dục” Ngành giáo dục - đào tạo cũng đã khẳng định: “ Đội

ngũ cán bộ giảng dạy giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo và là lực lượng chủ động thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của trường đại học, cao đẳng” Trong tình hình hiện nay, giáo dục đại học, cao đẳng đang đứng trước yêu cầu ngày càng đổi mới của GD - ĐT thì vai trò của đội ngũ giảng viên càng trở nên quan trọng

Điều 15, Luật giáo dục 2005 đã chỉ rõ vai trò và trách nhiệm của nhà giáo như sau:

“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học

Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống

quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học” [32, tr 6]

Vậy giảng viên giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, cụ thể là chất lượng của sản phẩm đầu ra đáp ững yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời đại hiện nay

Với vai trò quan trọng như vậy của đội ngũ giảng viên đã trở thành một đòi hỏi tất yếu là các trường đại học, cao đẳng phải xây dựng một đồi ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, năng lực giảng dạy tốt, tận tâm với nghề nghiệp, trung thành với tổ quốc, có khả năng thích ứng cao đủ sức gánh vác trọng trách phát triển và đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng trong giai đoạn mới

Trang 26

1.3.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên trường Cao đẳng

Tại Điều 72 và Điều 73 Luật Giáo dục 2005 của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định về nhiệm vụ của nhà giáo như sau:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách

của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Cụ thể tại Điều 27 và Điều 28 Điều lệ trường cao đẳng quy định về nghĩa vụ của giảng viên trường cao đẳng như sau:

- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục và

Đào tạo và nhà trường quy định; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương

pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học; Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân

cách của người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người

Trang 27

học, hướng dẫn người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức tác phong, lối sống;

- Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng

dạy để nâng cao chất lượng đào tạo;

- Hoàn thành tốt các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao 1.4 Phát triển nguồn nhân lực và công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

ở trường Cao đẳng

1.4.1 Lý luận về phát triển nguồn nhân lực

Phát triển GD & ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để tạo ra

và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn nhân lực con người trong qúa trình toàn cầu hoá, là trách nhiệm của toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân, trong đó các nhà giáo là những người trực tiếp thực hiện và giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng và sự phát triển của hệ thống GD quốc dân Tổ chức Văn hoá và GD của Liên hợp

quốc (UNESCO) cũng đã khuyến cáo: “Mọi cuộc cải cách GD đều bắt nguồn

từ người giáo viên” Chính vì vậy, nguồn nhân lực chính là nguồn lực sống,

nguồn lực con người; đây là nguồn lực tiềm năng và vô tận Cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế tri thức, bên cạnh các nguồn tài lực, vật lực, thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có sự hiểu biết, có tri thức khoa học kỹ thuật cao sẽ ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng nhất, có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay, thậm chí cả trong thế kỷ sau

Vấn đề nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực (đồng nghĩa với vấn đề nguồn lực con người, phát triển nguồn lực con người) đã được bàn luận nhiều ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX (2001) coi phát triển nguồn lực

Trang 28

bền vững, coi phát triển GD - ĐT là động lực quan trọng, là điều kiện tiên

quyết để phát triển nguồn lực con người

Phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược CNH, HĐH đất nước bao

gồm đồng bộ cả 3 mặt chủ yếu: GD - ĐT con người, sử dụng con người, tạo môi trường việc làm và đãi ngộ thoả đáng cho con người trong đó GD - ĐT

được coi là cơ sở để sử dụng con người có hiệu quả và để mở rộng và cải thiện môi trường làm việc [17, tr.15]

Đây là vấn đề vô cùng quan trọng, vì nó “không chỉ nhấn mạnh đến

phát triển thể lực (theo quan điểm sức người), phát triển trí tuệ (theo quan điểm vốn người) mà còn nhấn mạnh phát triển toàn diện con người: thể lực, trí lực, tâm lực, thái độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động ” [3, tr 6]

Phát triển nguồn nhân lực chính là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân lực

Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo ngày càng đông đảo và phần lớn có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước

Tuy nhiên, trước những yêu cầu của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ nhà giáo một mặt phải tiếp tục phát huy hiệu quả hơn những ưu điểm, mặt khác phải được bồi dưỡng và nâng cao chất lượng một cách toàn diện ngang tầm với đòi hỏi của phát triển đất nước thời kỳ sau 2010 là nhiệm vụ có tính chất quyết định để

phát triển hệ thống GD - ĐT Mà trung tâm của sự phát triển đó chính là sự

phát triển con người, hay nói cách khác đó chính là nguồn nhân lực cần thiết

để phục vụ cho xã hội, cho sự phát triển kinh tế

Trang 29

Tóm lại, đối với một tổ chức, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan trọng, đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm hàng đầu, bởi trong tất cả các nguồn nhân lực, nguồn lực con người là quý giá và

vô tận Nếu được tổ chức, chỉ đạo một cách kế hoạch và hợp lý, được đào tạo

và bồi dưỡng, được tạo điều kiện môi trường thuận lợi, thì nguồn lực con người sẽ phát huy được hết khả năng và đây chính là yếu tố cơ bản nhất giúp cho tổ chức thực hiện được mục tiêu đề ra

1.4.2 Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

Đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thì nhân tố quan trọng nhất là nâng cao chất lượng đội ngũ đó Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã dẫn đến xu hướng toàn cầu hoá, một nền kinh tế tri thức được hình thanh và phát triển Chính điều đó đã đòi hỏi phải có sự thay đổi trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học giáo dục

Đối với giáo dục và đào tạo, việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là một trong những yếu tố cần thiết cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong những năm đầu của thế kỷ 21

Dưới đây là những nội dung mà chúng tôi cho là quan trọng đối với việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trong thời đại thông tin ngày nay:

1.4.2.1 Quy hoạch đội ngũ

Quy hoạch đội ngũ bao gồm các vấn đề về số lượng, chất lượng, cơ cấu Trước hết, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm đảm bảo về số lượng, hợp

lí về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả GD là một trong những nhiệm vụ hàng đầu

mà ngành GD đang nỗ lực hoàn thành [29, tr 1]

Trang 30

Việc đầu tiên bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là công tác quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đó chính là việc xây dựng các loại

kế hoạch về nhu cầu phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cho việc sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiện có và các cán bộ trong tương lai Các kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được dựa vào kế hoạch chiến lược của từng đơn vị nhà trường

Để bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nòng cốt, cần phải xây dựng đội ngũ giảng viên trẻ và mới cho mình không chỉ trong việc tuyển dụng mà còn cả trong việc lên kế hoạch và quy hoạch nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực NCKH và các kiến thức cần thiết khác để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế [39, tr 90-91]

Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hình bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, lập kế hoạch dự báo, nhà quản lí sẽ tiến hành quy hoạch đội ngũ sao cho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giảng viên, đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ, cân đối về trình độ, thuận lợi về đi lại, có

sự bố trí, sắp xếp hợp lí khoa học và kinh tế

1.4.2.2 Tuyển dụng

Việc tuyển dụng phải được lập thành kế hoạch cụ thể, rõ ràng để từ đó

sử dụng hợp lí đội ngũ giảng viên Bởi vì, sử dụng không hợp lí sẽ làm cho việc phát huy khả năng của đội ngũ trở nên kém hiệu quả, sẽ không phát huy được sức mạnh vốn có, những khả năng tiềm ẩn của từng giảng viên

Sau khi có kế hoạch tuyển dụng, tiến hành lựa chọn giáo viên phù hợp với nhu cầu của nhà trường, nguyện vọng cá nhân, môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm xem xét, đánh giá lựa chọn, quyết định trong số những người được tuyển dụng ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức Tuyển chọn thực chất là sự lựa chọn những người cụ thể theo tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng do tổ chức đặt ra với các quy trình tuyển chọn được tiến hành theo các bước sau:

Trang 31

Hình 1.3 Quy trình tuyển chọn giáo viên

(Nguồn: Cơ cấu tổ chức và quản lí hệ thống giáo dục quốc dân, Bài giảng lớp

Trang 32

Việc tuyển chọn như phần trên đã trình bày cần quy định những tiêu chuẩn cụ thể để đảm bảo cơ cấu hợp lí, đồng bộ về loại hình, đủ số lượng giảng viên và chất lượng đội ngũ

1.4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng

Đối với bất kỳ một nhà trường nào dù ở các bậc học, cấp học khác nhau, đội ngũ giáo viên/giảng viên vẫn là nhân tố cơ bản “quyết định chất lượng giáo dục”, nếu như nhà trường đó có một đội ngũ giáo viên/giảng viên vững mạnh về chuyên môn và nghiệp vụ Bởi đội ngũ giảng viên là những người tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục - đào tạo của nhà trường, trực tiếp truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn tới học sinh, sinh viên từ đó hình thành ở họ khả năng nhận thức, kỹ năng và thái độ Do vậy, mỗi một nhà trường cần phải thường xuyên quan tâm tới công tác đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của mình Thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng

có thể giúp cho đội ngũ giảng viên xác định rõ được nhiệm vụ, chức trách và mục tiêu công tác của bản thân, nâng cao kiến thức và kỹ năng, có được tố chất và khả năng nghiệp vụ thích hợp để thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra

Nghị quyết Trung ương lần 2 khoá VIII của Đảng cũng đã khẳng định:

“Giáo viên là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” [13, tr 3]

Có thể nói đào tạo, bồi dưỡng được xác định như là một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập, rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xét theo tình hình công tác ở đơn vị, là phát triển, nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của đơn vị

Trang 33

Qua đây, chúng ta có thể xác định được nội dung của việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên như sau:

Vai trò của người thầy không chỉ “dạy chữ”, dạy kiến thức mà thông qua đó còn “dạy người”, dạy cách sống Để thực hiện vai trò này, một trong những phẩm chất cần phải có đối với một người thầy đó là: tâm hồn Tâm hồn của người thầy được xây dựng trên cơ sở lòng yêu thương vô hạn, lòng quý mến và tôn trọng con người Chính lòng yêu quý đó là cội nguồn của mọi tình cảm cao đẹp, là khởi đầu của đạo đức

Như vậy, phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ giảng viên là sự tổng hợp thống nhất của nhiều yếu tố như: phẩm chất chính trị - xã hội (lý tưởng, niềm tin, thái độ nghề nghiệp), phẩm chất về tư cách đạo đức (thói quen, tình cảm, lối sống), phẩm chất về ý chí (tính kỷ luật, sáng tạo, tự chủ, tinh thần vượt khó)

Trang 34

+ Trình độ nghiệp vụ của người giáo viên chính là sự hiểu biết về nghiệp vụ sư phạm, bao gồm những hiểu biết về bậc học, đối tượng mình giảng dạy, phương pháp giảng dạy; cách kiểm tra, đánh giá; sử dụng các phương tiện dạy học

- Năng lực:

“Năng lực là khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có có thể thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc là phẩm chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó” [37, tr 687]

Đối với đội ngũ giảng viên cao đẳng, đại học trong giai đoạn hiện nay phải có đầy đủ các năng lực: năng lực sư phạm; năng lực giáo dục; năng lực

tự học; năng lực nghiên cứu khoa học; năng lực hoạt động xã hội thì mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và đáp ứng mục tiêu mà ngành giáo dục đã đề ra

Tóm lại, trước nhu cầu bức bách tái cấu trúc toàn bộ công tác GD cho một thế kỷ mới, người giáo viên đòi hỏi phải có một khuôn mẫu mới, với một mức

độ chuyên môn cao hơn và một sự liên tục trau dồi kiến thức mới Yêu cầu này đòi hỏi phải cải tổ chương trình đào tạo giáo viên, đồng thời tái đào tạo luôn phải đặt ra để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo viên [17, tr 35-37]

1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên

Kiểm tra, đánh giá là hai cung đoạn có quan hệ mật thiết với nhau: đánh giá là khâu cuối cùng của kiểm tra, đánh giá là giai đoạn quan trọng cho

ta biết mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đã đạt được ở mức độ nào để có những điều chỉnh thích hợp; kiểm tra là chức năng cơ bản đặc trương của kiểm tra, là kết quả của kiểm tra, dựa vào kiểm tra; do đó, kiểm tra, đánh giá thường đi liền với nhau theo nghĩa đó

Kiểm tra, đánh giá, đây là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất, bởi lẽ thực hiện kiểm tra, đánh giá một cách khoa học, nghiêm túc không chỉ cho chúng ta biết quá trình quản lý của chúng ta có đạt mục tiêu hay không và

Trang 35

nếu đạt thì ở mức độ nào, kiểm tra - đánh giá còn cung cấp thông tin phản hồi hữu ích, giúp nhà quản lý điều chỉnh cách quản lý của mình để đạt mục tiêu hiệu quả nhất

Các bước của quá trình kiểm tra phải tuân thủ theo các trình tự sau đây:

(1) Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực)

Muốn xác định được các tiêu chuẩn thì mục tiêu phải tường minh, có

thể “đo lường được” và rõ ràng

(2) Đo lường thành tựu

Là quá trình tiếp diễn liên tục và lặp đi lặp lại với tần suất hiện thực phụ thuộc vào các dạng hoạt động và cấp độ quản lý khác nhau

Các tiêu chuẩn và phương pháp đo lường thành tựu là “dẫn xuất” của việc xác định mục tiêu một cách tường minh và khả lượng (đo lường được) Các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tường minh để các thành viên liên quan phải lĩnh hội được một cách thống nhất Còn phương pháp đo lường chuẩn mực phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành tựu

(3) Xác định mức độ đáp ứng (phù hợp) của thành tựu so với tiêu chuẩn

Đây là bước “nhẹ nhàng nhất” trong toàn bộ quá trình kiểm tra, xét về mặt kỹ thuật của vấn đề, nhưng cũng “nặng nề nhất” xét về mặt “quan hệ con người” [9, tr 195]

(4)Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa

Hành động này được tiến hành nếu phát hiện thấy những sai lệch của thành tựu so với tiêu chuẩn Bước này có thể dẫn đến sự thay đổi hoặc các hoạt động của cá nhân thành viên hay các “công đoạn” hoạt động của một bộ phận trong tổ chức, hoặc thay đổi các tiêu chuẩn thành tựu nếu chúng không thực hiện [9, tr 195]

Đối với vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, trên cơ sở đề ra các tiêu

Trang 36

không những theo dõi, giám sát được chất lượng của đội ngũ giảng viên Từ

đó có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời làm cho chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra mà còn giúp cho giáo viên biết được hiệu quả và chất lượng giảng dạy của bản thân để tự điều chỉnh và hoàn thiện mình để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục góp phần cùng tập thể nhà trường phát triển

1.4.2.5 Đãi ngộ

Đãi ngộ thực chất là việc sử dụng cơ chế, chính sách hợp lý Đây là các yếu tố của công cụ quản lí trong phương thức quản lý, trong đó:

Cơ chế: nói về sự tác động để làm thay đổi các mối liên hệ, sự tác động

qua lại giữa các hệ thống con, giữa những người lao động

Chính sách: nói về sự tác động lên các mối quan hệ giữa các cá nhân

với cá nhân, với tập thể, với tổ chức chủ yếu nhằm tạo ra động lực, thông qua việc giải quyết các lợi ích vật chất hay tinh thần của người lao động [24, tr 42]

Cơ chế, chính sách cho đội ngũ giảng viên bao gồm:

Cơ chế, chính sách tuyển dụng:

Toàn bộ quá trình tuyển mộ cần phải tuân thủ theo hệ thống luật pháp: luật giáo dục, luật lao động, luật bảo hiểm xã hội liên quan đến việc tuyển

và chọn người vào làm việc cho một tổ chức [25, tr 25]

Ví dụ như: chính sách lao động, chính sách cán bộ, phân công lao động, phân bổ nhân lực, thu hút nhân tài

Cơ chế, chính sách đãi ngộ như: đào tạo - bồi dưỡng; tiền lương; phụ

cấp, nghỉ (ốm đau, thai sản, hè, lễ, tết ); coi thi, ra đề thi, chấm thi; thanh

toán vượt giờ; khen thưởng; quan tâm đến đời sống tinh thần

Cơ chế, chính sách sử dụng và bảo vệ quyền lợi cho đội ngũ giảng viên

Đảm bảo sự an toàn lao động, vệ sinh nơi làm việc, chính sách xã hội theo quy tắc chế độ [25, tr 18]

Trang 37

Tôn trọng và vận dụng đúng chính sách của các tổ chức, các đoàn thể xã hội, đặc biệt là vai trò của những đoàn thể có chức năng bảo hộ quyền lợi của các thành viên trong tổ chức như: Đảng, công đoàn, hội phụ nữ [25, tr 25]

Như vậy, có thể tóm lược công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên bao gồm các yếu tố trong mô hình sau:

Hình 1.4 Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.5 Cở sở pháp lý của quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

Trong những năm gần đây sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở Việt Nam

cơ cấu

Đãi ngộ

Bồi dưỡng ĐNGV

Trang 38

cùng với khoa học, công nghệ là quốc sách hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Trong đó luôn chú trọng đến công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện Điều này thể hiện rất rõ ở các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục

Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của

Thủ tướng Chính Phủ về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn 2001 - 2010”, trong đó mục

tiêu tổng quát đã nêu: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Nhà giáo được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;” (Điều 73)

Luật Giáo dục năm 2005 cũng chỉ rõ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo” (Điều 80)

Chỉ thị số: 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05/6/2003 của Bộ trưởng Bộ

giáo dục và Đào tạo đã đề ra mục tiêu bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hàng năm là: “Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác - LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chủ trương, chính sách của nhà nước và của ngành, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hoá phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam”

Trang 39

Tại Điều lệ trường Cao đẳng cũng đã chỉ rõ trách nhiệm của trường Cao đẳng: “Quản lý giảng viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ

về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới” Bên cạnh đó, trong Điều lệ còn nhấn mạnh quyền đối với giảng viên:

“Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ”

Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nhấn mạnh: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới phương pháp dạy học thực hiện chuẩn hóa - hiện đại hóa - xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Mà đội ngũ nhà giáo là những người quyết định yếu tố này, vì thế cần phải có đội ngũ giáo viên, giảng viên chất lượng cao

Như vậy, công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là hết sức cần thiết và cấp bách Hoạt động bồi dưỡng giảng viên tức là nâng cao tư tưởng, chính trị, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên Tạo ra được đội ngũ vừa hồng vừa chuyên, đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì lẽ đó các nhà trường đơn vị quản lý trực tiếp và sử dụng đội ngũ giảng viên thì công tác đào tạo, bồi dưỡng phải được các cấp quản lý nhận thức sâu sắc và có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, phù hợp để công tác này đạt được hiệu quả cao nhất

1.6 Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng

Theo từ điển Tiếng Việt -Viện Ngôn ngữ học:

“Biện pháp là cách làm, là cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó”

“Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó”

Trang 40

“Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một loạt hoạt động nào đó”

Có thể nhận thấy, so với phương pháp, giải pháp thì biện pháp mang tính chất vi mô cụ thể, trong phương pháp, giải pháp có biện pháp

Trong phương pháp quản lý, biện pháp quản lý là cách thức thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong quá trình thực hiện, các biện pháp quản lý vận dụng các cách thức thực hiện nội dung của các chức năng quản lý (kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng đơn vị, tổ chức, trường học nhằm đạt kết quả tốt nhất

Để bồi dưỡng đội ngũ giảng viên phải có sự tác động một cách có ý thức, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, sự tác động đó

có thể là hệ thống những phương pháp, những giải pháp và biện pháp

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là một nhiệm

vụ quan trọng vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, mà hiện nay ngành giáo dục cùng với các cấp lãnh đạo đang được quan tâm và từng bước thực hiện có hiệu quả

Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là một khâu trong quá trình quản lý, phát triển nguồn nhân lực có liên quan biện chứng với các khâu kế hoạch hoá, tuyển chọn, kiểm tra, đánh giá và chế độ đãi ngộ đối với những người lao động sao cho đảm bảo được chất lượng đội ngũ giảng viên nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ hiện tại cũng như có đủ năng lực đón nhận những nhiệm vụ mới

Việc vận dụng hài hoà giữa các chức năng quản lý với các khâu của quá trình quản lý sẽ giúp thực hiện tốt các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở một tổ chức, một trường học

Như vậy, việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là nhiệm vụ trọng tâm của

hệ thống GD & ĐT nói chung và của trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Hoạt động quản lí và sự vận dụng vào quản lí nhà trường, Tập bài giảng lớp cao học QLGD K5, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động quản lí và sự vận dụng vào quản lí nhà trường
2. Đặng Quốc Bảo, Vấn đề “Quản lí” và “Quản lí nhà trường”, Tập bài giảng cho lớp cao học QLGD K5, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề “Quản lí” và “Quản lí nhà trường”
3. Đặng Quốc Bảo, Kinh tế học giáo dục Tập bài giảng lớp cao học QLGD K5, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục
4. Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
5. Trần Ngọc Ban (2007), Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
Tác giả: Trần Ngọc Ban
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường Cao đẳng, Hà Nội 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Triết học (Dùng cho nghiên cứu sinhvà học viên cao học không thuộc chuyên ngành triết học) tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Cao đẳng", Hà Nội 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), "Triết học (Dùng cho nghiên cứu sinh "và học viên cao học không thuộc chuyên ngành triết học) tập 1
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường Cao đẳng, Hà Nội 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Nguyễn Quốc Chí (2004), Những cơ sở lí luận quản lí giáo dục, Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lí luận quản lí giáo dục, Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2004
10. “Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001 – 2010” (2004), Nxb Giỏo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001 – 2010” (2004)
Tác giả: “Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001 – 2010”
Nhà XB: Nxb Giỏo dục
Năm: 2004
11. Nguyễn Đức Chính, Quản lý chất lượng trong giáo dục, Tập bài giảng cho lớp cao học QLGD K7, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục
12. Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cường - Phương Kỳ Sơn (1997), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cường - Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng cộng sản Việt Nam, (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
14. Đảng cộng sản Việt Nam, (2001), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
17. Trần Khánh Đức, Cơ cấu tổ chức và quản lí hệ thống giáo dục quốc dân, Bài giảng lớp cao học QLGD K5, Trường Đại học Quốc gia HN 18. Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh (2001), Từ điển giáo dụchọc, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
19. Phạm Minh Hạc, (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ 21, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
20. Đặng Xuân Hải, Vai trò của cộng đồng - xã hội trong giáo dục và quản lí giáo dục, Tập bài giảng cho lớp cao học QLGD K5, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng - xã hội trong giáo dục và quản lí giáo dục
21. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình khoa học quản lí, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lí
Tác giả: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
22. Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ (1996), Giáo dục học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
23. Hồ Chí Minh toàn tập, tập 9 (2004), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 9
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 9
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
29. Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục, http://www.mpi.gov.vn/ttkt-xh.aspx?Lang=4&mabai=1653 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ các chức năng quản lý trong qúa trình quản lý - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Hình 1.2. Sơ đồ các chức năng quản lý trong qúa trình quản lý (Trang 24)
Hình 1.3.  Quy trình tuyển chọn giáo viên - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Hình 1.3. Quy trình tuyển chọn giáo viên (Trang 31)
Hình 1.4 Bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Hình 1.4 Bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên (Trang 37)
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Nhà trường - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường (Trang 46)
Bảng 2.1 Các hệ và ngành nghề đào tạo của trường - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.1 Các hệ và ngành nghề đào tạo của trường (Trang 48)
Bảng 2.2 Thống kê số lƣợng giảng viên, cơ cấu giới, độ tuổi  theo bộ môn - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.2 Thống kê số lƣợng giảng viên, cơ cấu giới, độ tuổi theo bộ môn (Trang 51)
Bảng 2.4  Thống kê trình độ học vấn của giảng viên theo từng bộ môn - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.4 Thống kê trình độ học vấn của giảng viên theo từng bộ môn (Trang 53)
Bảng 2.6 Thống kê trình độ sƣ phạm ĐNGV - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.6 Thống kê trình độ sƣ phạm ĐNGV (Trang 57)
Bảng 2.7 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.7 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giảng viên (Trang 58)
Bảng 2.8. Bảng thống kê mức độ đánh giá về quy hoạch ĐNGV - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.8. Bảng thống kê mức độ đánh giá về quy hoạch ĐNGV (Trang 66)
Bảng 2.9. Bảng thống kê mức độ đánh giá về công tác tuyển dụng - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.9. Bảng thống kê mức độ đánh giá về công tác tuyển dụng (Trang 68)
Bảng 2.12. Cơ chế, chính sách của trường đối với đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.12. Cơ chế, chính sách của trường đối với đội ngũ giảng viên (Trang 72)
Bảng 2.13.  Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực QL, đặc biệt là - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.13. Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực QL, đặc biệt là (Trang 75)
Bảng 2.14. Mức độ đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá ĐNGV - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 2.14. Mức độ đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá ĐNGV (Trang 76)
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w