1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa

112 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đội ngũ CBQL CSGD trong đó có giám đốc TTGDTX của tỉnh cơ bản đạt trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy định của Luật Giáo dục, nhưng so với các yêu cầu của Chuẩ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ MINH HƯNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ MINH HƯNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Giáp

HÀ NỘI – 2012

Trang 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1.Khách thể nghiên cứu

5.2 Đối tượng nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

8 Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC TTGDTX CẤP HUYỆN THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.Khái niệm quản lý

1.2.2 Khái niệm phát triển

1.2.3 Khái niệm đội ngũ, phát triển đội ngũ và quản lý phát triển đội ngũ

1.2.4 Khái niệm Chuẩn và Chuẩn hoá

1.3 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.3.1 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ

1.3.2 Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

Trang 4

1.4 Những nội dung cơ bản của Chuẩn giám đốc TTGDTX

1.4.1.Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

1.4.2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

1.4.3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm

1.5 Vai trò, nhiệm vụ của giám đốc TTGDTX cấp huyện, vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.5.1 Vị trí, vai trò nhiệm vụ của TTGDTX hệ thống giáo dục quốc dân

1.5.2 Vai trò của giám đốc TTGDTX cấp huyện

1.5.3 Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.6 Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hoá

1.6.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hoá

1.6.2 Các yêu cầu phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.6.3 Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hoá

2.2.2 Chất lượng giáo dục của các TTGDTX cấp huyện

2.2.3 Đội ngũ giáo viên TTGDTX cấp huyện

2.3 Thực trạng đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo Chuẩn giám đốc

2.3.1 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giám đốc TTGDTX theo Chuẩn giám đốc

2.3.2 Thực trạng đội ngũ giám đốc TTGDTX theo Chuẩn giám đốc

Trang 5

2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hóa

2.4.1 Công tác quy hoạch

2.4.2 Công tác bổ nhiệm

2.4.3 Công tác sử dụng

2.4.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng

2.4.5 Tạo môi trường làm việc và động lực thúc đẩy

2.4.6 Công tác đánh giá, xếp loại

2.5 Thực trạng việc thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo Chuẩn giám đốc TTGDTX

2.6 Đánh giá chung về phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện

theo hướng chuẩn hóa

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các lợi ích của nhà nước, đơn vị

và cá nhân

3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hóa

Trang 6

3.2.1 Giải pháp 1: Triển khai công tác dự báo, quy hoạch và tạo nguồn phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

3.2.2 Giải pháp 2: Tuyển chọn và sử dụng hợp lý đội ngũ giám TTGDTX theo hướng chuẩn hoá

3.2.3 Giải pháp 3: Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực quản lý của giám đốc TTGDTX theo Chuẩn giám đốc TTGDTX

3.2.4 Giải pháp 4: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám đốc TTGDTX theo Chuẩn Giám đốc

3.2.5 Giải pháp 5: Vận dụng linh hoạt Chuẩn giám đốc TTGDTX phù hợp với đặc điểm tỉnh Thái Bình

3.2.6 Giải pháp 6: Xây dựng cơ chế, chế độ, chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giám đốc TTGDTX

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

2.3 Với Sở Giáo dục và Đào tạo

2.4 Với các TTGDTX cấp huyện trong tỉnh

2.5 Với các giám đốc TTGDTX cấp huyện trong tỉnh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng học viên tham gia các hình thức học tại các

TTGDTX trong 5 năm từ năm 2007 đến năm 2012

Bảng 2.2

Thống kê tình hình đội ngũ giáo viên trong các TTGDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình từ năm 2007 đến năm 2012

Bảng 2.3 Số lượng, cơ cấu, trình độ đội ngũ giám đốc TTGDTX

cấp huyện

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò, đánh giá tính cấp thiết của các giải

pháp Bảng 3.2 Kết quả thăm dò, đánh giá mức độ khả thi của các giải

pháp

Trang 9

Biểu đồ 2.2

Mức độ đội ngũ giám đốc TTGDTX đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn giám đốc

Biểu đồ 2.3

Mức độ đội ngũ giám đốc TTGDTX đạt tiêu chuẩn về các tiêu chí nhóm 1 (từ tiêu chí 9 đến tiêu chí 12) của tiêu chuẩn 3 (năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm) theo chuẩn giám đốc

Biểu đồ 2.4

Mức độ đội ngũ giám đốc TTGDTX đạt tiêu chuẩn về các tiêu chí nhóm 2 (từ tiêu chí 13 đến tiêu chí 16) của tiêu chuẩn 3 (năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm) theo chuẩn giám đốc

Biểu đồ 2.5

Mức độ đội ngũ giám đốc TTGDTX đạt tiêu chuẩn về các tiêu chí nhóm 3 (từ tiêu chí 17 đến tiêu chí 20) của tiêu chuẩn 3 (năng lực lãnh đạo và quản lý trung tâm) theo chuẩn giám đốc

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hoá

Sơ đồ 1.2 Các bước phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

Sơ đồ 1.3 Chuẩn giám đốc TTGDTX

Sơ đồ 3.1 Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho giám đốc

TTGDTX

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dù ở thời đại nào, nguồn nhân lực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sức mạnh của một quốc gia Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của tất cả các cấp, các ngành và của toàn

xã hội; thông qua thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo dục - đào tạo

là phương tiện chủ yếu nhất Thành tựu của giáo dục Việt Nam trong những năm qua đã khẳng định vai trò của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân

lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát

triển kinh tế-xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi mới, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế

Xác định vai trò của giáo dục đối với phát triển đất nước, Ban Bí thư TW Đảng đã ban hành Chỉ thị riêng cho giáo dục - Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, Chỉ thị đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [7]

Nghị quyết BCH TW Đảng lần thứ 6, khóa 9 đã chỉ rõ một số nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục nước ta là “xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới”, “quan tâm đầy đủ tới việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ các cấp”, “tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm

Trang 12

chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước” [7]

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, đề ra mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 “ đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam , trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục là khâu then chốt ” [9]

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII đề ra các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 -2015 “Đổi mới và phát triển giáo dục – đào tạo phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu, chất lượng theo chuẩn hoá” [10]

Quán triệt đường lối phát triển giáo dục của Đảng, nhà nước và của địa phương, những năm qua, chúng ta đã phát triển được đội ngũ nhà giáo các cấp

và CBQL giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, chỉ đạo được nâng cao Thực trạng ở các địa phương cho thấy đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, song vẫn còn những hạn chế, bất cập, chưa ngang tầm với nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là đội ngũ CBQL giáo dục – lực lượng được xem như “máy cái” của hệ thống giáo dục Khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý còn hạn chế Đa số chưa được đào tạo có hệ thống về công tác quản lý; trình độ và năng lực điều hành còn bất cập, tính chuyên nghiệp thấp, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân nên chất lượng, hiệu quả quản lý chưa cao Một bộ phận CBQL giáo dục có biểu hiện chạy theo những tiêu cực của kinh tế thị trường, chưa tích cực, chủ động học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Để góp phần phát triển nguồn nhân lực, thực hiện thắng lợi công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước trong thời kỳ mới, giáo dục - đào tạo cần phải đổi

Trang 13

mới căn bản và toàn diện toàn diện theo hướng chuẩn hóa, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế Trong đó phát triển đội ngũ CBQL giáo dục, đặc biệt là CBQL các CSGD theo hướng chuẩn hóa là khâu then chốt CBQL CSGDvới tư cách là người đứng đầu đơn vị, lực lượng tiên phong dẫn dắt sự nghiệp giáo dục

- đào tạo; là nhân tố quyết định sự phát triển giáo dục - đào tạo, biến chủ trương

và mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước thành hiện thực Đội ngũ này có vai trò quan trọng trong đơn vị, hoạt động của họ quyết định đến sự thành công của của đơn vị Trong điều kiện hiện nay, họ không chỉ là chủ thể quản lý một đơn vị sự nghiệp, một tập thể sư phạm, một nguồn lực kinh tế - văn hóa cụ thể mà còn quản lý thực hiện chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn áp dụng chung trong cả nước Do vậy muốn phát triển giáo dục - đào tạo cần phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL CSGD

TTGDTX cấp huyện (sau đây được gọi là TTGDTX) – CSGD trong mạng lưới GDTX có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, là nhân tố chính tạo cơ hội cho mọi người dân, ở mọi lứa tuối, mọi trình độ được “học tập thường xuyên”, “học tập suốt đời”, nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; là công cụ để xây dựng “xã hội học tập” hiện đại, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho địa phương Hiện nay, các TTGDTX đang tập trung củng cố mô hình hoạt động theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ; Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và phát triển đội ngũ; Đa dạng hoá nội dung, chương trình và hình thức học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người; Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học các chương trình GDTX; Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; Đổi mới công tác quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương trong dạy - học; Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; Nâng cao

Trang 14

hiệu quả công tác chống mù chữ Việc phát triển đội ngũ giám đốc đáp ứng yêu cầu quản lý GDTX trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế phải được coi là nhiệm vụ vừa có tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài

Vấn đề xây dựng và áp dụng chuẩn trong giáo dục đã được nhiều quốc gia

áp dụng thành công, đạt hiệu quả cao Ở nước ta việc xây dựng và áp dụng chuẩn trong giáo dục nói chung, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nói riêng

đã được chú trọng trong những năm gần đây thể hiện một cách tiếp cận mới về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục, đó là tiếp cận quản lý chất lượng

Giáo dục nói chung, GDTX của Thái Bình nói riêng trong những năm gần đây đã có sự phát triển mạnh về mạng lưới và quy mô, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập mọi tầng lớp nhân dân Chất lượng giáo dục ở các cấp học, ngành học có những tiến bộ đáng kể Công tác quản lý giáo dục, quản lý các CSGD có những chuyển biến tích cực Tuy nhiên, đội ngũ CBQL CSGD trong đó có giám đốc TTGDTX của tỉnh cơ bản đạt trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ về bằng cấp theo quy định của Luật Giáo dục, nhưng so với các yêu cầu của Chuẩn giám đốc TTGDTX được ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn bất cập về nhiều mặt, đặc biệt là năng lực quản lý Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là công tác phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX chưa được quan tâm đúng mức và còn hạn chế Việc quy hoạch, đào tạo-bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc và xây dựng chế độ chính sách nhằm tạo môi trường, động lực phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX chưa thực sự hiệu quả Trong khi đó Chuẩn giám đốc TTGDTX mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, còn là vấn đề khá mới mẻ, nên việc nghiên cứu phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống

Từ những phân tích trên, trong tình hình hiện nay của Thái Bình rất cần

có công trình nghiên cứu với nội dung vận dụng lý luận về quản lý, lý thuyết về phát triển đội ngũ, lý thuyết về Chuẩn để tìm ra các giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX, đảm bảo đội ngũ này nhanh chóng được chuẩn hóa Vì vậy

Trang 15

tác giả chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũ giám đốc TTGDTX theo quan điểm chuẩn hóa, đề tài đề xuất một số giải pháp để phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hoá

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX nói riêng theo quan điểm chuẩn hóa

- Đánh giá thực trạng và công tác phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX tỉnh Thái Bình hiện nay

- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa

- Khảo nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp tác động đến các thành tố cấu trúc của quá trình phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa, tập trung vào việc quy hoạch tạo nguồn, đào tạo - bồi dưỡng, đánh giá theo chuẩn, tạo môi trường - động lực phát triển sẽ phát triển được đội ngũ giám đốc TTGDTX đủ mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTX, phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội - giáo dục của tỉnh Thái Bình và đất nước trong giai đoạn hiện nay

5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Các TTGDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình

6 Phạm vi nghiên cứu

Trang 16

- Nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ, phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX; Chuẩn và Chuẩn hóa; phát triển đội ngũ giám đốc theo Chuẩn giám đốc TTGDTX

- Nghiên cứu thực tiễn phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX của tỉnh Thái Bình

- Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX thuộc tám huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình và các số liệu khảo sát trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến 2012

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhà nước Để từ đó phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tài liệu về phát triển giáo dục, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Xây dựng các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến phù hợp với

nội dung đề tài, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về đội ngũ giám đốc TTGDTX tỉnh Thái Bình những năm vừa qua

- Phương pháp chuyên gia: Thông qua hỏi ý kiến CBQL giáo dục các cấp có nhiều kinh nghiệm (bằng văn bản và phỏng vấn) để khảo sát tình hình đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Từ thực tiễn sinh động của TTGDTX, qua các giám đốc, lấy ý kiến đóng góp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa

- Phương pháp khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia thông qua phiếu hỏi, phỏng vấn về các kết quả nghiên cứu, các biện pháp đã được đề tài đề xuất

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu; sử dụng phần mềm tin học, các bảng biểu để phục nghiên cứu và biểu đạt các kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn:

Trang 17

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hóa

Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình

Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình hướng chuẩn hóa

Trang 18

Dưới nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như: Quy hoạch, cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm; nội dung, chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng; kỹ năng, phong cách lãnh đạo, năng lực quản lý; xây dựng, phát triển các chuẩn đào tạo; chuẩn nghề nghiệp của CBQL CSGD; đánh giá CBQL theo chuẩn Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về phát triển giáo dục - đào tạo; Quản lý giáo dục; Quản lý CSGD; Vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD Mục tiêu là nâng cao chất lượng CBQL CSGD đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đảm bảo thực thi sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo

an ninh - quốc phòng của các quốc gia Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng của CBQL CSGD

so với chuẩn đã đề ra

Mỹ là một trong các nước đầu tiên xây dựng chuẩn giáo dục từ những năm 90 của thế kỷ trước, hầu hết các lĩnh vực giáo dục của quốc gia này đều xây dựng, ban hành chuẩn và thực hiện quản lý dựa vào chuẩn Vương quốc Anh có chuẩn chương trình đào tạo CBQL giáo dục/trường học, cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý

Trang 19

Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, thể hiện ở các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính Phủ; Luật Giáo dục; Chiến lược phát triển giáo dục và các Nghị định, Thông tư, các chương trình, đề án của Chính phủ và các Bộ - Ngành Trung ương Nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận văn, luận án đã chọn lĩnh vực quản lý nhân sự giáo dục để nghiên cứu, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục như:

“Đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Trịnh Thị Hồng Hà đã đề cập và khái quát vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học là: người lãnh đạo tập thể thực hiện chương trình giáo dục; Người phối hợp, tham gia các hoạt động giáo dục tại cộng đồng, địa phương; Nhà giáo dục và người giáo viên như các nhà giáo khác; Nhà tư vấn và hướng dẫn chuyên môn cho giáo viên…; Nhà tư vấn cho phụ huynh và học sinh; Người học tích cực, thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả trong phát triển nghề nghiệp

và phát triển cá nhân; Người tổ chức và trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng triển khai các hoạt động khoa học - công nghệ trong nhà trường;

Một số luận văn, luận án nghiên cứu về xây dựng, quy hoạch phát triển đội ngũ theo ngành học, bậc học trong phạm vi một/một số địa phương (tỉnh/huyện) “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc” của Lê Minh Tiến, năm 2009; “Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của Trần Văn Thuận, năm

2005; “Các giải pháp đào tạo đội ngũ CBQL giáo dục đạt trình độ thạc sĩ

quản lý giáo dục hiện nay” của Nguyễn Thị Thu Hằng, năm 2005; “Xây dựng

tiêu chí đánh giá công tác quản lý của hiệu trưởng trường THCS tại Hải Phòng” của Nguyễn Anh Thuấn, năm 2008

Ngoài ra, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa Các tài liệu nói trên đã phân tích vị trí, vai trò, sứ mạng của các

Trang 20

CBQL giáo dục/CBQL nhà trường và yêu cầu, nội dung của chuẩn CBQL giáo dục/nhà trường hiện nay Song vấn đề phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu bài bản và hệ thống

Tổng quan nghiên cứu vấn đề đội ngũ CBQL giáo dục và phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa, rút ra nhận xét sau: Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ khá lâu và áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục Ở nước ta, vấn đề chuẩn hóa trong giáo dục còn khá mới, phát triển đội ngũ CBQL CSGD theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống; Chưa có công trình chuyên biệt nghiên cứu về phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của đơn vị, cơ quan” [15] “Quản lý là chăm nom và sắp đặt công việc trong một

tổ chức hoặc phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức” [15, tr 89] Một số tác giả khác cho rằng quản lý là “tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin)

để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả” (Griffin, 1998) [17, tr 105] "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của

tổ chức để đạt được các mục tiêu của nó” [13]

Theo quan điểm khá thống nhất trong giới học thuật thì “quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [10,tr 8] và lưu ý một số điểm như sau: Quản lý là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định; Thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý (quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc); Bao giờ cũng là quản lý con người; Mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp

Trang 21

với quy luật khách quan; Xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin;

Có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại [10]

1.2.2 Khái niệm phát triển

Từ các cấp độ xem xét khác nhau, có nhiều cách định nghĩa về phát triển Theo triết học, phát triển là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là quá trình tích luỹ dần về lượng dẫn đến

sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng Hiểu một cách đơn giản, phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” [29, tr 89] Ở cấp độ chung nhất, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi,

mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [25, tr 79]

Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển

1.2.3 Khái niệm đội ngũ và phát triển đội ngũ, quản lý phát triển đội ngũ

1.2.3.1 Đội ngũ:

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa đều nêu rõ

“đội ngũ là một khối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không, nhưng cùng chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó” Trong ngành giáo dục, đội ngũ bao gồm CBQL, giáo viên, công nhân viên Nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ chủ yếu

là đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL giáo dục Từ định nghĩa trên có thể hiểu đội ngũ giám đốc TTGDTX là tập hợp các cán bộ, nhà giáo cùng thực hiện chức năng lãnh đạo và quản lý TTGDTX với cùng một mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của TTGDTX đáp ứng các yêu cầu đổi mới của giáo dục và có một số lượng nhất định (theo quy định của Nhà nước)

Trang 22

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ

Có khá nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ, nhưng có thể quy lại thành

ba nhóm: Phát triển đội ngũ lấy cá nhân của đội ngũ làm trọng tâm; Phát triển đội ngũ lấy mục tiêu đơn vị làm trọng tâm và phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển đơn vị Giáo dục – đào tạo, với định hướng đổi mới giáo dục lấy người học làm trung tâm thì quan điểm phát triển đội ngũ được lựa chọn tối ưu là phát triển đội ngũ trên cơ

sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển CSGD Quan điểm này chú trọng tính hợp tác – coi trọng nhu cầu, lợi ích cá nhân trong đội ngũ trong mục tiêu chung của CSGD Cả hai nhu cầu cá nhân và tập thể được hài hoà và cân bằng tạo cho công tác phát triển đội ngũ đạt kết quả cao và bền vững

Như vậy, phát triển đội ngũ được hiểu là làm sao để có một lực lượng lao động đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và có tính đồng thuận cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

1.2.3.3 Quản lý phát triển đội ngũ

Quản lý là vừa để tìm ra đường lối, chủ trương, tầm nhìn, sứ mạng, định ra phương pháp hoạt động, đồng thời trực tiếp điều khiển tổ chức thực hiện để đạt được những mục tiêu hệ giá trị của tổ chức

Quản lý phát triển đội ngũ là thực hiện các chức năng quản lý tác động vào đội ngũ làm phát triển từng cá nhân, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục, các yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục trên các mặt qui mô, chất lượng, hiệu quả Quản lý phát triển đội ngũ là tạo ra môi trường liên nhân cách để phát triển, hoàn thiện mọi nhân cách, đó là môi trường giáo dục mà các hoạt động đó đem tới cho con người khả năng tự giáo dục

Chất lượng của đội ngũ giám đốc TTGDTX là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của các TTGDTX, do đó quản lý phát triển đội ngũ giám đốc là khâu đặc biệt quan trọng

Trang 23

1.2.4 Khái niệm chuẩn, chuẩn hóa

1.2.4.1 Khái niệm chuẩn

Đại từ điển bách khoa toàn thư thế giới Britannica - 2002 định nghĩa Chuẩn và những phạm trù gần với Chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng

Theo Bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội” [26]

Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: “Cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường; Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội” [27]

Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp lôgic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh

sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ… trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những

sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm dịch vụ…” [12, tr 89]

Chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ, có tính chất nguyên tắc, được công khai hóa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, mọi tổ chức/cá nhân phải/nên tuân theo; Chuẩn bao gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ và logic với nhau một cách xác định; Chuẩn dùng để làm công cụ xác minh sự vật hoặc làm thước

đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ… thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong muốn, nhu

Trang 24

cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển/sử dụng công việc/sản phẩm/dịch vụ [12, tr 92]

1.2.4.2 Chuẩn hóa

Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực các chuẩn đó Có thể coi chuẩn hóa là một quá trình trong đó gồm các việc phát triển, ban hành, áp dụng và quản lý thực hiện chuẩn [12, tr 115]

“Chuẩn hóa là quá trình biến đổi hoạt động hay công việc, dịch vụ hay sản phẩm theo hướng đạt tới những tiêu chuẩn đã đề ra Chuẩn hóa trong một lĩnh vực xác định là dùng tiêu chuẩn làm mục tiêu hướng tới cần đạt được của công việc, dịch vụ hay sản phẩm , đồng thời dựa vào tiêu chuẩn đó xây dựng tiêu chí,

công cụ đo để đánh giá xem chúng có đạt được đã đề ra hay không ” [17, tr 78]

Chuẩn hóa là định hướng hoạt động của chủ thể quản lý để điều phối bằng các phương pháp, biện pháp … thực hiện quản lý thống nhất theo những nguyên tắc được xác định, quy chuẩn sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm, khuyến khích và tạo ra môi trường tốt cho sự phát triển, hạn chế tối đa những sản phẩm tạo ra không tuân theo quy định chuẩn Chuẩn hóa là quá trình tiến tới cái tốt đẹp hơn mà người ta mong muốn đạt tới và đã đặt ra (Sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hóa

Quá trình chuẩn hoá

XĐ sự cấp thiết XD chuẩn

KH nghiên cứu XD chuẩn

Xây dựng dự thảo văn bản chuẩn

chuẩn Trưng cầu ý kiến hoàn thiện chuẩn

Đánh giá giá trị dự thảo chuẩn

Phát triển chuẩn

Trang 25

1.3 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.3.1 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ

1.3.1.1 Phát triển đội ngũ:

Nội dung phát triển đội ngũ dựa trên lý luận phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển công tác quản lý nhân sự sao cho tổ chức hay hệ thống đạt tới một trình độ mới về chất, trong đó nhân sự của tổ chức

có đủ năng lực và điều kiện đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ mới ở mức độ cao hơn Theo Leoner Nadle (1980) gồm 3 khâu: Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực; Sử dụng nguồn nhân lực và Tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển Ngày nay phát triển nhân sự được hiểu một cách tổng quát là làm tăng giá trị cho con người trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn và thể lực

1.3.1.2 Quản lý phát triển đội ngũ:

Nội dung quản lý phát triển nhân sự gồm các hoạt động sau:

(1) Quy hoạch đội ngũ (kế hoạch hoá nhân sự): Là việc xây dựng các loại kế hoạch về nhu cầu sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiện có và tương lai, dựa vào kế hoạch chiến lược của từng CSGD và hệ thống giáo dục của từng địa phương Kế

Trang 26

hoạch phát triển đội ngũ CBQL giáo dục có bốn vấn đề sau: 1/ Xác định số lượng, trình độ, năng lực cần phải có trong tương lai với tiêu chuẩn của cấp học, bậc học, ngành học; 2/ So sánh số lượng và trình độ, năng lực hiện có với chỉ tiêu, tiêu chuẩn trong tương lai; 3/ Lên kế hoạch bổ nhiệm, đề bạt mới, thuyên chuyển, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm với cán bộ không đáp ứng được yêu cầu; 4/ Lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc phát triển nâng cao trình độ

Quy hoạch đội ngũ CBQL giáo dục có hai bước cơ bản sau: 1/ Dự báo yêu cầu về số lượng, trình độ đào tạo về chuyên môn, kiến thức quản lý nhà nước, trình độ lý luận chính trị ; 2/ Thống kê số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục theo đòi hỏi về yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức nếu sử dụng đội ngũ hiện có cho công tác mới trong tương lai Từ những đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng

để đưa ra các biện pháp cụ thể cho việc bổ nhiệm, tuyển chọn, đề bạt, thuyên chuyển, bãi nhiệm đối với đối tượng cụ thể

(2) Tuyển chọn: Tuyển chọn có hai hoạt động: tuyển mộ và lựa chọn

Tuyển mộ là cung cấp một nhóm các ứng viên có khả năng đáp ứng cho các

vị trí cần tuyển nhằm tạo điều kiện có thể lựa chọn những thành viên phù hợp, đáp ứng nhiệm vụ một cách tốt nhất Bước đầu tiên của tuyển mộ là phân tích công việc, gắn công việc vào lược đồ tổ chức (mô tả công việc hay mô tả vị trí công tác) tuỳ theo cấp độ công việc Bước này phải nêu rõ tên gọi (chức danh) công việc hay vị trí công tác; trách nhiệm, nghĩa vụ quyền hạn; vị trí sắp đặt trong lược đồ tổ chức Tiếp theo phải tiến hành xác định “ nguồn tuyển mộ”, thông qua các kênh khác nhau: (i) Tuyển mộ hoặc đề bạt từ bên trong và (ii) Tuyển mộ hoặc

đề bạt từ bên ngoài tổ chức Sau đó đưa ra yêu cầu hay tiêu chuẩn tuyển mộ về phẩm chất, trình độ, năng lực để hoàn thành công việc hay vị trí quản lý sẽ đảm đương Từ các yêu cầu (tiêu chuẩn) áp vào nguồn tuyển mộ lựa chọn

Công tác tuyển mộ, nhân sự CBQL giáo dục nói chung cũng phải tuân theo các yêu cầu trên Riêng đối với đội ngũ giám đốc TTGDTX cần kết hợp các xu hướng khác nhau để tuyển mộ những người có phẩm chất chính trị, đạo đức

Trang 27

nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý, chỉ đạo và hiểu biết về GDTX

(3) Sử dụng : Việc bổ nhiệm là thực hiện công việc phân công nhiệm vụ trong tổ chức sao cho đảm bảo được yêu cầu “đúng người, đúng việc, đúng chỗ, đúng lúc” Việc bổ nhiệm hay sử dụng một thành viên hay người quản lý ở một cấp nào

đó là quá trình ra quyết định lựa chọn người đó cho công việc hay vị trí đang khuyết Việc ra quyết định đòi hỏi cân nhắc kỹ giữa chiến lược phát triển của tổ chức với kế hoạch phát triển nhân sự hợp lý nhất trên cơ sở phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án đã được xác định

(4) Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển: Gồm hai chương trình: Đào tạo, bồi dưỡng

và Phát triển

Chương trình đào tạo, bồi dưỡng hướng vào việc duy trì và hoàn thiện kết quả thực hiện công việc hiện có, đang diễn ra, giúp nhân sự mới làm quen với công việc Các nhân sự lâu năm cũng phải được bồi dưỡng thêm kiến thức, kỹ năng cho công việc, đáp ứng yêu cầu mới Để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng một cách chính xác, chúng ta có thể sử dụng quy trình bốn bước cụ thể sau: Thẩm định kết quả làm việc; Phân tích yêu cầu công việc; Phân tích tổ chức; Nghiên cứu nguồn lực

Chương trình phát triển hướng vào việc hình thành và nâng cao các kỹ năng cho công việc mới trong tương lai Đây cũng là chương trình đào tạo, bồi dưỡng, dưới hình thức hđào tạo tại chỗ và đào tạo ngoài công việc Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cụ thể còn tuỳ thuộc và tình hình thực tế của mỗi đơn vị và tổ chức

(5) Chính sách đãi ngộ, khen thưởng và xử phạt: Chế độ, chính sách đãi ngộ là điều kiện để động viên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn Chế độ chính sách tốt là công cụ hữu hiệu trong phương thức quản lý thời kỳ đổi mới Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ là thực hiện các quy định, chủ trương, chính sách của nhà nước và của nội bộ CSGD tới từng thành viên, thông qua đó tác động lên các mối quan hệ trong tổ chức nhằm tạo động lực lao động tốt nhất, thông qua việc

Trang 28

giải quyết các lợi ích vật chất và tinh thần cho người lao động Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ là tạo môi trường làm việc tốt, đảm bảo môi trường pháp lý đúng đắn và môi trường văn hoá phù hợp trong mỗi CSGD

(6) Đánh giá: Việc kiểm tra, đánh giá, phân loại cán bộ là nội dung quan trọng trong việc tạo động lực lao động cho các thành viên cũng như cho công tác đào tạo bồi dưỡng và phát triển tiếp theo của mỗi thành viên và toàn bộ nguồn nhân

sự Việc đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý về hệ thống văn bản qui định về đánh giá công chức, viên chức, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, Chuẩn CBQL các CSGD; Các quy định về chế độ kiểm tra, đánh giá hiện hành và được tổ chức thực hiện theo nội dung đánh giá trong của CSGD để tiến đến kiểm định chất lượng giáo dục Bao gồm đánh giá không chính thức và đánh giá có hệ thống Mục đích, xem xét đội ngũ đã được lựa chọn có xứng đáng để cất nhắc,

đề bạt, thuyên chuyển hay giáng cấp, sa thải

Khi áp dụng khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” vào phát triển đội ngũ CBQL giáo dục thì “CBQLgiáo dục” là “thành viên” và “đội ngũ” là “nguồn nhân lực” Thực hiện tốt công tác phát triển đội ngũ CBQL

giáo dục sẽ thúc đẩy phát triển giáo dục - đào tạo, góp phần tích cực phát triển nguồn nhân lực của xã hội Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chính

là tìm cách để đạt được hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực: 1/ Thực hiện giáo dục - đào tạo để đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hóa, hiện đại hóa; 2/ Thực hiện các chính sách, chế độ để đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí lực, tâm lực) cho CBQL giáo dục; 3/ Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL nâng cao hiệu quả làm việc; 4/ Bố trí công tác một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục; 5/ Thực hiện dân chủ hóa, giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân

và tự phát triển bản thân

1.3.2 Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

Nguyên tắc phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX là đào tạo và bồi dưỡng phải đi đôi, gắn liền phát triển giáo dục; Muốn phát triển bền vững,

Trang 29

phải tăng cường phát triển cá nhân, khả năng thích ứng tình huống, phát huy năng lực ở giám đốc như một tài nguyên, một nguồn vốn và một động lực; Coi trọng mối quan hệ giữa phát triển, sử dụng với môi trường phát triển Tạo môi trường, cơ chế, chính sách từ cấp độ từ thấp đến cao: từ bản thân giám đốc đến tập thể TTGDTX, Sở và Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bước xây dựng kế hoạch phát triển giám đốc theo sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Các bước phát triển giám đốc TTGDTX

B1:Xem xét thực trạng đội ngũ giám đốc

B2: PT nhu cầu phát triển GĐ và XĐ thứ tự ưu tiên

B3: Xây dựng không khí phát triển giám đốc

B4: Thiết kế kế hoạch phát triển giám đốc:

- Căn cứ - Xác định nguồn lực

- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả

- Nội dung kế hoạch

- Sắp xếp

B5: Thực hiện kế hoạch phát triển giám đốc

B6: Giám sát kế hoạch phát triển giám đốc

B7: Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch

Thực hiện quản lý

Định nghĩa, vai trò giám đốc

Trang 30

nhận thức, định hướng, tổ chức, nắm bắt và xử lý thông tin, hợp tác… mới hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ kép là lãnh đạo và quản lý trung tâm

Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX là quá trình xây dựng đội ngũ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu quản lý GDTX Muốn vậy cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Đồng thời là quá trình làm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, có khả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của trung tâm, tìm thấy sự gắn bó với trung tâm (thấy mục tiêu và sự phát

triển của cá nhân trong mục tiêu và sự phát triển của trung tâm) Thực chất của phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX là tạo ra sự gắn bó giữa chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho để phát triển và đánh giá một cách khoa học, chính xác Quá trình này diễn ra liên tục, nhằm thay đổi hiện trạng của đội

ngũ giám đốc TTGDTX hoàn thiện hơn về mọi mặt, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý TTGDTX trong điều kiện CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý GDTX của các nước phát triển trên thế giới Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển và sự thúc đẩy của môi trường (trung tâm, xã hội, đồng nghiệp) đối với giám đốc, trong đó sự tích cực tự vận động phát triển giữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, nhân cách của giám đốc trong mối liên hệ biện chứng với sự phát triển của TTGDTX nói riêng và sự phát triển của nghiệp giáo dục - đào tạo nói chung

1.4 Những nội dung cơ bản của chuẩn giám đốc TTGDTX:

“Chuẩn giám đốc TTGDTX” là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giám đốc TTGDTX, điều kiện cần để đảm bảo thực hiện tốt vai trò, chức năng của người lãnh đạo và quản lý Gồm 3 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí sau:

Sơ đồ 1.3: Chuẩn giám đốc TTGDTX

Trang 31

1.4.1 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

Đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế với nhiều thời cơ nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo làm cho xã hội lo lắng Trước thực

tế đó, việc tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức trong đó có giám đốc TTGDTX là cần thiết và cấp bách Với tư cách là nhà

CHUẨN GIÁM ĐỐC TTGDTX

Tiêu chuẩn 1:

Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (3 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 2:

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (5 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 3:

Năng lực lãnh đạo

và quản lý trung tâm (12 tiêu chí)

Tiêu chí 11.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch HĐ

Tiêu chí 12 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

Tiêu chí 13 Quản lý hoạt động

giáo dục

Tiêu chí 15 Phát triển môi trường giáo dục

Tiêu chí 17 Quản lý công

tác thi đua, khen thưởng

Trang 32

lãnh đạo/quản lý/nhà giáo dục trong TTGDTX, giám đốc phải vừa có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, vừa phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp của mình đó là chuyên môn kép “giáo dục và và quản lý giáo dục”

“Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp”, xác định uy tín, thế đứng, là “tấm gương sáng” để giáo viên và người học noi theo Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp là gốc, là thành phần cơ bản, phản ánh nhân cách người lãnh đạo Chuẩn về đạo đức nghề nghiệp là thước đo giá trị nhân cách, chi phối, quyết định lối sống, tác phong làm việc Lối sống thể hiện tầm văn hóa, phương cách đối nhân xử thế, sự ảnh hưởng của người lãnh đạo, quản lý trung tâm Hiện nay đang có một số biểu hiện yếu kém trong ngành giáo dục, đã và đang bị xã hội lên án Do đó, hơn bao giờ hết, đội ngũ giám đốc cần phải phấn đấu để đạt chuẩn, trong đó chuẩn hoá đạo đức nghề nghiệp

1.4.2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

Giám đốc TTGDTX phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm,

để tổ chức tốt công tác giáo dục trong trung tâm, cần hiểu biết về chương trình GDTX theo quy định, về vị trí, vai trò và xu thế phát triển của GDTX trong bối cảnh chung của phát triển giáo dục - đào tạo, về phương pháp xây dựng và phát triển chương trình đáp ứng nhu cầu người học; Cần phải đạt trình

độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành, có kiến thức vững vàng về môn học đã và đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục, am hiểu lý luận, nghiệp vụ quản lý GDTX trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cần phải có khả năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực phù hợp với người học, hỗ trợ đồng nghiệp hiểu và thực hiện phương pháp dạy học tích cực cho người học Trong điều kiện hội nhập quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, cần phải ứng dụng được công nghệ thông tin trong công việc giảng dạy, quản lý đồng thời phải sử dụng thông thạo được một ngoại ngữ Giám đốc TTGDTX đạt chuẩn phải có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm của nhà trường thành tổ chức biết học hỏi và sáng tạo

Trang 33

1.4.3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực lãnh đạo, quản lý trung tâm

Năng lực là những đặc điểm bên trong cho phép làm việc hiệu quả hơn trong nhiều tình huống hơn và thường xuyên hơn với kết quả cao hơn Do đó, có thể hiểu năng lực của giám đốc TTGDTX là việc giải quyết có hiệu quả những vấn đề mới, những tình huống mới, những thách thức mới trên cơ sở vận dụng sáng tạo những tri thức và kỹ năng đã được trang bị hoặc tự học, tích lũy trong quá trình công tác Thể hiện ở mối quan tâm hàng đầu là giá trị của sự tương tác giữa con người với nhau, xây dựng mạng lưới quan hệ, có giao tiếp tốt, phản hồi nhanh; Có khả năng

xử lý thông tin; Biết thuyết phục hơn ra lệnh; Quyết đoán và có bản lĩnh đổi mới;

Là người trung thực và liêm khiết; Biết tư duy sáng tạo và hành động hiệu quả”

Ngày nay trong xu thế hội nhập, đổi mới và phát triển giáo dục, giám đốc

TTGDTX có vai trò kép là lãnh đạo và quản lý Lãnh đạo để luôn có được sự

thay đổi và phát triển, quản lý để các hoạt động có sự ổn định nhằm đạt tới mục

tiêu Giám đốc TTGDTX là chủ thể quản lý của nhà trường, là nhà quản lý, người lãnh đạo vừa có vai trò thủ trưởng (giám sát, đôn đốc công việc) vừa có vai trò thủ lĩnh (liên đa nhân cách) Để hoàn thành vai trò tinh tế, phức tạp này, giám đốc TTGDTX vừa phải nắm chắc, sử dụng có hiệu quả các công cụ quản

lý vừa phải tích cực bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững các định chế trong giáo dục – đào tạo để vận dụng phù hợp vào các khâu của quá trình quản lý; xây dựng được văn hoá trung tâm và văn hoá quản lý trung tâm theo tổ chức biết học hỏi

Tóm lại, để trở thành một giám đốc TTGDTX đáp ứng các yêu cầu của chuẩn, giám đốc đó phải có bản lĩnh chính trị, có đạo đức, có năng lực nghề nghiệp, tâm huyết với nghề quản lý biểu hiện thành ý thức và khả năng tạo nên

sự cộng hưởng của nội lực tìm học, tự học một cách thông minh, sáng tạo

1.5 Vai trò, nhiệm vụ của giám đốc TTGDTX và vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.5.1 Vị trí, nhiệm vụ của TTGDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 34

Điều 4 Luật giáo dục 2005 ghi rõ: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và GDTX” [23] Hội thảo về Chiến lược phát triển GDTX đến năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu: “GDTX được hiểu một cách khái quát là cung ứng cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tài nguyên con người thông qua các chương trình học tập” [3, tr 12] Mạng lưới GDTX gồm: TTGDTX cấp tỉnh, TTGDTX cấp huyện, trung tâm ngoại ngữ - tin học và các TTHTCĐ xã, phường và thị trấn

TTGDTX (Continuing Education Center) cấp huyện (Sau đây được gọi là TTGDTX) là CSGD trong mạng lưới GDTX trên địa bàn huyện có nhiệm vụ:

Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục; Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với Sở Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng; Tổ chức các chương trình GDTX khác trên địa bàn huyện, theo điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDTX, ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ – BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

TTGDTX có hai chức năng: 1/ Tổ chức hoạt động giáo dục, tạo cơ hội học tập nhằm thoả mãn nhu cầu học tập đa dạng của mọi người dân, mọi lứa tuổi, mọi trình độ; 2/ Tư vấn về GDTX trong phạm vi huyện Với chức năng này TTGDTX giữ vai trò như một bộ phận nghiệp vụ của cơ quan quản lý cấp huyện

Các chương trình GDTX gồm: 1/xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; 2/ Bổ túc Tiểu học, THCS, THPT; 3/ Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng; 4/ Đào tạo, bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức kỹ năng; 5/ Đáp ứng yêu cầu người học; 6/ Điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn và xác định nội dung học tập cần thiết, đề xuất việc tổ chức các hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng; 7/ Tổ chức các lớp học riêng theo các chương trình quy định cho đối tượng hưởng chính sách

ưu đãi, người tàn tật và các đối tượng chính sách xã hội; 8/ Tổ chức dạy thực

Trang 35

hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

1.5.2 Vai trò, nhiệm vụ của giám đốc TTGDTX

Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDTX, ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ – BGDĐT ngày02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo: “Giám đốc TTGDTX là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của trung tâm, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Có thể hiểu giám đốc TTGDTX là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của trung tâm, là nhà lãnh đạo có uy tín, là “thủ lĩnh” của tập thể sư phạm, tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm Với vai trò là nhà lãnh đạo, giám đốc TTGDTX phải đưa ra định hướng nhiệm vụ (xác định

sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị); lập kế hoạch chiến lược phát triển trung tâm; huy động các nguồn lực; xây dựng văn hóa trung tâm; tổ chức và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học viên

1.5.3 Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo: “Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn CBQL giáo dục”; “Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

và CBQL giáo dục, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục”; Điều 5, điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDTX ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ – BGDĐT ngày 02/01/2007 ghi rõ: “Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý, chỉ

đạo TTGDTX” Như vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo mà trực tiếp là giám đốc Sở

Trang 36

là chủ thể của hoạt động phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hoá, giữ các vai trò sau:

Vai trò là đại diện chính quyền, giám đốc Sở là người quản lý hành

chính nhà nước của ngành giáo dục- đào tạo địa phương Đó là việc thực hiện đúng, đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của nhà nước Đưa ra những quyết định quản lý kịp thời, đúng đắn và đảm bảo tính khả thi như: theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bãi nhiệm, sa thải, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển ; Đánh giá, xếp loại; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám đốc

Vai trò chủ sự về tài lực và vật lực, giám đốc Sở chịu trách nhiệm phân

bổ, huy động và sử dụng nguồn lực phục vụ cho TTGDTX hoạt động

Vai trò là hạt nhân tổ chức và điều hành, giám đốc Sở là người phát

hiện năng lực, bố trí, phân công hợp lý để phát huy tối đa năng lực và sáng tạo của mỗi cá nhân Biết khéo léo trong đối xử, biết quản lý đội ngũ giám đốc Có khả năng cảm hoá mọi người bằng vốn hiểu biết, sự nêu gương, bằng tình cảm chân thành cũng như ý chí, nghị lực của mình

Vai trò là tác nhân thúc đẩy sự phát triển giám đốc Sở phải là nhà sư

phạm mẫu mực, là nhà giáo có chuyên môn giỏi, là nhà giáo dục có tâm hồn,

có tấm lòng bao dung rộng mở, là nhà khoa học giáo dục, nêu gương về tính thần “tự học và sáng tạo”, biết nghiên cứu, truyền đạt và áp dụng những kinh nghiệm quản lý, lãnh đạo, chuyên môn, những thành tựu mới về khoa học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục địa phương

1.6 Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa

1.6.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa

1.6.1.1 Những yếu tố thuộc về quản lý nhà nước

Trang 37

Giáo dục-đào tạo chịu sự tác động qua lại của các nhân tố trong môi trường chính trị, kinh tế - xã hội Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động có ý nghĩa quan trọng trong quy hoạch phát triển mạng lưới

và đội ngũ giám đốc TTGDTX Trước hết phụ thuộc vào đường lối lãnh đạo đối với lĩnh vực giáo dục, thể hiện qua các chủ trương, chính sách của Đảng

và nhà nước Gồm: Chính sách phát triển GDTX;Phân cấp quản lý giáo dục; Phát triển đội ngũ; Chế độ đãi ngộ, cơ chế tuyển dụng, đề bạt; Luân chuyển

1.6.1.2 Những yếu tố về kinh tế - xã hội và văn hóa

Giáo dục chịu sự tác động trực tiếp của nhiều yếu tố xã hội như: kinh

tế, dân số, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán Kinh tế ảnh hưởng tới lộ

trình và hiệu quả việc thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giám đốc, vì vậy cần có sự

quan tâm vào cuộc của các ban, ngành địa phương và quyết tâm của mỗi giám đốc; Dân số, ảnh hưởng tới nhu cầu học tập, quy mô mạng lưới GDTX; Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, ảnh hưởng tới nhu cầu học tập, phong cách lãnh đạo, quản lý của giám đốc, tới văn hoá của TTGDTX

1.6.1.3 Những yếu tố về quản lý TTGDTX

Yêu cầu nâng cao năng lực quản lý và phẩm chất của giám đốc xuất phát

từ đòi hỏi của các cơ quan quản lý cấp trên và xã hội, từ nhu cầu nội tại của đơn

vị và bản thân giám đốc Đó là, sức ép của cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm Khi được giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, giám đốc cần phải có những kiến thức và kỹ năng quản lý hiện đại, điều hành đơn vị khoa học, dựa trên những công cụ quản lý tiên tiến để đảm bảo thành công, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên Vì những lợi ích này mà tập thể cán bộ, giáo viên kỳ vọng, thậm chí yêu cầu giám đốc có những tố chất của người lãnh đạo và quản lý, nắm được những kiến thức cơ bản, phương pháp quản lý hiện đại

1.6.1.4 Các yếu tố khác

Trang 38

Ngoài các yếu tố trên, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp hết sức quan trọng Nếu các tổ chức chính trị - xã hội được huy động và tích cực tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng, tạo môi trường thuận lợi sẽ tạo nên các xung lực tốt để đẩy nhanh quá trình chuẩn hóa đội ngũ giám đốc TTGDTX

1.6 2 Các yêu cầu phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX

Theo quan điểm truyền thống phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1.6.2.1 Phát triển về số lượng

Đảm bảo số lượng giám đốc đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn cho các TTGDTX Trọng tâm của công tác này là: 1/ Làm tốt công tác quy hoạch, tạo nguồn; 2/ Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng; 3/ Bổ sung nhân sự kịp thời khi có biến động Vì vậy các trường sư phạm, khoa giáo dục cần phải tiến hành đào tạo, bồi dưỡng một cách đa dạng, hiệu quả bằng các hình thức: tập trung, tại chức, từ xa, tự học có hướng dẫn… Việc xây dựng các giáo trình về quản lý giáo dục, quản lý TTGDTX có tính hiện đại và chuẩn hóa để phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng cũng có tính cấp bách

1.6.2.2 Phát triển về chất lượng

Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng về mọi mặt của đội ngũ giám đốc TTGDTX đáp ứng các yêu cầu của chuẩn, thể hiện ở trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất ban đầu và tiếp tục được nâng lên trong quá trình tựu nghề Thực chất là nâng cao chất lượng toàn diện với trọng tâm là vững vàng

về chính trị, tư tưởng, giỏi về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ

sư phạm, có năng lực thực hành về tin học, ngoại ngữ và có khả năng hoạt động xã hội hiệu quả Đồng thời có năng lực tự học suốt đời và khả năng tự phát triển Để phát triển về chất lượng cần tiến hành: 1/ Đào tạo, định kỳ đào tạo lại và bồi dưỡng theo yêu cầu đã đặt ra; 2/ Phát hiện được cá nhân có “tố chất quản lý” đưa vào diện quy hoạch nguồn và thực hiện đào tạo bồi dưỡng ban đầu có hệ

Trang 39

thống về kiến thức quản lý; 3/ Thực hiện đánh giá, sàng lọc lại để chỉ ra những tiêu chuẩn, tiêu chí đạt và chưa đạt để đào tạo, bồi dưỡng và thúc đẩy

tự học, tự đào tạo

1.6.2.3 Phát triển về cơ cấu

Làm cho đội ngũ này ngày càng hoàn thiện, phù hợp và đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý Cơ cấu đội ngũ bao gồm tỷ lệ đạt chuẩn về trình độ đào tạo/bồi dưỡng (chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học ), tỷ lệ nam/nữ, tỷ lệ theo độ tuổi và người địa phương

Tóm lại, để bắt nhịp với xu thế phát triển giáo dục của các nước trên thế

giới hiện nay, phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX là quá trình xây dựng đội ngũ giám đốc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm

vụ và mục tiêu quản lý Để phát triển đội ngũ giám đốc cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm có được đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,

có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt

1.6.3 Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa

Trước đây, trong phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, thường quan tâm đến phát triển số lượng và cơ cấu, nhằm đáp ứng việc mở rộng quy mô giáo dục, đó là giai đoạn phát triển theo chiều rộng của nền giáo dục nước nhà Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đưa ra mục tiêu phát triển giáo dục theo hướng ưu tiên về chất lượng, nghĩa là ưu tiên phát triển giáo dục theo chiều sâu Đây là xu hướng tất yếu đối với giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Đội ngũ giám đốc có chất lượng là đội ngũ đạt được các tiêu chuẩn của Chuẩn Để đạt được các tiêu chuẩn đó cần có một quá trình đào tạo và bồi dưỡng cả từ góc độ các cơ quan quản lý, cả từ góc độ cá nhân giám đốc, diễn ra không phải tự phát mà phải có ý thức, có tổ chức, có mục đích và có định hướng, nghĩa là phải có quản lý Như vậy, để phát triển đội ngũ giám đốc theo hướng chuẩn hóa, cần phải thực hiện các nội dung sau đây:

Trang 40

Thứ nhất, xây dựng kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ giám đốc Nội dung này

đòi hỏi khảo sát thực tiễn đội ngũ, xác định nhu cầu, xây dựng mục tiêu và điều kiện thực hiện kế hoạch

Thứ hai, Tổ chức triển khai kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ giám đốc Nội

dung này đòi hỏi xác lập bộ máy điều hành, phân công trách nhiệm, xác định hình thức và các bước triển khai

Thứ ba, chỉ đạo việc thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giám đốc Nội dung

này đòi hỏi có các văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý, tổ chức hội nghị phổ biến và quán triệt các văn bản chỉ đạo đó, đặc biệt là chỉ đạo sự phối hợp của các cơ quan quản lý liên quan tới vấn đề chuẩn hóa đội ngũ giám đốc

Thứ tư, thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện

chuẩn hoá đội ngũ giám đốc, nội dung này yêu cầu các cơ quan quản lý có kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát cấp dưới trong việc thực hiện, tổ chức đánh giá kết quả theo thường kỳ và theo từng giai đoạn

Việc thực hiện các nội dung trên nhằm làm cho đội ngũ giám đốc từng bước được chuẩn hóa, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn và tiêu chí của Chuẩn Cơ sở thực hiện là bộ Chuẩn giám đốc TTGDTX do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hội nhập và toàn cầu hóa, thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước đòi hỏi phải phát triển sự nghiệp giáo dục Phát triển sự nghiệp giáo dục tất yếu phải phát triển nguồn nhân lực gánh vác sự nghiệp giáo dục - đào tạo, trong đó đội ngũ CBQL CSGD là nhân tố quyết định Phát triển đội ngũ bao hàm cả 3 thành phần: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu

và đạt chuẩn về nghề nghiệp

Phát triển đội ngũ CBQL CSGD phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Cơ chế, chính sách của Nhà nước, môi trường kinh tế - xã hội, nỗ lực chủ quan của đội ngũ CBQL CSGD Hoạt động này mang tính phức hợp gồm: tính khoa học, tính hệ thống và là yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp giáo dục Phát triển

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục. Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2009
11.Đặng Quốc Bảo, Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường, Tổng thuật – Biên soạn, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Tổng thuật – Biên soạn
Năm: 2005
12. Đặng Thành Hƣng (2005), Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: tổ chức phát triển giáo dục
Năm: 2005
13. Đặng Xuân Hải (2004), Vận dụng lý thuyết thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học. Kỷ yếu Hội thảo khoa học. ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lý thuyết thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Năm: 2004
14. Hồ Chí Minh (1964), Bài nói chuyện tại trường ĐHSP Hà Nội, Hồ Chí Minh với ngành giáo dục. Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài nói chuyện tại trường ĐHSP Hà Nội
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 1964
17. Nguyễn Đức Trí, “Về chuẩn hóa giáo viên các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”. Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục số 113 tháng 7 năm 2004, Tr 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chuẩn hóa giáo viên các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
20. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý, Tập bài giảng, Hà Nội – 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1996/2004
21. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Tập bài giảng Cao học. Khoa Sư phạm ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Quản lý nguồn nhân lực. Tập bài giảng Cao học. Khoa Sư phạm ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Khoa Sư phạm ĐHQG Hà Nội
Năm: 2005
26. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế ký XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế ký XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
28. UBND tỉnh Thái Bình (2009), Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Thái Bình giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Thái Bình giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Thái Bình
Năm: 2009
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6, khóa IX, Hà Nội Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 02/01/2007 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của TT GDTX Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư số 42/2010/TT-BGD-ĐT ngày 30/12/2010 ban hành quy định chuẩn giám đốc của TTGDTX Khác
7. Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Đảng bộ tỉnh Thái Bình, Văn kiện Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
15. Ngô Quang Sơn (2003), Xu thế phát triển bền vững các TTGDTX ở các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và ở Việt Nam. Những vấn đề và giải pháp, Thông tin QLGD - số 6 năm 2003 tr32 Khác
16. Nguyễn Đức Trí (2008), Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo. Tạp chí Giáo dục số 193 tháng 9 năm 2008 tr89 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Số lượng học viên tham gia các hình thức học tại các - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.1. Số lượng học viên tham gia các hình thức học tại các (Trang 8)
Sơ đồ 1.1.  Quy trình chuẩn hoá - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.1. Quy trình chuẩn hoá (Trang 10)
Sơ đồ 1.1. Quy trình chuẩn hóa - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.1. Quy trình chuẩn hóa (Trang 24)
Sơ đồ 1.2. Các bước phát triển giám đốc TTGDTX - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.2. Các bước phát triển giám đốc TTGDTX (Trang 29)
Sơ đồ 3.1: Quá trình đào tạo, bồi dƣỡng cho giám đốc TTGDTX - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 3.1 Quá trình đào tạo, bồi dƣỡng cho giám đốc TTGDTX (Trang 80)
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò, đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò, đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp (Trang 89)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ   Theo chuẩn giám đốc TTGDTX của các giám đốc TTGDTX cấp huyện - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
heo chuẩn giám đốc TTGDTX của các giám đốc TTGDTX cấp huyện (Trang 107)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ GIÁM ĐỐC - Phát triển đội ngũ Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ GIÁM ĐỐC (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm