1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020

129 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, trong những năm qua Huyện ủy - HĐND - UBND huyện đã rất chú trọng công tác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ MINH CHIẾN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

GIAI ĐOẠN 2013-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ MINH CHIẾN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

GIAI ĐOẠN 2013-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Bá Dương

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Bá Dương, người thày, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Ân Thi đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND huyện, Văn phòng Huyện uỷ, Ban Tổ chức Huyện uỷ, phòng Nội vụ, phòng Giáo dục & Đào tạo, phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê, cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học của huyện Ân Thi đã tạo điều kiện, hợp tác, giúp đỡ và cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dũ đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài này, song không tránh khỏi còn những thiết sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Minh Chiến

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBQL Cán bộ quản lý CNH-HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông CSVC Cơ sở vật chất DS Dân số GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên HĐND Hội đồng nhân dân HS Học sinh KT-XH Kinh tế - Xã hội PCGD Phổ cập giáo dục PCGDTH-CMC Phổ cập Giáo dục tiểu học - Chống mù chữ QLGD Quản lý giáo dục THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TTCN Tiểu thủ công nghiệp

TT GDTX Trung tâm Giáo dục thường xuyên

TT HTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng TTKTTH-HN Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp UBND Uỷ ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục các sơ đồ và bảng iii

Mục lục v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC 8

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Biện pháp, phát triển 11

1.2.2 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lý nhà trường 11

1.2.3 Đội ngũ, cán bộ, cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý 20

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý 22

1.3 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường tiểu học 24

1.3.1 Vị trí, vai trò của CBQL trường tiểu học 24

1.3.2 Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học 26

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 36

1.4.1 Hệ thống quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục và công tác cán bộ 36

1.4.2 Các nhân tố về kinh tế - xã hội, văn hoá, giáo dục 36

1.4.3 Các nhân tố giáo dục và đào tạo quốc tế 37

1.4.4 Các nhân tố về năng lực quản lý của CBQL, lãnh đạo địa phương 37 Tiểu kết chương 1 38

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN 39

2.1 Tình hình giáo dục tiểu học huyện Ân Thi giai đoạn 2008-2013 39 2.1.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Ân Thi 39

2.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học 40

Trang 6

trường tiểu học 69 2.2.4 Thực trạng việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ

quản lí trường tiểu học 69 2.2.5 Một số vấn đề đặt ra về chất lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL các

trường tiểu học của huyện giai đoạn 2008-2013 70

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÍ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ÂN THI, TỈNH

HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2013-2020 74 3.1 Phương hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển giáo dục

nói chung và giáo dục tiểu học huyện Ân Thi đến năm 2020 74 3.1.1 Phương hướng phát triển giáo dục tiểu học và phát triển đội ngũ

CBQL các nhà trường tiểu học 74 3.1.2 Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ

CBQL trường Tiểu học ở huyện Ân Thi giai đoạn 2013-2020 76 3.2 Các biện pháp thực hiện phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường

tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 77 3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền

đối với việc phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học Đổi mới và nâng

cao hiệu quả quản lý đội ngũ CBQL trường tiểu học, huyện Ân Thi 78 3.2.2 Rà soát, đánh giá đội ngũ CBQL các trường tiểu học trên cơ sở

xây dựng tiêu chuẩn CBQL trưởng tiểu học phù hợp với nhiệm vụ

phát triển sự nghiệp GD nói chung, của huyện Ân Thi nói riêng 79 3.2.3 Thực hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ CBQL theo nguyên tắc

Trang 7

v

vừa động, vừa mở 84

3.2.4 Gắn kết giữa quy hoạch với đào tạo bồi dưỡng, khuyến khích tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học 91

3.2.5 Thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn CBQL nhà trường tiểu học với quá trình phát triển đội ngũ 98

3.2.6 Đổi mới chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật của Nhà nước và của địa phương đối với đội ngũ CBQL trường tiểu học 103

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 106

Tiểu kết chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

109 109 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 114

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG TRONG LUẬN VĂN

I SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1: Sơ đồ về hoạt động quản ý 14

Sơ đồ 2: Sơ đồ về mối liên hệ giữa các chức năng quản lý 16

II BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh ở bậc tiểu học huyện Ân Thi

từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2012 - 2013 42 Bảng 2.2: Dân số trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi và số lượng học sinh tiểu

học huyện Ân Thi từ năm học 2008 - 2009 đến năm học

2012 - 2013 43 Bảng 2.3: Số lớp, số học sinh các trường tiểu học của huyện Ân Thi

năm học 2012-2013 44 Bảng 2.4: Kết quả xếp loại Giáo dục - Hạnh kiểm của học sinh tiểu

học huyện Ân Thi 45 Bảng 2.5: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học và hoàn thành

chương trình Tiểu học 46 Bảng 2.6: Thống kê nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục tiểu học giai

đoạn 2008 – 2013 47 Bảng 2.7: Thống kê tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật

trường tiểu học của huyện Ân Thi 49 Bảng 2.8: Thống kê số lượng giáo viên tiểu học huyện Ân Thi 50

Bảng 2.9: Cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi năm

học 2012-2013 52 Bảng 2.10: Thống kê thực trạng trình độ CBQL trường tiểu học 53

Bảng 2.11: Thống kê số lượng, độ tuổi thâm niên công tác, thâm niên

quản lý của CBQL các trường tiểu học trên địa bàn huyện

Ân Thi tính đến năm 2013 55 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức

Trang 9

đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi giai đoạn

2008 - 2013 64 Bảng 2.17: Đánh giá về các biện pháp xây dựng và phát triển

đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi (2008 - 2013) 65 Bảng 3.1: Quy hoạch số lượng CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi

đến năm 2020 89 Bảng 3.2: Dự báo quy hoạch CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi

đến năm 2020 theo cơ cấu độ tuổi, giới tính 90 Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và

mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 107

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Về lí luận

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi

công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

Trong quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn quan tâm, coi trọng việc xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ nhằm chủ động tạo nguồn cán bộ cho nhu cầu trước mắt

và lâu dài Việc xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ góp phần thực hiện đường lối, chiến lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lí, chỉ đạo

Đối với giáo dục cũng vậy, Chiến lược giáo dục chỉ có thể trở thành hiện thực và đạt được những mục tiêu đề ra khi làm tốt công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch cụ thể Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000, chỉ rõ một trong các biện pháp đổi mới công tác quản

lí giáo dục và đào tạo là: “Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hóa sự

phát triển giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước và từng địa phương Có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng”

Kết luận Hội nghị Trung ương 6 (khóa IX) khẳng định là chúng ta cần phải tăng cường công tác dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Luật Giáo dục đã được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại Chương VII, Điều 99 chỉ rõ nội dung quản lí Nhà nước về giáo dục là phải xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

Tuy nhiên, hiện nay ngành giáo dục đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn: Chất lượng giáo dục và đào tạo đang là một trong những vấn đề bức xúc mà xã hội quan tâm Làm thế nào để khắc phục tình trạng yếu kém về

Trang 11

2

chất lượng, gian lận trong thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng toàn diện đang là vấn đề vô cùng khó khăn đối với ngành giáo dục nói riêng và của các cấp, các ngành nói chung

Cán bộ quản lí giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản

lý, điều hành các hoạt động giáo dục Chính vì vậy, nhà nước cần có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lí giáo dục, đảm bảo việc xây dựng

“nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”

Cán bộ quản lí trường tiểu học vừa là nhà lãnh đạo, nhà quản lí, nhà giáo, nhà hoạt động xã hội, nên đòi hỏi họ phải đạt những yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực để quản lí, lãnh đạo nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Muốn có đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng cần phải làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí Để thực hiện tốt công tác phát triển cán bộ quản lí nói chung, cán bộ quản lí trường tiểu học nói riêng cần phải có hệ thống lí luận về công tác xây dựng quy hoạch, phát triển cán bộ quản lí dẫn đường

Chỉ thị 40-CT/TƯ ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lí giáo dục đã xác định:“Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lí giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước”

Trang 12

3

Đề án về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đặt ra mục tiêu, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Để thực hiện được mục tiêu trên thì việc tăng cường công tác dự báo, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục là rất cần thiết

1.2 Về thực tiễn

Ân Thi là một huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hưng Yên; toàn huyện hiện có 21 trường tiểu học Trong những năm qua, giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng của huyện Ân Thi đã đạt những thành tựu quan trọng, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên từng bước được cải thiện cả về số lượng và chất lượng Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, trong những năm qua Huyện ủy - HĐND - UBND huyện đã rất chú trọng công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học nói riêng Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khóa XXIV, nhiệm kỳ 2010-2015 của huyện đã đề ra Chương trình phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2010-2015 định hướng đến năm 2020, trong đó có công tác phát triển đội ngũ CBQL các cấp học Mặc

dù, công tác xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã có sự quan tâm và đã có những chuyển biến mạnh mẽ, nhưng nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Ân Thi hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng còn có phần chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với ngành giáo dục - đào tạo huyện nhà Vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học của huyện Ân Thi sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để phát triển, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lí, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán

bộ quản lí về chuyên môn, nghiệp vụ quản lí giáo dục và lí luận chính trị, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học của huyện

Trang 13

4

Trong thời gian tới, quy mô phát triển giáo dục tiểu học của huyện có thể có nhiều thay đổi Đội ngũ cán bộ quản lí của huyện đang có những biến động, vì vậy việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có cơ cấu hợp lí, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học của huyện trong giai đoạn 2013-2020 và những năm tiếp theo là hết sức cần thiết

Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp

phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020” để nghiên cứu với mong muốn đề xuất các

biện pháp để phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2020 đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu của sự phát triển giáo dục tiểu học ở địa phương

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ CBQL trường học; các yếu tố ảnh hưởng, chi phối việc phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học

- Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; lí giải nguyên nhân và phương hướng khắc phục những hạn chế, yếu kém

- Định hướng và đề xuất những biện pháp thực hiện phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Ân Thi giai đoạn 2013-2020 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ấn Thi, tỉnh Hưng Yên

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học ở huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 2013 - 2020)

Trang 14

5

5 Vấn đề nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề:

- Cơ sở lý luận và thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học

- Các biện pháp thực hiện công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đến 2020

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, chất lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Ân Thi trước yêu cầu của đổi mới giáo dục còn có một số hạn chế và bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học phù hợp và đồng bộ

sẽ góp phần nâng cao được chất lượng, cân đối được về mặt cơ cấu của đội ngũ này đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và ở địa phương nói riêng

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học của việc phát triển và

đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2013 - 2020

7.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

Lãnh đạo, chuyên viên Ban Tổ chức Huyện ủy, phòng Nội vụ, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện; cán bộ quản lí và một số giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của Đề tài góp phần bổ sung làm

sáng tỏ hơn lý luận giáo dục về xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục

ở các trường phổ thông nói chung và các trường tiểu học nói riêng

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của Đề tài đặc biệt là các biện

pháp xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học không chỉ áp dụng ở huyện Ân Thi mà còn là cơ sở để các trường tiểu học các huyện khác trong tỉnh cũng như trên toàn quốc và có thể áp dụng Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

Trang 15

6

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập, nghiên cứu tài liệu, văn bản, vận dụng các quan điểm lý luận liên quan đến công tác quản lý, nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

9.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

9.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng bảng hỏi và tiến hành trưng cầu ý kiến của lãnh đạo và chuyên viên Ban Tổ chức Huyện uỷ, phòng Nội vụ, phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, một số giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

Tổng hợp kết quả để đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện

9.2.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia về lĩnh vực giáo dục và quản

lý giáo dục bậc tiểu học để đánh giá đúng thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Ân Thi từ đó đề xuất các biện pháp cần thiết và khả thi nhằm thực hiện có hiệu quả việc phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Ân Thi giai đoạn 2013-2020

9.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

Phân tích, đánh giá thực trạng từ các nguồn thông tin thu thập được như các loại báo cáo, kết quả phỏng vấn, kết quả điều tra bằng phiếu hỏi Từ đó tổng hợp, hệ thống hoá và rút ra những kết luận làm cơ sở để đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2020

Trang 16

7

9.2.5 Phương pháp phỏng vấn:

Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và chuyên viên Ban Tổ chức Huyện uỷ, phòng Nội vụ, phòng Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện trong giai đoạn hiện tại, từ đó

đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2020

9.2.6 Phương pháp khảo nghiệm

Kiểm chứng mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất để thực hiện phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh

Hưng Yên giai đoạn 2013-2020

9.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, phân tích, xử lí các

số liệu, từ đó đưa ra các nhận xét và kết luận cho từng nội dung cụ thể

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng đội ngũ quản lý và công tác phát triển đội ngũ

CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu

học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2020

Trang 17

tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý

Để nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, hàng nghìn năm trước đây các bậc hiền triết như Xôcrát (469-399 Tr.CN), Platôn (427-347 Tr.CN), Khổng Tử (551-478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN) đã nhấn mạnh đến vị trí, vai trò

và những phẩm chất, năng lực cần có của những người trực tiếp làm công tác quản lý xã hội mà ở phương Đông trước đây gọi là những người làm Quan Theo Khổng tử và Mạnh Tử để trở thành ông quan tốt cần phải có: Nhân, Lễ, Trí, Tín, Dũng

Từ khi quản lý trở thành khoa học cho đến ngày nay đã xuất hiện hàng nghìn công trình nghiên cứu về phẩm chất người lãnh đạo, quản lý Trong Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia đều chú trọng xác định tiêu chuẩn và chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ có vai trò quan trọng này

Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm vận dụng sáng tạo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò của hoạt động quản lý, người đã khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải có con người xã hội

chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải là người “vừa hồng, vừa chuyên”, đó chính

là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cách người cán bộ quản lý, trong đó

đức là gốc còn tài chính là năng lực của con người có được một phần từ yếu tố

bẩm sinh còn chủ yếu qua quá trình học tập, rèn luyện, công tác từ chính những công việc của bản thân mà nên

Để có được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong từng giai đoạn, đặc biệt là trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế thì công tác cán bộ là hết sức quan trọng

Trang 18

9

Nghị quyết số 42-NQ/TƯ ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị

về công tác quy hoạch, phát triển cán bộ lãnh đạo, quản lí thời kì đẩy mạnh

CNH-HĐH đất nước đã nêu rõ: “Tạo sự chủ động, có tầm nhìn chiến lược

trong công tác cán bộ; khắc phục tình trạng hẫng hụt trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lí, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, giữ vững đoàn kết nội bộ và sự ổn định chính trị Chuẩn bị từ xa và tạo nguồn cán bộ dồi dào làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ đảm nhận các chức danh lãnh đạo, quản

lí các cấp trong hệ thống chính trị vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn tốt, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng do Tổng bí thư Nông Đức Mạnh trình bày

ngày 18 tháng 4 năm 2006 cũng khẳng định chúng ta phải “Xây dựng đội ngũ

cán bộ đồng bộ, có cơ cấu hợp lí, chất lượng tốt, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế tiếp vững vàng Có cơ chế, chính sách bảo đảm phát hiện, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài dù là đảng viên hay người ngoài Đảng”

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020, về giáo

dục - đào tạo, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI cũng chỉ rõ: “Phát triển

giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu theo chốt ” [19, 119]

Qua các Nghị quyết của Đảng cho thấy tầm quan trọng cũng như sự quan tâm, chú trọng của Đảng và nhà nước ta về công tác cán bộ Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lí là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và đòi hỏi phải dựa trên cơ sở khoa học Xuất phát

từ quan điểm con người là động lực trực tiếp của sự phát triển, mà giáo dục và đào tạo lại là môi trường để xây dựng đội ngũ nhân lực cho toàn xã hội Chính

vì vậy, trong các Chiến lược phát triển giáo dục đã đưa ra nhiều giải pháp

Trang 19

bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người

Ở Việt Nam, từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước cho đến nay

đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có đề cấp đến vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục như: “Một số vấn đề về quản

lý và khoa học giáo dục” của tác giả Phạm Minh Hạc (1986); “Khoa học quản

lý nhà trường phổ thông” của tác giả Trần Kiểm (2003); “Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998); “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); “ Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG

Hà Nội năm 2002); “Giáo trình khoa học quản lý” của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2011)

Với từng công trình nghiên cứu, các tác giả đã tập trung phân tích thực trạng của công tác phát triển CBQL, quy hoạch giáo viên, đưa ra các biện pháp cần thiết, khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình ở mỗi địa phương Từ đó giúp cho việc thực hiện tốt hơn công tác phát triển cán bộ quản lí, giáo viên của các nhà trường ở từng địa phương Mỗi địa phương có những đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, vì vậy không thể vận dụng máy móc, cứng nhắc kinh nghiệm công tác phát triển CBQL ở nơi này vào nơi khác mà phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo phù hợp thực tiễn của mỗi địa phương Đề tài

“Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2020 ” nhằm phân tích có cơ sở khoa học

thực trạng giáo dục, công tác phát triển CBQL các trường tiểu học trong huyện,

từ đó đề xuất phương án và đưa ra các biện pháp có tính cần thiết, khả thi cao về phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Ân Thi giai đoạn 2013-

2020, phù hợp với thực tiễn địa phương, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Trang 20

11

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Biện pháp, phát triển

* Khái niệm “biện pháp”

Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1992 của Viện Khoa học xã hội Việt Nam thì biện pháp có nghĩa là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

* Khái niệm “phát triển”

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [33, 37]

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng

và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là

sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển” [28,20]

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

* Khái niệm “quản lý”

Thực tiễn quản lý phát triển xã hội cho thấy quản lý gắn liền với hoạt động của con người trong cuộc sống, là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính xã hội của lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Trong đời sống kinh tế - xã hội, vấn đề quản lý trở nên hết sức phức tạp Chính sự đa dạng, phong phú và phức tạp đó nên khi nói

về quản lý đã có nhiều cách khái niệm khác nhau

Ngay từ thời Khổng Tử, ông đã đề cao và xác định rõ vai trò cá nhân của

người làm công tác quản lý, đó là: Người quản lý mà chính trực thì không cần

nhiều công sức mà vẫn khiến người ta làm theo; người quản lý mà không chính

trực thì vất vả mấy cũng không ai làm theo

Trang 21

còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9,29]

* Quan điểm của các tác giả nước ngoài về quản lý

Theo Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến

bộ của cả xã hội đến cá nhân” [1,27]

Aunapu (người Nga) cho rằng: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế

- xã hội là cơ bản” [2,24]

Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý như quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của tổ chức” [31,68]

Theo Henri Fayol, người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

H.Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm” Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được thành công theo ý muốn

Trang 22

13

* Quan điểm của các tác giả trong nước

Tác giả Nguyễn Bá Dương cho rằng: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu

nhất định của tập thể xã hội” [12,55]

Trong giáo trình “Quản lý giáo dục” do Bùi Minh Hiền chủ biên, định

nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý

tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [22,36]

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập

kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kĩ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành

viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định” [24,10]

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình tâm lý và hành động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp

với quy luật khách quan” [32,1]

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu

cầu nhất định” [33,22]

Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối

tượng theo những mục tiêu đã định

Như vậy: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác

và vận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt có khác nhau nhưng đều chứa đựng những dấu hiệu chung:

Trang 23

14

- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động

xã hội loài người Người lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho

xã hội con người tồn tại và phát triển

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt chẽ với nhau là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

- Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữa vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức và điều khiển) hợp quy luật của chủ thể quản lý dựa trên các nguồn lực, điều kiện có thể có nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức, đơn vị đề ra Thực chất nó là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể) đến người bị quản lý (đối tượng) nhằm đạt được mục tiêu chung thông qua các công cụ và phương pháp quản lý

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức;

- Đối tượng quản lý là những con người cụ thể, nhóm người

- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, như: mệnh lệnh, quyết định, chính sách

- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý;

Hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau:

Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Trang 24

15

Khái niệm quản lý đã chỉ rõ: Hệ thống quản lý gồm 2 hệ liên kết với nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý với đối tượng (khách thể) quản lý

Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra đối tượng quản lý và ngược lại

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các tác động, còn khách thể quản

lý thì làm nảy sinh các giá trị và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý

Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:

Lập kế hoạch: Bao gồm xác định mục tiêu của tổ chức, thiết lập chiến

lược tổng thể để đạt được mục tiêu đó

Tổ chức (công việc và các nguồn lực): Là quá trình sắp xếp, phân bổ

công việc, quyền hành và nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Các nội dung cụ thể là:

- Phân tích công việc bằng nhiệm vụ;

- Lựa chọn người thực hiện từng công việc;

- Phân bổ các nguồn lực;

- Xây dựng cơ chế làm việc

Lãnh đạo (chỉ đạo): Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ

chức làm cho họ gắn kết, nhiệt tình, tự giác và nỗ lực phấn đấu đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra Chức năng lãnh đạo gồm các nội dung:

- Ra quyết định;

- Thông báo, hướng dẫn;

- Điều phối;

- Động viên

Kiểm tra: Là các hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những ưu

điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện để đạt được mục đích qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý các kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục tiêu của quản lý được thực hiện đúng hướng và có hiệu quả Nội dung chức năng kiểm tra là:

- Xác định tiêu chí (chuẩn mực, đạo đức);

- Sử dụng phương pháp phù hợp;

Trang 25

16

- Phân tích thông tin và đánh giá;

- Sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi

Các chức năng quản lý làm nên bản chất quản lý Nó nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy và là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của tổ chức

Các chức năng quản lý liên hệ mật thiết với nhau và thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 2: Sơ đồ về mối liên hệ giữa các chức năng quản lý

* Khái niệm “quản lý giáo dục”

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Dựa vào khái niệm “quản lý” một số nhà nghiên

cứu về giáo dục đưa ra về khái niệm về quản lý giáo dục như sau:

* Quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài

Theo M.I.Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng

hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng” [27, 22] [19]

V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa

cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của học sinh”

* Quan điểm của các nhà nghiên cứu Việt Nam

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong tập bài giảng: “Những vấn đề cơ bản về

quản lý giáo dục” có nêu: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều

hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh giáo dục phát triển

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra

Trang 26

và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản

lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [25,24]

Khi nói đến khái niệm quản lý giáo dục các tác giả tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng đều toát lên được quản lý giáo dục là tác động có tổ chức, có quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống

giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Như vậy: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ định của

chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu

giáo dục trong môi trường luôn biến động

* Khái niệm “quản lý nhà trường”

* Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nước - Xã hội, diễn ra những tác động qua lại giữa các nhân tố trong và ngoài nó

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc sáng tạo, kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Như vậy, trường học là nơi tiến hành công tác giáo dục, đào tạo toàn diện hay một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho những tập thể học sinh, sinh viên Trường học là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức theo các loại hình sau đây:

- Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động

Trang 27

18

- Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên tắc giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”.[21,22]

Trường học là một tổ chức giáo dục ở cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong nhà trường hoạt động trung tâm là hoạt động trung tâm là hoạt động dạy và học, tất cả các hoạt động đa dạng khác đều hướng tới làm tăng hiệu quả của quá trình dạy và học Vì vậy, quản lý trường học nói chung

và quản lý trường tiểu học nói riêng bản chất là; “Quản lý hoạt động dạy - học,

tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong

đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân

tố thày - trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”.[4,63]

Trường học vừa là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, vừa là một bộ phận cấu thành xã hội; nó thực hiện thể chế chuyên biệt của xã hội, của nhà nước có chức năng đào tạo thế hệ trẻ, có mục tiêu rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được Nhà nước cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các chức năng của mình Trường học có mối quan hệ mật thiết với môi trường kinh

tế - chính trị, văn hoá - xã hội Với tư cách là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân nên trường học có nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định của Luật Giáo dục

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo thực hiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Thành tích tập trung nhất của trường học là chất lượng và hiệu quả giáo dục, được thể hiện ở sự tiến bộ của học sinh, ở việc đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường

Trang 28

- Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong

phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương

- Quản lý nhà trường: QLGD ở góc độ vi mô, trong phạm vi một đơn vị,

một sơ sở giáo dục

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp QLGD) nhằm làm cho nhà trường vận

hành theo quy luật giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng thời

kỳ phát triển của từng địa phương nói riêng và của đất nước nói chung

Tác giả Konđacốp định nghĩa: Quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế, xã hội, tổ chức

sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên

Nhà trường là một thể chế xã hội hoàn chỉnh, một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục, đào tạo của nhà nước, của cộng đồng xã hội, chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống Quản lý nhà trường

là một phạm vi cụ thể của quản lý hệ thống giáo dục Quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động GD&ĐT trong phạm vi một nhà trường

Về mặt bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy điều khiển vận động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan hệ đó do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của ngành

Công tác quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường

mà người CBQL trường học thực hiện những chức năng quản lý theo yêu cầu

và nhiệm vụ quy định Đó là các hoạt động có ý thức, có kế hoạch và có định hướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm

Trang 29

Mặc dù các tác giả nêu lên những định nghĩa không hoàn toàn giống nhau, nhưng cơ bản đồng nhất với nhau, đó là đều phản ánh được những nét

đặc thù, nét bản chất của hoạt động quản lý trường học đó là: Quản lý trường

học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng để thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, lên trạng thái mới về chất

1.2.3 Đội ngũ, cán bộ, cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý

* Khái niệm “đội ngũ”

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Thuật ngữ “đội ngũ” chúng ta thường gặp khi nói đến một tập thể người, ví dụ như đội ngũ cán

bộ công chức, đội ngũ nhà giáo, đội ngũ cán bộ tri thức, đội ngũ thầy thuốc, đội ngũ văn nghệ sỹ…Ngày nay khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: “Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ trí thức, ”

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng

để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2006 thì: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực

lượng” [34-339]

Trang 30

Bác Hồ, trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc” (1947) cũng chỉ rõ, "Cán

bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng”

Như vậy, có thể quan niệm một cách chung nhất, cán bộ là khái niệm chỉ

ra những người có chức vụ, vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động, ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hướng sự phát triển tổ chức

* Khái niệm “cán bộ quản lý”

Theo Từ điển Tiếng Việt “CBQL là người làm công tác có chức vụ trong

một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ” [33,109]

Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó, vừa chịu sự

lãnh đạo, quản lý của cấp trên

CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người giữ vai trò dẫn dắt, tác động, ra lệnh kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị Người CBQL phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là tấm gương cho mọi

người trong đơn vị noi theo

* Khái niệm đội ngũ CBQL

Từ khái niệm “đội ngũ” và khái niệm “cán bộ quản lý”, chúng ta có thể hiểu đội ngũ CBQL là một tập thể người có chức vụ trong tổ chức, đơn vị

Trang 31

22

trong hệ thống chính trị - xã hội của đất nước Đội ngũ CBQL cũng phân chia

thành nhiều cấp: Đội ngũ CBQL cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở

Đội ngũ CBQL là lực lượng nòng cốt của hệ thống chính trị - xã hội của đất nước trong việc lãnh đạo, quản lý chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc

đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức

đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy người CBQL - người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn, có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vì vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Thời đại ngày nay là thời đại khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin với nền kinh tế tri thức đã dẫn đến xu hướng toàn cầu hoá

Xu hướng này đòi hỏi phải thay đổi nhiều lĩnh vực Đối với giáo dục, đổi mới

và phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ CBQL giáo dục là một yếu tố cần thiết cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong thời gian tới

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là quan điểm xuyên suốt của Đảng ta, khẳng định vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo trong việc

Trang 32

23

nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ CBQL trong việc điều hành một hệ thống giáo dục ngày càng mở rộng và phát triển

Chiến lược phát triển giáo dục năm 2001-2010 đã chỉ rõ: “Phát triển đội ngũ

nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng cao quy mô vừa tăng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”

Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ nhà giáo và

CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 của Chính phủ khẳng định: “Xây dựng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ”, đặc biệt chú trọng nâng cao bản

lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả

ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng

số lượng; cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt; chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý bao gồm:

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chính là thực hiện quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu)

- Sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc

- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Trang 33

24

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên ta thấy: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thực chất là xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm, tuyển dụng cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường tiểu học, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp

1.3 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường tiểu học

1.3.1 Vị trí, vai trò của CBQL trường tiểu học

1.3.1.1 Những nhiệm vụ của trường tiểu học:

Trường tiểu học có những nhiệm vụ chính sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

- Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 34

25

1.3.1.2 Hoạt động quản lý ở trường tiểu học:

Trường tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung tâm vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt động quản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật cao

Chủ thể quản lý của trường tiểu học chính là bộ máy quản lý giáo dục trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng)

Trong các trường tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mối quan hệ, phối hợp các lực lượng quản lý bao gồm:

- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, quản lý các hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng

- Tổ chức Đảng trong nhà trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

- Công đoàn giáo dục, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường theo quy định của pháp luật giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

- Mỗi trường tiểu học có một giáo viên Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và sao nhi đồng, có trách nhiệm phối hợp với nhà trường tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học

Mỗi trường tiểu học chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của phòng GD&ĐT cũng như cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương nơi trường đóng

1.3.1.3 Quy định hạng trường tiểu học:

Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớp học mỗi trường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việc thực hiện chế độ phụ cấp của Nhà nước đối với cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý

Trang 35

1 Trung du, đồng bằng, thành phố Từ 28 lớp trở lên Từ 18 đến 27 lớp Dưới 18 lớp

(Nguồn: Thông tư số 35/2006/TTLB-BGD&ĐT-BNV, hướng dẫn định mức

biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập)

1.3.2 Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học:

1.3.2.1 Yêu cầu về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học:

Giáo dục phải đi trước, đón đầu thời đại, đón đầu sự phát triển của xã hội, luôn đáp ứng nhu cầu của thời đại và dự báo về tương lai Tác giả Phạm

Minh Hạc đã khẳng định: “Nói về giáo dục là nói tới triển vọng, viễn cảnh

Nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ tới trước mắt, không nghĩ tới phạm trù tương lai, chắc chắn là không có thành công hay ít nhất là không có thành tựu thật”

Sự nghiệp GD&ĐT có đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội hay không, một phần rất quan trọng là các cơ sở giáo dục phải hoàn thành được mục tiêu, nhiệm vụ của mình Một trong những nhiệm vụ quan trọng để phát triển giáo dục là phát triển nguồn nhân lực, trong đó yếu tố CBQL nói chung, CBQL trường tiểu học nói riêng là vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt vai trò của người hiệu trưởng có ảnh hưởng rất lớn và mang tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Để thực hiện được điều đó thì vai trò của người CBQL, đặc biệt là người đứng đầu là vô cùng quan trọng, họ phải là người có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt vai trò nhạc trưởng của mình

Xác định về phẩm chất, năng lực của người CBQL trường học, các tài liệu bàn về “Mô hình nhân cách người Hiệu trưởng Việt Nam” chỉ ra, nhân cách người Hiệu trưởng nói riêng và nhân cách một người CBQL nói chung, bao gồm hệ thống phẩm chất:

Trang 36

 Kiên trì giáo dục toàn diện;

 Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu nhất trong tập thể sư phạm;

 Hiểu rõ hoàn cảnh cấp dưới, hoà mình với tập thể, tôn trọng mọi người, đối xử công bằng, hợp tình, hợp lý;

 Trung thực báo cáo cấp trên

 Hiểu đời sống của nhân dân địa phương, thông cảm với khó khăn của học sinh trong từng thời kỳ; luôn nghiên cứu giảng dạy, giáo dục phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh địa phương;

Hệ thống năng lực của người CBQL trường học được xác định bao gồm:

 Có trình độ văn hoá và chuyên môn tốt;

 Nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy; có kinh nghiệm

tự học, tự bồi dưỡng bản thân;

 Đã kinh qua công tác chủ nhiệm lớp, có năng lực chỉ đạo công tác chủ nhiệm

 Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục;

 Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu kế hoạch giáo dục,

có kinh nghiệm làm công tác quản lý hành chính;

 Có năng lực nghiên cứu khoa học

Rõ ràng, từ việc xác định phẩm chất, năng lực của người CBQL trường học giúp chúng ta nhận thấy rằng, nhân cách người CBQL là tổng hợp những phẩm chất, nhân cách của những người đứng đầu nhà trường, đơn vị cơ sở trực tiếp làm nhiệm vụ giáo dục - đào tạo với tư cách là một nhà giáo dục đồng thời

là một nhà quản lý

Hệ thống phẩm chất và hệ thống năng lực của người quản lý được thể hiện trong công tác quản lý thông qua chất lượng quản lý; chất lượng quản lý chính là thang giá trị để đánh giá khả năng quản lý của đội ngũ CBQL

Trang 37

28

Chất lượng là cái tạo nên giá trị của một sự vật, một sự việc, một con người Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của sự vật

và phân biệt nó với các sự vật khác Còn đối với giáo dục, chất lượng là trình

độ, khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục, mục đích giáo dục và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người học và sự phát triển của xã hội

Xuất phát từ các quan điểm trên, chất lượng đội ngũ CBQL trường học được thể hiện ở những tiêu chí sau:

Một là: Phẩm chất chính trị của các thành viên trong đội ngũ;

Hai là: Trình độ chuyên môn sư phạm của các thành viên trong đội ngũ;

Ba là: Số lượng đội ngũ cán bộ QLGD;

Bốn là: Cơ cấu đội ngũ CBQL;

Năm là: Trình độ tác nghiệp, phối hợp của các thành viên trong đội ngũ; Tóm lại: Đội ngũ CBQL được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi: Đủ

về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

Chính vì vậy, khi nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường học nói chung và các trường tiểu học nói riêng thì phải đề cập đến cả hai nội dung là vừa bao quát, vừa cụ thể thì mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được các biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.3.2.2 Đội ngũ CBQL trường tiểu học:

Đội ngũ CBQL trường tiểu học gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng Trong Luật Giáo dục, tại Điều 54 quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận; Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học”

Điều 20, Điều 21, Điều lệ trường tiểu học nêu:

- Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền

Trang 38

Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Mỗi trường tiểu học

có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

* Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

Trang 39

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

b) Phó Hiệu trưởng:

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ

Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý theo quy định

1.3.2.3 Nội dung của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học:

Đội ngũ CBQL là một hệ thống, mỗi CBQL là một phần tử trong hệ thống đó Đội ngũ CBQL “mạnh” hay “yếu” khi từng CBQL “mạnh” hay

“yếu” và ngược lại Chính vì vậy, chúng ta cần phải có những biện pháp để xây dựng đội ngũ CBQL các trường tiểu học và phải chú trọng đến mọi phương diện Dưới góc độ đổi mới quản lý giáo dục chúng ta có thể hiểu phát triển đội ngũ CBQL là thực hiện các chính sách, chương trình và biện pháp của các cấp quản lý giáo dục và cá nhân CBQL nhằm tăng cường về số lượng, chất lượng

và cơ cấu để họ có thể đáp ứng tốt hơn các yêu cầu quản lý trong tiến trình đổi

Trang 40

31

mới giáo dục hiện nay Nhiệm vụ trọng tâm của phát triển đội ngũ CBQL tiểu học là nâng cao phẩm chất và năng lực của người CBQL trường tiểu học giai đoạn hiện nay Người CBQL trường tiểu học cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp:

Không lợi dụng chức quyền vì mu ̣c đích vu ̣ lợi;

Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

+ Lối sống, tác phong:

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc

và môi trường giáo dục;

Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

+ Giao tiếp và ứng xử:

Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afanaxev (1979), Con người trong quản lý trường học, tập 2, Nxb KHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý trường học
Tác giả: Afanaxev
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1979
2. Aunapu (1994), Quản lí là gì?, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí là gì
Tác giả: Aunapu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
9. Các Mác (1959), Tư bản, quyển 1, tập 2. Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1959
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương Khoa học quản lý. Nxb ĐHQG HN, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb ĐHQG HN
11. Chính phủ, Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2004-2010, Hà Nội, tháng 11 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2004-2010
12. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lí học quản lí dành cho người lãnh đạo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học quản lí dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
13. Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2007
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Đào (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đào
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
21. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề quản lý và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
22. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm
Năm: 2006
23. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
24. Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lí nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lí nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2007
25. Trần Kiểm (2003), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
26. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền (2006), Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
27. Kon Đa Cốp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQLTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Kon Đa Cốp
Năm: 1984
28. Đặng Bá Lãm (1998), Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Sơ đồ về hoạt động quản lý Công cụ quản lý - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Sơ đồ 1 Sơ đồ về hoạt động quản lý Công cụ quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 2:  Sơ đồ về mối liên hệ giữa các chức năng quản lý - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Sơ đồ 2 Sơ đồ về mối liên hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 25)
Bảng số 2.1:  Quy mô trường, lớp, học sinh ở bậc tiểu học huyện Ân Thi                           từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2012 - 2013 - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh ở bậc tiểu học huyện Ân Thi từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2012 - 2013 (Trang 51)
Bảng số 2.2: Dân số trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi và số lƣợng học sinh   tiểu học huyện Ân Thi từ năm học 2008-2009 đến năm học 2012-2013 - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.2: Dân số trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi và số lƣợng học sinh tiểu học huyện Ân Thi từ năm học 2008-2009 đến năm học 2012-2013 (Trang 52)
Bảng 2.3: Số lớp, số học sinh các trường tiểu học của huyện Ân Thi  Năm học 2012-2013 - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng 2.3 Số lớp, số học sinh các trường tiểu học của huyện Ân Thi Năm học 2012-2013 (Trang 53)
Bảng số 2.5: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học                        và hoàn thành chương trình tiểu học - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.5: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học và hoàn thành chương trình tiểu học (Trang 55)
Bảng số 2.6: Thống kê nguồn kinh phí đầu tƣ cho giáo dục tiểu học  giai đoạn 2008 - 2013 - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.6: Thống kê nguồn kinh phí đầu tƣ cho giáo dục tiểu học giai đoạn 2008 - 2013 (Trang 56)
Bảng số 2.8: Thống kê số lƣợng giáo viên tiểu học huyện Ân Thi - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.8: Thống kê số lƣợng giáo viên tiểu học huyện Ân Thi (Trang 59)
Bảng số 2.9: Cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi   năm học 2012-2013 - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.9: Cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi năm học 2012-2013 (Trang 61)
Bảng số 2.11: Thống kê số lƣợng, độ tuổi, thâm niên công tác, thâm niên  quản lý của CBQL các trường tiểu học trên địa bàn huyện Ân Thi - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.11: Thống kê số lƣợng, độ tuổi, thâm niên công tác, thâm niên quản lý của CBQL các trường tiểu học trên địa bàn huyện Ân Thi (Trang 64)
Bảng số 2.12.  Kết quả đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức                           nghề nghiệp của CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.12. Kết quả đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi (Trang 65)
Bảng số 2.17:  Đánh giá về các biện pháp xây dựng và phát triển                      đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi (2008 - 2013) - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 2.17: Đánh giá về các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi (2008 - 2013) (Trang 74)
Bảng số 3.1:  Quy hoạch số lượng CBQL trường tiểu học                          huyện Ân Thi đến năm 2020 - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 3.1: Quy hoạch số lượng CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi đến năm 2020 (Trang 98)
Bảng số 3.2:  Dự báo quy hoạch CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi                           đến năm 2020 theo cơ cấu độ tuổi, giới tính - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 3.2: Dự báo quy hoạch CBQL trường tiểu học huyện Ân Thi đến năm 2020 theo cơ cấu độ tuổi, giới tính (Trang 99)
Bảng số 3.3:  Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết                           và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013- 2020
Bảng s ố 3.3: Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w