1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội

140 703 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng của giảng viên trong trường Cao Đẳng Du lịch Hà Nội 54 2.2.3.. - Nghiên cứu hồ sơ quả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ HÀ ANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 60 14 05

Nguời hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ

6

1.1 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 6

1.1.3 Hoạt động dạy học, quá trình dạy học, quản lý hoạt động dạy học 12 1.2 Đặc điểm dạy học ngoại ngữ và dạy học tiếng Anh chuyên ngành 19

1.2.2 Dạy học tiếng Anh chuyên ngành trong các trường Cao đẳng 21 1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành 25 1.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình tiếng Anh chuyên

ngành trong trường Cao Đẳng

26

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của giảng viên

trong trường Cao Đẳng

29

1.3.3 Quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên

trong trường Cao Đẳng

31

1.3.4 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành

33

1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành tại trường Cao Đẳng

34

Trang 3

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành tại trường Cao Đẳng

36

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH QTKD KHÁCH SẠN-

NHÀ HÀNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

39

2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 39

2.1.3 Khoa Ngoại Ngữ trường Cao Đẳng Du Lịch Hà Nội 45 2.1.4 Khoa quản trị kinh doanh Khách Sạn-Nhà Hàng 48 2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành quản

trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

49

2.2.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình tiếng

Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn-nhà hàng trong

trường Cao Đẳng Du lịch Hà Nội

50

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng của giảng viên trong trường

Cao Đẳng Du lịch Hà Nội

54

2.2.3 Quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh

khách sạn- nhà hàng của sinh viên tại trường Cao Đẳng Du lịch Hà Nội

64

2.2.4 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng tại trường Cao

Đẳng Du lịch Hà Nội

70

2.2.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên

ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao Đẳng Du

Lịch Hà Nội

72

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng tại trường Cao

Đẳng Du Lịch Hà Nội

77

Trang 4

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH QTKD KHÁCH SẠN- NHÀ

HÀNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

82

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao

đẳng Du lịch Hà Nội

82

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 83 3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 83 3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 86 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy tiếng Anh học chuyên ngành

quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

86

3.2.1 Tổ chức đánh giá và phát triển chương trình tiếng Anh chuyên

ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao đẳng Du

lịch Hà Nội

86

3.2.2 Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh

chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao

đẳng Du lịch Hà Nội

89

3.2.3 Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tiếng Anh

chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn –nhà hàng của sinh viên tại

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

100

3.2.4 Các biện pháp tăng cường quản lý các hoạt động hỗ trợ cho hoạt

động dạy học tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn-

nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trang 5

17 PPDHNN Phương pháp dạy học ngoại ngữ

Trang 7

Mô ̣t trong các ngành kinh tế được coi là phát triển mạnh là ngành du lịch Theo nguồn thống kê của tổng cục Du lịch Việt Nam, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2010 ước đạt 5.049.855 lượt, tăng 34,8% so với năm 2009 Tuy nhiên, mô ̣t điều gây lo nga ̣i cho các nhà làm du li ̣ch là số khách quay trở lại Việt Nam không n hiều Trong bản báo cáo tại hội nghị tổng kết công tác năm 2010 của Tổng cục Du lịch Việt Nam chỉ ra nguyên nhân chính là do chất lượng đội ngũ nhân viên du lịch ở Việt Nam còn quá kém Một trong những điểm yếu nhất là ngoa ̣i ngữ Bản b áo cáo cũng cho biết, hơn mô ̣t nửa số nhân viên du li ̣ch trong nước không biết ngoa ̣i ngữ, ngay

cả thứ tiếng 'phổ thông' như tiếng Anh

Theo quyết định Số: 97/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010, phần mục tiêu ghi

rõ “Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng

Trang 8

bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn đấu sau năm 2010 du lịch Việt Nam được xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực.”

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo các nghiệp vụ trong lĩnh vực Du lịch và các lĩnh vực có liên quan ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn Nhà truờng luôn luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo Một trong những nhiệm vụ đào tạo đó là “Đào tạo ra một đội ngũ nhân viên Khách sạn - nhà hàng du lịch thành thạo nghiệp vụ và giỏi ngoại ngữ” Hiện nay, ngành quản trị kinh doanh khách sạn nhà hàng du lịch đang là ngành có

xu hướng phát triển rất mạnh mẽ Để tiếp cận với tầm phát triển của lĩnh vực Quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng du lịch trên khắp thế giới, không có cách nào khác là những đội ngũ nhân viên trong ngành phải học tập và nâng cao trình độ tiếng Anh Trên thực tế, hoạt động dạy ngoại ngữ vẫn luôn là mối quan tâm đáng lo ngại ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Theo số liệu thông kế trong bản báo cáo cuối năm 2010 tại phiên họp hội đồng khoa học-đào tạo của nhà trường về trình độ tiếng Anh của các sinh viên vừa tốt nghiệp khoa quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng cho thấy: gần 50 % sinh viên chưa đạt với yêu cầu Đó là lý do nhiều sinh viên sau khi

ra trường không đáp ứng được yêu cầu ngoại ngữ mà thị trường lao động đòi hỏi Một trong những nguyên nhân chính là do trình độ đầu vào của các sinh viên không đồng đều về ngoại ngữ, giáo trình tài liệu chưa cập nhật, phương pháp giảng dạy của giáo viên vẫn còn chưa hiệu quả và cách học của học sinh còn đối phó hoặc chưa biết cách học, nhất là học ngoại ngữ Mặc dù Ban giám hiệu nhà trường cũng đang từng bước quan tâm đến việc dạy - học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng, nhưng công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Vì thế, để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho sinh viên cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng dạy- học tiếng Anh, đòi hỏi phải có giải pháp hữu hiệu

Trang 9

Với những lí do nêu trên cùng với lòng yêu nghề, mong muốn tìm ra một con đường ngắn nhất giúp sinh viên có cách học hiệu quả nhất, từng bước nâng cao trình độ ngoại ngữ cho sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà nội,

tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.”

Hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn-nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Quá trình đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh nhà hàng- khách sạn tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội sẽ thực sự có kết quả tốt nếu có được những biện pháp quản lý dựa trên thuyết quản lý nhà trường, quản lý sự thay đổi và các biện pháp đó có tính hiện thực, khả thi, phù hợp với thực tiễn của trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Trang 10

- Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành QTKD khách sạn- nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu tài liệu lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành Hệ thống hóa cơ sở lý luận cho quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Nghiên cứu hồ sơ quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành của Khoa Ngoại ngữ để có thể góp ý, điều chỉnh các hoạt động đào tạo mang tính chất ứng dụng thực tế cao cho tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng

- Thu thập phân tích các số liệu thống kê về giáo viên và kết quả học tập của sinh viên

7.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Dự giờ, quan sát hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh để thu thập thông tin về phương pháp dạy học, trình độ của giáo viên và sinh viên

- Điều tra qua bảng hỏi: cán bộ lãnh đạo nhà trường, giáo viên dạy ngoại ngữ, tổ trưởng chuyên môn, sinh viên để thu thập thông tin về nhu cầu, đánh giá về chất lượng dạy tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng tại trường

- Phỏng vấn sâu: Cán bộ lãnh đạo nhà trường, khoa ngoại ngữ, tổ trưởng chuyên môn, những nhà quản lý trong lĩnh vực quản trị nhà hàng -khách sạn ở Hà Nội để tìm ra giải pháp phù hợp

Trang 11

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn dược trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề

Chương 2: Đánh giá thực trạng Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh Khách sạn - nhà hàng tại trường Cao đẳng

Du lịch - Hà Nội

Chương 3: Biện pháp Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh Khách sạn - nhà hàng tại trường Cao đẳng Du lịch

- Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

Để xác định khung lý thuyết cơ bản của đề tài trong chương 1, tôi xin trình bày các khái niệm cơ bản sau:

1.1 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Quản lý; chức năng quản lý

1.1.1.1 Quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công và hợp tác lao động Chính sự phân công và hợp tác lao động để có hiệu quả nhiều hơn, năng xuất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra và điều chỉnh; và trong hoạt động quản lý luôn luôn có vai trò của người đứng đầu- của nhà quản lý Hoạt động của nhóm người quản lý là phối hợp một cách nhịp nhàng những lỗ lực của các thành viên nhằm đạt được mục tiêu cao nhất mà tổ chức đề ra

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Khi nói đến hoạt động này người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K- Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cấm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Đối với phạm vi của một luận văn, tôi xin được đưa ra một số định nghĩa tiêu biểu liên quan đến hoạt động này như sau:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luận lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể tạo môi trường và điều kiện cho sự nghiệp phát triển của đối tượng.[2 tr.1]

Một định nghĩa khác về hoạt động quản lý đó là “sự tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ

Trang 13

chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình” [2.tr.1] Khái niệm tổ chức ở đây như là một nhóm có cấu trúc nhất định, những con người cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó thì một người riêng lẻ không thể nào làm được

Hoạt động quản lý còn được định nghĩa như là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.[2.tr.1]

Thuật ngữ “quản lý” thể hiện được bản chất hoạt động này trong thực tiễn, nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coi sóc giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”, và quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, điều chỉnh, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển”.[1.tr.15]

Mặc dù các tác giả của các định nghĩa trên có những cách diễn đạt khác nhau về quản lý nhưng họ đều thống nhất ở một số đặc điểm sau:

- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng và mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra

Như vậy quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của quả trình phát triển xã hội Chủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản lý vừa là một môn khoa học vừa là môn

Trang 14

nghệ thuật Người quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo và mềm dẻo Quản lý còn là nghề Người ta có thể nói rằng sự thành công hay thất bại của một tổ chức chính là sự thành công hay thất bại của chính người quản lý tổ chức đó

Có thể tóm tắt lại: Quản lý là một phạm trù hàm chứa những khái niệm đặc trưng như chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý

Phần tiếp theo sẽ trình bày tóm tắt những chức năng cơ bản của quản lý nhằm xác định rõ cơ sở lý luận cho mục đích của đề tài

+ Tổ chức là chuyển những ý tưởng đã được kế hoạch hóa thành hiện thực, là quá trình hình thành nên các quan hệ giữa các thành viên, giữa các

bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Tổ chức còn là quá trình điều phối thực hiện kế hoạch

+ Chỉ đạo bao hàm việc tạo ra được các mối liên kết, liên hệ của người lãnh đạo với người khác và giữa những nhóm người trong tổ chức, động viên họ hợp tác hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

+ Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tục chu trình quản lý ngày càng hiệu quả hơn

Trang 15

Tóm lại bốn chức năng quản lý này luôn có quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau Khi hoạt động quản lý được tiến hành thì chúng đều được triển khai, bởi một điều tất yếu là bất cứ người quản lý nào cũng phải làm công việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh (sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1 Chức năng của quản lý

Trong cuộc sống của chúng ta, mỗi một hoạt động của bất kỳ một lĩnh vực nào đều xuất hiện vai trò của hoạt động quản lý Tuy mỗi một lĩnh vực đều có những sự khác biệt nhất định, nhưng chúng đều chứa đựng những nét

cơ bản chung của hoạt động quản lý Đồng thời chính các hoạt động chức năng này đã góp một phần hết sức quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của từng tổ chức Thực chất vai trò của quản lý chính là sự kết hợp một cách nhuần nhuyễn, liên hoàn của mọi thành viên trong một tổ chức vì mục đích chung là đạt được mục tiêu mà tổ chức đó đề ra Tuy nhiên trong sự kết hợp nhịp nhàng đó không thể nào thiếu được vai trò của người cán bộ quản lý (CBQL) như là người điều phối mọi hoạt động cơ bản của tổ chức theo các cấp độ khác nhau

Kiểm tra, đánh giá

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 16

1.1.2 Quản lý giáo dục; quản lý nhà trường

1.1.2.1 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức

và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vân dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực

và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý Giáo dục

Theo lý luận của giáo dục hiện đại thì cụm từ quản lý Giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục Quá trình của hệ thống quản lý này được dựa trên cơ sở của những việc ra những quyết định đúng đắn, việc điều chỉnh linh hoạt và việc sử lý thông tin về các hoạt động giáo dục một cách kịp thời Quan hệ cơ bản của quản lý giáo dục là quan hệ của người quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa người với vật (cơ sở vật chất, điều kiện trong giáo dục)

Quản lý Giáo dục dựa theo nghĩa tổng quan còn là hoạt động điều hành, phối hợp các hoạt động xã hội nhằm duy trì trạng thái của các hoạt động đó theo hướng ổn định, thích ứng, tăng trưởng, phát triển và đẩy mạnh công tác giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý Giáo dục là một loại hình quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về Quản lý Giáo dục:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý Giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành

Trang 17

theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thể hiện tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất” [9 tr 35]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Quản lý Giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý Giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” Trong thời đại “giáo dục cho tất cả mọi người” như hiện nay , mục tiêu của giáo dục được cụ thể hoá là nâng cao dân trí, đào ta ̣o nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đối tượng của quản lý Giáo dục

là toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và các cơ sở vật chất

kỹ thuật như trường, lớp, các trang thiết bị dạy học, … và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục.[3.tr.38]

Trong cuốn Giáo dục học, tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối cùng của quản lý Giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội” [9 tr 206]

Tóm lại, quản lý Giáo dục là quá trình tác động có tính định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

1.1.2.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội Nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong Nhà trường

có mục tiêu cao nhất là “Nhân cách- Sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con người (human capital), vốn tổ chức (organizational capital) và vốn xã hội (social capital )

“Nhà trường là vầng trán của cộng đồng”, bên cạnh đó “cộng đồng là trái tim của Nhà trường” Từ Nhà trường, hai quá trình “Xã hội hóa giáo dục”

Trang 18

và “giáo dục hóa xã hội ” quyện chặt vào nhau để hình thành “xã hội học tập”, tạo nên sự đồng thuận xã hội, tăng trưởng kinh tế cho mỗi quốc gia với mục tiêu phát triển nhân văn (Human development) đưa giáo dục cho mỗi người, giáo dục cho mọi người (Education for all) và huy động mọi tiềm năng, nguồn lực của xã hội giáo dục (All for education)

Quản lý xã hội lấy tiêu điểm là quản lý giáo dục (Giáo dục là quốc sách hàng đầu) thì quản lý giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm và quản lý nhà trường phải lấy quản lý việc dạy học là khâu cơ bản, việc dạy học phải xuất phát và hướng vào người học; từ đó thấy trách nhiệm của nhà trường đối với cộng đồng là chủ động-trung tâm-nòng cốt Quyết định nội dung hoạt động của xã hội hóa công tác giáo dục phải là nhà trường, nhà trường phải là chủ và chủ động, vì chỉ có nhà trường mới hiểu giáo dục, hiểu đường lối chính sách giáo dục, tầm nhìn, mục tiêu nhiệm vụ năm học, hiểu thực tế giảng dạy và giáo dục, hiểu công việc gắn với hiểu con người, (thầy-trò), hiểu những điều kiện và phương tiện tiến hành hoạt động giáo dục, giảng dạy… và cuối cùng

là hiểu, nắm được chất lượng và hiệu quả giáo dục

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó

là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai đoạn phát triển đất nước

Quản lý Nhà trường bao gồm:

- Quản lý chương trình dạy học (DH) và giáo dục của nhà trường

- Quản lý học sinh (HS) ( quản lý các hoạt động của HS)

- Quản lý giáo viên (GV) (quản lý việc thực thi và phát triển nghề nghiệp của người thầy)

Trang 19

- Quản lý cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học, thư viện của nhà trường, đảm bảo cho Nhà trường hoạt động để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

1.1.3 Hoạt động dạy học, quá trình dạy học, quản lý hoạt động dạy học

1.1.3.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học: Dạy học gồm hai hoạt động gắn bó mật thiết đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của người học Dạy và học có những mục đích tự thân đặc trưng Nếu học nhằm vào việc chủ động chiếm lĩnh khoa học thì dạy lại có mục đích là điều khiển sự học tập

Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày càng hoàn thiện

Hoạt động dạy: Dạy là điểu kiển quá trình người học chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò Dạy có hai chức năng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành

ra nhau, đó là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học giúp người học lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách của người học Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy học được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học của người học, giúp người học nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy học có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển Nội dung, chương trình dạy học theo một quy định bắt buộc và được thống nhất trong mỗi cấp học

1.1.3.2 Quá trình dạy học

Dạy học là bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục Quá trình dạy học (QTDH) được tổ chức trong Nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm

Trang 20

trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trong quan niệm “truyền thống”, khi nói tới dạy học người ta hiểu đó

là nghề đặc trưng của giáo viên, là hoạt động truyền đạt kiến thức trên lớp Một thời gian dài, do quan niệm này mà trong thực tiễn giáo dục người ta chỉ chú trọng đến vai trò của giáo viên Giáo viên được hiểu là trung tâm quyết định chất lượng của quá trình dạy học Từ đó, phương pháp giảng dạy chủ yếu

là truyền đạt, thông báo kiến thức Học sinh bị phụ thuộc vào giáo viên, cách học chủ yếu là nghe hiểu, ghi nhớ và tái hiện Đánh giá kết quả học tập dựa vào số lượng kiến thức học sinh đã ghi nhớ được Những điều này tạo ra những hạn chế của chất lượng GD-ĐT

Phân tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xem xét về mặt hình thức chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là người dạy và người học Dạy và học được thực hiện đồng thời hai nội dung và hướng tới cùng một mục đích Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy học

Người giáo viên là chủ thể của hoạt động giảng dạy, người được đào tạo chu đáo về nghiệp vụ sư phạm, người nắm vững kiến thức khoa học chuyên ngành, các quy luật phát triển tâm lý, ý thức và đặc điểm hoạt động nhân thức của học sinh để tổ chức cho họ học tập Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học Giáo viên là người xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động học tập với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, người điều khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn thực hành của học sinh trên lớp, trong phòng thí nghiệm Giáo viên là người chỉ dẫn, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện, đồng thời là người kiểm tra uốn nắn và giáo dục học sinh trong mọi phương diện

Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, giáo viên tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh, làm cho việc học

Trang 21

tập trở thành một hoạt động độc lập có ý thức Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm, giáo viên khai thác tiềm năng trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm sống của học sinh, giúp họ tìm ra những phương pháp học tập sáng tạo, tự lực chủ động lĩnh hội kiến thức và hình thành các kỹ năng hoạt động Trong quá trình dạy học này, có các thành tố sau cần được đặc biệt chú ý:

- Chủ thể của hoạt động dạy học là giáo viên, người tổ chức mọi hoạt động học tập của học sinh, người quyết định chất lượng giáo dục

- Đối tượng hoạt động của giáo viên là hệ thống kiến thức và sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh Trước khi lên lớp giáo viên nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị hệ thống câu hỏi, chuẩn bị phương pháp phù hợp với bài học, với đối tượng người học để chuyển tải nội dung, tác động đến quy luật tâm lý nhận thức của học sinh, khiến học sinh phát triển theo mục đích giáo dục

- Mục đích của hoạt động dạy là làm cho học sinh nắm vững kiến thức và hình thành kỹ năng hoạt động từ đó phát triển trí tuệ và nhân cách, nghĩa là làm cho học sinh trở thành những người lao động thông minh, người công dân có ý thức

- Nội dung hoạt động dạy là tổ chức cho học sinh nhận thức, truyền đạt, kiến thức, hướng dẫn luyện tập hình thành kỹ năng, kiểm tra uốn nắn và giáo dục thái độ học tập cho học sinh

- Phương pháp giảng dạy bao gồm phương pháp tổ chức nhận thức, phương pháp điều kiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ý thức học tập cho học sinh

Học sinh là chủ thể của học tập Chủ thể có ý thức, chủ động, tích cực

và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách

Mọi hoạt động đều phải có ý thức Việc học tập càng phải có ý thức Người học phải xác định được mục đích học tập, có động cơ và thái độ học tập đúng, có kế hoạch học tập chủ động và luôn tích cực thực hiện tốt kế hoạch đó Tính tích cực học tập thể hiện ở cả hai mặt: chuyên cần và tính sâu sắc trong các hoạt động trí tuệ Cách học tích cực thể hiện trong sự tìm kiếm,

Trang 22

xử lý thông tin và sử dụng chúng và giải quyết các nhiệm vụ học tập và thực tiễn trong cuộc sống, thể hiện trong sự tìm tòi khám phá vấn đề bằng phương pháp mới

Chủ thể của hoạt động học là học sinh Chủ thể tích cực trong nhận thức, rèn luyện tu dưỡng bản thân Tuy nhiên, hệ thống kiến thức mà nhà trường có trách nhiệm trang bị cho học sinh cần phải được đẩy dần lên theo các bậc học Trong khi đó ở các bậc học không thể cung cấp cho người học một khối lượng tri thức đủ để họ sử dụng trong suốt cuộc sống và lao động Thay vì vậy, nhà trường chỉ có thể trao cho họ cách thức truy nhập thế giới tri thức vô tận đó Có nghĩa là việc giảng dạy không còn đơn thuần là cung cấp tri thức nữa mà phải dạy cả khả năng khám phá và nghiên cứu để phục vụ việc học tập liên tục cả đời Người học quyết định chất lượng học tập của mình

Đối tượng hoạt động học là hệ thống tri thức và hệ thống kỹ năng tương ứng người học phải chiếm lĩnh được hệ thống kiến thức trong chương trình học tập và phương pháp lĩnh hội tri thức đó, để người học ứng dụng vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc sống

Mục đích của hoạt động học là tiếp thu nền văn hóa nhân loại để chuyển hóa thành trí tuệ và nhân cách bản thân, để trở thành người lao động thông minh và sáng tạo

Hoạt động học là quá trình nhận thức, tìm tòi thiếu hiểu, nắm vững, ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Phương pháp học tập là phương pháp nhận thức và phương pháp rèn luyện để hình thành hệ thống kỹ năng thực hành

Kinh nghiệm xã hội do loài người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử tích lũy lại trong nền văn hoá được các nhà khoa học giáo dục lựa chọn trên

cơ sở tính đến yêu cầu của đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh

tế, xã hội, phát tiển văn hoá chung của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể cũng như đặc điểm tâm sinh lý của người học xây dựng thành nội dung dạy

Trang 23

học phù hợp với từng cấp học, bậc học Trong đó bao gồm những hệ thống tri thức sau:

- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, công nghệ và cách thức hoạt động trí tuệ

- Hệ thống những kinh nghiệm thực hiện cách thức hành động nhằm đạt được những mục đích xác định trước

- Hệ thống những kinh nghiệm sáng tạo

- Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người, với nghề nghiệp

Sự lựa chọn 4 hệ thống kinh nghiệm xã hội cơ bản nói trên phải đảm bảo cho Nội dung dạy học từng bước phù hợp và đáp ứng được mục tiêu đào tạo nói chung, mục đích và nhiệm vụ dạy học nói riêng của từng ngành, nghề nhất định, với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của đất nước, điều kiện và hình thức tổ chức dạy học của từng bậc học, với khả năng thực tế của học sinh, đảm bảo họ

có thể lĩnh hội được ở từng giai đoạn trong kế hoạch đào tạo, có ý nghĩa khoa học, nghề nghiệp và thực tiễn cao; cập nhật được những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ đang diễn ra trên toàn thế giới và ở từng lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể

Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung Dạy điều kiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phải sáng tạo Dạy tốt dẫn đến học tốt Thi đua dạy tốt, học tốt là phong trào hướng vào cải tiến phương pháp dạy và học, là việc làm cho hoạt động dạy học phù hợp với quy luật của quá trình dạy học

1.1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học (HĐDH)

Quản lý HĐDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý trong nhà trường Quy định dạy học được hiểu theo một chương trình,

kế hoạch hoạt động cụ thể trên lớp học Quản lý HĐDH được phân hóa thành

Trang 24

hai quá trình cơ bản:

- Quản lý quá trình hoạt động dạy học trên lớp

- Quản lý quá trình hoạt động dạy học ngoài giờ trên lớp

Hai quá trình này đã được ghi nhận trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động giáo dục của mỗi bậc học

Quản lý HĐDH do nhà trường hướng dẫn tổ chức và chỉ đạo nhưng có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức giáo dục khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hóa, khoa học, thể dục thể thao, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài

xã hội, nơi mà vai trò tham gia học tập, vui chơi, giải trí có tổ chức

Quản lý HĐDH là quản lý một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, các hoạt động dạy của thầy với hoạt động của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học, tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình HĐDH tồn tại trong mối quan hệ qua lại thống nhất với môi trường cách mạng khoa học- kỹ thuật Quản lý HĐDH phải thực sự chú trọng với các thành tố này

Để tập trung vào mục đích nghiên cứu phần tiếp theo tôi xin trình bày một số đặc trưng cơ bản của dạy học bậc cao đẳng

Đặc trưng cơ bản của dạy học bậc cao đẳng

Để nghiên cứu sâu sắc hơn bản chất quá trình dạy học ở bậc CĐ, trước hết phải làm sáng tỏ: Quá trình học tập ở các trường cao đẳng là quá trình nhận thức có tính chất chủ yếu là rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp Trong quá trình học tập ở trường cao đẳng, mỗi sinh viên tham gia hoạt động đào tạo của nhà trường, chủ động lĩnh hội kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành học đặc thù và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp mà các sinh viên đã lựa chọn trong chương trình đào tạo cao đẳng Bên cạnh đó, sinh viên cũng phải nắm vững các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn Dưới vai trò chủ đạo của thầy, sinh viên

Trang 25

không máy móc những chân lý có sẵn mà họ có khả năng tiếp nhận và vận dụng một cách sáng tạo vào lao động thực tiễn

Mục đích và nhiệm vụ dạy học ở cao đẳng phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của xã hội qua quá trình HĐDH Mục đích và nhiệm vụ DH gắn liền với mục đích giáo dục nói chung và mục đích giáo dục của từng trường cao đẳng nói riêng, đặc biệt với mục tiêu đào tạo cụ thể của mỗi trường Trên cơ sở đó, các trường xây dựng những nhiệm vụ dạy học cụ thể của mình Các nhiệm vụ này quy định những yêu cầu về hệ thống tri thức, kỹ năng kỹ xảo gắn liền với nghề nghiệp tương lai của sinh viên, phát triển ở họ những năng lực về phẩm chất, trí tuệ, đặc biệt là kỹ năng nghề nghiệp Hệ thống tri thức bao gồm những sự kiện khoa học, những học thuyết khoa học, những tri thức về phương pháp nhận thức khoa học, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, những tri thức hiện đại, tri thức khoa học cơ bản, tri thức khoa học cơ sở, tri thức chuyên ngành và đặc biệt là kỹ năng tay nghề ngành nghề được đào tạo

Đặc trưng cơ bản của bậc dạy đại học là đào tạo chuyên sâu về lý thuyết thực hành Trong khi đó ở bậc cao đẳng, nét đặc trưng cơ bản là đào tạo chuyên sâu về tay nghề thực hành Như vậy, sau khi học xong chương trình học bậc đại học sinh viên có thể đi làm, hoặc có kỹ năng nghiên cứu chuyên ngành khá tốt Nhưng xét về phía SV tốt nghiệp từ các trường cao đẳng, các em có kỹ năng tay nghề rất tốt, bởi họ được chú trọng đến tay nghề thực hành từ trong nhà trường

Phần tiếp theo, tôi sẽ tập trung trình bày những đặc trưng cơ bản của dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy TACN nói riêng làm cơ sở để xác định các biện pháp quản lý phù hợp theo mục tiêu của đề tài

1.2 Đặc điểm dạy học ngoại ngữ và dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Đặc trưng của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ được hiểu là những đặc điểm trong đối tượng, động cơ, mục đích, nhiệm vụ, phương tiện và điều kiện

Trang 26

của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ, nhờ chúng thấy rõ những đặc điểm của họat động giảng dạy ngoại ngữ và phân biệt được hoạt động này với với hoạt động giảng dạy các môn học khác

1.2.1 Hoạt động dạy học ngoại ngữ

1.2.1.1 Hoạt động dạy ngoại ngữ

Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ như một hoạt động độc lập, trọn vẹn thì không tồn tại Nó không phải là một hoạt động thuần khiết như kiểu hoạt động lao động, nghiên cứu khoa học, v.v Nó là một quá trình phức tạp Thuật ngữ "Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ" (hay "Hoạt động dạy học ngoại ngữ") được dùng để chỉ một phương thức xã hội đặc thù của hoạt động tái tạo lại một ngoại ngữ cụ thể, bao gồm hoạt động dạy ngoại ngữ của người dạy và hoạt động học ngoại ngữ của người học Hai hoạt động này có quan hệ chặt chẽ với nhau

Hoạt động dạy ngoại ngữ có hai đặc điểm cơ bản sau:

- Hoạt động dạy ngoại ngữ vận hành theo cơ chế sáng tạo, nhưng nó không sáng tạo ra ngoại ngữ mới để dạy, mà chính ngoại ngữ cần dạy đã là thứ ngôn ngữ có sẵn trong vốn văn hoá nhân loại, đã và đang được các dân tộc nào đó sử dụng Hoạt động dạy ngoại ngữ khác với hoạt động nghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thụât vv

- Hoạt động dạy ngoại ngữ tái tạo lại thứ ngoại ngữ đã và đang được các dân tộc nào đó sử dụng và nó không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của dân tộc mình Hoạt động dạy ngoại ngữ chỉ hỗ trợ đắc lực, chủ động, tạo điều kiện hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh cho sự phát triển kỹ năng sử dụng ngoại ngữ ở người học Chỉ có hoạt động học của người học mới tạo ra sự phát triển ngoại ngữ đó ở học sinh và giữ vai trò trực tiếp quyết định hiệu quả của quá trình dạy học này

Chính do đặc điểm thứ hai này, mà hoạt động dạy ngoại ngữ có vai trò quyết định chất lượng của hoạt động học ngoại ngữ

Trang 27

1.2.1.2 Hoạt động học ngoại ngữ

Hoạt động học ngoại ngữ được phân biệt với học ngoại ngữ ở phương thức thực hiện, tức ở tính chất của việc triển khai Học ngoại ngữ diễn ra trong cuộc sống thường ngày, có tính chất tự phát kiểu như trẻ em nắm vững tiếng mẹ đẻ, còn hoạt động học ngoại ngữ diễn ra theo phương thức xã hội đặc thù (phương thức nhà trường) mang tính chất tự giác, tức

có mục đích, chương trình, nội dung, kế hoạch, biện pháp được tổ chức và được ý thức rõ ràng

Học là lĩnh hội, là làm phát triển cho mình, học ngoại ngữ là lĩnh hội ngoại ngữ cần học, là làm phát triển ngoại ngữ đó ở người học Học ngoại ngữ không chỉ dừng lại ở sự hiểu (tích luỹ tri thức của ngôn ngữ), mà phải đạt đến khả năng thực hành, tức phải sử dụng được làm công cụ nhận thức (tiếp thu ngôn ngữ) và phương tiện giao tiếp (sản sinh ngôn ngữ)

Ở mỗi giai đoạn phát triển của đất nước nói chung, của ngành giáo dục (GD) nói riêng, ngoại ngữ có thể thay đổi ít nhiều về vị thế của môn học, về tầm ảnh hưởng, về thời lượng dành cho môn học, về yêu cầu ứng dụng của môn học đó trong nhà trường, cũng như trong cuộc sống Tuy nhiên ngoại ngữ mãi vẫn là chìa khóa để mở cánh cửa đến với thế giới, với nền văn minh nhân loại, với khoa học công nghệ với sự hợp tác về mọi mặt như kinh tế, văn hóa và giao lưu quốc tế

1.2.2 Tiếng Anh chuyên ngành trong trường Cao Đẳng

1.2.2.1 Vai trò và đặc điểm của tiếng Anh chuyên ngành

Theo Robinson [16.tr.201], khái niệm về tiếng Anh chuyên ngành (TACN) dựa trên đặc điểm mang tính định hướng chung và bắt nguồn từ việc phân tích nhu cầu Dudley, Tony et al [15 tr.98] cho rằng, TACN tập trung vào ngôn ngữ, cụ thể về ngữ pháp, từ vựng, ngữ vựng và những kỹ năng học tập Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể suy ra rằng, TACN có nội dung liên quan đến một lĩnh vực nào đó và có những nguyên tắc riêng của nó

Trang 28

Theo Streven [17 tr.132] TACN gồm những đặc điểm như: được thiết

kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của người học, có liên quan tới một lĩnh vực chuyên ngành nào đấy, tập trung vào ngôn ngữ tương ứng với những đặc điểm về cú pháp, từ vựng, diễn ngôn, phân tích diễn ngôn, ngữ nghĩa ., tương phản với tiếng Anh thông thường, có thể giới hạn đối với những kỹ năng ngôn ngữ (ví dụ như chỉ áp dụng đối với kỹ năng đọc), có thể sẽ không được giảng dạy theo một phương pháp nào đã có Bên cạnh đó, theo Tickoo [18.tr 88], TACN có những đặc điểm sau: có chức năng hô ngữ riêng miêu tả tiếng Anh khoa học (nói một cách đơn giản, là có những cách diễn đạt bắt nguồn từ bản chất, mục đích của khoa học), có những quy tắc ngôn ngữ riêng

để tạo nên những văn bản khoa học như những cụm danh từ dài, thường xuyên sử dụng thể bị động, sử dụng nhiều mệnh đề phụ, không sử dụng nhiều thì, động từ khuyết thiếu giới từ, cấu trúc câu không đa dạng mà dùng lặp đi lặp lại một cấu trúc ngữ pháp nào đấy, từ vựng và thuật ngữ quen thuộc với người học vì khi người học nắm được những khái niệm và những thuật ngữ chuyên ngành trong tiếng Việt, họ dễ dàng có được những thuật ngữ tiếng Anh tương ứng

TACN là tiếng Anh dùng cho các mục đích giao tiếp nghề nghiệp cụ thể Ví dụ như tiếng Anh chuyên ngành QTKD khách sạn, QTKD nhà hàng, QTKD lữ hành, QTKD chế biến món ăn, tài chính- kế toán, thuật ngữ này được dùng để phân biệt với thuật ngữ tiếng Anh phổ thông, là ngôn ngữ phục

vụ cho các mục tiêu giao tiếp thông thường trong cuộc sống xã hội Sự khác nhau cơ bản giữa TACN và tiếng Anh phổ thông là về mặt nội dung giao tiếp mang tính chuyên ngành TACN còn có những đặc điểm sau:

Những đặc điểm của tiếng Anh chuyên ngành

- Tính rõ ràng, chính xác: giao tiếp chuyên ngành là giao tiếp mang tính hành động Thông tin phải được truyền đạt một cách ít gây hiểu lầm nhất và

Trang 29

cần ít thời gian nhất để giải mã TACN đòi hỏi các thuật ngữ phải được định nghĩa có thể được hiểu một cách nhất quán

- Tính đặc thù văn hóa: Đó là đặc thù văn hóa của người sử dụng ngôn ngữ và đặc thù văn hóa của ngôn ngữ đang dược sử dụng

- Tính mục đích rõ rệt để thuyết phục đối phương làm theo ý mình; tranh thủ cơ hội lợi nhuận và trao đổi thông tin Tiếng Anh chuyên ngành được sử dụng trong giao tiếp và giao dịch thườnglà để thu được từ người khác một điều gì đó có lợi cho mình

Từ những đặc điểm nêu trên có thể khẳng định rằng: TACN không phải là một loạt những sự kiện thực tế được truyền tải qua ngôn ngữ, mà nó

có cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt của nó Nó có những đặc điểm khiến TACN khác so với tiếng Anh thông thường

Bên cạnh đó, ngoại ngữ nói chung- ngoại ngữ chuyên ngành nói riêng ngày càng được nhắc tới như một yếu tố không thể thiếu trong quá trình tạo tiền

đề cho hội nhập quốc tế góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong quá trình này, vấn đề đặt ra là ngành giáo dục và đào tạo cần có những đổi mới cơ bản và mạnh mẽ nhằm cung cấp cho đất nước những con người lao động có chuyên môn và hiệu quả trong hoàn cảnh mới Việc dạy

và học ngoại ngữ chuyên ngành ở bậc cao đẳng cũng không nằm ngoại mục tiêu trên Ngoại ngữ chuyên ngành đóng vai trò quan trọng, nó như “nhịp cầu nối” để bắt kịp nhịp phát triển kinh tế và văn hóa Việt Nam với thế giới

1.2.2.2 Mục tiêu môn học ngoại ngữ chuyên ngành

Học TACN không những giúp cho SV củng cố kiến thức chuyên ngành,

mở rộng sự hiểu biết mà còn giúp họ trau dồi các kỹ năng nghiệp vụ Thông qua những bài học tiếng Anh chuyên ngành gắn với các quy trình đào tạo, thao tác nghề nghiệp, với từng tình huống cụ thể, một lần nữa gắn sinh viên với thực tiễn chuyên ngành mà họ theo học và sinh viên lại được tái hiện, lĩnh hội các kiến thức chuyên ngành dưới góc độ tiếp cận mới thông qua hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành, mà cụ thể là môn tiếng Anh chuyên ngành

Trang 30

1.2.2.3 Chương trình tiếng Anh chuyên ngành trong trường Cao Đẳng

Tiếng Anh là môn học đã được phổ cập từ lớp 3 Mỗi cấp học có một mục đích học khác nhau, nhưng phải có điểm chung đó là rèn luyện đều bốn

kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Chương trình học tiếng Anh và điều kiện học tiếng Anh còn nhiều hạn chế, do vậy để bổ sung đã có rất nhiều chương trình tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành với thời lượng, và mục đích rèn luyện kỹ năng phù hợp với người học Tuy nhiên đối với sinh viên cao đẳng, những người chuẩn bị hành trang bước vào lao động, phục vụ xã hội họ càng cần nắm vững và chuyên sâu hơn công cụ ngoại ngữ Trên thực tế, hiên nay ở phần lớn các trường cao đẳng trên cả nước, tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành đã trở thành môn học bắt buộc đối với sinh viên và nó cũng chiếm một lượng đơn vị học trình đáng kể

Tiếng Anh chuyên ngành theo đúng nghĩa của thuật ngữ được dạy trong hai năm thứ 2 và năm thứ 3 tại các trường cao đẳng Thời lượng môn học này ở các trường không phải là chuyên ngữ thường chiếm khoảng 15 đơn

vị học trình (tương đương với 225 tiết) Trong quá trình học tập sinh viên phải nắm vững kỹ năng nghe, nói, đọc và viết theo chuyên ngành Sinh viên cần hiểu và giao tiếp một cách chủ động trong công việc chuyên môn, sử lý các tình huống liên quan đến nghiệp vụ và có sự hiểu biết cần thiết về văn hóa giao tiếp khi sử dụng Tiếng Anh Hơn nữa, sinh viên cũng cần có kiến thức và

kỹ năng sử dụng tiếng Anh để tiếp cận với thông tin về ngành nghề của mình Trong quá trình học, sinh viên và giảng viên đều thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra đánh giá theo quy định hiện hành

1.2.3.4 Nội dung của dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Một điều dễ nhận thấy khi chúng ta đã bước qua ngưỡng cửa đầu tiên của thế kỷ XXI là SV được tiếp xúc hàng ngày với thông tin cập nhật, với khoa học kỹ thuật và công nghệ đang biến đổi rất nhanh chóng cùng với sự hiện diện của các ngoại ngữ mà chủ yếu là tiếng Anh với hàng loạt những thuật ngữ chuyên ngành được bổ sung Mỗi một ngành nghề khác nhau cũng

Trang 31

sẽ có những thuật ngữ chuyên ngành tương ứng cho mỗi chuyên ngành đó Nội dung giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành là những bài khóa, những dạng bài tập, những tình huống ứng với thực tiễn, được xây dựng dựa trên những

từ, những cấu trúc bằng ngoại ngữ theo đặc trưng chuyên ngành và nội dung phải thực sự phù hợp và gắn với chuyên ngành của người học

1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trọng tâm của nhà trường, mọi hoạt động khác của nhà trường đều tập trung theo hướng đó Quản lý hoạt động dạy học nói chung và tiếng Anh chuyên ngành nói riêng là

hệ thống những tác động có mục đích, có khoa học, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong nhà trường, quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, tự giáo dục của sinh viên trong quá trình dạy học Để quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành có hiệu quả, lãnh đạo nhà trường phải xác định rõ nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

* Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình tiếng Anh chuyên ngành trong trường Cao Đẳng

* Quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của giảng viên

* Quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên

* Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

* Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường

* Quản lý, điều phối các hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường: sinh hoạt chuyên môn, dự giờ,

* Quản lý các hoạt động ngoài lớp: ngoại khóa, tự học, thực tập, tiếp cận các

cơ sở sản xuất - dịch vụ có liên quan đến chương trình giảng dạy,

Tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường cũng như trong thực tiễn cuộc sống ngày càng giữ vai trò quan trọng, nên việc phát triển năng lực dạy

Trang 32

học tiếng Anh chuyên ngành là vô cùng cần thiết Thực vậy, quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường Có thể thấy về mặt cơ bản các nội dung quản lý HĐDH tiếng Anh chuyên ngành không có gì khác nhiều với các HĐDH các môn khác, nhưng mỗi môn học có đặc trưng riêng vì vậy người quản lý phải hiểu rõ vấn đề này Phần tiếp theo tôi sẽ trình bày chi tiết hơn về một số nội dung cần quản lý trong hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

1.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình tiếng Anh chuyên ngành trong trường Cao Đẳng

Để một môn học được nằm trong hệ thống các môn học của chương trình học trong các trường Cao đẳng, nó phải chịu sự chi phối của mục đích tổng thể, phải có đích để người dạy và người học hướng và phải có mục tiêu

cụ thể để người học đạt được trong từng giai đoạn học tập Mục tiêu mô tả những gì cuối cùng xảy ra cho môn học cụ thể Chúng cụ thể hóa nội dung và trình độ (kiến thức, kĩ năng và thái độ) người học phải đạt được trên cơ sở hành vi (người học phải đạt được những gì, đến đâu, thay đổi thái độ như thế nào trong quá trình học và sau khi hoàn thành môn học, Do vậy, mục tiêu chương trình tiếng Anh chuyên ngành có vai trò hướng dẫn lựa chọn những nội dung (dạy cái gì?) và phương pháp dạy môn học (dạy như thế nào?) cho từng giai đoạn giảng dạy Để xây dựng mục tiêu chuẩn và rõ ràng cho từng giai đoạn học tập và thực hiện đảm bảo mục tiêu, chúng ta cũng cần có công tác quản lý mục tiêu

Xây dựng mục tiêu của hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành cũng cần đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc SMART:

- Specific - cụ thể, dễ hiểu Các tiêu chí về kỹ năng, về khối lượng kiến thức SV cần chiếm lĩnh phải cụ thể vì điều này có tính định hướng cho hoạt động dạy học trong thời gian thực thi

Trang 33

- Measurable - Đo lường được Khi xây dựng mục tiêu môn học mà không tính đến việc khả năng đo lường, kiểm tra đánh giá được mục tiêu cần đạt được, thì sau khi hoàn tất quá trình dạy học không biết có đạt mục tiêu đã

đề ra hay không

- Achievable - vừa sức Các nhà quản lý hay những người trực tiếp giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành cần hết sưc lưu ý đặc tính này Để đảm bảo tính vừa sức của môn học này đòi hỏi chính những người làm công tác đào tạo phải tính toán, cân đối giữa khối lượng kiến thức của ngành và khả năng nhận thức của người học ở trình độ cao đẳng học tiếng Anh không chuyên Mục tiêu có tính thách thức để người dạy và người học cùng cố gắng,

mà cũng loại những yêu cầu không thể đạt nổi Nếu trình độ tiếng Anh cơ bản chỉ đạt trình độ B, thì không nên chọn giáo trình học chuyên ngành mang tính chất nghiên cứu, mà chỉ chọn giáo trình tiếng Anh chuyên ngành mang tính luyện tập, thực hành cơ bản

- Realistics - Thực tế Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng, tính hữu dụng của việc dạy học tiếng Anh chuyên ngành gắn liền với thực tế của ngành nghề trong từng thời kỳ cụ thể và nó cũng thể hiện tiêu chí có thể đạt tới của

SV theo trình độ chung của hệ đào tạo Cao đẳng

- Timebound - có thời hạn Mục tiêu của môn học phải tính đến thời gian hoàn thành Nếu không xác định thời gian hoàn thành, thì công việc sẽ bị trì hoãn Thời gian thực thi hợp lý, giúp người dạy và người học vừa đạt được mục tiêu vừa dưỡng sức cho mục tiêu khác

Hiện nay, có một số quan điểm phát triển nguyên tắc SMART thành SMARTER Trong đó E là engagement- liên kết và R là Ralevant- thích đáng

- Engagement- liên kết Nhà trường cần tính liên kết lợi ích của chủ thể quản lý với lơi ích của chủ thể khác Nếu các nhà quản lý mục tiêu tốt, giáo viên thực hiện đảm bảo đúng mục tiêu, thì họ sẽ được kích thích như thế nào Nếu nhà trường không có chế độ này, việc thực hiện mục tiêu sẽ kém hiệu quả

Trang 34

- Ralevant- thích đáng Mục tiêu môn học tiếng Anh chuyên ngành cần phải thích đáng, hài hòa với các môn học khác và cơ sở vật chất trong hệ thống nhà trường

Quản lý mục tiêu của dạy học tiếng Anh chuyên ngành được cụ thể các bước:

- Quản lý phương pháp triển khai xây dựng và thực thi mục tiêu của môn học Chỉ đạo việc các hoạt động xây dựng mục tiêu cho chương trình môn học tiếng Anh chuyên ngành

- Quản lý mục tiêu dạy học tiếng Anh chuyên ngành của nhà trường: Xác định các mục tiêu chung của tiếng Anh chuyên ngành trong phạm vi đào tạo của nhà trường Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu

- Quản lý mục tiêu của dạy học tiếng Anh chuyên ngành của từng chuyên ngành cụ thể Từng nhóm giảng viên dạy tiếng Anh chuyên ngành cụ thể thảo luận xác định mục tiêu của tiếng Anh chuyên ngành mà họ đảm nhận Mục tiêu đó phải phù hợp với mục tiêu và chiến lược chung của toàn trường Nhà trường đóng vai trò cố vấn, khuyến khích bộ môn đề ra và thực hiện mục tiêu phù hợp của từng môn tiếng Anh chuyên ngành cụ thể

- Quản lý thực hiện mục tiêu: Nhà trường hỗ trợ điều kiện và phương tiện cần thiết cho việc dạy học tiếng Anh chuyên ngành Nhà trường giao quyền chủ động cho khoa và tổ bộ môn thực hiện nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu (nội dung chương trình, người thực hiện, tổng thời gian, tiến độ, ), tổ chức hội thảo huấn luyện mục tiêu (ý thức về mục tiêu, các bước để thực hiện mục tiêu, chính sách và nguồn nhân lực thực hiện mục tiêu, đưa ra yêu cầu và mục tiêu của từng giảng viên, ) Chỉ đạo các hoạt động soạn giáo án, công tác hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho việc giảng dạy và đặc biệt là tổ chức ngoại khóa hay liên hệ thực tập tai các cơ sở thực tế

Trang 35

- Quản lý kiểm tra và hiệu chỉnh: Nhà trường có hoạch định, có ban kiểm tra các khâu trong quá trình thực hiện mục tiêu Việc kiểm tra này chỉ để nhắc nhở các chủ thể trong việc đào tạo tiếng Anh chuyên ngành thực hiện tốt hơn, mà không đưa ra kết luận gì

- Quản lý công tác tổng kết và đánh giá: Căn cứ vào mục tiêu đã xây dựng với kết quả thực tế, nhà trường sẽ đánh giá công tác giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành Thành tích của giảng viên, của bộ môn, của khoa trách nhiệm thực hiện được căn cứ vào mức độ hoàn thành mục tiêu đã xây dựng

Tổ chức, chỉ đạo xây dựng chương trình đào tạo Đây là công việc vô cùng quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng cho hoạt động dạy học Các bước tiến hành xây dựng chương trình đào tạo thường là:

+ Thành lập hội đồng khoa học

+ Triển khai xây dựng nội dung của chương trình từ cấp cơ sở

+ Tổ chức nhiệm thu và bảo vệ chương trình

+ Ban hành chương trình đào tạo

+ Tổ chức đành giá chương trình sau khi triển khai hoạt động giảng dạy Chương trình môn học tiếng Anh chuyên ngành được cấu trúc theo đúng mục tiêu (mục tiêu chung và cụ thể của ngành học), thời lượng giảng dạy của môn học kèm theo đề cương chi tiết của từng môn học Để có nội dung thống nhất triển khai hoạt động quản lý cần thực hiện

+ Phân công nhiệm vụ cho các khoa, tổ bộ môn biên soạn các bài giảng, giáo trình môn học

+ Tổ chức hội thảo, đánh giá nội dung biên soạn

+ Tổ chức nghiệm thu và ban hành nội bộ

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình tiếng Anh chuyên ngành

có tầm quan trọng xuyên suốt quá trình quản lý hoạt đông dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành

Trang 36

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của giảng viên trong trường Cao Đẳng

Cũng như việc quản lý hoạt động dạy học nói chung, trong các trường cao đẳng việc quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của GV được thực hiện qua hai nội dung cơ bản đó là: quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp

và việc thực hiện quản lý hồ sơ chuyên môn của GV

Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm một số nội dung quản lý cơ bản:

- Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (nội dung, tiến trình)

- Quản lý giờ lên lớp và việc vận dụng phương pháp, sử dụng phương tiện dạy học Hình thức dạy và học tiếng Anh chuyên ngành trên lớp đối với các trường Cao đẳng (CĐ) hiện nay vẫn được coi là một trong các hình thức

cơ bản và chủ yếu của quá trình dạy học Vì vậy, chất lượng của hoạt động dạy học phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của GV

- Quản lý việc thưc hiện quy chế kểm tra, đánh giá chất lượng Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của SV, trên cơ

sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh có tiến bộ

Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV:

- Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV là phương tiện giúp người quản lý nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các GV trong bộ môn, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các GV là một trong những cơ

sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ những hồ sơ cơ bản cần phải có của mỗi GV gồm:

- Chương trình môn học tiếng Anh chuyên ngành mà GV đang giảng

- Kế hoạch năm học: kế hoạch hoạt động chuyên môn của GV Ngoài việc thảo luận chuyên môn với đồng nghiệp qua hội thảo khoa học, GV cần

có kế hoạch cụ thể liên hệ thực tế để cập nhật thông tin phát triển ngành nghề

Trang 37

đào tạo của Việt Nam so với thế giới Góp phần giảm khoảng cách phát triển giữa lĩnh vực nghề nghiệp ở Việt Nam so với các nước phát triển

- Kế hoạch giảng dạy môn học Lập kế hoạch giảng dạy là thao tác cơ bản

để đảm bảo mục tiêu cho từng bài học, từng đơn vị học trình đã được xây dựng trong mục tiêu môn học

- Tập bài soạn Đây là công việc soạn giáo án Nó giúp mỗi giờ lên lớp của GV đảm bảo đúng tiến độ, xác định đúng trọng tâm bài học, cân đối thời gian để khai thác và hình thành kỹ năng ngôn ngữ nhất định cho SV trong thời gian ngắn nhất có thể Hơn nữa, soạn bài cũng tính đến phương pháp truyền đạt, hướng dẫn SV hứng thú học tập theo đúng tinh thần học tiếng Anh chuyên ngành

- Sổ dự giờ Trong sổ này GV ghi chép lại những ưu, nhược điểm của các đồng nghiệp, từ việc xử lý tình huống mang tính chất chuyên ngành hay giải thích những thuật ngữ chuyên ngành Điều đó giúp ích rất nhiều trong quá trình giảng dạy của mỗi giảng viên

- Sổ theo dõi chuyên cần và điểm của SV Đây là sổ rất quan trọng, nó thể hiện ý thức và khả năng nhận thức của SV qua quá trình giảng dạy Qua theo dõi, giảng viên kịp thời nhắc nhở, uốn nắn, động viên, kích lệ SV để các

em học tập, luyện tập kỹ năng hiệu quả hơn

- Hồ sơ nghiên cứu khoa học (bao gồm: Đăng ký đề tài, đề cương nghiên cứu, tư liệu và kết quả nghiên cứu, )

- Hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng (bao gồm: kế hoạch, nội dung và tài liệu học tập) Hồ sơ này thể hiện đặc trưng nghề nghiệp đào tạo Nếu GV giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành mà chỉ đơn thuần giải thích nghĩa và cấu trúc ngữ pháp có trong giáo trình thì chưa đủ GV cần khai thác bài học cho học sinh theo chiều sâu hơn, giúp các em liên hệ thực tế qua hồ sơ học liệu này,

vì là môn học ngoại ngữ nên có rất nhiều góc độ khai thác hay và đa dạng

về cách thức: qua tạp chí, qua bài hát, qua clip, qua game, Điều này giúp các em hứng thú và tiếp thu bài sâu sắc hơn

Trang 38

1.3.3 Quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên trong trường Cao Đẳng

Hoạt động học tập của SV nói chung và hoạt động ngoại ngữ chuyên ngành nói riêng là hoạt động song song cùng với hoạt động của thầy Quản lý hoạt động của sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện nghề nghiệp của SV Vì vậy, quản lý hoạt động học ngoại ngữ chuyên ngành của SV cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó và được cụ thể bằng những yếu tố sau:

- Phải định hướng cho SV có động cơ đúng đắn trong việc học tập TACN Từ đó sinh viên sẽ biết xây dựng cho mình thái độ học tập tốt, có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu và chủ động hơn trong những bài học ngoại ngữ chuyên ngành Động cơ là tiền đề, là điều kiện cho hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của SV Việc xây dựng động cơ tích cực cho SV là nội dung cơ bản, rất quan trọng của công tác quản lý hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của SV

- Tổ chức hướng dẫn SV học tập, tìm ra phương pháp học tập phù hợp với ngoại ngữ chuyên ngành, tìm ra hình thức rèn luyện kỹ năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh Phương pháp học tập đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và kĩ năng nghề nghiệp cho SV

- Rèn luyện cho SV có nề nếp học tập tốt cũng như ý thức tự học, chấp hành tốt các quy chế, nội quy trong khi học môn học ngoại ngữ chuyên ngành này Nề nếp học tập là những quy định về ý thức, thái độ và hành vi của người học phải thực hiện nhằm đảm bảo cho hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành đạt được hiệu quả và đảm bảo chất lượng Quản lý nề nếp học tập là xây dựng và duy trì hệ thống những quy định về nề nếp học tập, nhằm đảm bảo xây dựng ý thức học tập trong SV, đồng thời xây dựng được kỉ cương trong hoạt động học tập

Trang 39

- Quản lý, chỉ đạo các hoạt động ngoại khóa phục vụ cho các hoạt động học tập, nâng cao kiến thức, củng cố sự say mê, yêu nghề của sinh viên

- Tổ chức tốt các hoạt động quản lý sinh viên, hoạt động giao lưu với doanh nghiệp hoặc các tổ chức nghề nghiệp quốc tế, tham quan thực tập tại cơ

sở liên doanh

- Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của SV Phân tích và đánh giá kết quẩ học tập của Sv là yếu cầu cần thiết trong công tác quản lý HĐDH đối với các khoa, bộ môn nói chung và bộ môn ngoại ngữ nói riêng Để

có cơ sở cho việc đánh giá kết quả học tập của SV, tổ bộ môn, khoa cần chỉ đạo các giảng viên thực hiện nghiêm túc quy chế 04 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

để thực hiện đánh giá điểm quá trình va điểm thi các học phần đầy đủ và nghiêm túc

Thông qua phân tích kết quả học tập của SV, Ban chủ nghiệm khoa và các trưởng bộ môn có được thêm các thông tin về chất lượng giảng dạy của

GV, chất lượng học tập của SV qua các học phần, từ đó có biện pháp điều chỉnh quản lý hoạt động dạy học cho phù hợp

1.3.4 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Các trường CĐ với vai trò là nơi đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội Để thực hiện tốt mục tiêu môn học, ngoài nhận thức của người dạy và người học thì những cán bộ làm công việc thiết kế cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành chiếm vai trò rất quan trọng Hằng năm các trường Cao đẳng có kế hoạch bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên;

bố trí kinh phí hợp lý từ nguồn thu của trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật Kinh phí đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục vụ sự nghiệp đào

Trang 40

tạo và nghiên cứu khoa học từ mọi nguồn vốn phải tuân thủ các quy định của Nhà nước Tuy nhiên, nhiều trường còn lãng phí vì chưa khai thác triệt để vốn đầu tư vào cơ sở vật chất cho môn học tiếng Anh chuyên ngành Một số trường có phòng Lab cho SV học tiếng, nhưng hệ thống phòng Lab quá cũ kỹ, giáo trình tiếng Anh cho chuyên ngành đã được xuất bản cách đây khoảng mười năm, vậy nên sơ sài, đôi chỗ còn trở nên lạc hậu hoặc là sự chắp ghép nên thiếu đồng bộ về giáo trình và phương tiện dạy học (thiếu CD, tranh ảnh

và biểu bảng mẫu minh họa, ) Bên cạnh đó, phần lớn các lớp học không được thiết kết để dạy và học ngoại ngữ Nhiều lớp quá rộng, bàn ghế kê san sát, âm thanh không đảm bảo Thiết bị phòng học không được trang bị đồng

bộ, phổ biến vẫn là băng và máy cát xét Nếu giảng viên muốn dùng máy có ổ

CD thì phải tự mang máy của mình, kèm theo loa hoặc phải liên hệ từ trước mượn một phương tiện hoặc từ một giảng đường khác Việc sử dụng các thiết

bị khác như máy chiếu, mạng internet và các thiết bị công nghệ khác cần được quản lý để tiện cho việc sử dụng, khai thác phục vụ hoạt động dạy và học

Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học luôn là vấn đề trăn trở của những người làm công tác giáo dục Các trường CĐ đều cần rà soát năng lực hiện có về cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo để từ đó có phương thức quản lý, khai thác tối đa nguồn lực hiện có Hơn nữa, một số trường cần chủ động quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ và học hỏi kinh nghiệm, tìm các nguồn vốn đầu tư phát triển

cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo hoặc đào điều kiện thực tập Đặc biệt là cần kiện toàn, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo để có thể phục vụ đào tạo tốt hơn

1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao Đẳng

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách đánh giá kĩ năng ngôn ngữ và

kĩ năng giao tiếp của người học tiếng Anh chuyên ngành ở các trường Cao

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2003), Bài giảng phát triển nhà trường- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phát triển nhà trường- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2003
2. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Chuyên đề lý luận đại cương về quản lý, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
3. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Chuyên đề lý luận đại cương về quản lý, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2008
4. Nguyễn Đức Chính (2005), Tập bài giảng đo lượng và đánh giá trong giáo dục, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng đo lượng và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
5. Vũ Quốc Chung- Lê Hải Yến (2003), Để tự học đạt hiệu quả, NXB. Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để tự học đạt hiệu quả
Tác giả: Vũ Quốc Chung- Lê Hải Yến
Nhà XB: NXB. Đại học sư phạm
Năm: 2003
6. Trần khánh Đức (2001), Căn cứ vào chỉ số quy trình đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, Tạp chí Giáo dục số 1, tháng 4 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Căn cứ vào chỉ số quy trình đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Trần khánh Đức
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2001
7. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
8. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001), Bài đọc thêm 2, về khái niệm chất lượng trong giáo dục và đào tạo, Chuyên đề những quan điểm giáo dục hiện đại, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài đọc thêm 2, về khái niệm chất lượng trong giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2001
9. Nguyễn Ngọc Quang (1990), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1990
10. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Hoàng Văn Vân (2010), Dạy tiếng Anh không chuyên ở các trường đại học Việt Nam, NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tiếng Anh không chuyên ở các trường đại học Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Vân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2010
13. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (2010), Kế hoạch phát triển nhà trường trong giai đoạn 2011-2015.* Phần tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển nhà trường trong giai đoạn 2011-2015.* Phần tiếng Anh
Tác giả: Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Năm: 2010
14. Douglas, D. (2000), Assessing Language for Specific Purposes, Cambridge University Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing Language for Specific Purposes
Tác giả: Douglas, D
Nhà XB: Cambridge University Press
Năm: 2000
15. Dudley, Tony et al. (2000), English for Specific Purposes, Vol.19, Issue 2 16. Robinson, P. (1980), English for Specific Purposes, Oxford:PergamonPress Sách, tạp chí
Tiêu đề: English for Specific Purposes
Tác giả: Tony Dudley, P. Robinson
Nhà XB: Pergamon Press
Năm: 2000
17. Strevens, P. (1988), ESP after twenty years: a re-appraisal, In M. Tickoo (Ed). ESP: State of Art, Singapore: Seameo Regional Language Sách, tạp chí
Tiêu đề: ESP: State of Art
Tác giả: P. Strevens
Nhà XB: Seameo Regional Language
Năm: 1988
18. Tickoo, M.L. (1988), ESP. State of the Art, Seameo RELC Sách, tạp chí
Tiêu đề: ESP. State of the Art
Tác giả: Tickoo, M.L
Năm: 1988
19. Willing, K (1998), Learning styles in Adult Migrant Education, National centre for English Language Teaching and Reseacher. Sydney: Australiahttp://www.Vietnamtourism.gov.vn http://www.htc.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning styles in Adult Migrant Education
Tác giả: K Willing
Nhà XB: National centre for English Language Teaching and Research
Năm: 1998
12. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2010), Chương trình phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam, tầm nhìn 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Chức năng của quản lý - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Sơ đồ 1.1. Chức năng của quản lý (Trang 15)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du li ̣ch Hà Nội - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du li ̣ch Hà Nội (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Mối quan hê ̣ giữa các hê ̣ và ngành nghề đào tạo của Trường - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Mối quan hê ̣ giữa các hê ̣ và ngành nghề đào tạo của Trường (Trang 50)
Bảng 2.1: Kết quả tuyển sinh theo hệ đào tạo của Trường - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 2.1 Kết quả tuyển sinh theo hệ đào tạo của Trường (Trang 51)
Bảng 2.2:  Kết quả việc xác định mục tiêu học tiếng Anh chuyên ngành - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 2.2 Kết quả việc xác định mục tiêu học tiếng Anh chuyên ngành (Trang 59)
Đồ thị 2.1: Các PP áp dụng trong giờ dạy tiếng Anh   chuyên ngành QTKD khách sạn - nhà hàng - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
th ị 2.1: Các PP áp dụng trong giờ dạy tiếng Anh chuyên ngành QTKD khách sạn - nhà hàng (Trang 65)
Đồ thị 2.2: Thái độ, ý thức học tiếng Anh chuyên ngành của sinh - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
th ị 2.2: Thái độ, ý thức học tiếng Anh chuyên ngành của sinh (Trang 71)
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp môn tiếng Anh - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp môn tiếng Anh (Trang 81)
Đồ thị 2. 4:  Tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp môn tiếng Anh  chuyên ngành QTKD khách sạn ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
th ị 2. 4: Tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp môn tiếng Anh chuyên ngành QTKD khách sạn ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (Trang 81)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 119)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (Trang 120)
Bảng 2.6 : Tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp môn tiếng Anh - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp môn tiếng Anh (Trang 136)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá  về tính cấp thiết của các biện pháp - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 137)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w