Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý để tìm tòi và bổ sung các biện pháp nhằm tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD học
Trang 13 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6 Giả thuyết nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.2 Các khái niệm và giải thích các khái niệm liên quan đến
đề tài
1.2.1.Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.2 Các loại hình nhà trường trong hệ thống GD quốc dân
1.2.3 Quản lý nhà trường quản lý trường phổ thông
1.3 Các quan niệm về chất lượng
1.3.1 Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào
1.3.2 Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"
1.3.3 Chất lượng được đánh giá bằng "Giá trị gia tăng"
1.3.4 Chất lượng được đánh giá bằng "Giá trị học thuật"
1.3.5 Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hóa tổ chức
riêng"
1.3.6 Chất lượng được đánh giá bằng "Kiểm toán"
1.4 Quan niệm về CLGD các mô hình quản lý chất lượng
1.4.1 Quan niệm về chất lượng trong GD:
1.4.2 Mục tiêu và chuẩn GD học sinh PT nói chung và học
sinh PTDTNT nói riêng
Trang 21.6.3 Các lĩnh vực cần QL ở trường THPT nói chung và
trường PTDTNT nói riêng
1.6.4 Những tiêu chí làm cơ sở cho việc đánh giá mỗi lĩnh
vực cần QL
1.6.5 Các quy trình đánh giá kiểm định điều kiện ĐBCLGD
Chương 2: THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG GD VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG THPT NÔI TRÚ - ĐỒ SƠN
2.1 Sự nghiệp phát triển GD của thành phố Hải Phòng
2.2 Một số định hướng phát triển giáo dục của thành phố
Hải Phòng và trường THPTNT Đồ Sơn
2.2.1 Một số định hướng PTGD của thành phố Hải Phòng
2.2.2 Một số định hướng phát triển trường THPTNT Đồ Sơn
2.3 Mục tiêu ĐT và chuẩn ĐT học sinh phổ thông - học sinh
2.4.1 Các lĩnh vực có tác động tới chất lượng cần quản lý
2.4.2 Quy trình đánh giá các điều kiện ĐBCL
2.5 Các điều kiện để việc GD của trường THPTDTNT đạt
chuẩn các tiêu chí CLGD Và đạt chuẩn các tiêu chí ĐBCL
Trang 32.5.1 Về đội ngũ giáo viên
3.1.1 Tổ chức bộ máy QL đạt hiệu quả cao
3.1.2 Công tác QL nhà trường phải được chỉ đạo theo kế
hoạch và bằng kế hoạch
3.1.3 Bộ phận theo dõi chất lượng nhà trường
3.2 Đội ngũ cán bộ QL - GV - CNV
3.2.1 Về số lượng cơ cấu
3.2.2 Về tiêu chuẩn hóa đội ngũ
3.2.3 Quy định về chức trách chung của CB - GV - CNV
3.2.4 Đánh giá CB - GV - CNV
3.2.5 Thực hiện tuyển nguồn giáo viên
3.2.6 Đổi mới công tác QLCM và công tác DH nhằm đạt hiệu
quả
3.3 Đội ngũ học sinh
3.3.1 Tuyển sinh và phụ đạo nâng cao chất lượng đầu vào
3.3.2 Tổ chức GD phù hợp
3.3.3 Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả
môi trường nội trú
3.3.4 Tổ chức và cải tiến nội dung chương trình hoạt động
ngoài giờ lên lớp
3.3.5 Làm tốt công tác GD hướng nghiệp - Dạy nghề
3.3.6 Tăng cường công tác quản sinh và tổ chức tốt công tác
giáo vụ, hành chính trong trường
3.4 Giảng dạy, học tập, chương trình, tổ chức lên lớp, thi
Trang 43.5.1 Đảm bảo hệ thống hạ tầng cơ sở đạt quy chuẩn, đáp
ứng mục tiêu GD&ĐT của nhà trường
3.5.2 QL nguồn vật lực chủ động cho hoạt động chuyên môn
đồng thời tạo ra hiệu quả kinh tế
3.5.3 Nhóm nhiệm vụ giải pháp về QL nguồn tài lực
3.6 Coi trọng vai trò phối hợp quản lý của đoàn thể chính
trị - xã hội trong nhà trường, tổ chức thực hiện quy chế dân
chủ
3.6.1 Mối quan hệ giữa chính quyền và các đoàn thể trong
đơn vị
3.6.2 Xã hội hoá vấn đề GD&ĐT nhà trường
3.7 Kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải
pháp
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD-ĐT Bộ Giáo dục - đào tạo
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
THPTNT Trung học phổ thông nội trú
THPT DL Trung học phổ thông dân lập
PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú
TT GĐHNN Trung tâm giáo dục hướng nghiệp dạy nghề XHHSNGD Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhà trường là thiết chế chính trị - xã hội đặc trưng của hoạt động giáo dục Mục đích của giáo dục là thúc đẩy sự phát triển KT-XH bằng cách cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo Nhiệm vụ của GD-ĐT hiện nay là chuyển đổi nhanh chóng về chất lượng giáo dục mới có thể đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới hiện nay Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi cho ngành GD-ĐT cả nước theo phương châm đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá Chất lượng giáo dục của chúng ta hiện nay còn thấp vì chưa thoả mãn được yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội Một trong những nguyên nhân quan trọng là
do việc QLCL, tức là việc kiểm soát quá trình tạo ra chất lượng sản phẩm trong giáo dục, cũng như xác định các điều kiện cần và đủ để đảm bảo chất lượng trong giáo dục, chưa được thực thi theo một hệ thống đo lường chuẩn mực thống nhất Trong khi đó giáo dục trong nhà trường là “rường cột” của
hệ thống giáo dục quốc dân, mà chất lượng giáo dục của phổ thông lại được đồng nhất với việc kiểm tra đánh giá (đầu ra) Trong khi đó các yếu tố, điều kiện khác trong tổng thể của quá trình đào tạo (những yếu tố trực tiếp quyết định đến CLGD) chỉ được xem như là điều kiện cần trong nhà trường
Trường THPTNT Đồ Sơn ra đời là mô hình mới của GD&ĐT thành phố Hải Phòng GD&ĐT Hải Phòng đã thực hiện chủ chương đa dạng hoá các loại hình đào tạo Sự ra đời của mô hình GD nội trú dành cho con em các huyện đảo, con em vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, con em gia đình chính sách, gia đình đặc biệt khó khăn vượt khó vươn lên học giỏi, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương đó, giữ vững công tác phổ cập, rút ngắn khoảng cách dân trí giữa thành thị với nông thôn, giữa đất liền với hải đảo
Vấn đề quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông là mối quan tâm của tất cả những người làm giáo dục bao gồm: Cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên, phụ huynh học sinh Chính vì vậy chúng tôi rất băn khoăn và trăn trở
Trang 7trong công tác quản lý mô hình GD mới này Xuất phát từ những lý do trên
chúng tôi chọn đề tài: “Những biện pháp tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD học sinh nội trú của trường THPTNT Đồ Sơn”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý để tìm tòi và bổ sung các biện pháp nhằm tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD học sinh nội trú của trường THPTNT Đồ Sơn nhằm ổn định và phát triển mô hình mới và khẳng định sự tồn tại của loại hình trường nội trú phổ thông là phù hợp trong thời kỳ đổi mới hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của khái niệm chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất của trường phổ thông
3.2 Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của trường THPTNT Đồ Sơn - Hải Phòng
3.3 Đề xuất những biện pháp nhằm tăng cường việc quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD của trường THPTNT Đồ Sơn - Hải Phòng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD của trường THPTNT
4.2 Đối tượng nghiên cứu: những biện pháp tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD học sinh nội trú của Trường THPTNT Đồ Sơn
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD và đề xuất những biện pháp nhằm tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD ở trường THPTNT Đồ Sơn
6 Giả thuyết nghiên cứu
Chất lượng GD ở trường THPTNT Đồ Sơn sẽ được nâng lên nếu vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó
Trang 8việc tăng cường công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD sẽ góp phần không nhỏ vào việc đạt mục tiêu GD của nhà trường Kết quả đó có thể áp dụng ở các trường PT bán trú học 2 buổi ngày, và các trường PTDTNT
có đặc điểm và hoàn cảnh tương tự
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Nhóm phương pháp tổng kết kinh nghiệm
8 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tại liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của khái niệm chất lượng và các điều
kiện đảm chất lượng GD trong trường phổ thông
- Chương 2: Thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng GD và công tác
quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường THPTNT
Đồ Sơn
- Chương 3: Những biện pháp tăng cường việc quản lý các điều kiện đảm bảo
chất lượng GD ở trường THPTNT Đồ Sơn - Hải Phòng
Kết luận
Khuyến nghị và tài liệu tham khảo
Cuối luận văn là phần tư liệu tham khảo và phụ lục
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu
Trong những năm qua nền giáo dục THPT nước ta đang trong quá trình
tự đổi mới Mặc dù đã có nhiều cố gắng và chuyển biến mạnh mẽ, nhưng chất lượng giáo dục THPT nước ta còn nhiều yếu kém và bất cập Chất lượng đào tạo còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay
và so với kết quả đào tạo THPT của nhiều nước trong khu vực
Như vậy, nâng cao không ngừng chất lượng giáo dục THPT là một vấn
đề cần được quan tâm và là yêu cầu cấp bách của tất cả chúng ta, những nhà quản lí giáo dục THPT, cán bộ quản lí, học sinh, và cũng là của toàn xã hội Đây cũng là giải pháp duy nhất giúp giáo dục THPT Việt Nam làm tròn sứ mạng lịch sử của mình: cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, vươn lên ngang tầm khu vực, tiến tới trình độ giáo dục THPT thế giới
Để làm tốt việc này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có một chính sách về chất lượng giáo dục THPT: hình thành một tổ chức chuyên trách về đảm bảo
và đánh giá chất lượng giáo dục trong đó có giáo dục THPT thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong thời gian tới sẽ tiến hành đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường THPT chính là cục khảo thí
và kiểm định chất lượng Đây là chủ trương đúng đắn và kịp thời, sẽ tác động đến việc cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT
Ở nước ta, việc đánh giá và đảm bảo chất lượng trong giáo dục THPT vẫn còn là một lĩnh vực rất mới mẻ, chưa thực sự được nhiều người thậm chí
cả những nhà quản lí trực tiếp ở các cấp biết đến và quan tâm đến một cách đúng mức Đây cũng sẽ là một khó khăn cho việc triển khai quy trình đánh giá chất lượng các trường THPT Trách nhiệm của chúng ta là giúp cho mọi người hiểu được bản chất của quy trình đánh giá chất lượng, cũng như cung
Trang 10cấp các thông tin, cơ sở khoa học và những kinh nghiệm của các nước về lĩnh vực này
Xuất phát từ những điều trình bày có thể nói rằng mặc dù vấn đề quản lý chất lượng đã được đề cập đến trong một số sách và báo chí nhưng thực tế mới là những công trình mang nặng ý thức chủ quan của các nhà khoa học giáo dục Mặc dù tính khoa học của các công trình này là xác định nhưng quản lý dựa trên những tiêu chí mang tính chế định của ngành học thì rõ ràng chưa có sự thống nhất trên toàn quốc
Mặt khác trong phạm vi nghiên cứu của đề tài “Những biện pháp tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng GD học sinh nội trú của trường THPTNT Đồ Sơn”, thì các công trình nghiên cứu quy mô thực sự ít
chú ý Đặc biệt việc thành lập mô hình trường này ở một thành phố đô thị trung tâm cấp quốc gia là rất mới mẻ, do vậy các nhà nghiên cứu chưa có công trình nghiên cứu về loại hình trường này ở Hải Phòng nói chung và phạm vi hẹp mà đề tài đề cập nói riêng
Do vậy luận văn có thể khẳng định việc thực hiện đề tài như nêu trên là
một hoạt động nghiên cứu độc lập và đó cũng là cái mới của luận văn
1.2 Các khái niệm và giải thích các khái niệm liên quan đến đề tài.
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý là gì?
Từ khi xã hội loài người xuất hiện, bắt đầu hình thành các nhóm người,
để thực hiện các mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung
Xã hội ngày càng phát triển, quản lý càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động của xã hội, qua nhiều phương thức sản xuất khác nhau về trình độ tổ chức, điều hành quản lý ngày càng cao khiến năng xuất lao động ngày càng tiến bộ trong mọi lĩnh vực của đời sống con người nói chung và trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng Có thể nói rằng, quản
Trang 11lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Quản
lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội [21.tr.25] Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của quản lý” [8.tr.195]
Theo Marx, quản lý về bản chất nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình
xã hội khác: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [8.tr.23]
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin về quản lý: “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn
bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [8.tr.283]
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như Frederics William Taylor (Mỹ-1856
- 1915), Henri Fayol (Pháp- 1841- 1925), Max Weber (Đức- 1864 - 1920) đều
đã khẳng định: “Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật”
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem “Quản lý là một quá trình tác
động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục đích của quản lý” [20.tr.176]
Ta có thể thấy, một chính sách đúng sẽ không mang lại hiệu quả nếu như không được tổ chức, chỉ đạo, quản lý thực hiện một cách khoa học Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đã nêu rõ: “Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước là công tác cấp bách, là điều kiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lượng to lớn của quần chúng nhân dân để hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị do Đảng đề
ra, đáp ứng được yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân”
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về quản lý giáo dục Xô viết đã đưa ra một số định nghĩa
về khái niệm quản lý giáo dục như sau:
Trang 12Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng
Tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (ví dụ: từ Bộ GD-ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục tinh thần Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa, trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của CNXH cũng như quy luật khách quan của quá trình giáo dục, của sự phát triển về thể chất
và tâm lý của trẻ em, thanh thiếu niên
Từ đây, chúng ta có thể hiểu khái niệm QLGD một cách đầy đủ hơn như sau:
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tâm điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Nói cách khác QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên khách thể, tập hợp đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản
lý (Tổ chức của đơn vị) Trong đó chủ thể quản lý là người quản lý còn khách thể quản lý là các điều kiện đảm bảo chất lượng trong GD
Hệ thống Giáo dục quốc dân ở Việt Nam đều được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN và sự quản lý của nhà nước và sự tham gia của nhân dân khi nói “Quản lý nhà nước trong giáo dục” chính là chỉ sự “Quản lý công” đối với các hoạt động của giáo dục
Quản lý nhà nước trong giáo dục là một hoạt động phức tạp, để làm tốt công tác quản lý này cần nắm vững nội dung của nó, đồng thời xác định những hạn chế và mỗi cấp, ngành đơn vị cần vận dụng lý luận và thực tiễn để tìm cách hoá giải nó để tiến tới xây dựng được hệ thống quản lý hoàn thiện thích ứng với những thách thức của thực tiễn Quản lý nhà nước trong GD là
Trang 13một hoạt động phức tạp, nhưng tựu chung lại nó tập trung mười việc then chốt dưới đây
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển giáo dục
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, ban hành điều lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản
in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
- Tổ chức chỉ đạo việc ĐTBD quản lý nhà giáo và cán bộ QLGD
- Huy động quản lý sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục
- Tổ chức QL công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong ngành GD
- Tổ chức QL công tác quan hệ quốc tế về GD
- Qui định việc tặng danh hiệu vinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp GD
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các hành vi phạm về pháp luật về giáo dục [18.tr.5] Mười nội dung trên đã đảm bảo tính toàn diện và đầy đủ chặt chẽ trong
hệ thống các mục tiêu đặt ra cho GD xét về mặt lý thuyết, trên thực tế khi tiến hành thực hiện quản lý nhà nước với giáo dục đã nảy sinh những bất cập xét trong cả hai lĩnh vực quan điểm và hành động thực tiễn
Ngay từ năm 1973, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã chỉ ra con đường cơ bản của việc quản lý giáo dục: “Phải quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ hai tốt đó”
Hệ thống GD là một bộ phận quan trọng nằm trong hệ thống xã hội, trong đó quản lý con người là yếu tố trung tâm số một của quản lý giáo dục
Trang 14Con người vừa là chủ thể của quản lý vừa là khách thể quản lý; vừa là người quản lý, vừa là người bị quản lý
Trình độ và năng lực quản lý của người cán bộ quản lý giáo dục thể hiện trước hết ở khả năng làm việc với những con người có tính đa dạng, biết phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần làm chủ, lao động có năng suất cao Nhân tố con người trong quản lý GD không chỉ là đối tượng quản lý mà còn là sản phẩm của quá trình quản lý, sản phẩm đó chính là con người được đào tạo, nhân cách được hình thành và phát triển Vậy quản lý con người là vấn đề có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong toàn bộ công tác QLGD
1.2.2 Các loại hình nhà trường trong hệ thống GDQD
Các loại hình nhà trường được đề cập đến trong Luật giáo dục
- Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục
- Nhà trường thuộc các loại hình trường công lập, bán công, dân lập, tư thục đều chịu sự quản lý Nhà nước của các cơ quan QLGD theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ
Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân như: có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân
mở trường dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội” [8.tr.34] Trong hơn 10 năm qua, ở nước ta đã hình thành một hệ thống trường phổ thông đa dạng các loại hình: công lập, bán công, dân lập, tư thục Về tổ chức hoạt động của các loại trường này có những điểm chung giống nhau và có những điểm khác biệt Chỉ có loại hình trường phổ thông công lập là có quy chế rõ ràng, cụ thể, còn các loại hình: bán công, dân lập, tư thục, về tổ chức hoạt động trong thực tế có những điểm khác biệt Quyết định 1931/QĐ của bộ GD-ĐT và QĐ 39/GD&ĐT 2002, nhiều điểm không còn phù hợp cho các loại hình trường này, song mỗi loại trường đều tự cải tiến để có một hoạt động linh hoạt phù hợp với thực tiễn
Trang 15Các trường phổ thông công lập, bán công, dân lập, tư thục đều nằm trong
hệ thống giáo dục quốc dân, dưới sự quản lý của Nhà nước nên chúng đều mang tính chất và nguyên lý giáo dục chung của nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy Chủ nghĩa Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng” [5.tr.8] Đó là nền giáo dục mang tính phổ thông, tính toàn diện, tính lao động hướng nghiệp, dạy nghề Vì nhà trường luôn là công cụ phục vụ cho một chế độ xã hội nên chúng mang tính định hướng XHCN, tính thống nhất nhưng đa dạng, mềm dẻo và linh hoạt
Trường THPTNT Đồ Sơn là một loại hình trường chuyên biệt nằm trong
hệ thống các trường DTNT trong cả nước Trường có nhiệm vụ nuôi dạy học sinh từ lớp 6 đến lớp 12 của huyện đảo Bạch Long Vĩ, học sinh của những vùng khó khăn thuộc huyện đảo Cát Hải, học sinh 6 xã miền núi huyện Thủy Nguyên Học sinh con em chài lưới ven sông không có nhà ở trên đất liền Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng học giỏi nhằm chuẩn bị nguồn để đạo tạo lực lượng cán bộ sau này cho các vùng đó và tạo lên sự công bằng trong chính sách giáo dục của Đảng và nhà nước giữa đất liền với hải đảo
1.2.3 Quản lý nhà trường, quản lý trường phổ thông
1.2.3.1 Quản lý nhà trường
Quản lý sự nghiệp GD không phải do những nhà chính trị - sư phạm nghĩ ra rồi chuyển vào đời sống, mà nó là sự phản ánh đời sống thực tiễn giáo dục, do nền chính trị sư phạm cảm nhận được, ý thức được Quản lý đó phải thích ứng với thời đại giáo dục đang tồn tại và phù hợp với mỗi hoàn cảnh môi trường của đời sống cộng đồng, đất nước đang chứa đựng nền GD đó Quản lý giáo dục phải tuân thủ được tính quy luật của sự phát triển quá trình giáo dục trong các mối tương tác với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị khoa học Nó liên kết được nội lực và ngoại lực của quá trình sư phạm tạo ra được động lực cho chính sự vận động của giáo dục thực hiện đồng thời các mục tiêu phát triển, phổ cập, phục vụ
Trang 16Nhà trường là một bộ phận, một thành tố giáo dục cho nên quản lý nhà trường là một khái niệm mang ý nghĩa cụ thể Quản lý nhà trường là cách thức sắp xếp, tổ chức, điều hành, quản lý toàn diện để nhà trường vận động theo mục tiêu giáo dục đã đặt ra và tiến đến một trạng thái có chất lượng mới
1.2.3.2 Quản lý trường phổ thông
“Quản lý trường phổ thông là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực ở dạng tiềm năng (do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do tích lũy vốn tự có từ lao động xây dựng), hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [32 tr.43]
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: Quản lý trường học bao gồm: Quản lý của các cấp quản lý vĩ mô đối với trường học; quản lý trực tiếp trường học; Hiệu trưởng và các mối quan hệ quản lý trong trường học
Quản lý của các cấp quản lý vĩ mô đối với trường học bao gồm: 2 hệ thống cơ quan quản lý trực tiếp về hành chính và chuyên môn Đó là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương nơi trường đóng và cơ quan chuyên môn quản lý theo ngành Hoạt động của các cơ quan quản lý cấp trên phải hướng
về trường học, lãnh đạo trường học, tạo điều kiện cho trường học hoạt động được thuận lợi và có hiệu quả, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của trường học
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm: quản lý quá trình giáo dục đào tạo, quản lý trường sở - thiết bị trường học, quản lý hành chính - tài chính, quản lý nhân sự: giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh, quản lý môi trường giáo dục Trong đó, quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là trung tâm [32 tr.8]
1.2.3.3 Quản lý trường PT nội trú
Trang 17Từ những khái niệm trên và đúc rút từ thực tiễn, luận văn mạnh dạn xây dựng khái niệm về quản lý trường phổ thông nội trú
Quản lý trường phổ thông nội trú là tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh ở các vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn và các cán
bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực ở dạng tiềm năng (do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do tích lũy vốn tự có từ lao động xây dựng) nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình
nuôi dưỡng và đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế
hoạch đào tạo đưa nhà trường phát triển phù hợp quy luật,chính sách giáo dục và thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội địa phương
1.3 Các quan niệm về chất lượng
Chất lượng luôn luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường học, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng GD bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ trọng tâm nhất của của bất kì một cơ sở giáo dục nào Mặc dù tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với người kia
Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nó là thiếu một cách thống nhất về bản chất của vấn đề Dưới đây là 06 quan điểm về CLGD trong nhà trường
1.3.1 Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, một trường học tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ giáo viên dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, phòng học, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Trang 181.3.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục THPT cho rằng “đầu ra” của giáo dục THPT có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình
GD “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục THPT được thể hiện bằng mức
độ hoàn thành công việc, tốt nghiệp, hay khả năng cung cấp các hoạt động
GD của trường đó
1.3.3 Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ ba về chất lượng Giáo dục THPT cho rằng một trường THPT có tác động tích cự tới học sinh khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của học sinh “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường THPT đó đã đem lại cho học sinh và được cho là chất lượng GD của trường THPT…
1.3.4 Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”.
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường THPT phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giáo viên trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng
GD của trường THPT Điều này có nghĩa là trường THPT nào có đội ngũ giáo viên có uy tín thì được xem là trường đó có chất lượng cao
1.3.5 Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường THPT phải tạo ra được
“Văn hóa tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy một trường THPT được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hóa tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng GD Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục THPT
1.3.6 Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”.
Quan điểm này về chất lượng Giáo dục THPT xem trọng quá trình bên trong trường THPT và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lí
Trang 19không, thì kiểm toán chất lượng quân tâm xem các trường THPT có thu thập
đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lí và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân
có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục THPT được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào”
và “Đầu ra” chỉ các yếu tố phụ
1.4 Quan niệm về CLGD - mục tiêu và chuẩn GD học sinh phổ thông nói chung, học sinh DTNT nói riêng
1.4.1 Quan niệm về chất lượng trong GD
Chất lượng: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những bản chất sự vật chỉ rõ đó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các
sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật mà không tách rời khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với thuộc tính quy luật về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy luật ấy Mọi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng” [49.tr.419]
Hoặc “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của
sự vật và phân biệt nó với sự vật khác” [33.tr 35]
- Chất lượng giáo dục: Là trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu GD đáp ứng ngày càng cao hơn nhu cầu của người học và sự phát triển của xã hội
“Chất lượng giáo dục là sản phẩm cuối cùng của quá trình GD phổ thông, đó
là chất lượng học vấn của một lớp người và bộ phận lớn vào đời ngay sau khi
ra trường Sự kế tiếp của bộ phận này sau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hoá
từ lượng sang chất của trình độ dân trí Bộ phận còn lại nhỏ hơn được tiếp tục nhận vào quá trình đào tạo chuyên nghiệp Sự kế tiếp của bộ phận này tạo ra
sẽ chuyển hoá từ lượng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lượng trí tuệ
Trang 20cao với tất cả dấu ấn lên nhân cách của họ là quá trình giáo dục phổ thông” [17.tr.2]
- Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu GD chất lượng GD-ĐT gắn với sự hoàn thiện của tri thức - kỹ năng - thái độ của sản phẩm GD & ĐT
và sự đáp ứng được yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hội của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển
- Chất lượng GD trong nhà trường phổ thông: là sự đáp ứng mục tiêu
GD phổ thông nghĩa là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chất lượng GD THPT được thể hiện ở chỗ cho học sinh củng cố và phát triển nhưng kết quả GD của THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông, hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Chất lượng GD trong nhà trường PTDTNT là sự đáp ứng mục tiêu của trường TPDTNT đó là: Học sinh phải được trang bị kiến thức để có thể hiểu biết về Tổ Quốc, về cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt nam, về nghĩa vụ và quyền lợi công dân, về tinh thần làm chủ và nếp sống văn minh, về văn hóa vật chất và văn hoá tinh thần của các dân tộc thiểu số, về những cuộc vận động lớn của Đảng và nhà nước đang tiến hành ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc Học sinh phải được chuẩn bị để đạt được chuẩn kiến thức các môn học
ở lớp như học sinh các trường phổ thông trong cả nước, phải được rèn luyện thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường để sau khi ra trường có thể tham gia tổ chức và điều khiển các hoạt động cải tạo và xây dựng xã hội trong cộng đồng các dân tộc tại địa phương
- Chất lượng dạy học: Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu
đã đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời của nhà trường về chi phí tiền của, sức lực và thời gian ít nhất nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao Chất lượng
Trang 21dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động ảnh hưởng của nhà trường hay hệ thống giáo dục đối với người học Nghĩa là chất lượng dạy học càng cao thì càng làm phong phú thêm kiến thức, thái độ, giá trị và hành vi của người học
1.4.2 Mục tiêu và chuẩn GD học sinh phổ thông nói chung và học sinh PTDTNT nói riêng
1.4.2.1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục THPT nhằm giúp người học củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động (1.tr18)
1.4.2.2 Mục tiêu của giáo dục PTDTNT
- Ngoài những mục tiêu như trường phổ thông mục tiêu chung của trường Phổ Thông DTNT là chuẩn bị nguồn để đào tạo cán bộ mà trước hết, quan trọng nhất là nguồn cán bộ cho chính địa phương của những vùng miền núi, hải đảo có điều kiện KT-XH chậm phát triển
- Thực hiện giáo dục toàn diện, trang bị kiến thức ở cấp phổ thông để học sinh có hiểu biết về Tổ quốc, về cộng đồng các dân tộc Việt Nam về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, về nếp sống văn minh, về truyền thống nền văn hoá của các dân tộc thiểu số, về chủ chương chính sách dân tộc của đảng
và nhà nước chuẩn bị tốt cho học sinh học lên bậc học trên theo học trong các trường chuyên nghiệp và đại học hoặc đi vào cuộc sống lao động theo yêu cầu của địa phương
- Giáo dục lao động và hướng nghiệp,hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với khả năng của bản thân với yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương;
Trang 22Giáo dục học sinh tinh thần phục vụ quê hương Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp để nang cao hiệu quả giáo dục
- Tổ chức nuôi dưỡng học sinh theo chế độ chính sách của nhà nước, tổ chức đời sống nội trú cho học sinh
Từ những mục tiêu trên, chúng ta có thể xác định "Chuẩn" mục tiêu đào tạo của trường THPT nội trú theo các tiêu chí cụ thể dưới đây
Chuẩn đào tạo học sinh PTDTNT gồm những yếu tố sau:
1.4.2.3 Về thái độ:
- Có ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức
- Yêu nước yêu dân tộc
- Có nhận thức đúng về nhiệm vụ học tập dành cho học sinh nội trú
- Thực hiện tốt nội quy, quy chế dành cho học sinh trung học nội trú tham gia các hoạt động ngoại khoá và hoạt động xã hội
- Có lối sống văn minh với thầy cô, bè bạn, cộng đồng
- Say mê học tập kính thầy yêu bạn
- Quan tâm giúp đỡ chia sẻ với bè bạn, giúp đỡ bạn bè trong học tập sinh hoạt
- Có thói quen sống sinh hoạt tập thể (nội trú) văn minh thân ái
- Giữ gìn bản chất học sinh tự hào về nhà trường
- Có khả năng giúp đỡ bạn bè trong học tập
- Có khả năng tự học, tự đánh giá kết quả học tập
Trang 23- Có phương pháp học tập
- Xây dựng kế hoạch học tập tuần, tháng, học kỳ, năm học cho từng môn học
- Biết được mục tiêu - nội dung của từng môn
- Có khả năng nghiên cứu sâu những môn học yêu thích
- Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, pháp luật an ninh trong trường học và xã hội
Có kiến thức về môn GDCD - sống và học tập theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên
Có kiến thức cơ bản về lịch sử văn hoá dân tộc và địa phương
Hiểu biết chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, hiểu biết và phát triển kinh tế xã hội của đất nước và địa phương
Biết nghị quyết và các quy định về công tác tổ chức, hành chính trong trường học
Hiểu biết và nhận thức đúng đắn về các vấn đề môi trường, dân số, kinh tế - xã hội, thông tin - văn hoá
Có hiểu biết cơ bản về tình hình phát triển giáo dục kinh tế xã hội tư tưởng văn hoá địa phương nơi trường đóng
1.4.2.5 Kỹ năng:
- Xây dựng kế hoạch học tập: Hiểu biết, lập kế hoạch học tập chi tiết từng môn học (Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, phân bổ thời gian, phương pháp tự đánh giá)
- Biết cách soạn bài làm bài (chuẩn bị ở nhà)
Có kỹ năng học tập trên lớp:
Biết tham gia cùng giáo viên và bạn bè tổ chức giờ học
Tập trung chú ý và xây dựng bài giảng
Biết chọn sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa tài liệu học tập
Trang 24Chấp hành sự phân công giáo viên của thày trong giờ giảng
Biết vận dụng các phương pháp tiếp thu (nghe, nhìn, nói, viết, )
Biết cách tự kiểm tra khả năng nhận thức bài giảng
Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
Mạnh dạn nêu ý kiến thắc mắc với thầy, giải quyết thắc mắc của bạn
- Giúp đỡ bạn trong học tập
Có kỹ năng tham gia học tập ngoài giờ:
Biết tự quản bản thân quản lý tập thể
Biết tổ chức tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Biết đấu tranh phê và tự phê bình với bạn bè
Mang sự hiểu biết của mình sẵn sàng giúp bạn bè trong nhiều lĩnh vực đời sống nội trú
1.5 Mô hình QLCL
Quản lý chất lượng là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản phẩm có đảm bảo được các thông số chất lượng theo yêu cầu, mục đích đã định sẵn không
Có nhiều mô hình quản lý chất lượng khác nhau được áp dụng cho việc đảm bảo và đánh giá chất lượng được xây dựng ngoài môi trường giáo dục đại học và sau đó được phát triển và áp dụng cho giáo dục đại học
Các mô hình quản lý chất lượng
1.5.1 Mô hình BS 5750/ISO 9000
1.5.2 Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model), (SEAMEO, 1999)
1.5.3 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Ashworth và Harvey, 1994)
Nếu xem "Chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu" thì sử dụng mô hình QLCLTT (TQM) trong GD là phù hợp hơn cả:
Trang 251.5.3.1 Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - Total Quality …)
- Đặc trưng của mô hình QLCLTT không áp dụng một hệ thống tiêu chuẩn cứng nhắc cho bất kì cơ sở đào tạo nào, nó bao chùm toàn bộ quá trình đào tạo
- Triết lý của QLCLTT là tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào cũng đều là người quản lý chất lượng của phần việc được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất với mục đích cao nhất là thoả mãn nhu cầu của khách hàng
NV phục vụ Quản lý chất lượng tổng thể trong GDPT
Học sinh
GV - CNV
CB - LĐ từ tổ khối trở lên
1.5.3.2 Nhận xét mô hình QLCLTT (TQM).
Trang 26+ Tính khách quan và độ tin cậy cao vì: Mô hình luôn được cải tiến để phù hợp với thực tiễn và đánh giá được để lấy ý kiến phản hồi
+ Chú trọng theo dõi và thoả mãn nhu cầu của người học
+ Xác định mức chuẩn đặt ra theo nguồn lực hiện có
+ Xác định lĩnh vực có thể cải tiến và sử dụng nguồn lực tác động
+ Điểm khó thực hiện: Đòi hỏi đầu tư về nhân lực và tài chính cho nghiên cứu
1.6 Khái niệm QLCL Các hệ thống ĐBCL trong GD
1.6.1 Khái niệm ĐBCL:
Cơ sở của cách tiếp cận chất lượng trong giáo dục xem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều chất lượng giáo dục phải được xem xét như kết quả của một quá trình từ đầu vào và quá trình đó diễn ra bằng sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý tới đối tượng bị quản lý tạo ra đầu ra, đó là chất lượng GD Những yếu tố trong quá trình đó đều có tác động nhất định tới chất lượng của sản phẩm trong GD và người quản lý phải có tác động tới toàn bộ quá trình đó mới có thể có chất lượng GD như mong muốn
Theo quan điểm về chất lượng trong GD và quản lý chất lượng trong GD cũng như vận dụng mô hình QLCLTT (TQM), thì nguyên tắc cơ bản nhất của quản lý chất lượng theo quan điểm đó là cần có sự cải tiến liên tục, cải tiến từng bước, hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng… do vậy việc quản lý
đó phải được cụ thể hoá thành 3 hoạt động chính là:
- Xác định được mục tiêu và các chuẩn
- Đánh giá thực trạng đối chiếu với hệ chuẩn
- Đề ra các biện pháp để cải tiến thực trạng
1.6.2 Các điều kiện đảm bảo chất lượng:
Trang 27Để thực hiện việc QLCL cần phải xác lập được hệ thống ĐBCL Hệ thống QL các điều kiện ĐBCL theo David Warren Piper, bao gồm 3 yếu tố chính sau:
1.6.4 những tiêu chí làm cơ sở cho việc đánh giá mỗi lĩnh vực cần quản lý
có thể được đánh giá bằng các tiêu chí sau:
1.6.4.1 Lĩnh vực 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
Tiêu chí 1: Sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu:
- Xác định sứ mạng, nhiệm vụ và mục tiêu của một trường là kim chỉ nam chi phối mọi hoạt động của trường đó là bằng chứng quan trọng về đảm bảo chất lượng giáo dục
- Chỉ ra được những nhiệm vụ và các mục tiêu trường cần đạt được đối tượng phục vụ và mục đích giáo dục có khả thi phù hợp với nguồn lực của trường
Tiêu chí 2: Công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và đánh giá các hoạt
động
- Công tác này thể hiện việc quản lý và tổ chức chặt chẽ của nhà trường
để đảm bảo thực hiện các mục tiêu do trường đề ra từ khâu xây dựng kế hoạch, cần phải chi tiết, cụ thể, phù hợp và có tính khả thi cao
Trang 28- Phải dựa trên sứ mạng và nhiệm vụ của trường, việc triển khai kế hoạch, sử dụng tốt các nguồn lực sẽ tạo được động lực phát triển và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Tiêu chí 3: Công tác tổ chức và quản lý:
- Cơ cấu tổ chức và gọn và thích ứng, quản lý đạt hiệu quả là tiền đề đảm bảo các hoạt động của nhà trường thực hiện được kế hoạch và mục tiêu chất lượng đã đề ra
- Phải quy định rõ chức năng của các bộ phận và cá nhân trong nhà trường
- Phải tạo điều kiện và hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục và các hoạt động chuyên môn khác, các hoạt động của đoàn thể
1.6.4.2 Lĩnh vực 2: Đội ngũ cán bộ - giáo viên - công nhân viên:
Tiêu chí 1: Tỷ lệ học sinh trên giáo viên và công nhân viên
- Là tiêu chí đảm bảo hiệu quả và hiệu suất GD và nuôi dưỡng chăm sóc học sinh
- Trường phải có đủ số lượng CB - GV - CNV (cấp dưỡng, y tế, quản sinh, bảo vệ) tương ứng với số lượng học sinh và chương trình giáo dục theo
Tiêu chí 3: Quy định về chức trách chung của GV (căn cứ theo điều lệ trong
trường học)
Trang 29- Đây là một giải pháp quản lý ngồn nhân lực có hiệu quả và là một trong những tiêu chí để đảm bảo chất lượng giảng dạy
- Trách nhiệm chính là tham gia giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học sinh ngoài ra còn tham gia vào các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh Tham gia dạy chuyên đề Thi giáo viên dạy giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm … và tham gia các công tác quả lý khác như : chủ nhiệm, quản sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh nội trú
Tiêu chí 4: Tỷ lệ giáo viên trên lớp, cán bộ quản lý của trường
- Tỷ lệ này phản ánh tổ chức của bộ máy của nhà trường
- Tỷ lệ cán bộ quản lý phải tương ứng với loại hình trường, quy mô theo
tỉ lệ chuẩn, quy định của Bộ giáo dục và đào tạo
Tiêu chí 5: Quy trình đánh giá CB - GV - CNV:
- Đánh giá đội ngũ thường xuyên theo đợt thi đua, học kỳ, năm học là một giải pháp quản lý nguồn nhân lực hiệu quả là cơ sở để động viên phong trào, xây dựng khối đoàn kết, điều chỉnh đội ngũ CB - GV - CNV đáp ứng sự phát triển của nhà trường trong quá trình thực hiện sứ mạng của mình
- Nhà trường cần có quy trình và các tiêu chí mẫu để định kì đánh giá đội ngũ, nhằm phân loại được, đánh giá được chất lượng công tác của đội ngũ
- Đánh giá được chất lượng công tác của đội ngũ
Tiêu chí 6: Bồi dưỡng, nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn và nghiệp
Trang 30Chính sách, tiêu chí tuyển sinh, đối tượng tuyển, điều kiện, vùng tuyển
và các thông tin về nhà trường phải được thông báo công khai rộng rãi và định kỳ được đánh giá
Tiêu chí 2: Năng lực của học sinh:
- Hàng năm được khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại học sinh từ đó
có kế hoạch bồi dưỡng, phân công giảng dạy
- Chất lượng đầu vào được xác định bằng kết quả học tập ở cấp học dưới (THCS) cho đến khi tốt nghiệp lớp 12 và tỷ lệ vào ĐH, CĐ, THCN
- Đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh là khâu chính trong đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường được xác định bằng kết quả học tập qua từng năm (chuyển lớp, chuyển cấp)
Tiêu chí 3: Xếp loại đạo đức của học sinh:
- Nhằm củng cố thúc đẩy việc rèn luyện tư cách, đạo đức, tác phong trong nhà trường của học sinh và góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện
- Cần thông báo rộng rãi quy trình và tiêu chí xếp loại đạo đức học sinh
Tiêu chí 4: Sức khỏe - quyền lợi - nghĩa vụ của học sinh nội chú
- Kiểm tra sức khỏe đầu vào của học sinh nội trú và định kỳ hàng năm sớm phát hiện học sinh không đủ sức khỏe để học tập, rèn luyện, tu dưỡng hoặc có bệnh truyền nhiễm lây lan nguy hiểm để từ chối nuôi dưỡng chăm sóc
và đào tạo
- Trong thông báo tuyển sinh có quy định cụ thể các tiêu chuẩn về sức khỏe (không bệnh tật, thiểu năng, khuyết tật )
- Thông báo chế độ sinh hoạt học tập nội trú (nội quy, quy định)
- Thông báo công khai chế độ học sinh được hưởng phụ cấp nội trú
- Nghĩa vụ trách nhiệm của học sinh nội trú
1.6.4.4 Lĩnh vực 4: Giảng dạy và học tập
Tiêu chí 1: Chương trình học và sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- Thực hiện theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT
Trang 31- Có đủ SGK, tài liệu tham khảo (có thư viện đạt chuẩn theo quy định)
- Phải cung cấp cho học sinh những kĩ năng và kiến thức cơ bản nhất
- Nêu rõ khối lượng kiến thức, kĩ năng và những giá trị tinh thần khác cần đạt được
Tiêu chí 2: Phương pháp giảng dạy và học tập
- Áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp đạt mục tiêu hiệu quả và chất lượng giáo dục
- Phương pháp giáo dục và học tập tiên tiến, phù hợp với đối tượng học kết hợp lý thuyết với thực hành
Tiêu chí 3: Kiểm tra và đánh giá chất lượng học tập
- Sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá chính xác, khách quan
và công bằng
- Để đánh giá khối lượng kiến thức và kĩ năng học sinh đạt được có phù hợp mục tiêu giáo dục của trường, đáp ứng yêu cầu của địa phương, xã hội chưa
Tiêu chí 4: Tải trọng giảng dạy
Tải trọng giảng dạy phải theo quy định của Bộ GD&ĐT
1.6.4.5 Lĩnh vực 5: Tài chính, CSVC, các lĩnh vực khác:
Tiêu chí 1: Hệ thống hạ tầng cơ sở
- Đảm bảo hệ thống hạ tầng cơ sở (nhà lớp học, phòng thí nghiệm thực hành, kí túc xá, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng…) đạt quy chuẩn đáp ứng các chương trình giáo dục và đào tạo và số lượng học sinh, giáo viên của trường
- Có đủ sân chơi bãi tập, nhà ăn, nhà tập phục vụ cho hoạt động học tập
và sinh hoạt cho học sinh và giáo viên ở nội trú
Tiêu chí 2: Hệ thống thư viên
- Cập nhật các tư liệu cho học tập và nghiên cứu là yếu tố để đảm bảo chất lượng cho giáo dục và đào tạo Nâng cao chất lượng tự học, tự bồi dưỡng
Trang 32- Xây dựng hệ thống thư viện đạt chuẩn để đáp ứng các chương trình giáo dục và nhu cầu của CB-GV-CNV và học sinh của trường
Tiêu chí 3: Kinh phí hàng năm
- Là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng các hoạt động của nhà trường
- Kinh phí từ ngân sách và các nguồn thu khác của nhà trường
Tiêu chí 4: Tỉ lệ thực chi tính theo đầu học sinh hàng năm
- Phản ánh sự phân bố cho hoạt động sinh hoạt và học tập của học sinh
- Số kinh phí thực chi và hiệu quả sử dụng kinh phí đó
Tiêu chí 5: Các hoạt động hỗ trợ giáo viên và học sinh
- Nhà trưỡng cần có những hoạt động đa dạng hỗ trợ và phục phụ giáo viên và học sinh
- Cải tiến nâng các các hoạt động này theo nhu cầu thực tế
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội Trong đó lưu ý vấn đề xã hội hoá giáo dục
1.6.5 Các quy trình đánh giá kiểm định điều kiện ĐBCLGD
1.6.5.1 Các tiêu chí đánh giá của 5 lĩnh vực đã được nêu trên có thể dùng để tiến hành các hình thức khác nhau
- Trường đánh giá các điều kiện ĐBCL - GD cho từng tổ, từng bộ phận
- Trường tự đánh giá điều kiện ĐBCL - GD trong từng lĩnh vực của trường
- Các nhóm chuyên môn trong cụm trường tham gia đánh giá điều kiện ĐBCL - GD của nhóm chuyên môn mình
- Các phong chức năng của Sở GD&ĐT tham gia đánh giá (phòng chuyên môn, thanh tra Sở) hàng năm có thể kiểm tra, thanh tra theo chuyên đề hoặc thanh tra toàn diện
1.6.5.2 Triển khai đánh giá
Trang 33- Đánh giá từng chỉ số, từng tiêu chí, từng lĩnh vực theo 4 mức: tốt, khá, đạt, không đạt yêu cầu
- Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng của trường theo 4 mức đánh giá: tốt, khá, đạt, không đạt yêu cầu
1.6.5.3 Quy trình đánh giá kiểm định chất lượng
- Trường - Tổ chuyên môn chuẩn bị báo cáo tự đánh giá (theo mẫu do thanh tra Sở quy định)
- Hoạt động của đoàn đánh giá (đoàn đánh giá đồng cấp):
+ Nhóm đánh gia xem xét, nghiên cứu báo cáo tự đánh giá của trường và đưa ra bình luận về các mục trong báo cáo đó
+ Nhóm đánh giá thực tiễn việc khảo sát thực tế tại cơ sở giáo dục được kiểm định (thường là thanh tra Sở)
+ Báo cáo tổng kết đợt kiểm tra (do đoàn thanh tra thực hiện)
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐBCLGD VÀ CÔNG TÁC QL CÁC
ĐIỀU KIỆN ĐBCL CỦA TRƯỜNG THPTNT - ĐỒ SƠN
2.1 Sự nghiệp phát triển GD của thành phố Hải Phòng
Trong 10 năm qua sự nghiệp Giáo dục đào tạo của Hải Phòng đã đạt nhiều thành tựu to lớn về nhiều mặt đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh về kinh
tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Với chủ trương XHHSNGD đa dạng hoá các loại hình học tập, GD&ĐT Hải Phòng có đủ các loại hình trường công lập, bán công, dân lập, tư thục ở hầu hết các ngành học, bậc học đáp ứng yêu cầu học tập của thanh thiếu niên
và cung cấp nguồn lao động Vì vậy số học sinh đi học hàng năm ngày càng tăng, quy mô giáo dục Hải Phòng ổn định và ngày càng phát triển
Hải Phòng đã thực hiện hoàn thành phổ cập tiểu học và xoá mù chữ vào năm 1990, phổ cập TH đúng độ tuổi vào năm 2000 và PC THCS năm 2001
Tỉ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp cấp THPT: 97,54% Liên tục trong 6 năm gần đây, thành phố đều có học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế Số lượng giỏi tăng gấp 6 lần so với 10 năm trước đây Số học sinh thi đỗ vào các trường CĐ&ĐH đạt 40%
Công tác quản lý ngành đang từng bước đổi mới theo tinh thần cải cách hành chính, phân cấp quản lý rõ ràng, quy chế dân chủ trong trường học được chú trọng Hải Phòng đã đạt 11/11 tiêu chí thi đua liên tiếp trong 5 năm gần đây Với những thành tích nổi bật, 5 năm liền Giáo dục - đào tạo Hải Phòng
đã được Bộ GD&ĐT tặng cờ “Đơn vị dẫn đầu cả nước”
Đến nay, giáo dục Hải Phòng có nhiều chuyển biến tích cực cả về quy
mô, chất lượng và hiệu quả Tất cả các bậc học, cấp học duy trì được quá trình đào tạo ổn định và phát triển
Trang 35Bảng 1: Các loại hình trường THPT trên địa bàn thành phố năm 2003
Bảng 2: Quy mô học sinh THPT Hải Phòng
Năm học tuổi 15-17 (người) Dân số trong độ Số học sinh THPT (người) Tỉ lệ HS THPT/ DS độ tuổi (%)
Trang 36Từ năm 1992 đến nay, giáo dục THPT của Hải Phòng dần dần ổn định
và đang tiếp tục phát triển, số học sinh trong độ tuổi đi học bậc THPT tăng lên liên tục Đến tháng 1 năm 2000, số học sinh học bậc THPT của thành phố Hải Phòng là 59.541 em, trong số đó học sinh học tại 20 trường ngoài công lập là 20.051 em Đến năm học 2002 - 2003 số trường THPT tăng trưởng thêm và
số lượng học sinh THPT đã là 60.971 học sinh
2.2 Một số định hướng phát triển GD của thành phố Hải Phòng và trường THPTNT Đồ Sơn
2.2.1 Một số định hướng PTGD của thành phố Hải Phòng
Dự báo dân số Hải Phòng trong thời gian tới (đến năm 2010) sẽ là hơn 2 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi đi học sẽ tăng lên Ngay từ năm
1995, Sở GD-ĐT Hải Phòng đã xây dựng “9 chương trình phát triển GD-ĐT của thành phố Hải Phòng đến năm 2000” và 1 đề án “đào tạo nhân lực của thành phố Hải Phòng đến năm 2010”, 9 chương trình phát triển giáo dục - đào tạo của TP Hải Phòng là:
Chương trình thực hiện phổ cập giáo dục THCS từ năm 1997 - 2000 Chương trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trường TH phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2000
Chương trình xây dựng hệ thống các trường bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học mầm non, phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Chương trình sắp xếp mạng lưới trường chuyên nghiệp Hải Phòng
Chương trình thành lập trường đại học Hải Phòng
Trang 37Chương trình xã hội hóa giáo dục TP Hải Phòng đến năm 2000
Chương trình đào tạo cán bộ quản lý và giáo viên ngành GD-ĐT của thành phố đến năm 2000
Chương trình xây dựng mặt bằng mới về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo và giáo viên
Chương trình xây dựng đội ngũ CB ngành GD-ĐT Hải Phòng có học vị cao
9 chương trình phát triển giáo dục - đào tạo của TP Hải Phòng đang bước vào giai đoạn thực hiện cuối cùng, đã mang lại kết quả to lớn đưa Hải Phòng trở thành đơn vị dẫn đầu toàn quốc về GD - ĐT, được Chính phủ và
Bộ GD - ĐT tặng bằng khen
Trong kế hoạch thành phố Hải Phòng phấn đấu phổ cập PTTH vào năm
2010 (năm 2005 phổ cập ở nội thành, nội thị) Để làm được điều đó Hải Phòng đã xác định cần phát triển loại hình trường PTTH dân lập, bán công, tư thục (gọi là các trường ngoài công lập) gần bằng với số trường PTTH công lập và có thể phát triển thêm một số trường trung học dạy nghề ở một số khu công nghiệp Tới năm 2005 phấn đấu xây dựng có 61 trường THPT, 4 trường THPTKT, 5 trung tâm GDKTTH-HN Tới năm 2010, số lượng trường THPT
là 64 trường và về cơ bản chỉ còn 2 loại hình trường: Công lập và ngoài công lập; số trường trung học kỹ thuật là 5, trung tâm GDKTTH-HN là 12 ( Mỗi quận huyện có một trung tâm) [37.tr.61]
Bảng 3: Quy hoạch các loại hình trường THPT Hải Phòng đến năm
Trang 38Tổng cộng 54 61 64
Hiện nay, Hải Phòng đã có 55 trường THPT Theo dự tính, để đáp ứng yêu cầu phổ cập THPT, năm 2010 Hải Phòng cần có khoảng 64 trường THPT
2.2.2 Một số định hướng phát triển trường THPTNT Đồ Sơn
- Trường THPT Nội trú Đồ Sơn là một mô hình GD mới của GD&ĐT thành phố Hải Phòng Là loại hình trường chuyên việt nằm trong hệ thống các trường dân tộc nội trú trong cả nươc Trường được xây dựng và thành lập theo chương trình mục tiêu (chương trình 7) của bộ GD & ĐT dành riêng cho hệ thống các trường PTDTNT nhằm đáp ứng và giải quyết nhu cầu học tập của học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn chưa có trường lớp, giải quyêt vấn đề chính sách xã hội, rút ngắn khoảng cách dân trí giữa thành phố với nông thôn, miền núi với đồng bằng, đất liền với hải đảo Ngoài ra nhà trường còn có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng chuẩn bị nguồn để đào tạo lực lượng các bộ sau này về phục vụ ở những vùng kinh tế khó khăn
ấy
- Trường THPTNT Đồ Sơn được thành lập theo quyết định số 1483/ QĐ
- UB ngày 12 tháng 07 năm 2001 của UBND thành phố Hải Phòng Địa điểm được đặt tại số 6 Lý Thánh Tông phường Vạn Sơn thị xã Đồ Sơn
Qua 4 năm tổ chức triển khai thực hiện mô hình GD mới này nhà trường
đã từng bước khắc phục khó khăn từng bước ổn định đúc rút kinh nghiệm và với những kết quả bước đầu đã khẳng định và chứng minh được mô hình GD mới này của Hải Phòng là phù hợp và đúng hướng theo nghị quyết 32 của TW
về định hướng phát triển và xây dựng thành phố Hải Phòng thành đô thị loại I trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Trường có nhiệm vụ nuôi dạy học sinh từ lớp 6 đến lớp 12 đối tượng là học sinh của huyện đảo Bạch Long Vĩ, học sinh được chon cử của huyện Cát Hải, 6 xã miền núi huyện Thuỷ Nguyên, học sinh là con em chài lưới ven sông không có nhà ở trên đất liền, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Trang 39vươn lên học giỏi của các huyện ngoại thành nếu không được đưa vào trường nội trú sẽ phải bỏ học
Những đối tượng trên đều nằm trong diện cử tuyển vì vậy trình độ cũng như chất lượng GD toàn diện còn nhiều hạn chế và bất cập
- Trước mắt trường từng bước ổn định phân loại học sinh phát hiện bồi dưỡng có giải pháp về vấn đề chất lượng, từng bước nâng dần chất lượng để
có thể đạt bằng và vượt các trường của khối ngoại thành Tiếp tục củng cố và xây dựng mô hình GD mới này sớm đưa nhà trường đạt trường chuẩn quốc gia vào năm 2005 Là mô hình chuyên việt nên hướng xây dựng nhà trương thành điểm và chuyên khối ngoại thành
- Với lợi thế nằm trong khu du lịch nổi tiếng của khu vực và thành phố trường còn là nơi mà ngành GD&ĐT trong và ngoài thành phố tổ chức các cuộc hội nghị hội thảo
- Chủ chương của thành phố là tập trung đầu tư xây dựng và củng cố mô hình giáo dục mới, sớm đưa nhà trường đạt chuẩn quốc gia vào cuối năm
2005 Là nơi giao lưu học tập trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trong hệ thống các trường DTNT trong cả nước Là nơi giao lưu giữa học sinh miền núi với học sinh miền biển và hải đảo
Chính vì thế mà trường có đủ điều kiện để xây dựng và phát triển theo định hướng của ngành cũng như của thành phố
Bảng 4: Thống kê quy mô và chất lượng đào tạo từ 2001 – 2004
Trang 402.3 Mục tiêu ĐT và chuẩn ĐT học sinh phổ thông - học sinh PTDTNT 2.3.1 Thực trạng học sinh PTNT hiện nay so với chuẩn của mục tiêu ĐT
Thực trạng học sinh PTDTNT hiện nay so với chuẩn
2.3.1.1 Về thái độ
- í thức tu dưỡng rốn luyện đạo đức tỏc phong cũn yếu Phần lớn học sinh quen nếp sống tự do khụng cú người giỳp đỡ kốm cặp và bị ảnh hưởng của mụi trường xó hội của vựng kinh tế văn hoỏ chậm phỏt triển
- Nhận thức về học tập chưa cao, cỏ biệt cú một bộ phận học sinh mơ hồ
về nhiệm vụ học tập
- Khụng cú thúi quen và khả năng tham gia vào cỏc hoạt động ngoại khoỏ và hoạt động xó hội núi chung; Học sinh nội trỳ đến từ cỏc vựng văn hoỏ kinh tế chậm phỏt triển nờn khụng cú thúi quen sống tập thể, đặc biệt sống trong mụi trường nội trỳ
- Chưa cú khỏi niệm về tự hào, về truyền thống nhà trường
2.3.1.2 Về kiến thức
- Chất lượng đầu vào của học sinh cũn thấp so với yờu cầu: hầu hết học sinh khụng nắm vững được kiến thức cơ bản Chưa biết tự học và tự đỏnh giỏ, khả năng giỳp đỡ bạn bố yếu
- Học sinh khụng biết xõy dựng kế hoạch và phương phỏp học tập
- Nhận thức về cỏc vấn đề xó hội nơi trường đúng chưa rừ ràng
2.3.1.3 Kỹ năng
- Cỏc học sinh đều khú khăn trong việc xõy dựng kế hoạch học tập
- Bị động trong quỏ trỡnh tiếp thu kiến thức bài giảng trờn lớp
- Chậm thớch nghi với phương phỏp dạy học mới, khả năng vận dụng thực hành yếu
- Do cú thúi quen sống tự do tại cỏc vựng kinh tế văn húa thấp, nờn việc tham gia sinh hoạt tập thể, tổ chức cỏc hoạt động ngoại khoỏ đối với học sinh PTDTNT là hết sức hạn chế