1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015

83 955 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Hoạt Động Cho Bệnh Viện Thống Nhất Đến Năm 2015
Tác giả Nguyễn Minh Tâm
Người hướng dẫn TS. Tạ Thị Kiều An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2006
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 845,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN MINH TÂM

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG

CHO BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS.TẠ THỊ KIỀU AN

TP.HỒ CHÍ MINH –NĂM 2006

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng mẫu ma trận EFE

Bảng 2.1 Tỷ lệ một số khoản thu năm 2005

Bảng 2.2.Tình hình tài chính bệnh viện từ năm 2001->2005 theo tỷ lệ %

Bảng 2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Bảng 2.4.Tình hình thu chi tài chính bệnh viện Chợ Rẫy qua các năm

Bảng 2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Bảng 3.6 Dự toán thu đến năm đến 2015

Bảng 3.7 Dự toán chi thường xuyên đến năm 2015

Bảng 3.8 Dự toán chênh lệch thu chi đến năm 2015

Bảng 3.9 Dự toán chi thu nhập tăng thêm đến năm 2015

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

Hình 1.2 Năm áp lực cạnh tranh theo mô hình của Michael E Porter

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Thống Nhất

Hình 2.2 Số nhân viên bệnh viện Thống Nhất từ 2001->2005

Hình 2.3 Số thu bổ sung ngân sách năm 2004 của một số bệnh viện

Hình 2.4 Số thu viện phí và thu khác năm 2004 của các đơn vị dự toán trực thuộc

Bộ Y Tế

Hình 2.5 Tổng số cơ sở khám chữa bệnh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

W : Weakness (điểm yếu)

O : Opportunity (Cơ hội)

T : Threat (Nguy cơ)

QSPM :Quantitative Strategic Planning Matrix

EFE :External Factor Evaluation

IFE :Internal Factor Evaluation

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Bệnh viện Thống Nhất là bệnh viện trung ương loại 1 trực thuộc Bộ Y Tế và đóng tại thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện có nhiệm vụ chính là khám chữa bệnh cho cán bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà Nước, ngoài ra bệnh viện được Bộ Y Tế cho phép kê một số giường để phục vụ cho nhân dân Từ trước đến nay hầu như bệnh viện chỉ quan tâm đến việc khám chữa bệnh, còn tài chính chủ yếu có hai nguồn thu lớn: nguồn kinh phí do Bộ Y tế cấp và nguồn thu một phần viện phí (qua

cơ quan Bảo Hiểm Y Tế (BHYT) và từ bệnh nhân) Về chi thì quyết toán vào các nguồn này mà không quan tâm đến số dư

Năm 2005, trong báo cáo quyết toán tài chính của bệnh viện thì nguồn kinh phí chuyển sang năm sau để hoạt động bị âm hơn hai tỷ đồng Và trong báo cáo tài chính quí 1/06 bị âm hơn chục tỷ đồng

Trong vài năm gần đây có rất nhiều cơ sở y tế tư nhân ra đời, cũng như có nhiều cơ sở y tế Nhà Nước được nâng cấp và thực hiện các kỹ thuật cao, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu của nhân dân về y tế ngày càng tăng

Ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ra Nghị định 43/2006/NĐ-CP về việc tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu Nghị định đã mở đường cho các bệnh viện công lập nói chung trong việc bảo đảm cân đối tài chính của đơn vị mình

Do vậy, để đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện nay, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước, hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà Nước giao phó cũng như phải bảo đảm đời sống của nhân viên y tế bệnh viện thì bệnh viện Thống Nhất cần xây dựng chiến lược hoạt động có hiệu quả Với mong muốn đóng góp một phần vào việc xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện trong

Trang 5

thời gian tới, tôi mạnh dạn chọn đề tài : “Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh

viện Thống Nhất đến năm 2015”

2 Mục đích nghiên cứu:

-Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận chính của việc hoạch định chiến lược

-Phân tích đánh giá các mặt hoạt động của bệnh viện Thống Nhất trong thời gian qua cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện

-Đưa ra mục tiêu, phương hướng hoạt động và chiến lược hoạt động cho bệnh viện đến năm 2015

-Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thực thực hiện một số chiến lược hoạt động được đề ra

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

-Đối tượng nghiên cứu là bệnh viện Thống Nhất đóng tại Thành Phố Hồ Chí Minh và một số các bệnh viện khác

-Phạm vi nghiên cứu: Các mặt hoạt động của bệnh viện Thống Nhất và hoạt động khám chữa bệnh của một số bệnh viện khác

4 Phương pháp nghiên cứu:

-Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp mô tả, phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh, áp dụng kiến thức từ một số môn học chuyên ngành kinh tế

-Tài liệu sử dụng là một số sách giáo khoa về quản trị kinh doanh, quản trị marketing, các tài liệu của bệnh viện Thống Nhất, của Bộ Y Tế, tạp chí kinh tế y tế, thời báo kinh tế Sài Gòn, các báo, kỷ yếu và tạp chí khác có liên quan

5.Kết cấu luận văn:

Kết cấu chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chiến lược lược hoạt động của các tổ chức

Chương 2: Thực trạng hoạt động của bệnh viện Thống Nhất trong thời gian qua Chương 3: Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG

CỦA CÁC TỔ CHỨC

1.1 Khái niệm, vai trò chiến lược và quản trị chiến lược:

1.1.1 Khái niệm về chiến lược:

Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu và có nhiều định nghĩa khác nhau Theo Fred R.David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài

hạn” [4] Khái niệm gần đây nhất chỉ rõ:

“Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các

kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc thuộc vào lĩnh vực kinh

doanh gì” [2]

1.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược:

Cho đến nay, tùy theo cách tiếp cận mà có rất nhiều khái niệm khác nhau về

quản trị chiến lược Theo cuốn Chiến lược và chính sách kinh doanh [2] đưa ra:

“Quản tri chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”

1.2.Vai trò của chiến lược và quản trị chiến lược:

Chiến lược và quản trị chiến lược trước tiên đóng góp một cách gián tiếp vào việc tạo ra lợi nhuận cho tổ chức thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh

Chiến lược giúp cho tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình

Quá trình quản trị chiến lược sẽ giúp cho tổ chức đưa ra được các quyết định phù hợp các dự báo điều kiện môi trường nhằm giảm bớt rủi ro cũng như đạt được

Trang 7

Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược nói chung rất quan trọng, việc lập chiến lược cũng mất nhiều thời gian và công sức song tổ chức sẽ được bù đắp nhiều lợi ích hơn Và cũng sẽ rất sai lầm nếu chiến lược được lập một cách vội vã, cứng nhắc với các số liệu doanh số tiên đoán buộc phải đạt tới

Đối với ngành y tế, chiến lược và quản trị chiến lược giúp các cơ sở y tế nhất là các bệnh viện đáp ứng được tối đa nhu cầu y tế của nhân dân, nâng cao trình độ khả năng điều trị trong điều kiện hạn hẹp nhất cũng như tự đảm bảo được đời sống của nhân viên y tế

Hiện nay, các bệnh viện công lập đang chuyển hướng sang hạch toán tự chủ theo nghị định 43 CP, do đó việc xây dựng chiến lược và quản trị rất cần thiết trong các bệnh viện, nó giúp cho các bệnh viện thấy được những điểm mạnh yếu và khả năng ứng phó của bệnh viện đối với môi trường để đưa ra quyết định đúng trong hiện tại và tương lai

Trước mắt một chiến lược tốt hiện nay sẽ giúp cho các bệnh viện làm tốt việc khám chữa bệnh hiện đang quá tải, nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu ngành y tế trong điều kiện hạn hẹp nhất về kinh phí cũng như giúp cho bệnh viện an tâm trong

tự chủ, tự quyết định và chịu trách nhiệm trong giai đoạn chuyển đổi này

1.3 Qui trình xây dựng chiến lược:

Qui trình quản trị chiến lược có thể bao gồm ba giai đoạn sau:

-Hoạch định chiến lược

-Tổ chức thực hiện chiến lược

-Kiểm tra đánh giá chiến lược

Tùy theo cách nghiên cứu quản trị chiến lược mà có các mô hình được sử dụng khác nhau Mô hình quản trị chiến lược toàn diện sau đây thể hiện một phương pháp rõ ràng và thực tiễn trong qui trình quản trị chiến lược, mô hình này được áp dụng rộng rãi:

Trang 8

Thông tin phân phối

Thông tin phản hồi

Hình thành Thực thi Đánh giá chiến lược chiến lược chiến lược

HÌNH 1.1 : MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN

(Nguồn “Khái luận về quản trị chiến lược [4] )

Mục đích của luận văn này là xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015, do đó luận văn chỉ đi sâu vào giai đoạn hình thành chiến lược trong mô hình trên với một số bước cơ bản

1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài:

1.3.1.1 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:

Thực hiện nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và

đe dọa chủ yếu

Thiết lập mục tiêu dài hạn

Thiết lập những mục tiêu ngắn hạn

Phân phối các nguồn lực.

Đo lường

và đánh giá kết quả

Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh yếu

Xây dựng

và lựa chọn chiến lược

để thực hiện

Đề ra chính sách

Trang 9

Việc phân tích này giúp cho tổ chức biết được mình hiện đang đối mặt với những cơ hội và nguy cơ gì Các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động gián tiếp tới hoạt động tổ chức Các yếu tố này bao gồm:

-Yếu tố kinh tế: Các chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, lương bổng

giá cả, tài trợ Các yếu tố này trong từng thời kỳ ở mỗi nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức với các mức độ khác nhau

-Yếu tố chính phủ và chính trị: Những luật lệ về thuế khóa, những luật

lệ về thuê mướn, những đạo luật về bảo vệ môi trường, sự ổn định của chính quyền ảnh hưởng ngày càng lớn đối với hoạt động của tổ chức Các yếu tố chính trị nhằm bảo vệ những lợi ích của cá nhân, tập thể, xã hội với các mức độ khác nhau Các yếu tố về luật pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của dân tộc, quốc gia, tổ chức,

cá nhân Phân tích các yếu tố này giúp cho việc hạn chế nguy cơ và tận dụng những

cơ hội có thể xãy đến đối với tổ chức

-Yếu tố về văn hóa-xã hội, dân số-địa lý: Lối sống, nghề nghiệp, tỷ lệ

phụ nữ trong lực lượng lao động, tỷ suất tăng dân số, mật độ dân số, tôn giáo đều

có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của tổ chức Những yếu tố này đôi khi khó nhận ra vì nó thường thay đổi hoặc tiến triển chậm

-Yếu tố về tự nhiên: Khí hậu, đất đai, sông biển, vị trí địa lý, mức độ ô

nhiễm môi trường, sự tiêu phí những tài nguyên thiên nhiên đều ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của tổ chức Do đó, đây là những yếu tố được tổ chức quan tâm nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi có quyết định kinh doanh

-Yếu tố về công nghệ kỹ thuật: Những sản phẩm mới, sự chuyển giao

kỹ thuật mới, các chỉ tiêu của Nhà Nước về nghiên cứu và phát triển, Với công nghệ-kỹ thuật mới, tổ chức sẽ sản xuất sản phẩm mới dịch vụ mới với chất lượng tốt hơn thời gian sản xuất ngắn hơn, giá thành hạ hơn.Tuy nhiên, công nghệ -kỹ thuật mới cũng có thể làm cho sản phẩm của tổ chức bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp

1.3.1.2 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vi mô:

-Đối thủ cạnh tranh: Là những tổ chức sản xuất ra các loại sản phẩm

dịch vụ tương đồng về công dụng về giá cả phục vụ cho từng đối tượng khách hàng mục tiêu Sự tồn tại của tổ chức cũng như vị trí của tổ chức thường xuyên bị

Trang 10

đe dọa bởi các đối thủ này Do đó mà tổ chức cần hiểu biết mục tiêu tương lai, chiến lược, tiềm năng của đối thủ cạnh tranh cũng như cần nắm bắt chính xác sự tự nhận định của chính họ

-Người mua: Là khách hàng, là đối tượng mà tổ chức phục vụ Khách

hàng là đối tượng quyết định sự sống còn của tổ chức, khách hàng rất đa dạng do đó

tổ chức cũng cần phân loại khách hàng hiện tại và tương lai theo vùng địa lý, tâm lý để có kế hoạch đáp ứng nhu cầu khách hàng

-Nhà cung cấp: Bao gồm người bán máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,

các nhà cung ứng vốn, nhân công Họ có thể gây áp lực cho tổ chức Tổ chức cần quan tâm, xác định vị trí của mình, chủ động tìm kiếm, có các biện pháp để hạn chế độc quyền

-Sản phẩm thay thế: Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự bùng

nỗ công nghệ Sản phẩm thay thế ảnh hưởng đến giá cả , có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị sụt giảm Do đó tổ chức cần chú ý và có kế hoạch nguồn lực trong việc phát triển và áp dụng thành tựu công nghệ mới vào chiến lược của tổ chức mình

-Đối thủ tiềm năng: Là những tổ chức ra đời sau ứng dụng những thành

tựu khoa học công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại của tổ chức và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp Tổ chức cũng cần quan tâm đến những đối thủ đang xâm nhập thông qua việc họ mua lại các cơ sở khác trong ngành

Theo Michael E.Porter, năm áp lực cạnh tranh trên được thể hiện theo mô hình sau:

Trang 11

Nguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộc

Áp lực thương Áp lực thương lượng của người lượng của người

cung ứng mua

Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm

và dịch vụ thay thế

HÌNH 1.2 : NĂM ÁP LỰC CẠNH TRANH THEO MÔ HÌNH

CỦA MICHAEL E.PORTER

(Nguồn “Phương pháp quản lý doanh nghiệp [5])

1.3.2 Phân tích hoàn cảnh nội bộ:

Phân tích hoàn cảnh nội bộ để xác định rõ ưu nhược điểm của tổ chức mình, đây

là những yếu tố mà tổ chức có thể kiểm soát được Trên cơ sở phân tích này mà tổ chức đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm

Các yếu tố nội bộ như:

-Nguồn nhân lực: Bao gồm kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp, những kết quả

mà các nhà quản trị trung cao cấp mang lại cho tổ chức cũng như các kế hoạch đào tạo các nhà quản trị và đồng thời cũng phân tích các điểm mạnh điểm yếu của các thành viên trong tổ chức Phân tích nguồn nhân lực cũng cần so sánh với các đối thủ cạnh tranh nhằm có đào tạo, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có

-Nghiên cứu và phát triển : Đây là yếu tố giúp cho tổ chức giữ vị trí số

một hoặc tụt hậu về phát triển công nghệ sản xuất, phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm

Đối thủ tiềm năng (Potential Entrants)

Người cung ứng

(Suppliers)

Đối thủ cạnh tranh (Existing Rivals) Người mua (Buyers)

Sản phẩm thay thế (Substitutes)

Trang 12

-Sản xuất, dịch vụ: Phân tích quá trình kết nối các yếu tố nguyên vật liệu

đầu vào và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đầu ra Các yếu tố này bao gồm: mức độ cung ứng nguyên vật liệu, giá cả, hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng máy móc, thiết kế và kiểm tra chất lượng sản phẩm

-Marketing: Bao gồm các yếu tố như xác định, dự báo, thiết lập và đáp ứng

các nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức, tạo ra và duy trì mối quan hệ với khách hàng theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi…

-Tài chính kế toán: Đây là bộ phận có ảnh hưởng rất lớn đến các bộ phận

khác trong tổ chức Tổ chức cần phải có hệ thống tài chính vững mạnh thể hiện ở các khâu: khả năng thanh toán, các khoản nợ, vốn lưu động, vòng quay vốn, lượng tiền mặt

-Văn hóa tổ chức: Phân tích các yếu tố về truyền thống văn hóa, các mối

quan hệ đối nội, đối ngoại, trách nhiệm đối với xã hội, đạo đức trong kinh doanh, bầu không khí làm việc,…Văn hóa tổ chức là một hệ thống tri thức và hành vi của con người trong tổ chức đó, do con người tạo ra và có ảnh hưởng trở lại nhận thức

và hành vi của con người trong hoạt động của tổ chức

-Nguồn thông tin: Bằng nhiều cách khác nhau tổ chức cần thu thập nguồn

thông tin thường xuyên, đầy đủ nhằm giúp cho tổ chức nắm bắt được tình hình kinh doanh một cách chính xác và có các quyết định kịp thời phù hợp, tạo lợi thế kinh doanh cho tổ chức Đây là yếu tố quan trọng trong tình hình hiện nay

1.3.3 Xác định mục tiêu phát triển:

Mục tiêu phát triển của tổ chức là cơ sở của việc hình thành chiến lược của tổ

chức Mục tiêu xuất phát từ sứ mạng song được cụ thể và riêng biệt hơn Mục tiêu chỉ ra những kết quả mà tổ chức cần phải đạt tới trong một khoảng thời gian nhất

định Tổ chức cần theo dõi mục tiêu đề ra và điều chỉnh cho phù hợp

1.3.4 Xây dựng chiến lược:

Chiến lược được hình thành từ việc phân tích môi trường Có nhiều kỹ thuật và công cụ để xây dựng chiến lược Luận văn này sử dụng các công cụ chính là các

Trang 13

đánh giá các yếu tố bên trong – IFE và ma trận kết hợp SWOT và theo qui trình :

Nhập vào- kết hợp-đưa ra chiến lược

1.3.5 Lựa chọn chiến lược:

Dựa vào các chiến lược đã được xây dựng và căn cứ vào mục tiêu đề ra mà

tiến hành lựa chọn chiến lược cho phù hợp để đạt được hiệu quả tốt nhất Luận văn này sử dụng công cụ chính là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng được

- QSPM

1.4 Các công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược:

1.4.1 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài –EFE (External Factor Evaluation):

Từ việc phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ta xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài có 6 cột (Các yếu tố, tầm quan trọng, phân loại, số điểm quan trọng, tính chất tác động, xếp loại và theo năm bước sau:

-Lập danh mục các yếu tố quan trọng

-Xác định tầm quan trọng mỗi yếu tố : cho điểm từ 0,0 đối với yếu tố không quan trọng đến 1,0 đối với yếu tố rất quan trọng Tổng số điểm cho các yếu tố bằng 1,0 Đánh dấu + cho yếu tố có ảnh hưởng tích cực (cơ hội), đánh dấu – cho yếu tố

có ảnh hưởng tiêu cực (nguy cơ) vào cột “tính chất tác động”

-Phân loại phản ứng của chính sách tổ chức đối với yếu tố: cho điểm từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để cho thấy sự phản ứng của của các chính sách tổ chức đối với các yếu tố này, trong đó 1 là phản ứng yếu, 2 là phản ứng trung bình,3 là phản ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt

-Nhân điểm số của việc xác định tầm quan trọng với điểm số phân loại phản ứng của chính sách tổ chức đối với mỗi yếu tố Xếp thứ tự theo điểm số vào cột xếp loại có các dấu cộng, trừ để biết đâu là yếu tố cơ hội đâu là yếu tố nguy cơ

-Cộng tất cả điểm số ở cột số điểm quan trọng để xác định số điểm về tầm quan trọng cho tổ chức Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5, Tổng số điểm quan trọng cao nhất là 4 cho thấy tổ chức đang phản ứng tốt đối với các yếu tố môi trường hiện tại.Tổng số điểm dưới 2,5 là phản ứng yếu

Bảng mẫu ma trận EFE như sau:

Trang 14

Lập ma trận hình ảnh cạnh tranh để nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu với

những mặt mạnh và yếu của họ, là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên

ngoài-EFE Cách lập ma trận này cũng tương tự như cách lập ma trận EFE, chỉ khác

ở sự phân loại và điểm quan trọng của các đối thủ cạnh tranh được tính toán so sánh

với công ty mẫu, ngoài ra có đưa vào ma trận các yếu tố bên ngoài có tầm quan

trọng quyết định đến sự thành công

1.4.3.Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong-IFE (Internal Factor Evaluation):

Ma trận IFE được hình thành từ việc phân tích lựa chọn các yếu tố cơ bản từ môi

trường nội bộ tổ chức, các thực hiện tương tự ma trận EFE Công cụ này giúp cho tổ

chức tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận chức

năng và cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận

này

1.4.4 Ma trận kết hợp-SWOT:

SWOT là viết tắt của 4 chữ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses(điểm yếu),

Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Đây là ma trận kết hợp các yếu tố điểm

mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ chủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ

chức Sử dụng ma trận này để hình thành các chiến lược cơ bản của tổ chức

Việc lập ma trận SWOT được tiến hành như sau:

Trang 15

-Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu bên trong của doanh nghiệp Đồng thời cũng liệt kê những cơ hội lớn, nguy cơ quan trọng bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng tới tổ chức vào các ô riêng biệt theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần

-Lập các kết hợp và đưa ra các chiến lược:

Kết hợp S+O : Kết hợp từng điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, đưa ra chiến lược tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh

Kết hợp W+O: Kết hợp từng điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài, đưa ra chiến lược tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu

Kết hợp S+T: Kết hợp từng điểm mạnh bên trong với nguy cơ bên ngoài, đưa ra chiến lược để vận dụng điểm mạnh nhằm giảm thiểu nguy cơ bên ngoài

Kết hợp W+T: Điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài, đưa ra chiến lược

khắc phục yếu kém và hạn chế nguy cơ

1.4.5 Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix):

Trong giai đoạn quyết định chiến lược Ma trận QSPM được hình thành để định lượng, lựa chọn chiến lược có khả năng thay thế lẫn nhau Qui trình được thực hiện như sau:

-Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội nguy cơ vào cột bên trái của ma trận QSPM, tối thiểu 10 yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong

-Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài Cách làm giống như trong ma trận EFE và IFE

-Nghiên cứu các ma trận SWOT ở giai đoạn kết hợp và xác định chiến lược có thể thay thế Ghi lại các chiến lược này trên dòng đầu tiên của ma trận QSPM

-Xác định số điểm hấp dẫn của từng yếu tố cho mỗi chiến lược ghi vào cột AS

Số điểm hấp dẫn được cho từ 1 = không hấp dẫn, 2= có hấp dẫn đôi chút, 3= khá hấp dẫn, 4= rất hấp dẫn

-Tính tổng số điểm hấp dẫn của từng yếu tố cho mỗi chiến lược bằng cách nhân

điểm phân loại với điểm hấp dẫn của cột AS trong mỗi dòng ghi vào cột TAS

Trang 16

-Tính tổng cộng số điểm hấp dẫn của từng chiến lược ghi vào dòng cuối cùng Tổng cộng số điểm này càng cao thì chiến lược đó càng hấp dẫn và sẽ chọn chiến lược nào có tổng cộng số điểm hấp dẫn lớn

Có nhiều phương án chiến lược cấp công ty mà các nhà doanh nghiệp có thể lựa chọn Thông thường đó là các chiến lược tăng trưởng tập trung, tăng trưởng bằng con đường hội nhập, tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa các… Mỗi chiến lược có những loại hình thức riêng nhưng ta có thể vận dụng một cách độc lập hoặc kết hợp với các chiến lược khác nhằm tìm kiếm được chiến lược tốt nhất Tuy nhiên thực tế khó mà xác định được phương án nào là khả thi hoàn hảo tuyệt đối, các phương án khả thi này chỉ mang tính tương đối vì các chiến lược thường bị tác động bởi các yếu tố trong môi trường hoạt động Vì thế trong quá trình vạch chiến lược và xác định các giải pháp thực hiện các nhà quản trị cần có những phán đoán trực giác, giàu kinh nghiệm, phải vận dụng uyển chuyển linh hoạt những kỹ năng quản trị…

Trang 17

Chương 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

THỜI GIAN QUA 2.1 Giới thiệu Bệnh Viện Thống Nhất:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Bệnh Viện Thống nhất là bệnh viện trung ương loại 1 thuộc Bộ Y Tế đóng tại thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào ngày 1/11/1975 theo quyết định số 08 TTg/CP do Phó Thủ Tướng Phạm Hùng ký với tên gọi là QUÂN Y VIỆN THỐNG NHẤT Cơ sở tiếp quản là Bệnh Viện Vì Dân của chế độ chính quyền Sài Gòn cũ

Từ năm 1975-1978 bệnh viện thuộc Bộ Quốc Phòng Ngày 11/5/1978 Bộ Y Tế tiếp nhận Quân y viện Thống Nhất với tên gọi là BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Tiền thân là Quân Y Viện K71A thuộc Cục Hậu Cần Miền Nam Việt Nam, một bệnh viện có nhiều thành tích xuất sắc trong chiến tranh, góp phần to lớn vào sự nghiệp chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam Quân Y Viện K71A được tặng thưởng nhiều huân chương chiến công

Đảng bộ Bệnh viện Thống Nhất được công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh nhiều năm liền, tổ chức Công Đoàn và tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đạt danh hiệu xuất sắc nhiều năm liền Bệnh viện được nhận cờ thi đua của Chính phủ, được đón nhận “Huân chương lao động hạng hai”, “Huân chương độc lập hạng ba”, vào đầu tháng 11/2005 được Nhà Nước phong tặng danh hiệu

“Đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới”

Hiện tại có thể tham khảo thông tin bệnh viện Thống Nhất qua địa chỉ sau:

Tên giao dịch: Bệnh viện Thống Nhất

Địa chỉ : Số 1 Lý thường Kiệt, phường 7, quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại: 08.8642339 Fax: 848656715 Email:thongnhathospital.org.vn

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ:

2.1.2.1 Đặc điểm chung:

Bệnh viện Thống Nhất là một trong ba bệnh viện lớn trong cả nước đặt tại phía nam chuyên điều trị cho cán bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà Nước từ Đà

Trang 18

Nẳng trở vào, ngoài ra bệnh viện được phép kê một số ít giường để khám và điều trị cho nhân dân

Bệnh viện có hơn 750 giường thực kê, cơ sở khang trang, rất sạch sẽ, nhân viên có trình độ cao và phục vụ chu đáo tận tình Đa số bệnh nhân đến bệnh viện là những cán bộ hưu trí Nguồn thu chủ yếu của bệnh viện là kinh phí Bộ Y Tế cấp và viện phí ( bao gồm thu một phần viện phí qua cơ quan Bảo Hiểm Y Tế và bệnh nhân nhân dân)

Bệnh viện có công tác nghiên cứu khoa học đều đặn, có hướng phát triển chuyên khoa tim mạch Những năm gần đây bệnh viện có Dự án Trung Tâm Y Tế Chuyên Sâu nhằm xây dựng cơ sở và trang bị thêm máy móc hiện đại

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ:

+Chức năng: Bệnh viện nói chung là một tổ chức có vị trí quan trọng trong

toàn bộ mạng lưới y tế, đảm bảo nhân dân được chăm sóc sức khoẻ toàn diện về mặt y tế là phòng bệnh và khám chữa bệnh

+Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của bệnh viện Thống Nhất là điều trị cho cán

bộ trung cao cấp của Đảng, Nhà Nước, lực lượng vũ trang từ Đà Nẳng đến Cà Mau, cán bộ các nước xã hội chủ nghĩa, các đoàn khách ngoại giao của Đảng và Nhà Nước khi có yêu cầu Đến năm 1989 bệnh viện được bổ sung nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe cho cán bộ cao cấp của Chính phủ, ban Chấp hành Trung Ương Đảng, công tác chỉ đạo tuyến các tỉnh thành phía nam, nghiên cứu khoa học, đào tạo, huấn luyện, đồng thời mở rộng cơ sở điều trị để phục vụ bệnh nhân theo phương thức thu một phần viện phí Nhiệm vụ này đã mở đầu cho việc thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế, đáp ứng được yêu cầu điều trị bệnh ở thành phố Hồ Chí minh và các tỉnh phía nam

2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Bệnh viện có cơ cấu tổ chức thuộc loại trực tuyến-tham mưu theo hình 2.1:

Hội Đồng Khoa Học Kỹ Thuật là bộ phận tham mưu để tham mưu cho giám đốc về các vấn đề y khoa Bệnh viện có 19 khoa lâm sàng, 09 khoa cận lâm sàng và 8

Trang 19

môn của trường đại học Y Dược TP.HCM và một Trung Tâm Tim Mạch Kỹ Thuật Chuyên Sâu (xem chi tiết ở phụ lục 3)

Bệnh viện có một tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam, một tổ chức Công đoàn và một tổ chức Đoàn Thanh Niên đang hoạt động khá tốt

HÌNH 2.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

2.2 Phân tích hoạt động của bệnh viện thời gian qua :

2.2.1 Nguồn nhân lực và tiền lương: Nhân sự và tiền lương tăng lên hàng

năm (xem hình 2.2) Bệnh viện có 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc Ban Giám đốc bệnh viện là những người có học vị cao và đã gắn bó với bệnh viện nhiều năm, vì vậy mà họ luôn quan tâm đến bệnh viện về sự tồn tại và phát triển, họ luôn cố gắng

để nâng cao đời sống thu nhập của cán bộ nhân viên, và đóng góp hỗ trợ cho xã hội,

họ rất bận rộn trong chuyên môn và vì thế chưa có đủ thời gian để đi sâu vào những thay đổi của thị trường có ảnh hưởng đến việc quản lý kinh tế của bệnh viện, cũng như họ chưa đề cao việc tính toán tiền nong trong điều trị Lãnh đạo các khoa phòng

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH TẾ

-Phòng Hành Chính Quản Trị

-Phòng Trang Thiết Bị -Khoa Dinh Dưỡng

-Khoa Chống Nhiễm Khuẩn

-Phòng Tài chính Kế Toán

-Phòng Tổ Chức Cán

Bộ -Khoa Dược -Phòng Chỉ Đạo tuyến -Bảo Vệ Chính Trị Nội

Trang 20

là những người có nhiều kinh nghiệm trong công việc tuy nhiên cũng không tránh khỏi một số Trưởng phó khoa chưa quen với việc quản lý và chưa phối hợp tốt với nhau

Đa số các bác sĩ và điều dưỡng có tay nghề cao, có một đội ngũ y bác sĩ thực hiện được các ca kỹ thuật cao mới Kinh nghiệm về kỹ thuật mới và điều trị sản nhi khoa chưa có Bệnh viện đang đang đào tạo một số hộ lý làm điều dưỡng sơ cấp Bệnh viện đã tạo công ăn việc làm cho một số thân nhân nhân viên ở các khâu như giữ xe, bán hàng căn tin…tuy nhiên bệnh viện chưa thực hiện được khâu tinh giản làm gọn nhẹ biên chế Bệnh viện đã có được số nhân viên đông song bệnh viện chưa tận dụng hết ngày sử dụng giường bệnh

Hàng năm bệnh viện có tuyển dụng biên chế và đánh giá cán bộ nhân viên theo đúng qui định

Phân công lao động chưa tốt, một số khoa thừa nhân viên, một số khoa thiếu, thực hiện điều động nhân viên khó khăn Bệnh viện có một số khoa phòng không

có trong qui chế ban hành Chưa bố trí đầy đủ chuyên khoa cho việc khám ngoài giờ

Tiền lương và chế độ đãi ngộ: Nhân viên bệnh viện được quan tâm về vật chất lẫn tinh thần Nhân viên bệnh viện Thống Nhất được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm của bệnh viện loại một, tiền trực và làm thêm giờ chiếm tỷ lệ: 45,8% so tổng phụ cấp lương Thu nhập của nhân viên nâng cao hàng năm, thu nhập bình quân ngoài lương kể cả lễ tết năm 2005 : 1.752.006đồng /tháng/người là thu nhập tương đối cao so một số bệnh viện điều trị bệnh nhân BHYT khác Bệnh viện có chế độ đãi ngộ nhân viên như các chế độ tiền thưởng hàng tháng, bồi dưỡng các ca kỹ thuật cao, cử nhân viên đi học trong và ngoài nước, đề bạt… song các mức khen thưởng chưa xét theo mức độ hoàn thành công việc, chưa thực sự thưởng phạt nghiêm minh, do đó hiệu quả công việc chưa cao Kế hoạch đào tạo (nâng cao tay nghề, lãnh đạo), giữ chân nhân viên giỏi chưa tốt và bệnh viện gặp khó khăn trong việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo khi có người nghỉ hưu

Trang 21

522 530 520 547 576

215 255 312 389

409 0

200 400 600 800

2001 2002 2003 2004 2005

Năm

Biên chế Hợp đồng

HÌNH 2.2: SỐ NHÂN VIÊN BV.THỐNG NHẤT TỪ NĂM 2001-2005

(Nguồn Báo cáo tài chính bệnh viện Thống Nhất từ 2001 đến 2005)

2.2.2 Nghiên cứu phát triển:

Bệnh viện cĩ một Hội đồng khoa học tập trung những cán bộ cĩ trình độ cao hỗ trợ Ban Giám đốc về các lĩnh vực y khoa

Hàng năm, bệnh viện đều cĩ tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học và trong đĩ

cĩ rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở cĩ giá trị: năm 2004 cĩ 60 đề tài, năm 2005 cĩ 91 đề tài Bệnh viện cĩ 01 đề tài cấp bộ giai đoạn 2003-2005 và một

đề tài phối hợp với Viện Tim mạch quốc gia Các đề tài nghiên cứu khoa học đều mang giá trị thực tiễn trong điều trị và cấp cứu bệnh nhân Hiện tại bệnh viện vẫn duy trì được sinh hoạt khoa học vào chiều thứ tư hàng tuần

Bệnh viện là cơ sở duy nhất của phía nam tiến hành đo điện sinh lý cắt đốt ổ loạn nhịp tim Bệnh viện là cơ sở thứ ba tại phía nam mổ tim hở và cơ sở đầu tiên

mổ bắc cầu nối động mạch vành tim với kỹ thuật tim vẫn đập Hiện tại bệnh viện đang hướng phát triển vào lĩnh vực tim mạch chuyên sâu, thực hiện điều trị tim mạch bằng kỹ thuật cao Từ năm 2000-2004, bệnh viện đã thực hiện được các kỹ thuật cao như: Chụp động mạch vành, nong van tim hẹp bằng bĩng, siêu âm doppler mạch máu, Tuy nhiên, chi phí cho một ca kỹ thuật cao này là khá đắt, chưa phù hợp với đơng đảo tầng lớp nhân dân

Ngồi ra hàng năm bệnh viện mở từ 1 đến 2 lớp học cấp cứu nội khoa tim mạch

và điện tâm đồ cho các tỉnh thành phía nam

2.2.3 Các hoạt động chính của bệnh viện và cơng tác quản trị:

2.2.3.1 Các hoạt động chính:

Trang 22

-Khám chữa bệnh tại bệnh viện:

Số thống kê đến cuối năm 2006 bệnh viện hiện có 776 giường bệnh thực kê , trong đó có 586 giường điều trị bệnh nhân bảo hiểm y tế (BHYT) và 190 giường bệnh nhân dịch vụ y tế với tổng số bệnh nhân điều trị nội trú là 21.259 người Tổng

số lượt bệnh nhân đến khám ngoại trú là 313.766 trong đó bệnh nhân BHYT là

175.273 lượt và 138.493 lượt bệnh nhân dịch vụ (xem phụ lục 2)

Có hai đối tượng bệnh nhân chủ yếu đến bệnh viện là bệnh nhân A và bệnh nhân B:

Bệnh nhân A là bệnh nhân có thẻ BHYT có đăng ký khám chữa bệnh tại bệnh viện bao gồm : bệnh nhân đủ mức lương vào bệnh viện: hệ số lương của phái

nam : 5,47 ; nữ : 4,74 và đều phải có kèm theo chức vụ hoặc mã ngạch là chính

(được gọi là bệnh nhân BHYT A) và bệnh nhân dưới mức lương (gọi là bệnh nhân BHYT B) Bệnh nhân BHYT được cơ quan BHXH thanh toán viện phí theo qui định Ngoài ra còn có bệnh nhân có thẻ BHYT không đăng ký tại bệnh viện được điều trị cấp cứu và sau giai đoạn cấp cứu có thể được điều trị tại bệnh viện nếu bệnh viện còn giường trống và cơ quan BHXH thanh toán chi phí thực tế cho bệnh viện Bệnh nhân BHYT nói chung có thể tự nguyện đăng ký chọn giường giá dịch vụ tại bệnh viện và phải thanh toán phần chênh lệch mà BHYT không thanh toán

Bệnh nhân B là bệnh nhân nhân dân phải đóng viện phí 100% Hàng năm bệnh viện có miễn giảm các bệnh nhân nghèo và không thu viện phí các đối tượng chính sách như bà mẹ Việt Nam anh hùng, trẻ em dưới 6 tuổi

Bệnh viện Thống Nhất được Bộ Y Tế giao chỉ tiêu hàng năm về khám chữa bệnh cho bệnh nhân Những năm qua, bệnh viện đã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn khám chữa bệnh, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu Bộ giao (xem phụ lục

2) Số ngày điều trị một bệnh nhân khỏi bệnh bình quân đã được rút ngắn Bệnh

nhân đến bệnh viện ngày càng đông nhất là bệnh nhân A Tuy nhiên, bệnh viện vẫn phải tốn chi phí chuyển viện không nhỏ để thực hiện một số kỹ thuật mà bệnh viện

chưa làm được

Trang 23

-Công tác bảo vệ sức khỏe: Làm tốt công tác thăm khám điều trị tại nhà

cho một số cán bộ cao cấp Đã phát hiện chẩn đoán và điều trị kịp thời đạt hiệu quả tốt cho nhiều cán bộ cao cấp của Việt Nam, Lào và Campuchia

-Phục vụ về y tế cho nhiều hội nghị lớn, bảo đảm an toàn chu đáo Chăm

sóc y tế cho nhiều đoàn khách Campuchia và Lào đến khám, điều trị và làm việc tại

TP.Hồ chí Minh theo yêu cầu của Ban tổ chức Trung Ương

-Công tác chỉ đạo tuyến: Bệnh viện có quan hệ chặt chẽ với Ban Bảo vệ

sức khỏe của 33 tỉnh thành phố từ Đà Nẳng đến Cà Mau

- Các hoạt động có thu khác:

Bệnh viện có các hoạt động tạo nguồn thu khác như : Các mặt bằng cho thuê: bán thuốc tây, căn tin, kios mắt kính, cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bến bãi taxi Hợp đồng về các nguồn thu này chưa được tính toán một cách triệt để, chi phí điện nước chưa hợp lý Việc thu hồi không cho thuê cũng gặp khó khăn Riêng Căn tin do Công Đoàn quản lý, tiền mặt bằng thu được quá thấp Bãi giữ xe khách

do bệnh viện tự quản, doanh thu thấp hơn so với khi cho thuê mặt bằng Thu tiền ăn bệnh nhân chưa bù đủ chi phí Thu tiền thang máy, bán nước sôi, không đáng kể

2.2.3.2 Quản trị:

Bệnh viện hiện có lợi thế về máy móc thiết bị hiện đại Những năm gần đây bệnh viện được cấp trên quan tâm cấp kinh phí đầu tư cho việc mua sắm thiết bị mới (xem phụ lục 2)

Bệnh viện đã thực hiện đúng qui định về quản lý như qui chế đấu thầu, qui định về dự toán, quyết toán và chịu sự kiểm tra hàng năm của cơ quan cấp trên

về sửa chữa lớn và mua sắm tài sản cố định

Các thiết bị mua sắm mới đều đắt tiền, tuy nhiên bệnh viện chưa phân tích và theo dõi hiệu quả kinh tế mang lại của các thiết bị này như thế nào Bệnh viện đã cải tạo, sửa chữa lớn các khoa phòng kê thêm giường điều trị để đáp ứng kịp thời số bệnh nhân ngày càng tăng Năm 2004-2005 bệnh viện đã xây dựng hoàn chỉnh khu khám bệnh cán bộ cao cấp, khu hậu phẩu tim mạch, hai phòng mổ tim hiện đại Hiện tại bệnh viện còn một số dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng

Trang 24

vẫn chưa được cấp trên duyệt tổng quyết toán Bệnh viện đang triển khai một dự án nhóm B về việc xây dựng mới để mở rộng giường điều trị

Việc sử dụng tài sản chưa được tốt, một số tài sản thuộc chương trình dự

án chưa được cấp trên duyệt quyết toán đã bị hư hỏng, môt số tài sản mới mua về nhập kho không đưa vào sử dụng ngay hoặc chưa được sử dụng ngay hoặc chưa sử dụng hết công suất Các thiết bị sử dụng thường có linh kiện phụ tùng độc quyền do

đó việc sửa chữa phải chi phí cao Ngoài ra bệnh viện có tiến hành đặt máy (một dạng đi thuê tài chính ) nhưng các điều khoản của hợp đồng chưa tính toán chặt chẽ Những năm gần đây bệnh viện đã tiến hành thanh lý bán các tài cố định đã hư hỏng, thực hiện theo đúng qui định

Việc sử dụng điện nước, oxy, xăng dầu cho các máy móc thiết bị chưa được quản lý chặt chẽ Ngoài ra việc cấp phát các loại văn phòng phẩm, biểu mẫu, vật tư sửa chữa cũng chưa tiết kiệm chưa tính đến hiệu quả kinh tế

Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi (hơn 4Ha), có ưu điểm trong việc giữ gìn vệ sinh sạch đẹp nội và ngoại viện, được Ban Kiểm tra an toàn vệ sinh Bộ Y Tế và Thành phố đánh giá cao Năm 2006, bệnh viện Chợ Rẫy đến kiểm tra theo lịch phân công của Bộ Y Tế đã đánh giá cao về môi trường thông thoáng trong bệnh viện

Công tác an toàn bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ thực hiện tốt Khoa Dinh dưỡng hoạt động liên tục 29 năm chưa để xãy ra tình trạng ngộ độc thức ăn nào, ngày càng chú ý chế độ ăn bệnh lý, tuy nhiên tiền ăn thu được

từ bệnh nhân chưa đủ bù đắp chi phí bỏ ra

Về quản lý thuốc bệnh viện có một hội đồng thuốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đấu thầu 6 tháng / lần để mua sắm thuốc men, hoá chất, dụng cụ y, bệnh viện có cân nhắc trong việc chọn thuốc điều trị song giá thuốc chọn được không hẳn là rẽ nhất vì còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như : cách cung cấp của công ty, hàng chưa được dùng thử, bệnh viện chưa giao dịch với công ty…

Trang 25

Về việc khám điều trị của bác sĩ được kiểm tra thường xuyên hàng ngày qua các buổi giao ban đầu giờ Các bác sĩ được bệnh viện yêu cầu khám chữa bệnh theo phác đồ điều trị chung Thái độ phục vụ bệnh nhân được đánh giá cao

Hệ thống kiểm soát yếu: Bộ phận kiểm tra nội bộ của bệnh viện hoạt động chưa mạnh Về khâu kiểm tra, bệnh viện có Ban Thanh tra viên chức nhưng không hoạt động đều đặn và một tổ Kiểm tra của Giám đốc có 3 thành viên, hoạt động kiểm tra theo yêu cầu đột xuất của giám đốc, chưa có kế hoạch kiểm tra

thường xuyên về các hoạt động kinh tế tài chính của bệnh viện

2.2.4 Marketing:

Vấn đề Marketing trong bệnh viện hầu như chưa được quan tâm Bệnh viên chưa có bộ phận marketing cũng như chưa thật sự có suy nghĩ về cạnh tranh Bệnh viện chưa có logo, chưa có “y hiệu” Hoạt động chiêu thị là quá yếu Gần đây bệnh viện đã bắt đầu đưa thông tin bệnh lên các báo Bệnh viện chưa thật sự quan tâm đến hoạt động chiêu thị

Tỷ lệ số thu theo các sản phẩm chủ yếu của bệnh viện thể hiện trong bảng sau:

BẢNG 2.1 TỶ LỆ MỘT SỐ KHOẢN THU NĂM 2005

1 Thu trực tiếp từ bệnh nhân B và từ bệnh nhân A

(đối với những khoản BHYT không thanh toán và 43,37

không kể tiền ăn), trong đó:

Bệnh nhân ngoại trú B trong giờ 10,51

Bệnh nhân ngoại trú B ngoài giờ 1,03

Bệnh nhân nội trú B (kể cả thận nhân tạo) 53,24

Bệnh nhân B cấp cứu 4,26

Kiểm tra sức khoẻ đi định cư 14,12

Bệnh nhân ngoại trú A trong giờ 0,38

Bệnh nhân nội trú A (kể cả thận nhân tạo) 14,21

Trang 26

Hiện tại bệnh viện áp dụng một bảng giá được Bộ Y Tế duyệt song phần lớn giá viện phí theo khung giá qui định của thông tư 14 chưa bù đủ chi phí (chỉ là giá thu một phần viện phí)

Việc thu tiền khám điều trị bệnh nhân BHYT được thanh toán qua cơ quan Bảo

Hiểm Xã hội (BHXH) Trước đây, bệnh nhân BHYT phải đóng 20% và cơ quan BHXH thanh toán 80% viện phí, tuy nhiên việc thanh toán viện phí 80% này bị khống chế như sau: viện phí nội trú thì thanh toán theo trần bằng mức thanh toán theo hợp đồng bằng 80% x tổng số bệnh nhân được điều trị ra viện; và ngoại trú thì thanh toán bằng 80% x 45% x 86,5% x 3% lương của bệnh nhân BHYT đăng

ký khám tại bệnh viện Thống Nhất Việc này làm bệnh viện bị bội chi ngoại trú mỗi quí khoảng vài tỷ đồng

Năm 2005 BHXH thanh toán nội ngoại trú bệnh nhân BHYT có đăng ký tại bệnh viện chỉ tối đa bằng 3% lương của bệnh nhân BHYT đóng Ngoài ra, khi bệnh viện thực chi phí cao hơn số thanh toán thì cuối năm cơ quan BHXH sẽ xem xét kết

dư của quỹ BHYT mà thanh toán thêm cho bệnh viện (gọi là thanh toán bội chi) Ngoài ra BHXH sẽ cắt 100% chi phí do chuyển viện và bổ sung 100% chi phí thực chi do nhận bệnh từ nơi khác chuyển đến (xem Phụ lục 3 : Những yếu tố ảnh hưởng đến bội chi)

Bệnh nhân B thanh toán 100% chi phí Cơ cấu viện phí ngoại trú bệnh nhân B

không có tiền thuốc (bệnh nhân tự mua) Giá khám bệnh có linh hoạt hơn tùy theo loại khám trong giờ, khám cấp cứu, khám ngoài giờ Viện phí nội trú B cũng phong phú hơn có thêm tiền công lao động y tế, giá giường có nhiều loại tùy cách

bố trí số giường và tài sản trong phòng Mục tiêu giá giường này thể hiện bệnh viện đang hướng vào doanh số chưa tùy theo tình hình mà tăng giảm theo biến động của thị trường Khi có một kỹ thuật mới, Nhà Nước chưa có giá, bệnh viện phải tự xác định giá bổ sung, lập danh mục gửi Bộ Y Tế duyệt, bệnh viện còn khó khăn trong việc xây dựng giá

2.2.5 Công tác tài chính kế toán:

Trang 27

Những năm qua bệnh viện đã chấp hành tốt chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước, kinh phí thu chi hàng năm tăng lên nhưng phòng Tài Chính đã không để sai sót, thất thoát hoặc có tiêu cực

Phòng Tài Chính bệnh viện được Bộ Y Tế kiểm tra hàng năm, ngoài ra còn có các đoàn kiểm tra khác của Bộ Tài Chính, Kiểm toán Nhà nước, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đều đánh giá cao về chất lượng sổ sách tính trung thực, khớp đúng, chính xác, đúng thời hạn, đúng qui định của Nhà Nước

Bệnh viện có hai nguồn thu lớn là từ ngân sách Nhà Nước (do Bộ Y Tế cấp) và nguồn thu viện phí

Số kinh phí Bộ cấp cho bệnh viện đã giảm từ 27,42% năm 2001 xuống còn 16,85% năm 2005 trong tổng số thu Viện phí thu được và nguồn thu khác tăng lên hàng năm đã đảm bảo cho bệnh viện có thể được coi là tự đảm bảo một phần kinh phí khi chuyển sang cơ chế tự chủ theo hướng dẫn của nghị định 43/CP

Hàng tháng bệnh viện quyết toán số thực chi với cơ quan BHXH thành phố Hồ Chí Minh, tuy nhiên việc qui định tính quỹ khám chữa bệnh dựa trên tổng số thẻ BHYT đăng ký là chưa phù hợp với chi phí của bệnh viện bỏ ra Mặc dù BHYT có tạm ứng kịp thời cho bệnh viện song việc quyết toán của BHXH quá chậm làm cho bệnh viện gặp khó khăn trong theo dõi kịp thời nguồn bổ sung kinh phí và phân tích quyết toán (chỉ treo ở tài khoản tạm ứng) Đến tháng 8/2006 cơ quan BHXH vẫn chưa xét bội chi của bệnh viện quí 3+quí 4 /2005 hơn 11 tỷ đồng

Hơn nữa, từ trước tháng 7/06 việc qui định trích 28% trên số thu viện phí để lại khen thưởng và nộp cấp trên 2% cũng làm cho bệnh viện ăn dần vào cái đuôi của mình và ngoài số vay của quỹ đầu tư để mua sắm máy móc thì tháng 8/2006 bệnh viện phải vay nợ UBND TP Hổ Chí Minh 10 tỷ đồng để trả nợ cho các công ty dược

Việc miễn giảm chỉ theo dõi ghi đơn, số bệnh nhân chưa thanh toán vào cuối năm chưa được theo dõi, do đó chưa thể hiện hết số phải thu trên sổ sách cũng như phân tích chưa chính xác nguồn kinh phí cuối năm Nhìn chung, năm 2004-2005 tình hình tài chính bệnh viện có chiều hướng mất cân đối, khả năng thanh toán nợ xấu, thể hiện qua bảng 2.2 như sau:

Trang 28

BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN TỪ NĂM 2001->2005

(Nguồn Báo cáo tài chính bệnh viện Thống Nhất từ 2001->2005)

Mặc dù số trên chưa thể hiện hết khả năng thanh toán của bệnh viện vì còn số

viện phí chưa thu được của bệnh nhân chưa ra viện và số thuốc tồn tại các khoa

chưa được theo dõi, nhưng số này không nhiều do bệnh nhân vào viện đã có tạm

ứng và số ngày điều trị bình quân một bình nhân ngắn

Vật tư tồn kho quá ít so số sử dụng, lượng tiền mặt đảm bảo được kịp thời cho

các mục chi thường xuyên Nợ phải thu, phải trả cao Năm 2005, số dư chuyển năm

sau của bệnh viện bị âm

2.2.6 Văn hóa tổ chức:

Nhân viên bệnh viện có truyền thống giao tiếp nhẹ nhàng, thái độ phục vụ tốt

Bệnh viện coi trọng vấn đề phục vụ bệnh nhân, nhân viên được nhắc nhở thường

xuyên về việc học tập và thực hiện 12 điều y đức Bầu không khí làm việc thông

thoáng cởi mở Các cấp Lãnh đạo làm việc đúng nguyên tắc chế độ Bệnh viện chưa

để thị trường len lõi vào công việc khám chữa bệnh

2.2.7 Hệ thống thông tin:

Đây là điểm yếu so với một số bệnh viện hàng đầu khác, mặc dù bệnh viện có

chú ý về khâu công nghệ thông tin, đã có trang bị máy vi tính cho tất cả các khoa

vài năm gần đây, tuy nhiên về phần mềm quản lý chỉ mới bắt đầu tiến hành đưa

toàn bộ máy vi tính vào chung một hệ thống mạng, chưa có chương trình quản lý

chung Bệnh viện có một trang web song còn yếu về nội dung và chưa được cập

Trang 29

nhật thường xuyên về thông tin Bệnh viện có một tổ vi tính trực thuộc phòng kế hoạch tổng hợp

Đầu năm 2006, phòng khám bệnh BHYT đã cập nhật thông tin bệnh nhân vào máy vi tính và thực hiện in toa thuốc tại chỗ cho bệnh nhân ngoại trú từ máy vi tính Riêng khâu thanh toán nội trú đang dần dần thực hiện in phiếu thực chi từ các khoa Tuy nhiên, các công việc này còn trong vòng thử nghiệm, bệnh viện muốn tư duy lại song bệnh viện còn e ngại trong chi phí thực hiện hệ thống mạng và việc phối hợp giữa các quản trị viên trung cấp chưa được tốt do đó việc hoàn thành hệ thống thông tin vẫn còn ì ạch

Bệnh viện thực hiện giao ban giữa Ban Giám đốc và các Trưởng Phó khoa phòng và các bác sĩ trực vào đầu giờ sáng mỗi ngày, cùng nhau phối hợp để đưa ra hướng điều trị kịp thời cho các ca bệnh nặng và thông báo những thông tin hàng ngày Ngoài ra bệnh viện có tổ chức giao ban với các cán bộ chủ chốt vào sáng thứ sáu hàng tuần

Việc trao đổi thông tin giữa bệnh viện và các đơn vị thông qua điện thoại, fax, việc sử dụng hệ thống mạng Internet còn hạn chế

Về thu thập thông tin các bệnh viện khác: Gần đây bệnh viện cũng có tổ chức một số cán bộ chủ chốt đi học tập kinh nghiệm ở một số bệnh viện Hàng năm bệnh viện có đi kiểm tra chéo giữa các bệnh viện, qua đó bệnh viện cũng đã học tập được những kinh nghiệm của đơn vị bạn

2.2.8 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE):

Ma trận IFE thể hiện trong bảng 2.3 sau đây được hình thành từ việc phân tích

và lựa chọn một số các yếu tố cơ bản thuộc nội bộ bệnh viện, sẽ giúp ta tóm tắt và đánh giá mức độ của những điểm mạnh và yếu cơ bản của bệnh viện

Trang 30

BẢNG 2.3 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG (IFE)

4.Khám chữa bệnh thông thường (tốt) 0,10 3 0,3 + 3

3.Quan hệ với các cơ quan chức năng (tốt) 0,07 4 0,28 + 4

5.Lao động (có trình độ cao) 0,06 4 0,24 + 5

7.Công tác nghiên cứu và phát triển 0,02 3 0,06 + 7

9.Thu viện phí BHYT (chưa bù đủ chi phí) 0,09 2 0,18 - -3

11.Sử dụng tài sản, nguyên vật liệu (chưa tốt) 0,06 2 0,12 - -4

12.Phối hợp giữa các khoa phòng (chưa tốt) 0,08 1 0,08 -5

13.Hệ thống thông tin, quảng cáo (kém) 0,06 1 0,06 - -6

14.Các mức thưởng phạt (chưa hữu hiệu) 0,03 1 0,03 - -7

Tại cột xếp loại: Các yếu tố được xếp loại từ 1 mạnh nhất đến 7 là mạnh ít và từ –7

là yếu ít đến –1 là yếu nhiều nhất

Nhận xét: Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,62 cho thấy bệnh viện chỉ hơn ở mức

trung bình (2,5) một chút về vị trí nội bộ Điểm mạnh nhất của bệnh viện là cơ sở

trang thiết bị tốt, thái độ phục vụ tốt Điểm yếu nhất hiện nay là thu chi tài chính

mất cân đối

2.3 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình

Trang 31

2.3.1.1.Yếu tố kinh tế:

Chính sách lương tối thiểu tăng, thu nhập người dân ngày càng tăng hơn và mọi người đã quan tâm đến sức khỏe, thẩm mỹ nhiều hơn dẫn tới nhu cầu y tế của nhân dân ngày càng tăng

Mặc khác có một số tỷ lệ ngày càng giảm như: tỷ lệ hộ nghèo (giảm ½ số hộ nghèo trong 10 năm qua) cũng ảnh hưởng tốt đến việc miễn giảm viện phí

Mạng lưới y tế, đặc biệt là y tế cơ sở được củng cố và phát triển

Hệ thống y tế chậm đổi mới, chưa thích ứng với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chưa thích ứng với sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật

Ngân sách y tế ngày càng tăng nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu ngành y tế nhất là trong khu vực công lập:

Nguồn thu hình thành ngân sách quốc gia tăng, chi ngân sách tăng, trong đó chi cho y tế cũng tăng, từ 1991 đến 1997 tăng 6 lần từ 637 tỷ đồng lên 3.890 tỷ đồng Do thực hiện chủ trương xã hội hóa, các bệnh viện có áp dụng những cơ chế tạo nguồn thu đã bổ sung đáng kể cho ngân sách y tế tương đương 40% so với kinh phí do Nhà Nước cấp.Viện trợ đáp ứng khoảng 10% ngân sách y tế Tuy nhiên, về mặt đáp ứng nhu cầu ngân sách y tế quốc gia chỉ đảm bảo được khoảng 50% nhu cầu chi tối thiểu của ngành, trong tương lai Nhà Nước gần như chưa có thể tăng đột

biến về kinh phí đầu tư cho y tế

Trong nội dung chi của Ngân sách y tế toàn ngành đảm bảo một cơ cấu khoảng 30-35% cho tuyến y tế trung ương Trong giai đoạn hiện tại việc phân bổ các nguồn kinh phí còn tùy thuộc các yếu tố kinh tế xã hội khách quan Ngân sách y

tế sẽ ảnh hưởng đến ngân sách của bệnh viện, Bệnh viện Thống Nhất là bệnh viện Trung ương loại 1 trực thuộc Bộ Y Tế, do đó, mà hiện nay và sắp tới hàng năm bệnh viện chỉ được cấp một phần nhỏ kinh phí, phần còn lại bệnh viện thu từ việc khám chữa bệnh để trang trải các khoản chi tiêu

Giá cả còn đắt đỏ so với các nước khác, kể cả giá điện, tỷ lệ lạm phát qua các năm từ 1999 đến 2003 là 0,1%; 0,6%: 0,8%; 4,0% và 3% Chỉ số giá cả tăng qua các năm, đặc biệt các mặt hàng tân dược Đồng tiền trong nước bị giảm giá, tỷ

Trang 32

giá hối đoái tăng lên không ngừng trước đây 15.100VND/USD vào năm 1999 lên đến 16.012VND/USD (tháng 9/06), tỷ giá hối đoái từ năm 1999 đến năm 2003 tăng liên tục với tốc độ tăng 1,1%; 3,4%; 3,8%; 2,1% và 2,2% ảnh hưởng đến việc mua máy móc thiết bị và dụng cụ y phải nhập từ nước ngoài của bệnh viện

(Nguồn số liệu trích từ bài Dự Án Phát Triển Hệ Thống Y Tế trang 147 sách Kinh Tế Y Tế, xuất bản 2001 [11] và trang web Tổng Cục Thống kê).

2.3.1.2 Yếu tố chính phủ và chính trị:

Chính trị trong nước ổn định trong các năm qua, Đảng và Nhà Nước đã có quan tâm nhiều đến lĩnh vực y tế Hiện nay, Nhà Nước có những nghị định, thông

tư, qui định cho đơn vị sự nghiệp y tế có thu

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có các nghị quyết như nghị quyết 5 nêu lên 5 quan điểm chỉ đạo về y tế (-nhân đạo-công bằng-toàn diện-xã hội hóa-cán

bộ y tế), nghị quyết lần thứ X đã đưa ra quan điểm về hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

Có các chính sách quan tâm tới bệnh viện trung ương loại 1 như các phụ cấp ưu đãi, như việc hỗ trợ vốn vốn vay kích cầu cho dự án được duyệt, hỗ trợ kinh phí …

Nhà Nước đã kịp thời thấy được những hạn chế trong chính sách khen thưởng ngành y tế như việc trích tỷ lệ % trên tổng số thu để lập quỹ khen thưởng và

đã có nghị định 43 CP về tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các sự nghiệp công lập

Chính sách phân tuyến khám chữa bệnh bệnh nhân BHYT chưa tốt, chưa đủ

cớ sở khám chữa bệnh cho bệnh nhân BHYT, trong khi đó chính sách thanh toán chi phí cho các cơ sở điều trị bệnh nhân BHYT là chưa hợp lý

Chính sách giá cả y tế do Nhà nước ban hành là quá thấp so với tình hình biến động giá hiện nay, và đã có thông tư về việc xây dựng giá mới tuy nhiên còn hạn chế ở mức tối thiểu và tối đa cũng như còn chậm chạp trong khâu duyệt giá

Nhà nước cũng đã quan tâm đến đời sống nhân viên y tế, đã có một số qui

Trang 33

dụng cho nhân viên làm công tác y tế (tiền trực, phụ cấp ưu đãi) Cũng như có một

số qui định của địa phương, của ngành chỉ áp dụng cho các bệnh viện thuộc địa phương, ngành đó làm cho một số bệnh viện khác gặp khó khăn trong vấn đề động viên nhân viên

Chính sách đa dạng hóa y tế đã khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngày càng tăng trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sức khỏe, và mặc dù quan điểm chỉ đạo là không đồng nhất việc phát triển hệ thống y tế tư nhân với tư nhân hóa lĩnh vực y tế, song những điều trị y tế khó khăn nhất vẫn chủ yếu là những

cơ sở y tế công lập thực hiện với chi phí khá đắt

Một số qui định khác như qui chế xét thầu thuốc dụng cụ chưa làm cho các bệnh viện tự chủ trong việc lựa chọn như: Đơn vị phải giao dịch rất nhiều nhà cung cấp và phát sinh ra việc cấu kết giữa các nhà thầu để đẩy giá lên hoặc độc quyền trong cung cấp Phải xét theo tên thuốc khoa học, không xét theo tên biệt dược gây khó khăn cho việc chọn được thuốc phù hợp Thông tư 20 hướng dẫn việc xét thầu năm 2006 ra đời chậm do đó khi làm xong các thủ tục hợp đồng mua hàng 6 tháng đầu năm thì đã hết thời gian qui định của hợp đồng và phải tiến hành làm hợp đồng mới Trong khi hợp đồng cũ hết hiệu lực và chưa có hợp đồng mới thì Kho Bạc Nhà Nước không chịu thanh toán đối với các trường hợp bệnh viện mua hàng trước, hơn nữa cơ quan chủ quản ở xa làm cho việc xét chọn thầu mất thời gian và tốn kém chi phí đi lại nhiều hơn Một số mặt hàng cần thiết cho các kỹ thuật cao nhưng không

có trong danh mục được xét thầu và giá trị cao hơn qui định là 10 triệu đồng làm cho đơn vị lúng túng khi thực hiện hợp đồng mua hàng

2.3.1.3 Yếu tố tư nhiên, văn hóa - xã hội, dân số :

Nguồn dược liệu về y học cổ truyền phong phú, giá rẽ

Trình độ dân chúng ngày càng cao, người dân đã quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn, đã tìm hiểu và lựa chọn những cơ sở y tế tốt cho việc chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình, ngoài ra còn có nhu cầu kiểm tra sức khỏe toàn diện, các cơ quan đơn vị cũng có nhu cầu kiểm tra sức khỏe nhân viên hàng năm, cũng như có các dịch vụ kiểm tra sức khỏe để đi định cư và lao động nước ngoài ngày một tăng

Trang 34

Dân số ngày một tăng, mạng lưới y tế tuy phát triển nhưng chưa phù hợp một số vùng dặc biệt là miền núi, vùng sâu và dân nhập cư vào thành phố đông Các đối tượng này thường có thu nhập thấp khi đến bệnh viện ở thành phố ( thành phố HCM) nhất là trong các trường hợp cấp cứu và cũng làm ảnh hưởng đến kinh phí điều trị của bệnh viện

Các cơ sở y tế phục vụ cho đối tượng nghỉ hưu chưa được phát triển, vì vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các bệnh viện điều trị bệnh nhân hưu trí như bệnh viện Thống Nhất hiện đang quá tải

Số người mua thẻ BHYT ngày càng đông, hiện nay có thông tư 22 liên Bộ (Tài Chính-Y Tế) mở rộng việc mua thẻ BHYT tự nguyện, trong khi qui định về thanh toán BHYT cho các cơ sở khám chữa bệnh là quá thấp do đó làm kinh phí điều trị bệnh nhân ngày càng khó khăn hơn

Ngành y tế đang đối đầu với một số dịch bệnh có thể bùng phát như : SARS, dịch cúm gà,

Một số yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng điều trị ngành y tế nói chung như: Nguồn nước sạch chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng ảnh hưởng đến công tác nuôi dưỡng Nạn cúp điện bất thường, nạn kẹt xe thường xuyên nhất là vào giờ cao điểm …cũng ảnh hưởng đến điều trị bệnh

2.3.1.4 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật:

Tiếp cận được nhiều thành tựu về y khoa thế giới, có nhiều phương pháp điều trị mới có hiệu quả cao, có nhiều thiết bị y tế hiện đại

Mặc dù các thành công trong các ca điều trị bằng kỹ thuật cao song chi phí hiện nay khá đắt, và qui định thanh toán của BHYT cho các cơ sở điều trị là chưa

bù đủ chi phí do đó càng thực hiện nhiều kỹ thuật cao đối với bệnh nhân BHYT là càng thiếu kinh phí trầm trọng

2.3.2 Môi trường vi mô:

2.3.2.1 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành:

Trang 35

Bệnh viện Thống Nhất là một trong ba bệnh viện lớn trong cả nước làm nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ trung cao (BV.Hữu nghị Hà Nội, BV.C Đà Nẳng và BV.Thống Nhất TP.HCM) Hiện tại các bệnh viện đều quá tải, họ cùng chung sức để phục vụ bệnh nhân, chưa có một sự cạnh tranh nhau về số lượng bệnh nhân

Trong thành phố Hồ Chí Minh, bệnh nhân mua thẻ y tế bắt buộc được quyền chọn các cơ sở y tế để đăng ký, tuy nhiên có một số cơ sở y tế buộc bệnh nhân phải

đủ mức lương qui định (và nếu các cơ sở này đồng ý tiếp nhận thêm thì mới tính đến bệnh nhân có mức lương thấp hơn) như bệnh viện Thống Nhất, Nguyễn Trãi, Trưng Vương…là các bệnh viện được phân tuyến điều trị bệnh nhân BHYT theo mức lương, các bệnh viện này đều quá tải

Riêng đối với bệnh nhân B thì bệnh viện Thống Nhất hiện đang có các đối thủ đáng kể như bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Trường Đại học Y Dược, ngoài ra còn có các trung tâm chẩn đoán y khoa như trung tâm Medic

ªBệnh viện Chợ Rẫy:

Thành lập năm 1900 với tên là “Hôpital municipal de CHOLON” Đến năm

1945 tách thành 2 phòng khám là Hàm Nghi và Tân Việt và đến năm 1957 thì sáp nhập thành bệnh viện Chợ Rẫy Bệnh viện Chợ Rẫy được xây dựng trên diện tích 53.000m2 và với thiết bị hiện đại với sự viện trợ của chính phủ Nhật Bản để trở thành một bệnh viện lớn nhất Đông Nam Á hiện nay Chợ Rẫy đã được Nhật Bản viện trợ không hoàn lại để nâng cấp cở sở và hỗ trợ kinh phí để chuyển giao kỹ thuật mới cho các tỉnh phía nam từ 1999-2003 Hàng năm bệnh viện tiếp nhận hơn 2.500 sinh viên y khoa đến thực tập Bệnh viện Chợ Rẫy là tuyến y tế cao nhất ở miền nam

Năm 2004 Chợ Rẫy có 2590 người, trong đó có 535 bác sĩ, dược sĩ và 1070 điều dưỡng Bệnh viện có Ban Giám đốc và Trưởng khoa phòng có học vị cao, trưởng phòng Tài Chính Kế toán là một Tiến sĩ kinh tế

Trang 36

Năm 2004 Chợ Rẫy có 1598 giường với tổng số bệnh nhân nội trú 83.898 người Tổng số lần khám bệnh 557.967 lần Thời gian điều trị trung bình một bệnh nhân là 8,6 ngày Chợ Rẫy là bệnh viện công có số thu viện phí cao nhất nước

Bệnh viện Chợ Rẫy được mọi người biết qua cấp cứu điều trị thành công các tai nạn chấn thương sọ não, một bệnh viện tồn tại lâu đời, và hiện nay thế mạnh của Chợ Rẫy là có máy móc hiện đại do có sự viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản, có quan hệ quốc tế tốt, hệ thống thông tin tốt, lãnh đạo quan tâm nhạy bén với thị trường, quan tâm đến quảng cáo, và thực hành tiết kiệm

Điểm yếu của Chợ Rẫy là thực hiện công việc không đồng bộ ( không theo chủ trương chung của bệnh viện, mỗi khoa có thể tự kê thêm giường và tự thu tiền), thái độ phục vụ và tinh thần đoàn kết chưa tốt

BẢNG 2.4 TÌNH HÌNH THU CHI TÀI CHÍNH BV CHỢ RẪY QUA CÁC NĂM

ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004Tổng thu 219.918 262.807 318.094 411.417 486.012Tổng chi 219.743 262.607 318.080 411.340 482.406Ngân sách cấp 25.028 24.612 25.650 28.875 30.462

Tỷ lệ MG/NS cấp 29,24% 57,46% 74,14% 61,32% 57,12%

(Nguồn Bộ Y Tế Bệnh viện Chợ Rẫy 30 năm trên đường phát triển)

Bệnh viện Chợ Rẫy với “Mục tiêu chúng tôi là chữa lành bệnh và làm vừa

lòng khách hàng” (Trích Bộ Y Tế bệnh viện Chợ Rẫy 30 mươi năm trên đường

phát triển[12]), tuy nhiên theo nhận định của chúng tôi thì mục tiêu tương lai

chính của Chợ Rẫy là mở rộng thị phần, phát triển cơ sở để tăng doanh thu tăng quỹ để lại khen thưởng (như xây dựng thêm bệnh viện Chợ Rẫy-Sàigòn khu nam Sài Gòn, hình thành và đưa vào hoạt động bệnh viện Chợ Rẫy ở Campuchia, mở rộng hợp tác quốc tế) Ngoài ra, Chợ Rẫy còn quan tâm đến nhân viên (xây dựng làng Chợ Rẫy), có các phương châm về quản lý nhân sự…

Trang 37

Là bệnh viện bán công đầu tiên tại Việt nam, tên tiếng Anh là University Medical Center (UMC), hoạt động năm 1994 Ngày 18/10/2000 Bộ trưởng Bộ Y Tế

ký quyết định thành lập Bệnh Viện Đại Học Y Dược thuộc trường Đại Học Y Dược TP.HCM trên cơ sở sáp nhập phòng khám đa khoa Đại Học Y Dược, phòng khám bệnh ngoài giờ thuộc khoa Điều dưỡng Kỹ Thuật Y học và cơ sở khám chữa bệnh nội ngoại trú thuộc khoa Y Học Cổ Truyền Với 300 giường, 6 phòng mổ và 16 khoa lâm sàng và cận lâm sàng

Hiện nay bệnh viện có 4 cơ sở với 460 giường bệnh (bằng 1/3 Chợ Rẫy và ít hơn Thống Nhất), 52 phòng khám với đầy đủ chuyên khoa và 18 phòng mổ Bệnh viện khám và chữa bệnh kỹ thuật cao cho người Việt Nam, điều trị nội ngoại trú cho người nước ngoài Là bệnh viện duy nhất trong cả nước có Trung tâm Y tế chuyên sâu, Trung tâm huấn luyện phẩu thuật nội soi, phân khoa Hậu Môn học Ngoài ra bệnh viện còn được giao nhiệm vụ đào tạo huấn luyện nâng cao và chuyển giao kỹ thuật cho tất cả cán bộ y tế ở các tuyến

Bệnh viện có một số máy móc hiện đại như máy X quang kỹ thuật số, máy Cộng hưởng từ, Máy chụp cắt lớp, máy xạ hình… tuy nhiên cơ sở vật chất bệnh viện nhìn chung cũng còn hạn chế Việc điều trị của bệnh viện nặng về lý thuyết, chủ yếu chỉ là ngoại khoa Là bệnh viện thuộc trường ĐHYD song lợi ích của bệnh viện thu được chỉ phục vụ phần lớn cho nội bộ bệnh viện

Bệnh viện ĐHYD có thế mạnh là có đội ngũ nhân sự trình độ cao Các giáo

sư, tiến sĩ , thạc sĩ, bác sĩ chuyên gia đầu ngành là giảng viên của trường ĐHYD trực tiếp khám bệnh Về chuyên môn bệnh viện này có thế mạnh về phẩu thuật nội soi Là một bệnh viện bán công nên bệnh viện rất năng động trong tất cả các khâu: tuyển dụng nhân sự, truyền thông quảng bá, giá cả,…bệnh viện có hệ thống thông tin tốt Ngoài ra vì bệnh viện trực thuộc trường ĐHYD do đó mà bệnh viện cũng có hợp tác quốc tế tốt Cũng giống như bệnh viện Chợ Rẫy họ có cán bộ lãnh đạo nhạy bén với thị trường

Trang 38

Mục tiêu tương lai của bệnh viện ĐHYD là ứng dụng khoa học kỹ thuật để thực hiện các ca điều trị bằng kỹ thuật cao Tuy nhiên mục tiêu chung của Bệnh viện này là tạo uy tín để cĩ lợi nhuận cao

Số thu được bổ sung Ngân sách so sánh giữa bệnh viện Thống Nhất Chợ

Rẫy và bệnh viện Đại Học Y Dược năm 2004 như sau:

Bệnh viện Thống Nhất: 82,1 tỷ đồng, Bệnh viện Chợ Rẫy 454,94 tỷ đồng,

bệnh viện Đại học Y dược là 200 tỷ đồng

Số thu năm 2004 (đơn vị tính tỷ đồng)

82,10

454,94

200,00

0,00 200,00 400,00 600,00

Thống Nhất Chợ Rẫy Đại học Y Dược

HÌNH 2.3: SỐ THU BỔ SUNG NGÂN SÁCH NĂM 2004 CỦA MỘT SỐ BV

(Nguồn Thơng Báo cơng khai duyệt Quyết Tốn Thu Chi 2004 của Bộ Y Tế)

ª Các bệnh viện khác cĩ cùng nhiệm vụ :

Ngồi bệnh viện Thống Nhất ra, cịn cĩ hai bệnh viện khác cĩ cùng nhiệm

vụ khám chữa bệnh cho cán bộ Trung cao cấp của Đảng trên tồn quốc là bệnh viện Hữu Nghị và bệnh viện C Đà Nẵng Đây là hai bệnh viện cĩ số thu hàng năm thấp hơn Thống Nhất Trong tổng số thu năm 2004 (1.448,8 tỷ) của các đơn vị dự tốn ngân sách và các tổ chức được ngân sách Nhà Nước hỗ trợ trực thuộc Bộ Y Tế thì

số thu ngồi ngân sách hỗ trợ, thu viện phí và thu khác của bệnh viện Thống Nhất

là 82,1 tỷ, C Đà Nẵng là 10,7 tỷ, Hữu Nghị là 33,2 tỷ và số cịn lại là 1.322,8 tỷ

Như vậy số thu bệnh viện Thống Nhất chiếm tỷ lệ cao (Nguồn Thơng báo cơng

khau duyệt Quyết Tốn Thu Chi 2004 của Bộ Y Tế)

Trang 39

Tỷ lệ % Số thu năm 2004. Thống Nhất

5,666%

Hưũ nghị 2,294%

C Đà Nẳng 0,737%

Các đơn vị khác 91,302%

HÌNH 2.4 SỐ THU VIỆN PHÍ VÀ THU KHÁC NĂM 2004 CỦA

CÁC ĐƠN VỊ DỰ TỐN TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ

(Nguồn Thơng Báo cơng khai duyệt Quyết Tốn Thu Chi 2004 của Bộ Y Tế)

Tuy nhiên khi xét về chi từ nguồn thu năm 2004 (chưa tính số dư năm trước chuyển sang) thì phần chi của bệnh viện Thống Nhất là vượt số thu trong năm là 3,95% , chủ yếu là chi cho khám chữa bệnh Xét về mặt chi tiêu thì bệnh viện Hữu Nghị chi tiêu tốt nhất (xem phụ lục 2)

2.3.2.2 Nhà cung cấp :

-Người bán vật tư, thiết bị: Hiện nay do cơ chế thị trường mà Việt Nam cĩ nhiều nhà cung cấp cĩ năng lực cao ( bệnh viện Thống nhất giao dịch với hơn 200 đối tượng) và hầu hết các nhà cung cấp cĩ các chế độ cung cấp hàng như cho trả chậm, chiết khấu, khuyến mãi Về thuốc men, mặc dù các bệnh viện đã áp dụng chế độ xét thầu thuốc, song các bệnh viện vẫn cịn gặp khĩ khăn khi xét giá của một số mặt hàng thuốc đang hiếm và cung cấp độc quyền Cĩ một số dụng cụ kỹ thuật cao, giá rất đắt, các cơng ty khơng báo giá mà chỉ ký gửi Một số bệnh viện

do thiếu nguồn kinh phí, đã cho đặt máy mĩc để phục vụ điều trị và thu tiền Đặt máy là một hình thức đi thuê tài chính, nhưng theo cán bộ Kiểm Tốn Nhà Nước thì điều khoản chia lợi nhuận hai bên cũng chưa cĩ cơ sở, mỗi bệnh viện cĩ tỷ lệ chia lợi nhuận hai bên khác nhau

Trang 40

Một số nhà cung cấp thiết bị máy móc, thiết bị y tế nhập khẩu bán rất đắt so với giá nhập khẩu, hiện tại chưa có qui định khống chế giá trần bán ra, do đó các đơn vị phải mua với giá khá đắt Do qui định về mua sắm các tài sản cố định mà hầu hết các đơn vị đến gần cuối năm mới đủ thủ tục để hợp đồng mua sắm, vì thế việc giải ngân gặp rất nhiều khó khăn vào cuối năm như phải chạy thanh toán cho hết kinh phí trong khi máy móc nhập khẩu đặt mua chưa về tới Việt Nam

Các bệnh viện có xu hướng là áp dụng vệ sinh công nghiệp, thuê công ty phục vụ vệ sinh Một số bệnh viện khác cũng theo xu hướng đó nhưng không xét trong hoàn cảnh của mình là số lao động dôi dư phải giải quyết ra sao, trong khi vừa phải trả lương cho họ, vừa phải trả tiền làm vệ sinh cho các công ty này

-Cộng đồng tài chính: Trong những thời điểm nhất định, các bệnh viện được

hỗ trợ vốn ưu đãi của địa phương Riêng về vốn viện trợ của cấp trên thường bằng các máy móc, nguyên vật liệu và giá cả được ấn định sẳn làm cho đơn vị bị tăng giá trị hàng hóa nhận được khá cao so thực tế

-Nguồn lao động: Các bệnh viện thu dung điều trị bệnh nhân BHYT thường khó giữ chân các nhân viên giỏi mặc dù các bệnh viện cũng có quan tâm đến nhân viên nhưng do các qui định Nhà Nước cho nên bệnh viện công khó có thể có mức lương cho nhân viên giỏi cao bằng các bệnh viện tư nhân, quốc tế

Các trường ngành y dược đã cung ứng đủ các y bác sĩ cho các tuyến thành phố tuy nhiên ở các tuyến huyện thì bác sĩ hiện còn thiếu Đối với nhân viên có trình độ đại học chính qui đúng ngành nghề như kế toán, kỹ sư ở các bệnh viện thì hiếm do lương thấp, không có cơ hội thăng tiến và thông thường thì các bệnh viện

tự đào tạo lên

2.3.2.3 Khách hàng:

Hiện nay có nhiều đối tượng bệnh nhân đến bệnh viện Các bệnh viện cũng

đã có các chế độ điều trị và phục vụ phù hợp cho từng đối tượng sao cho tối thiểu chi phí nhưng đạt hiệu quả cao đồng thời nâng cao được đời sống cán bộ công nhân

Ngày đăng: 01/04/2013, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.TẠ THỊ KIỀU AN (2000), Quản lý chất lượng toàn diện, Nxb Giáo Dục TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng toàn diện
Tác giả: TS.TẠ THỊ KIỀU AN
Nhà XB: Nxb Giáo Dục TP.HCM
Năm: 2000
2. PGS.TS.NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP, Th.S.PHẠM VĂN NAM (2003), Chiến lược & chính sách kinh doanh, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược & chính sách kinh doanh
Tác giả: PGS.TS.NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP, Th.S.PHẠM VĂN NAM
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2003
3. TS. HỒ TIẾN DŨNG (2005), Hướng dẫn bài tập quản trị sản xuất & điều hành doanh nghiệp, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bài tập quản trị sản xuất & điều hành doanh nghiệp
Tác giả: TS. HỒ TIẾN DŨNG
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
4. FRED R.DAVID (2003), Khái luận về quản trị chiến lược, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: FRED R.DAVID
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2003
6. ROWAN GIBSON (2003), Tư duy lại tương lai, Nxb Trẻ TP.HCM-Thời báo Kinh tế SàiGòn-Trung tâm Châu Á Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy lại tương lai
Tác giả: ROWAN GIBSON
Nhà XB: Nxb Trẻ TP.HCM-Thời báo Kinh tế SàiGòn-Trung tâm Châu Á Thái Bình Dương
Năm: 2003
7. NGUYỄN HẢI SẢN (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: NGUYỄN HẢI SẢN
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
9. TÔN THẤT NGUYỄN THIÊM (2003); Thị trường, chiến lược. Cơ cấu: cạnh tranh về giá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp; Nxb Trẻ TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường, chiến lược. Cơ cấu: cạnh tranh về giá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Trẻ TP.HCM
10. NGUYỄN ĐÌNH THỌ (1998), Nghiên cứu marketing, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu marketing
Tác giả: NGUYỄN ĐÌNH THỌ
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1998
11. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ (2001), Kinh tế y tế, Nxb Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế y tế
Tác giả: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ
Nhà XB: Nxb Y Học
Năm: 2001
5. GS.TS.HỒ ĐỨC HÙNG (2003), Phương pháp quản lý doanh nghiệp Khác
12. KỶ YẾU CỦA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY(2004) Khác
13. BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT(2005), Kỷ yếu 30 năm bệnh viện thống Nhất ấm áp tình người Khác
14. NIÊN GIÁM THỐNG KÊ từ 2000 đến 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1.1 : MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
HÌNH 1.1 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN (Trang 8)
BẢNG 1.1: BẢNG MẪU MA TRẬN EFE - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 1.1 BẢNG MẪU MA TRẬN EFE (Trang 14)
BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN TỪ NĂM 2001->2005   THEO TỶ LỆ % - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN TỪ NĂM 2001->2005 THEO TỶ LỆ % (Trang 28)
HÌNH 2.3:  SỐ THU BỔ SUNG NGÂN SÁCH NĂM 2004 CỦA MỘT SỐ BV.. - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
HÌNH 2.3 SỐ THU BỔ SUNG NGÂN SÁCH NĂM 2004 CỦA MỘT SỐ BV (Trang 38)
HÌNH 2.4.  SỐ THU VIỆN PHÍ VÀ THU KHÁC NĂM 2004 CỦA   CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN  TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
HÌNH 2.4. SỐ THU VIỆN PHÍ VÀ THU KHÁC NĂM 2004 CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ (Trang 39)
HÌNH 2.5: TỔNG SỐ CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
HÌNH 2.5 TỔNG SỐ CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Trang 42)
BẢNG 2.5. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 2.5. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (Trang 43)
BẢNG 2.6. MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 2.6. MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH (Trang 44)
BẢNG 3.2. MA TRẬN QSPM CHO NHểM CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP S/O - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 3.2. MA TRẬN QSPM CHO NHểM CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP S/O (Trang 55)
BẢNG 3.5. MA TRẬN QSPM CHO NHểM CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP W/T: - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 3.5. MA TRẬN QSPM CHO NHểM CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP W/T: (Trang 58)
BẢNG 3.7: DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015 - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 3.7 DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015 (Trang 70)
BẢNG 3.9: DỰ TOÁN CHI THU NHẬP TĂNG THÊM ĐẾN NĂM 2015 - 488 Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015
BẢNG 3.9 DỰ TOÁN CHI THU NHẬP TĂNG THÊM ĐẾN NĂM 2015 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w