1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

111 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DTNT Sơn Động 3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường hiệu quả việc lập kế hoạch chương trình công tác năm học quản lý hoạt động học tập của trường PTDTNT phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượn

Trang 1

Đại học Quốc gia Hà nội

Trường Đại học Giáo dục

Trang 2

Đại học Quốc gia Hà nội

Trường Đại học giáo dục

Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông Dân tộc nội trú

huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60 14 05

Học viên: NGUYễN VĂN THứC Cao học quản lí giáo dục khoá 7 Cán bộ hướng dẫn: TS TRầN ANH TUấN

Hà Nội - 2010

Trang 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở

1.3 Quản lý hoạt động dạy học trong trường PTDTNT 16

Trang 6

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động tự học của HS trường PTDTNT 32

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở TRƯỜNG

2.1 Một số định hướng pháp lý về phát triển giáo dục miền núi và

2.2 Tình hình và đặc điểm của trường phổ thông DTNT huyện Sơn

2.3 Thực trạng hoạt động học tập ở trường phỏ thông DTNT Sơn Động 42

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông DTNT

2.5 Đánh giá công tác quản lý hoạt động học tập ở trường PTDTNT

Chương 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường PT 58

Trang 7

DTNT Sơn Động

3.2.1

Biện pháp 1: Tăng cường hiệu quả việc lập kế hoạch (chương trình

công tác năm học) quản lý hoạt động học tập của trường PTDTNT phù

hợp với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới

59

3.2.2

Biện pháp 2: Tằng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học trên

lớp của giáo viên, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng

lực của người học

63

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Bản Luận văn thạc sỹ này là kết quả một quá trình nỗ lực của bản thân tác giả, đồng thời với sự giúp đỡ nghiêm túc, đầy tinh thần trách nhiệm của các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học; cũng như sự ủng hộ của các đồng chí, đồng nghiệp và người thân của tác giả- là những người đã có nhiều năm công tác trong ngành

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ sự tôn kính và biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình lựa chọn đề tài, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả cũng xin cảm ơn chân thành Ban Giám hiệu, các tổ chuyên môn

và các bạn đồng nghiệp trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cùng những kinh nghiệm quý báu của những người đi trước dành cho tác giả

Song do điều kiện nghiên cứu và khả năng có hạn, Luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 9

Hoạt động học tập là thành tố cơ bản và là trung tâm của quá trình dạy

học nói riêng và của giáo dục toàn diện Nâng cao ý thức học tập của học

sinh, để từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường Để thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng học tập, vai trò của lãnh đạo nhà trường đối

với biện pháp quản lý hoạt động học tập là rất quan trọng, có ý nghĩa then

chốt

1.2 Đảng và Nhà nước ta luôn xác định: “Ưu tiên đầu tư phát triển giáo

dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất- kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trường nội trú, bán trú và có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng này” (Văn kiện HNTW2, khoá VIII của Đảng CSVN)

Mặc dù gần đây, vấn đề giáo dục và quản lý giáo dục ở các trường phổ thông Dân tộc nội trú (DTNT) đã được nghiên cứu nhiều hơn và trên thực tế

hiện nay, công tác quản lý chất lượng hoạt động học ở các trường Phổ thông DTNT đã đạt được một số tiến bộ nhất định Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của giáo dục phổ thông, thực trạng quản lý hoạt động học ở các trường Phổ thông DTNT vẫn còn quá nhiều yếu kém, đang đòi hỏi công tác quản lý nhà trường phải được nghiên cứu, đổi mới và tăng cường hiệu quả thực tế Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản lý trường Phổ

thông DTNT chính là nghiên cứu các biện pháp quản lý học tập ở trường

Trang 10

Phổ thông DTNT cấp huyện Bởi học sinh dân tộc thiểu số ở các trường Phổ

thông DTNT có điểm xuất phát thấp hơn về điều kiện và các cơ hội học tập so với các bạn học sinh ở các trường khác trong vùng

3 Trường phổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang là một cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho con em các dân tộc ít người của huyện vùng cao Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Từ trước đến nay, nhà trường vẫn luôn được các cấp uỷ, chính quyền và các ngành đoàn thể trong huyện quan tâm và đã có nhiều chủ trương, biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả GD&ĐT của nhà trường Song chất lượng học của các em học sinh trong trường vẫn chưa thực sự được nâng cao lên ngang tầm với mong đợi của gia đình, nhà trường và xã hội

Là một người tham gia quản lý và chỉ đạo công tác giáo dục của trường Phổ thông DTNT Sơn Động (tỉnh Bắc Giang), đã nhiều năm gắn bó với nhà trường và với đồng bào dân tộc thiểu số, nhận thức được tính cấp thiết của việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ sự nghiệp giáo dục miền núi bản thân chúng tôi luôn trăn trở rất nhiều năm nay ở loại hình trường này, nhất là việc học tập của các em học sinh trong trường Phổ thông DTNT ở một huyện nghèo như Sơn Động

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Biện

pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập nhằm nâng

cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện

Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

3.Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học

tập ở các trường phổ thông nói chung và trường Phổ thông DTNT nói riêng

Trang 11

3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động học tập và việc quản lý hoạt

động học tập ở trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động

3.3 Tìm những biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập nhằm nâng

cao chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý các hoạt động giáo dục- dạy

học trong trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các Biện pháp quản lý hoạt động học tập

Học sinh THCS thuộc trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

5 Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu

 Tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và kinh nghiệm quản lý hoạt động dạy học ở trường Phổ thông DTNT cấp huyện và đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

 Công tác quản lý hoạt động học tập ở trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang từ năm học 2004-2005 đến năm học 2008-2009

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng học tập nói riêng và chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông DTNT huyện Sơn Động sẽ được nâng lên nếu xác lập được các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập phù hợp với cơ sở khoa học quản

lý, cơ sở thực tiễn và được áp dụng một cách đồng bộ

Các biện pháp đó cũng có thể áp dụng ở các trường PT DTNT có đặc điểm và hoàn cảnh tương tự

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, LV đã sử dụng 2 nhóm phương pháp chủ yếu sau đây :

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

 Tìm hiểu các khái niệm cơ bản, các thuật ngữ liên quan đến quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động học tập…nhằm xây dựng cơ sở

lý luận cho việc xác lập các biện pháp quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông DTNT

 Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, các Bộ ngành liên quan, của địa phương về quản lý trường phổ thông nói chung và các trường PT DTNT nói riêng;

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

 Phương pháp quan sát: quan sát, dự giờ các hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh…

 Phương pháp điều tra:

+ Thông qua phiếu điều tra khảo sát thực trạng và trưng cầu ý kiến

+ Phương pháp thống kê, so sánh

8 Cấu trúc nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông Dân tộc nội trú

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập ở trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Quản lý và các chức năng quản lý

C.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào

được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của

quản lý ”[1, tr.23]

1.1.1 Quản lý

Lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin khẳng định:“Quản lý xã hội một cách

khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay

những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận

dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm đảm bảo cho

nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.[1, tr.28]

Xã hội ngày càng phát triển, quản lý càng có vai trò hết sức quan trọng

trong việc điều khiển các hoạt động của xã hôi và khoa học quản lý, do đó là

nhu cầu tất yếu Các nhà khoa học F.W.Taylor (1856-1915), H.Fayol

(1841-1925), M.Weber (1864-1920)…là những người đặt nền móng cho lý luận

khoa học quản lý

“Quản lý là tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý

(người quản lý, hay tổ chức quản lý) lên đối tượng quản lý về mặt chính trị,

văn hoá xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các

nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi

trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [dẫn theo 21, tr.7]

Từ đó, có thể hiểu:

Trang 14

- Quản lý là hoạt động có tính tổ chức, có định hướng theo những quy luật, những nguyên tắc và những phương pháp cụ thể Nhưng khi vận dụng lý thuyết quản lý vào công việc cần được nghiên cứu trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau, trong những điều kiện cụ thể của đời sống xã hội

- Chủ thể quản lý (người quản lý) và khách thể quản lý (người bị quản lý) có

sự tác động tương hỗ lẫn nhau Chủ thể tạo ra các hoạt động quản lý, còn khách thể thì tạo ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích quản lý của chủ thể

1.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý.

Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí, quản lý

là hệ thống gồm bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá (planning); tổ chức (organizing); lãnh đạo / chỉ đạo (Leading) và kiểm tra (controlling)

- Chức năng lập kế hoạch: bao gồm việc xác định sứ mệnh, dự báo tương

lai của tổ chức trên cơ sở thu thập thông tin về thực trạng của tổ chức từ đó xác định mục tiêu dựa trên việc tính toán các nguồn lực, các giải pháp Đây là quá trình xác định mục tiêu, xác định các bước đi để đạt được mục tiêu

- Chức năng tổ chức: Là quá trình tổ chức sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố

công việc – con người – bộ máy sao cho phù hợp ăn khớp với nhau cả trong nội bộ từng yếu tố, nhằm lựa chọn phương án cụ thể, hợp lý các phương tiện vật chất (vật

tư, vốn, lao động, ) Yếu tố trung tâm của tổ chức là con người

- Chức năng lãnh đạo (chỉ huy): Là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của

người quản lý đối với các hoạt động của các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý Hoạt động lãnh đạo là khích lệ, động viên, tạo dựng bầu không khí tâm lý tích cực trong đơn vị

- Chức năng kiểm tra: là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý, bao

gồm các yếu tố cơ bản: Xem xét, thu thập thông tin ngược, đo lường và điều

Trang 15

chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức Để công tác kiểm tra đánh giá chính xác, cần xây dựng các tiêu chí (chuẩn) để thực hiện kiểm tra đánh giá

Bên cạnh đó, trong mỗi chu trình quản lý, thông tin luôn là yếu tố xuyên

suốt trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết định trong quản lý Người quản lý phải luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin

và tiến hành việc quản lý theo các chức năng trên đến mục tiêu cần đạt được Cơ

sở thông tin chính là mạch máu của chu trình quản lý

Ngày nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ người ta đã

khẳng định thông tin cũng là một chức năng của quản lý; hơn thế chức năng

này còn có tính chất hỗ trợ cho các chức năng khác

Trong một chu trình quản lý cả năm chức năng trên có liên quan mật

thiết với nhau, phối hợp, bổ sung cho nhau tạo sự kết nối giữa các chu trình theo hướng phát triển Có thể sơ đồ hoá chu trình quản lý như sau:

Sơ đồ 1.1: Quan hệ của các chức năng quản lý

Lập kế hoạch

Tổ chức

Lãnh đạo, chỉ đạo

Kiểm tra đánh giá

Thông tin

Trang 16

1.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục (QLGD) là quá trình thực hiện các tác động quản lý

trong lĩnh vực giáo dục Để đạt được mục đích của giáo dục, quản lý được coi

là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế, mục đích giáo dục, cũng như việc lựa chọn và thực thi các phương pháp, biện pháp giáo dục

Khái niệm QLGD đã được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, có thể điểm đến các khái niệm:

- QLGD là cách thức điều hành hệ thống giáo dục, nhất là các quy trình, thủ tục, quy định, quy chế … và cách thức vận hành của hệ thống giáo dục, tất cả các cấu phần hoạt động của hệ thống (UNESCO)

- QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (hệ giáo dục, quá trình giáo dục, người được giáo dục…) nhằm làm cho hệ vận hành tốt, tiến lên trạng thái mới về chất nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của đơn vị, của tổ

chức mà tâm điểm hội tụ là quá trình giáo dục dạy học thế hệ trẻ [M.I

K«n®ak«p, 35]

- QLGD (quản lý trường học nói riêng) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn

Trang 17

 Quản lý một hoạt động (quá trình) giáo dục- dạy học (đào tạo)

Nội dung cơ bản của QLGD bao gồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, ban hành các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn CSVC

và trang thiết bị trường học…

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục

- Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng quản lý nhà giáo và cán bộ QLGD

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực giáo dục

- Tổ chức quản lý quan hệ quốc tế về giáo dục

- Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng và kỉ luật

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục

Tuỳ từng cấp độ, các nội dung cơ bản trên đây sẽ được quy định cụ thể cho phù hợp phạm vi chức trách

1.2.2 Quản lý nhà trường

1.2.2.1.Khái niệm “Quản lý nhà trường”

Nhà trường (trường học) là một loại tổ chức chuyên biệt trong xã hội, thực

hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của

xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản Đó là tổ chức cơ sở trực tiếp làm

Trang 18

công tác giáo dục- đào tạo, thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ Hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động dạy- học

Giáo dục nhà trường là loại hình hoạt động giáo dục chuyên trách, có nội

dung chương trình, có phương tiện và phương pháp hiện đại, do đội ngũ các nhà

sư phạm thực hiện; là nơi có môi trường giáo dục thuận lợi, với tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện

Do đó, khi nói đến quản lý giáo dục phải nghĩ ngay đến quản lý nhà trường, cũng như hệ thống các nhà trường Nhiệm vụ cơ bản trung tâm của QLGD trong nhà trường là quản lý các hoạt động giáo dục- dạy học Mục tiêu chất lượng giáo dục - dạy học cũng là mục đích cơ bản của quản lý nhà trường nói riêng, của quản lý giáo dục nói chung

Như vậy, Quản lý nhà trường (QLNT) chính là QLGD trong một phạm vi

xác định, đó là QLGD trong một đơn vị giáo dục (nhà trường); là vận dụng tất

cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo Nhà trường vừa là khách thể chính của mọi cấp quản lý

từ trung ương đến địa phương, vừa là hệ thống độc lập trong xã hội, song trước hết và cơ bản là chức trách của Ban lãnh đạo nhà trường

Quản lý nhà trường là công tác chuyên biệt của Hiệu trưởng tổ chức thực hiện đường lối giáo dục của Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, huy động các nguồn lực nhằm đảm bảo các hoạt động của nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục và đạt được các mục tiêu giáo dục, mục tiêu phát triển của nhà trường

QLNT có tính đặc thù, bởi được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội

Trang 19

Trên cơ sở đó, ở nước ta có thể xác định: QLNT là một hệ thống hoạt

động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường XHCN, mà điểm hội tụ là hoạt động dạy học, giáo dục thế hệ trẻ nói riêng và người học nói chung

1.2.2.2 Nội dung quản lý nhà trường

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo [18, tr134], trong QLNT có 10 nhân tố

cơ bản và mối liên hệ tương tác của chúng

+ Mục tiêu đào tạo M)

+ Nội dung đào tạo (tri thức) (N)

+ Phương pháp đào tạo (P)

+ Lực lượng đào tạo (thầy) (Th)

+ Đối tượng đào tạo (trò) (Tr)

+ Hình thức tổ chức đào tạo (H) + Điều kiện đào tạo (Đ)

+ Môi trường đào tạo (Mô)

+ Quy chế đào tạo (Qi) + Bộ máy đào tạo (Bô)

Mô hình dưới đây có thể khái quát mối quan hệ của 10 nhân tố trên:

Sơ đồ 1.2 Các nhân tố cơ bản trong quản lý nhà trường

Trang 20

Các nhân tố đó liên hệ tương tác với nhau và đều hướng vào trung tâm đó

là sự phát triển của nhà trường

Từ đó, kết hợp với nội hàm của quản lý giáo dục (mục 1.2.1) giúp ta có

thể xác định nội dung cơ bản của quản lý nhà trường gồm:

- Quản lý Mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục và chất lượng giáo

dục thực hiện trong phạm vi nhà trường

- Quản lý các hoạt động dạy học, trong đó trung tâm là quản lý hoạt động

học tập của HS (hoạt động đào tạo và sản phẩm đào tạo)

- Quản lý học sinh và quá trình giáo dục toàn diện HS

- Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên

- Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường và

công tác xã hội hoá giáo dục

- Quản lý CSVC, tài chính

- Quản lý việc kiểm tra- đánh giá

Như vậy, quản lý nhà trường là một chuỗi hoạt động quản lý mang tính

tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tiến tới mục tiêu dự kiến

1.2.3 Quản lý nhà trường Phổ thông DTNT

1.2.3.1 Đặc điểm của nhà trường Phổ thông DTNT

Đặc điểm của nhà trường Phổ thông DTNT (mục tiêu/ Nội dung chương

trình/ Đội ngũ GV/ CSVC/ Chế độ chính sách) được xác định theo Quyết định

số 2590/QĐ-GD&ĐT, ngày 14/8/1997 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, về tổ chức

và hoạt động của trường phổ thông Dân tộc nội trú, quy định một số điều:

Trang 21

Mục tiêu đào tạo của trường PTDTNT (Theo Điều 2): chuẩn bị cho học

sinh sau khi học hết cấp ra trường có thể thích ứng nhanh chóng với sự phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương, cụ thể là:

- Học sinh phải được trang bị kiến thức để có hiểu biết về Tổ quốc, về cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Việt nam, về nghĩa vụ và quyền lợi công dân,

về tinh thần làm chủ và nếp sống văn minh, về nền văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần của các dân tộc thiểu số, về những cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước đang tiến hành ở miền núi, vùng dân tộc

- Học sinh phải được chuẩn bị để đạt được chuẩn kiến thức các môn học

ở các lớp như học sinh các trường phổ thông trong cả nước

- Học sinh phải đợc rèn luyện hông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường để sau khi ra trường có thể tham gia tổ chức và điều khiển các hoạt động cải tạo và xây dựng xã hội trong cộng đồng các dân tộc ở địa phương

Về Nội dung chương trình giảng dạy (Điều 13): giảng dạy, giáo dục

chủ yếu là nội dung chương trình sách giáo khoa của các trường phổ thông,

có diều chỉnh và bổ sung thêm những kiến thức về địa phương và về các dân tộc thiểu số của Việt Nam Hoạt động dạy và học của trường PTDTNT phải hướng vào việc cải tiến nội dung phương pháp cho phù hợp với đặc điểm và tính chất của trường Trường PTDTNT được phép sử dụng một phần thời gian ngoài giờ lên lớp để cùng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém

Về đội ngũ giáo viên các trường PTDTNT (Điều 25): ngoài chức trách

như mọi giáo viên khác, còn phải tích cực tìm hiểu tình hình thực tế ở các vùng dân tộc nơi mình đang công tác, tôn trọng và bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, thương yêu học sinh các dân tộc, có điều kiện và có khả năng tham gia quản lý và giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp như hướng dẫn

và tổ chức học sinh tự học, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém, tổ chức cho học sinh lao động sản xuất, vui chơi giải trí,

Trang 22

Về cơ sở vật chất: ngoài việc quy định chung về cơ sở vật chất chung

như đối với các trường phổ thông cùng cấp, trường phỏ thông DTNT phải có đầy đủ các phòng ngủ, gường ngủ, đủ phòng ăn phù hợp, đủ các công trình vệ sinh tối thiểu, tất cả đều phải sạch sẽ, thoáng mát, đủ diện tích theo quy định chuẩn của Bộ GD&ĐT; Có đầy đủ các phòng để giúp các em sinh hoạt nội trú, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, giải trí và các hoạt động ngoài giờ lên lớp và đặc biệt là sinh hoạt cộng đồng bản sắc đặc thù của nhóm các dân tộc thiểu sô

Như vậy, các hoạt động giáo dục của trường PTDTNT phải nhằm mục

đích giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết dân tộc, ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc mình, đồng thời tôn trọng và bảo vệ truyền thống tốt đẹp của các dân tộc anh em, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tinh thần chịu khó học tập, nếp sống văn minh khoa học để sau khi ra trường

có thể tham gia quản lý lãnh đạo các hoạt động cải tạo và xây dựng quê hương, cộng đồng

1.2.3.2 Quản lý nhà trường PTDTNT

Quản lý nhà trường PTDTNT là quản lý một loại hình giáo dục phổ

thông đặc thù Đó là quá trình giáo dục con em các dân tộc thiểu số theo chủ

trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, mà trọng tâm là quản lý hoạt động

học tập, ăn ở, sinh hoạt nội trú của học sinh trong môi trường giáo dục nội trú, vừa đảm bảo đầy đủ các nội dung quản lý một trường nhà trường phổ thông, vừa phải đảm bảo tính chuyên biệt của loại hình trường PTDTNT và điều kiện đặc thù vùng khó khăn

Để quản lý nhà trường PTDTNT, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường PTDTNT phải nắm được chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, phải hiểu biết về phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc, phải có nhiệt tình, năng lực và điều kiện làm công tác quản lý ở trường có học sinh nội trú

Trang 23

- Quản lý các hoạt động của trường PTDTNT vừa phải đạt được các mục tiêu giáo dục phổ thong, vừa nhằm mục đích giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc để sau khi ra trường, HS của các trường PTDTNT có thể tham gia các hoạt động cải tạo và xây dựng địa phương mình

Trường PTDTNT cấp huyện khác cơ bản với trường PTDTNT cấp tỉnh

Do vậy, quản lý trường PTDTNT cấp huyện cũng gồm có 1 số khác biệt:

- Địa bàn tuyển sịnh và đối tượng giáo dục: Trường PTDTNT cấp

huyện chỉ tuyển HS là con em các dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện đã tốt nghiệp (hoặc đã được công nhận học xong chương trình tiểu học) và đào tạo học sinh bậc trung học cơ sở ( từ lớp 6 đến lớp 9 )

- Nội dung và chương trình giảng dạy, về cơ bản là giống như nội dung

và chương trình sách giáo khoa phổ thông, nhưng khác cơ bản ở chỗ có bổ sung, điều chỉnh và bổ sung thêm những kiến thức về địa phương (trong huyện) và các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện

1.3 Quản lý hoạt động dạy học trong trường PTDTNT

1.3.1 Khái quát về hoạt động dạy học trong nhà trường

Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, con đường

quan trọng nhất là tổ chức dạy học Theo Babansky “Chỉ có tác động qua lại

giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học Nếu không có

sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó”

Hoạt động dạy học đặc trưng của nhà trường, đó là hoạt động có tổ chức,

có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà giáo dục và có hoạt động tích cực, tự giác của người học trong tất cả các loại hình hoạt động học tập

Hoạt động dạy học là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể, là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người trong đó có hai hoạt động trung tâm là hoạt động dạy và hoạt động học

Trang 24

Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học

theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động

sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt

động nhận thức nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức (khái niệm khoa học)

qua đó hình thành và phát triển nhân cách

Dạy, về bản chất là sự tổ chức nhận thức cho học sinh và giúp họ học tốt; Mục đích của dạy là điều khiển sự học tập của học sinh; Dạy có chức năng kép

là truyền đạt thông tin - dạy và điều khiển hoạt động học; Nội dung của dạy theo chương trình quy định; Phương pháp dạy theo phương pháp nhà trường

Vai trò chủ đạo của giáo viên được thể hiện qua việc định hướng, tổ chức, điều khiển các hoạt động dạy và học có ý nghĩa quan trọng đảm bảo chất lượng học tập của học sinh Điều cốt yếu là giáo viên dạy học sinh cách học, cách tư duy Tác động của thầy là tác động bên ngoài, hướng dẫn, thúc đẩy, tạo điệu kiện cho học sinh tự học

Năng lực tự học của học sinh chính là nội lực, quyết định sự phát triển bản thân người học, học sinh vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của quá trình dạy học, tự biến những tri thức bên ngoài thành tri thức của chính mình bằng cách học, cách tư duy của mình

Vì vậy, giảng dạy và học tập là hai mặt của một quá trình thống nhất bổ sung cho nhau, tác động qua lại lẫn nhau Chất lượng dạy học đạt đỉnh cao khi tác động của thầy kết hợp chặt chẽ với sự tự học của trò

Qúa trình dạy học là sự phối hợp thống nhất và biện chứng của yếu tố ngoại lực, bao gồm các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức của thầy với những yếu tố nội lực, bao gồm các hoạt động lĩnh hội, tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của trò nhằm đạt mục đích cuối cùng và đúng nghĩa của dạy học Quá trình dạy học tối ưu chính là thực hiện được sự thống nhất biện chứng, trong đó dạy chỉ đạo học, học vừa được chỉ đạo vừa chỉ đạo chất lượng giáo dục đực thể hiện rõ nét nhất ở sự tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập thông qua phương pháp dạy học của giáo viên, biến quá trình dạy học của giáo

Trang 25

viên thành quá trình tự học của học sinh, biến quá trình đạo tạo thành quá trình

tự đào tạo

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường

Quản lý quá trình giáo dục- đào tạo trong nhà trường cũng là quản lý hai hoạt động cơ bản: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục [41,tr.1]

1.3.2.1 Quản lý hoạt động dạy học

Trong một nhà trường, quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác

động quản lý của Hiệu trưởng (thông qua bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức và các thiết chế…) đến các thành tố của hoạt động dạy học nhằm phát huy năng lực và vai trò chủ thể của người dạy, người học trong quá trình dạy học, trên

cở sở đó thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của bậc học và các mục tiêu giáo dục

- dạy học của nhà trường nói riêng

Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong toàn

bộ quá trình dạy và học nhằm đạt được mục tiêu quản lý

1.3.2.2 Nội dung cơ bản của Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường

Để hoạt động dạy học đạt được mục tiêu đặt ra, một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu đó là quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học được hiểu là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm làm cho quá trình dạy học vận hành theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Thực hiện được những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào hoạt động dạy học và giáo dục đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu xác định

Trang 26

Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy và và quản lý hoạt động học của trò, cụ thể:

+ Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của nhà giáo; quản lý việc thực hiện chương trình, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên; quản lý việc thực hiện qui chế giảng dạy; quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên…

+ Quản lý hoạt động học của trò là quản lý học tập và rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng; quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho trò, quản lý nền nếp, thái độ học tập của trò; quản lý việc học tập, vui chơi giải trí; phối hợp với các lực lượng trong học sinh, sinh viên

Dựa trên cấu trúc hệ thống của hoạt động dạy học có thể xác định nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học gồm các mặt chủ yếu:

- Đối tượng của quản lý hoạt động dạy học có thể được coi như một hệ

thống xã hội bao gồm bốn thành tố là tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ…); Con người (nhà giáo và người học); Quá trình hay công việc (việc dạy, việc học); Vật chất (phòng học, trang thiết bị, nguyên vật liệu )

- Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học là chất lượng dạy học toàn diện

cho người học với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thể chất theo định hướng cụ thể Hiểu theo cách chung nhất, mục tiêu quản lý hoạt động dạy học nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định

và bảo đảm hoạt động dạy học đạt chất lượng, hiệu quả cao

- Nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm các vần đề, đó là quản

lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo; Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS-SV; Quản lý chất lượng dạy học; Quản lý kiểm tra, đánh giá; Quản lý các hoạt động giáo dục ngoài lớp, ngoài nhà trường

Trang 27

- Quản lý mục tiêu, kế hoạch và chương trình giảng dạy (Thường nói

ngắn gọn là Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo) là quản lý hoạt động dạy của người thầy sao cho kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung, thời gian và quán triệt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo

- Quản lý hoạt động dạy của nhà giáo thực chất là quản lý việc thực

hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của đội ngũ nhà giáo và của từng giáo viên Hoạt động này có các nhiệm vụ và nội dung chủ yếu là theo dõi đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của toàn thể nhà giáo và của từng giáo viên; theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sư phạm của đội ngũ nhà giáo và của từng giáo viên; nắm được các mặt mạnh, mặt yếu, ưu, khuyết điểm … đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên

- Quản lý hoạt động học của người học là quản lý việc thực hiện các

nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong quá trình đào tạo Hoạt động này có các nhiệm vụ và nội dung sau là theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách của người học nói chung và của từng cá nhân người học nói riêng; theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích người học phát huy những yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao …

- Quản lý nền nếp dạy học là quản lý việc chấp hành các quy định

(Quy chế, nội quy, quy định, điều lệ …) về hoạt động giảng dạy của nhà giáo

và hoạt động học tập của người học đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành có nền nếp, ổn định, có kỷ cương, nghiêm chỉnh, tự giác, có hiệu suất và chất lượng cao; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học theo thời khoá biểu và các quy định hiện hành về dạy học; theo dõi, chỉ đạo việc hoàn thiện các quy định về hồ sơ, sổ sách, giấy tờ chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn và công tác khác

Trang 28

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá là một khâu cơ bản, là nhiệm vụ

thường xuyên, là yếu tố thúc đẩy sự rèn luyện phấn đấu của người dạy và người học Nó giữ vai trò quyết định tới chất lượng đào tạo Mục đích quản lý khâu kiểm tra, đánh giá là xác định mức độ hoạt động dạy của nhà giáo và hoạt động học của người học, là cơ sở pháp lý cho công tác thi đua khen thưởng, cho việc cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp để người học có đủ tư cách xin việc, hành nghề hoặc học tiếp lên một trình độ cao hơn

- Quản lý chất lượng dạy học là phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn

đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo được chất lượng theo mục tiêu đề ra

- Ngoài ra cần phải quan tâm đến công tác quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và quản lý điều phối các hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường

Trong tất cả các mặt đó, quản lý hoạt động học tập được coi là nhiệm

vụ trung tâm của quản lý dạy học

Quản lý hoạt động dạy học nhìn rộng hơn, chính là định hướng chủ yếu

vào sự phát triển toàn diện mọi năng lực tiềm ẩn của mỗi con người, hiểu biết

các quy luật đời sống, phát triển các kỹ năng lao động trí tuệ, thái độ và tính chất tích cực xã hội, phát triển mọi tài năng của con người Đồng thời nó đặt nền tảng cơ bản cho sự phát triển nhân cách, giá trị đạo đức nhân văn, thẩm

mỹ, các giá trị văn hoá tinh thần và thể lực của học sinh, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên bậc Trung học phổ thông, hoặc đi học nghề, hoặc bước vào đời lập thân lập nghiệp

1.3.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Khái niệm biện pháp quản lý

Biện pháp, theo từ điển Tiếng Việt : Biện pháp là cách làm, cách thức

tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể

Trang 29

Biện pháp quản lý là tổ hợp các phương pháp, các hình thức tiến hành

của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ quản lý, làm cho hệ vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là tổ hợp các phương pháp, các cách thức tiến hành của lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tác động đến toàn bộ quá trình dạy học của GV và học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân học sinh

Dựa trên các chức năng cơ bản của quản lý, nội dung cơ bản của quản

lý hoạt động dạy học nói chung và của hoạt động học tập nói riêng, đã có nhiều nghiên cứu về các biện pháp quản lý dạy học

Để quản lý tốt hoạt động dạy học của nhà trường có thể sự dụng nhiều biện pháp khác nhau Cụ thể, biện pháp quản lý hoạt động dạy học thường được xác định theo từng mặt :

- Quản lý có tính chất hành chính, quy chế: Căn cứ vào Điều lệ trường Trung học, quy chế quản lý giáo dục học sinh các trường chuyên biệt, trường DTNT ; quy định quản lý việc dạy học trên lớp của giáo viên và việc học tập của học sinh

- Quản lý có tính chất đặc thù: Thông qua việc soạn bài trước khi lên lớp, giáo viên phải thiết kế các tình huống để tạo hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thu hút học sinh vào hoạt động

tự học ngay trong các giờ lên lớp Thông qua việc giao nội dung lý thuyết, bài tạp để học sinh tự học ngoài giờ lên lớp

- Quản lý mang tính chất kích thích hoạt động của cá nhân: Tổ chức các hoạt động thi đua giữa cá nhân, nhóm, tập thể lớp và trong toàn trường ; động viên khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích cao trong học

Trang 30

tập, những tập thể có phong trào tự quản tốt trong học tập để kích thích hứng thú và hình thành ý thức tụ học trong học sinh

1.3.2.4 Đặc thù của Quản lý Hoạt động dạy học trong nhà trường PTDTNT

Trường PTDTNT là loại hình giáo dục chuyên biệt, đã trở thành một hệ

thống toàn quốc, từ Trung ương đến các tỉnh, huyện, miền núi, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Nhà trường đã là trung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật, là nơi giáo dục, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số và đã góp phần tạo nguồn nhân lực và cán bộ dân tộc thiểu số trước mắt cũng như lâu dài Vị trí của các trường PTDTNT được Hội nghị lần thứ 2, khoá VIII của BCH Trung ương Đảng nêu

rõ “Đối với miền núi, vùng sâu, vùng khó khăn, xoá “điểm trắng ” về giáo

dục thôn bản Mở thêm các trường phổ thông Dân tộc nội trú và các trường bán trú ở cụm xã của các huyện…”, “ Phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, lãnh thổ” [2, tr.15]

Trường PTDTNT là trường phổ thông dành cho thanh thiếu niên các dân tộc thiểu số, bản thân và gia đình thường trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng

xa xôi, hẻo lánh Học sinh được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết để

ăn học, được nhà trường tổ chức nuôi dạy và sống nội trú ở trường trong quá trình học tập

Hoạt động dạy học trong nhà trường PTDTNT là quản lý quá trình hoạt động học tập, ăn ở, sinh hoạt…của học sinh trong môi trường giáo dục nội trú… vừa đảm bảo đầy đủ các nội dung quản lý HĐDH của một trường nhà trường phổ thông, vừa phải đảm bảo tính chuyên biệt của loại hình trường PTDTNT và điều kiện đặc thù vùng khó khăn

Quản lý hoạt động dạy học ở trường PTDTNT là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch cụ thể hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý chuyên biệt trong hoạt động dạy học trong nhà trường PTDTNT

Trang 31

Thực hiện giáo dục toàn diện, chuẩn bị tốt các điều kiện cho học sinh là người dân tộc thiểu sỗ tiếp tục được học lên bậc THPT, hoặc đi học các trường nghề, hoặc trường chuyên nghiệp đào tạo nghề hoặc đào tạo nghề ngắn hạn theo yêu cầu của địa phương như giáo dục, y tế, lâm nghiệp,… để phục vụ địa phương

1.3.3 Quản lý hoạt động học tập trong trường PTDTNT

1.3.3.1 Đặc điểm của hoạt động học tập trong trường PTDTNT

Ở nước ta, trường PTDTNT ra đời là do yêu cầu của sự nghiệp cách mạng

ở các vùng dân tộc, góp phần thực hiện chính sách dân tộc của Nhà nưcớ Việt nam Học sinh được đào tạo ở các trường DTNT để trở thành những người tham gia tích cực vào công cuộc cải tạo và xây dựng quê hương miền núi, vùng dân tộc

Do đó “ mục tiêu đào tạo ở trường PTDTNT, ngoài những mục tiêu như trường phổ thông, còn phải trang bị cho học sinh những hiểu biết về Tổ quốc Việt nam, về các dân tộc thiểu số, truyền thống, phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số, về nền văn hoá của từng dân tộc, về chính sách dân tộc và những cuộc vận động lớn của Đảng và nhà nước ở các vùng dân tộc ”

Có thể nói loại hình trường PTDTNT vừa mang đặc điểm chung như các trường phổ thông khác, lại vừa mang những đặc thù riêng

Chất lượng học tập của học sinh trường PTDTNT về cơ bản cần được đảm bảo như đối với các trường phổ thông của cả nước Sự hiểu biết về Tổ quốc Việt nam, về truyền thống dân tộc, về quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân, về tinh thần tập thể, nếp sống văn minh, trình độ hiểu biết về kỹ thuật phổ thông, vê kỹ năng sản xuất nông, lâm, công nghiệp, về quản lý kinh

tế, quản lý xã hội, phải được nâng cao hơn Sau khi tốt nghiệp ra trường PTDTNT, một bộ phận học tiếp lên bậc cao, hoặc học sinh có thể thích ứng

Trang 32

nhanh chóng với công cuộc cải tạo và xây dựng cuộc sống mới ở các vùng dân tộc, hoặc đào tạo tiếp thành những cán bộ trí thức của các vùng dân tộc

Do đó quản lý hoạt động dạy học trong trường PTDTNT, ngoài những vấn đề chung như ở các trường phổ thông chung khác, thì còn có cái khác đặc trưng cơ bản, đó là : bắt buộc phải dạy học hai buổi trên ngày, phải biết thêm tiếng dân tộc, phải hướng dẫn học sinh học cả buổi thứ hai và buổi tối và phải trực tiếp tham gia vào tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp với học sinh, với tư cách vừa là người giáo viên, vừa là người bạn (anh, chị) của học sinh

1.3.3.3 Quản lý hoạt động học tập ở trường PTDTNT

Hoạt động học tập là hoạt động nhận thức tích cực, chủ động của chủ thể, hình thức chủ yếu của nó là tự học

Quản lý hoạt động học tập là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm hai quá trình cơ bản là quản

lý hoạt động tự học trong giờ lên lớp và quản lý tự học ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phương diện đều diễn ra hoàn toàn trong môi trường là ở tại trường PTDTNT

Quản lý hoạt động học tập là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự học của học sinh làm cho học sinh tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình Quản lý hoạt động học tập của học sinh có liên quan chặt chẽ với quá trình tổ chức dạy học của giáo viên

Như vậy, quản lý hoạt động học tập là một hệ thống các tác động sư phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác

Trang 33

Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm nhiều hoạt động như: quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học; xây dựng nội dung tự học; bồi dưỡng phương pháp tự học; xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học; các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học

Quản lý hoạt động học tập là một nội dung, nhưng đó là nội dung cơ

bản và trung tâm của công tác quản lý hoạt động dạy học trong một nhà trường nói chung và trong trường DTNT nói riêng

Quản lý hoạt động học tập nhìn một cách đầy đủ là quản lý hệ thống toàn vẹn bao gồm các nhân tố cơ bản của quá trình học tập: Mục đích, nhiệm

vụ học tập, giáo viên và hoạt động dạy học, học sinh và hoạt động học tập, các phương pháp và phương tiện học tập, các hình thức tổ chức học tập, kết quả kiểm tra đánh giá kết quả học tập,…

Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình học tập tồn tại trong mói quan

hệ qua lại và thống nhất với môi trường của nó: Môi trường xã hội – địa chính

trị, môi trường khoa học- kỹ thuật – công nghệ” [43,tr.18], tức là “Chủ thể

quản lý phải tác động vào toàn bộ quá trình hoạt động học tập, hoặc từng nhân tố trong quản lý hoạt động học tập theo các quy luật tâm lý học, giáo dục học Lý luận về quản lý, đưa hoạt động dạy học từ trạng thái này sang trạng thái khác cao hơn để dần tiến tới mục tiêu giáo dục“[28,tr.13]

Trong thực tế hoạt động của một trường học, việc quản lý hoạt động học tập vừa có tính ổn định và có tính mở, được quy tụ ở những yếu tố sau:

Mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chương trình, phương pháp

và hình thức tổ chức dạy học

Tổ chức chỉ đạo quy chế giảng dạy (thầy) và nội quy học tập (trò)

Quản lý các hoạt động học tập trên lớp

Quản lý các hoạt động tự học

Quản lý lớp học và phát huy vai trò chủ thể tích cực của người học

Trang 34

Mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của nhà trường PTDTNT cấp huyện khác cơ bản đối với trường PTDTNT cấp tỉnh, bởi vì đối tượng trường PTDTNT cấp huyện là các em học sinh dân tộc thiểu số nhóm tuổi từ 11 đến 14 tuổi, học từ lớp 6 đến lớp 9, đặc điểm tâm sinh lý, hiểu biết, sự nhận thức và kỹ năng sống của các em học sinh còn nhỏ tuổi rất hạn chế; sụ tiếp thu kiến thức mới còn chậm, do đó nội dung chương trình có sự điều chỉnh cho phù hợp với lứa tuổi; phương pháp dạy học cũng phải thay đổi theo; hình thức tổ chức dạy học cũng phải thay đổi theo cho phù hợp với tâm sinh lý của nhóm lứa tuổi học sinh dân tộc bậc trung học cơ sở ở nội trú

Các điều kiện cần thiết như phòng học, phòng bộ môn, phòng truyền thống của nhà trường, phòng nghỉ, phòng sinh hoạt nội khoá, khu vệ sinh, nơi

ăn chốn ở, khu vui chơi ngoại trú cũng phải tính toán xây dựng phù hợp, liên hoàn, tránh việc xây dựng xa nhau quá Đặc biệt là có xây dựng phòng trưng bày và khu hoạt động ngoại khoá khác hẳn với trường PTDTNT cấp tỉnh;

Vì là học sinh dân tộc nhỏ tuổi bậc trung học cơ sở nên những tháng đầu đón học sinh mới tuyển vào lớp 6 ( mới 11 tuổi ) các em còn nhớ bản, làng, cha, mẹ, người thân và còn gữi nguyên nền nếp sinh hoạt, phong tục tập

Trang 35

quán của cộng đồng nên phải cho các em làm quen, tìm hiểu và biết được cái hay, cái đẹp, cái văn hoá vẫn gữi được truyền thống nhưng phải có cải tiến, đổi mới, sắp xếp sao cho phù hợp với cuộc sông ăn ở nội trú tập thể; thứ hai nữa giúp cá em bớt đi phần nhớ nhà, nhớ bản, làng mình để tập trung vào học tập và thu nhập kiến thức mới mà các em chưa được tiếp cận bao giờ

Việc tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò cũng khác với trường PTDTNT cấp tỉnh, vì là học sinh dân tộc nhỏ tuổi nên tổ chức chỉ đạo việc dạy và học cũng có nhiều cái khác biệt như : phân công giáo viên giảng dạy môn Văn-Tiếng Việt, môn Ngoại ngữ, môn Giáo dục công dân, môn Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, môn Âm nhạc lớp 6 phải là người dân tộc thiểu số, có năng lực, có phương pháp truyền thụ dễ hiểu và để học sinh dễ tiếp thu

So với trường PTDTNT cấp tỉnh, thì trường PTDTNT cấp huyện còn khác cơ bản trong việc phân công giáo viên chủ nhiệm từng lớp, giáo viên phó chủ nhiệm từng lớp; Tổng phụ trách có nghiệp vụ giỏi, mỗi lớp chính giáo viên chủ nhiệm lớp đồng thời cũng là Phó Tổng phụ trách Đội phụ trách Liên Đội của lớp

Việc học tập của học sinh cũng khác nhiều, như vốn kiến thức và sự hiểu biết ban đầu của học sinh dân tộc bậc trung học cơ sở còn hạn chế, có niều em nói tiếng Kinh chưa sõi, còn rụt dè, cả ngày không nói chuyện và không giao tiếp với ai, đôi khi còn khóc nhớ nhà ( như học sinh lớp 6); buổi chiều đi chăn trâu và buổi tối đi chơi không học bài bao giờ Nay học 2 buổi/ ngày, nên buổi chiều học bài và ôn luyện bài cũ, buổi tối sinh hoạt tập thể và

ôn bài thông qua các trò chơi và các hoạt động khác

Về hiệu quả dạy học, riêng bậc trung học cơ sở không tổ chức kỳ thi tốt nghiệp, mà chỉ đánh giá, xếp loại học sinh qua 4 năm học ở trường PTDTN nội trú và xét công nhận tốt nghiệp bậc trung học cơ sở thường là được công nhận tốt nghiệp gần đạt 100%

Trang 36

Như vậy, quản lý hoạt động học tập là một hệ thống các tác động sư

phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân mình

Tất cả các yếu tố đó không tách rời nhau tạo thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh và có hiệu lực hiện tại, trước mát cũng như lâu dài trong quản

lý hoạt động học tập của học sinh, chúng đặt cơ sở cho việc tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động học tập trong mỗi nhà trường nói chung và đối với trường PT DTNT nói riêng

1.3.3.4 Quản lý chất lượng học tập ở trường DTNT

Chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông, trong đó cốt lõi là chất lượng học tập là sự đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông, nghĩa là giúp

học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Chất lượng học tập là một mặt của chất lượng giáo dục toàn diện và đặc trưng cho hoạt động học tập Đó là thành quả học tập đáp ứng được mục

tiêu giáo dục của bậc học (về kiến thức, kĩ năng, thái độ) và góp phần phát triển toàn diện nhân cách người học theo yêu cầu của mục đích giáo dục

Trong luận văn này muốn dùng ”Chất lượng học tập”‟ với nghĩa một phần của chất lượng giáo dục toàn diện và rộng hơn nghĩa của kết quả học tập,

càng không chỉ là điểm số của kết quả học tập mà là kết quả lâu dài và ổn

định của cả một quá trình học tập lâu dài (khoá học) Chất lượng học tập liên

quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học, nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào đó so với chi phí tài lực, vật lực

và thời gian mang lại kết quả đó

Trang 37

Giáo dục toàn diện thực hiện ở trường phổ thông được tiến hành bằng

nhiều hình thức, nhưng hình thức đặc trưng cơ bản nhất là kết quả trực tiếp của hoạt động học tập Đó là kết quả học vấn, bao gồm cả phương pháp nhận thức, hành động và năng lực chuyên biệt của người học, tập trung ở vốn tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Nói cách khác, vốn học vấn phổ thông toàn diện và vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của chất lượng học tập

Chất lượng học tập ở trường PTDTNT là sự đáp ứng mục tiêu của

trường PT DTNT, đó là : Học sinh phải được trang bị kiến thức để có thể hiểu biết về Tổ quốc, về cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam, về nghĩa vụ và quyền lợi công dân, về tinh thần làm chủ và nếp sống văn minh, về văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần của các dân tộc thiểu số, về những cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước đang tiến hành ở các vùng dân tộc ít người

Từ đó, cần có các biện pháp quản lý các hoạt động học tập nhằm đạt được các mục tiêu chất lượng hoạt động học tập ở trường Phổ thông DTNT

đã đặt ra

1.3.4 Nội dung quản lý hoạt động tự học ở trường PTDTNT

Từ các cơ sở trên đây về quản lý dạy học nói chung, quản lý hoạt động

học tập ở trường PTDTNT nói riêng và các đặc thù của hoạt động tự học, có thể xác định nội dung quản lý hoạt động tự học ở trường PTDTNT bao gồm:

- Quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học cho học sinh Mọi hoạt động

của con người đều có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ, động cơ hoạt động là lực đẩy giúp chủ thể vượt qua khó khăn để đạt được mục đích đã định Hoạt động tự học của học sinh THCS phải được xây dựng bởi động cơ bắt đầu tự giác tự học, mà động cơ tự giác học tập lại được hình thành từ nhu cầu bản chất của vấn đề giáo dục, trong đó hình thành nhu cầu, động cơ tự học cho học sinh là yếu tố quyết định trong quá trình thực hiện quản lý hoạt động học tập cho học sinh

Trang 38

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học trong hoạt động

học tập cho học sinh trường PTDTNT Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách hợp lý dựa trên yêu cầu nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điều kiện dược đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức của từng môn học Có kế hoạch tự học, người học sẽ thực

hiện nhiệm vụ học tập một cách khoa học, năng động, sáng tạo và hiệu quả

- Quản lý việc xây dựng nội dung tự học Nội dung tự học là hệ thống

kiến thức học tập có tính bắt buộc phải hoàn thành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nội dung học tập mà thầy cô giảng trên lớp

- Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học Tự học phải được xác

định bắt đầu từ mục đích, động cơ học tập đúng đắn, qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹ thuật học,.v.v mà có thể gọi là kỹ năng tự học Do vậy, người học cần phải được hướng dẫn, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông, từ đó mới có thể xây dựng được phương pháp tự học Xây dựng phương pháp tự học của bản thân theo một kế hoạch hợp lý, là điều kiện đảm bảo giúp cho người học đạt hiệu quả học tập cao hơn mỗi học sinh cần phải xác định và chọn cho mình phương pháp tự học phù hợp ; giáo viên, cha mẹ học sinh cần phải hướng dẫn

và tạo điều kiện đảm bảo để học sinh xây dựng kế hoạch tự học và lựa chọn phương pháp tự học phù hợp

- Quản lý việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học

Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, học kỳ, cả năm học và thực hiện kế hoạch tự học theo những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập nằhm phát hiện kịp thời những sai lệch giúp học sinh điều chỉnh kế hoạch tự học Kiểm tra đánh giá kết quả tự học là chức năng nhiệm vụ của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thông qua hiệu suất đào tạo của giáo viên và chất lượng học tập của học sinh

- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học Quản lý cơ sở

vật chất phục vụ cho việc học tập trên lớp, thời gian dành cho tự học ; sách

Trang 39

giáo khoa, tài liệu tham khảo, trang thiết bị đồ dùng để thầy và trò cùng tích cực sử dụng trong đổi mới phương pháp dạy học

Trong quản lý hoạt động tự học của học sinh cần phải phối hợp quản lý chặt chẽ tất cả các nội dung trong mối quan hệ thống nhất Đồng thời cần phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để quản lý hoạt động tự học trong và ngoài giữa lên lớp nhằm đảm bảo thời gian tự học của học sinh

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động tự học của HS trường PTDTNT

Hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu só nói chung và hoạt động

tự học của học sinh trường PTDTNT Sơn Động nói riêng, không tách rời các điều kiện tác động, bao gồm hai yếu tố chính là yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan

1.3.5.1 Các yếu tố khách quan

Đó là các yếu tố tác động từ bên ngoài vào chủ thể đó là người học, bao gồm :

- Đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước ; các nghị quyết, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có liên quan tới quá trình giáo dục đào tạo của thầy và trò nhà trường

- Nội dung chương trình đào tạo của nhà trường, mà đối với học sinh THCS đó chính là nội dung chương trình, sách giáo khoa Đối với học sinh trường PTDTNT Sơn Động, ngoài chương trình của Bộ GD&ĐT, còn có chương trình hướng nghiệp nghề cho học sinh Ngoài chương trình đào tạo thì phương pháp dạy học của giáo viên là yếu tố ảnh hưởng lớn tới năng lực và hiệu quả tự học của học sinh

- Các điều kiện cơ sở vật chất như ký túc xá, phòng học, thư viện, hệ thống mạng internet, phương tiện trang thiết bị dạy và học, sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho dạy học

Trang 40

- Thời gian dành cho tự học : hoạt động tự học đòi hỏi phải có quỹ thời gian phù hợp, nên học sinh phải bố trí sắp xếp kế hoạch thật khoa học để đảm bảo quá trình tự học đạt hiệu quả

- Tổ chức quản lý học sinh tự học : hoạt động tự học là hoạt động mang tính tự giác, độc lập cao nhưng không thể tách rời công tác quản lý để học sinh nâng cao tính tích cực, tự giác trong học tập

- Sự tác động của gia đình như sự quan tâm của bố mẹ, truyền thống học tập của gia đình

1.3.5.2 Các yếu tố chủ quan

Đó là các yếu tố bên trong quyết định trực tiếp đến kết quả của hoạt động tự học Trong quá trình tự học, yếu tố nội lực của cá nhân người học là yếu tố cơ bản nhất quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động tự học

Sự trợ giúp của yếu tố ngoại lực chỉ có tác dụng hỗ trợ, kích thích các yếu tố nội lực phát triển Nội lực của học sinh bao gồm :

- Những yếu tố với tư cách là thành phần cấu trúc của hoạt động tự học

đó là nhận thức về tự học, động cơ tự học, thái độ tự học, kỹ năng tự học của học sinh

- Yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự học với tư cách là tiềm năng tự học của học sinh như yếu tố bẩm sinh, di truyền và một số kỹ năng tự học

- Yếu tố sức khoẻ cá nhân: Hoạt động tự học là hoat động căng thẳng, mất nhiều thời gian, năng lượng thần kinh Do vậy, đòi hỏi học sinh phải có sức khoẻ tốt thì mới đảm bảo cho hoạt động tự học đạt hiệu quả

Có nhiều yếu tố chi phối đến hoạt động tự học Nắm được các yếu tố chi phối hoạt động tự học sẽ giúp quản lý tốt hoạt động tự học của học sinh Rèn luyện, bồi dưỡng các kỹ năng tựhọc cùng với việc xác định mục tiêu, động cơ

tự học, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học là cần thiết; điều quan trọng là học sinh phải có các kỹ năng tự học đó là : đọc sách, ghi chép, hệ thống hoá, khái quát hoá, tự kiểm tra đánh giá từ đó bồi dưỡng và phát triển hứng thú

Ngày đăng: 16/03/2015, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 2590/QĐ-GD&ĐT, ngày 14/8/1997; Quyết định số 49/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành về Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông DTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2590/QĐ-GD&ĐT, ngày 14/8/1997
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế trường Trung học. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế trường Trung học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Chính phủ Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11/5/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11/5/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010
6. Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành TW Đảng CSVN khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành TW Đảng CSVN khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
7. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức VIII. Nhà xuất bản Chớnh trị Quốc gia Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chớnh trị Quốc gia Hà Nội
8. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
9. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức IX. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức IX
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
10. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức X. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức X
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
11. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Khoá VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
12. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Khoá VII. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Khoá VII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
13. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học. “Đổi mới tư duy Giáo dục”. Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Kỳ 8 - Khoá III - Nha Trang, Khánh Hoà (7/ 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới tư duy Giáo dục”
15. Quốc hội nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa Việt Nam. Luật Giỏo dục. Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giỏo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia Hà Nội
16. UBND Tỉnh Bắc Giang. Định hướng phát triển giáo dục Trung học phổ thụng giai đoạn 2008 - 2015. UBND tỉnh năm 2008.* Các tác giả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển giáo dục Trung học phổ thụng giai đoạn 2008 - 2015
17. F.F. Annapu. Quản lý là gi? Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gi
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
18. Các Mác – Ăng ghen- Toàn tập. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
19. Đặng Quốc Bảo. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
20. Đặng Quốc Bảo. Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên. Nhà xuất bản Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị
Năm: 2007
21. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục. (Tổng hợp và biên soạn) Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
22. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường, quan điểm và chiến lược phát triển. (Tổng thuật và biên soạn) Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường, quan điểm và chiến lược phát triển
23. Đặng Quốc Bảo. Khoa học tổ chức và quản lý. Nxb Thống kê, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Nhà XB: Nxb Thống kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quan hệ của các chức năng quản lý. - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 1.1 Quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 15)
Bảng 2.1. Về tình hình đội ngũ giáo viên PTDTNT Sơn Động hiện nay - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.1. Về tình hình đội ngũ giáo viên PTDTNT Sơn Động hiện nay (Trang 48)
Bảng 2.2. Chất lượng giảng dạy của giáo viên trong 5 năm qua - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.2. Chất lượng giảng dạy của giáo viên trong 5 năm qua (Trang 51)
Bảng 2.3. xếp loại hạnh kiểm (đạo đức) của học sinh - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.3. xếp loại hạnh kiểm (đạo đức) của học sinh (Trang 52)
Bảng 2.4. Xếp loại chất lượng Văn hoá ( học lực )của học sinh. - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.4. Xếp loại chất lượng Văn hoá ( học lực )của học sinh (Trang 53)
Bảng 2.4.3.1. Về kết quả việc lập kế hoạch tự học của HS - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.4.3.1. Về kết quả việc lập kế hoạch tự học của HS (Trang 57)
Sơ đồ mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp tăng cường - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ m ối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp tăng cường (Trang 88)
1  Hình  thành  tính  kỷ  luật  tự  giác, - Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
1 Hình thành tính kỷ luật tự giác, (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w