1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại

88 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC KIM HOÀNG GIANG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

KIM HOÀNG GIANG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang LỜI CÁM ƠN

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN ĐẢM

BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ BẬC

CỬ NHÂN

6

1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo đại học và đảm bảo chất

1.2.4 Khái niệm đảm bảo chất lượng đào tạo đại học 12 1.3 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường đại

Trang 3

1.3.2 Nguồn học liệu 15

1.4.2 Nguồn học liệu của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế 20

1.4.3 Công tác tuyển sinh chương trình liên kết đào tạo quốc tế 21

1.4.4 Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ các chương trình liên

1.4.6 Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá của chương trình liên

1.4.7 Hồ sơ học tập và công tác người học của các chương trình

1.4.8 Cơ sở vật chất của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC

HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

2.1.2 Khái quát các chương trình đào tạo quốc tế bậc cử nhân ở

2.2 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại 30

2.2.1 Thực trạng chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành 31

2.2.2 Thực trạng học liệu của hệ Cử nhân thực hành 35

Trang 4

2.2.3 Thực trạng công tác tuyển sinh của hệ Cử nhân thực hành 39

2.2.4 Thực trạng đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ 41

2.2.5 Thực trạng hoạt động dạy và học hệ Cử nhân thực hành 44

2.2.6 Thực trạng quá trình kiểm tra, đánh giá hệ Cử nhân thực

2.3.7 Thực trạng hồ sơ học tập và công tác người học hệ Cử nhân

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM

BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

54

3.2 Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại 56

3.2.3 Quản lý công tác tuyển sinh hệ Cử nhân thực hành 65

3.2.4 Quản lý đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ hệ CNTH 67

3.2.5 Quản lý hoạt động dạy và học của hệ CNTH 69

3.2.6 Quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá hệ CNTH 72

3.2.7 Quản lý hồ sơ học tập và công tác sinh viên CNTH 74

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trường Đại học Thương mại được thành lập từ năm 1960 Trải qua nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trường Đại học Thương mại hiện nay đã trở thành trường đại học đạt chuẩn quốc gia và có uy tín với xã hội và quốc tế trong đào tạo khối ngành Kinh tế - Quản lý – Kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại hiện đại Uy tín về đào tạo của trường Đại học Thương mại đang ngày càng được khẳng định mạnh mẽ Không chỉ số lượng các hiệp định ký mới với các đối tác tăng nhanh, mà số lượng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, tổ chức tại trường Đại học Thương mại cũng tăng lên, có tới 7 chương trình liên kết đào tạo bậc cử nhân và 5 chương trình đào tạo thạc sĩ đã

và đang được thực hiện tại trường Đại học Thương mại

Tuy nhiên, nhìn nhận lại quá trình phát triển và trưởng thành, chương trình liên kết đào tạo quốc tế hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại còn 1 số nét đặc điểm sau:

- Sau giai đoạn thu hút và phát triển nhanh chóng số lượng sinh viên các khóa đầu tiên, những năm gần đây, số thí sinh đăng ký bậc đại học theo các chương trình liên kết đào tạo quốc tế của trường đại học Thương mại đang có xu hướng chững lại Năm học 2009-2010, số sinh viên đăng ký học là 258, năm học 2010-2011 là 235 sinh viên, năm học 2011-2012 là 206 Điều này phản ánh sức thu hút của các chương trình đào tạo này đã đến một ngưỡng nhất định trong hoàn cảnh công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng chưa có gì thay đổi

- Áp lực và trách nhiệm xã hội ngày càng tăng và trực tiếp về chất lượng sản phẩm đào tạo đầu ra Ngoài ra, áp lực cạnh tranh về đào tạo đại học các trường cùng khối ngành Kinh tế - Quản lý – Kinh doanh cùng sự tác động của mở cửa thị trường dịch vụ đào tạo đại học và sau đại học xuất hiện trường đại học quốc tế ở các vùng miền tác động rất lớn đến các điều kiện đảm bảo

Trang 6

chất lượng đào tạo nói chung và bậc cử nhân liên kết quốc tế nói riêng của trường đại học Thương mại

- Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành như: Chương trình đào tạo, nguồn học liệu, công tác tuyển sinh, đội ngũ giảng dạy

và cán bộ phục vụ,tổ chức hoạt động dạy và học, tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá, hồ sơ học tập và công tác người học, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

có hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo người học và xã hội

Nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại” nhằm

nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo bậc cử nhân liên kết quốc tế trước những sức ép của thách thức bên ngoài và hạn chế nội tại của trường đại học Thương mại như đã đã phân tích ở trên

2 Lịch sử nghiên cứu

Trong những năm qua, giáo dục đại học nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về quy mô lẫn loại hình đào tạo Một số ý kiến đang cho rằng, trong khi quy mô tăng nhanh mà các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo còn hạn chế thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Trong bối cảnh đó, bộ tiêu chí kiểm định chất lượng trong các trường đại học Việt Nam được nghiên cứu trong cuốn sách "Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” do tác giả Nguyễn Đức Chính làm chủ biên Bộ tiêu chí đã chính thức được hội đồng khoa học nhà nước thông qua và được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm sử dụng công

cụ kiểm định chất lượng trong các trường đại học Việt Nam thông qua quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02/12/2004 và quyết định số 27/2006/QĐ-BGDĐT ngày 27/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng trường đại học

Đa dạng hóa và chuẩn hóa từng loại hình đào tạo về chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng là phương châm hành động để đảm bảo phát triển giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng Theo quan điểm này, chất lượng đào tạo liên kết quốc tế được bàn luận trên tạp chí khoa học, đặc biệt có thể kể

Trang 7

đến các bài viết "Nghiên cứu cơ sở lý luận và các giải pháp đổi mới về quản lý nhà nước về giáo dục không chính quy” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn,

Liên quan đến các dự án đào tạo quốc tế bậc cử nhân, có nhiều công trình

nghiên cứu đóng góp việc nâng cao chất lượng đào tạo như "Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo”(2008) của tác giả Bùi Thị Giang, "Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập trong Đại học Quốc gia Hà Nội”(2004) của tác giả

An Thùy Linh

Các công trình nghiên cứu đã thể hiện sự đóng góp thiết thực và quý báu của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo về công tác đào tạo liên kết quốc tế bậc cử nhân Tuy nhiên, có thể khảng định cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế bậc cử nhân tại trường đại học Thương mại Vận dụng

phương pháp kế thừa và phát triển, đề tài "Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo liên kết quốc tế bậc cử nhân của trường đại học Thương mại” sẽ kế thừa các nội dung, số liệu khoa học phù hợp mà các công

trình nghiên cứu kể trên

3 Mục đích nghiên cứu

Luận văn sẽ đưa ra các giải pháp, biện pháp quản lý điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành mới hoặc hoàn thiện theo hướng tích cực hơn các biện pháp cũ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu cần phải thực hiện như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế bậc cử nhân

- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

- Đề xuất biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

Trang 8

5 Phạm vi nghiên cứu

Trong nội dung, luận văn sẽ không nghiên cứu điều kiện tài chính với

tư cách là một điều kiện đảm bảo chất lượng hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại Vì trong thực tế hoạt động đào tạo hệ Cử nhân thực hành, hoạt động tài chính đã được quy định cụ thể và chi tiết trong nội dung hiệp định triển khai liên kết đào tạo giữa trường đại học Thương mại và các trường đối tác dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục - Đào tạo Việt Nam và

Bộ Giáo dục cộng hòa Pháp

Phạm vi về thời gian: Từ năm 2004 đến nay (năm 2004 là thời điểm trường đại học Thương mại chính thức tuyển sinh khóa 1 hệ Cử nhân thực hành liên kết cấp bằng cử nhân với các trường của cộng hòa Pháp)

6 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo liên kết quốc tế hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo liên kết quốc tế hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

Mẫu khảo sát: Đề tài tập trung nghiên cứu điều kiện và các biện pháp quản lý điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành trường đại học Thương mại và trường đại học đối tác trong một số dự án điển hình,

Trang 9

7 Câu hỏi nghiên cứu:

- Đào tạo liên kết quốc tế bậc cử nhân có những đặc trưng cơ bản gì so với các hệ đào tạo khác?

- Những điều kiện đảm bảo chất lượng hệ đào tạo liên kết quốc tế bậc

cử nhân là gì?

- Có thể quản lý được các điều kiện đảm bảo chất lượng hệ liên kết quốc tế bậc cử nhân được không? Và bằng cách nào?

8 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng; Kế thừa - Phát triển; Phân tích – Tổng hợp; Diễn dịch – Quy nạp

- Nhóm phương pháp quan sát, điều tra: Quan sát sư phạm; Ðiều tra giáo dục; Tổng kết kinh nghiệm; Thực nghiệm sư phạm

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế bậc cử nhân

Chương 2: Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

Chương 3: Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Lí LUẬN QUẢN Lí ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO LIấN KẾT QUỐC TẾ BẬC CỬ NHÂN

1.1 Một số khỏi niệm cơ bản về quản lý

1.1.1 Khỏi niệm Quản lý

C Mác đã viết: “Bất cứ lao động chung nào được tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nh-ng một dàn nhạc thì phải

có nhạc trưởng” Nói một cách cụ thể, bất cứ hoạt động nào của con người cần có

sự phối hợp hoạt động nhiều ng-ời đều phải có sự quản lý

Theo H Fayol, quản lý là thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra Cho đến nay các chức năng này của quản lý vẫn

đ-ợc thừa nhận rộng rãi

Theo Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh

đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”

Mai Hữu Khuê, trong tác phẩm "Lý luận quản lý nhà nước” đã đưa ra

định nghĩa về quản lý như sau: “Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao

động hiệp tác”

Theo những định nghĩa thụng thường, hoạt động quản lý là cỏc tỏc động

cú định hướng, cú chủ đớch của chủ thể quản lý đến khỏch thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đớch của tổ chức Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rừ hơn, theo GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là quỏ trỡnh đạt đến mục tiờu của tổ chức bằng cỏch vận dụng cỏc hoạt động (chức năng) kế hoạch húa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Trang 11

1.1.2 Chức năng của quản lý: Các chức năng quản lý gồm: Kế hoạch

hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch: (a)Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức, (b) xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này, (b) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phân trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và kết quả

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành thì cần phải

có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ người khác và động viên họ hoành thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một các nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ

Trang 12

1.1.3 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành được nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung Cách phổ biến trong sự phát triển lý thuyết là áp dụng các mô hình quản lý công nghiệp vào bối cảnh giáo dục Vào giữa những năm 1990, quản lý giáo dục từ chỗ là một lãnh vực nghiên cứu mới mẻ đã trở thành một lãnh vực có lý luận riêng và có dữ liệu thực nghiệm với độ tin cậy được kiểm tra

Quản lý giáo dục có thể khái quát là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy công tác giáo dục theo yêu cầu của xã hội

Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, giáo dục không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là giáo dục cho mọi người Với ý nghĩa đó, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Theo lý luận giáo dục hiện đại, quản lý giáo dục được hiểu như là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục Trong thực tế, cũng giống như các hoạt động quản lý khác, quá trình quản lý giáo dục cần phải có những quyết định đúng đắn, điều chỉnh linh hoạt và xử lý thông tin về các hoạt động giáo dục một cách kịp thời

1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo đại học và đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học

1.2.1 Khái niệm đào tạo đại học

Giáo dục đại học là một phần của hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục đại học đa dạng về chuyên môn, có tính khoa học cao và tính tự chủ đặc thù Sứ mạng cốt lõi của giáo dục đại học là đào tạo người học có kiến thức

và năng lực nghiên cứu, kỹ năng thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình

Trang 13

độ đào tạo; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề

thuộc chuyên ngành được đào tạo; có phẩm chất chính trị, đạo đức; có ý thức

phục vụ nhân dân; có tinh thần đổi mới và trách nhiệm nghề nghiệp; thích nghi với môi trường công tác; có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

1.2.2 Đào tạo đại học liên kết quốc tế

1.2.2.1 Định nghĩa

Đào tạo đại học liên kết quốc tế hay hợp tác quốc tế về giáo dục đại học

là hình thức liên kết đào tạo giữa nhiều nước và vùng lãnh thổ Đào tạo hợp tác quốc tế phối hợp hoạt động giáo dục đào tạo để thúc đẩy sự phát triển về

chất và lượng của giáo dục đại học

1.2.2.2 Mục tiêu phát triển hợp tác quốc tế

Tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới

Hợp tác quốc tế góp phần tích cực thực hiện mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao, ngang tầm khu vực, từng bước đạt trình độ quốc

tế

Hợp tác quốc tế bình đẳng trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và đem lại nguồn thu cho nhà trường

1.2.2.3 Phương hướng liên kết đào tạo quốc tế

- Đa phương hoá, đa dạng hoá loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế Chú trọng đẩy mạnh hợp tác với các cường quốc trên thế giới về giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học (các nước Bắc Mỹ, Liên minh Châu Âu, các nước Đông Bắc Á, Đông Âu)

- Tăng cường, mở rộng và chính thức hóa các hoạt động hợp tác trao đổi giảng viên và sinh viên với các trường đại học trên thế giới, có thể cùng

Trang 14

liên kết với các trường đại học và các cơ sở giáo dục liên quan trong nước để triển khai mô hình hợp tác này

- Phát triển hoạt động liên doanh, liên kết với các trường đại học trên thế giới trong việc tuyển sinh, đào tạo đại học cho sinh viên Việt Nam tại Việt Nam và tại các nước khác như mô hình nhiều trường Đại học của Việt Nam

- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các trường đại học để tìm kiếm các nguồn học bổng tài trợ cho cán bộ - giảng viên đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, tài trợ học bổng cho sinh viên xuất sắc hoặc hoàn cảnh khó khăn Tìm kiếm các nguồn kinh phí để tài trợ cho nghiên cứu khoa học, cử cán bộ- giảng viên đi giao lưu khoa học với nước ngoài

- Khuyến khích các giảng viên, các nhà khoa học làm công tác hợp tác quốc tế nhằm tạo ra mạng lưới cộng tác viên trong hợp tác quốc tế với chính sách động viên, khen thưởng kịp thời; đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách

1.2.2.4 Các hình thức liên kết đào tạo quốc tế bậc đại học

Để thực hiện phương hướng và mục tiêu hợp tác quốc tế nêu trên, các trường đại học đều có phòng Quan hệ Quốc tế nhằm thực thi và vận hành các chương trình hợp tác quốc tế

- Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 (+4): Đây

là chương trình liên kết đào tạo trong đó có 1 năm học dự bị tại một trường sở tại và 3 năm hoặc 4 năm học đại học tại nước ngoài Sau khi kết thúc khóa

Trang 15

học dự bị ngôn ngữ, sinh viên có thể chuyển học đại học tại các trường đối tác

- Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 2+2: Đây là

chương trình liên kết đào tạo cho phép sinh viên học theo chương trình đào tạo được thống nhất giữa hai trường đại học Sau khi học hết 2 năm tại trường

sở tại, sinh viên được chuyển tiếp vào năm thứ 3 của trường đối tác Kết thúc khóa học, sinh viên được trường đối tác cấp bằng đại học

- Chương trình liên kết đào tạo 3+1: Đây là chương trình liên kết đào

tạo 3 năm tại Việt Nam và 1 năm tại nước ngoài hoặc ngược lại Chương trình đào tạo 3 năm tại Việt Nam được đối tác nước ngoài công nhận trong đó tập trung vào những kiến thức chuyên ngành chủ yếu và học ngôn ngữ

- Chương trình liên kết đào tạo tại chỗ: Đây là chương trình liên kết

đào tạo 3 năm hoặc 4 năm hoàn toàn tại Việt Nam, đào tạo theo chương trình thống nhất giữa trường đại học của Việt Nam và trường đại học đối tác dưới

sự cho phép của Bộ giáo dục 2 nước Sau khi kết thúc khóa học, sinh viên sẽ được trường đối tác cấp bằng đại học

- Chương trình liên kết đào tạo đồng cấp bằng (song bằng): Đây là

chương trình liên kết đào tạo 4 năm hoàn toàn tại Việt Nam, đào tạo theo chương trình thống nhất giữa trường đại học của Việt Nam và trường đại học đối tác dưới sự cho phép của Bộ giáo dục 2 nước Sau khi kết thúc khóa học, sinh viên sẽ được cả hai trường cùng cấp bằng đại học (song bằng)

1.2.3 Khái niệm chất lượng đào tạo đại học

Khá nhiều các học giả, nhà quản lý giáo dục hiện nay tạm chấp nhận:

“Chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu” Mục tiêu của khóa học, môn

học được xây dựng trên cơ sở xác định chất lượng bên trong là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo và chất lượng bên ngoài là sự thỏa mãn nhu cầu xã hội

hoặc người thụ hưởng dịch vụ giáo dục Nói cách khác, chất lượng giáo dục đại học với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường đại học vừa

Trang 16

là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng Như vậy, một trường đại học có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất nhất đồng thời sứ mạng, mục đích đó đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng dịch vụ giáo dục của trường đó Trường đại học chất lượng cao là trường giải quyết được mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu của người thụ hưởng dịch vụ giáo dục và một bên là khả năng đáp ứng được nhu cầu đó một cách hiệu quả nhất với nguồn lực nội tại của mình

Chất lượng giáo dục trường đại học mà cụ thể là chất lượng đào tạo đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

1.2.4 Khái niệm đảm bảo chất lượng đào tạo đại học

Trong đào tạo đại học, đảm bảo chất lượng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, quy trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng

Theo Warren Piper (1193), đảm bảo chất lượng trong đào tạo đại học được xem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lương đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục – bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng”

Trong bối cảnh về sứ mạng và tầm nhìn của các trường đại học, đảm bảo chất lượng nghĩa là quy trình đảm bảo rằng các hoạt động thực tiễn, các nguyên tắc hay hành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đặc biệt chú trọng đến các lãnh vực chính như giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các dịch vụ cộng đồng Mục tiêu tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến chất lượng chương trinh, cách phân phối chương trình và trang thiết bị hỗ trợ

Trang 17

Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế định nghĩa “Đảm bảo chất lượng có thể liên quan đến một chương trình, một cơ sở hay một hệ thống giáo dục đại học tổng quát Trong mỗi trường hợp, đảm bảo chất lượng

là tất cả các quan điểm, đối tượng, hoạt động và quy trình mà đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về mặt giáo dục đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và sử dụng; cùn với các hoạt động kiểm soát chất lượng trong

và ngoài mỗi chương trình Đảm bảo chất lượng còn là việc làm cho các tiêu chuẩn và quá trình đều được cộng đồng giáo dục và công chúng biết đến rộng rãi”

Tóm lại, đảm bảo chất lượng đào tạo đại học được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, quy trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng giáo dục ở mức chuẩn cho phép nhất định và tìm ra những giải pháp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; đảm bảo để trường đại học hoàn thành sứ mạng

1.3 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường đại học

Chất lượng đào tạo đại học không thể tách rời hiệu quả xã hội Việc đòi hỏi chất lượng và chính sách nhằm đảm bảo chất lượng có nghĩa là tìm cách hoàn thiện hơn những thành tố của cơ sở đào tạo “Tất cả đường lối, hệ thông tiến trình đều được lãnh đạo để nhằm đảm bảo sự duy trì và việc tăng chất lượng sản phẩm giáo dục của trường đại học hệ thống đảm bảo chất lượng là một phương tiện mà các trường đại học sử dụng để tự khẳng định mình trong

đó có các điều kiện được đưa ra để sinh viên có thể đạt được những tiêu chuẩn mà trường đặt ra”

Như vậy, khái niệm đảm bảo chất lượng có thể được hiểu như là một sự điều chỉnh trong quá trình đào tạo cho ăn khớp, đáp ứng với những điều kiện

cụ thể, những dự báo và có nghĩa là mục đích được đặt ra đạt được một cách nghiêm túc với những tiêu chí về chất lượng đã được xác định đáp ứng yêu

Trang 18

cầu và phù hợp của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử Để đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường đại học thì cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố hay điều kiện cấu thành chất lượng đào tạo Các điều kiện này gồm:

(a): Chương trình đào tạo

(b): Nguồn học liệu

(c): Công tác tuyển sinh

(d): Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ

(e): Tổ chức hoạt động dạy và học

(f): Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá

(g): Hồ sơ học tập và công tác người học

(h): Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

1.3.1 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định

Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

Chương trình đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết

kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc cả nước

Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với

Trang 19

các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác

Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá

1.3.2 Nguồn học liệu

Thư viện của trường đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học

Trường đại học có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả

1.3.3 Công tác tuyển sinh

Hằng năm, các trường được Nhà nước giao chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy tổ chức tuyển sinh một lần

Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho các trường Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường Đại học sử dụng đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức sao in, đóng gói đề thi, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển

Đối với các ngành năng khiếu của các trường và một số trường tổ chức thi tuyển sinh theo đề thi riêng của trường mình, hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi, tổ chức kỳ thi, chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển

Những trường không tổ chức thi tuyển sinh được lấy kết quả thi tuyển sinh Đại học theo đề thi chung của thí sinh cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định của trường để xét tuyển Hiệu trưởng các trường này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển

Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách các trường được phép tổ chức thi tuyển sinh theo đề thi riêng và các trường chỉ xét tuyển không tổ chức thi

Trang 20

1.3.4 Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ

Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học

Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước

Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên

Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định

Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn

và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.5 Tổ chức hoạt động dạy và học

Áp dụng tổ chức dạy và học theo học chế tín chỉ

Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học,

Trang 21

phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học

Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường

đại học trước khi tốt nghiệp

1.3.6 Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá

Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được tổ chức đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học

về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề

Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của

xã hội

1.3.7 Hồ sơ học tập và công tác người học

Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn

Trang 22

luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người học Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và các nội quy của nhà trường cho người học Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo

1.3.8 Cơ sở vật chất

Có đủ số phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo

Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo

Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy

và học, nghiên cứu khoa học và quản lý

Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú;

có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định

Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định

Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85 Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định

Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường

Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học

Trang 23

1.4 Các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo liên kết quốc tế bậc

cử nhân

1.4.1 Chương trình đào tạo liên kết quốc tế

Chương trình giảng dạy đào tạo đại học các chương trình liên kết quốc

tế phải được soạn thảo trên cơ sở đảm bảo cho sinh viên, học viên nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao những kiến thức đã học ở bậc dưới đại học; hiện đại hóa kiến thức chuyên ngành, mỗi môn học phải có đề cương chi tiết nêu rõ: Mục tiêu, nội dung phương pháp giảng dạy từng phần, chương mục; Thời gian lên lớp, thực hành; Danh mục tài liệu tham khảo, các tài liệu này phải có trong thư viện của trường đại học ở Việt Nam; Yêu cầu về bài tập, tiểu luận, kiểm tra thường kỳ, thi kết thúc môn học; Họ và tên, học vị, chức danh giáo sư của các giảng viên nước ngoài, các trợ giảng của Việt Nam

Thông thường theo quy định, chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đối với từng hình thức liên kết đào tạo quốc tế mà sẽ có chương trình đào tạo riêng cho hình thức đó Cụ thể, trường Đại học của Việt Nam hay trường Đại học nước ngoài cấp bằng thì sẽ chương trình đào tạo sẽ hướng theo yêu cầu của

Bộ Giáo dục của nước đó Ví dụ: Đối với các chương trình liên kết do phía Việt Nam cấp bằng thì nhất thiết chương trình phải dựa trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hành Nếu phía trường nước ngoài cấp bằng thì chương trình đào tạo sẽ được thiết kế phù hợp với yêu cầu của nước đó và hình thức này là phổ biến tại Việt Nam hiện nay Ví dụ: Đối với các nước châu Âu cấp bằng thì nhất thiết tín chỉ sinh viên tích lũy phải là tín chỉ chung Châu Âu (ECTS), và khi nào sinh viên tích lũy đủ 180 tín chỉ thì sẽ được cấp bằng Cử nhân Tuy vậy, đối với các hình thức liên kết đào tạo quốc tế hiện nay thì chương trình đào tạo thường được các trường thống nhất và cùng xây dựng cho phù hợp với thực tế tại Việt nam chương trình của nước đó để mỗi bên

Trang 24

đều có sự tham gia giảng dạy trực tiếp, có rất ít chương trình được nhập khẩu hoàn toàn 100%

Giáo đục đại học luôn phải chấp nhận thái độ phản ứng của thị trường lao động, đồng thời phân tích tiên đoán và chuẩn bị về sự phát hiện của thị trường mới, những kiểu việc làm mới Do vậy chương trình đào tạo theo các phương thức liên kết quốc tế luôn được đánh giá là tiên tiến và có khả năng thích ứng cao với thị trường nguồn nhân lực mới Bởi hầu hết các chương trình được xây dựng theo chuẩn các nước tiên tiến nơi có nền khoa học, kinh tế… hiện đại hơn Việt Nam Tuy vậy, các chương trình giáo dục này cũng có hạn chế đó là được thiết

kế theo chuẩn của nước ngoài và các nhà thiết kết chương trình thì không phải lúc nào cũng am hiểu thực tiễn Việt Nam vì vậy trong một số trường hợp được đánh giá là chưa phù hợp nhu cầu của người học, người tuyển dụng và xã hội Việt Nam

Ngôn ngữ sử dụng cho chương trình đào tạo thường được sử dụng là ngoại ngữ nếu trường nước ngoài cấp bằng Do vậy, trước khi vào học 1 chương trình đào tạo hoàn toàn bằng ngoại ngữ, sinh viên sẽ phải tốn rất nhiều công sức

để trau đồi vốn ngoại ngữ của mình trong thời gian dự bị đại học Một số chương trình liên kết đào tạo quốc tế khác được thiết kế song song tức là sinh viên vừa học ngoại ngữ, vừa học các môn đại cương, cơ sở ngành bằng tiếng Việt Đến giai đoạn học các môn chuyên ngành, sinh viên sẽ học các môn này hoàn toàn bằng ngoại ngữ do các giảng viên nước ngoài giảng dạy Trong cả hai hình thức thì đối với các chương trình đào tạo liên kết quốc tế, giờ ngoại ngữ chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ cơ cấu chương trình đào tạo

1.4.2 Nguồn học liệu của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

Thư viện phục vụ cho các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cần phải có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và đặc biệt là tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học

Trang 25

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả Các đối tượng

có nhu cầu tham khảo tài liệu đều có thể truy cập thư viện điện tử của các trường đối tác nước ngoài tại bất cứ đâu Đây là một trong những lợi thế hơn của các sinh viên khi tham gia các chương trình liên kết quốc tế so với sinh viên trong nước Bởi các sinh viên này theo danh nghĩa là sinh viên của 2 trường cùng quản lý, do vậy họ có thể khai thác các tài nguyên của 2 trường cung cấp

1.4.3 Công tác tuyển sinh chương trình liên kết đào tạo quốc tế

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có phương thức tuyển sinh đa dạng, linh hoạt và có tính đặc thù Sinh viên tuyển chọn vào các chương trình liên kết này phải đạt được yêu cầu tuyển chọn của trường Việt Nam và trường của nước ngoài trong khi đối với các hình thức đào tạo khác thí sinh chỉ cần đạt yêu cầu tuyển chọn của trường tại Việt Nam Thông thường tùy thuộc vào trường nào cấp bằng thì các yêu cầu tuyển chọn của trường đó sẽ khắt khe hơn

Yêu cầu tuyển sinh của các trường tại Việt Nam: Thí sinh cần phải đạt điểm sàn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hàng năm Đây là một trong những yêu cầu phổ biến và quan trọng nhất đối với các chương trình liên kết đào tạo quốc tế mà có sự cấp phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Ngoài ra,một số chương trình liên kết đào tạo quốc tế của 1 số trường đại học được tự chủ như đại học Quốc gia Hà Nội, đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh chỉ yêu cầu thí sinh tốt nghiệp phổ thông trung học

Yêu cầu tuyển sinh của các trường nước ngoài: Thông thường quá trình tuyển sinh của các trường nước ngoài thường được diễn ra sau khi các trường đại học của Việt Nam đã tuyển sinh xong Sinh viên thường được học 1 đến 2 năm trước khi các trường đối tác của Việt Nam tuyển sinh chính thức Với

Trang 26

triết lý giáo dục của các quốc gia mà Việt Nam liên kết và phụ thuộc vào yêu cầu tuyển sinh và đặc thù của từng trường thì hình thức tuyển sinh là khác nhau, có thể là kiểm tra qua Internet, phỏng vấn trực tiếp, kiểm tra trắc nghiệm, làm bài luận… Nhưng hình thức tuyển sinh thông thường các trường đối tác hiện này hay làm là thông qua phỏng vấn, kiểm tra trực tiếp về ngoại ngữ, kiến thức đại cương thông qua hội đồng hỗn hợp hoặc hội đồng riêng của trường đối tác

Chỉ khi nào thí sinh được chính thức trường cấp bằng chấp nhận thì quá trình tuyển sinh mới được coi là hoàn thành Do vậy, tuyển sinh là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo chất lượng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

1.4.4 Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

Giảng viên, trợ giảng, biên dịch và phiên dịch: Giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo trình độ đại học phải là người

đã tốt nghiệp đại học trở lên ở chuyên ngành sẽ tham gia giảng dạy và có kinh nghiệm công tác thuộc lĩnh vực giảng dạy ít nhất là 03 năm; Trước khi giảng viên nước ngoài vào Việt Nam để tham gia giảng dạy phải gửi trước lý lịch khoa học và tài liệu giảng dạy và tham khảo về chuyên ngành đó phù hợp với khung chương trình đã được thống nhất khi ký kết các văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết Trong trường hợp phải dịch bài giảng, cơ sở đào tạo cần bố trí cán bộ phiên dịch có hiểu biết về chuyên ngành để giúp học viên nắm được bài giảng, hoặc giúp giảng viên giải đáp thắc mắc của học viên trong quá trình giảng dạy

Một trong những đặc thù về đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ các chương trình liên kết đào tạo quốc tế là ngoài việc đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định, giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo thì trình độ ngoại ngữ phải đáp ứng được yêu cầu về nhiệm vụ đào

Trang 27

tạo, nghiên cứu khoa học Đội ngũ này phải thật sự có khả năng giao tiếp, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ bằng ngoại ngữ Đây là điều kiện tiên quyết để liên kết đào tạo quốc tế

Lý lịch khoa học và cơ cấu đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình liên kết quốc tế phải được tuyển chọn, thống nhất và được giám sát bởi trường đại học của Việt Nam và nước ngoài Quá trình tuyển chọn và cùng thống nhất này rất quan trọng để đảm bảo được chất lượng của các chương trình liên kết

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở ngoài nước để đảm bảo việc chuyển giao công nghệ sư phạm, kiến thức chuyên môn Đây là một trong những lợi ích rất to lớn của công tác hợp tác quốc tế trong lãnh vực giáo dục

Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn

và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.5 Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy và học trong các chương trình liên kết quốc tế tại Việt Nam thường được tổ chức tùy thuộc vào từng dự án, chương trình liên kết đào tạo cụ thể và được cụ thể hóa trong các bộ hiệp định được ký kết giữa các trường Hiệp định liên kết đào tạo này sẽ quy định mỗi trường sẽ tổ chức giảng dạy và học tập với tỷ lệ cụ thể

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; rất chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học Một đặc điểm rất khác của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế là các môn học sẽ được giảng dạy bằng ngoại ngữ hoặc có dịch thuật (Giảng viên giảng bằng tiếng

Trang 28

nước ngoài và có dịch thuật sang tiếng Việt) Và số môn học được giảng bằng tiếng nước ngoài do giáo viên Việt Nam hay giáo viên nước ngoài phải được quy định cụ thể trong hiệp định hoặc kế hoạch giảng dạy cụ thể hàng năm Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp

Hoạt động dạy và học hiện nay được tổ chức hầu hết theo học chế tín chỉ theo quy chế của trường cấp bằng Tuy vậy, để phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn về thời gian các giảng viên nước ngoài sang công tác, địa điểm tổ chức đào tạo… thì công tác tổ chức giảng dạy và học tập phải hết sức linh hoạt Sinh viên rất khó chọn lựa các học phần mà thường phải học các học phần được thiết kế sẵn Hoặc các môn học không được tổ chức kéo dài trong suốt

cả kỳ mà được bố trí học liên tục trong thời gian ngắn….Do vậy hoạt động tổ chức dạy và học của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế thường được tổ

chức theo hình thức niên chế áp dụng nguyên tắc tín chỉ

1.4.6 Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá của chương trình liên kết đào tạo quốc tế

Như luận văn đã phân tích ở mục 1.5.1.5, các môn học thường được tổ chức trong thời gian ngắn và liên tục do vậy hình thức kiểm tra, đánh giá cũng phải phù hợp với điều kiện thực tế đó Không thể lấy phương pháp kiểm tra, đánh giá của học chế tín chỉ chuẩn để áp dụng trong các chương trình liên kết đào tạo quốc tế Quá trình kiểm tra, đánh giá thường được tổ chức sau khi kết thúc môn học thông qua bài kiểm tra, tiểu luận, bài thực hành hoặc có các hình thức đánh giá theo tiêu chí của từng trường đại học cụ thể… Song tựu chung các phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá này phải được tổ chức đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với từng hình thức đào tạo liên kết quốc tế và phải đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát

Trang 29

hiện, giải quyết vấn đề

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội

1.4.7 Hồ sơ học tập và công tác người học của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

Hồ sơ học tập của người học trong các chương trình liên kết quốc tế được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn Hồ sơ cá nhân phải được dịch thuật

có công chứng bằng 2 ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng nước ngoài mà chương trình đó sử dụng làm ngôn ngữ giảng dạy Hồ sơ học tập phải được cập nhật trên hệ thống mạng thông tin giữa các trường liên kết và người học có thể truy cập và biết được các thông tin bất cứ lúc nào Chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải có cơ sở dữ liệu về tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp Các dữ liệu này phải được bổ sung và cập nhật thường xuyên làm cơ sở đánh giá hiệu quả và chất lượng của các chương trình liên kết

Sinh viên của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải được được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định của trường Đại học Việt Nam và trường Đại học phía nước ngoài Bộ chương trình giảng dạy, quy chế đào tạo của chương trình liên kết phải được hướng dẫn

cụ thể trước khi thí sinh đăng ký tuyển sinh Công tác sinh viên trong các chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải được thực hiện giống như công tác sinh viên chính quy khác trong nhà trường

1.4.8 Cơ sở vật chất của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

Ngoài các tiêu chí cơ bản về cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo bậc đại học thì cơ sở vật chất phục vụ cho các chương trình liên kết đào tạo nói riêng phải được tăng cường về chất lượng Số lượng và chất lượng trang thiết bị, phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy,

Trang 30

học và nghiên cứu khoa học phải đáp ứng tốt yêu cầu của từng ngành đào tạo

Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá cho người học, có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao….Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên phục vụ theo quy định Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học

Chương trình liên kết đào tạo quốc tế đòi hỏi các trang thiết bị máy tính phải được nối mạng Interner, có các phương tiện viễn thông, liên lạc quốc tế hiệu quả, có các phòng học E-Learning….để đạt được việc giao tiếp, liên lạc, giảng dạy và học tập đạt được hiệu quả như mong muốn

Tóm lại chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu hệ thống và làm rõ các vấn đề về chất lượng giáo dục đại học Luận văn cũng làm rõ các thành tố

cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo liên kết quốc tế bậc cử nhân Những nội dung trên sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình chất lượng và đảm bảo chất lượng hệ đào tạo CNTH của trường Đại học Thương mại trong thời gian qua

và có các biện pháp nhằm quản lý tốt hơn các thành tố đó

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

2.1 Giới thiệu tổng quan về trường Đại học Thương mại và hoạt động liên kết đào tạo quốc tế bậc cử nhân

2.1.1 Tổng quan về trường Đại học Thương mại

Trường Đại học Thương mại (tên tiếng Anh là Vietnam University of Commerce, tên giao dịch viết tắt là VCU) là trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Trường được thành lập năm 1960 với tên gọi trường Thương nghiệp Trung ương Năm 1965, trường được giao nhiệm vụ đào tạo đại học Năm 1979, trường đổi tên thành trường đại học Thương nghiệp Năm 1994, trường đổi tên thành trường đại học Thương mại

Sứ mạng của Trường là: “Xây dựng trường Đại học Thương mại trở thành một trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực có bản sắc thương mại với phương pháp đào tạo và quản lý giáo dục tiên tiến, đạt chuẩn chất lượng cao của quốc gia và tiếp cận đẳng cấp quốc tế; một “đại học hiệu” hàng đầu của quốc gia, có uy tín quốc tế về kiến tạo tri thức và cung ứng giá trị thông qua các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thương mại hiện đại, phù hợp và đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của đất nước.” Trường chịu sự quản lý nhà nước

về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý về hành chính lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Trường Đại học Thương mại có chức năng đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành/chuyên ngành đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt;

tổ chức nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Trang 32

trong các lĩnh vực thương mại (bao gồm thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, thương mại các hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ); xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng Nhà trường, xây dựng đội ngũ, phát triển hợp tác quốc tế

và quản lý tài chính, tài sản tiến tới tự chủ về tài chính Trường có nhiệm vụ

và quyền hạn như quy định tại Điều 5 của Điều lệ trường đại học

Số cán bộ công chức toàn trường hiện có là 720 người Trong đội ngũ cán bộ, giảng viên có 06 nhà giáo ưu tú, 02 giáo sư, 36 Phó giáo sư, 72 tiến sĩ,

213 thạc sĩ, 02 giảng viên cao cấp, 133 giảng viên chính, 38 chuyên viên chính Nhiều cán bộ, giảng viên đã và đang học tập, nghiên cứu tại các nước

và vùng lãnh thổ như Nga, Anh, Ấn Độ, Nhật, Pháp, Hoa Kỳ, CHLB Đức, Thụy Điển, Úc, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan

Hiện nay trường đang liên kết đào tạo với trên 30 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, sở giáo dục

và đào tạo ở các tỉnh, thành trong cả nước Quy mô đào tạo của trường hiện

có trên 20.000 sinh viên, hàng trăm học viên cao học và hàng chục nghiên cứu sinh

Đến nay, trường đã cung cấp cho xã hội hàng chục nghìn cử nhân kinh

tế, trên 1000 Thạc sĩ, Tiến sĩ; bồi dưỡng nhiều cán bộ quản lý kinh tế cho ngành Thương mại và các ngành khác, đã trực tiếp thực hiện và tham gia nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Nhà nước, hàng trăm đề tài khoa học cấp Bộ và hàng chục hợp đồng nghiên cứu với các cơ quan, doanh nghiệp được Nhà nước, xã hội và cộng đồng doanh nghiệp đánh giá ngày càng cao

2.1.2 Khái quát các chương trình đào tạo quốc tế bậc cử nhân ở trường Đại học Thương mại

2.1.2.1 Khái quát các chương trình đào tạo quốc tế tại trường Đại học Thương mại

Trường Đại học Thương mại là thành viên của Hiệp hội trường đại học Việt Nam (VUZ), Hiệp hội các trường đại học Châu Á&Thái Bình Dương,

Trang 33

của Viện nghiên cứu kinh tế-quản lý Pháp ngữ (CEDIMES), của Tổ chức các Trường đại học sử dụng tiếng Pháp (AUF) Đến nay, trường đã thiết lập được mối quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên và sinh viên … với hơn 40 trường đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học, đào tạo quốc tế từ nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Đức, Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Áo, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan

Mối quan hệ hợp tác quốc tế được triển khai qua các hoạt động cụ thể

và đã đạt được nhiều kết quả tốt Quan hệ hợp tác quốc tế đã được cụ thể hóa bằng các hoạt động liên kết đào tạo

Hiện Nhà trường đang triển khai chương trình liên kết đào tạo đại học sau:

+ Liên kết đào tạo với Tổ chức Đại học Pháp ngữ (AUF) cấp bằng Quản trị doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương mại (hệ đào tạo 4 năm)

+ Liên kết đào tạo song bằng với trường Đại học Nice Sophia Antipolis, Cộng hoà Pháp cấp bằng Quản trị doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương mại và bằng Kinh tế của trường Đại học Nice Sophia Antipolis (hệ đào tạo 4 năm)

+ Liên kết đào tạo cấp bằng Cử nhân thực hành với các trường đại học của Cộng hòa Pháp

- Liên thông đào tạo quốc tế bậc cử nhân

+ Liên thông đào tạo với các trường đại học của Cộng hòa Pháp

+ Liên thông đào tạo với các trường đại học của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa theo mô hình 3+1 và 2+2

2.1.2.2 Khái quát hệ liên kết đào tạo quốc tế: Cử nhân thực hành

Trong các loại hình liên kết đa dạng kể trên, hệ Cử nhân thực hành là loại hình liên kết mang tính trọng yếu và có số lượng sinh viên chiếm đa số trong các loại hình liên kết đào tạo quốc tế của trường Đại học Thương mại

Trang 34

Mục đích đào tạo: Chương trình liên kết đào tạo hệ CNTH nhằm đào tạo các cử nhân kinh tế có kiến thức và kỹ năng cần thiết đáp ứng được ngay yêu cầu kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng – bảo hiểm, xuất nhập khẩu, thương mại quốc tế, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dự án ; đào tạo chuyên gia quản trị dự án và nhân sự, dịch vụ khách hàng, thâm nhập thị trường trong nước, phát triển thị trường sẵn có ; quản lý chi nhánh, chuyên gia tư vấn tài sản, phân tích tín dụng, kế toán tài chính vv

Yêu cầu tuyển sinh: Không yêu cầu chuẩn đầu vào ngoại ngữ Sinh viên đạt điểm sàn đại học trong kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng chính quy hàng năm nếu có nguyện vọng đều có thể nộp hồ sơ tuyển sinh

Hình thức đào tạo: Sinh viên sẽ được đào tạo toàn bộ thời gian (3 năm) tại trường đại học Thương mại ; Năm 1 & 2 sẽ được đội ngũ giảng viên được lựa chọn của trường đại học Thương mại giảng dạy bằng tiếng Việt; Năm 3

do các giảng viên của trường đối tác giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (tùy vào chuyên ngành, ngôn ngữ đăng ký) và cán bộ thực tế hướng dẫn tại doanh nghiệp thực tập

Bằng cấp: Bằng đại học do các trường Đại học công lập của cộng hòa Pháp cấp bằng có giá trị quốc tế

Chuyên ngành đào tạo:

- Quản trị Dự án và Quản trị nhân sự (Đào tạo bằng tiếng Pháp, Anh)

- Ngân hàng - Bảo hiểm (Đào tạo bằng tiếng Pháp, Anh)

- Quản trị Xuất - Nhập khẩu (Đào tạo bằng tiếng Pháp)

- Quản trị Quản trị Marketing và bán hàng (Đào tạo bằng tiếng Anh)

2.2 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại

Trong phần 2.2, luận văn sẽ mô tả, đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng hệ Cử nhân thực hành theo chuẩn lý thuyết của chương 1 và tổng hợp

Trang 35

điểm đánh giá của đối tượng khảo sát Luận văn đã tiến hành thu thập dữ liệu điều tra thông qua 5 mẫu điều tra:

- Mẫu 1: Dành cho sinh viên đã tốt nghiệp hệ Cử nhân thực hành

- Mẫu 2: Dành cho các nhà tuyển dụng

- Mẫu 3: Dành cho giảng viên và cán bộ quản lý phục vụ

- Mẫu 4: Dành cho sinh viên đang học hệ Cử nhân thực hành

Trong quá trình thiết kế nội dung và yêu cầu của câu hỏi điều tra, luận văn đều bám vào yêu cầu của các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định chất lượng

Với nội dung và thực tế khảo sát, luận văn có 1 số kết quả sơ bộ như sau:

Mẫu 1 có 136 phiếu điều tra trong đó:

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý chất lượng: 03

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị dự án và nhân sự: 35

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản xuất nhập khẩu: 15

- Tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng - Bảo hiểm: 43

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing và bán hàng: 40

Mẫu 2 có 89 phiếu điều tra

Mẫu 3 có số phiếu điều tra là 42 trong đó :

- Trình độ Cử nhân là 10,thạc sĩ là 12, Tiến sĩ 12, P Giáo sư: 06

- Giảng viên nước ngoài là 11, giảng viên trong nước là 31

Mẫu 4 có số phiếu là 250 trong đó:

- Sinh viên năm thứ nhất: 50

- Sinh viên năm thứ hai: 82

- Sinh viên năm thứ ba: 118

2.2 1 Thực trạng chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành

Kết cấu chương trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành của

Trường đại học Thương mại được xây dựng được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý của trường đại học Thương mại và các trường đối

Trang 36

tác Chương trình được chia thành 2 giai đoạn

- Giai đoạn 1 – Chương trình 2 năm đầu: Chương trình này được xây dựng chủ yếu bởi các giảng viên của trường đại học Thương mại và các học phần sẽ do các giảng viên của Đại học Thương mại đảm nhiệm Chương trình đào tạo 2 năm đầu được áp dụng chung cho tất cả các chuyên ngành đào tạo

- Giai đoạn 2 – Chương trình năm thứ ba: Chương trình năm thứ ba do giảng viên của trường đối tác xây dựng dựa trên chuyên ngành đào tạo và các môn học sẽ do hầu hết giảng viên nước ngoài đảm nhiệm Trước khi vào năm thứ ba, sinh viên CNTH sẽ phải trải qua kỳ thi chuyển giai đoạn do hội đồng hỗn hợp của giáo viên 2 trường đánh giá Chỉ những sinh viên nào đạt điều kiện thì mới được đào tạo theo chương trình của năm thứ ba do phía trường nước ngoài giảng dạy

Mục tiêu của chương trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực

hành đã đảm bảo cho sinh viên, học viên nắm được những kiến thức cơ bản

và nâng cao những kiến thức đã học ở bậc dưới đại học; hiện đại hóa kiến thức chuyên ngành Tuy nhiên, chương trình chưa có mục tiêu rõ ràng, cụ thể

Tính liên thông của chương trình: Chương trình đào tạo 2 năm đầu

của tất cả các chuyên ngành đào tạo trong hệ Cử nhân thực hành đều được thiết kế giống nhau do vậy chương trình đảm bảo được tính liên thông ngang các chuyên ngành Sinh viên của chuyên ngành Ngân hàng – Bảo hiểm, Quản trị Marketing, Quản trị dự án và nhân sự đều có thể dễ dàng chuyển đổi chuyên ngành đào tạo

Nội dung chương trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành

được triển khai ngay khi sinh viên nhập học Chương trình 2 năm đầu gồm 22 môn lý thuyết kèm thực hành và 8 môn phát triển kỹ năng với tổng số tín chỉ

là 91 tín chỉ Trong tổng số 91 tín chỉ, môn ngoại ngữ chiếm 44 tín chỉ chiếm

48 % Điều này là hợp lý vì sinh viên cần phải đạt trình độ tiếng Anh TOEIC

Trang 37

545 hoặc tiếng Pháp TCF 330 trước khi vào năm thứ ba

Chương trình năm thứ ba phụ thuộc vào vào từng chuyên ngành cụ thể

sẽ có các môn học phục vụ mục tiêu đào tạo của chuyên ngành đó Các môn học được sắp xếp từ dễ đến khó, có tính tiếp nối, kế thừa với tổng số tín chỉ theo chuẩn châu Âu là 60 tín chỉ vì vậy người học có điều kiện nâng dần trình

độ trong quá trình đào tạo Đồng thời trong năm thứ ba, một số môn học sẽ tổ chức theo hướng giờ lý thuyết sẽ do giảng viên nước ngoài giảng và giờ thực hành, thảo luận nhóm, xử lý tình huống sẽ do giảng viên Đại học Thương mại đảm nhiệm

Đề cương môn học: Đối với chương trình đào tạo năm thú ba, các

trường đối tác đều có đề cương môn học cụ thể được đăng tải trên website của mỗi trường Đối với trường đại học Thương mại, từ năm 2009, trường đã triển khai đề cương môn học tới tất cả các học phần giảng dạy cho hệ sinh viên chính quy Và đề cương các môn học 2 năm đầu hệ CNTH đều triển khai theo

đề cương môn học của hệ chính quy Thực trạng này cần thiết phải thay đổi bởi hệ CNTH liên kết đào tạo quốc tế có đối tượng, mục tiêu, phương pháp và nội dung đào tạo là hoàn toàn khác đối với hệ chính quy

Đánh giá về chương trình đào tạo hệ CNTH của trường hiện nay với thang điểm 5 qua phiếu trả lời, luận văn tổng hợp như sau:

- Cung câp kiến thức chuyên ngành tốt 3.7 3.1

Trang 38

hầu hết ngoại trừ kiến thức ngoại ngữ đều được đánh giá ở mức 3.1 đến 3.5 tốt duy khả năng nắm vững mục tiêu công việc thi sinh viên đánh giá ở mức bình thường 2.9 Khả năng ngoại ngữ của sinh viên hệ CNTH được đánh giá rất tốt (điểm 4.4-4.5) Điều này cũng rất hợp lý bởi mỗi sinh viên phải tích luỹ

đủ 44 tín chỉ ngoại ngữ trong 2 năm đầu và năm thứ ba được giảng dạy chuyên môn bằng ngoại ngữ với phần lớn là giáo viên nước ngoài Một lưu ý

là kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo hiện nay được các giảng viên đánh giá cao hơn sinh viên trong khi người thụ hưởng các kết quả chương trình đào tạo phải là sinh viên

Phẩm chất Sinh viên

tốt nghiệp

Nhà tuyển dụng

Giảng viên

Sinh viên đang học

Trang 39

chất cá nhân sinh viên CNTH còn nhiều hạn chế so với mặt bằng chung sinh viên Kết luận này thể hiện chương trình đào tạo cần phải được rà soát và điều chỉnh theo hướng bổ sung các tiết case study, gương mẫu, các giờ ngoại khoá, giảng viên thực tế Chương trình đào tạo đòi hỏi nâng cao hơn nữa phẩm chất của sinh viên hệ CNTH.

Kỹ năng Sinh viên

tốt nghiệp

Nhà tuyển dụng Giảng viên

Sinh viên đang học

ý đến mục tiêu đào tạo các kỹ năng thay bằng kiến thức hàn lâm của hệ này Mục tiêu sinh viên hệ CNTH sau tốt nghiệp là có thể thực hành được ngay các

kỹ năng cần thiết tại cơ quan, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức kinh

tế khác

Trang 40

2.2.2 Thực trạng học liệu của hệ Cử nhân thực hành

Nguồn học liệu hệ Cử nhân thực hành hiện nay được khai thác dựa trên 2 nguồn chính

- Nguồn học liệu do giảng viên cung cấp trực tiếp: Trước mỗi môn học hoặc ngay khi bắt đầu môn học, sinh viên được các giảng viên cung cấp tài liệu phục vụ môn học đó Tài liệu có thể dưới dạng file mềm, tài liệu in hoặc giáo trình đã được xuất bản Đối với các môn học của giảng viên nước ngoài, nguồn tài liệu này chủ yếu dưới dạng file mềm hoặc tài liệu in Sách ngoại văn, giáo trình của các môn học năm thứ ba hầu hết chưa được cung cấp cho sinh viên

- Nguồn học liệu từ thư viện:

+ Thư viện truyền thống: Sinh viên hệ CNTH đều được cấp mã thẻ thư viện và đảm bảo mọi quyền lợi sử dụng sách, báo chí, tạp chí, tài liệu từ thư viện của trường Đại học Thương mại

+ Thư viện điện tử: Thư viện của trường Đại học Thương mại đã đưa được moduel tra cứu OPAC lên trang Web của trường và của khoa Đào tạo quốc tế Sinh viên có thể truy cập tra cứu đầu sách, xem tình trạng mượn tài liệu và gửi bài thông qua diễn đàn từ xa

Ngày đăng: 16/03/2015, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo, Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo, Giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ yếu Hội thảo Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hội nhập và thách thức, Lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hội nhập và thách thức
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 43/2005/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 43/2005/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học
5. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
6. Nguyễn Hoàng. Xây dựng quy trình chuẩn quản trị các dự án đào tạo quốc tế hệ cử nhân thực hành (Vận dụng trong quản trị dự án Cử nhân thực hành Tài chính - Ngân hàng đào tạo bằng tiếng Anh của trường Đại học Thương mại), Dự án R&D cấp trường, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy trình chuẩn quản trị các dự án đào tạo quốc tế hệ cử nhân thực hành (Vận dụng trong quản trị dự án Cử nhân thực hành Tài chính - Ngân hàng đào tạo bằng tiếng Anh của trường Đại học Thương mại)
7. Ngô Quang Hiền. Một số giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Thương mại theo tiếp cận mô hình kiểm định chất lượng. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Thương mại theo tiếp cận mô hình kiểm định chất lượng
9. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Xuất bản lần thứ IX). Nhà xuất bản KH & KT, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Xuất bản lần thứ IX)
Nhà XB: Nhà xuất bản KH & KT
10. Kỷ yếu Hội thảo. Tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Thương mại - Lộ trình và giải pháp. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Thương mại - Lộ trình và giải pháp
8. Trường Đại học Thương mại. Chiến lược và mô hình chiến lược phát triển Nhà trường đến 2015, tầm nhìn 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Khảo  sát  về  mục  tiêu  kiến  thức  của  chưong  trình  đào  tạo  CNTH - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
ng 2.1: Khảo sát về mục tiêu kiến thức của chưong trình đào tạo CNTH (Trang 37)
Bảng 2.2: Khảo sát về mục tiêu đào tạo phẩm chất của chương trình đào  tạo CNTH. - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.2 Khảo sát về mục tiêu đào tạo phẩm chất của chương trình đào tạo CNTH (Trang 38)
Bảng 2.3: Khảo sát về mục tiêu  đào tạo kỹ năng của chương trình đào  tạo CNTH - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.3 Khảo sát về mục tiêu đào tạo kỹ năng của chương trình đào tạo CNTH (Trang 39)
Bảng 2.4: Khảo sát về điều kiện phục vụ của thư viện đối với hệ CNTH    -  Kết quả đánh giá từ  các phiếu khảo sát  điều  tra  của  mẫu  1 và 4 về   mức độ hài lòng của sinh viên đối với điều kiện phục vụ thư viện tại trường  đại học Thương mại và thư việ - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.4 Khảo sát về điều kiện phục vụ của thư viện đối với hệ CNTH - Kết quả đánh giá từ các phiếu khảo sát điều tra của mẫu 1 và 4 về mức độ hài lòng của sinh viên đối với điều kiện phục vụ thư viện tại trường đại học Thương mại và thư việ (Trang 42)
Bảng 2.5: Kết quả tuyển sinh hệ CNTH của trường Đại học Thương mại - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.5 Kết quả tuyển sinh hệ CNTH của trường Đại học Thương mại (Trang 44)
Bảng 2.7: Khảo sát đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ hệ CNTH - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.7 Khảo sát đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ hệ CNTH (Trang 47)
Hình thức tổ chức dạy học của hệ CNTH được luận văn khảo sát thông  qua các phiếu điều tra có 1 số kết quả như sau: - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Hình th ức tổ chức dạy học của hệ CNTH được luận văn khảo sát thông qua các phiếu điều tra có 1 số kết quả như sau: (Trang 49)
Bảng 2.8: Khảo sát tính hiệu quả và ý kiến nhận xét về các phương pháp  tổ chức kiểm tra, đánh giá hệ CNTH - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.8 Khảo sát tính hiệu quả và ý kiến nhận xét về các phương pháp tổ chức kiểm tra, đánh giá hệ CNTH (Trang 51)
Bảng 2.9: Khảo sát mức độ hài lòng về công tác sinh viên hệ CNTH  Kết quả khảo sát công tác  điểm danh sinh viên, tổng hợp chuyên cần  của sinh viên cho thấy hoạt động này chưa thực sự hiệu quả và đáp ứng sự hài  lòng - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.9 Khảo sát mức độ hài lòng về công tác sinh viên hệ CNTH Kết quả khảo sát công tác điểm danh sinh viên, tổng hợp chuyên cần của sinh viên cho thấy hoạt động này chưa thực sự hiệu quả và đáp ứng sự hài lòng (Trang 54)
Bảng 2.10: Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với các bộ phận  trong trường. - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.10 Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với các bộ phận trong trường (Trang 55)
Bảng 2.11: Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với các điều kiện  phục vụ học tập - Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại
Bảng 2.11 Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với các điều kiện phục vụ học tập (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w