1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF

104 848 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong luận văn này tác giả tập trung vào việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN nhằm góp phần nâng cao hiệu

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài……….… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… … 3

3 Khách thể và nghiên cứu đối tượng……… 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu……….… 3

5 Gi¶ thuyÕt khoa häc……….……… 4

6 Phạm vi đề tài nghiên cứu ……… 4

7 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 4

8 Cấu trúc luận văn 4 Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ……… 5

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 6 1.2.1 Khái niệm về sinh viên……… ……… 6

1.2.2 Khái niệm về tự học……… 7

1.2.3 Khái niệm về quản lý……… ………… 8

1.2.4 Khái niệm về quản lý giáo dục……….……… 12

1.2.5 Khái niệm về quản lý nhà trường……….………… 12

1.3 Quan niệm chung về hoạt động tự học 14 1.3.1 Nhiệm vụ, vai trò của sinh viên trong hoạt động tự học………… 14

1.3.2 Đặc điểm của sinh viên trong hoạt động tự học………… ……… 16

1.3.3 Hoạt động dạy – học trong hoạt động tự học …… 16

1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên 18 1.4.1 Đặc điểm của công tác quản lý hoạt động tự học……… 18

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học……… … 18

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học……….… 19

Trang 2

1.4.4 Biện phỏp quản lý hoạt động tự học……… 20 1.4.5 Nhà trường tham gia quản lý quỏ trỡnh tự học của sinh viờn…… 20

1.5 Những yờu cầu về tự học của sinh viờn trong xu hướng đào

tạo theo tớn chỉ ở trường đại học

24

1.5.2 Phương phỏp dạy và học theo tớn chỉ……… … 25 1.5.3 Quản lý dạy và học theo học chế tớn chỉ……… 26 1.5.4 Những yờu cầu về tự học trong phương thức đào tạo theo tớn

chỉ

27

Chương 2: Thực trạng cụng tỏc quản lý hoạt động tự học của

sinh viờn khoa Ngụn ngữ và Văn hoỏ Phỏp – Trường Đại học

Ngoại ngữ - Đại học quốc gia hà nội

2.1 Khỏi quỏt về Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia

Hà nội

29

2.1.1 Quỏ trỡnh thành lập trường……….…… 29 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ……… 30 2.1.3 Đặc điểm, đối tượng đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ -

Đại học Quốc gia Hà nội………

31

2.2 Thực trạng cụng tỏc quản lý của Trường, Khoa về hoạt động

tự học của sinh viờn Khoa Ngụn ngữ và Văn hoỏ Phỏp

2.2.3 Thực trạng quản lý của trường, Khoa đối với hoạt động tự học

của sinh viờn Khoa Ngụn ngữ và Văn hoỏ Phỏp……… ………

42

2.2.4 Nhận xột chung về thực trạng ……… ………… 49

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học

của sinh viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp –

Trang 3

néi trong giai ®o¹n hiÖn nay

3.1.1 Nguyên tắc tính thừa kế……….…… 52 3.1.2 Nguyên tắc tính thực tiễn……… ……… 52 3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả……… … 53

3.2.1 Nhóm biện pháp thứ 1: Nâng cao ý thức, xây dựng động cơ và

thái độ học tập đúng đắn cho sinh viên đối với hoạt động tự học……

53

3.2.2 Nhóm biện pháp thứ 2: Tổ chức các hoạt động nhằm bồi

dưỡng và rèn luyện hệ thống kỹ năng tự học cho sinh viên………

57

3.2.3 Nhóm biện pháp thứ 3: Đổi mới phương pháp giảng dạy của

giảng viên nhằm tăng cường tính tích cực tự học của sinh viên……

66

3.2.4 Nhóm biện pháp thứ 4: Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị

phục vụ hoạt động tự học của sinh viên……….…… 70 3.2.5 Nhóm biện pháp thứ 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá

chất lượng học tập của sinh viên nhằm kích thích hoạt động tự học 71 3.2.6 Nhóm biện pháp thứ 6: Tổ chức tốt công tác thi đua khen

thưởng nhằm thúc đẩy hoạt động tự học của sinh viên……… … 74

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động tự học 76

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 78

Trang 4

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp : Khoa NN & VH Pháp

Phòng Chính trị và Công tác Học sinh sinh viên : Phòng CT & HSSV

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ như vũ bão thì việc tích cực hoạt động của mỗi thành viên trong xã hội để nắm bắt những thông tin khoa học là vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết

Để hoà nhập vào làn sóng phát triển mạnh mẽ đó, chúng ta bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Yêu cầu mới, nhiệm vụ mới đặt ra trong đó nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng đó là sự hình thành, phát triển con người năng động, tự chủ, sáng tạo Với thực tiễn này đòi hỏi mỗi cá nhân trong xã hội, thế hệ trẻ nói chung, sinh viên nói riêng muốn tồn tại, phát triển thì không thể chỉ dựa vào những kiến thức tiếp nhận được từ sự truyền đạt từ thầy cô giáo , mà đòi hỏi mỗi người phải có năng lực tự học tập, tự nghiên cứu, tự chiếm lĩnh những kiến thức một cách thường xuyên, liên tục, suốt đời

Tự học là một yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi công dân nói chung, thế hệ trẻ, sinh viên nói riêng Tự học là một thuộc tính vốn có của con người, là con đường phát triển nội lực của mỗi cá nhân, của dân tộc, động lực chính của

quá trình giáo dục - đào tạo Sinh thời, Hồ Chủ tịch đã từng nói: “ Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác giáo dục -

đào tạo, coi đó là điều kiện tiên quyết để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước Nghị quyết Đại hội lần VIII của Đảng đã chỉ rõ: “ Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của mỗi học sinh” Đại hội lần thứ IX của Đảng lại tiếp tục chỉ đạo ngành GD - ĐT : “ Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh – sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề…” Khi bàn về vấn đề tự học, giáo sư Tạ

Trang 6

Quang Bửu cũng đã viết: “ Tự học là khởi nguồn của phong cách tự đào tạo đồng thời là cái nôi nuôi dưỡng sự sáng tạo Ai giỏi tự học ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, người đó sẽ tiến xa.”

Tự học đã trở thành vấn đề cấp thiết đối với giáo dục và đào tạo nước ta Hoạt động tự học có ý nghĩa quyết định biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Đặc biệt đối với trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội là một trong ba trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà nội đang chuẩn bị chuyển đổi từ học chế niên chỉ sang học chế tín chỉ thì vấn đề tự học càng trở

nên là vấn đề đặc biệt quan tâm, để đào tạo ra được những “ sản phẩm” hoàn

hảo, những con người sẽ làm chủ tương lai đất nước Để hoàn thành sứ mệnh vinh quang ấy thì trong quá trình học tập, những sinh viên này, cần phải có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, tự cập nhật tri thức, biết cách biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Tự học của sinh viên là một khâu quan trọng không thể tách rời quá trình đào tạo ở nhà trường đặc biệt với sinh viên sư phạm ngoại ngữ Nhưng qua thực tiễn công tác cùng với những quan sát và kết quả điều tra, đánh giá chúng tôi nhận thấy sinh viên chưa thực sự tự giác trong học tập, rất thờ ơ với việc trang bị kiến thức, học tập còn mang tính chiếu lệ, chỉ cốt để trải qua thi cử Nguyên nhân một phần cũng do sinh viên chưa có được những phương pháp và kỹ năng học tập ở bậc đại học do vậy kết quả tự học của sinh viên còn thấp

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội trong các hội thảo

về nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, hội nghị nghiên cứu khoa học cũng đã nhiều năm đề cập đến vấn đề tự học của sinh viên … và làm thế nào để kích thích sinh viên ngoại ngữ tích cực hơn nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên Đồng thời cũng đã có một số giải pháp như: đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tính sáng tạo, đặc biệt là công tác

Trang 7

quản lý, tổ chức của trường đối với hoạt động tự học song các biện pháp đó chưa được chú ý và quan tâm đúng mức nên kết quả vẫn không được như mong muốn

Do vậy ngoài việc đổi mới phương pháp dạy học thì việc xây dựng một số biện pháp trong công tác quản lý để nâng cao hoạt động tự học cho sinh viên của trường là một vấn đề cấp thiết

Chính vì vậy tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài: “Biện pháp

quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đaị học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản

lý hoạt động tự học của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy học ở Khoa Ngôn ngữ và Văn

hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên

khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia

Hà nội

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội

- Đề xuất các biện pháp tăng cường hoạt động tự học của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 8

5 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên một cách khoa học, hệ thống và phù hợp thì chất lượng hoạt động học tập của sinh viên sẽ được nâng cao và đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội từ năm 2002-2003 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Thu thập, nghiên cứu, phân tích xử lý tài liệu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát, phương pháp điều tra bảng hỏi, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ:

Sử dụng toán học thống kê để xử lý số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn dự kiến trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và

Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và

Văn hoá Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

SINH VIÊN

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trong lịch sử phát triển giáo dục, tự học là vấn đề được quan tâm nghiên cứu từ lâu về cả lý luận và thực tiễn, nhằm phát huy vai trò của người học và nâng cao chất lượng của hoạt động tự học Song từng giai đoạn lịch sử nhất định,

ở mỗi quốc gia nhất định tự học được nghiên cứu đề cập dưới nhiều khía cạnh khác nhau

Khổng Tử (551-479 trước công nguyên), nhà tư tưởng nổi tiếng và nhà sư phạm vĩ đại của Trung Quốc, về phương pháp giáo dục ông đã đề cao việc tự học, tự luyện, tu nhân, chú trọng phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh Khổng Tử thường chú ý việc dạy sát đối tượng, kết hợp học và hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, chủ trương phát triển hứng thú, động cơ ý chí của người học Đề cập đến vấn đề học tập, Khổng Tử xác định “ Học nhi thời tập chí”, việc học tập theo ông phải gắn liền với thực hành để thông suốt những điều

đã học Ông đề cập và nhấn mạnh mối quan hệ tác động giữa việc học tập và tư duy trong học tập, ông cho đó là hai yếu tố rang buộc không thể thiếu của một vấn đề :

“ Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tất đãi” Ông cho rằng học mà không nghĩ thì mờ tối, nghĩ mà không học thì khó nhọc, mất công Do vậy, với ông việc học tập và tự học là cần thiết và gắn bó mật thiết với nhau

Chủ tịch Hồ Chí Minh, một tấm gương sáng ngời về ý chí quyết tâm trong

tự học, tự rèn luyện Người luôn cho rằng học tập giúp con người tiến bộ, nâng cao phẩm chất, mở rộng hiểu biết, làm thay đổi hiệu quả lao động Người đã động viên toàn dân: “ Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học tập là nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà tích cực, tự

Trang 10

động hoàn thành kế hoạch học tập” Người còn chỉ rõ “ Về việc học lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạo góp vào” [ 30,116]

Trong khoa học, đã có nhiều công trình nghiên cứu rất công phu về vấn đề

tự học như: “ Quá trình dạy – tự học” của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn, Giáo sư

Vũ Văn Tảo; “ Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn; “ Tự học – chìa khoá vàng của giáo dục” của Giáo sư Phan Trọng Luận và còn rất nhiều các công trình nghiên cứu về tự học của các giáo sư, các nhà giáo dục học như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức…và rất nhiều luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục trong những năm gần đay đề cập đến nhiều khía cạnh về hoạt động tự học và các biện pháp quản lý, tổ chức hoạt động

tự học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Tuy nhiên hoạt động tự học của sinh viên Khoa Pháp vẫn còn là một vấn đề bỏ ngỏ, chưa có công trình nào nghiên cứu Vì vậy trong luận văn này tác giả tập trung vào việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tự học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm về sinh viên:

Thuật ngữ “ sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng La tinh “ student”: có nghĩa

là người làm việc, học tập nhiệt tình, người tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng tương đương với từ “ student” trong tiếng Anh để chỉ những người đang theo học ở bậc đại học, được phân biệt với học sinh – trẻ em đang học ở phổ thông

Theo X.L Rubinsen quan niệm: “ sinh viên” là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng để chuẩn bị cho hoạt động lao động và sản xuất vật chất cho xã hội Nhóm sinh viên rất cơ động được tổ chức thoe một mục đích xã hội nhất định nhằm chuẩn bị thực hiện vai

Trang 11

trò xã hội với trình độ nghề nghiệp cao trong các lĩnh vực xã hội, sinh viên là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ tri thức được đào tạo thành người lao động có tay nghề cao tham gia hoạt động tích cực

Quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo thì: “ sinh viên” là người đang học trong hệ Đại học và cao đẳng

Từ đó ta có thể hiểu : sinh viên Việt nam là những người đang học tập tại các trường Đại học – Cao đẳng trong cả nước nhằm đáp ứng nguồn lao động có tri thức, có tay nghề cao phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước

1.2.2 Khái niệm về tự học

Tự học là học khi có thầy và cả khi không có thầy, người học biết tự xác định mục tiêu, tự lập kế hoạch, tự đánh giá việc học tập của bản thân Tự học là học mà không cần có sự giám sát bên ngoài Tự học là “ tự động học tập”, nó thể hiện tính tự giác, tích cực, tự lực rất cao trong quá trình lĩnh hội khái niệm khoa học của người học

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “ Tự học – là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ ( quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và

có khi cả cơ bắp ( khi phải sự dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi

cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan ( tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.” [ 36,59]

Theo tác giả Vũ Văn Tảo: “ Sự học dù dưới dạng nào, tại trường, lớp hoặc ngoài trường lớp, có thầy hướng dẫn hoặc không có thầy, có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật, của công nghệ thông tin hoặc chưa, đều phải là sự tự học…Học là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú

Trang 12

mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh mình” [ 36,55]

1.2.3 Khái niệm về quản lý

Thuật ngữ “ quản lý” ( từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích nhau Quá trình “ quản” gồm coi sóc, gìn giữ, duy trì ở trạng thái “ ổn định” Quá trình “ lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống ( tổ chức) vào thế “ phát triển” Nếu chỉ “quản” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “lý” thì tổ chức phát triển không bền vững Do đó trong “ quản” phải có “lý” và ngược lại để làm cho hệ thống ở thế cân bằng động, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài tổ chức [ 1 ,1]

Quản lý là sự điều khiển một hệ thống hoạt động xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô vì vậy có nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận có những định nghĩa khác nhau:

K Marx đã từng nói đến sự cần thiết của quản lý: “ Bất kỳ một lao động

xã hội nào được tiến hành trên một quy mô tương đối lớn cũng đều cần có sự quản lý, nó xác lập mối quan hệ hài hoà giữa các công việc riêng rẽ và thực tiễn những chức năng chung nhất xuất phát từ sự vận động của toàn cơ cấu sản xuất ( khác với vận động của từng bộ phận độc lập trong nền sản xuất ấy Một nghệ sĩ

vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Như vậy quản lý là điều khiển, là chỉ huy, là tổ chức, là hướng dẫn, là phối hợp quá trình hoạt động của con người trong các nhóm xã hội

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “ Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý ( người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho

tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [ 10 ,1 ]

Trang 13

Theo Harold Koontz: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người

có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [ 23,33]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.[ 19,7]

Nghiên cứu các định nghĩa trên chúng ta có thể thấy mặc dù các tác giả có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng họ đều thống nhất:

Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản

lý, đối tượng quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng

và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra

Như vậy quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác

Trang 14

động của môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Người quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo và mềm dẻo

* Các chức năng quản lý

Chức năng của quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đích, mục tiêu quản lý đề ra Có nhiều cách phân chia về choc năng của quản lý nhưng cơ bản thống nhất ở bốn chức năng dưới đây:

Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định mục tiêu, mục đích của một tổ chức và những con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng kế hoạch hoá có ba nội dung cơ bản là:

- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;

- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của

tổ chức để đạt được các mục tiêu này

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu, xác định các hoạt động ưu tiên

+ Chức năng tổ chức

Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn

nhân lực để thực hiện hoá các mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoa học

Trang 15

cho con người, công việc một cách hợp lý, là sự phối hợp các tác động bộ phận tạo nên một tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần Công tác tổ choc bao gồm:

- Xác định cấu trúc của bộ máy

- Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy

- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức

+ Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ con người, tổ choc trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ Chỉ đạo là quá trình tác động, liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:

- Chỉ huy, ra lệnh

- Động viên khen thưởng

- Theo dõi, giám sát

- Uốn nắn, sửa chữa, chỉnh lý

+ Chức năng kiểm tra

Để hoàn thành choc năng lãnh đạo, người lãnh đạo hệ thống cần thiết và phảI thực hiện chức năng kiểm tra của quản lý Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo

Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

- Xây dựng chuẩn thực hiện

Trang 16

- Đánh giá việc thực hiện trên chính sách so với chuẩn

- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động

Bốn chức năng của quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý Chu trình quản lý bao gồm bốn giai đoạn với sự tham gia của hai yếu tố quan trọng thông tin và quyết định Trong đó thông tin có vai trò

là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo

Chu trình quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau

1.2.4 Khái niệm về quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều định nghĩa khác nhau

Tổ chức

TT QL Kiểm tra

Chỉ đạo Lập kế hoạch

Trang 17

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng Thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất [ 34,35]

Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất

là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.5 Khái niệm về quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh.” [ 20, 61]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Việc quản lý nhà trường phổ thông (

có thể mở rộng ra việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [34,71]

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt; các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó là một

Trang 18

hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai đoạn phát triển của đất nước Quản lý nhà trường gồm:

- Quản lý chương trình dạy-học và giáo dục của nhà trường;

- Quản lý học sinh (quản lý các hoạt động của học sinh);

- Quản lý giáo viên, phát triển nghề nghiệp của người thày;

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện của nhà trường, đảm bảo cho nhà trường hoạt động để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

1.3 Quan niệm chung về hoạt động tự học

1.3.1 Vị trí, vai trò của sinh viên trong tự học

Hoạt động tự học luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của mỗi người Bàn về vai trò của tự học nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười

đã phát biểu: “ Tự học tự đào tạo là con đường phát triển suốt đời mỗi con người trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay và mai sau, đó cũng là truyền thống quý báu của người Việt nam và dân tộc Việt nam Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình giáo dục thành tự giáo dục,” [32]

Tự học là cốt lõi của việc học, tự học là phải tự lực cánh sinh, không ai

có thể học hộ người khác được Trong cuộc hội thảo khoa học ngành Tâm lý của Trường Đại học Sư phạm đã nhấn mạnh rằng: “ Không ai có thể đưa ra một kiến thức từ ngoài vào đầu óc người học nếu người đó không tích cực học tập Sự lĩnh hội kiến thức luôn luôn là kết quả của quá trình hoạt động nhận thức riêng của tưng học sinh sinh viên, mặc dù hoạt động này được giáo viên chỉ đạo, hướng dẫn” [ 24 ]

Trang 19

Chủ tịch Hồ Chí Minh một tấm gương sáng người về tự học cũng đánh giá tầm quan trọng của tự học “ Về cách học tập phải lấy tự học làm cốt” Quá trình tự học như thế có thể hiểu là sự chuyển hoá quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, là sự biến đổi bản thân mình trở nên có thêm giá trị bằng nỗ lực của chính mình để chiếm lĩnh những giá trị mới lấy từ bên ngoài là một hành trình nội tại được cắm bởi mốc kiến thức, phương pháp tư duy và thực hiện tự phê bình để hiểu bản thân mình

Trong quá trình học tập nếu biết bồi dưỡng được ý chí và năng lực tự học cần thiết thì sẽ khơi dậy ở sinh viên tiềm năng to lớn vốn có trong họ, tạo nên động lực nội sinh của quá trình học tập, vượt lên trên các tác động bên ngoài như các biện pháp thi đua, khen thưởng và trách phạt Khả năng tự học chính là nhân

tố nội lực, nhân tố quyết định chất lượng đào tạo Tuy nhiên nói như vậy không

có nghĩa là hạ thấp vai trò, trách nhiệm của giảng viên, cán bộ quản lý và tập thể sinh viên trong nhà trường vì chính các lực lượng này có tác dụng lớn lao trong việc động viên, hướng dẫn, quản lý sinh viên tự học một cách bền vững, có hiệu quả, đúng hướng

Tóm lại, tự học, tự đào tạo ngày càng có vai trò quan trọng đối với giáo dục nói chung và nhu cầu nắm vững tri thức của mỗi cá nhân nói riêng và là một hoạt động tất yếu của con người nói chung và của sinh viên nói riêng Muốn vậy thế hệ trẻ cần có những năng lực đặc biệt quan trọng, đó là năng lực tự học Do vậy việc tìm ra các biện pháp hữu hiệu để tổ chức có hiệu quả hoạt động tự học cho sinh viên là hết sức cần thiết và mang ý nghĩa thiết thực đối với lợi ích trước mắt và lâu dài, nó không chỉ giúp sinh viên rèn luyện và nâng cao khả năng độc lập, sáng tạo trong học tập, trong cuộc sống mà còn góp phần tích cực thúc đẩy

sự phát triển của nên giáo dục nước nhà

Trang 20

1.3.2 Đặc điểm của sinh viên trong tự học

Sinh viên là đối tượng đã có ý thức phát triển, được trang bị những kiến thức cơ bản có khả năng thực hiện hoạt động tự học, tự nghiên cứu, tự lĩnh hội tri thức Khả năng tư duy của sinh viên đã phát triển ở mức độ cao Quá trình học tập của sinh viên khác với quá trình học tập của học sinh phổ thông Những tri thức mà sinh viên lĩnh hội được chủ yếu liên quan tới lĩnh vực nghề nghiệp Do vậy sinh viên bắt đầu tập dượt nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu các vấn đề khoa học, nó cao hơn và phức tạp hơn so với quá trình học tập của học sinh phổ thông Chính vì vậy, trong quá trình học tập sinh viên phải có tính tích cực, độc lập rất cao mới có thể tiếp cận, làm quen với phương pháp học tập mới

Nét đặc trưng cơ bản về hoạt động học tập của sinh viên là sự tập trung căng thẳng về trí tuệ, sự hứng thú, say mê về cảm xúc và thái độ đúng đắn trong học tập Hoạt động tự học của sinh viên có vai trò quan trọng quyết định tới quá trình nhận thức, nó mang đủ những đặc trưng cơ bản của hoạt động tự học nói chung, đó là quá trình sinh viên tự giác, tự lực, tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên để sinh viên có thể chiếm lĩnh những tri thức khoa học ở một lĩnh vực chuyên môn nào đó bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục tiêu đào tạo

1.3.3 Hoạt động dạy – học ở đại học

Dạy là quá trình hoạt động của thầy , thông qua sự truyền đạt nội dung mà chỉ đạo ( tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra) hoạt động của trò, nhằm làm cho trò đạt tới mục đích dạy học [34, 91]

Học là quá trình hoạt động của trò, trong đó trò dựa vào sự chỉ đạo của thầy, tự điều khiển lĩnh hội tự giác tích cực tự lực của bản thân, nhằm đạt được mục đích dạy học [34, 92]

Trang 21

Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất của hoạt động chỉ đạo của

thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của trò, nhằm làm

cho trò đạt được mục đích dạy học [34, 91]

Quá trình dạy – học là một hệ thống toàn vẹn gồm ba thành tố cơ bản: thầy

( dạy), trò ( tự học), tri thức Ba thành tố này luôn tương tác với nhau, thâm nhập

vào nhau, quy định lẫn nhau rheo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ

quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học công hưởng

với tự học tạo ra chất lượng và hiệu quả trong giáo dục

Trong quá trình dạy – tự học, phương pháp daỵ học là cách thức đặc thù

nhằm tổ chức các mối liên hệ giữa 3 thành tố : thầy, trò, tri thức Nếu lấy từng

thành tố làm trung tâm thì sẽ có từng phương pháp dạy học khác nhau Nếu lấy

việc học làm trung tâm tức là học trò giữ vai trò chủ thể tự mình tìm ra kiến thức

bằng hành động của chính mình ( tức tự học) thì ta có phương pháp dạy – tự học

Trang 22

1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.4.1 Đặc điểm của công tác quản lý hoạt động tự học

Theo lý luận về quản lý thì bất kỳ một hoạt động quản lý nào cũng bao gồm: chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý

Đây là đặc điểm đầu tiên, cơ bản của quản lý nói chung: “ Nếu chủ thể quản lý không có thì việc quản lý đặt ra là vô nghĩa, nếu chủ thể quản lý chỉ tồn tại trên danh nghĩa tức là bất lực về tiềm năng, về vật chất, về nhân cách đặc biệt

là về pháp lý thì khái niệm quản lý sẽ chỉ là hình thức và phù phiếm.” [ 12 ,6]

Trong hoạt động tự học thì chủ thể trong quản lý hoạt động tự học của sinh viên là những bộ phận chịu trách nhiệm tác động vào quy trình tự học của sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo

Căn cứ vào công văn số 153/2003/QĐ - TTg - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “ Điều lệ trường đại học” về quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng về hoạt động đào tạo thì chủ thể quản lý hoạt động tự học của sinh viên là Hiệu trưởng

Quản lý hoạt động tự học có liên quan đến việc trao đổi thông tin và có mối liên hệ ngược.Thông tin là một yếu tố không thể thiếu trong công tác quản

lý Trong quản lý hoạt động tự học, thông tin là các tín hiệu mới được thu nhận, được hiểu, được cho là có ích trong quản lý hoạt động tự học Trên cơ sở những thông tin, chủ thể quản lý tính toán, xử lý kịp thời đưa ra những quyết định quản

lý là những nội quy, quy định của nhà trường về học tập nói chung và tự học nói riêng

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học

Mọi hoạt động quản lý đều xuất phát từ mục tiêu quản lý Mục tiêu quản

lý hoạt động tự học của sinh viên là làm cho quá trình tự học được vận hành đồng bộ, có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng học tập Cụ thể:

Trang 23

- Về nhận thức sinh viên có nhận thức đúng đắn về mục đích của tự học trên cơ

sở đó có tình cảm, thái độ tốt đối với hoạt động tự học của bản thân và ý thức tự học, tự rèn luyện suốt đời

- Về thái độ giúp sinh viên biết tôn trọng và thực hiện đúng các quy định về tự học, tự khắc phục khó khăn để tiến hành tự học, biết đấu tranh với những hành vi không đúng trong học tập

- Về hành vi rèn luyện tính kiên trì trong học tập, hình thành thói quen độc lập trong suy nghĩ và hành động, nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu Hành vi trên chính là sản phẩm của nhận thức, là biểu hiện cụ thể tình cảm cuả sinh viên đối với hoạt động tự học

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học

Nghị quyết đại hội IX : “ Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học …Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề …”

Với những ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên, quản lý hoạt động của sinh viên cần có những nội dung sau:

- Xây dựng động cơ tự học cho sinh viên

Bất cứ hoạt động nào của con người đều có mục đích, có động cơ Động

cơ là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động của sinh viên Theo thuyết “nhu cầu” về động cơ của A Maslow, các nhu cầu được xếp từ thấp tới cao gồm: nhu cầu cơ bản – sinh học; nhu cầu về sự an toàn; nhu cầu về sự thừa nhận; nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện Động cơ tự học của sinh viên cũng có nhiều thứ bậc khác nhau: bắt đầu từ nhu cầu phải hoàn thành nhiệm

vụ học tập, tự khẳng định mình, cơ hội có việc làm và công danh sự nghiệp, nhu cầu học để biết, để khẳng định, để thể hiện mình

Trang 24

- Quản lý kế hoạch tự học của sinh viên

Là việc lập kế hoạch và thực hiện các kế hoạch đó Các kế hoạch bao gồm phân chia thời gian cho các nội dung tự học; các phương pháp tự học, nó cũng giúp cho cán bộ quản lý kiểm soát được hoạt động tự học của sinh viên một cách thuận lợi

- Quản lý nội dung, phương pháp tự học của sinh viên

Quản lý nội dung tự học nhằm hướng dẫn nội dung tự học phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của môn học Quản lý phương pháp tự học của sinh viên bắt đầu từ việc xác định mục đích, động cơ của học đến việc lựa chọn cách học, biện pháp phù hợp

- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên

Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập có ảnh hưuởng rất nhiều đến hiệu quả học tập cử sinh viên Để hoạt động tự học của sinh viên đạt hiệu quả cao thì phải đảm bảo về điều kiện cơ sở vật chất như thư viên, phòng máy, tài liệu

- Kiểm tra đánh giá kết quả tự học của sinh viên

Là công việc của giảng viên Muốn cho sinh viên tự học có kết quả tốt, giảng viên phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá thông qua các bài kiểm tra để qua đó nhận xét được quá trình học tập của sinh viên Kết quả kiểm tra đánh giá

sẽ giúp sinh viên tự điều chỉnh hoạt động tự học của mình

1.4.4 Biện pháp quản lý hoạt động tự học

Các biện pháp quản lý là tổ hợp các phương pháp, cách thức tiến hành của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra Các biện pháp quản lý hoạt động tự học bao gồm:

- Xây dựng động cơ tự học cho sinh viên

- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của tự học cho sinh viên và giảng viên

- Xây dựng kế hoạch tự học cho sinh viên

Trang 25

- Xây dựng quy định, nội quy về hoạt động tự học của sinh viên

- Tổ chức, kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học

1.4.5 Các nhân tố tham gia quản lý quá trình tự học của sinh viên

Có nhiều nhân tố tham gia vào quá trình quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đó có hai lực lượng cơ bản Các lực lượng quản lý bên trong nhà trường và lực lượng quản lý bên ngoài nhà trường

* Các lực lượng quản lý bên trong nhà trường:

Theo Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ( Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ - BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) quy định:

Căn cứ điều kiện cụ thể của trường, Hiệu trưởng hoặc trưởng khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV theo sự phân cấp của Hiệu trưởng phân công giáo vien chủ nhiệm lớp HSSV hoặc trợ lý khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV ( sau đây gọi chung là giáo viên chủ nhiệm) để hướng dẫn các hoạt động của lớp

- Giáo viên chủ nhiệm tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên giáo viên là lực

lượng nòng cốt tham gia tích cực quản lý hoạt động tự học của sinh viên thông

qua các nội dung dưới đây

+ Hướng dẫn, tổ chức, thiết kế, điều khiển các hoạt động học tập của sinh viên thông qua các hình thức tổ chức quá trình dạy học trên lớp

+ Bồi dưỡng hình thành động cơ và thái độ tự học nghiêm túc cho sinh viên thông qua các hoạt động giáo dục nhận thức, thi đua khen thưởng hay thông qua kiểm tra kết quả hoạt động tự học của sinh viên

+ Thiết kế kế hoạch, xây dựng và phát triển tập thể sinh viên, xây dựng bộ máy của lớp có đủ năng lực và uy tín để điều hành mọi hoạt động của lớp nhằm phát huy vai trò tự quản trong việc quản lý hoạt động tự học

Trang 26

- Các lớp sinh viên

Lớp HSSV được tổ choc bao gồm những HSSV cùng ngành nghề, khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá học Đối với HSSV học theo học chế tín chỉ, ngoài việc sắp xếp vào lớp HSSV để tổ choc, quản lý về thực hiện các nhiẹm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật

Theo điều 17 của Quy chế Học sinh sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy quy định rõ nhiệm vụ của ban cán

vị phụ trách công tác HSSV và ban giám hiệu nhà trường giảI quyết những vấn

đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của HSSV trong lớp

+ Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên trong các hoạt động của lớp

- Phòng Công tác Chính trị và HSSV, Ký túc xá: Có vai trò tích cực trong

việc tổ chức các hoạt động tự học của sinh viên nội trú thông qua các hoạt động: + Điều 8 của Quy chế HSSV về công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV có ghi: Phòng Công tác HSSV tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV, tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp + Theo công văn số 1146/CV – CT& HSSV của Trường Đại học Ngoại ngữ quy định về trách nhiệm của Phòng CT & CTHSSV trong công tác quản lý sinh viên

Trang 27

nội trú là thường xuyên đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế sinh viên nội trú, chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức ăn, ở, tự học, sinh hoạt cho sinh viên nội trú

- Các khoa, tổ bộ môn có nhiệm vụ

Điều 41 của Điều lệ các trường đại học có quy định

+ Tổ chức tốt quá trình đào tạo, giảng dạy và học tập của Khoa mình theo đúng chương trình, kế hoạch giảng dạy và học tập của nhà trường

+ Chỉ đạo, tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học thuộc đơn vị mình phụ trách Tổ chức cải tiến phương pháp giảng dạy và học tập theo tinh thần dạy

tế bào của xã hội, gia đình có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục và quản

lý hoạt động tự học của sinh viên đặc biệt đối với những sinh viên ở ngoại trú cùng gia đình

Điều 94 về Trách nhiệm của gia đình trong Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ: “ Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người giám được học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động của nhà trường.”

Gia đình quản lý hoạt động tự học của sinh viên thông qua các hoạt động dưới đây:

+ Thường xuyên quan tâm theo dõi kết quả học tập, rèn luyện của con em mình + Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, điều kiện học tập để sinh viên có thể thực hiện tốt hoạt động tự học của mình

+ Thường xuyên động viên, khích lệ con em mình cố gắng phấn đấu vươn lên trong học tập

Trang 28

+ Thường xuyên liên hệ với nhà trường để nắm bắt tình hình học tập và rèn luyện của sinh viên

- Nơi sinh viên cư trú, tạm trú

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “ Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy nhưng nếu thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không được hoàn toàn [ 19,209]

Vì số lượng sinh viên được ở ký túc xá ở các trường đại học rất hạn chế nên phần lớn sinh viên phải ở ngoại trú Vì vậy, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng của năm 2002 trong điều 6 có ghi về nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng ( Ban) chức năng quản lý HSSV

+ Phối hợp với công an, chính quyền địa phương nơi có HSSV của trường thường trú, đang tạm trú để xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, an toàn xã hội trên địa bàn dân cư đối với HSSV ngoại trú

+ Hướng dẫn sinh viên chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước, nội quy của nhà trường và quy định của chính quyền địa phương

Do vậy, sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và chính quyền nơi sinh viên cư trú có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.5 Những yêu cầu về tự học của sinh viên trong xu hướng đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học.

1.5.1 Tín chỉ

Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 43/2007/QĐ-BGD ĐT về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ

Trang 29

chính quy theo hệ thống tín chỉ, theo tài liệu sử dụng nội bộ về hệ thống tín chỉ học tập của Vụ Đại học – Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1994 thì một tín chỉ được định nghĩa như sau: “ đơn vị mà tổ chức đào tạo có thể đo được khối lượng công việc của một môn học của mình Số lượng giờ tín chỉ gán cho một môn học thường được xác định bởi số lượng giờ lên lớp của một tuần và số lượng tuần trong một học kỳ ( session) Một giờ tín chỉ thường được gán cho một buổi lên lớp 50 phút trong một tuần trong khoảng thời gian một học kỳ hai quý, học kỳ một quý hay mộy đợt học khác; ở phòng thí nghiệm, thực tập họ, nhạc, nghệ thuật biểu diễn, giáo dục thể chất hoặc các loại hình đào tạo tương tự thì một giờ tín chỉ được gán cho một buổi học từ 2 đến 3 giờ mỗi tuần trong một học kỳ một quý, học kỳ hai quý hay một đợt học khác hệ thống giờ tín chỉ cho học kỳ một quý và học kỳ hai quý là hai hệ thống thông dụng nhất để đo lường khối lượng công việc của một môn học Các tổ chức đào tạo dùng niên lịch với học kỳ một phần ba năm thường dùng hệ thống tín chỉ của học kỳ hai quý Các giáo trình theo lịch khác với học kỳ hai quý, kể cả học kỳ hè, có thể được tính theo giờ tín chỉ của đợt học hay tính theo giờ tín chỉ của học kỳ một quý hay học kỳ hai quý”

1.5.2 Phương pháp dạy và học theo học chế tín chỉ

Ngoài việc truyền đạt kiến thức, giảng viên tập trung lao động của mình vào việc hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho sinh viên tự tìm kiếm kiến thức ở ngoài lớp học Việc giảng viên hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho sinh viên và đánh giá kết quả thực hiện được thể hiện trong đề cương môn học mà mỗi giảng viên bắt buộc phải có và phát cho sinh viên trước hoặc ngay trong buổi lên lớp đầu tiên Một tài liệu hướng dẫn các giảng viên đại học viết đề cương môn học ở Mỹ như sau:

- Thông tin về môn học:

- Thông tin về giảng viên

Trang 30

- Giáo trình, tài liệu bổ sung

- Mục tiêu và nội dung tóm tắt môn học

- Lịch học và chủ đề của các buổi học, ngày thi, ngày kiểm tra, thời hạn nộp bài

- Chính sách đối với môn học

- Cách đánh giá kết quả môn học

Do sinh viên đã tự nghiên cứu ở nhà, trong thư viện nên trên lớp giảng viên không truyền thụ đầy đủ các kiến thức đã được trình bày trong giáo trình, tài liệu tham khảo mà thực hiện công việc sau để hướng dẫn sinh viên tích luỹ kiến thức, kỹ năng và nâng cao hứng thú học tập:

- Giải thích những vấn đề mà giảng viên cho là sinh viên sẽ gặp khó khăn khi tự đọc, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu

- Nhấn mạnh những vấn đề mà sinh viên cần chú ý trong giáo trình và tài liệu tham khảo mà giảng viên đã yêu cầu sinh viên đọc

- Hướng dẫn sinh viên thảo luận những vấn đề trong tài liệu mà sinh viên đã đọc

- Tổ chức kiểm tra ngắn, đột xuất với cả lớp với cả lớp nhằm thúc đẩy sinh viên thường xuyên học tập

- Trả bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu của sinh viên và có nhận xét về bài làm đó

Sinh viên học tập theo sự hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá của giáo viên: nghe giảng, thảo luận trên lớp, tự học, tự nghiên cứu, làm bài tập, viết báo cáo ở nhà…theo các yêu cầu mà giảng viên đã nêu trong đề cương môn học

1.5.3 Quản lý dạy và học theo học chế tín chỉ

Theo tài liệu nội bộ về Đào tạo theo học chế tín chỉ của Ban Đào tạo - Đại học Quốc gia Hà nội tháng 4 năm 2006 có ghi:

+ Hiệu trưởng cần quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

- Giảng viên phải biên soạn và nộp đề cương môn học cho Khoa

- Hệ thống quản lý theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đề cương môn học nói trên

Trang 31

- Trường / Khoa tổ chức cho sinh viên nhận xét về công việc giảng dạy của giảng viên Việc lên lương, bổ nhiệm có dựa vào kết quả giảng dạy, đánh giá của

cơ quan quản lý và nhận xét của sinh viên

+ Trường, khoa, bộ môn cần quản lý hoạt động học tập của sinh viên

- Nhà trường phải xuất bản cuốn sách ngoài các phần giới thiệu về trường, cơ cấu tổ chức của trường thì phần lớn cuốn sách dành cho việc thông báo những yêu cầu mà người học phải thực hiện yêu cầu của học chế tín chỉ

- Đề cương môn học do môn học do giảng viên cấp cho sinh viên

- Sinh viên tham khảo ý kiến của giảng viên cố vấn để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với mình và đăng ký với khoa / trường

- Giảng viên đánh giá liên tục các hoạt động học tập của sinh viên, báo cáo cho khoa và cho sinh viên biết

- Căn cứ vào số tín chỉ mà sinh viên tích luỹ được, nhà trường sắp xếp sinh viên vào loại năm phù hợp

1.5.4 Những yêu cầu về tự học trong phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

Một trong những ưu điểm lớn nhất của chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ là quy trình đào tạo cực kỳ mềm dẻo, phát huy tối đa vai trò trung tâm của người học, một ưu điểm khác nữa là người ta đánh giá kết quả học tập của sinh viên không chỉ bằng bài kiểm tra và bài thi cuối học kỳ mà còn bằng các hoạt động trên lớp, tự học ở nhà Do vậy tự học trong phương thức trong đào tạo theo tín chỉ cực kỳ quan trọng vì tự học và học suốt đời là xu hướng chung của nền giáo dục thế giới trong thế kỷ XXI

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN bắt đầu áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ, được áp dụng theo lộ trình gồm hai giai đoạn: từ năm học 2007-

2008 sẽ áp dụng những yếu tố tích cực của phương thức đào tạo tín chỉ đối với toàn khoá học, và đến năm 2010-2011 sẽ áp dụng toàn diện, đầy đủ

Trang 32

Do vậy mà kể từ năm học 2007- 2008, hoạt động tự học của sinh viên theo phương thức học chế tín chỉ bắt đầu dần dần được áp dụng trong toàn trường Khi đó có thể áp dụng một số biện pháp trong công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đề tài này làm cơ sở để nghiên cứu xây dựng bổ sung thêm một số biện pháp trong công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên theo học chế tín chỉ để góp phần nâng cao chất lượng dạy – học trong trường

Trang 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA SINH VIÊN KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ PHÁP, TRƯỜNG ĐẠI

HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

2.1 Khái quát về trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội

2.1.1 Quá trình thành lập trường

Năm 1955, Trường Ngoại ngữ đặt tại khu Việt nam Học xá ( Bạch mai –

Hà nội ) được thành lập theo đề nghị của Bộ Giáo dục và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý Ngày 5 tháng 9 năm 1955, Trường khai giảng khoá học đầu tiên Năm 1958, Trường Đại học Ngoại ngữ được sát nhập vào Trường Đại học Sư phạm Hà nội và trở thành khoa Ngoại ngữ, đến năm 1963 phát triển thành 4 khoa ngoại ngữ: Khoa Nga văn, Khoa Anh văn, Khoa Trung văn, Khoa Pháp văn

Ngày 14 tháng 8 năm 1967, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 128/CP thành lập Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà nội trên cơ sở 4 khoa ngoại ngữ được tách ra từ Trường Đại học Sư phạm Hà nội

Ngày 10 tháng 12 năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/CP thành lập Đại học Quốc gia Hà nội trên cơ sở sát nhập 3 trường đại học: Trường Đại học Tổng hợp Hà nội, Trường Đại học Sư phạm Hà nội và Trường Đại học

Sư phạm Ngoại ngữ Hà nội Là thành viên của Đại học Quốc gia Hà nội, năm

1995 Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà nội được đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

Là trường đào tạo chính quy về ngoại ngữ được thành lập sớm nhất (1955)

và trong suốt nhiều năm sau đó là trường đại học duy nhất đào tạo giáo viên ngoại ngữ duy nhất cho cả nước, trong suốt 50 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN luôn khẳng định vai trò của trường đầu ngành ngoại ngữ, là trường có quy mô đào tạo ngoại ngữ lớn nhất cả nước Tính

Trang 34

đến năm học 2005-2006, nhà trường đã đào tạo hàng chục tiến sĩ, hơn 500 thạc

sĩ, gần 20.000 cử nhân hệ chính quy, hơn 30.000 cử nhân hệ tại chức, gần 1.500

cử nhân hệ văn bằng thứ 2…

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có những bước tiến dài về cả quy mô và chất lượng và luôn xứng đáng với danh hiệu con chim đầu đàn của cả nước về dạy và học ngoại ngữ

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ

- Ban Giám hiệu :

+ Hiệu trưởng

+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo

+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Nghiên cứu khoa học

+ Phó Hiệu trưởng phụ trách Cơ sở vật chất

+ Phòng Nghiên cứu KH & BD

- Các trung tâm:

+ Trung tâm Kiểm tra đánh gia Chất lượng

+ Trung tâm Đào tạo từ xa

+ Trung tâm Multimedia

- Các khoa đào tạo:

+ Khoa NN & VH Anh Mĩ

+ Khoa NN & VH Nga

+ Khoa NN & VH Pháp

+ Khoa NN &VH Trung Quốc

+ Khoa NN&VH Phương Đông + Khoa NN & VH Phương Tây + Khoa Ngoại ngữ Chuyên ngành + Khoa Tại chức

Trang 35

+ Trường PT Chuyên Ngoại ngữ

- Các tổ bộ môn trực thuộc

- Đoàn thể bao gồm: Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên

- Đội ngũ cán bộ giảng dạy: gần 700 cán bộ, giảng viên trong toàn trường, trong

đó cán bộ giảng dạy tại khoa Pháp là 70 người ( 5PGS, 11 tiến sĩ, 29 thạc sĩ), 6

cán bộ quản lý

- Sinh viên: gần 4500 sinh viên trong toàn trường, trong đó số lượng sinh viên

khoa Pháp là hơn 800 sinh viên

2.1.3 Đặc điểm, đối tượng đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội

- Đào tạo cử nhân ngoại ngữ hệ chất lượng cao, hệ chính quy: 04 năm

- Đào tạo Thạc sỹ: 02 năm

- Đào tạo tiến sĩ: 04 năm

- Đào tạo cử nhân hệ vừa học vừa làm: 04 năm

- Đào tạo chuyên ngành 2: 4 năm

Ngoài ra, trường còn tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên phổ thông trong cả nước

Đối tượng đào tạo của nhà trường rất phong phú và đa dạng nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ tập trung làm rõ đặc điểm đối tượng đào tạo là sinh viên chính quy khoa Pháp của nhà trường

Đối tượng tuyển sinh cử nhân ngoại ngữ hệ chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ là học sinh đã tốt nghiệp phổ thông có đủ điều kiện dự thi tuyển sinh đại học theo quy định chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo Sinh viên đỗ vào trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội là những sinh viên đã xuất sắc vượt qua kỳ thi tuyển đại học và cao đảng khắt khe của quốc gia

Trang 36

2.2 Thực trạng công tác quản lý của Trường, Khoa về hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp

2.2.1 Tình hình chung

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã thành lập được hơn 50 năm do vậy nhà trường đã có truyền thống dạy và học ngoại ngữ từ lâu Qua các thời kỳ phát triển của nhà trường vẫn luôn giữ vững danh hiệu con chim đầu đàn của cả nước về dạy và học ngoại ngữ

Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp cũng với hơn 45 năm bề dày kinh nghiệm, là một trong những khoa đào tạo lớn nhất trong toàn trường với hơn 75 cán bộ giảng dạy trong đó có 05 PGS ,11 tiến sĩ, 28 thạc sĩ , 6 cán bộ quản lý Đội ngũ cán bộ của khoa là những giảng viên có kinh nghiệm lâu năm và một số sinh viên trẻ xuất sắc được giữ lại trường

Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp là đơn vị lớn của Trường, là trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ biên phiên dịch tiếng Pháp trình độ cử nhân, thạc sỹ lớn nhất Việt nam và trong khu vực Đông nam á - Châu á Thái Bình Dương Đây cũng là nơi thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giảng viên các trường đại học và giáo viên phổ thông trong cả nước

Về cơ sở vật chất, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp cũng là khoa duy nhất có khu học riêng biệt với 32 phòng học cho sinh viên, 6 phòng chuyên môn cho tổ bộ môn, khu Trung tâm thư viện được Pháp trang bị với rất nhiều tài liệu

và trang thiết bị hiện đại, cùng với 6 phòng cho Ban chủ nhiệm cùng các cán bộ quản lý Phải nói rằng khoa Pháp là đơn vị duy nhất có được cơ sở vật chất như vậy và đây cũng là một trong những điều kiện để dạy và học được đạt kết quả tốt

2.2.2 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và văn hóa Pháp

Trang 37

Muốn tự học và tự học có kết quả cao trước hết phải có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về tự học vì nhận thức của mỗi con người đóng vai trò định hướng cho mọi hoạt động Có nhận thức đúng đắn thì con người mới có ý thức tự giác

về hoạt động của bản thân mình Còn trong thực tiễn, sinh viên khoa Pháp nhận thức thế nào về vấn đề này? Nhận thức đó đã tương xứng với hành động và kết quả của việc làm thực tế hay chưa?

Để có cơ sở cho việc phân tích thực trạng tự học và thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong Khoa, chúng tôi đã tiến hành thực hiện một

số công việc như sau

- Trao đổi trực tiếp và đièu tra ý kiến với 40 giảng viên và cán bộ quản lý của khoa, một số cán bộ quản lý thuộc các phòng chức năng của Trường

- Thu thập thông tin phản hồi từ 120 sinh viên của 4 năm thông qua phiếu hỏi, qua phỏng vấn…Dựa trên những thông tin và số liệu có được , chúng tôi đã phân tích để ghi nhận phần nào thực trạng tự học và hiệu quả quản lý đối với hoạt động tự học của sinh viên Vì những điều kiện chủ quan, khách quan nên việc thực hiện thu thập thông tin chưa thực hiện được trọn vẹn, đầy đủ nên kết quả thu thập qua phân tích cũng chỉ mang tính tương đối

Với việc xử lý số liệu thông tin chỉ tập trung để làm rõ về thực trạng hoạt động tự học hiện nay trong sinh viên theo hoạt động học tập thuộc các giờ chính khoá của khoa đồng thời xem vấn đề tự học hiện nay đang thực hiện là những hoạt động nào, sinh viên đang gặp những thuận lợi, khó khăn gì trong hoạt động

tự học, tác dụng hoạt động quản lý của bộ máy nhà trường đối với lĩnh vực này như thế nào, nhà trường cần quản lý như thế nào để tăng cường hiệu quả đối với hoạt động tự học của sinh viên

2.2.2.1 Nhận thức của sinh viên về tác dụng và vai trò cần thiết của hoạt động

tự học

Trang 38

Ở Khoa Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGH, đa số sinh viên đều

có nhận thức đúng về tác dụng của hoạt động tự học ở trường đại học, sinh viên cũng thấy được sự cần thiết của các hoạt động chủ yếu trong quá trình học tập của sinh viên: học trên lớp, học ở nhà/ ký túc xá, học trên thư viện và các hoạt động bổ trợ cũng rất quan trọng và có tác dụng và đem lại hiệu quả khá cao trong học tập đối với sinh viên như: làm gia sư, biên phiên dịch, giao lưu tại các câu lạc bộ tiếng…Qua các mức độ hoạt động của sinh viên đã đem lại cho sinh viên hiệu quả đáng kể trong kết quả học tập Tuy nhiên cũng còn không ít sinh viên chưa nhận thức rõ và động cơ tự học đúng đắn, họ vẫn chỉ học mang tính chất đối phó để thi cử

Theo kết quả khảo sát cho thấy các hoạt động chủ yếu của sinh viên trong quá trình học tập là:

- 105/120 sinh viên chiếm 87,5% sinh viên cho rằng học tập trên lớp là một trong những hoạt động cần thiết và chủ yếu nhất của sinh viên

- 102/120 sinh viên chiếm 85% sinh viên thường học ở nhà/ ký túc xá vì họ cho rằng sau giờ học trên lớp thì việc học ở nhà vào thời gian rối và vào buổi tối là chủ yếu

- 75/120 sinh viên chiếm 62,5% trả lời học ở thư viện là cần thiết vì họ cho rằng học trên thư viện sẽ có không khí học tập và có đủ tài liệu để tham khảo

Ngoài ra những hoạt động bổ trợ cũng được sinh viên đánh giá tốt vì nó góp phần vào kết quả và kỹ năng tự học của họ

Qua khảo sát cho thấy, sinh viên đánh giá mức độ cần thiết của các hoạt động và thông qua mức độ hoạt động thì đã cho hiệu quả học tập của sinh viên như họ mong muốn

Bảng 1: Các hoạt động thường có của sinh viên

1 Các hoạt động

thường có trong

Mức độ cần thiết đối với SV

Mức độ hoạt động của SV

Đánh giá hiệu quả đối Với SV

Trang 39

quá trình học tập

của SV

Rất Cần

Cần Vừa

Phải

Không Cần

Thường Xuyên

Thỉnh Thoảng

Ít khi

T«t B×nh Th-êng

Biên dịch tài liệu 20% 35% 27,5% 17,5% 5% 45% 50% 45% 30% 22,5%

Giao lưu tại CLB 17,5% 60% 17,5% 2,5% 10% 55% 35% 40% 35% 22,5%

Ngoài những hoạt động thường có của sinh viên trong quá trình học tập thì hầu hết sinh viên các năm đều đánh giá cao về vai trò của hoạt động tự học ở 2 mức độ cần thiết và rất cần thiết Tuy nhiên sự mức độ cần thiết của các năm có

khác nhau

Từ sự nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động tự học của sinh viên cũng đã có sự nhận thức của mình về vai trò cụ thể của hoạt động tự học đối với kết quả học tập, rèn luyện và phát triển của mình

Bảng 2: Vai trò của hoạt động tự học

STT Vai trò của tự học

Mức độ tác dụng Đánh giá kết quả Nhiều Bình

1 Củng cố và nắm vững tri thức đã học 75% 17,5& 7,5% 22,5% 75% 15%

3 Giúp đạt kết quả cao trong các kỳ thi 42,5% 42,5% 15% 22,5% 55% 22,5%

4 Nâng cao khả năng giao tiếp 27,5% 52,5% 20% 17,5% 70% 12,5%

5 Nâng cao khả năng phân tích, tổng

Trang 40

7 Nâng cao khả năng chuẩn bị bài 50% 40% 10% 27,5% 52,5% 20%

8 Nâng cao khả năng vận dụng lý

thuyết vào giảng dạy

hiện phương châm “ biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Đa số

sinh viên đã nhận thức được trong quá trình dạy – học ở đại học, vai trò chủ đạo của người thầy khác về chất so với ở phổ thông vì học ở đại học thầy chỉ là người tổ chức, hướng dẫn, tạo tình huống, kích thích sinh viên tự tìm tòi và chiếm lĩnh tri thức Bên cạnh đó vẫn còn một số sinh viên chưa thấy được ý nghĩa của việc tự học đối với sự phát triển tư duy và những hiệu quả lâu dài nên các em đánh giá ở mức độ bình thường

2.2.2.2 Thực trạng về cách thức và hiệu quả tự học

+ Hoạt động tự học trong giờ lên lớp

Hoạt động học tập trong giờ lên lớp được sinh viên thực hiện khá nghiêm túc Trong quá trình học tập các em lên tương đối đầy đủ, đúng giờ, rất ít sinh viên chốn tiết, bỏ giờ Tuy nhiên trong quá trình học tập trên lớp, cách lĩnh hội

Ngày đăng: 16/03/2015, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo . Tổng quan về tổ chức và quản lý dành cho lớp cao học QLGD. Hà nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về tổ chức và quản lý dành cho lớp cao học QLGD
2. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài học Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường dành cho lớp cao học QLGD.Hà nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường dành cho lớp cao học QLGD
4. Bộ Giáo dục Đào tạo. Quy chế 04 về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra và cộng nhận tốt nghiệp ĐH và CĐ hệ chính quy. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế 04 về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra và cộng nhận tốt nghiệp ĐH và CĐ hệ chính quy
5. Bộ Giáo dục Đào tạo. Quy chế về học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế về học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục Đào tạo. Quy chế 25 về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra và cộng nhận tốt nghiệp ĐH và CĐ hệ chính quy. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế 25 về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra và cộng nhận tốt nghiệp ĐH và CĐ hệ chính quy
9. Nguyễn Quốc Chí. Bài giảng Những Cơ sở lý luận quản lý giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Những Cơ sở lý luận quản lý giáo dục
10. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
11. Nguyễn Đức Chính – Lâm Quang Thiệp. Bài giảng đo lường - đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, Hà nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đo lường - đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên
12. Phạm Khắc Chương. Ông tổ của nền sư phạm cận đại. Nxb Giáo dục, Hà nôi. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ông tổ của nền sư phạm cận đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
14. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
15. Đại học Quốc gia Hà nội. Quyết định 10/ĐT ngày 04/02/2007 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà nội về ban hành Quy chế đào tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 10/ĐT" ngày 04/02/2007
18. Đảng Cộng sản Việt nam. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
19. Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở khoa học quản lý. Nxb Chính trị Quốc gia. Hà nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia. Hà nội
20. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục. Hà nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà nội
21. Đặng Xuân Hải. Tập bài giảng quản lý nhà nước về giáo dục dành cho lớp cao học QLGD. Hà nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý nhà nước về giáo dục dành cho lớp cao học QLGD
22. Đặng Xuân Hải. Tập bài giảng quản lý sự thay đổi trong giáo dục dành cho lớp cao học QLGD. Hà nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý sự thay đổi trong giáo dục dành cho lớp cao học QLGD
23. Harold Koontz. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nxb Khoa học Kỹ thuật. Hà nôi, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật. Hà nôi
27. Đặng Bà Lãm. Quản lý nhà nước về giáo dục lý luận và thực tiễn. Nxb Chính trị Quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
28. Phan Trọng Luận. Tự học – một chìa khoá vàng về giáo dục. Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 2, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học – một chìa khoá vàng về giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Vai trò của hoạt động tự học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Bảng 2 Vai trò của hoạt động tự học (Trang 39)
Bảng 3: Lập kế hoạch học tập của sinh viên - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Bảng 3 Lập kế hoạch học tập của sinh viên (Trang 42)
Bảng  4:  Phương  pháp,  cách  thức    sinh  viên  thường  sử  dụng  trong  quá  trình  tự  học - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
ng 4: Phương pháp, cách thức sinh viên thường sử dụng trong quá trình tự học (Trang 46)
Bảng 6: Thực trạng công tác xây dựng bầu không khí học tập - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Bảng 6 Thực trạng công tác xây dựng bầu không khí học tập (Trang 49)
Bảng 8: Đánh giá của sinh viên về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Bảng 8 Đánh giá của sinh viên về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả (Trang 53)
Bảng 9: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và khả thi của - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Bảng 9 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và khả thi của (Trang 86)
Hình thành và phát triển nhân cách - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Hình th ành và phát triển nhân cách (Trang 96)
Hình thành và phát triển nhân cách - Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.PDF
Hình th ành và phát triển nhân cách (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm