1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị lao động trong học thuyết kinh tế tư sản cổ điển từ TK XVII XIX, những luận điểm Mác đã kế thừa, phát triển và phê phán những luận điểm tầm thường

15 1,9K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản bắt đầu từ CN trọng thương. Sự phát triển của CNTB đã làm cho những luận điểm của CN trọng thương trở nên lỗi thời. Trọng tâm chú ý của các nhà kinh tế học ngày càng chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất. Chủ nghĩa trọng thương nhường chỗ cho chủ nghĩa trọng nông. Mặc dù là giai đoạn cao hơn so với chủ nghĩa trọng thương, nhưng chủ nghĩa trọng nông còn nhiều hạn chế, đặc biệt là chỉ giới hạn ở lĩnh vực sản xuất trong nông nghiệp và chưa có khái niệm đúng đắn về giá trị. Chủ nghĩa trọng nông nhường chỗ cho kinh tế học tư sản cổ điển mà tiêu biểu là kinh tế học chính trị tư sản cổ điển Anh mở đầu từ W. Petty (16221687) đến A. Smith (17231790) và kết thúc ở D. Ricardo (17721823). Trong đó: W. Petty là một trong những người sáng lập ra học thuyết kinh tế cổ điển ở Anh. A. Smith là nhà kinh tế của thời kỳ công nghiệp thủ công của CNTB, còn Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ đại công nghiệp cơ khí của CNTB, là đỉnh cao lý luận của kinh tế học chính trị tư sản cổ điển. Đặc biệt lý thuyết giá trị lao động là một trong những lý thuyết quan trọng của các nhà kinh tế các nhà kinh tế thời này. Qua đánh giá các điểm giá trị khoa học và hạn chế của W. Petty, A. Smith và Ricardo trong lý luận giá trị lao động để thấy được Mác đã thừa kế và phát triển tư tưởng của họ như thế nào? Chúng ta sẽ cùng làm sáng tỏ.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản bắt đầu từ CN trọng thương

Sự phát triển của CNTB đã làm cho những luận điểm của CN trọng thương trở nên lỗi thời Trọng tâm chú ý của các nhà kinh tế học ngày càng chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất Chủ nghĩa trọng thương nhường chỗ cho chủ nghĩa trọng nông Mặc dù là giai đoạn cao hơn so với chủ nghĩa trọng thương, nhưng chủ nghĩa trọng nông còn nhiều hạn chế, đặc biệt là chỉ giới hạn ở lĩnh vực sản xuất trong nông nghiệp

và chưa có khái niệm đúng đắn về giá trị

Chủ nghĩa trọng nông nhường chỗ cho kinh tế học tư sản cổ điển mà tiêu biểu là kinh tế học chính trị tư sản cổ điển Anh mở đầu từ W Petty (1622-1687) đến A Smith (1723-1790) và kết thúc ở D Ricardo (1772-1823) Trong đó: W Petty là một trong những người sáng lập ra học thuyết kinh tế cổ điển ở Anh A Smith là nhà kinh tế của thời kỳ công nghiệp thủ công của CNTB, còn Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ đại công nghiệp cơ khí của CNTB, là đỉnh cao lý luận của kinh tế học chính trị tư sản cổ điển Đặc biệt lý thuyết giá trị lao động là một trong những lý thuyết quan trọng của các nhà kinh tế các nhà kinh tế thời này

Qua đánh giá các điểm giá trị khoa học và hạn chế của W Petty, A Smith và Ricardo trong lý luận giá trị lao động để thấy được Mác đã thừa kế và phát triển tư tưởng của họ như thế nào? Chúng ta sẽ cùng làm sáng tỏ qua đề tài:

“NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ LAO ĐỘNG CỦA HỌC THUYẾT KINH TẾ TƯ

SẢN CỔ ĐIỂN TỪ TK XVII-XIX NHỮNG LUẬN ĐIỂM MÁC ĐÃ THỪA KẾ, PHÁT TRIỂN VÀ PHÊ PHÁN NHỮNG LUẬN ĐIỂM TẦM THƯỜNG”

Đề tài gồm có 2 chương:

Chương 1: Những quan điểm chính của học thuyết kinh tế tư sản về “giá trị lao động”.

Chương 2: Những luận điểm Mác kế thừa, phát triển và phê phán những luận điểm tầm thường.

Trang 2

CHƯƠNG 1: CÁC QUAN ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC THUYẾT

KINH TẾ TƯ SẢN VỀ “ GIÁ TRỊ LAO ĐỘNG ”

1.1 Hoàn cảnh ra đời

- Vào thế kỷ thứ XVI – XVII, sự thống trị của tư bản thương nghiệp thông qua việc thực hiện chủ nghĩa trọng thương chính là bộ phận của học thuyết tích luỹ nguyên thuỷ, dựa trên cướp bóc và trao đổi không ngang giá ở trong nước và quốc tế, làm thiệt hại lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng, kìm hãm sự phát triển của tư bản công nghiệp Khi nguồn tích luỹ nguyên thuỷ đã cạn thì chủ nghĩa trọng thương trở thành đối tượng phê phán Sự phê phán chủ nghĩa trọng thương đồng thời là sự ra đời một lý thuyết mới làm cơ sở lý luận cho cương lĩnh kinh tế của giai cấp tư sản, hướng lợi ích của họ vào lĩnh vực sản xuất

- Ở một số nước, do hậu quả của chủ nghĩa trọng thương, nền nông nghiệp bị đình đốn nên việc đấu tranh chống chủ nghĩa trọng thương gắn liền với việc phê phán chế độ phong kiến nhằm giải thoát những ràng buộc phong kiến để phát triển nông nghiệp theo kiểu sản xuất tư bản chủ nghĩa, làm xuất hiện chủ nghĩa trọng nông Những đại biểu của chủ nghĩa trọng nông là những người đặt cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

+-Đến khoảng giữa thế kỷ XVII, trong khi nước Pháp và các nước Tây Âu vẫn diễn ra cuộc đấu tranh về tư tưởng kinh tế của giai cấp tư sản chống lại tư tưởng kinh tế phong kiến thì ở nước Anh tư tưởng kinh tế của giai cấp tư sản đã thật sự chiến thắng và với

sự xác lập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trên thực tế đã tạo cơ sở vững chắc cho phát triển tư tưởng này

- Bối cảnh xã hội nước Anh cuối thế kỷ XVII:

+ Về kinh tế, sự phát triển của công trường thủ công, đặc biệt là ngành dệt, sau đó là ngành công nghiệp khai thác, trọng tâm của kinh tế đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất

Trang 3

trực tiếp Giai cấp tư sản ngày càng nhận thấy muốn làm giàu phải bóc lột lao động làm thuê, lao động làm thuê là nguồn gốc thật sự của sự giàu có.

+ Về xã hội, cách mạng tư sản Anh đã hoàn thành và tạo ra tình hình kinh tế, chính trị mới Do đó cần phải luận giải cơ sở tồn tại và phát triển của phương thức sản xuất mới này

+ Về tư tưởng, những thành tựu khoa học tiến bộ như triết học duy vật, toán học, vật lý học, có tác dụng đấu tranh phá bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, tạo điều kiện cho tư tưởng kinh tế mới của giai cấp tư sản phát triển

1.2 Các quan đi m chính c a h c thuy t kinh t t s n v “ giá tr lao đ ng ểm chính của học thuyết kinh tế tư sản về “ giá trị lao động ủa học thuyết kinh tế tư sản về “ giá trị lao động ọc thuyết kinh tế tư sản về “ giá trị lao động ết kinh tế tư sản về “ giá trị lao động ết kinh tế tư sản về “ giá trị lao động ư sản về “ giá trị lao động ản về “ giá trị lao động ề “ giá trị lao động ị lao động ộng

”.

1.2.1 Lý thuyết của W.Petty (1623 – 1687).

Trong tác phẩm bàn về thuế khoá và lệ phí (1662) W.Petty nghiên cứu về giá cả chia giá cả thành:

- Giá cả tự nhiên do hao phí lao động quy định và năng suất lao động có ảnh hưởng

đến mức hao phí đó Giá cả tự nhiên là giá trị của hàng hoá Như vậy ông là người đầu tiên tìm thấy cơ sở của giá cả tự nhiên là lao động , thấy được quan hệ giữa lượng giá trị và năng suất lao động

=> Kết luận: Số lượng lao độngbằng nhau bỏ vào sản xuất là cơ sở để so sánh giá trị hàng hóa, giá cả tự nhiên (giá trị), tỷ lệ nghịch với NS lao động khai thác vàng và bạc

- Giá cả nhân tạo chính là giá trị trao đổi và là giá cả thị trường của hàng hóa, thay

đổi phụ thuộc vào giá cả tự nhiên, đồng thời phụ thuộc vào cung cầu thị trường

- Giá cả chính trị chính là giá cả thị trường của hàng hoá phụ thuộc vào nhiều yếu tố

ngẫu nhiên và khó xác định Khi điều kiện chính trị biến động thì giá cả hàng hóa sẽ

Trang 4

thay đổi và biến động CP lao động trong giá cả chính trị thường cao hơn chi phí lao động trong giá cả tự nhiên

- Ông đã nêu lên một luận điểm rất nổi tiếng : “ Cho rằng lao động là cha, đất đai là

mẹ của mọi của cải vật chất ” Xét Về phương diện sản xuất của cải vật chất thì quan điểm này khẳng định nhân tố tạo ra của cải là tự nhiên và lao động Tuy nhiên xét về phương diện giá trị - lao động thì W.Petty lại đồng nhất giữa lao động tạo ra giá trị với lao động tạo ra của cải

Những điểm hạn chế của ông:

- Tuy nhiên lí thuyết giá trị - lao động của ông chịu ảnh hưởng của Chủ Nghĩa Trọng Thương Ông chỉ tập chung nghiên cứu mặt lượng , nghĩa là nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hóa, một bên là tiền tệ Ông giới hạn giả thiết đào tạo giá trị trọng lao động khai thác vàng và bạc Các loại lao động khác chỉ so sánh với lao động tạo ra tiền tệ Giá trị hàng hoá là sự phản ánh giá trị tiền tệ

+ Chưa phân biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Ông đã lẫn lộn lao động với tư cách là nguồn gốc của giá trị sử dụng, nghĩa là ông đã đồng nhất lao động trừu tượng với lao động cụ thể

+ Chưa phân biệt được lao động giản đơn với lao động phức tạp, mặc dù ông có ý định giải quyết mối quan hệ giữa hai loại lao động này nhưng không thành công

Nhận xét:

- Mặc dù bị ảnh hưởng của phái Trọng Thương nhưng trong trường phái thị trường chỉ thoả mãn với việc đơn thuần đưa ra những biện pháp kinh tế hay chỉ miêu tả lại những hiện tượng kinh tế theo kinh nghiệm như W.Petty đã tiếp cận với các quy luật khách quan nghiên cứu lĩnh vực sản xuất

- Cơ bản thì quan điểm của W.Petty đúng nhưng dùng từ chưa chuẩn, chỉ sai lầm ở chỗ cho rằng cả lao động và đất đai đều là nguồn gốc của giá trị Phát biểu đúng chỉ có lao động là nguồn gốc của giá trị, đất đai chỉ là điều kiện để con người tạo ra giá trị

Trang 5

1.2.2 Lý thuyết của Adam Smith (1723-1790).

- Adam Smith đã mở ra giai đoạn phát triển mới của sự phát triển các học thuyết kinh

tế Ông đi sâu phân tích bản chất để tìm ra các quy luật sự vận động của các hiện tượng và các quá trình kinh tế So với W.Petty và trường phái trọng nông, lý thuyết giả thiết lao động của A.Smith có bước tiến đáng kể và cũng chỉ ra rằng tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị Lao động là thước đo cuối cùng của giá trị

- Ông phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng và giá trị trao đổi và kiểm định Giá trị sử

dụng không quy định giá trị trao đổi Ông bác bỏ quan điểm ích lợi quyết định giá trị trao đổi

- Ông giải thích nguồn gốc của giá trị hàng hóa và cho rằng lao động là nguyên nhân

và thước đo của giá trị, cho rằng trao đổi hàng hóa cho nhau thực chất là trao đổi lao động cho nhau

Giá trị hàng hóa tổng sản phẩm xã hội = V + M

Trong đó:

+ V là giá trị tư bản khả biến

+ M là giá trị thặng dư

- Ông đưa ra định nghĩa thứ hai về giá trị : giá trị của hàng hóa là do lao động sống mà hàng hóa có thể mua được Ông viết: một người có hàng hóa do sức lao động của mình làm ra nhưng không muốn tiêu dùng mà muốn trao đổi để lấy những hàng hóa khác, thì giá trị của số hàng hóa đó bằng lượng lao động mà anh ta có thể chiếm dụng hoặc mua được nhờ có số hàng hóa đó

- Từ định nghĩa này, ông suy ra giá trị do lao động tạo ra chỉ đúng trong nền kinh tế hàng hóa giản đơn Còn trong nền kinh tế hàng hóa phát triển thì giá trị do các nguồn thu nhập tạo thành Ông viết “tiền lương, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi khoản thu cũng như của mọi giá trị trao đổi”

- Tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị của hàng hóa, lao động là nguồn gốc của giá trị Xuất phát từ lý thuyết phân công lao động xã hội phát sinh nhu cầu trao

Trang 6

đổi vật này lấy vật khác Ông phân biệt rõ 2 loại giá trị là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi và ngược lại

- Những thứ có giá trị sử dụng lớn nhất thường có ít hay không có giá trị trao đổi (như nước chẳng hạn), ngược lại những thứ có giá trị trao đổi lớn nhất lại thường có ít hay không có giá trị sử dụng (như kim cương chẳng hạn)

- Ông phân biệt lao động giản đơn và lao động phức tạp trên cơ sở tính toán lượng giá trị của hàng hóa do lao động phức tạp chiếm tỉ trọng lớn

- Ông phân biệt giá cả tự nhiên và giá cả thị trường : giá cả tự nhiên là biểu hiện = tiền của giá trị Ông khảng định hàng hoá được bán theo giá cả tự nhiên, nếu giá cả đó ngang với mức cần thiết để trả cho tiền lương, địa tô, và lợi nhuận Theo ông giá cả tự nhiên là Truy tâm, giá cả thị trường là giá bán thực tế của hàng hoá giá cả này nhất trí với giá cả tự nhiên khi được đưa ra thị trường với số lượng đủ “thoả mãn lượng cầu thực tế’’ Giá cả tự nhiên có tính chất khách quan còn giá cả thị trường phụ thuộc vào những yếu tố như quan hệ cung cầu và các loại quan hệ đường khác

Những điểm hạn chế của ông:

- Chưa nhất quán khi địng nghĩa giá trị Ông đưa ra hai định nghĩa :

+ “giá trị toàn điểm là do lao động quy định, giá trị là do hao phí lao động để sản xuất

ra hàng hoá quyết định ”

+ “Giá trị của một hàng hóa bằng số lượng lao động mà nhờ hàng hoá đó có thể mua được”

=> Đây là điều sai lầm, luẩn quẩn của Ađam Smith Ông đã đưa vào hiện tượng, một bên là chủ nghĩa lao động cho nhà tư bản, một bên là nhà tư bản trả lương cho công nhân

- Về cấu thành lượng giá trị hàng hoá : Theo ông trong sản xuất tư bản chủ nghĩa, tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, cũng như của mọi giá trị tác động A Smith coi tiền lương, lợi nhuận và địa tô là nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, đó là quan điểm đúng đắn Song ông lại lầm ở chỗ coi các khoản thu

Trang 7

nhập là nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị tác động Ông đã lẫn lộn hai vấn đề hình thành giá trị và phân phối giá trị, hơn nữa, ông cũng xem thường tư bản bất biến ; coi giá trị có (v+m)

- Nhầm lẫn về quá trình hình thành giá trị và phân phối giá trị, giữa hàng hóa với giá trị mới sáng tạo

Nhận xét:

-Tóm lại, lý thuyết của Adam Smith đã có những đóng góp quan trọng cho khoa học Kinh Tế, đặc biệt là nền Kinh Tế Thị Trường Ông đã phát triển thêm lý luận giá trị -lao động và dùng lý thuyết này làm cơ sở để nghiên cứu tiền lương, lợi nhuận và địa

tô, tuy nhiên, ông lại không nhất quán trong lý thuyết giá trị lao động Do đó, l1 thuêt2

lý thuyết giá trị của ông vừa có có yếu tố khoa học, vừa có yếu tố tầm thường

1.2.3 Lý thuyết của D Ricardo

- Ông phân tích giá trị trên hai mặt chất và lượng :

+ Về chất giá trị do lao động tạo ra, lao động là cơ sở duy nhất của giá trị

+ Về lượng, giá trị được đo bằng lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

+ Giá trị hàng hóa không chỉ do lao động trực tiếp ( lao động sống) mà còn do lao động quá khứ tạo ra

- Ricardo cho rằng giá trị có nguồn gốc duy nhất từ lao động Ông khẳng định giá trị hàng hóa phụ thuộc vào số lượng lao động tương đối cần phải sử dụng trong sản xuất chứ không phụ thuộc vào số tiền phải trả cho lao động ấy tăng lên hay giảm xuống, và không phải do khối lượng tương đối các hàng hóa mà người lao động đổi được từ lao động của mình

- Giá trị hàng hóa tỉ lệ nghịch với năng suất lao động

- Giá trị trao đổi của hàng hóa do lượng lao động chứa đựng trong hàng hóa quyết định

- Giá trị trao đổi phụ thuộc vào 2 nhân tố

Trang 8

+ Lượng lao động hao phí

+ Sự khan hiếm

-Giá trị xã hội của hàng hóa do lượng giá trị lớn nhất( hao phí lao động trong điều kiện xấu ) quyết định

- D.Ricardo đã phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi, đồng thời nó cũng khác với của cải Nếu một hàng hóa không có chút giá trị sử dụng nào, nó sẽ không có giá trị trao đổi mặc dù có hiếm hoi đến mấy hay việc sản xuất ra nó đòi hỏi bao công sức chăng nữa

- Ông đã kế thừa và phát triển lý luận của Adam Smith, ông khẳng định giá trị sử dụng rất cần thiết cho thực hiện giá trị trao đổi, nhưng không quyết định giá trị trao đổi Tuy nhiên, ông cũng phê phán quan điểm sai lầm của A.Smith về 3 nguồn thu nhập cấu thành giá trị: tiền công, lợi nhuận và địa tô và khẳng định lượng giá trị của một hàng hóa phụ thuộc vào số lượng lao động tương đối cần phải sử dụng để sản xuất

ra nó Không phải ba nguồn thu nhập cấu thành giá trị hàng hóa mà ngược lại, giá trị hàng hóa có trước, được thực hiện, rồi mới phân chia thành ba nguồn thu nhập nói trên

Điểm hạn chế của ông :

- Hạn chế của ông là không nhận được tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa Khác với A.Smith, ông cho rằng quy luật giá trị vẫn hoạt động trong chủ nghĩa tư bản , nhưng hoạt động thế nào thì ông không chứng minh được, vì ông không giải quyết được giá cả sản xuất , ông đã đồng nhất hóa giá trị với giá cả sản xuất, ông cũng chưa hiểu được giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị Ông chỉ chú ý phân tích mặt lượng của giá trị, ít chú ý đến mặt chất và hoàn toàn không phân tích giá trị ấy

Nhận xét:

Trang 9

- Tiến bộ trong việc gạt bỏ sai lầm của A.Smith về định nghĩa coi giá trị lao động mà người ta có thể mua được hàng hóa đó quyết định Ông khẳng định giá trị hàng hóa phụ thuộc vào số lượng lao động tương đối cần phải sử dụng trong quá trình sản xuất chứ không phải trong trao đổi

Trang 10

CH ƯƠNG 2: NHỮNG LUẬN ĐIỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT NG 2: NH NG LU N ĐI M MÁC K TH A, PHÁT ỮNG LUẬN ĐIỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT ẬN ĐIỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT ỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT Ế THỪA, PHÁT ỪA, PHÁT TRI N VÀ PHÊ PHÁN NH NG LU N ĐI M T M TH ỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT ỮNG LUẬN ĐIỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT ẬN ĐIỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT ỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT ẦM THƯỜNG ƯỜNG NG

2.1.Hoàn cảnh lịch sử xuất hiện.

- Đầu thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp tư bản chủ nghĩa về cơ bản đã hoàn thành, lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa có sự phát triển nhảy vọt, giai cấp tư sản đã lớn mạnh Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được thiết lập ở một số nước tiên tiến như Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan,…

- Cùng với quá trình đó, giai cấp vô sản phát triển, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và

vô sản ngày càng trở nên gay gắt, nhiều phong trào đấu tranh của công nhân xuất hiện Đặc biệt là các tổ chức Đảng đầu tiên của giai cấp công nhân ra đời Từ đó, đòi hỏi phải có lý luận cách mạng làm vũ khí tư tưởng cho giai cấp vô sản Chủ nghĩa Marx ra đời, Karl Marx (1818-1883) và Engels (1820-1895) là những người sáng lập ra chủ nghĩa Marx

- Chủ nghĩa Marx phát sinh ra là sự tiếp tục trực tiếp của triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Cổ điển Anh và CNXH không tưởng Pháp Trong hệ thống các học thuyết kinh tế, học thuyết về giá trị lao động được trình bày trong chương “Hàng hóa” được xem như là cơ sở của tất cả các học thuyết kinh tế của Marx Cụ thể, Marx là người đầu tiên phát hiện ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa Trên cơ sở phát hiện này, K.Marx đã thực hiện một cuộc cách mạng khoa học trong kinh tế chính trị Đồng thời cũng nhờ phát hiện này, lần đầu tiên trong lịch sự học thuyết kinh tế, K.Marx đã xây dựng học thuyết giá trị-lao động một cách hệ thống và hoàn chỉnh

2.2 Những luận điểm khoa học của học thuyết kinh tế tư sản cổ điển.

- Phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, khẳng định giá trị sử dụng không

quyết định giá trị trao đổi

- Xác định lượng giá trị đo bằng thời gian lao động

Ngày đăng: 16/03/2015, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w