1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015

121 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ VĂN VIẾT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Viết đầy đủ

1 BCHTW Ban chấp hành trung ương

4 BTTHPT Bổ túc trung học phổ thông

11 ĐVSDLD Đơn vị sử dụng lao động

12 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

24 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

25 TCKT-KTBTL Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long

Trang 3

26 THCN Trung học chuyên nghiệp

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Giả thuyết khoa học 7

7 Phạm vi nghiên cứu 7

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7

9 Cấu trúc luận văn 8

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 9

1.1 Tổng quan về nghiên cứ u vấn đề 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý nhà trường 15

1.2.3 Giáo viên 17

1.2.4 Đội ngũ giáo viên 18

1.2.5 Phát triển đội ngũ giáo viên 19

1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp chuyên nghiệp 21

1.3.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 21

1.3.2 Tuyển dụng 27

1.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng 29

1.3.4 Chính sách đãi ngộ 30

1.4 Các quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên và những yếu tố tác động đối với đội ngũ giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp 31

1.4.1 Vị trí, vai trò của giáo dục TCCN trong hệ thống giáo dục quốc dân 31

1.4.2 Đặc trưng về đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp khối ngành Kinh tế - Kỹ thuật 32

1.4.3 Xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên TCCN là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường 33

1.4.4.Những yếu tố cơ bản tác động đến quá trình quản lý phát triển đội ngũ giáo viên TCCN 34

Trang 5

Kết luâ ̣n chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG 37

2.1 Khái quát về trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long 37 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38

2.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của nhà trường 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 41

2.1.4 Công tác tuyển sinh 41

2.1.5 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên 42

2.1.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của nhà trường 44

2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn 45

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long 49

2.2.1 Sự phát triển về số lượng của đội ngũ giáo viên trường TC KT-KT Bắc Thăng Long 49

2.2.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 50

2.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên (Phẩm chất và năng lực ) 53

2.2.4 Vấn đề sử dụng đội ngũ giáo viên của nhà trường 56

2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên của trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long 57

2.3.1 Đánh giá chung về công tác quản l ý phát triển đội ngũ giáo viên TCCN tại trường 57

2.3.2.Vấn đề tuyển dụng giáo viên 59

2.3.3 Vấn đề sử dụng giáo viên 60

2.3.4.Vấn đề quản lý, quy hoa ̣ch giáo viên 61

2.3.5 Vấn đề đào ta ̣o, bồi dưỡng giáo viên 62

2.3.6 Nhu cầu cần bổ sung giáo viên, xây dựng đô ̣i ngũ giáo viên đầu ngành 63

2.3.7 Về thực hiê ̣n các chế đô ̣ chính sách đối với giáo viên 64

2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long : ( SWOT) 64

2.4.1 Những kết quả đa ̣t đươ ̣c 64

2.4.2 Những bất cập 66

2.4.3 Nguyên nhân củ a những bất cập 66

Kết luâ ̣n chương 2 67

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG TC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 69

3.1 Định hướng phát triển trường trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoa ̣n 2011- 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 69

3.1.1 Định hướng chung 69

Trang 6

3.1.2 Định hướng cụ thể 69

3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 74

3.2.1 Nguyên tắc tính cần thiết 74

3.2.2 Nguyên tắc Thống nhất giữa chính tri ̣ , tư tưởng với công tác chuyên môn 74

3.2.3 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 75

3.2.4 Nguyên tắc phù hơ ̣p với tình hình thực tiễn trong viê ̣c phát triển đô ̣i ngũ giáo viên 75

3.2.5 Nguyên tắc tính khả thi 76

3.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa ho ̣c , đồng bô ̣ trong viê ̣c q uy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 76

3.3 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 – 2015 77

3.3.1 Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm phát triển đội ngũ cán bộ , giáo viên Trừơng TCKT -KTBTL trong tình hình mới 77

3.3.2 Đổi mới và tăng cường công tác tham mưu với cấp trên nhằm hoàn thiện dần về cơ cấu đội ngũ giáo viên của nhà trường 79

3.3.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường TCKT-KTBTL- Xây dựng đội ngũ giáo viên kế cận và giáo viên đầu ngành 81

3.3.4 Tăng cườ ng công tác đào tạo , bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật Bắc Thăng long 84

3.3.5 Thực hiện tốt các chế độ chính sách, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên 88

3.3.6 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá , xếp loại đội ngũ giáo viên 90 3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 92

3.5.Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 94

Kết luâ ̣n chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 7

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng

về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [4;1]

Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII (14/1/1993), Tổng bí thư Đỗ Mười đã phát biểu: “Để đảm bảo chất lượng của giáo dục và đào tạo phải giải quyết tốt vấn đề về thầy giáo, kế thừa và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta Phải đổi mới hệ thống sư phạm, đào tạo lại và đào tạo mới đội ngũ giáo viên giỏi có trách nhiệm, có lương tâm, có lòng tự hào về nghề nghiệp” [3;13]

Trang 8

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định nhất của giáo dục và được

xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài”

Chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai đoạn 2001-2010 đã nêu rõ một trong những nhóm giải pháp lớn thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là: “Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục”

Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 Khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2005 và 2010 cũng

đã nhấn mạnh việc xây dựng và triển khai chương trình: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” [16; 32], “…Các cấp

uỷ đảng từ trung ương tới địa phương phải thường xuyên quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ; đặc biệt chủ động nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đầy đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới” [16; 133]

Trong những năm qua, ngành Giáo dục đã triển khai nhiều chương trình, dự

án và đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo với phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Lực lượng này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng Việt Nam Tuy nhiên, để đáp ứng được yêu cầu của

sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần khắc phục những yếu kém, bất cập của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 18/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 9

được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước [17; 2]

Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 của Thủ tướng chính phủ ngày 11 tháng 01 năm 2005 đã nêu:„„Xây dựng quy hoạch, củng cố, hoàn thiện mạng lưới, xác định rõ quy mô, nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở các

cấp, bậc học mầm non, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề” [10]

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long được xây dựng trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là trường TCCN đầu tiên trên địa bàn Trường có sứ mệnh đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật bậc Trung học chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội trong thời kỳ đổi mới và hội nhập với đầy đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá của địa phương và đất nước

Trong 9 năm qua, Nhà trường đã luôn phấn đấu không ngừng phát triển

và đã đạt được một số thành tựu cơ bản: Nhà trường đạt danh hiệu Trường tiên tiến, Tiên tiến xuất sắc 5 năm liền (từ năm 2004-2009); được nhận bằng khen của Huyện uỷ Đông Anh (năm 2005, 2008, 2009); được nhận bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội (năm 2006, 2007, 2008); được nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo (năm 2008, 2009, 2010); Được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2009; Là lá cờ đầu ngành Giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô năm 2008; hàng năm nhà trường đào tạo trên 1000 học sinh/khoá thuộc đối tượng vừa học vừa làm hiện đang công tác tại các khu công nghiệp góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động khi tiếp cận với nền công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt

Trang 10

Nam Hiện nay Nhà trường đã xây dựng mối quan hệ với gần 100 doanh nghiệp lớn nhỏ nhằm tạo điều kiện thuận lợi xin việc làm cho học sinh sau khi

ra trường và cùng phối hợp với các doanh nghiệp tạo điều kiện cho học sinh thực hành, thực tập giúp học sinh nắm chắc được kiến thức giữa lý thuyết và thực tế Với qui mô phát triển bền vững và có lợi thế về địa bàn , Nhà trường hiện đang xây dựng đề án nâng cấp trường lên cao đẳng trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của đối tượng người lao động tại các doanh nghiệp và nhân dân

Đội ngũ giáo viên của Nhà trường trong những năm qua thường xuyên được Ban giám hiệu nhà trường quan tâm xây dựng và phát triển về mọi mặt Song còn có những hạn chế, bất cập như:

- Số lượng đội ngũ giáo viên các ngành nghề còn thiếu nhiều so với quy định và nhu cầu Về cơ cấu: đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, giáo viên biên chế và cơ hữu còn ít, giáo viên thỉnh giảng còn chiếm số lượng lớn, nhất là một số môn chuyên ngành về ứng dụng của tin học, điện và tài chính vẫn phải mời toàn bộ giáo viên thỉnh giảng

- Về trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, đặc biệt việc thực hiện đổi mới phương pháp còn hạn chế, lực lượng giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán còn mỏng Giáo viên trẻ và học các trường kỹ thuật, kinh tế chiếm đa số mặc dù kiến thức cập nhật nhưng còn hạn chế về kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm

- Tinh thần sáng tạo, tinh thần nghiên cứu khoa học chưa cao, một số giáo viên mới chỉ chú trọng việc giảng dạy chưa có kinh nghiệm gắn kết giữa dạy

và nghiên cứu khoa học nên chất lượng giảng dạy còn hạn chế

- Chế độ, cơ chế chính sách của nhà trường vẫn chưa thật thoả đáng để thu hút và giữ nhân tài, môi trường làm việc vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa tạo được không khí sôi nổi, hứng thú

Trang 11

Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do Nhà trường chưa xây dựng được quy hoạch, kế hoạch chiến lược, chưa dự báo được nhu cầu giáo viên và đề ra giải pháp có căn cứ khoa học, làm cơ sở cho việc xây dựng

và phát triển đội ngũ giáo viên một cách toàn diện , đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH , HĐH đất nước và nâng cấp trường lên trình đô ̣ Cao đẳng trong thời gian tới

Với những vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn trên , tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015” là vấn đề nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiê ̣p, đồng thời góp phần cung cấp những cơ sở dữ liê ̣u quan tro ̣ng trong việc phát triển đội ngũ giáo viên cho nhà trường giai đoạn 2011- 2015, đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và thực thi Đề án nâng cấp Trường lên cao đẳng

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015 nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và nâng cấp trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long lên Cao đẳng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng;

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với điều kiện của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và nâng cấp trường lên Cao đẳng giai đoạn 2011 - 2015

Trang 12

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên của trường Trung cấp Kinh tế

- Kỹ thuật Bắc Thăng Long

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp

Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Sử dụng các phươn g pháp : Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại, nghiên cứu tài liê ̣u … Nghiên cứu những vấn đề lý luâ ̣n có liên quan đến vấn

đề nghiên cứu , phân tích và rút ra kết luâ ̣n từ các công trình nghiên cứu , tài

liê ̣u từ đó làm sáng tổ cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Thu thập và phân tích các kết quả hội thảo về đào tạo đào ta ̣o và phát triển nguồn nhân lực của nhà trường ; Những kết quả về thực tiễn giáo dục và đào ta ̣o củ a nhà trường , sự phát triển của đô ̣i ngũ giáo viên giai đoa ̣n 2005-

2010

- Điều tra, khảo sát thực tiễn bằng các hình thức: Lập phiếu hỏi, phiếu điều tra, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên của Trường TCKT-KTBTL

5.3 Xin ý kiến chuyên gia

Nhằm chính xác hóa các khái niê ̣m cơ bản , các chỉ số nghiên cứu của đề tài, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuâ ̣t , đô ̣ tin câ ̣y của bô ̣ công cụ nghiên cứu , chúng tôi tiến hành xin ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm làm việc và n ghiên cứu về vấn đề nay

5.4 Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp xử lý số liệu thống kê

Các số liệu nghiên cứu được xử lý thô , liê ̣t kê dữ liê ̣u , lâ ̣p bảng biểu , các thống kê mô tả đến phân tích thống kê phức ta ̣p hơn Sử dụng các thuâ ̣t toán

Trang 13

để xử lý phần trăm (%), tính trung bình cộng , xếp thứ bâ ̣c và hê ̣ số tương quan để xử lý số liệu và đánh giá rút ra kết luận nghiên cứu của đề tài

6 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên Trường TCKT -KTBTL hiệ n nay đang thiếu về số lươ ̣ng, hạn chế về chất lượng , việc phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sở lý luận hiện đại và chưa sát với thực tiễn, đã ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và nâng cấp nhà trường Nếu xây dựng và triển khai được các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 – 2015 trên cơ

sở khoa học quản lý hiện đại và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường, thì sẽ có thể tạo đủ số lượng và đảm bảo về tiêu chuẩn chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng nhu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và nâng cấp Trường lên Cao đẳng

7 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long từ năm 2006 đến 2010 và các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường giai đoạn 2011 – 2015

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa về khoa học

Những kết quả nghiên cứu của Luận văn góp thêm cơ sở lý luận về phát

triển đội ngũ giáo viên trường Trường TCKT-KTBTL nói riêng, Trung cấp

chuyên nghiệp khối ngành Kinh tế - Kỹ thuật nói chung

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn làm rõ thực trạng phát triển đội ngũ

giáo viên của Trường TCKT -KTBTL trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên cho Trường TCKT -KTBTL giai đoa ̣n 2011- 2015 Kết quả nghiên cứu thu được của luận văn là cơ sở quan trọng để Trường TCKT- KT BTL xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp, là cơ sở quan

Trang 14

trọng trong xây dựng đề án nâng cấp nhà trường lên cao đẳng, đồng thời cũng

là cơ sở cho các nhà trường Trung cấp khối kinh tế khác, các nhà quản lý giáo dục tham khảo và có thể vận dụng phù hợp với thực tiễn của các nhà trường,

cơ sở đào tạo trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của đơn vị

mình

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp

chuyên nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp

Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp

Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 -2015

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Tổng quan về nghiên cư ́ u vấn đề

Bước sang thế kỷ XXI, nền khoa học công nghệ trên thế giới đã và đang phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy nhanh chóng quá trình toàn cầu hóa về mọi mặt đặc biệt là lĩnh vực phát triển kinh tế tri thức Đây cũng chính là thể kỷ mà vai trò của giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ hơn bao giờ hết có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển toàn diện của mỗi quốc gia

Nhận thức sâu sắc được ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều đường lối, chính sách phát triển giáo dục, tăng cường đầu tư cho giáo dục, coi đó là mũi nhọn quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH: Phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [21;108-109] Trong hệ thống các đường lối, chính sách phát triển giáo dục, việc xây dựng các dự án đầu tư xây dựng và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên đóng vai trò hết sức quan trọng Trong báo cáo trước Quốc hội tháng 11 năm 2006 của bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề đã nêu rõ: “Nhà giáo và cán bộ quản lý là nhưng người trực tiếp thực hiện vì vậy họ là những người giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng và sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân” Tổ chức văn hóa giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) cũng đã khuyến cáo: “Mọi cuộc cách mạng giáo dục đều phải bắt đầu từ người giáo viên” Với vị trí, vai trò chủ đạo của mình, đội ngũ nhà giáo phải được thừa hưởng tất cả những chính sách ưu tiên của Nhà nước, phải được nghiên cứu đổi mới theo những thay đổi của nền giáo dục

Trang 16

Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề án, giải pháp nhằm xây dựng, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã nghiên cứu và

áp dung rộng rãi:

- Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 (QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11

tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ)

- Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới (Đề tài

khoa học cấp nhà nước mã số KX07-14 năm 1996)

Đối với GD &ĐT thì vấn đề phát triển đô ̣i ngũ giáo viên có ý nghĩa hết sức quan tro ̣ng Vì vậy, viê ̣c xây dựng phát triển đô ̣i ngũ giáo viên đủ về số lượng và đạt về chất lượng là vấn đề hết sức cần thiết Trong thời gia n qua, đã

có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quy hoạch và phát triển đội ngũ

- Quy hoa ̣ch phát triển đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Quảng Ninh đến

2010 của tác giả Nguyễn Đức Khảm , được công bố năm 2005, Đa ̣i ho ̣c sư phạm Hà Nội

- Quy hoạch phát triển đô ̣i ngũ giáo viên THCS Huyê ̣n Từ Liêm - Hà Nội đến 2015 của tác giả Bùi Anh Tuấn , 2009, Đa ̣i ho ̣c sư pha ̣m Hà Nô ̣i

Các Tác giả đã nghiên cứu về vấn đề quy hoạch và phát triển đội ngũ

giáo viên ở các bậc học , ở địa phương mà mình công tác và đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thực hiê ̣n tốt hơn công tác phát triển đô ̣i ngũ giáo viên ở các địa phương , nhà trường mà mình công tác Tuy nhiên , mỗi đi ̣a phương ,

Trang 17

nhà trường có những đặc điểm tự nhiên , điều kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i khác nhau , nên quá trình thực hiê ̣n phát triển đô ̣i ngũ giáo viên là khác nhau Nghiên cứu

mô ̣t cách tổng quát ở tầm vĩ mô và vi mô về vấn đề này ở Trường TCKT -KT BTL chưa có tác giả nào nghiên cứu Từ những phân tích ở trên và xuấ t phát từ thực tiễn ở Nhà trường , nghiên cứu công tác phát triển đô ̣i ngũ giáo viên trường TCKT- KT BTL đến năm 2015 là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển của nhà trường trong giai đoa ̣n mới và thực hiện Đề án nâng cấp nhà trường lên cao đẳng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một nhu cầu xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân quá trình quản lý xã hội, quản lý con người Ở mỗi quốc gia, ở từng địa phương, đơn vị công tác quản lý tồn tại như một quy luật tất yêu từ nhiều đời nay Ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người đã tập trung nhau lại để chống chọi với thiên nhiên và thú dữ Như vậy, khi con người tập trung lại với nhau để cùng tồn tại đã xuất hiện sự phân công lao động và hợp tác để lao động Chính từ sự phân công hợp tác này đã giúp cho các tổ chức được duy trì và đạt được hiệu quả cao hơn về mọi công việc Để đạt được hiệu quả như mong muốn, trong các tổ chức phải có

sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, nghĩa là có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh và phát triển từ nhu cầu tất yếu đó: C.Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà sự hoạt động Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau của vận động chung của cơ thể sản xuất với những hoạt động tác nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó Một nhạc sỹ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc

trưởng" [13; 29-30]

Trang 18

Như vậy có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, ở mọi triều đại xã hội từ đó khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau

Ví như cách giải thích của từ điển Tiếng Việt: "Quản lý là việc tổ chức

và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [20; 800]

F.W Tailor (1856-1915) - cha đẻ của thuyết quản lý khoa học định

nghĩa “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó

thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [6; 1]

H.Fayol(1841- 1925) tác giả của thuyết quản lý tổng quát lại định nghĩa

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các

hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [6; 17]

Trong cuốn ”Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI” (NXB Chính trị quốc gia năm 2008) có viết: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [14; 43]

Ở nước ta cũng có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: "Quản lý là sự tác động có mục

đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [18; 19,20]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ quan niệm rằng: "Quản lý là

một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống

là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn" [25; 17]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì cho rằng hoạt

động “Quản lý” là kinh điển nhất vì “Quản lý là quá trình tác động có chủ

Trang 19

hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6; 1] có

thể nói đây là định nghĩa kinh điển nhất về hoạt động QL

Các khái niệm trên mặc dù cách tiếp cận khác nhau nhưng điểm chung thống nhất đều xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong công việc quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý

Nói một cách khái quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

- Các chức năng cơ bản của quản lý

Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Trang 20

đánh giá, trong đó các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lý

Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong

đó phải xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tính tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa

các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản

lý và sử dụng các nguồn lực của tổ chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức

Lãnh đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên của tổ

chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ chức thì mới có lãnh đạo, mà là quá trình đan xen, nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng kia

Kiểm tra, đánh giá là chức năng của quản lý Thông qua đó, một cá

nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động

và tiến hành những hoạt động sửa chữa uốn nắn cần thiết Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục

Trang 21

tiêu chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết

Tuy nhiên việc xác định các chức năng trong quá trình quản lý không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý

1.2.2 Quản lý nhà trường

1.2.2.1 Khái niệm nhà trường

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong

đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt động tương tác của 2 nhân tố: “thầy – trò” Trường học là một bộ phận của cộng đồng và guồng máy của

hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [2; 2]

Vậy nhà trường là nơi duy nhất thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt được các mục tiêu mà

xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hoá nhân cách của mình Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được Những nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận Bản chất giai cấp của

Trang 22

nhà trường được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành của nó và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường

Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế khác là: Tính mục đích tập trung hay mục đích hẹp, mục đích được “chiết xuất”; Tính tổ chức và tính kế hoạch cao; Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; Tính biệt lập tương đối hay tính lý tưởng hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xử theo phát triển tâm lý và thể chất

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy – học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Nói về khái niệm Quản lý nhà trường, tác giả Phạm Viết Vượng có

định nghĩa “Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ quan

quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo trong nhà trường” [30; 205]

Trong cuốn sách “ Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” , M.I

Kôđacốp viết “Quản lý công việc nhà trường là hệ thống xã hội- sư phạm, đã

chuyên môn hóa, quy định tác động của ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức- sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [23 ; 112]

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo thì Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, tồn tại bởi sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố

Trang 23

Nhóm nhân tố cơ bản: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo Nhóm nhân tố động lực: Lực lượng đào tạo (thày); Đối tượng đào tạo (Trò):

Nhóm nhân tố gắn kết: Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi

trường đào tạo; Bộ máy đào tạo; Qui chế đào tạo

Mặc dù các khái niệm được các tác giả nêu theo nét riêng của mình, nhưng vẫn thể hiê ̣n những điểm chung , cái bản chất của quản lý nhà trường là

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trường

Vì vậy, quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện Đó là:

- Quản lý đội ngũ nhà giáo;

- Quản lý học sinh;

- Quản lý quá trình đào tạo;

- Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học;

- Quản lý tài chính trường học;

- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.2.3 Giáo viên

Từ điển Tiếng việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 2006 định nghĩa: Giáo viên

(danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương 28; 395

Tại điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hôị chủ nghĩa Việt Nam năm (Luật Giáo dục sủa đổi và ban hành năm 2005) đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:

“1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

Trang 24

c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

d Lý lịch bản thân rõ ràng” [22; 54]

Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên

Trong phạm vi nghiên cứu ở đề tài này là nghiên cứu Nhà giáo ở bậc học TCCN Nên các khái niệm được dùng trong đề tài này với tên gọi là giáo viên

1.2.6 Đội ngũ giáo viên

Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên

quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục,

họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” 27; 10

Theo Nguyễn Minh Đường : “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là

một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ

đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục” 27; 10

Như vâ ̣y , đô ̣i ngũ giáo viên được hiểu là một tập hợp những người làm

nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các luật khác được nhà nước quy định

Hoạt động trong công tác giảng dạy chuyên môn và giáo dục có thể kiểm soát theo kiểu hành chính đơn thuần , vừa rất khó kiểm soát Hiê ̣u quả hoa ̣t

đô ̣ng này rất khó lượng hóa vì nó được đánh giá qua chất lượng giáo dục và giảng dạy Hoạt động này chịu nhiều nhân tố tác động trong đó có các n ăng lực, phẩm chất và yếu tố tích cực tự giác , chủ động tự bồi dưỡng đóng vai trò

Trang 25

quan tro ̣ng , những yếu tố này khi có môi trường thuâ ̣n lợi sẽ xuất hiê ̣n , phát huy tốt

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng của phát t riển GD &ĐT, thông qua hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y , giáo dục và các hoạt động khác trong và ngoài nhà trường, đô ̣i ngũ giáo viên là người trực tiếp thực hiê ̣n các mục tiêu chiến lược phát triển GD&ĐT của hê ̣ thống giáo dục quốc dân

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ giáo

viên: “Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Người cũng chỉ rõ vai trò của nghề sư phạm : “Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ trẻ sau này

tích cực góp phần xây dựng CNXH và CNCS” Giáo viên chính là người thực

hiê ̣n mục tiêu cơ bản GD &ĐT nhằm xây dựng con người và thế hê ̣ trẻ , thiết tha gắn bó với lý tưởng đô ̣c lâ ̣p dân tô ̣c và chủ nghĩa xã hô ̣i , có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Quan niê ̣m về vai trò giáo viên và mối quan hê ̣ giữa giáo viên và ho ̣c sinh đã thể hiê ̣n rõ ràng trong Luâ ̣t giáo dục Đây là quan điểm nảy sinh trong hơn 20 năm đổi m ới và đang có xu hướng phát triển nhanh và mạnh hơn Nhiê ̣m vụ của giáo viên hiê ̣n nay là giúp cho người ho ̣c tự xây dựng phẩm chất và năng lực của mình dưới sự hướng dẫn , tổ chức ta ̣o điều kiê ̣n và đánh giá của giáo viên

Giáo viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Tinh thần này đươ ̣c thể hiê ̣n rõ và đầy đủ trong quan niê ̣m mới về nhiê ̣m vụ giáo viên Vì vậy, đô ̣i ngũ giáo viên phải tự nâng mình ngang tầm với yêu cầu đổi mới giáo dục , phục vụ sự nghiệp CNH , HĐH đất nước

1.2.7 Phát triển đội ngũ giáo viên

Thuâ ̣t ngữ phát triển xuất hiê ̣n từ những năm 60 thế kỷ trước , với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế , sau đó khái niê ̣m n ày được bổ sung thêm

nô ̣i hàm và ngày nay được hiểu mô ̣t cách toàn diê ̣n hơn mang ý nghĩa phát triển bền vững

Trang 26

Theo từ điển Tiếng Viê ̣t : “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [28; 769]

Phát triển giống với tăng trưởng là cùng hàm chứa ý nghĩa về sự tăng lên, đi lên Song phát triển khác với tăng trưởng ở chỗ , sự tăng trưởng đơn thuần chưa phải phát triển Muốn có sự phát triển thì trong quá trình phát triển phải đảm bảo tính cân đối , tính hiệu quả và tính mục tiêu Tăng trưởng trước mắt phải đă ̣t cơ sở cho tăng trưởng trong tương lai thì sự tăng trưởng đó mới tạo điều kiện cho phát triển Sự phát triển giáo dục cũng chứa các đă ̣c trưng tương tự Tuy nhiên, theo cách trình bày ở trên thì sự phát triển giáo dục còn

là phương tiện , điều kiê ̣n cho sự phát triển nói chung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm ý nghĩa chính trị và liên quan mật thiết với thể chế chính trị quốc gia

Về phát triển đội ngũ giáo viên: Việc phát triển đội ngũ giáo viên thực

chất là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục

Theo Nguyễn Minh Đường, phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu theo những nghĩa sau đây:

“Với nghĩa hẹp nhất đó là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang bị hoặc bổ sung thêm những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để đi tìm một việc làm mới”

Với nghĩa rộng hơn bao gồm 3 mặt: Phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển” [27; 15]

- Một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất, … cho con người

Như vậy, Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là xây dựng

và phát triển một tổ chức những người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn

Trang 27

vững vàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biết gìn giữ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hoá tiến bộ của nhân loại

1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp chuyên nghiệp

1.3.5 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên TCCN là một bộ phận quy hoạch phát triển GD&ĐT

Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên TCCN là bản luận chứng khoa học trong đó thể hiện sự bố trí, sắp xếp toàn bộ đội ngũ giáo viên trường TCCN từ việc lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng theo một quy trình hợp lý, cho từng thời gian nhất định

Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đội ngũ giáo viên được dựa trên

cơ sở tìm hiểu, đánh giá, phân tích thực trạng tình hình phát triển giáo dục TCCN, tình hình đội ngũ giáo viên của Nhà trường, tìm ra những điểm mạnh, những điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn từ đó, đề ra mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục TCCN đồng thời phải đề ra các giải pháp khả thi để thực hiện các mục tiêu

Nội dung quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên TCCN:

Nội dung của việc quy hoạch phải thực hiện được mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường là: Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, đoàn kết nhất trí trên cơ sở đường lối giáo dục của Đảng cộng sản Việt Nam và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn, nghiêp vụ, đủ sức thực hiện có chất lượng kế hoạch và mục tiêu đào tạo

- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên về số lượng:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, công tác GD&ĐT cần phải được đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Trang 28

Yêu cầu quy hoạch về số lượng giáo viên là xác định đủ giáo viên để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh Số lượng giáo viên phải đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục, phù hợp với quy mô trường, lớp Trong nhà trường, giáo viên có thể kiêm các công tác khác theo quy định, nhưng một người không kiêm nhiều việc và phải am hiểu về chuyên môn công việc được phân công kiêm nhiệm Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, dự báo quy mô phát triển trường lớp, học sinh để dự báo nhu cầu giáo viên cần bổ sung và đào tạo thêm để đáp ứng nhu cầu giáo viên ở thời kỳ quy hoạch

Theo chế độ hiện hành có các căn cứ chính để xác định số lượng giáo viên như sau: (Theo Công văn Hướng dẫn số 1325/BGDĐT-KHTC ngày

09/02/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn cách xác định số

sinh viên, học sinh quy đổi trên một giảng viên, giáo viên quy đổi) [12; 237]

- Các trường TCCN đào tạo học sinh trình độ TCCN có hệ số 1.0;

- Cách xác định giáo viên quy đổi theo trình độ của các giảng viên như

sau:

Bảng 1.1 Cách xác định giáo viên quy đổi theo trình độ của các giảng viên

STT Trình độ, học vị, chức danh của giáo

viên, giảng viên

Hệ số quy đổi đối với cơ

sở đào tạo TCCN

7 Giảng viên là giáo sư hoặc Tiến sỹ

- Hệ số quy đổi đối với giáo viên, giảng viên, giáo viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng như sau:

Trang 29

Bảng 1.2 Hệ số quy đổi đối với giáo viên, giảng viên, giáo viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng

1 Giảng viên, giáo viên cơ hữu và hợp

đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy 1.0

2

Giảng viên, giáo viên kiêm nhiệm (là

cán bộ quản lý ở các phòng, ban của

trường TCCN)

0.3

3 Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng 0.2

- Tổng số giáo viên quy đổi được tính như sau:

Tổng số giáo viên quy đổi: GTr1 + GTr2 + GTr 3

- GTr2: Là tổng số giáo viên kiêm nhiệm đã quy đổi theo trình độ

- GTr2 = 0,3 x [(Số giáo viên kiêm nhiệm có trình độ trung cấp) + 1,2 x (Số giáo viên kiêm nhiệm trình độ cao đẳng) + 1,3 x (Số giáo viên kiêm nhiệm có trình độ đại học) + 1,5 x (Số giáo viên kiêm nhiệm trình độ thạc sỹ) + 2,0 x (Số giáo viên kiêm nhiệm có trình độ tiến sĩ) + 3,0 x (Số giáo viên kiêm nhiệm có trình độ PGS) + 4,0 x (Số giáo viên kiêm nhiệm có trình độ Giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học)]

- GTr3: Là tổng số thình giảng đã quy đổi theo trình độ chức danh

Trang 30

- GTr3= 1,2 x [(Số giáo viên thỉnh giảng có trình độ trung cấp) + 1,2 x (Số giáo viên thỉnh giảng có trình độ cao đẳng) + 1,3 x (Số giáo viên thỉnh giảng

có trình độ đại học) + 1,5 x (Số giáo viên có trình độ thạc sĩ) + 2,0 x (Số giáo viên thỉnh giảng có trình độ tiễn sĩ) + 3,0 x (Số giáo viên thỉnh giảng có trình

độ PGS) + 4,0 x (Số giáo viên thỉnh giảng có trình độ Giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học)]

- Tiêu chí số học sinh trung cấp chuyên nghiệp trên 01 giáo viên quy đổi được áp dụng cho năm 2007 và dự kiến từ năm 2010 đến năm 2012 như sau:

Bảng 1.3 Tiêu chí số học sinh trung cấp chuyên nghiệp trên 01 giáo viên

quy đổi được áp dụng cho năm 2007 và dự kiến từ năm 2010 đến năm 2012

3 Các trường đào tạo y, dược,

nghệ thuật, thể dục thể thao ≤ 20 ≤ 15 ≤ 10

- Quy hoạch đội ngũ giáo viên TCCN về cơ cấu

Đề cập đến cơ cấu đội ngũ giáo viên, là nói đến hình thức tổ chức bên trong của của đội ngũ giáo viên - biểu hiện như là sự thống nhất tương đối bền vững của các mối liên hệ, các nhân tố, các thành phần cơ bản nhất cấu thành và tạo nên bộ khung đội ngũ giáo viên Đề cập đến vấn đề này chúng tôi

đề cập trên các khía cạnh:

Trang 31

Về cơ cấu bộ môn:

Đội ngũ giáo viên được xây dựng đảm bảo dạy đủ cho tất cả các môn học của tất cả các chuyên ngành đào tạo, tránh để xảy ra tình trạng phải thuê thêm quá nhiều giáo viên thỉnh giảng hoặc một giáo viên phải đảm nhiệm quá nhiều khối lượng giờ giảng trong một năm học sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ đào tạo và chất lượng đào tạo Việc xây dựng đội ngũ giáo viên phải căn cứ theo quy định về chương trình đào tạo từng chuyên ngành đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đối với giáo viên TCCN, trình độ phải đạt chuẩn theo quy định trở lên

Cơ cấu độ tuổi:

Trong quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên cần phải chú ý tới tính ổn định, cân đối về độ tuổi Trong tập thể giáo viên cần có giáo viên có thâm niên công tác, có tay nghề giỏi, nhiều kinh nghiệm trong giảng day, giáo dục,

có giáo viên trung tuổi và có giáo viên trẻ để đảm bảo tính liên tục, tính kế thừa và sự đổi mới trong hoạt động giáo dục Cơ cấu độ tuổi cân đối, phù hợp

sẽ giúp cho đội ngũ giáo viên có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau nâng cao hiệu quả công tác

Cơ cấu về giới:

Giáo dục là một lĩnh vực lao động đặc thù, thông thường tỷ lệ nữ giới cao hơn so tỷ lệ nam giới Đối với hệ đào tạo TCCN cần chú trọng tới việc cân đối về giới là điều hết sức quan trong đặc biệt đối với các chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật

Về chất lượng đội ngũ giáo viên TCCN:

Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT Bởi vậy chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố tiền đề, yếu tố quyết định cho sự thành công của việc đổi mới chương trình, phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay Vì thế, giáo viên phải được đào tạo không chỉ ở một chuyên ngành hẹp mà phải vừa có kiến thức chuyên

Trang 32

ngành sâu, vừa có trình độ sư phạm lành nghề; có phẩm chất chính trị vững vàng, biết xử lý tinh tế và có thể định hướng phát triển học sinh thích ứng với yêu cầu của xã hội

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải tiến hành đồng bộ các

mặt:

Về tư tưởng về chính trị, phẩm chất đạo đức đội ngũ giáo viên:

Trung thành với tổ quốc Việt Nam, giàu tình thương, trọng lẽ phải, trung thực, cần cù và giản dị, gắn bó với nhân dân, có tinh thần làm chủ, gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Đội ngũ giáo viên phải có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, phải có tinh thần học hỏi nâng cao trình độ, khắc phục mọi khó khăn, nhiệt tình giảng dạy, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

Về trình độ chuyên môn nghề nghiệp và năng lực sư phạm của giáo viên TCCN:

Đạt trình độ đào tạo chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định, đối với giáo viên TCCN phải tốt nghiệp trình độ từ Đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có sự hiểu biết cụ thể về tình hình chung của đất nước, tình hình KTXH của địa phương Thường xuyên rèn luyện năng lực giáo dục và giảng dạy, tự bồi dưỡng về văn hóa, chuyên môn để giảng dạy tốt môn học mình đảm nhận

Có năng lực tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục khác, có khả năng phối hợp các hoạt động giáo dục giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội

Nội dung quy hoạch đội ngũ giáo viên TCCN phải căn cứ theo các cơ sở pháp lý là các chỉ số định mức, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà nước Trong tương lai nếu các định mức, tiêu chuẩn có thay đổi thì quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phải được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp

Trang 33

- Phát triển đội ngũ giáo viên trường TCCN phải đảm bảo yêu cầu sau:

Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên

Dự báo nhu cầu giáo viên

Xác định nguồn bổ sung đội ngũ giáo viên

Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch giáo viên

Đưa ra một số kiến nghị cho các cơ quan quản lý Nhà nước về công tác GD&ĐT

Kiểm tra, tổng kết, điều chỉnh nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên TCCN

1.3.6 Tuyển dụng

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, để xây dựng quy hoạch được một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đạt về chất lượng Nhà trường cần phải thực hiện theo các nguyên tắc và làm tốt các bước tuyển dụng cụ thể sau:

Về nguyên tắc tuyển dụng:

- Tuyển chọn những người có tài về làm việc tại trường, có thể nguồn tuyển chọn từ các sinh viên, thạc sĩ tốt nghiệp các trường đại học trên địa bàn Hà Nội và trong cả nước có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu đào tạo của nhà trường tốt nghiệp đại học từ trung bình khá trở lên, các môn học theo chuyên môn giảng dạy phải đạt điểm khá trở lên Hoặc giáo viên có trình độ chuyên môn tốt và nghiệp vụ sư phạm giỏi ở các cơ sở đào tạo khác

có nhu cầu côn tác và cống hiến cho nhà trường

- Tuyển chọn những người có đạo đức, lối sống trong sạch, tác phong

và thái độ mô phạm Yêu mến nghề nghiệp sư phạm, có nhu cầu cống hiến và gắn bó với nhà trường trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo

- Tuyển chọn giáo viên ở tất cả các địa phương, ưu tiên các giáo viên

có gốc ở địa phương, đó là điều kiện quan trọng để giáo viên có thể tập trung cống hiến sau này

Trang 34

- Dự báo nhu cầu giáo viên đối với các chuyên ngành đào tạo trong thời gian khoảng từ 3 tới 5 năm

Thực hiện đúng nguyên tắc và có hiệu quả của quy trình tuyển dụng giáo viên nhằm thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng bên trong tổ chức Để làm tốt được công tác này mọi tổ chức phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động nhằm đạt được các mục tiêu của mình [29; 93]

Như vậy , tuyển dụng trên 2 phương diê ̣n ; tuyển giáo viên mới là những sinh viên tốt nghiê ̣p ở các trường đa ̣i ho ̣c có phẩm chất tốt , năng lực đáp ứng yêu cầu của nhà trường , yêu mến nghề da ̣y ho ̣c và cam kết gắn bó với nhà trường- đây là nguồn chủ yếu Song song với tuyển giáo viên mới , thì vấn đề tuyển dụng các giáo viên đang giảng da ̣y ở các cơ sở đào ta ̣o khác có đầy đủ các phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu đào ta ̣o của nhà

trường, có mong muốn công tác , giảng dạy tại trường - đó là nguồn bổ sung cần thiết, vì đa số họ là người có kinh nghiệm , sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu đào ta ̣o của nhà trường

Làm tốt công tác tuyển dụng:

Quá trình tuyển chọn là khâu đánh giá các ứng viên theo nhiều khía

cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc , để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển dụng Quá trình tuyển chọn để đạt được hiệu quả, nhà trường

cần phải làm tốt hàng loại các bước như: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ

bộ; Sàng lọc qua đơn xin việc; Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn; Phỏng vấn và tuyển chọn; Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của các ứng viên; Phỏng vấn bởi lãnh đạo trực tiếp; Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn: Tham quan công việc và ra quyết định tuyển chọn (tuyển dụng) [29; 105]

Trang 35

1.3.7 Đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cần thực hiện theo các nguyên tắc:

- Thường xuyên: Giáo dục TCCN là một trong những bậc đào tạo phải

luôn gắn với thị trường lao động Do vậy, chương trình đào tạo và trình độ của giáo viên không thể cố định lâu dài như các cấp học phổ thông mà phải luôn được điều chỉnh và cập nhật những kiến thức mới đáp ứng xu thế phát triển của xã hội

- Tức thời và cập nhật: Đào tạo “là sự hình thành kiến thức, thái độ kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có

hệ thống theo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định (chuẩn quốc gia/quốc tế)” [26; 28] Như vậy để đáp ứng được nhu cầu thay đổi

chương trình đào tạo, cập nhật những kiến thức mới hoàn toàn, Nhà trường cần phải có các kế hoạch cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo kiến thức, trình độ mới hoàn toàn nhằm đảm bảo duy trì ổn định lâu dài đội ngũ giáo viên và tận dụng được giáo viên cũ dày dạn kinh nghiệm chuyển sang tham gia giảng dạy lĩnh vực chuyên môn mới Để làm tốt được công tác này, Nhà trường phải xây thu thập, phân tích được các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và phải đưa ra được các dự báo và lập kế hoạch đưa vào kế hoạch chiến lược phát triển chung của nhà trường trong từng giai đoạn

Bồi dưỡng “là hình thức làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ

năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm” [26; 29] Giáo dục bậc học

TCCN là đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cho xã hội Do đó, trình độ tay nghề của học sinh sau khi ra trường hoàn toàn phụ thuộc vào chính trình độ chuyên môn của người thầy, hoạt động tổ chức và cử giáo viên tham gia các khóa học bồi dưỡng các lớp ngắn hạn theo chuyên đề do Sở và Bô ̣ GD &ĐT thực hiê ̣n hàng năm là hết sức quan trọng và cần thiết , nó giúp cho đội ngũ giáo viên luôn được cập nhật bổ sung thêm kiến thức mới và nâng cao trình

Trang 36

độ chuyên môn phục vụ công tác giảng dạy đạt hiệu quả và phù hợp với xu hướng đổi mới theo yêu cầu đào tạo của xã hội

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đầu ngành: Bên cạnh viê ̣c quan tâm , tạo điều kiê ̣n cho các giáo viên đi đào ta ̣o nâng cao trình đô ̣ (chủ yếu là đào tạo sau đại học) tại các cơ sở có uy tín trong nước , cần hướng khuyến khích cho các giáo viên có điều kiện đi đào tạo ở các nước có trình độ phát triển Liên kết với các Trường trong và ngoài nước trong trao đổi đào ta ̣o giáo vi ên, mời các giáo viên có uy tín ở các cơ sở đào tạo khác sang trực tiếp hướng dẫn , dạy mẫu cho các giáo viên trong trường Đây là yếu tố quan trọng để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đầu ngành, một nhân tố quan trọng để phát triển đội ngũ giáo viên nói chung về chất lượng , và là nhân tố không thể thiếu để nâng cấp trường lên cao đẳng Nhà trường còn khuyến khích vấn đề giúp đỡ , kèm cặp giữa các giáo viên có kinh nghiệm , trình độ với các giáo viên mới Khuyến khích tự đào ta ̣o của các giáo viên trong viê ̣c hoàn thiê ̣n và nâng cao trình độ bản thân

Cùng với nâng cao trình độ về chuyên môn , các nhà trường cần quan tâm đến các chương trình , lớp ho ̣c về bồi dưỡng chính tri ̣ để nâng cao bản lĩnh vững vàng cho các giáo viên

1.3.8 Chính sách đãi ngộ

Đây cũng là vấn đề được quan tâm , nó không chỉ là điều kiện để thu hút các sinh viên trẻ ra trường vào làm giáo viên và các giáo viên ở cơ sở khác về trường mà còn giúp cho các cán bô ̣, giáo viên đang làm việc tại trường thêm yên tâm công tác, yêu ngành yêu nghề và luôn xác đi ̣nh tư tưởng kiên đi ̣nh với nhà trường Chính sách đãi ngộ được tiến hành theo các nguyên tắc như: Dựa vào trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, bằng cấp, kết quả thực tế đóng góp cho nhà trường, thâm niên công tác, ngoài ra còn phải quan tâm đến một số yếu tốt khác theo luật lao dộng quy định: các chế độ bảo hiểm xã hội, hoàn cảnh gia đình của giáo viên để có các chính sách đãi ngộ và trợ cấp phù hợp

Trang 37

Các chính sách đãi ngộ cần có sự linh hoạt phù hợp với tình hình chung của các trường TCCN khác trong khu vực và cả nước Nhà trường cần có chính sách riêng cho phù hợp với điều kiện nhà trường Ngoài chế độ lương thưởng theo quy đi ̣nh , các chế độ khác cũng cần thực hiện tốt như chế độ tiền vươ ̣t giờ, làm việc ngoài giờ , thưởng mềm hàng tháng cũng cần phải được quan tâm đă ̣c biê ̣t Trong cơ chế hiê ̣n nay , chính sá ch đãi ngô ̣ và môi trường làm việc là những yếu tố quan tâm hàng đầu đối với người lao động nói

chung, giáo viên nói riêng Làm tốt chính sách đó , là cơ sở quan trọng trong viê ̣c phát triển đô ̣i ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng Giúp họ luôn yên tâm công tác và kiên đi ̣nh với nghề , gắn bó với trường lâu dài

1.4 Các quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên và những yếu tố tác động đối với đội ngũ giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp

1.4.1 Vị trí, vai trò của giáo dục TCCN trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 32, Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi quy định “Giáo dục TCCN được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THCS, từ một đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp THPT”.[22; 26]

Có thể nói, trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục TCCN có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng vì đây là cấp học có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với giáo dục phổ thông Kết quả giáo dục ở phổ thông sẽ được phát huy ở hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật ở trình độ trung cấp và công nhận kỹ thuật cho xã hội

Ngày nay, giáo dục chuyên nghiệp đã và đang chứng minh vai trò và vị trí quan trọng trong hệ thống GDQD với nhiệm vụ đào tạo ra những kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật lành nghề, vừa có trí thức vừa có kỹ năng và thái độ lao động tốt cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước

Trang 38

1.4.2 Đặc trưng về đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp khối ngành Kinh tế - Kỹ thuật

Điều 33, Luật Giáo dục sửa đổi ban hành năm 2005 có quy định về mục tiêu của giáo dục TCCN “nhằm đào tạo con người lao động có kiến thức,

kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc [22; 26] Như vậy, giáo viên TCCN đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn, đồng thời phải

có kỹ năng giảng dạy thực hành và giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp vì đây

là nguyên nhân chính ảnh hướng đến chất lượng đào tạo

Với đặc thù là người làm nhiệm vụ đào tạo thuộc khối ngành Kinh tế -

Kỹ thuật, ngoài những đặc điểm chung của giáo viên được quy định tại điều lệ trường TCCN thì giáo viên khối ngành Kinh tế - Kỹ thuật còn đóng một vai trò hết sức quan trọng quyết định chất lượng đầu ra cho người học

Về trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: Giáo viên phải được đào tạo

đạt chuẩn về chuyên môn, có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm đúng chuyên ngành thuộc lĩnh vực Kỹ thuật và Kinh tế hoặc các trường không thuộc khối sư phạm nhưng phải có đầy đủ chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

Về năng lực chuyên môn: Khoa học công nghệ và hoạt động phát triển

kinh tế trong nước cũng như trên thế giới luôn phát triển không ngừng, nếu giáo dục TCCN không theo kịp thì người học sẽ luôn không có cơ hội việc làm Do vậy, người giáo viên tham gia giảng dạy trong lĩnh vực chuyên ngành phải có trình độ chuyên môn sâu, đủ năng lực truyền thụ kiến thức, luôn chủ động, sáng tạo trong việc tiếp cận trình độ kiến thức mới

Giáo viên trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật phải sử dụng thành thạo ngoại ngữ, khai thác sử dụng thành thạo các dịch vụ trên mạng Internet, các thiết bị hiện đại

Về năng lực nghiên cứu khoa học: Giáo viên khối ngành Kinh tế - Kỹ

thuật phải là những con người biết tiếp cận và nghiên cứu khoa học, không

Trang 39

ngừng học hỏi, nắm bắt và đưa vào áp dụng các phương pháp và tri thức mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và năng lực cá nhân

Có kỹ năng giảng dạy thực hành: Đào tạo tay nghề cho người học

không chỉ dừng lại ở phạm vi kiến thức về mặt lý thuyết, nên người giáo viên ngoài chức năng truyền thụ kiến thức còn phải có tay nghề giỏi, nhuần nhuyễn, thành thạo trong tất cả bài tập thực hành

Về sức khỏe: Có sức khỏe tốt, có khả năng lao động trí óc cường độ và

áp lực cao

Vấn đề chất lượng của người học thuộc hệ TCCN không chỉ được đánh giá căn cứ vào tấm “bằng” mà còn được các nhà sử dụng lao động đánh giá qua năng lực thực tế Thực tế, có rất nhiều học sinh khi được các cơ sở tuyển dụng nhưng vẫn phải tham gia các khóa “đào tạo lại” mà yếu tố quyết định chính về chất lượng lại là đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên thuộc khối ngành Kinh tế - Kỹ thuật Vì vậy để nâng cao năng lực tay nghề cho người học việc đầu tiên các trường cần làm là phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đạt về chất lượng

1.4.3 Xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên TCCN là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường

Việt Nam đã và đang hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, đã tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO đòi hỏi nền giáo dục phải có sự đổi mới vượt bậc đặc biệt đối với các trường TCCN nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực đủ trình độ chuyên môn sâu và phẩm chất đạo đức đáp ứng nhu cầu công việc Nhận thức được điều đó, các cơ sở đào tạo hệ TCCN trên cả nước đều phải tích cực tìm ra hướng đi cho riêng mình để tiếp tục phát triển lên một tầm cao mới Đội ngũ giáo viên đóng một vai trò quyết định quan trọng đối với các Nhà trường, do đó phát triển đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu mà các nhà lãnh đạo của các cơ sở đào tạo bậc học này cần phải quan tâm và đầu

Trang 40

tư thỏa đáng nhằm xây dựng được đội ngũ giáo viên mạnh cả về số lượng và chất lượng

1.4.4.Những yếu tố cơ bản tác động đến quá trình quản lý phát triển đội ngũ giáo viên TCCN

1.4.4.1 Những yếu tố khách quan

Đất nước ta từ khi thực hiện chính sách mở cửa đến nay với phương châm

đa phương hoá các quan hệ Xu thế tham gia hội nhập ở khu vực và thế giới

đang đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH và HĐH đất nước

Sau nghị quyết TW 2 khoá 8 Đảng, Nhà nước đã công bố luật giáo dục

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 1999 Các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X và XI tiếp tục xác định Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho sự phát triển

Năm 2005, 2009 Luật giáo dục tiếp tục được sửa đổi Chính sách cho giáo dục và đào tạo càng được khẳng định chắc chắn hơn nữa Đảng và Nhà nước đã đưa công tác giáo dục và đào tạo thành xã hội hoá trong giáo dục Mọi tầng lớp nhân dân, mọi người mọi cấp, mọi ngành đều phải quan tâm đến giáo dục đào tạo

Yêu cầu mới đối với giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy mỗi giáo viên trong tình hình mới đều phải tự đào tạo và tự đào tạo lại nhằm làm cho kỹ năng tay nghề khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế

và khu vực đó là nhanh tróng đưa đất nước Việt Nam nói chung và các cơ sở đào tạo của mình nói riêng sớm hoà vào dòng thác phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch của "Những con rồng Châu Á"

Trong nhân dân nhận thức về đào tạo nghề đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng và cơ hội tìm kiếm việc làm đã dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bô ̣ giáo dục và đào ta ̣o ( 2001), Chiến lược phát triển GD &ĐT đến năm 2020. Nxb gia ́o dục Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD &ĐT đến năm 2020
Nhà XB: Nxb giáo dục Hà Nô ̣i
2. Đặng Quốc Bảo (2008), Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường và một số hướng tiếp cận. Tài liệu giảng dạy các lớp chuyên ngành Quản lí giáo dục. Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường và một số hướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
4. Đỗ Văn Chấn (2007), Dự báo phát triển giáo dục . Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo phát triển giáo dục
Tác giả: Đỗ Văn Chấn
Năm: 2007
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý. Bài giảng Cao học quản lý. ĐHQG Hà Nội, 1996- 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
7. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
10. Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 (QĐ số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: QĐ số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ
11. Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp (ban hành kèm theo QĐ số 153/2003/QĐ – TTg ngày 30/07/2003 của Thủ tướng chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành kèm theo QĐ số 153/2003/QĐ – TTg ngày 30/07/2003 của Thủ tướng chính phủ
12. Nguyễn Tiến Đoàn (2008), Sổ tay công tác nhà trường. Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác nhà trường
Tác giả: Nguyễn Tiến Đoàn
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2008
13. FF. Annapu (1994), Quản lý là gì? Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 14. Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI (2002). NXB Chính trị quốc gia 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: FF. Annapu
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
15. Bùi Minh Hiền , Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục , Nxb Đa ̣i ho ̣c sư pha ̣m Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
16. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2004) Tâm lý học lãnh đạo quản lý . Nxb Chính tri ̣ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lãnh đạo quản lý
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính tri ̣ Quốc gia
Năm: 2004
17. Học viện Hành chính Quốc gia ( 2006) Quản lý học đại cương . Nxb giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý học đại cương
Nhà XB: Nxb giáo dục Hà Nội
18. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
19. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về Giáo dục – Lý luận và thực tiễn. Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Giáo dục – Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
23. M.I. Konđacop(1984), Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý. Trường CBQLGD- ĐT- Viện khoa học GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý
Tác giả: M.I. Konđacop
Năm: 1984
25. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1986), Giáo dục học tập 1. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
27. Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Bàn về giáo dục Việt Nam , Nxb Lao Đô ̣ng xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: Nxb Lao Động xã hội
Năm: 2002
29. Mạc Văn Trang (2002), Quản lý nhân lực. Tài liệu giảng dạy các lớp chuyên ngành quản lý giáo dục. Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các  chức năng cơ bản của quản lý - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 19)
Bảng 1.1. Cách xác định giáo viên quy đổi theo trình độ của các giảng viên - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 1.1. Cách xác định giáo viên quy đổi theo trình độ của các giảng viên (Trang 28)
Bảng 1.3. Tiêu chí số học sinh trung cấp chuyên nghiệp trên 01 giáo viên  quy đổi được áp dụng cho năm 2007 và dự kiến từ năm 2010 đến năm 2012 - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 1.3. Tiêu chí số học sinh trung cấp chuyên nghiệp trên 01 giáo viên quy đổi được áp dụng cho năm 2007 và dự kiến từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 30)
Bảng 2.1. Số liê ̣u tuyển sinh từ năm 2002- 2010 của Nhà trường - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.1. Số liê ̣u tuyển sinh từ năm 2002- 2010 của Nhà trường (Trang 48)
Bảng 2.2. Tổng số giáo viên đang giảng dạy tại trường - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.2. Tổng số giáo viên đang giảng dạy tại trường (Trang 49)
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà trường - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà trường (Trang 50)
Bảng 2.4. Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên cơ hữu theo độ tuổi của  Nhà trường - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.4. Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên cơ hữu theo độ tuổi của Nhà trường (Trang 56)
Bảng số 2.6. Đánh giá về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường  TCKT-KTBTL giai đoạn 2005- 2010 - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng s ố 2.6. Đánh giá về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường TCKT-KTBTL giai đoạn 2005- 2010 (Trang 63)
Bảng  2.8.  Đánh giá  về  sử dụng giáo viên trường TCKT -KTBTL giai  đoạn 2005- 2010 - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
ng 2.8. Đánh giá về sử dụng giáo viên trường TCKT -KTBTL giai đoạn 2005- 2010 (Trang 66)
Bảng 2.9. Vấn đề quản lý, quy hoạch đội ngũ giáo viên trường TCKT - -KTBTL giai đoạn 2005-2010( 1 ≤ X ≤ 3) - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.9. Vấn đề quản lý, quy hoạch đội ngũ giáo viên trường TCKT - -KTBTL giai đoạn 2005-2010( 1 ≤ X ≤ 3) (Trang 67)
Bảng 3.1. Các ngành hệ hệ cao đẳng theo dự báo. - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 3.1. Các ngành hệ hệ cao đẳng theo dự báo (Trang 76)
Bảng  3.3. Tổng hợp kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên 2011- 2015 - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
ng 3.3. Tổng hợp kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên 2011- 2015 (Trang 79)
Bảng 3.4. Khảo nghiệm nhận thức  về tính cần thiết và tính   khả thi của - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của (Trang 100)
Hình mới . - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015
Hình m ới (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w