Có thể nói, đội ngũ nhà giáo cùng với các nhà quản lý là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục đào tạo của trung tâm, cho nên vấn đề quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên, làm cho có
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ QUANG THÁI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LƯU XUÂN MỚI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS - TS Lưu Xuân Mới, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn rất tận tình, chu đáo, nghiêm túc trong quá trình em thực hiện luận văn một cách hiệu quả
Cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám đốc các trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn, lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm GDTX Lộc Bình, Phòng Giáo dục chuyên nghiệp, phòng Giáo dục thường xuyên Sở GD&ĐT Lạng Sơn và các phòng ban khác của Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi có thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này
Tác giả
Đỗ Quang Thái
Trang 3MỤC LỤC
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn cuả đề tài 3
9 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý nguồn nhân lực 14
1.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 17
1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 18
1.3.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên 18
1.3.2 Vai trò của đội ngũ giáo viên 20
1.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 20
1.3.4 Nhiệm vụ của công tác quản lý đội ngũ giáo viên 21
1.4 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX cấp huyện 21
1.4.1 Phát triển đội ngũ giáo viên 21
1.4.2 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 22
1.4.3 Nôi dung về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 23
Trang 4Tiểu kết chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN 31
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn
31 2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình 31
2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Lộc Bình- hệ thống bậc THPT 31
2.2 Sự hình thành và phát triển trung tâm GDTX Lộc Bình - Lạng Sơn 33
2.2.1 Sơ lược tóm tắt lịch sử ra đời và phát triển của trung tâm GDTX Lộc Bình
33 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của trung tâm GDTX Lộc Bình 34
2.2.3 Quy mô, chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất của trung tâm GDTX Lộc Bình
35 2.2.4 Tổ chức bộ máy của trung tâm năm học 2009 -2010 40
2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình 41
2.3.1 Số lượng giáo viên 41
2.3.2 Phẩm chất đội ngũ cán bộ, giáo viên 44
2.3.3 Thực trạng cơ cấu, đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình 47
2.3.4 Thực trạng về đào tạo, trình độ chuyên môn 51
2.4 Thực trạng về quản lý phát triển ĐNGV trung tâm GDTX Lộc Bình 53
2.4.1 Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên 53
2.4.2 Công tác bố trí, sử dụng giáo viên 53
2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 55
2.4.4 Các chế độ, chính sách đãi ngộ giáo viên 56
2.4.5 Xây dựng môi trường giảng dạy và học tập 56
Trang 52.4.6 Công tác khen thưởng, kỷ luật 57
2.5 Đánh giá chung về quản lý phát triển đội ngũ trung tâm GDTX Lộc Bình 57
2.5.1 Những mặt thuận lợi 57
2.5.2 Những mặt khó khăn 58
2.5.3 Nguyên nhân 59
Tiểu kết chương 2 60
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN
61 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 61
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 61
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62
3.2 Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX 62
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX 62
3.2.2 Xây dựng, quy hoạch phát triển ĐNGV trung tâm GDTX 64
3.2.3 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX 68
3.2.4 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX 70
3.2.5 Tổ chức nghiên cứu khoa học cho ĐNGV trung tâm GDTX 77
3.2.6 Xây dựng môi trường thuận lợi, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với giáo viên trung tâm GDTX 79 3.2.7 Tiến hành kiểm tra - đánh giá đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX 83
Trang 63.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 88
Tiểu kết chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số liệu học sinh trong 03 năm học trường THPT Lộc bình 32
Bảng 2.2 Số liệu học sinh trong 03 năm học trường THPT Na Dương 32
Bảng 2.3 Số liệu học sinh năm học 2009 – 2010 trường THPT Tú Đoạn 32
Bảng 2.4 Số liệu học viên năm học 2009 – 2010 trung tâm GDTX LộcBình 32
Bảng 2.5 Số liệu học viên năm học 2009 – 2010 trung tâm GDTX LộcBình 35
Bảng 2.6 Số liệu học viên học theo các loại hình đào tạo khác năm học 2009 – 2010 tại trung tâm GDTX LộcBình 36
Bảng 2.7 Số liệu học viên học nghề các năm học 2007 – 2008; 2008 – 2009; 2009 - 2010 tại trung tâm GDTX LộcBình 37
Bảng 2.8 Kết quả rèn luyện 02 mặt giáo dục của học viên năm học 2007 – 2008, tại trung tâm GDTX LộcBình 38
Bảng 2.9 Kết quả rèn luyện 02 mặt giáo dục của học viên năm học 2008 – 2009, tại trung tâm GDTX LộcBình
38 Bảng 2.10 Kết quả rèn luyện 02 mặt giáo dục của học viên năm học 2009 – 2010, tại trung tâm GDTX LộcBình 39
Bảng 2.11 Số lượng giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 41
Bảng 2.12 Tỷ lệ giáo viên theo môn, trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 41
Bảng 2.13 Xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 44
Bảng 2.14 Đánh giá về phẩm chất giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình 46
Bảng 2.15 Cơ cấu, đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 47
Trang 8Bảng 2.16 Độ tuổi đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 49
Bảng 2.17 Trình độ đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình 51
Bảng 2.18 Ngạch, chức danh giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 51
Bảng 2.19 Trình độ ngoại ngữ, tin học giáo viên trung tâm GDTX LộcBình năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010 52
Bảng 3.1 Thống kê kết quả sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 89
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1.Sơ đồ mô hình hóa bản chất của hoạt động quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý 12
Sơ đồ 1.3 Quản lý nguồn nhân lực sư phạm 16
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 40
Biểu đồ 2.1 Số lượng học viên trung tâm GDTX Lộc Bình các năm học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010 36
Biểu đồ 2.2 Số lượng học viên trung tâm GDTX Lộc Bình tham gia học tập các loại hình học tập khác tại trung tâm GDTX Lộc Bình năm học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010 37
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình theo bộ môn năm học 2007-2008. 42
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình theo bộ môn năm học 2008-2009 42
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình theo bộ môn năm học 2009-2010 43
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình năm học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010 45
Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ giới tính giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình năm học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010 48
Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ độ tuổi giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình năm học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng, trong đó việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội và kinh tế, giữ vững an ninh, quốc phòng Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo, giáo viên giữ vị trí quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo
Chỉ thị 40/CT- TW ngày 16/6/2004 của Ban bí thư TW Đảng đã chỉ rõ: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Luật giáo dục 2005 nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo và đưa ra nhiều biện pháp để phát triển đội ngũ giáo viên về mọi mặt đáp ứng sự phát triển giáo dục nước ta trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Có thể nói, đội ngũ nhà giáo cùng với các nhà quản lý là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục đào tạo của trung tâm, cho nên vấn đề quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên, làm cho có sự phát triển, sử dụng và có môi trường phát triển luôn luôn là vấn đề thời sự cấp thiết
Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn đã có sự phát triển về số lượng và chất lượng nhưng còn bộc lộ hạn chế và yếu kém nhất định
Với tư cách là một nhà quản lý trung tâm GDTX, chúng tôi thấy việc tìm ra biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất
Trang 11lượng giáo viên luôn luôn là một vấn đề thời sự cấp thiết, do đó chúng tôi
chọn đề tài “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn” với hi vọng tìm chọn
những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tại trung tâm GDTX huyện tỉnh Lạng Sơn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất được một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Lộc Bình, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trung tâm GDTX huyện - tỉnh Lạng Sơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích này phải giải quyết 3 nhiệm vụ :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX
- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn
4.2 Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình trong 03 năm trở lại đây ( từ năm
2007 đến năm 2010)
Trang 126 Giả thuyết khoa học
Tại trung tâm GDTX huyện Lộc Bình, công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong một số năm gần đây có nhiều tiến bộ đáng khích lệ, song còn bất cập về các phương diện : số lượng, cơ cấu, chất lượng Nếu áp dụng một cách hợp lý những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình do tác giả đề xuất, thì chất lượng đội ngũ giáo viên được nâng cao góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Điều tra, khảo sát thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp dự báo
7.3 Phương pháp bổ trợ
Thống kê toán học để xử lý số liệu
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
ở trung tâm GDTX
Trang 138.2 Ý nghĩa thực tiễn
Các biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn phổ biến cho các nhà quản lý trung tâm GDTX trong vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên một cách có hiệu quả
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận và khuyến nghị, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn
Trang 14có nhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển giáo dục Trong đó để nâng cao chất lượng giáo dục, Đảng ta đã hết sức coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2000- 2010 Chính phủ đã chỉ rõ: phải “đổi mới quản lý giáo dục” coi việc “đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý” là khâu then chốt để thực hiện mục tiêu giáo dục
Các học giả nghiên cứu về lý luận quản lý cũng như các nhà quản lý hiện đại trên thế giới đều cho rằng chất xám là nguồn lực quan trọng nhất quyết định
sự thành bại của các tổ chức trong việc thực hiện các mục tiêu chung
Trong những năm gấn đây, nhiều đề án, giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi :
- Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010 ( QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11
tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ)
Trong mảng đề tài nghiên cứu về xây dựng, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên đã có nhiều tác giả nghiên cứu như là:
- Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ở
trường đại học sân khấu điện ảnh trước yêu cầu hiện nay ( Luận văn thạc sỹ
QLGD của Đặng Thị Thanh, Đại Học Sư phạm Hà Nội, 2004 )
Trang 15- Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao
đẳng sư phạm Hà Tây trong giai đoạn hiện nay( Luận văn thạc sỹ QLGD của
Trần Sâm, Đại Học Sư phạm Hà Nội, 2006 )
- Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp y
tế Hải Phòng giai đoạn 2006 - 2010 nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên trường đại học An Giang (Luận văn thạc sỹ QLGD của Trần Danh
Phương, Đại Học Sư phạm Hà Nội, 2006 )
- Một số biện pháp quản lý nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giảng
viên trường đại học An Giang (Luận văn thạc sỹ QLGD của Nguyễn Thanh
Hải, Đại Học Sư phạm Hà Nội, 2007 )
- Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng điện
tử điện lạnh Hà Nội ( Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của Nguyễn Đăng
Lăng, Đại Học Sư phạm Hà Nội, 2008 )
Còn nhiều luận văn đề cập đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, song chưa có luận văn nào có đề tài về biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX cấp huyện Các công trình nghiên cứu này thực
sự là những kiến thức quý báu góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân lực nói chung và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm GDTX nói riêng
Ở tỉnh Lạng Sơn, vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nói chung
và đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX nói riêng được lãnh đạo các đơn vị quan tâm, song nó chỉ tồn tại như những kinh nghiệm rải rác trên các sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo tổng kết của các đơn vị trung tâm, chưa có công trình nào đề cập một cách đầy đủ và hệ thống
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định
cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm GDTX cấp huyện - tỉnh
Trang 16Lạng Sơn, nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Lạng Sơn cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Một số quan niệm về quản lý
Hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm, khi con người biết hợp sức lại với nhau nhằm thực hiện những mục tiêu chung Xã hội ngày càng phát triển, quản lý ngày càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động của xã hội
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lý được định nghĩa là:
“Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [47, Tr 789]
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực, tin lực…để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định
Trong tác phẩm “Lý luận quản lý nhà nước” của Mai Hữu Khuê, xuất bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý Sự quản lý đã có trong cả xã hội nguyên thuỷ, ở đó con người phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới
tự nhiên, muốn sinh tồn con người phải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối Khái niệm quản lý có ngoại diên rất rộng, từ việc ăn uống đến sinh bệnh lão
tử, từ cá nhân đến gia đình, từ quốc gia đến thế giới, từ vật chất đến tinh thần,
Trang 17nơi nào có sự hiện diện của con người thì đều cần đến quản lý C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạt, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của các khí quan độc lập với nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9, Tr.180]
Về khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy theo cách tiếp cận khác nhau:
- Thuật ngữ quản lý (Từ hán việt) lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai mặt tích hợp vào nhau, quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý ”gồm sửa sang, sắp xếp, đưa vào thế “phát triển” [46, Tr 1]
“ Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.” [14, Tr 7]
“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [39, Tr.15]
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [40, Tr 43] Các nhà lý luận quản lý quốc tế như:
F W Taylor (1856 – 1915) quan niệm rằng: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất
Trang 18Theo Henry Fayon (1841 – 1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” [26, Tr 46]
Còn H Koontz ( Người Mỹ) thì lại khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động các nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất
Theo Mary Parker Pollett thì: Quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
( Stoner, 1995)
Theo từ điển bách khoa về giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước
về giáo dục được giải nghĩa là việc: thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, khái niệm
về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [26 , Tr 1]
Có tác giả lại cho rằng: Quản lý là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản
lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến
Từ những quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể rút ra nhận xét sau: Tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng những định nghĩa trên đều thể hiện
Trang 19được bản chất của hoạt động quản lý đó là hoạt động quản lý nhằm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới
Trong quản lý có hai bộ phận khăng khít, đó là chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hay một nhóm người có chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức , làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu Khách thể quản lý bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong
tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản
lý sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý
Tóm lại, có thể khái quát: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
1.2.1.2 Bản chất và chức năng của quản lý
- Bản chất của hoạt động quản lý:
Quản lý là sự tác động có mục đích đến một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý Quản lý giáo dục đó là sự tác động của nhà quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trung tâm và các lực lượng khác trong xã hội
Trang 20- Chức năng quản lý:
Là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý Đó là hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Chức năng quản lý được quy định một cách khái quát bởi các hoạt động của khách thể quản lý Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Có nhiều quan điểm để xác định chức năng quản lý
Theo quan điểm của các tác giả Liên xô (cũ) cho rằng quản lý có 6 chức năng: Soạn thảo mục tiêu, kế hoạch hóa, tổ chức, phối hợp, động viên, khuyến khích và kiểm tra, Theo Henry Fayol thì quản lý có 5 chức năng: Kế hoach hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra
Theo quan niệm chung, phổ biến có 4 chức năng cơ bản trong quản lý: + Chức năng kế hoạch: là chức năng đầu tiên, quan trọng của quá trình quản
lý Nó là quá trình xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
+ Chức năng tổ chức: một tổ chức tốt có ý nghĩa quyết định để thực hiện mục tiêu Xét về chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phận trong cùng một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và mục tiêu đã đề ra Nhờ có công tác
tổ chức, người quản lý có thể phối hợp điều phối tốt hơn nguồn nhân lực, vật lực Thành tựu của một tổ chức, sức mạnh của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tổ chức của người quản lý
+ Chức năng chỉ đạo: chỉ đạo là lãnh đạo và điều hành, thực chất là hoạt động chỉ huy, ra lệnh, can thiệp, điều phối và hướng dẫn cách làm, khai thác tiềm năng, tiềm lực, kích thách, động viên đối với các bộ phận và các nhân viên của tổ chức, để đạt được mục tiêu quản lý, đến các quá trình lập kế hoạch, tổ
Trang 21chức nhân sự và kiểm tra đánh giá kết quả Chỉ đạo là hoạt động mang tính thường xuyên, kế thừa và phát triển
+ Chức năng kiểm tra: là chức năng không thể thiếu được của quá trình quản
lý, nhằm đánh giá, xử lý kết quả đạt được của tổ chức so với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực đề ra, đây cũng là quá trình tự điều chỉnh
Tóm lại: Các chức năng của quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau, người quản lý luôn phải nắm bắt mọi thông tin để tiến hành quản lý, dẫn dắt
tổ chức đến mục tiêu cần đạt được
Sơ đồ 1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý
1.2.1.3 Phương pháp quản lý
Hoạt động quản lý chỉ có thể đạt được mục tiêu, hiệu quả khi người quản
lý sử dụng các phương pháp quản lý phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể sao cho phát huy được những điểm mạnh để đảm bảo thành công trong quản lý Một số phương pháp cần áp dụng trong quá trình quản lý:
Chỉ đạo
Tổ chức
Tổ chức
Trang 22thái độ và hành vi của con người, nhận thức đúng sẽ có thái độ và hành vi đúng Có thể làm cho con người thay đổi nhận thức bằng các tác động nhẹ nhàng vì bản chất con người không ưa các tác động nặng nề
- Phương pháp tổ chức-hành chính
Là phương pháp chủ thể quản lý dùng quyền lực đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu khách thể thực hiện, là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh quản lý, thông qua các văn bản đã được pháp lý hóa Phương pháp này thể hiện quyền lực, sức mạnh của chủ thể quản lý Song nó có thể hạn chế, nếu lạm dụng phương pháp này hạn chế quyền dân chủ, quyền sáng tạo của cấp dưới và nó
có thể nảy sinh tư tưởng áp đặt, quan liêu, tiêu cực
- Phương pháp tâm lý- giáo dục
Là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý băng
cơ chế tâm lý – đạo đức, thông qua đời sống tâm lý cá nhân: tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của họ, nhà quản lý sử dụng các tác động tâm lý nhằm khai thác tiềm năng của con người, kích thích ý thức tự giác, sự say mê của con người
để họ chủ động sáng tạo trong hoạt động của mình
Phương pháp tâm lý là một trong các phương pháp không thể thiếu được của một nhà quản lý Nếu làm được tốt, sẽ đạt lợi ích về hiệu quả công tác, thực hiện mục tiêu đề ra
Trang 231.2.2 Quản lý nguồn nhân lực
1.2.2.1 Nguồn nhân lực (NNL)
Nguồn nhân lực được hiểu là: Nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân sự trong tổ chức cụ thể Nguồn nhân lực chính là vấn đề nguồn lực con người, nhân tố con người trong một tổ chức cụ thể nào đó
Nguồn nhân lực: Là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước,một cộng đồng cả trong độ tuổi lao động và độ tuổi ngoài lao động; nó được quản
lý chăm sóc và phát triển đối với cá nhân con người từ thủa thơ ấu, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và cả sau thời kỳ lao động
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hóa được là: Một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động
Nói đến nguồn nhân lực là nói đến tiềm lực, chỉ khi phát huy, phát triển
và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực mới có giá trị là động lực và mục tiêu của
sự phát triển kinh tế - xã hội
Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sự đầu tư cho con người, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Đặc biệt yếu tố chủ đạo có tính quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực là giáo dục và đào tạo
Nguồn nhân lực trong các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Lạng Sơn
NNL trong các trung tâm GDTX là tập thể sư phạm (TTSP) bao gồm: Cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên phục vụ trong đó đội ngũ giáo viên giữ vai trò là nòng cốt
Tập thể sư phạm trung tâm là một loại hình nhóm cơ sở đặc thù, đứng đầu là giám đốc trung tâm, tập hợp liên kết các thành viên: cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm thành một cộng đồng người có tổ chức, có mối quan hệ phụ thuộc và trách nhiệm lẫn nhau, có tính độc lập nhất định, có hoạt động sư phạm và thống nhất nằm trong mục tiêu giáo dục và đào tạo
Trang 24Tập thể sư phạm chân chính là môi trường sống và phát triển, hoàn thành và hoàn thiện nhân cách của mỗi thành viên trong tập thể, thông qua các hoạt động, tập thể sư phạm tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần, nhân văn, thẩm
mỹ và những sản phẩm vật chất đa dạng, phong phú, tạo ra sức mạnh và vẻ đẹp cho trung tâm
Đội ngũ giáo viên của trung tâm được đào tạo để thực hiện chức năng dạy học và giáo dục trong trung tâm, là nhân vật trung tâm trong đơn vị quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo góp phần xây dựng và hình thành nhân cách cho học viên
Đầu tư cho nguồn lực - đội ngũ giáo viên trung tâm là tạo ra điều kiện cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong trung tâm
1.2.2.2 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tác động quản lý thể hiện trong việc lựa chọn, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, đánh giá để duy trì và phát triển các thành viên của một tổ chức
QLNNL là một quá trình quản lý, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của một tổ chức, nó giúp cho người quản lý đạt được mục tiêu thông qua việc quản lý nguồn nhân lực
Quá trình QLNNL bao gồm: kế hoạch dự báo nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, bố trí sắp xếp một cách hợp lý, kiểm tra, đánh giá thông qua hoạt động thực tiễn; khi cần có thể thuyên chuyển hoặc sa thải nguồn nhân lực
Trong hệ thống quản lý giáo dục và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý đội ngũ giáo viên các cấp Chính vì vậy việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên về mọi mặt để đáp ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội ngày càng cao là nhiệm vụ, chức năng của người quản lý giáo dục
Trang 25Quản lý nguồn nhân lực trong các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Lạng sơn bao gồm 03 mặt:
- Phát triển NNLSP chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng
- Sử dụng nguồn lực
- Nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực phát triển, chủ yếu là môi trường sư phạm, pháp lý và ổn định việc làm (MTNNLSP)
- Đào tạo và bồi dưỡng
- Lựa chọn cán bộ, tuyển chọn, đề bạt
- Sắp xếp cán bộ
- Sử dụng lao động sư phạm của cán bộ
- Đánh giá cán bộ
- Khen thưởng và kỷ luật
- Tạo môi trường pháp
lý trong quản lý trung tâm
- Xây dựng MTSP
- Tổ chức một cách khoa học lao động của TTSP
- Tạo điều kiện thuận lợi
về vật chất, tinh thần, tài chính
- Ổn định việc làm
- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán
bộ, giáo viên
Sơ đồ 1.3 Quản lý nguồn nhân lực sư phạm
Quản lý NNLSP
Trang 261.2.3 Phát triển nguồn nhân lực (PTNNL)
1.2.3.1 Phát triển
Nói một cách khái quát là sự vận động đi lên của mọi sự vật và hiện tượng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng Mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến về số lượng, thay đổi về chất lượng hoặc dưới tác động bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển
1.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực
Thuật ngữ PTNNL gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được biểu hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, sức khỏe, thể lực, ý thức, đạo đức của các nhân lực xã hội
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của cá nhân và hiệu quả của tổ chức, không ngừng tăng lên về chất lượng và
số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ bao gồm 03 vấn đề:
Nội dung cơ bản thứ nhất là xây dựng đội ngũ, bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp, bố trí
Nội dung cơ bản thứ hai là sử dụng đội ngũ đó bao gồm triển khai việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ, đánh giá, sàng lọc
Nội dung thứ ba là tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năng của họ, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, chú ý đến công tác bồi dưỡng đội ngũ, thưởng phạt rõ ràng, tạo điều kiện cho giáo viên phát triển
Tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực của cán bộ quản lý trong các đơn vị giáo dục như sau:
- Lấy phát triển bền vững của con người làm trung tâm
- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của mình
Trang 27- Lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động
- Đảm bảo môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến hành giao lưu đồng thuận
- Có chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao động đảm bảo hiệu quả người lao động
- Phát triển nguồn nhân lực phải bám sát thị trường lao động
PTNNL được biểu hiện cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mới và cao hơn
PTNNL bằng con đường giáo dục và đào tạo là nhằm đào tạo nhân lực
có kiến thức, kỹ năng và thái độ
PTNNL bao gồm việc phát triển sinh thể, nhân cách và xây dựng môi trường xã hội
PTNNL và tăng trưởng NNL có mối quan hệ với nhau Song PTNNL
có vai trò và ý nghĩa quyết định hơn so với tăng trưởng nguồn nhân lực
1.2.3.3 Phát triển nguồn nhân lực ở trung tâm GDTX
PTNNL ở trung tâm GDTX là chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý và nhân viên đủ về số lượng, vững về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu loại hình, vững vàng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ đủ sức thực hiện có kết quả mục tiêuvà kế hoạch đào tạo của trung tâm
PTNNL cần được hiểu đầy đủ hơn trong ý tưởng QLNNL và cần phải đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực càng tốt thì chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo càng cao
1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên
1.3.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.3.1.1.Đội ngũ
Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống ( tổ chức nhất định)
Trang 28Đội ngũ trong trung tâm GDTX bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ nghành giáo dục và đào tạo bao gồm:
- Đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo, chuyên viên và các cơ quan quản lý giáo dục đào tạo các cấp
- Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trung tâm, các cơ sở giáo dục
- Nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục và đào tạo ở các cơ sở GD các cấp
1.3.1.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên môn giảng dạy
Giáo viên trung tâm GDTX phải có những tiêu chuẩn:
- Phẩm chất đạo đức tốt
- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ
- Đạt sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ các đồng nghiệp, gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách của học viên, đối xử công bằng với học viên, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của học viên
Trang 291.3.2 Vai trò của đội ngũ giáo viên
Người thầy là yếu tố quan trọng quyết định sản phẩm của quá trình đào tạo, Sản phẩm đào tạo phải là:
- Phát triển hoàn thiện về nhân cách
- Có năng lực trí tuệ, có khả năng sáng tạo và thích ứng
- Có khả năng hành động (Các kỹ năng sống) để có thể lập nghiệp
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để có thể học thường xuyên, suốt đời Đội ngũ giáo viên được coi là một nguồn lực quan trọng của việc thực hiện đổi mới giáo dục phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.Đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp thực hiện và quyết định đối mới, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực
có trình độ và tay nghề cao
Đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX có một vai trò đặc biệt quan trọng
Họ là những người trực tiếp giảng dạy và giáo dục học viên ở trung tâm, trang
bị kiến thức toàn diện, phát triển và hoàn thành nhân cách cho học viên
1.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên
Đây là một nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý, điều hành của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Lạng Sơn Là một giải pháp quan trọng để xây dựng và phát triển trung tâm
Quản lý đội ngũ giáo viên là một mặt cấu thành của hoạt động quản lý
đề cập đến con người trong tổ chức Nói gọn lại quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý con người Trong trung tâm, đó chính là việc chăm lo xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên
Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên trong trung tâm là: xây dựng một đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, đoàn kết, nhất trí trên cơ sở đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện có chất lượng kế hoạch và mục tiêu đào tạo
Trang 30Quản lý giáo viên là quản lý trí thức, người quản lý phải nắm bắt được tính đặc thù của đội ngũ trí thức là lao động trí óc sáng tạo theo thiên hướng
cá nhân, cũng là quản lý một đội ngũ đang thực thi một nghề cao quý và đầy sáng tạo: Nghề dạy học
Quản lý đội ngũ giáo viên tập trung vào các nội dung sau:
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm
- Tuyển chọn giáo viên và đề bạt cán bộ
- Sắp xếp, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
- Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Khen thưởng và kỷ luật
- Quản lý chế độ tiền lương, phụ cấp và bảo hiểm
1.3.4 Nhiệm vụ của công tác quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý giáo viên của các trung tâm GDTX là công tác rất quan trọng, trọng tâm hàng đầu của các nhà quản lý trung tâm GDTX Quản lý giáo viên phải thực hiện những vấn đề cơ bản đã nêu trong luật giáo dục, lập quy hoạch,
kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, quy định biên chế
Việc quản lý tốt đội ngũ giáo viên là ủng hộ, thúc đẩy cho sự phát triển
sự nghiệp giáo dục của trung tâm
1.4 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX cấp huyện
1.4.1 Phát triển đội ngũ giáo viên
Thuật ngữ: “Phát triển đội ngũ giáo viên” cần được hiểu là một khái niệm tổng hợp bao gồm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ và phát triển nghề nghiệp
Nó bao quát tất cả những gì mà người giáo viên có thể trau dồi, phát triển để đạt các mục tiêu cơ bản do nhiệm vụ công tác đặt ra Đó là con đường để người giáo viên phát triển toàn diện nội lực của bản thân để hài hòa phù hợp trong sự phát triển trung của trung tâm
Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên :
Trang 31- Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, vững vàng về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ, có thái độ tốt
về nghề nghiệp, tận tụy với nghề
- Phải tạo cho giáo viên đủ các diều kiện, khả năng sáng tạo trong việc thực hiên tốt nhiệm vụ đào tạo, đồng thời giúp cho họ tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức, phát triển đội ngũ, phải tạo sự gắn bó kết hợp mật thiết giữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũ giáo viên để họ cống hiến hết mình cho sự nghiệp
- Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm sự phát triển toàn diện của người giáo viên, với tư cách là thành viên trong trung tâm, là nhà chuyên môn, nhà khoa học trong hoạt động dạy học
- Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên gắn liền với công tác quy hoạch, kế hoạch tiếp nhận, sử dụng đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ
Tóm lại : Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên gồm
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên;
+ Đảm bảo về số lượng đội ngũ giáo viên;
+ Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên và đặc biệt quan tâm đến quyền lợi tinh thần, vật chất cho đội ngũ giáo viên
1.4.2 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Khi nói đến quản lý phát triển là nói đến quản lý phát triển cả về số lượng và chất lượng
Trong công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX thì quản lý là tác động của nhà quản lý đến đội ngũ giảng viên và các lực lượng khác trong và ngoài trung tâm nhằm thực hiện được sự biến đổi, tăng tiến và số lượng và chất lượng của đội ngũ giáo viên theo mục tiêu đã xác định Theo đó, công tác quản lý phát triển đội ngũ đội ngũ giáo viên trước hết
Trang 32cần chăm lo cho đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, vững vàng về trình độ, có tinh thần thái độ chính trị, nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề nghiệp và phải xây dựng tập thể giáo viên thật sự đoàn kết, thống nhất để thực hiện tốt mục tiêu của trung tâm
Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên là việc làm có kế hoạch cụ thể về đội ngũ giáo viên trong từng giai đoạn đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, quy mô, cơ cấu tổ chức, loại hình
Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm các hoạt động: Kế hoạch hóa và dự báo nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, thẩm định và lựa chọn để bồi dưỡng, phát triển thông qua kết quả hoạt động hoặc thuyên chuyển, bố trí hoặc sa thải, trong đó việc đào tạo bồi dưỡng mang tính chủ đạo
1.4.3 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Để làm tốt công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên cần phải thực hiện tốt những nội dung sau:
1.4.3.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên
Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên chính là quá trình lên kế họach, duyệt kế hoạch về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và tạo môi trường thuận lợi để nâng cao hiệu quả giảng dạy của người giáo viên đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đào tạo của trung tâm
Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên, có các yêu cầu sau đây:
- Xây dựng được một đội ngũ giáo viên,cán bộ, nhân viên đủ về số lượng, loại hình, đồng bộ và cân đối về cơ cấu
- Thấy được biến động về nhân sự trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm,xây dựng một đội ngũ giáo viên,cán bộ, nhân viên đủ về số lượng, loại hình, đồng bộ về cơ cấu
- Đội ngũ giáo viên có đủ theo yêu cầu bộ môn, trình độ đào tạo, thâm niên nghề nghiệp, độ tuổi
Trang 331.4.3.2 Tuyển chọn giáo viên và đề bạt cán bộ, đây là nhiệm vụ cơ bản của giám đốc trung tâm GDTX
Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hình đội ngũ giáo viên, lập kế hoạch dự báo về việc tuyển chọn giáo viên sao cho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giáo viên, đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ, cân đối về trình độ, thuận lợi về đi lại, có sự bố trí sắp xếp hợp lý khoa học và kinh tế
Sau khi có kế hoạch tuyển dụng, tiến hành lựa chọn giáo viên phù hợp với nhu cầu của trung tâm, phù hợp với nguyện vọng cá nhân, với môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm xem xét, đánh giá lựa chọn, quyết định trong số những người được tuyển dụng ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức Tuyển chọn thực chất là sự lựa chọn những người cụ thể theo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng do tổ chức đặt
ra Việc tuyển chọn giáo viên cần có quy định những tiêu chuẩn cụ thể để đảm bảo cơ cấu hợp lý, đồng bộ về loại hình, đủ về số lượng và chất lượng đội ngũ
Tuyển chọn giáo viên, đây là công việc cần được tiến hành thường xuyên, theo nguyên tắc:
+ Phải xuất phát từ quyền lợi học tập của học viên trung tâm
+ Khi tuyển chọn phải tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ + Tuyển chọn phải căn cứ vào quy định
+ Tuyển chọn phải dựa trên kết quả nghiên cứu toàn diện và thận trọng
Trang 341.4.3.3 Sắp xếp và sử dụng đội ngũ giáo viên, quản lý hoạt động dạy và học
Sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên là khâu trung tâm trong công tác cán bộ vì có sắp xếp, sử dụng hợp lý, đúng người, đúng việc mới giúp cho mọi người phát huy được tài năng, nâng cao chất lượng công tác trong cơ quan
Nhà quản lý phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với trình độ năng lực của từng giáo viên, phát huy những ưu thế của mỗi cá nhân có lợi cho các công tác GD&ĐT của trung tâm
Thực hiện thường xuyên công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng đội ngũ giáo viên để phát huy ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm, nhằm xây dựng một tập thể giáo viên mạnh về chuyên môn, có phẩm chất tư cách đạo đức tốt
Trong đơn vị trung tâm cần coi trọng quản lý lao động của cán bộ, giáo viên đó là quản lý giờ lên lớp, tiến độ thực hiện công việc và kết quả của giảng dạy, chủ nhiệm của giáo viên
Hoạt động dạy và học là hoạt động cơ bản, đặc trưng của trung tâm Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên là công việc hết sức quan trọng của nhà quản lý, là mục tiêu trung tâm của quản lý trung tâm GDTX
Giáo viên vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể quản lý của quá trình đào tạo Quản lý hoạt động của giáo viên thực chất là kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy- giáo dục của từng giáo viên, chỉ đạo, đánh giá kết quả thực hiện việc học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên để nắm được những những điểm mạnh, điểm yếu về chuyên môn cũng như phẩm chất đạo đức, chính trị của giáo viên
Trang 351.4.3.4.Quản lý hoạt động của giáo viên được thực hiện theo các biện pháp
- Giao nhiệm vụ giảng dạy ngay từ đầu năm học, dùng các biện pháp hành chính, tổ chức để quản lý Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của giáo viên
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá cuối học kỳ, cuối năm Kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính với các biện pháp khuyến khích “dạy tốt, học tốt” Nhà quản lý tổ chức hướng dẫn học sinh góp ý thêm về quá trình giảng dạy của giáo viên bằng hình thức phát phiếu điều tra hay nhiều hình thức khác
Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên là một hoạt động quyết định sự thành công trong việc quản lý đội ngũ giáo viên Sử dụng tốt, đúng người đúng việc, phát huy năng lực vốn có của giáo viên là tiền đề cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy Đồng thời người quản lý cũng cần chú ý đến năng lực từng
cá nhân và khai thác tốt tiềm năng, tiềm lực của mỗi cá nhân
1.4.3.5 Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- Đào tạo đội ngũ giáo viên:
Đào tạo được coi là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức cho đối tượng, đáp ứng được đòi hỏi, nhiệm vụ giáo dục thông qua các hình thức chính quy Đào tạo là quá trình biến đổi một con người từ chỗ chưa có nghề thành một người có một trình độ nghề nghiệp ban đầu, làm cơ sở cho họ phát triển thành người lao động có kỹ thuật Như vậy, đào tạo cần có một lượng thời gian và kinh phí nhất định cho nên phải có kế hoạch và tiêu chuẩn cụ thể
Việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trung tâm GDTX nhằm mục đích:
+ Để đạt chuẩn theo quy định của từng thời kỳ phát triển của ngành giáo dục và đào tạo
+ Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trên chuẩn
Việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trung tâm GDTX có thể tiến hành bằng nhiều phương thức khác nhau, tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên
Trang 36+ Đào tạo lên bậc cao: Thạc sỹ, Tiến sỹ
+ Những người yếu về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ thì được đào tạo lại
+ Tổ chức thường xuyên hệ thống bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo từng chuyên đề ngắn hạn cập nhật kiến thức mới, hiện đại
+ Tổ chức cho đội ngũ giáo viên tham gia các cuộc hội thảo khoa học,
tổ chức thăm quan, giao lưu học hỏi các đơn vị bạn
Hiện nay đào tạo giáo viên mới thường do các trường Sư phạm đảm trách Vì thế các nhà quản lý địa phương cần có sự liên kết với các trường để
“đặt hàng” phù hợp yêu cầu thực tế
Mặt khác, trong quá trình phát triển của xã hội, hệ thống các trung tâm GDTX không ngừng biến đổi để đáp ứng sự phát triển ấy Quá trình biến đổi này đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải ngày càng hoàn thiện và trong trường hợp cần thiết phải thay đổi cả ngành nghề được đào tạo ban đầu hoặc phải nâng cao trình độ Đó chính là quá trình đào tạo lại
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:
Bồi dưỡng là một thuật ngữ hiện nay trong giáo dục được sử dụng rất nhiều: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao, bồi dưỡng học sinh giỏi…
Có nơi, có lúc chúng ta còn dùng thuật ngữ bồi dưỡng dưới tên gọi tái đào tạo Từ điển Tiếng Việt cho rằng: Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Còn tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.”
Unesco định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”
Trang 37Tóm lại, bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ giáo viên (cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và được thực hiện trong thời gian ngắn Như vậy, chủ thể bồi dưỡng là người lao động đã được đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng (những nội dung có liên quan đến nghề nghiệp) giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm
Nội dung bồi dưỡng rất phong phú Có thể là những chương trình đổi mới, bổ sung tri thức, cũng có thể là bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm các tri thức về phương pháp giảng dạy, phương pháp và công cụ đánh giá, thiết kế chương trình, đường lối chính sách đào tạo, tâm lý học, xã hội học… Ngoài ra còn có cả chương trình bồi dưỡng về công cụ, phương tiện cho hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, chương trình bồi dưỡng tin học, bồi dưỡng ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học…
Hình thức bồi dưỡng bao gồm:
+ Bồi dưỡng thường xuyên:
Đây là hình thức đang được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất vì nó phù hợp với đặc điểm công việc của giáo viên và điều kiện của các trường cơ
sở Nhất là việc bố trí thời gian để giáo viên tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu các nội dung học tập và liên hệ thực tế vào bài học cụ thể Việc học tập bồi dưỡng thông qua các hội nghị khoa học, chuyên đề, hội thảo, xêmina khoa học, các đợt tập huấn
Trang 38Đây là hình thức bồi dưỡng áp dụng cho các đối tượng nòng cốt trong
tổ chức nhằm phát huy tiềm năng lao động và làm hạt nhân cho sự phát triển của đơn vị
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ giáo viên có vai trò hết sức quan trọng với mục đích là nâng cao năng lực, phẩm chất chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Trong hoàn cảnh hiện nay, ngành Giáo dục & Đào tạo đang đứng trước yêu cầu phát triển, giải pháp then chốt vẫn là:
“Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Trong đó đội ngũ giáo viên phải được tăng cường bồi dưỡng thường xuyên tại các nhà trường là khâu then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục, đúng như quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
1.4.3.6 Đánh giá cán bộ, giáo viên
Đánh giá là khâu quan trọng trong công tác quản lý và phát triển, đánh giá cán bộ giáo viên thực chất là xem xét nhân cách của họ, đây là vấn đề phức tạp và tế nhị, cán bộ quản lý cần xác định: nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá, quy trình đánh giá
Đối với cán bộ, giáo viên, việc đánh giá đúng của lãnh đạo về họ là nguồn kích thích, động viên họ nâng cao hiệu quả công tác, đồng thời kích thích quá trình tự giáo dục của mỗi người trong tập thể Việc đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo Đánh giá chính xác thì uy tín tăng, còn đánh giá sai lệch, thiên vị, không công bằng làm cho uy tín lãnh đạo giảm sút, ảnh hưởng đến tâm lý và không khí làm việc của tập thể
Đánh giá thông qua công tác thanh, kiểm tra theo chuyên đề, toàn diện, định kỳ, đột xuất đối với mỗi cán bộ, giáo viên theo quy định của bộ GD&ĐT
1.4.3.7 Khen thưởng và kỷ luật
Mỗi tổ chức đều có quy định, nội quy riêng để duy trì nền nếp, trật tự,
kỷ cương của tổ chức Trong các hoạt đông của đơn vị những người làm tốt,
Trang 39thực hiện các công việc được giao đúng thời hạn và có tinh thần trách nhiệm trong công việc thì được khen thưởng, ngược lại sẽ bị kỷ luật
Khen thưởng là cơ hội giúp người lao động khẳng định vai trò của mình trong tập thể và trong xã hội
Công tác này thực hiện đúng, chính xác thì sẽ tạo được sự công bằng trong tập thể, khen thưởng kịp thời thì sẽ có tác dụng động viên các cá nhân trong tập thể phấn đấu, kỷ luật nghiêm minh tạo nên nền nếp kỷ cương cho tập thể
1.4.3.8 Quản lý chế độ tiền lương, phụ cấp và bào hiểm
Công việc này, đối với trung tâm giám đốc trung tâm cần đảm bảo tốt
về chế độ phụ cấp lương, dạy thêm giờ giám đốc trung tâm có quyền quyết định các mức thưởng thi đua hàng tháng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trung tâm
Tiểu kết chương 1
Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận làm cơ sở lý luận cho
đề tài, nêu ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động quản lý, quản
lý nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, nhấn mạnh vai trò của đội ngũ giáo viên, các nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển nguồn nhân lực làm gia tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên cần chăm lo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, vững vàng về trình
độ chuyên môn, có tinh thần, thái độ chính trị, nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề nghiệp, xây dựng một tập thể đoàn kết, thống nhất để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm GDTX
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN 2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình
Huyện Lộc Bình –Tỉnh Lạng Sơn, là một huyện miền núi biên giới nằm
ở phía đông nam của tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 24 km về phía đông, với địa hình có những dãy núi cao, có đồi đan xen, có sông kỳ cùng chảy qua, là một huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Lộc Bình
có quốc lộ 4B chạy qua nối liền thành phố Lạng Sơn với tỉnh Quảng Ninh Diện tích: 1000,96 km vuông với dân số: 80.586 người; bao gồm 6 dân tộc anh em: Tày, Nùng, Dao, Kinh, Hoa, Sán chỉ, phân bố đều khắp 29 xã, thị trấn (27 xã, 02 thị trấn); có hệ thống giao thông tới cửa khẩu quốc gia với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, đường biên giới tiếp giáp với nước bạn dài 31,96 km qua 04 xã: Mẫu Sơn, Yên Khoái, Tú Mịch, Tam Gia Quốc lộ 4B chạy từ Lạng Sơn – Đình Lập qua địa bàn huyện Trên địa bàn huyện có tuyến đường sắt Mai Pha – Na Dương phục vụ vận chuyển than và hàng hoá
Nhân dân các dân tộc huyện Lộc Bình với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, tự cung tự cấp, một bộ phận nhỏ là tiểu thương buôn bán nhỏ lẻ, nhìn chung nền kinh tế còn gặp rất nhiều khó khăn
2.1.2 Tình hình giáo dục cấp THPT của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Hệ thống giáo dục của huyện Lộc Bình được phân thành các cấp học
từ mầm non đến trung học phổ thông Trên địa bàn huyện có 03 trường THPT (THPT Na Dương, THPT Lộc Bình, THPT Tú Đoạn) và 01 trung tâm GDTX với số lượng học sinh đang theo học rất lớn, cụ thể:
Trường THPT Lộc Bình