ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ VĂN BẮC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ VĂN BẮC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
HỆ ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ VĂN BẮC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
HỆ ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt
HÀ NỘI - 2010
Trang 3LƠI CẢM ƠN
Là một học viên được làm luận văn Thạc sỹ, bằng tấm lòng chân thành
và biết ơn sâu sắc tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tác giả
hoàn thành chương trình học tập và luận văn nghiên cứu khoa học: “Biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương”
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt - Người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn đề cương và đề tài, tận tình chỉ bảo giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đồng thời luận văn sẽ không thể hoàn thành nếu không
có sự động viên giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Phòng Đào tạo, Lãnh đạo các khoa, phòng ban khác, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và các em sinh viên trường Đại học Hùng Vương, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất
Mặc dù đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, bản thân tác giả đã có nhiều
sự cố gắng, song trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong các thầy, cô giáo trong hội đồng đánh giá luận văn chỉ bảo, các bạn đồng nghiệp góp ý kiến, giúp tác giả tiếp tục bổ sung cho luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Lê Văn Bắc
Trang 4CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BDNC : Bồi dưỡng nghiên cứu
GD – ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDCD : Giáo dục công dân
KTCN : Kỹ thuật công nghiệp
KTNN : Kỹ thuật nông nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ………
1 Lý do chọn đề tài
2 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu ………
4 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… …
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… …
6 Giả thuyết khoa học……… …
7 Phạm vi nghiên cứu……….………
8 Phương pháp nghiên cứu………
9 Cấu trúc của luận văn……… ……
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VLVH ………
1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài tài nghiên cứu ………
1.2.1 Quản lý……….…
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường………
1.2.3 Quản lý nhà nước về giáo dục………
1.2.4 Hệ đào tạo vừa làm vừa học……….…
1.3 Đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết…….… ……
1.3.1 Đặc điểm về đào tạo hệ vừa làm vừa học……….………
1.3.2 Các cơ sở liên kết ……….…
1.4 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết….…
1.4.1 Đặc điểm của đào tạo hệ VLVH tại các cơ sở liên kết…….…
1.4.2 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết…
Tóm tắt chương 1 ………
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRƯỜNG ( NĂM 2003) ĐẾN NAY……….……
2.1 Giới thiệu chung về trường Đại học Hùng Vương ……….……
2.1.1 Khái quát về trường Đại hcọ Hùng Vương………
2.1.2 Mục tiêu đào tạo của trường Đại học Hùng Vương…….……
2.1.3 Đối tượng đào tạo của trường Đại học Hùng Vương…… …
1
1
3
5
5
6
6
6
7
8
9
9
12
12
16
21
26
26
26
27
28
28
28
33
34
34
34
36
37
Trang 62.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của trường Đại hcọc Hùng Vương …
2.1.5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên……… ……
2.1.6 Quy mô đào tạo của trường Đại học Hùng Vương…… ……
2.1.7 Công tác nghiên cứu khoa học……… ……
2.1.8 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo……… ……
2.2 Thực trạng đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương ……… ………
2.2.1 Các ngành đào tạo tại các cơ sở liên kết………… …………
2.2.2 Công tác tuyển sinh hệ đại học vừa làm vừa học của nhà trường……… …….…………
2.2.3 Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo hệ đại học học vừa làm vừa học……… ………….………
2.2.4 Hoạt động dạy học hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết đào tạo……….……… ………
2.2.5 Đánh giá kết quả học tập, công nhận tốt nghiệp cho sinh Viên……….………… ………
2.3 Các biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương…… …………
2.3.1 Cơ sở pháp lý để quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học của nhà trường……… ………
2.3.2 Thực trạng Quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương………
2.4 Đánh giá thực trạng……….…………
2.4.1 Những mặt được về quản lý đào tạo đại học hệ VLVH của nhà trường………
2.4.2 Những hạn chế về quản lý đào tạo đại học hệ VLVH của nhà trường………
2.4.3 Nguyên nhân của sự thành công và những bài học rút ra……
Tóm tắt chương 2……… ………
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG ………
3.1 Căn cứ đề xuất các biện pháp ……… ………
3.1.1 Dự thảo Chến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020…… …
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển nhà trường đến năm 2015 ……… ………
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp ……… ……
3.2.1 Dựa trên nguyên tắc đồng bộ……… ……
3.2.2 Dựa trên nguyên tắc kế thừa ……….… ……
3.2.3 Dựa trên nguyên tắc lựa chọn ……… ………
37
39
41
46
47
48
48
50
52
54
55
56
56
58
71
71
73
76
79
80
80
80
80
80
80
81
81
Trang 73.3 Các biện pháp quản lý đào tạo hệ VLVH tại các cơ sở liên kết
đào tạo của trường Đại học Hùng Vương ……….……… …………
3.3.1 Củng cố, tăng cường trách nhiệm và quyền hạn trong liên kết đào tạo để thực hiện tốt quản lý đào tạo tại các cơ sở liên kết ……
3.3.2 xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên……… ……
3.3.3 Tăng cường chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chương trình đào tạo……… ……… …
3.3.4 Tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát công tác đổi mới phương pháp giảng dạy……… …………
3.3.5 Tăng cường kiểm tra hoạt động của sinh viên….…….………
3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy……….……….…
3.4 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp … …
3.4.1 Kết quả trưng cầu ý kiến để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ……….…………
3.4.2 Tổng kết ý kiến của một số đối tượng được phỏng vấn ….…
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… …….…………
1 Kết luận ……… …………
2 Khuyến nghị ……….….…………
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ………
PHỤ LỤC
81
82
86
90
92
94
97
101
101
102
104
104
105
108
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý cho cán bộ ở các cấp xã, huyện, tỉnh và các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc nói chung và trên địa bàn từng tỉnh nói riêng hiện nay đang là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội đất nước Bởi vì đội ngũ cán bộ hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước hoặc trong các doanh nghiệp không phải đều đã được đào tạo một cách hoàn chỉnh theo yêu cầu của công việc đang đảm nhận, mà trong thực tiễn còn rất nhiều trường hợp cán bộ đương chức hoặc chưa được đào tạo
cơ bản, hoặc đã được đào tạo nhưng ở trình độ còn thấp, chưa cập nhật với công việc đang đảm nhận hoặc đã được đào tạo nhưng phân công lao động còn trái ngành trái nghề, dẫn đến tình trạng năng suất lao động và hiệu quả công tác thấp, chưa thực sự trở thành các yếu tố thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Việc nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn là gắn liền với phát triển đào tạo theo các loại hình có thể là tập trung có thể là vừa học vừa làm
Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện, thị, thành trên địa bàn, có những nét đặc thù chung về nguồn nhân lực, đồng thời là một tỉnh thuộc trung du miền núi, điều kiện đào tạo trước đây còn nhiều hạn chế, do vậy đào tạo để nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực của tỉnh là một yêu cầu đặt ra hết sức bức thiết
Trường Đại học Hùng Vương thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ TTg ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ Tướng Chính phủ, trên
cơ sở của Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ, có bề dầy truyền thống gần 50 năm Trường Đại học Hùng Vương là trường đại học công lập, đa ngành, đa cấp có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho tỉnh Phú Thọ và tỉnh lân cận
Với chức năng và nhiệm vụ như vậy, trường Đại học Hùng Vương đã thực hiện đa dạng hoá đào tạo theo các hình thức đào tạo tập trung và đào tạo
Trang 9vừa làm vừa học Hệ đại học, cao đẳng chính qui hàng năm tuyển hơn một nghìn thí sinh, hệ vừa làm vừa học hàng năm tuyển bình quân gần 1000 học viên, với 30 mã ngành đào tạo, tổng qui mô đào tạo gần 10.000 sinh viên (tính bình quân theo các thời điểm) Muốn hoàn thành được sứ mạng cao cả là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận, nhà trường cần phải chú trọng tới sự phát triển ở tất cả các lĩnh vực, trong đó lĩnh vực đào tạo là lĩnh vực được chú trọng hơn cả Đào tạo vừa là mục tiêu, vừa
là sứ mạng đồng thời cũng là lĩnh vực quyết định toàn bộ sự tồn tại và phát triển của nhà trường Một trong những yếu tố quan trọng nhất của đào tạo là quản lý đào tạo Vì có làm tốt việc quản lý đào tạo thì mới có thể đạt được mọi mục tiêu đào tạo đặt ra, đồng thời mọi hoạt động trong nhà trường mới có thể có chất lượng và hiệu quả Muốn làm tốt được công tác quản lý đào tạo thì cần phải có biện pháp thích hợp ứng dụng tốt vào công tác đào tạo ở từng nơi
và tùng giai đoạn hay thời kỳ
Đào tạo đại hoc vừa làm vừa học của trường Đại học Hùng Vương là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc nâng cao nguồn nhân lực cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận Do đặc thù học viên tham gia học hệ đào tạo này chủ yếu là những người cán bộ đương công tác ở các xã (phường), huyện (thị), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) hoặc đang làm ở các doanh nghiệp do trước đây chưa được đào tạo đại học, hiện nay có nguyện vọng vừa học vừa làm, được học ở gần nơi công tác là nguyện vọng chung của mỗi học viên Xuất phát từ nhu cầu này nhà trường đã tổ chức liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên, một số trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong tỉnh Phú Thọ, đặt địa điểm mở các lớp đào tạo đại học vừa làm vừa học đạt tại các trung tâm để tiện lợi cho người học đồng thời mang lại lợi ích chung cho xã hội cũng như lợi ích của nhà trường Để đạt được mục tiêu chung là nâng cao năng lực cho cán bộ đi học, thì phải đào tạo sao cho đảm bảo cả về số lượng kiến thức và chất lượng đào tạo Do điều kiện các lớp học
Trang 10đặt ở các trung tâm giáo dục thường xuyên (ở các huyện trong tỉnh) xa nhà trường, quản lí đào tạo là một lĩnh vực hết sức quan trọng đối với công cuộc đào tạo đại học vừa học vừa làm của trường Đại học Hùng Vương Mặc dù nhà trường đã chú trọng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo nhưng cũng như rất nhiều các trường đại học khác, việc đào tạo của hệ vừa làm vừa học tại các
cơ sở liên kết đào tạo của nhà trường vẫn còn khá nhiều bất cập từ khâu quản
lý đào tạo đến chất lượng đào tạo (quá trình dạy và học, việc thi, công tác kiểm tra đánh giá ), cần được chấn chỉnh và giải quyết triệt để tránh gây dư luận không tốt, ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường Do vậy để quản lý có chất lượng và hiệu quả thì phải có những biện pháp phù hợp nhất
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục, từ thực tiễn công tác, là giảng viên của trường Đại học Hùng Vương, tác giả nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hệ đào tạo đại học vừa làm vừa học tại các cơ cơ sở liên kết đào tạo của nhà trường, nhằm rút ra những kinh nghiệm để góp phần đề ra các biện pháp quản
lý đào tạo một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển của nhà trường
Với tất cả lý do trên, tác giả lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương” Tác giả mong muốn xây dựng được các biện
pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo của nhà trường
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế kỷ 21 là nền giáo dục của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người Quan điểm này thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát từ quan điểm “giáo dục bình đẳng” trong tư tưởng của Mác – Ăng ghen, cho đến tư tưởng Hồ Chí Minh là: “Mọi
Trang 11người ai cũng được học hành” Như vậy giáo dục không thể tách rời xã hội
mà giáo dục và xã hội là một khối thống nhất Xã hội học tập bao gồm các hình thức: giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần IX cũng đã chỉ ra: “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng các hình thức chính qui và không chính qui (bao gồm hệ VHVL), thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập” Như vậy để Nghị quyết của Đảng thực sự đi vào cuộc sống thì các nhà quản lý giáo dục cần phải làm gì và làm như thế nào để có thể cùng phát triển mạnh hai hình thức đào tạo này một cách có hiệu quả Công tác quản lý đào tạo đặc biệt là hệ đào tạo không chính quy (bao gồm các hình thức giáo dục thường xuyên, vừa học vừa làm và từ xa ) phải hoạt động như thế nào để đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng quy mô ngày càng tăng của xã hội là hết sức quan trọng
Trong bài nghiên cứu “Nhu cầu và giải pháp cho phương thức giáo dục không chính quy”, tác giả Trịnh Minh Tứ và Lê Hải Yến cho rằng: “Nhu cầu của giáo dục không chính qui ở tất cả các nước, nhất là những nước đang phát triển là rất lớn, vì không phải ai cũng có điều kiện để học tập chính qui trên ghế nhà trường, con số này hiện nay chỉ chiếm 1- 2% dân số Còn gần 40 triệu lao động của nước ta hiện nay, kể cả những người đã có trình độ học vấn cao
có cần học nữa không? Trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, nếu khoa học kỹ thuật càng phát triển, muốn cạnh tranh trong hàng hóa và sản phẩm, hội nhập với nền kinh tế khu vực, đưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đổi mới công nghệ thì những người lao động và quản lý trong các ngành nghề ấy liệu có cần phải học không?”
Ngày 7-5-2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 74/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức 2001- 2005, theo đó 100% công chức hành chính các ngạch cần đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trò, do đó
Trang 12những công chức, cán bộ đang làm việc hiện nay rất cần được học, được thường xuyên bồi dưỡng kiến thức để cập nhật với những đổi thay của xã hội
về mọi mặt! Xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, tuổi thọ con người càng cao, thì nhu cầu học tập của mọi người ngày càng lớn Người
ta có nhu cầu muốn học để hiểu biết, để làm việc, để sống tốt hơn, để tự khẳng định mình, để mong có cơ may và để hòa nhập vào cộng đồng ngày càng văn minh, tiến bộ Trước những nhu cầu cần phải học và muốn được học của xã hội ngày càng to lớn như vậy thì chắc chắn phương thức đào tạo vừa học vừa làm sẽ đóng một vai trò không nhỏ
Như vậy trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là phải làm thế nào
để tổ chức và quản lý việc học của hệ VLVH cho có hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội
3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài suất phát từ việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo
hệ đại học VLVH của trường Đại học Hùng Vương, phân tích những nguyên nhân của thực trạng, đề xuất những biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đào tạo hệ đại học VLVH dựa trên cơ sở lý luận của quản lý trường đại học và quản lý công tác đào tạo đại học
4.2 Khảo sát thực trạng về công tác đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ
sở liên kết của Trường Đại học Hùng Vương
Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ đại học VLVH của Trường Đại học Hùng Vương, bao gồm khảo sát công tác quản lý các mặt sau:
Trang 13Thực trạng về đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ sở liên kết của nhà trường
Thực trạng về quản lý đào tạo hệ đạin học VLVH tại các cơ sở liên kết của nhà trường
4.3 Đề xuất biện pháp
Từ những phân tích và đánh giá về thực trạng của đào tạo và quản lý đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo hệ này
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Các phòng ban và các nhân sự liên quan để tìm
hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ VLVH của trường Đại học Hùng Vương
5.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo và quản lý đào tạo đại học hệ
VLVH tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương
6 Giả thuyết khoa học
Trong thực tiễn đào tạo và quản lý đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ
sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương, Nhà trường đã có nhiều kinh nghiệm quản lý có hiệu quả, thông qua số lượng và chất lượng sinh viên ra trường và sinh viên đang được đào tạo Tuy nhiên, nếu khảo sát, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ này, để trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn thì chắc chắn công tác quản lý đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương sẽ đạt hiệu quả cao hơn
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi về không gian:
Quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết đào tạo của trường Đại học Hùng Vương
Trang 147.2 Phạm vi thời gian:
Từ tháng 4 năm 2003 ( kể từ khi có quyết định TTg ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ Tướng Chính phủ về thành lập trường Đại học Hùng Vương ) đến hiện nay
7.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Các biện pháp quản lý đào tạo hệ Đại học vừa làm vừa học của trường Đại học Hùng Vương tại các cơ sở liên kết do Phòng Đào tạo quản lý
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu về cơ sở lý luận:
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản của nhà nước, Bộ GD-ĐT, ĐHQG, sách, báo, các tài liệu,
các công trình nghiên cứu khoa học
8.2 Phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo, một số giảng viên và học viên hệ đại VHVL của Trường Đại học Hùng Vương, Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết đào tạo với nhà trường về các vấn đề liên quan
8.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò:
Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo, một số giảng viên và học viên hệ đại học VLVH của Trường Đại học Hùng Vương, Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết đào tạo với nhà trường; học viên hệ đại học vừa học vừa làm của nhà trường về các
vấn đề liên quan đến công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm 8.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê:
Dùng phương pháp tổng hợp thống kê để khái quát hóa tài liệu đã điều tra theo các tiêu thức cần thiết cho việc nghiên cứu, từ đó dùng phương pháp phân tích thống kê để tiến hành tính toán rồi phân tích và xử lý các tài liệu đã
Trang 15điều tra và tổng hợp được nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu: thống kê
số liệu, tần số, tính tỷ lệ phần trăm… và đưa ra những đánh giá sát thực nhất
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo vừa làm vừa học
Chương 2 Thực trạng về đào tạo và quản lý đào tạo đại học vừa làm
vừa học của trường trường Đại học Hùng Vương tại các cơ sở liên kết từ khi
có quyết định thành lập trường (năm 2003) đến nay
Chương 3 Các biện pháp quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học tại
các cơ sở liên kết của trường Đại học Hùng Vương
Trang 16Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VỪA LÀM VỪA HỌC
1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đáp ứng với yêu cầu nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ ở các cấp xã, huyện, tỉnh, các trường phổ thông và các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc nói chung và trên địa bàn từng tỉnh, từng khu vực nói riêng hiện nay thì nhu cầu đào tạo VLVH sẽ tăng rất cao trong những năm tới, đặt ra một nhu cầu rất lớn cho các trường đào tạo chuyên nghiệp Theo nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học, có khoảng 80 – 90 % sinh viên hệ chính quy các trường đại học và cao đẳng sau khi tốt nghiệp ở lại các thành phố lớn, con số
10 – 20% còn lại về các địa phương không thể đáp ứng đủ nhu cầu nguồn nhân lực đang rất lớn ở các tỉnh, đặc biệt vùng sâu vùng xa
Đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học là một vấn đề đang được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là đào tạo VLVH tại các cơ sở liên kết của các trường đại học nói chung Trong thời gian qua đã có rất nhiều cuộc hội thảo cấp quốc gia và cấp vùng miền cũng như tại các trường đại học có cả sự tham gia của các tổ chức nước ngoài về thực trạng đào tạo hệ vừa làm vừa học nói chung
và tại các cơ sở liên kết nói riêng để từ đó tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng của hệ đào tạo này
Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn thường xuyên tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm đào tạo vừa làm vừa học Đã có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề này được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng Nhiều ý kiến phản đối yêu cầu giảm thiểu đáng kể tiến tới loại bỏ hoàn toàn hình thức đào tạo này Bên cạnh đó là đại đa số ý kiến ủng hộ chủ trương của Bộ Giáo dục
và đào tạo tiếp tục cho đào tạo loại hình đào tạo này được đưa ra Theo ông Bành Tiến Long, nhu cầu học tập theo hình thức vừa học vừa làm (thay cho tên gọi cũ là đào tạo tại chức) sẽ tăng rất cao trong những năm tới, đặt ra một thách thức, thậm chí mâu thuẫn rất lớn cho các trường trong việc vừa đáp ứng
Trang 17nhu cầu rất lớn vừa phải bảo đảm chất lượng, do đó phải cân đối nguồn lực, bên cạnh đó phải sử dụng đúng mục đích nguồn thu từ học phí, phải xem giáo dục vừa học vừa làm là một hoạt động không vụ lợi! Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận: Chưa thể dừng hẳn loại hình đào tạo này vì như vậy sẽ đi ngược lại chủ trương của đảng và nhà nước và sẽ vô tình đập bể “nồi cơm” của các trường đại học Chúng ta cần thảo luận theo hướng tích cực để tìm ra giải pháp hữu hiệu quản lý chặt chẽ, nâng cao chất lượng đào tạo
Tác giả Phạm Phụ - thành viên hội đồng Giáo dục Quốc gia trong bài trả lời phỏng vấn của phóng viên đài RFA đã nói: “ Tôi không nghĩ dừng lại việc đào tạo tại chức để củng cố đại học chính qui đã là tốt, vì tôi nghĩ đây là nhu cầu rất chính đáng của xã hội, vì bên cạnh những người theo học cần bằng cấp để lên chức thì cũng có một số khá đông có nhu cầu học tập thực sự, cho nên không nên đặt vấn đề là ngừng đào tạo tại chức nhưng phải có ngay một loạt các chính sách để quản lý có hiệu quả”
Tại hội thảo về nâng cao chất lượng hệ đại học vừa học vừa làm VHVL) do trường ĐH Kinh tế TP.HCM vừa tổ chức, đại diện Trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) các tỉnh cho biết, ĐH-VHVL hiện đáp ứng nhu cầu học tập của những người không có cơ hội vào các ĐH chính quy, phù hợp với những người có nhu cầu được trang bị thêm kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Việc liên kết đào tạo giữa trường ĐH Kinh tế TP.HCM và Trung tâm GDTX các tỉnh đã có tác dụng rất tốt khi đào tạo được nguồn nhân lực quan trọng cho các địa phương Tuy vậy, vẫn còn có một số nhược điểm cần được khắc phục về phía người học lẫn người dạy Ông Hoàng Đức (Trưởng khoa Đào tạo tại chức, trường ĐH Kinh tế TP.HCM) cho rằng các thầy cô còn nâng đỡ trong kết quả thi hết học phần, dẫn đến đánh giá chất lượng chưa hoàn toàn chính xác; một số thầy cô thì lại quá chặt chẽ, tạo nên sự không
Trang 18(ĐH-công bằng trong đào tạo Ông Bùi Phúc Trung (Trưởng khoa Toán - Thống kê) nêu mâu thuẫn thường xuyên xảy ra, theo đó không ít người học muốn có bằng tốt nghiệp, nhưng không chịu học; ngược lại, cơ sở đào tạo muốn có đông sinh viên nhưng lại cũng muốn chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu của xã hội Để giải quyết những mâu thuẫn đã nêu ở trên và tránh tình trạng "có bằng
mà không có kiến thức", ông Trung đề nghị: "Đề thi tuyển sinh đầu vào cải tiến sao cho gọn nhẹ để phù hợp với đối tượng dự thi của hệ đào tạo này, nhưng không quá chênh lệch với hệ chính quy Về tổ chức thi cử, nên kiểm tra giữa kỳ (đánh giá quá trình) để khuyến khích sinh viên thường xuyên đến lớp, đến khi thi cuối học kỳ sẽ thuận lợi cho sinh viên hơn" Trong phần kết luận, ông Phan Mạnh Tiến (Phó vụ trưởng Vụ ĐH - Sau ĐH, Bộ GD-ĐT) cũng nhận định chất lượng đào tạo chung trên toàn quốc còn thấp, mất cân đối ngành nghề vì nhiều trường chủ yếu mở các khối ngành kinh tế, xã hội - nhân văn, luật mà rất ít nơi mở các ngành kỹ thuật
Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi kiểm tra hàng loạt các cơ sở liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở địa phương thời gian qua đã kết luận:
“ Việc thực hiện liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng với các địa phương trong thời gian vừa qua mang tính lợi nhuận là chính Các địa phương chỉ làm nhiệm vụ tuyển sinh còn các trường chỉ gần như chỉ nhằm kiếm việc làm cho cán bộ giảng viên để tăng thu nhập” (kết luận của ông Phạm Văn Tại, Phó tránh thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Bên cạnh việc tạo cơ hội rất lớn cho nhiều người không có điều kiện học chính quy có thể có tấm bằng trung cấp, cao đẳng, đại học thông qua hệ vừa làm vừa học, thì vẫn có nhiều sai phạm hạn chế trong hình thức đào tạo này Cụ thể nhiều tung tâm giáo dục ở các cấp cơ sở thấy có thể đứng ra tuyển sinh được là xin làm, kể cả một số tổ chức khác như: Công ty, tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, … cũng xin mở lớp
Trang 191.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động,chính
sự phân công hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn năng suất lao động cao hơn, và trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra chỉnh lý … và phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực các thành viên trong nhóm, trong cộng
đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
Nói đến hoạt động này người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của
K Marx: “ Tất cả các lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà đến những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” 7
Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô (1977), “ Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau như xã hội, sinh vật kỹ thuật …, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” 5
Theo Đại từ điển tiếng việt (1999) thuật ngữ quản lý được định nghĩa là: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động” 31
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên rất phổ biến và được sự quan tâm đặc biệt, khoa học quản lý được coi là chìa khoá vàng cho những thành công của cá nhân hay tổ chức:
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các
Trang 20nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích như
dự kiến.”16, 15tr
`Theo Hà thế Ngữ: “ Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định.”21, 8tr
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”1, 17tr
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Mỹ Lộc: “Quản lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.”6, 3tr
Qua một số các khái niệm trên ta thấy quản lý có những đặc trưng cơ bản sau:
Quản lý bao giờ cũng được cấu thành bởi hai thành phần đó là chủ thể
và khách thể quản lý Chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý Dưới các cách tiếp cận khác nhau thì thuật ngữ quản lý được hiểu theo các khía cạnh đó Mặc dù vậy hiểu theo một cách khái quát thì quản lý là hoạt động có mục đích của con người Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả như mong muốn Từ cách tiếp cận này và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể hiểu:
Trang 21Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách có hiệu quả nhất
Dù hiểu theo cách nào về quản lý cần quan tâm một số điểm sau đây:
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và khách thể quản lý
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với Quy luật khách quan
Tóm lại: Quản lý là sự chi phối và dẫn dắt mọi hoạt động cá nhân, tổ chức đi đến một đích nhất định trong từng giai đoạn hay cả một thời kỳ trong không gian nhất định ở đó gồm cả những đối tượng điều khiển được và những
đối tượng không điều khiển được
1.2.1.2 Chức năng của quản lý
Thông qua cách tiếp cận và xem xét quản lý với tư cách là một hành động thì quản lý có 4 chức năng:
a Lập kế hoạch: Hoạch định trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng mà
tương lai có thể xảy ra, xây dựng các chỉ tiêu cần thiết cho hoạt động dự kiến các giải pháp thực hiện Thực chất lập kế hoạch là xác định mục tiêu của tổ chức và cách thức thực hiện mục tiêu đó trong điều kiện nhất định
b Tổ chức: Chức năng này được xem như là công cụ quản lý và có ý nghĩa
quan trọng nhất trong hoạt động quản lý Hoạt động quản lý có đạt được mục tiêu hay không, có thực hiện được kế hoạch hay không thì công tác tổ chức giữ vai trò quyết định, đó chính là việc sắp xếp, lựa chọn các nguồn lực và xác định một cơ cấu hợp lý dựa trên việc phân tích các nhiệm vụ nhằm thực hiện được kế hoạch mục tiêu đã đề ra
Trang 22c Lãnh đạo điều khiển (phối hợp): Các nhà quản lý phải làm sao lãnh đạo có
hiệu quả, họ phải có cách làm việc với mọi người, cách chi phối và động viên mọi người để đảm bảo công việc được thực hiện một cách đồng bộ
Chức năng quản lý điều khiển bao gồm: chỉ đạo, giám sát, gây ảnh hưởng, hướng dẫn
d Kiểm tra: Đối với hoạt động quản lý thì kiểm tra đánh giá là khâu quan
trọng, then chốt giúp nhà quản lý đánh giá được kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn theo quy định Mặt khác kiểm tra đánh giá cũng giúp cho các nhà quản lý phát hiện được những hạn chế của hệ thống để kịp thời điều chỉnh hoạt động và trong những trường hợp cần thiết
có thể phải điều chỉnh cả mục tiêu để thông qua việc điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo để hoạt động quản lý đạt được mục tiêu quản lý
Trong 4 chức năng của quản lý chức năng lập kế hoạch là nền tảng, còn chức năng tổ chức giữ vai trò quan trọng nhất Các chức năng này luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau đựoc thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Trang 23Các chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong hoạt động quản lý giáo dục thông tin quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng, mọi hoạt động đều có mối liên hệ mật thiết với thông tin, đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Thông tin quản lý
Chỉ đạo
Trang 24tượng nào đó, làm cho những đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất
và năng lực theo yêu cầu đề ra” 31
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội và là một loại hình quản lý đặc biệt không ngoài những quy luật chung đó, quan hệ căn bản của quản lý giáo dục là quan hệ của người quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục, quản lý giáo dục là sự vận dụng khoa học quản lý vào hoạt động giáo dục để thực hiện mục tiêu giáo dục như mong muốn Quan niệm về quản lý giáo cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý giáo dục là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”1, 31tr
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính … nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”26, 29tr
Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có ý thức có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể - đối tượng quản lý trong giáo dục bằng công
cụ và phương pháp quản lý nhằm đạt được mục tiêu của quản lý trong hoạt động giáo dục Nói một cách đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
Trang 25tài QLGD là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội
Chính sách quản lý nhà nước về giáo dục được quy định tại điều 14 của Luật Giáo dục năm 2005 đó là: Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoach giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản
lý giáo dục thực hiện phân công, phân cấp giáo dục, tăng cường quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục
Tùy theo việc xác định đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau cả ở tầm vĩ mô và tầm vi mô Ở tầm vĩ mô, toàn quốc gia người ta thường nói đến quản lý hệ thống giáo dục quốc dân Ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục, người ta nói đến quản lý nhà trường hay còn gọi là quản lý trường học
Nhà trường với tư cách là một thể chế nhà nước – xã hội, là nơi trựctiếp đào tạo giáo dục thế hệ trẻ và giáo dục đào tạo lại cho nhiều đối tượng có nhu cầu trong xã hội Tuỳ thuộc vào hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia mà quy định cấp bậc học và phạm vi quy mô cũng như các cách thức hoạt động của mỗi trường
Trang 26Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt đặc thù của xã hội, được hình thành từ một nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện chức năng truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội để đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển của cá nhân, phát trển của cộng đồng
Quản lý xã hội lấy tiêu điểm là quản lý giáo dục thì QLGD phải coi nhà trường là nút bấm và quản lý nhà trường phải lấy quản lý dạy học là khâu cơ bản, việc dạy học phải xuất phát từ người học và hướng vào người học
Quản lý nhà trường gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường
- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường
Tác động của những chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường: Bên trên nhà trường là hệ thống quản lý chức năng thuộc quản lý nhà nước, bên ngoài nhà trường là các tổ chức có mối liên hệ mật thiết với nhà trường như hội phụ huynh, các đoàn thể…
Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường: bao gồm các hoạt động: quản lý giảng viên; quản lý học sinh; quản lý quá trình dạy và học, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học; quản lý lớp học xem như nhiệm vụ của giảng viên quản lý
Quản lý nhà trường là quản lý ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở giáo dục Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất nước Quản lý nhà trường thực chất là quản lý mọi mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục đào tạo trong phạm vi một nhà trường
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa
Trang 27nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo…” 23
1.2.2.2 Mục tiêu quản lý trường học
Mục tiêu chung:
Nhằm đạt được mục tiêu cho mọi hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai công việc đó Mục tiêu quản lý trường học thường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học của nhà trường
Trong quản lý thường xác định các mục tiêu, bộ phận chính xác để từ
đó có biện pháp tốt hơn và cũng là thực hiện phát huy tốt hơn công tác kiểm tra hoạt động chuyên môn ở nhà trường
Mục tiêu bộ phận bao gồm:
a Quản lý bảo đảm hiệu lực pháp chế về giáo dục đào tạo
Đảm bảo sao cho các quy định trong hệ thống pháp chế các qui định
pháp luật được thực hiện đầy đủ và đúng đắn trong dạy học từ khâu thiết kế chương trình, soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả giảng dạy của giảng viên
b Phát huy và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học
Nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên, nhằm tạo cho họ có đủ điều kiện thích ứng với việc cải tiến phương pháp dạy học Thiết lập cơ cấu tổ chức của trường một cách phù hợp
và xây dựng được cơ chế vận hành hợp lý cho nhà trường, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho từng bộ phận, từng cá nhân rễ ràng liên hệ phối hợp và hỗ trợ sư phạm cho nhau khi chuẩn bị bài giảng, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học
c Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học
Thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục nhằm huy động tối đa tài lực
và vật lực từ cộng đồng và toàn xã hội, các tổ chức nước nước ngoài, các nguồn vốn vay ưu đãi, các nguồn vốn tài trợ khác bổ trợ thêm cho nguồn từ ngân sách nhà nước cấp, nguồn học phí cho các nhà trường
Trang 28d Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học
Xây dựng thông tin quản lý dạy học có chất lượng đồng thời giải quyết các mối quan hệ giữa nhà trường – xã hội, nhằm tạo môi trường dạy học thuận lợi nhất trong đó chú trọng tới việc tranh thủ các cơ hội thuận lợi từ cộng đồng và xã hội
1.2.3 Quản lý nhà nước về giáo dục
1.2.3.1 Khái niệm
Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp với đối với giáo dục
1.2.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
- Quy định mục tiêu chương trình giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và biên soạn sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ;
- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
Trang 29- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn để phát triển sự nghiệp giáo dục
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;
- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;
-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục
1.2.3.2 Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền
và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương
về cải cách nội dung chương trình của một cấp học hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục
Bộ giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục
Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với bộ giáo dục và đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quẩn lý nhà nước về giáo dục theo
sự phân công của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương
1.2.3.4 Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học
Giáo dục đại học là một trong các thành tố quản lý nhà nước về giáo dục của bộ giáo dục và đào tạo Nhìn lại 23 năm đổi mới và 9 năm thực hiện
Trang 30chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho rằng, giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn,v.v Tuy nhiên giáo dục đại học đang đứng trước thử thách to lớn: Phương thức quản lý nhà nước đối với trường đại học, cao đẳng chậm được thay đổi, không đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của toàn
hệ thống, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và sinh viên Chất lượng nguồn nhân lực đang là một khâu yếu kém kéo dài của toàn bộ hệ thống kinh tế
Bộ GD & ĐT nhìn nhận, có hai nguyên nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém trong hệ thống giáo dục đại học Cụ thể là: Cùng lúc bị chi phối bởi nhiều quy luật (quy luật kinh tế, quy luật xã hội) Bên cạnh đó các cán bộ quản lý giáo dục đại học nhất là ở cấp quốc gia không được quy hoạch và đào tạo có hệ thống để có thể nắm vững các loại quy luật trên, vận dụng sáng tạo được trong công tác
Bên cạnh đó hệ thống giáo dục đại học còn nặng theo hướng chỉ đạo từ trên xuống, chưa phát huy triệt để tính năng động của các trường
Mặc dù Bộ GD & ĐT là cơ quan duy nhất được ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giáo dục cấp bộ, thì việc kiểm tra chấp hành các văn bản đó ở các trường đại học, cao đẳng lại thuộc các bộ, ngành khác là
cơ quan chủ quản Thậm chí có bộ còn ra văn bản chồng chéo lên chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo…
Báo cáo của bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định gần 30 năm, chúng ta chưa thực sự quản lý được chất lượng giáo dục đại học vì chưa có chuẩn đầu
ra của các trường đại học, cao đẳng (chuẩn năng lực của người tốt nghiệp) chưa giữ được chuẩn của của nhiều yếu tố đầu vào (giáo viên, giáo trình, chương trình, cơ sở vật chất); chưa có cơ quan chuyên trách quản lý chất
Trang 31lượng; hàng năm chưa có đánh giá thực tế về báo cáo chất lượng đao tạo của các trường và hệ thống giáo dục đại học
Tóm lại: công tác quản lý nhà nước về giáo dục đại học hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tồn đọng cần giải quyết, từ cơ chế phân cấp quản lý đến cách thức quản lý Nền giáo dục đại học có thực sự phát triển hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý
1.2.3.5 Các thành tố của đào tạo đại học
a Mục tiêu đào tạo đại học
Đào tạo đại học với mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực có học vấn đại học, có khả năng lao động trình độ mới, phù hợp với yêu cầu ứng dụng khoa và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào mọi lĩnh vực của xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản
Đào tạo đại học phải chú trọng vào đào tạo và bồi dưỡng tài năng trẻ, phải là cái nôi nuôi dưỡng tài năng cho đất nước, một lực lượng tuy không lớn
về số lượng nhưng có chất lượng cao, có khả năng sáng tạo
Đào tạo đại học phải tạo ra đội ngũ nghiên cứu khoa học phục vụ sự phát triển của xã hội và cộng đồng Nhà trường đại học phải trở thành một trung tâm sáng tạo khoa học và công nghệ của đất nước của từng ngành từng vùng và từng địa phương Giáo dục đại học phải hết sức coi trọng nhiệm vụ phát triển và bảo tồn văn hóa dân tộc trong công tác đào tạo bồi dưỡng cũng như trong công tác nghiên cứu triển khai
Trang 32b Nội dung đào tạo đại học
Nội dung đào tạo ở đại học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo và nhiệm
vụ dạy học Nội dung đào tạo phải phán ánh những tri thức khoa học cơ bản, tri thức khoa học cơ sở và tri thức khoa học chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học chuyên ngành Ngày nay công tác đào tạo cần không ngừng cập nhật, phản ánh thông tin về những thành tựu khoa học trong các lĩnh vực khoa học vào nội dung chương trình dạy học đại học Đây là một yêu cầu cấp thiết của giáo dục đại học nhằm tiến tới quốc tế hóa, từng bước làm cho giáo dục đại học nước ta ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó cần tính tư tưởng và tính nhân văn trong nội dung dạy học ở trường đại học vì cùng với việc trang bị nội dung học vấn, nội dung dạy học đại học cần phải mang tính giáo dục tư tưởng đạo đức và ý thức công dân, giáo dục lòng nhân ái và ý thức trách nhiệm cộng đồng tính nhân văn tính tư tưởng được lồng ghép, được phản ánh đậm nét trong nội dung từng bài giảng tùy theo tính chất đặc trưng của từng môn học
Nội dung đào tạo phải phản ánh đời sống thực tiễn xã hội của đất nước nói chung, thực tiễn giáo dục đào tạo nói riêng, đáp ứng tốt nhu cầu xã hội Việc đó phải xuất phát từ thực tiễn phong phú, da dạng của cách mạng khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế tri thức trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Điều này thể hiện mối quan hệ tương tác giữa mục đích nội dung và môi trường trong quy trình đào tạo đại học
c Phương thức đào tạo đại học
Phương thức đào tạo gắn phải được phục vụ cho mục tiêu đào tạo, mỗi bậc học sẽ có phương thức riêng, đối với giáo dục phổ thông với mục tiêu trang bị kiến thức và hình thành nhân cách nên phương thức được hình thành theo hai hướng là phổ thông chính qui và bổ túc văn hóa Đối với đào tạo đại học với mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực có học vấn cao, có trình độ khoa học và biết ứng dụng công nghệ tiên tiến vào mọi lĩnh vực của xã hội
Trang 33nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội thì phương thức đào tạo được thực hiện theo các hệ là đào tạo chính quy, đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, đào tạo liên thông
d Kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là chức năng của quản lý nói chung đồng thời là một chức năng cực kỳ quan trọng của quản lý đào tạo, vì thông qua kiểm tra mới
có thể đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch về đào tạo, đánh giá đúng mức những nhân tố tích cực tác động tốt đến kết quả đào tạo, đồng thời phát hiện những nhân tố tiêu cực ảnh hưởng không tốt đến kết quả đào tạo Thông qua đánh giá sẽ hệ thống hóa được những ưu nhược điểm, rút ra được những
bài học cần thiết cho sự phát triển tiếp theo
1.2.4 Hệ đào tạo vừa làm vừa học
Hình thức “đào tạo vừa làm vừa học” trước đây thường gọi là “đào tạo tại chức” sau này được chuyển thành “đào tạo vừa làm vừa học” Đây là khái niệm dùng cho mô hình học tập của những người đang đi làm nhưng muốn được kết hợp học tập để nâng cao kiến thức về văn hóa và chuyên môn nghiệp
vụ hoặc những người không có khả năng tài chính, thời gian, đặc biệt là vốn kiến thức để theo đuổi học hệ đại học chính quy
1.3 Đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết
1.3.1 Đặc điểm về đào tạo hệ vừa làm vừa học
Đặc điểm về đào tạo đại học vừa làm vừa học: Là loại hình đào tạo dành cho những người đang đi làm việc muốn nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ hoặc những người không có khả năng tài chính, điều kiện thời gian, đặc biệt là vốn kiến thức để theo đuổi học hệ đại học chính quy, nên việc quản lý hệ này cũng sẽ có những khác biệt so với các hệ đào tạo chính quy như: Quản lý chất lượng đầu vào, quản lý trong quá trình đào tạo
có sự mềm dẻo hơn, đầu ra cũng được quản lý mềm mỏng hơn
Trang 341.3.2 Các cơ sở liên kết
Liên kết đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng, trung cấp với các
cơ sở đào tạo đặt tại các địa phương hiện nay đang là hình thức đào tạo khá phổ biến ở nước ta, các cơ sở đào tạo đó được gọi là các cơ sở liên kết của các trường Vậy các cơ sở liên kết là các cơ sở đào tạo không chính quy, được phân bố ở các tỉnh, huyện thường là được đặt ở các trung tâm giáo dục thường xuyên có chức năng liên kết đào tạo thường xuyên theo hướng không tập trung
Đặc điểm: Các cơ sở liên kết thường ở xa trường đại học, gần nơi ở và làm việc của học viên Quy trình quản lý đào tạo theo liên kết chưa cập nhật theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo đại học còn thiếu
Phương thức liên kết: Thực hiện theo hợp đồng giữa trường đại học và
cơ sở, cơ sở liên kết làm thông báo và đôn đốc tuyển sinh đầu vào, chuẩn bị địa điểm và trang thiết bị cần thiết cho dạy học, thu học phí của học viên và
có trách nhiệm bàn giao học phí cho trường đại học theo hợp đồng đã ký, đảm nhiệm việc ăn ở và sinh hoạt của học viên
Yêu cầu trước mắt được đặt Ra đối với các trường đại học và cao đẳng trong việc đào tạo hệ vừa làm vừa học nói chung và các lớp đặt tại các cơ sở liên kết nói riêng là thực hiện đúng quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định, thực hiện quản lý chặt chẽ và nghiêm túc từ khâu xét duyệt hồ sơ dự thi, thi tuyển sinh, quá trình dạy và học, thi kiểm tra và thi tốt nghiệp cần có một quy trình giải quyết công việc một cách khép kín về việc liên kết giữa nhà trường và cơ sở liên kết, để quản lý các hoạt động có hiệu quả
Bên cạnh đó việc tổ chức hợp đồng đào tạo cần đúng quy chế và chặt chẽ công tác kiểm tra đánh giá cần được tiến hành thường xuyên, có những giải pháp thích hợp và kịp thời đế có thể nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 351.4 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết
1.4.1 Đặc điểm của đào tạo hệ VLVH tại các cơ sở liên kết
- Là cơ sở đào tạo của các trường chuyên nghiệp được hình thành do sự liên kết giữa nhà trường và các cơ sở đào tạo ở các địa phương, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu chung là nâng cao nguồn nhân lực cho các địa phương, đồng thời đảm bảo lợi ích chung giữa người học, nhà trường và cơ sở
- Người học chủ yếu có nguyện vọng vừa làm vừa học, để sao cho được tốt nghiệp có bằng và vẫn có điều kiện ổn định công tác, thu nhập, giảm chi phí đi học xa
- Đầu vào của hệ này yêu cầu thấp hơn nhiều so với hệ chính qui cùng ngành học, thời gian bị chi phối cho nhiều hoạt động, tuổi tác bình quân cao hơn so với hệ chính qui rất nhiều, kinh nghiệm của người học được đúc kết rất lớn trong thực tiễn công tác
- Các cơ sở liên kết thường xa nhà trường, việc quản lý thường xuyên của nhà trường gặp nhiều khó khăn nhất là khâu tổ chức thực hiện, kiểm tra
và đánh giá
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, điều kiện thực hành còn thiếu, chưa cập nhật so với yêu cầu của đào tạo chuyên nghệp nhất là đào tạo đại học
1.4.2 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết
Suất phát từ những đặc điểm trên về quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết cần tiến hành đồng bộ giữa nhà trường và các cơ sở liên kết như sau:
1.4.2.1 Quản lý của nhà trường
a Xác định mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo
Mục tiêu đào tạo phải nằm trong mục tiêu chung của nhà trường phù hợp từng giai đoạn, từng thời kỳ nhất định để sao cho tăng được nguồn nhân lực cho các địa phương, thực hiện đa dạng hó đào tạo, thúc đẩy sự phát triển
Trang 36cả về số lượng và chất lượng đào tạo xây dựng nhà trường ngày càng phát triển
Nhiệm vụ đào tạo phải được xác định phù hợp với mục têu và cụ thể hóa mục tiêu theo từng giai đoạn, từng ngành nghề đào tạo, chương trình đào tạo, đảm bảo qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra và đáp ứng được theo mong muốn của xã hội
b Xác định ngành nghề đào tạo, chương trình đào tạo, địa điểm mở lớp Ngành nghề đào tạo hệ VLVH phải phù hợp với nguyện vọng của từng địa phương, từng cơ sở, lấy nhu cầu của người học làm điểm suất phát, thực hiện: “Đào tạo những kiến thức mà xã hội cần chứ không phải những kiến thức nhà trường sẵn có”
Chương trình giáo dục đào tạo phải được suất phát từ chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trên cơ sở đó xây dựng chương trình giáo dục đào tạo phù hợp với khả năng của nhà trường và nhu cầu của thực tiễn
Địa điểm mở lớp suất phát từ “đơn đặt hàng” hay nói cách khác là sự
đề suất của các cơ sở đào tạo Tuy nhiên xác định địa điểm phải được phù hợp với người học, với khả năng đi lại của của cán bộ quản lý, giảng viên trong nhà trường, đồng thời địa điểm mở lớp cũng phải đảm bảo những điều kiện về
cơ sở vật chất nhất định phù hợp với bậc học
c Thực hiện quản lý chất lượng tuyển sinh đầu vào
Tuyển sinh đầu vào phải đảm bảo đúng quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo, chống những tiêu cực xảy ra trong tuyển sinh, luôn phải đảm bảo chất lượng cần thiết cho một khóa học
d Thực hiện hợp đồng đào tạo
Suất phát từ sự liên kết đào tạo, nên hợp đồng đào tạo có ý nghĩa lớn và quyết định sự thành công của một khóa học Hợp đồng được thực hiện sau khi
kỳ thi tuyển sinh đã kết thúc, với số lượng sinh viên đủ để hình thành lớp, hợp
Trang 37đồng đào tạo cần quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của hai bên đặc biệt là gắn với trách nhiệm rõ ràng, hai bên đều thỏa mãn và sẵn sàng chụi trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết của mình
đ Xây dựng kế hoạch đào tạo
Kế hoạch đào tạo được xây dựng sau khi đã có hợp đồng đào tạo, kế hoạch sẽ xác định tổng thể cho một khóa học và từng kỳ học để hai bên liên kết và người học chủ động thực hiện Trong kế hoạch tổng thể và kế hoạch từng kỳ phải phải phản ánh được thời lượng học tập, môn học, thời gian trên lớp, thời gian thực tập, thực hành, thi cử, giảng viên tham gia
e Tổ chức kiểm tra và đánh giá
Kiểm tra đối với đào tạo hệ VLVH là hết sức cần thiết và phải được coi trọng thường xuyên Bởi vì suất phát từ đặc điểm của việc đào tạo hệ này, để từ
đó có những biện pháp thích hợp uốn nắn kịp thời, nâng cao chất lượng đào tạo Kiểm tra có thể được tiến hành thường xuyên định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất
Công tác đánh giá sẽ thực hiện theo định kỳ hoặc cũng có thể căn cứ vào kết quả kiểm tra đột xuất, để làm căn cứ cho việc đưa ra các giải pháp thích hợp
f Quản lý giảng dạy của giảng viên
Thực hiện quản lý giảng dạy của giảng viên gồm các nội dung sau:
- Thực hiện phân công giảng viên phải phù hợp với trình độ kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn, sức khỏe, tư cách phẩm chất đạo đức người thầy
- Quản lý hồ sơ giảng viên
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế lên lớp, việc đổi mới phương pháp dạy học, thăm dò về chất lượng giảng dạy, kiểm tra việc cho điểm của giảng viên qua các bài kiểm tra, bài thi
g Quản lý việc chấp hành nội qui, quy chế học tập của học viên
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào thái độ của người học là rất lớn, hệ VLVH thường các học viên xác định học để lấy bằng là chủ yếu, đồng thời
Trang 38thời gian bị chi phối bởi nhiều công việc nên việc chấp hành giờ giấc của học viên thường không được đồng đều, xuất hiện có những học viên học chủ yếu
là chống đối, số buổi tham gia học rất ít không đảm bảo điều kiện thi cử, thậm chí có những học viên còn cho người học hộ, thuê học Do vậy việc quản lý người học là hế sức cần thiết Công việc này trước hết là giảng viên đứng lớp, tiếp theo là sự kết hợp của nhà trường và cơ sở liên kết
h Quản lý tài chính
Nhà trường cần thực hiện thu đúng và thu đủ các nguồn thu hợp pháp
và đã thực hiện trong hợp đồng Nhà trường thực hiện chi theo nguyên tắc của
Bộ tài chính ban hành với đơn vị hành chính có thu và qui chế chi tiêu nội bộ của từng đơn vị
i Tổ chức thi hết môn, thi tốt nghiệp cuối khóa và phát bằng cho học viên
Thi hết môn để đánh giá kết quả của người học theo từng môn sẽ được
tổ chức theo hai hình thức: có thể “cuốn chiếu” học đến đau thi ngay sau đó,
có thể tổ chức theo kỳ
Thi tốt nghiệp ra trường được thực hiện vào cuối khóa học khi học viên
đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập trong toàn khóa Việc tổ chức thi
sẽ được thực hiện theo sự điều tiết của hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường
Phát bằng tốt nghiệp ra trường cho học viên được thực hiện sau khi thi tốt nghiệp một tháng, trong lễ phát bằng có tổng kết đánh giá, biểu dương và khen thưởng cho những cá nhân xuất sắc của khóa học, rút kinh nghiệm cho
các khóa đào tạo tiếp sau
1.4.2.1 Quản lý của cơ sở liên kết
Quản lý của cơ sở liên kết trong đào tạo hệ VLVH là thực hiện quản lý thường xuyên trực tiếp có tác dụng rất lớn đến toàn bộ khóa đào tạo, nội dung quản lý bao gồm:
a Quản lý tuyển sinh đầu vào
Trang 39Các cơ sở liên kết giúp nhà trường thông báo tuyển sinh, tiếp nhận hồ
sơ và kinh phí tuyển sinh, tham gia hội đồng coi thi, chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kỳ thi
b Thực hiện ký hợp đồng liên kết đào tạo cùng với nhà trường
Trong hợp đồng ký kết các cơ sở liên kết đảm bảo về cơ sở vật chất cho đào tạo khóa học, chỗ ăn ở của giảng viên và học viên, thực hiện quản lý giờ giấc của giảng viên và sinh viên, theo dõi việc chấp hành quy chế học tập, phong trào học tập và thu học phí của học viên đúng kỳ hạn, thực hiện bàn giao học phí cho nhà trường, phân công giáo viên chủ nhiệm theo dõi lớp
c Quản lý về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất để tổ chức đào tạo các lớp liên kết là cần thiết không thể thiếu được đối với khóa học, đây là trách nhiệm của cơ sở liên kết Trước khi tuyển sinh các cơ sở liên kết cần phải dà soát lại cơ sở vật chất kỹ thuật, những phần thiếu thốn cần có biện pháp bổ sung và khắc phục, trong quá trình đào tạo cần có sự theo dõi sự biến động và bổ sung kịp thời
d Quản lý học viên
Thực hiện theo dõi việc chấp hành qui chế của các học viên ra vào lớp, phong trào của học viên trong giờ học và trong các hoạt động, động viên khích lệ tinh thần tham gia học tập của học viên, nhất là những học viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học viên có tuổi cao trong lớp
Tiếp thu ý kiến của học viên tham gia, ghi nhận và có những thông tin cần thiết cần trao đổi cùng nhà trường để có giải pháp thích hợp kịp thời
Tổ chức sinh hoạt lớp thường kỳ thông qua giáo viên chủ nhiệm
đ Quản lý của giáo viên chủ nhiệm lớp
Giáo viên chủ nhiệm là người trực tiếp quản lý lớp, là người lĩnh hội các chế độ chính sách của nhà nước, nội qui, quy chế của nhà trường và cơ sở liên kết, trực tiếp truyền bá cho học viên Theo dõi trực tiếp các hoạt động của
Trang 40học viên, ghi nhận những ý kiến từ người học để phản ánh cho các cấp quản
lý, đôn đốc và trực tiếp thu học phí của học viên
Tóm tắt chương 1
Hình thức đào tạo VLVH là mô hình học tập của những người đang đi làm nhưng muốn được kết hợp học tập để nâng cao kiến thức về văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ hoặc những người không có khả năng tài chính, thời gian, đặc biệt là vốn kiến thức để theo đuổi học hệ đại học chính quy
Tuy nhiên chất lượng đào tạo hệ VLVH nói chung còn thấp, các phương pháp dạy và học chưa được chuẩn mực, những điều kiện phục vụ cho đào tạo hệ này (nhất là đào tạo đại học) chưa được đáp ứng đầy đủ, các biện pháp quản lý đào tạo chưa thực sự phát huy được một cách hiệu quả, đầu ra chưa thể đáp ứng với đòi hỏi về kiến thức chuyên môn của thực tiễn
Về vấn đề này đã có rất nhiều hội nghị các cấp, từ cấp trường đến cấp
bộ đánh giá một cách chính xác và vạch ra những phương hướng sát thực để nhằm nâng cao chất lượng dào tạo hệ này
Trước tình hình như vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo hệ VLVH đòi hỏi các trường cần có những biện pháp quản lý thích hợp về hệ đào tạo VLVH, đó là các biện pháp có tính khoa học cao, được xây dựng trên cơ sở lý luận của quản lý, quản lý nhà nước về Giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý với hệ đào tạo VLVH, đặc biệt là ở các cơ sở liên kết
Thực hiện chương 1 của luận văn: “Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo vừa làm vừa học”, Tác giả đã đề cập đến những lý luận cơ bản về quản lý
và quản lý Giáo dục, những khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục,
hệ vừa làm vừa học, cơ sở lý luận của C.Max, của những Nhà Giáo dục học nổi tiếng trong nước, để từ đó làm định hướng và căn cứ lý luận cho việc nghiên cứu: Tác giả cũng đã đề cập tới chức năng và nhiệm vụ quản lý của nhà trường và cơ sở liên kết trong việc đào tạo hệ VLVH