1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên

153 619 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đê tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÀ QUANG VINH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỨC HỢP TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 601405

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG VĂN CÚC

Hà Nội – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể cán bộ, giảng viên trường Đại học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

và hoàn thành luận văn của mình

Xin trân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, giáo viên; Các vị phụ huynh học sinh và các em học sinh trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên

đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho tác giả trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đặng Văn Cúc- người đã dành cho em sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cùng những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu giúp em hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về mặt ngôn ngữ, cách hành văn và kiến thức khoa học Rất mong các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp góp ý để em tiếp tục hoàn thiện luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2011

Tác giả

HÀ QUANG VINH

Trang 4

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CSVC CBQL CNXH

CMHS

CN GD-ĐT

GV GVCN

HĐND

HS KT-XH NXB

NN QLGD THPT TMDV THCS UBND

- Giáo viên chủ nhiệm

- Hội đồng nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp mới của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường 16

1.2.4 Biện pháp quản lý 19

1.3 GVCN lớp và công tác GVCN lớp 19

1.3.1 Giáo viên chủ nhiệm lớp 19

1.3.2.Công tác GVCN lớp 19

1.3.3 Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GVCN lớp 19

1.3.4 Nội dung công tác GVCN lớp 28

1.4 Nội dung hoạt động quản lý công tác GVCN lớp 32

1.5 Đặc điểm thể chất và tâm lý lứa tuổi học sinh THPT 35

1.5.1 Đặc điểm thể chất 35

1.5.2 Đặc điểm tâm lý 35

1.6 Đặc điểm của học sinh trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 35

1.6.1.Hoàn cảnh sống của học sinh trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 35

1.6.2.Những đặc điểm về thể chất, tâm sinh lý của học sinh trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 36

KÕt luận ch-¬ng 1 36

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CÔNG

TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THPT ĐỨC

HỢP, TỈNH HƯNG YÊN 37

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế- xã hội của huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên địa bàn tuyển sinh của nhà trường 37

2.1.1 Vị trí địa lý của huyện Kim Động 37

2.1.2 Khả năng khai thác các tiềm năng về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tê - xã hội của huyện Kim Động trong giai đoạn hiện nay 37

2.1.3 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực 38

2.2 Tình hình phát triển giáo dục đào tạo của trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 38

2.2.1 Cơ sở vật chất của nhà trường 38

2.2.2 Về chất lượng giáo dục- đào tạo của nhà trường năm học 2010-2011 39

2.2.3 Tình hình đội ngũ của nhà trường 39

2.3 Thực trạng công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 40

2.3.1 Thực trạng nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 40

2.3.2 Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 44

2.3.3 Thực trạng chế độ được hưởng của GVCN lớp 52

2.3.4 Mối quan hệ giữa GVCN lớp với học sinh và gia đình học sinh 53

2.3.5 Thực trạng các biện pháp giáo dục của GVCN lớp 54

2.4 Thùc tr¹ng hoạt động qu¶n lý công tác GVCN lớp cña lãnh đạo trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 56

2.4.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung công tác GVCN lớp của lãnh đạo nhà trường 56

2.4.2 Những biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của lãnh đạo nhà trường 60

2.4.3 Tồn tại, thiếu sót 65 2.4.4 Những thuận lợi, khó khăn của lãnh đạo nhà trường trong công

Trang 7

2.4.5 Đánh giá chung 68

Kết luận chương 2 68

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỨC HỢP TỈNH HƯNG YÊN 69

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 69

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo 69

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích 69

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường 69

3.1.5 Phát huy được vai trò quản lý của nhà trường, vai trò chủ đạo của GVCN lớp 69

3.2 Các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 70

3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN lớp 70

3.2.2 Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ GVCN lớp 72

3.2.3 Nhóm biện pháp bổ trợ 78

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, người ta nói nhiều đến nguồn lực con người, đến vai trò của giáo dục khi mà tài nguyên thiên nhiên của các quốc gia trên thế giới đang ngày càng cạn kiệt

Ở Việt Nam, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta đã

khẳng định: “ Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực

quan trọng và thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội nói

chung, ngành giáo dục nói riêng

Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban Bí thư trung ương Đảng cũng nêu: “ Phát

triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”

Như vậy, phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến lược của công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính thời đại sâu sắc Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng cách mạng quan trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần phát triển đất nước

Để đạt được mục tiêu này, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là

phải “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,

phương pháp dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong đó có

quản lý công tác GVCN lớp để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay

Ở trường phổ thông ngoài hoạt động quản lý chuyên môn, quản lý cơ

sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý học sinh.v v thì quản lý phát triển độ

Trang 9

Những năm gần đây dư luận xã hội rất bức xúc khi chứng kiến nhiều vụ bạo lực học đường xảy ra do thiếu kĩ năng sống đã dẫn đến lối sống lệch lạc trong một bộ phận học sinh Điều đó làm cho hình ảnh nhà trường xấu đi trong cách nhìn nhận của xã hội Một trong những nguyên nhân không nhỏ là

do các nhà trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến hoạt động của đội ngũ GVCN lớp, những người có vai trò quan trọng, trực tiếp đến việc hình thành và phát triển nhân cách cho các em học sinh

Thực tế ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên việc quản lý công tác GVCN đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc đáp ứng được rất ít các kĩ năng mà một người GVCN cần phải có Trong khi đó đội ngũ GVCN của nhà trường có đến 90% là giáo viên trẻ có độ tuổi dưới 30, tuổi đời con trẻ, tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức về tâm lí lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi 15-18 còn ít, vì ở trường sư phạm họ chỉ được học một môn tâm lí học đại cương mà thôi Hơn nữa, địa bàn tuyển sinh của nhà trường là 8 xã ven đê sông Hồng phía tây huyện Kim Động, đất trồng lúa rất ít, chủ yếu là đất bãi Địa bàn chỉ cách trung tâm Hà Nội khoảng 40 km nên phần lớn phụ huynh học sinh của nhà trường ngoài thời gian thu hoạch nông nghiệp ở địa phương họ lại lên Hà Nội hoặc ra các thành phố lớn để mưu sinh kiếm thêm thu nhập Con cái bỏ lại cho ông bà quản lí hoặc sống tự lập Điều đó đặt ra nhiệm vụ năng nề đối với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm của nhà trường trong việc phối hợp với gia đình giáo dục học sinh Vì thế, họ rất cần được nâng cao trình công tác chủ nhiệm để góp phân cùng tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học một cách toàn diện Để làm được điều đó ngoài những nỗ lực của bản thân các thầy, cô giáo chủ nhiệm thì các biện pháp quản lý của lãnh đạo nhà trường đóng vai trò quan trọng

Trang 10

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đê tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục với

mong muốn cùng với tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên, đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

3 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên những năm qua đã được tiến hành có kế hoạch và đã mang lại hiệu quả nhất định Tuy nhiên việc vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại vào công tác quản lý, cũng như các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực và trách nhiệm của đội ngũ GVCN còn có những hạn chế nhất định, chỉ đạo hoạt động chủ nhiệm chủ yếu bằng các biện pháp hành chính Nếu có các biện pháp quản

lý công tác GVCN lớp một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì công tác GVCN lớp của nhà trường sẽ có hiệu quả cao hơn

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý, quản lý giáo dục, quản lý

Trang 11

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác GVCN lớp và các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác GVCN lớp trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn của đề tài

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác GVCN lớp

ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên

6.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác GVCN lớp và biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và phân tích sách báo, tài liệu nghiên cứu, tạp chí liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài

- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lí luận giáo dục, thực tiễn giáo dục…

- Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo dục về công tác GVCN lớp

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp và một số trường THPT trên địa bàn huyện Kim Động

- Phương pháp thống kê xã hội học

- Phương pháp phỏng vấn

Trang 12

- Phương phỏp điều tra bằng bảng hỏi: Xõy dựng cỏc phiếu điều tra bằng hệ thống cõu hỏi để khảo sỏt cỏc đối tượng liờn quan đến nội dung nghiờn cứu

7.3 Phương phỏp thống kờ toỏn học

Sử dụng ph-ơng pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các phiếu hỏi thu thập

đ-ợc

8 Đúng gúp mới của đề tài

Làm sỏng tỏ hơn cỏc khỏi niệm cơ bản, phỏt hiện thực trạng cụng tỏc GVCN lớp và cỏc biện phỏp quản lý cụng tỏc GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yờn

Đề xuất biện phỏp quản lý cụng tỏc GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yờn Đồng thời gúp phần vào việc phổ biến kinh nghiệm quản lý cụng tỏc GVCN lớp trong cỏc trường THPT

9 Cấu trỳc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chớnh của luận văn được trỡnh bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiờn cứu

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý cụng tỏc GVCN lớp ở trường

THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yờn

Chương 3: Cỏc biện phỏp quản lý cụng tỏc GVCN lớp ở trường THPT

Đức Hợp, tỉnh Hưng Yờn

Trang 13

Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lí lứa tuổi, đề xuất các nội dung của công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông Lựa chọn một số tình

huống sư phạm và đề xuất các biện pháp giải quyết như cuốn Công tác giáo

viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của các tác giả Hà Nhật Thăng –

Nguyễn Dục Quang – Nguyễn Thị Kỷ (2001), NXBGD Hay cuốn Phương

pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT, Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 2004

Tài liệu dịch từ thành tựu nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về lĩnh

vực này có cuốn Công tác chủ nhiệm lớp của tác giả Lê Khánh Bằng - Thư

viện Đại học Sư phạm Hà Nội

Bài báo nghiên cứu khoa học Về các kinh nghiệm nghiên cứu học sinh của giáo viên chủ nhiệm của tác giả Đặng Thúy Anh - Tạp chí NCGD số 2/1987.

Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với bài viết Công tác chủ nhiệm lớp-

Nội dung quan trọng trong Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho

sinh viên các trường Đại học sư phạm- Hà Nội, tháng 1-2010 Bài viết đi sâu

vào lĩnh vực trang bị kiến thức cũng như các kĩ năng cần thiết cho sinh viên các trường sư phạm về công tác chủ nhiệm

Trang 14

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở trường hữu nghị T78- Lê Phú Thăng - Bài viết đăng trên Tạp chí Giáo dục -

số ra ngày 20/10/2010

Vấn đề này cũng được nghiên cứu qua các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục như:

Nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hà với đề tài Một số biện pháp rèn

luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai năm 2003

Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Chuyên với đề tài Biện pháp quản lý

nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi quận Dương Kinh năm 2009

Tác giả Nguyễn Xuân Tuyên với luận văn Biện pháp quản lý công tác

giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông ở tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay năm 2006

Tuy nhiên các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở một trường THPT, cụ thể là trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên thì chưa có tác giả

nào đề cập đến Vì vậy tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên” để nghiên cứu

trong luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra Trong xã hội loài người, quản lý là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội Quản lý là nhân

tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội Loài người

Trang 15

đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định

và phát triển của xã hội Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử

Theo C Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[5]

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người Chẳng hạn:

Theo Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là

tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[6]

Quản lý có thể hiểu theo cách lý gải: Quản lý = Quản+ Lý

Quản: là việc coi sóc, giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”

Lý: là việc sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế „phát triển‟

Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “ Quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, nếu người đứng đầu tổ chức chỉ quan tâm đến việc “Lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự

ổn định thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Trong “Quản” phải có

“Lý”, trong “Lý” phải có “Quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động:

Trang 16

Hệ vận độngphù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)[2]

Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và Ken

Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một quá trình

cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của

cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[24]

Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình

định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định[19]

Từ các định nghĩ trên có thể rút ra một số điểm chung:

+ Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động, hoạt động khác

+ Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý

- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lý chính

là những quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng quản lý C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với

hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công

là chủ thể bị quản lý (các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý đều phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể và

về sự phát triển của con người)

- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động

xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

Trang 17

- Quản lý là một hệ thống xó hội trờn nhiều phương diện Điều

đú cũng xỏc lập rằng quản lý phải cú một cấu trỳc và vận hành trong một mụi trường xỏc định

Có thể mô tả cấu trúc của một hệ thống quản lý qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Cấu trỳc của một hệ thống quản lý

Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rừ hơn: Quản lý là quỏ trỡnh

đạt đến mục tiờu của tổ chức bằng cỏch vận dụng của cỏc hoạt động (chức năng) kế hoạch hoỏ, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Cỏc chức năng của quản lý

- Chức năng kế hoạch hoỏ

Peter Drucker, một trong những chuyờn gia quản lý đương đại hàng đầu,

đó đề xuất tiờu chuẩn về tớnh hiệu nghiệm (tức là khả năng làm những việc

“đỳng”) và tớnh hiệu quả (tức là khả năng làm “đỳng” việc) ễng cho rằng, tính hiệu nghiệm là quan trọng hơn, bởi vẫn có thể đạt đ-ợc hiệu quả khi chọn sai mục tiêu Hai tiêu chuẩn này song hành cùng với hai khía cạnh của

kế hoạch: xác định những mục tiêu “đúng” và lựa chọn những biện pháp “đúng” để đạt các mục tiêu này Cả

Mục tiờu quản lý Mụi trường quản lý

Chủ thể quản lý Khỏch thể quản lý

Trang 18

hai khía cạnh đó đều có ý nghĩa sống còn đối với quá trình quản lý[25]

Để phản ỏnh bản chất của khỏi niệm chức năng kế hoạch hoỏ, chỳng ta

cú thể định nghĩa như sau: chức năng kế hoạch hoỏ là quỏ trỡnh xỏc định mục

tiờu và quyết định những biện phỏp tốt nhất để thực hiện mục tiờu đú Như

vậy, thực chất của kế hoạch hoỏ là đưa toàn bộ những hoạt động vào cụng tỏc

kế hoạch hoỏ, với mục đớch, biện phỏp rừ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh cỏc điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiờu

Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng, kế hoạch là cỏi khởi nguyờn của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khỏc Họ vớ kế hoạch như một chiếc đầu tầu kộo theo cỏc toa “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra” Như vậy, người quản lý, nếu khụng cú kế hoạch thỡ khụng biết phải tổ chức nhõn lực và cỏc nguồn nhõn lực khỏc như thế nào, thậm chớ họ cũn khụng rừ phải tổ chức cỏi

gỡ nữa Khụng cú kế hoạch, người quản lý khụng thể chỉ dẫn, lónh đạo người thuộc quyền hành động một cỏch chắc chắn với những kỳ vọng đặt vào kết quả mong đạt tới Cũng vậy, khụng cú kế hoạch thỡ cũng khụng xỏc định được

tổ chức hướng tới đỳng hay chệch mục tiờu, khụng biết khi nào đạt được mục tiờu và sự kiểm tra trở thành vụ căn cứ

Trong QLGD, quản lý nhà trường, kế hoạch hoỏ là một chức năng quan trọng vỡ trờn cơ sở phõn tớch cỏc thụng tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đó cú và những khả năng sẽ cú mà xỏc định rừ hệ thống mục tiờu, nội dung hoạt động, cỏc biện phỏp cần thiết để chỉ rừ trạng thỏi mong muốn của nhà trường khi kết thỳc cỏc hoạt động Kế hoạch hoỏ cú vai trũ to lớn như vậy bởi bản thõn nú cú những chức năng cơ bản cụ thể sau:

+ Chức năng chẩn đoỏn

Bao gồm việc xỏc định trạng thỏi xuất phỏt và những phõn tớch về trạng thỏi đú Đối với nhà trường đú là trạng thỏi về cơ sở vật chất, về đội ngũ

Trang 19

những mặt tốt và mặt tồn tại, nguyên nhân của chúng…Dựa trên những số liệu của năm học trước rút ra kết luận cụ thể về trạng thái xuất phát của nhà trường trong năm học mới

+ Chức năng dự báo

Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phân tích và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra những hướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu bên ngoài và bên trong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá

lý giáo dục ở trường trung học

Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa” Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực,

tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý

- Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành

vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo

Trang 20

thể hiện quỏ trỡnh ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viờn trong tổ chức nhằm gúp phần thực hiện hoỏ cỏc mục tiờu đó đặt ra

Chức năng chỉ đạo, xột cho cựng là sự tỏc động lờn con người, khơi dậy động lực của nhõn tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quỏ trỡnh giải quyết những mối quan hệ đú

để họ tự nguyện và nhiệt tỡnh phấn đấu

- Chức năng kiểm tra

Sau khi xỏc định cỏc mục tiờu, quyết định những biện phỏp tốt nhất để đạt tới cỏc mục tiờu và triển khai cỏc chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoỏ cỏc mục tiờu đú cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xem xột việc triển khai cỏc quyết định trong thực tiễn, từ đú cú những điều chỉnh cần thiết trong cỏc hoạt động để gúp phần đạt tới mục tiờu đó xỏc định

Như vậy, kiểm tra cú vị trớ quan trọng trong việc đổi mới cụng tỏc quản lý như đổi mới cụng tỏc kế hoạch hoỏ, cụng tỏc tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới

cơ chế quản lý, phương phỏp quản lý nhằm nõng cao chất lượng và hiệu quả quản lý

Túm lại: Sự phõn cụng và chuyờn mụn hoỏ trong hoạt động quản lý đó hỡnh thành nờn cỏc chức năng quản lý, đú là chức năng kế hoạch hoỏ, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Cỏc chức năng này cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau như minh hoạ ở sơ đồ dưới đõy:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa cỏc chức năng quản lý

Trang 21

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm giáo dục

Sơ khai, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở

thành một hoạt động có ý thức Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt

động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có

nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển

nhanh chóng của xã hội loài người

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt Bản chất của nó là sự

truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người

Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân

tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không

ngừng tiến lên

Theo “Từ điển Giáo dục”- NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt

động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động

Môi trường Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức

Trang 22

nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bối dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành

và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội”[29,tr.105]

Theo Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê :

- Nghĩa rộng: “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chức

những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người, với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế- xã hội”[15,tr.33]

- Nghĩa hẹp: “Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ

sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực Qúa trình này xem như một bộ phận của giáo dục tổng thể”[15,tr.33]

1.2.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD

- QLGD theo nghĩa tổng quát là “Hoạt động điều hành, phối hợp các

lực lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục

Trang 23

giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

- QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[22]

Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội Trong QLGD các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý thống nhất

Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là

quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm nhà trường

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên

Trang 24

đạt được cỏc mục tiờu mà xó hội đú đặt ra cho nhúm dõn cư được huy động vào sự kiến tạo này một cỏch tối ưu theo quan niệm của xó hội

Quỏ trỡnh sư phạm là quỏ trỡnh kiến tạo cỏc điều kiện và cơ hội để cỏ thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xó hội, thực hiện việc xó hội hoỏ nhõn cỏch của mỡnh Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo cỏc kinh nghiệm xó hội thụng qua quỏ trỡnh sư phạm hay núi cỏch khỏc, nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quỏ trỡnh sư phạm

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rói như một thiết chế chuyờn biệt của xó hội để giỏo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những cụng dõn cú ớch cho tương lai Thiết chế đú cú mục đớch rừ ràng, cú tổ chức chặt chẽ, được cung ứng cỏc nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mỡnh mà khụng một thiết chế nào cú thể thay thế được Những nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khớa cạnh khỏc nhau Việc quản lý nhà trường cũng cú nhiều cỏch để tiếp cận Bản chất giai cấp của nhà trường được khẳng định bởi tớnh mục đớch cũng như cỏch thức vận hành của nú và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng giỏo dục trong một xó hội cụ thể, bản sắc văn hoỏ dõn tộc in dấu sõu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường

Ta cú thể thấy rừ cỏc dấu hiệu phõn biệt nhà trường với cỏc thiết chế khỏc là: Tớnh mục đớch tập trung hay mục đớch hẹp, mục đớch được “chiết xuất”; Tớnh tổ chức và tớnh kế hoạch cao; Tớnh hiệu quả giỏo dục - đào tạo cao nhờ quỏ trỡnh truyền thụ cú ý thức; Tớnh biệt lập tương đối hay tớnh lý tưởng hoỏ cỏc giỏ trị xó hội; Tớnh chuyờn biệt cho từng đối tượng hay tớnh chất phõn biệt đối xử theo phỏt triển tõm lý và thể chất

1.2.3.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà tr-ờng là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái

Trang 25

này sang trạng thái khác, từ mức độ phỏt trển thấp lờn mức độ phỏt triển cao để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của

Đảng trong phạm vi trỏch nhiệm của mỡnh, tức là nhà trường vận hành theo nguyờn lý giỏo dục để tiến tới mục tiờu giỏo dục, mục tiờu đào tạo đối với ngành giỏo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[13]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của cỏc cơ

quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức cỏc hoạt động của giỏo viờn, học sinh

và cỏc lực lượng giỏo dục khỏc, huy động tối đa cỏc nguồn lực giỏo dục để nõng cao chất lượng giỏo dục và đào tạo trong nhà trường”[31]

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý nhà trường là: “Tập hợp những

tỏc động tối ưu (cộng tỏc, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giỏo viờn, học sinh và cỏc cỏn bộ khỏc Nhằm tận dụng cỏc nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xó hội đúng gúp,

do lao động xõy dựng và vốn lao động tự cú hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quỏ trỡnh đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện cú chất lượng mục tiờu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lờn trạng thỏi mới”[22]

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tỏc động sau: Tỏc động của những chủ thể quản lý bờn trờn và bờn ngoài nhà trường (đú là những tỏc động quản lý của cỏc cơ quan QLGD cấp trờn nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giỏo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của cỏc thực thể bờn ngoài nhà trường nhưng cú liờn quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hỡnh thức Hội đồng giỏo dục nhằm định hướng sự phỏt triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phỏt triển đú); Tỏc động của những chủ thể quản lý bờn trong nhà trường (bao gồm cỏc hoạt động: Quản lý giỏo viờn, quản lý học sinh, quản lý quỏ trỡnh dạy học – giỏo dục,

Trang 26

quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác định, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục) Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Do đó quản lý nhà trường cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang

có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả

để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội

Tóm lại: Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên quản

lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản

lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở Việt Nam

1.3 GVCN lớp và công tác GVCN lớp

Trang 27

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ chức để giảng dạy và giáo dục học sinh là lớp học Hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc - Comenxki đề xướng Để quản lý lớp học, nhà trường cử ra một trong những giáo viên đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp GVCN lớp được Hiệu trưởng lựa chọn

từ những GV có kinh nghiệm giáo dục, có uy tín trong học sinh, được Hội đồng giáo dục nhà trường nhất trí phân công chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục Như vậy khi nói đến người GVCN là đề cập đến vị trí,

vai trò, chức năng của người làm công tác chủ nhiệm lớp

- GVCN lớp là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là

người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và CMHS quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp

Như vậy, GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các

tổ chức trong nhà trường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh Nói một cách khác, GVCN là người đại diện hai phía, một mặt đại điện cho Hội đồng sư phạm, mặt khác lại đại diện cho tập thể học sinh trong quá trình thực hiện công tác chủ nhiệm lớp

- GVCN là người cố vấn cho công tác Đoàn ở lớp chủ nhiệm

GVCN giữ vai trò là người cố vấn cho Ban chấp hành chi đoàn ở trường THPT

GVCN có thể tư vấn cho đội ngũ này về việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của từng tổ chức, đồng thời kết hợp với các hoạt động giáo dục trong kế hoạch của lớp sẽ đem lại hiệu quả cao

Trang 28

- Trong quan hệ với cỏc lực lượng giỏo dục khỏc trong và ngoài nhà

trường, GVCN là nhõn vật trung tõm để hỡnh thành, phỏt triển nhõn cỏch học sinh và là cầu nối giữa gia đỡnh, nhà trường và xó hội

GVCN vừa đưa ra những định hướng, mục tiờu phỏt triển, giỏo dục HS vừa phải tổ chức phối hợp với cỏc lực lượng xó hội cú liờn quan nhằm thực hiện mục tiờu giỏo dục của lớp chủ nhiệm, giỏo dục HS hiệu quả

GVCN cũng là người triển khai những yờu cầu giỏo dục của nhà trường đến với gia đỡnh học sinh, đồng thời cũng là người tiếp nhận cỏc thụng tin phản hồi từ học sinh, gia đỡnh học sinh, cỏc dư luận xó hội về học sinh trở lại với nhà trường để giỳp lónh đạo nhà trường cú giải phỏp quản lý, phối hợp hiệu quả, đồng thời tạo lập mối liờn hệ thụng tin đa chiều giữa nhà trường –

gia đỡnh học sinh – xó hội

- Thiết kế đ-ợc kế hoạch xây dựng và phát triển tập thể học sinh

- Phát huy đ-ợc ý thức tự quản của học sinh, xây dựng đ-ợc bộ máy của lớp có đủ năng lực và uy tín

điều hành các hoạt động chung

- Cố vấn cho bộ máy này hoạt động; bồi d-ỡng một cách có kế hoạch các phần tử tích cực nhằm làm cho

Trang 29

tập thể lớp đạt đ-ợc các mục tiêu đã đề ra thông qua việc tổ chức các hoạt động tập thể một cách có kế hoạch và có ph-ơng pháp

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động của lớp, của từng học sinh

- Báo cáo hiệu tr-ởng theo chế độ đã quy định Cuối cùng, chức năng quản lý – giáo dục của GVCN còn đ-ợc thể hiện ở chỗ tổ chức tập hợp và khai thác sức mạnh tổng hợp của các lực l-ợng giáo dục trong

và ngoài tr-ờng nhằm xây dựng đ-ợc tập thể học sinh, thúc đẩy sự phát triển nhân cách toàn diện của từng thành viên của nó

c Chức năng đại diện

GVCN là người đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yờu cầu đối với học sinh với phương phỏp thuyết phục, thỏi độ nghiờm tỳc để mỗi học sinh và tập thể lớp ý thức được đầy đủ nghĩa vụ và trỏch nhiệm của mỡnh Đồng thời GVCN cũng là người trực tiếp phản ỏnh tõm tư, nguyện vọng, ý kiến đề xuất của tập thể học sinh lớp mỡnh lờn lónh đạo nhà trường

1.3.3.3 Nhiệm vụ của GVCN lớp

Trang 30

Nhiệm vụ của GV CN lớp được quy định tại Điều 31, Điều lệ trường

THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành ngày

28/3/2011[12a]

- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

và của từng học sinh;

- Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

Ngoài ra GVCN lớp còn phải thực hiện các nhiệm vụ của GV bộ môn như:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

Trang 31

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn

và lành mạnh;

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.3.4 Các yêu cầu đối với GVCN lớp hiện nay

- Về đạo đức nghề nghiệp

Nếu như GV dạy các môn học quan tâm nhiều hơn đến kết quả nắm kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức đó thì người GVCN thực sự là nhà giáo dục, ảnh hưởng của họ đến nhân cách HS đến hiệu quả giáo dục còn lớn hơn cả người Hiệu trưởng Chính vì vậy mức độ phát triển nhân cách, đạo đức nghề nghiệp của người GVCN rất quan trọng, tác động của nó đến kết quả giáo dục không thua kém gì năng lực sư phạm, vì đặc thù của nghề này là nhân cách, đạo đức GV cũng trở thành phương tiện giáo dục

Những yêu cầu về nhân cách, đạo đức người GV, kể cả những điều cấm

GV không được vi phạm đã được đề cập ở nhiều văn bản pháp quy từ Luật cho đến những văn bản dưới Luật

Trang 32

Người GVCN tối thiểu cũng phải đảm bảo những yêu cầu về đạo đức, nhân cách đã được quy định trong các văn bản này Cụ thể là:

Luật giáo dục 2005 thể hiện tại các điều: Điều 72 Nhiệm vụ của nhà giáo; Điều 70 những tiêu chuẩn nhà giáo; Điều 75 các hành vi nhà giáo không được

- Về chuyên môn, nghiệp vụ

+ Quán triệt đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lí giáo dục của Đảng,

Nhà nước, đồng thời phải nắm vững quy chế, điều lệ nhà trường phổ thông, mục tiêu giáo dục của bậc học, của khối lớp về kế hoạch, chương trình hoạt động của nhà trường trong năm học và mỗi học kì để vận dụng vào việc tổ chức hoạt động giáo dục HS Ngoài ra, GVCN còn phải tính đến các hoạt động văn hóa, chính trị,

xã hội của địa phương trong từng năm học để phối hợp tổ chức các hoạt động lôi cuốn HS tham gia nhằm giáo dục HS, cũng như góp phần phát triển cộng đồng + Thu thập và xử lý thông tin đa dạng về lớp chủ nhiệm để xây dựng hồ

sơ học sinh và lập kế hoạch phát triển tập thể

Để làm được việc này có hiệu quả, GVCN cần có kĩ năng sử dụng các phương pháp thu thập và xử lí thông tin đa dạng đảm bảo tính khách quan

Chính vì vậy Chuẩn nghề nghiệp GVTrH đã yêu cầu GV phải “có năng lực

tìm hiểu đối tượng, có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên

về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy

học, giáo dục”(Tiêu chí 6.)[8]

+ Với chức năng quản lí, GVCN phải biết lập kế hoạch năm học và các kế

hoạch giáo dục ngắn hạn khác để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục,

Trang 33

yêu cầu “Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục

tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường” ( Tiêu chí 16)[8] Chính vì vậy GVCN phải có năng lực tìm hiểu môi trường

giáo dục để tính đến vừa như là điều kiện, nội dung tổ chức giáo dục ngay từ

khi lập kế hoạch chủ nhiệm ” Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về

điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục” (Tiêu chí 7)[8]

+ Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm Đây là chức năng đặc trưng

và cũng là yêu cầu đối với GVCN mà các giáo viên bộ môn không thể thay thế Để giáo dục và phát triển toàn diện từng HS, GVCN tất yếu phải xây dựng và phát triển tập thể lớp Nhiệm vụ của người GVCN đưa tập thể lớp từ trạng thái này đến trạng thái phát triển cao hơn.Tập thể phát triển là tập thể ở giai đoạn có tính tự quản cao, có dư luận tập thể lành mạnh, các mối quan hệ trong tập thể gắn bó và mang tính nhân văn Tập thể phát triển cũng đồng thời

là môi trường học tập thân thiện, chứa đựng văn hóa của mình Trong chiều

sâu văn hóa của tập thể là những giá trị, hệ thống các chuẩn mực và niềm tin của HS Biểu hiện bên ngoài của văn hóa tập thể là các chuẩn mực hành vi,

truyền thống, thói quen được tập thể chấp nhận làm nên bộ mặt riêng của lớp học có tác động giáo dục và phát triển từng nhân cách HS.Đó chính là văn

hóa học đường Môi trường học tập thân thiện là môi trường mà HS được

quan tâm mọi mặt, được đảm bảo an toàn, môi trường học tập chất lượng tốt,giúp HS phát huy hết tiềm năng… Trong chuẩn nghề nghiệp GV đã yêu

cầu GV “Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng

tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh” (Tiêu chí 13)[8] Trong tập thể như

vậy, GVCN giáo dục động cơ học tập, giá trị, hành vi tích cực, lành mạnh cho

Trang 34

HS thuận lợi hơn Sứ mạng của người GV trong thế kỉ XXI là phải biết khơi dậy nhu cầu học hỏi và tự hoàn thiện của HS

+ Tổ chức các hoạt động giáo dục và các hình thức giao lưu đa dạng Bên cạnh việc sử dụng hệ thống các mối quan hệ và các giá trị, truyền thống trong tập thể để giáo dục HS, GVCN còn phải tổ chức giờ sinh hoạt lớp, hoạt động

GD ngoài giờ lên lớp theo chủ đề và các loại hình hoạt động GD đa dạng khác

phù hợp với mục tiêu giáo dục của hoạt động (mục tiêu trội mà hoạt động đó

có ưu thế và mục tiêu giáo dục toàn diện mà hoạt động đó có tiềm năng) Đây

là một nhiệm vụ cơ bản của GVCN.Thông qua tổ chức các loại hình hoạt động phong phú, đa dạng để giáo dục hành vi, thói quen ứng xử văn hóa cho

HS về các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động…đồng thời, qua

đó phát triển tập thể lớp và từng HS

+ Phát hiện kịp thời và ngăn ngừa những xung đột trong lớp

Sự bất hòa và những xung đột nảy sinh là điều khó tránh trong các mối quan hệ giữa các thành viên của tập thể Thực tiễn bạo lực học sinh trong nhà trường hiện nay đang làm mọi người đều bức xúc và để lại hậu quả nặng nề về tâm lí, tinh thần học sinh Do đó GVCN cần lưu tâm ngăn ngừa và giải quyết kịp thời những mâu thuẫn có thể trong tập thể lớp chủ nhiệm Một tập thể phát triển có văn hóa tổ chức, là môi trường học tập thân thiện thì mâu thuẫn sẽ được giải quyết trên nền của sự thiện chí, tôn trọng, thừa nhận lẫn nhau

+ Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HS về các mặt giáo dục Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành theo Quyết định số 40/2006/ QĐ-BGDDT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT) quy định một số việc phải làm cụ thể của GVCN về đánh giá kết quả học tập và đạo đức của HS để xếp loại mang tính quản lí hành chính Theo quan điểm đánh giá để phát triển HS, người GVCN hiện nay cần thường xuyên thu thập và xử lí thông tin để khích lệ HS vươn lên,

Trang 35

yêu cầu đánh giá khách quan, công bằng, đánh giá HS còn cần hướng đến làm tăng lòng tự tin, muốn tự hoàn thiện của các em GVCN cần nhìn HS theo quan điểm động và phát triển Quan trọng nhất là GVCN cần phân biệt giữa đánh giá hành vi và đánh giá nhân cách HS, tránh từ hành vi không mong đợi đơn lẻ của HS quy kết thành đặc điểm nhân cách Chuẩn nghề nghiệp GVTrH

đã yêu cầu “Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính

xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh” (Tiêu chí 21)[8]

+ Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, xây

dựng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục và đánh giá học sinh GVCN thường xuyên cần kết hợp với GV bộ môn để giáo dục HS và tổ chức hoạt động tự học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học tập cho HS lớp mình.GVCN cũng phải phối hợp với tổ chức Đoàn, các tổ chức xã hội khác để

GD đạo đức, nề nếp, lối sống cho học sinh; tổ chức và đưa HS vào hoạt động

xã hội Đặc biệt, GVCN cần phối hợp với cha mẹ HS để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dựa trên tình cảm, quan hệ huyết thống, tác động giáo dục đến con, em theo mục tiêu giáo dục, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

của HS

Theo Điều lệ nhà trường, GV chủ nhiệm có quyền dự các giờ học, hoạt

động giáo dục khác của học sinh lớp, trên thực tế GVCN chưa thực hiện

quyền này để hiểu và phối hợp với các GV khác giáo dục, phát triển tập thể lớp chủ nhiệm[12]

+ Cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học sinh bằng

công nghệ thông tin Bộ GD-ĐT cũng quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên

và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Việc tổ chức ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong công tác quản lí học sinh, sinh viên ở các

Trang 36

trường là một trong những tiêu chuẩn xét thi đua năm học đối với các cơ sở giáo dục

1.3.4 Nội dung công tác GVCN lớp

Giáo viên chủ nhiệm là người thay thế Hiệu trưởng quản lý toàn diện tập thể học sinh một lớp học để triển khai các tác động giáo dục, các hoạt động giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục Nói như vậy có nghĩa là GVCN không chỉ quản lý toàn diện tập thể lớp, mà còn quản lý các hoạt động giáo dục toàn diện học sinh ở lớp mình Chức năng quản lý tập thể lớp của GVCN thể hiện khác nhau (trực tiếp hay gián tiếp) ở các giai đoạn phát triển khác nhau của tập thể HS, khi đội ngũ tự quản đã vững vàng và tập thể đã ở giai đoạn phát triển thì vai trò quản lý trực tiếp của GVCN chuyển dần sang quản lý gián tiếp, phát huy cao độ vai trò tự quản của đội ngũ cán bộ lớp, tổ

cụ thể, từ đó mới có thể có những tác động sư phạm thích hợp Trái lại, nếu không hiểu chúng hoặc hiểu chúng không đầy đủ, thiếu chính xác thì những tác động sư phạm được lựa chọn sẽ không mang lại hiệu quả mong muốn, thậm chí thất bại

Kinh nghiệm cho thấy, giáo viên chủ nhiệm phải tìm hiểu và nắm được các đặc điểm cơ bản về tâm lý, tư tưởng, chính tri, đạo đức, về năng lực nhận thức, về thể lực, về khả năng và ý thức lao động, về hoàn cảnh sống và các mối quan hệ với tập thể, với những người chung quanh…Qua đó, thấy được

Trang 37

lớp ở đây điều quan trọng là phải hình dung được rõ nét quá trình phát triển nhân cách, phát triển tập thể với những yếu tố mới, những mầm mống mới tích cực

- Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm

Việc xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp bao gồm lập kế hoạch năm học và

các kế hoạch giáo dục ngắn hạn để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục,

các chủ trương, nhiệm vụ nhà trường giao cho, đồng thời để phát triển tập thể lớp chủ nhiệm Nếu xây dựng được kế hoạch chủ nhiệm tốt, GVCN cùng lớp sẽ xác định được rõ ràng định hướng tương lai cần đạt của lớp học; đề ra được các hoạt động ưu tiên và tập trung sức mạnh vào những ưu tiên này

Kế hoạch chủ nhiệm lớp là chương trình hành động trong tương lai của lớp chủ nhiệm, nhằm xác định một cách chính xác Tập thể lớp của chúng ta muốn đi đến đâu và cần phải làm gì, làm như thế nào để đạt được điều đó Kế hoạch chủ nhiệm của GVCN theo lớp trong suốt 3 hay 4 năm trong 1 bậc học

(THCS hay THPT) được gọi là kế hoạch chiến lược và xây dựng cho 1 năm học được gọi là kế hoạch năm học Trong kế hoạch năm học có kế hoạch công tác

cho từng tháng, từng tuần gọi chung là Kế hoạch tháng, Kế hoạch tuần

Bản kế hoạch có định rõ đầu vào mục tiêu (các điều kiện) và đầu ra (sản phẩm), các hoạt động cùng với tiến độ, phân công trách nhiệm (thực hiện vào thời điểm nào? ở đâu? Do những ai thực hiện)

- Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm thông qua việc tổ chức bộ máy tự quản: Trên cơ sở cơ cấu tổ chức lớp đã được thiết lập (các tổ chức có

thể là cố định, có thể là tạm thời nhưng cần thiết) để đạt được kết quả hoạt động chung, mục tiêu của tập thể Lựa chọn đội ngũ cán bộ tự quản theo quan điểm: chọn đúng người, giao đúng việc dựa trên sự lựa chọn dân chủ, bình đẳng, khuyến khích sự ứng cử với những cương lĩnh, kế hoạch hành động phù

hợp với từng vị trí

Trang 38

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện: Tổ chức

các hoạt động giáo dục và các hình thức giao lưu đa dạng Bên cạnh việc sử dụng hệ thống các mối quan hệ và các giá trị, truyền thống trong tập thể để giáo dục HS, GVCN còn phải tổ chức giờ sinh hoạt lớp, hoạt động GD ngoài giờ lên lớp theo chủ đề và các loại hình hoạt động GD đa dạng khác phù hợp

với mục tiêu giáo dục của hoạt động (mục tiêu trội mà hoạt động đó có ưu thế

và mục tiêu giáo dục toàn diện mà hoạt động đó có tiềm năng) Đây là một

nhiệm vụ cơ bản của GVCN.Thông qua tổ chức các loại hình hoạt động phong phú, đa dạng để giáo dục hành vi, thói quen ứng xử văn hóa cho HS về các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động…đồng thời, qua đó phát triển tập thể lớp và từng HS

- Giám sát, thu thập thông tin thường xuyên về lớp chủ nhiệm: Chức

năng quản lý của giáo viên chủ nhiệm còn thể hiện là người quản lý, theo dõi, đôn đốc và nắm bắt kịp thời mọi thông tin có liên quan đến lớp chủ nhiệm (thậm chí còn phải thường xuyên lưu tâm đến việc kiểm tra phòng học, cần thang cửa sổ, bàn ghế, những vật dụng trong phòng học có đảm bảo an toàn không? đã được vệ sinh sạch sẽ chưa, cây hoa trong lớp đã được chăm sóc chưa, bàn ghế đã được lau dọn bảo quản chưa? ) Trong những tuần đầu tiên của năm học GVCN luôn có mặt ở lớp chủ nhiệm vào đầu giờ học 10 -15 phút để xem xét tình hình lớp, phải bám lớp trong các hoạt động tập thể như chào cờ, lao động hay các hoạt động ngoại khóa khác Giáo viên chủ nhiệm nắm bắt tình hình diễn biến của học sinh từng ngày qua đội ngũ tự quản của lớp, giáo viên bộ môn, qua sổ ghi đầu bài, sổ trực của Đoàn, Đội, cờ đỏ, tổ giám thị phụ trách theo dõi về trật tự kỉ luật của học sinh trong nhà trường …

để kịp thời động viên, biểu dương những mặt tốt của học sinh, nhắc nhở học sinh vi phạm nội quy nhà trường và giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh, hoặc phản ánh nhu cầu, tâm tư nguyện vọng của lớp lên hiệu trưởng nhà

Trang 39

trường, với giáo viên bộ môn và các lực lượng khác trong nhà trường, gia

đình, xã hội

- Đánh giá: Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HS về

các mặt giáo dục Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành theo Quyết định số 40/2006/ QĐ-BGDDT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT) quy định một số việc phải làm cụ thể của GVCN

về đánh giá kết quả học tập và đạo đức của HS để xếp loại mang tính quản lí hành chính Theo quan điểm đánh giá để phát triển HS, người GVCN hiện nay cần thường xuyên thu thập và xử lí thông tin để khích lệ HS vươn lên, hoặc điều chỉnh kịp thời những hành vi không mong đợi của các em Ngoài yêu cầu đánh giá khách quan, công bằng, đánh giá HS còn cần hướng đến làm tăng lòng tự tin, muốn tự hoàn thiện của các em GVCN cần nhìn HS theo quan điểm động và phát triển Quan trọng nhất là GVCN cần phân biệt giữa đánh giá hành vi và đánh giá nhân cách HS, tránh từ hành vi không mong đợi đơn lẻ của HS quy kết thành đặc điểm nhân cách Chuẩn nghề nghiệp GVTrH

đã yêu cầu

- Cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học sinh: Cập

nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học sinh bằng công nghệ

thông tin Bộ GD-ĐT cũng quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2007 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Việc tổ chức ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong công tác quản lí học sinh, sinh viên ở các trường là một trong những tiêu chuẩn xét thi đua năm học đối với các cơ sở giáo dục

- Cố vấn cho BCH Chi đoàn trong lớp chủ nhiệm: GVCN là người

lĩnh hội các chủ trương, kế hoạch công tác, phong trào của nhà trường và các đoàn thể trong trường, đồng thời cũng là người đồng chí của đoàn viên HS,

Trang 40

người phụ trách đội viên…nên hội tụ những hiểu biết, kinh nghiệm và tư cách làm cố vấn cho các tổ chức chính trị trong đơn vị lớp

- Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường:

Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục và đánh giá học sinh GVCN thường xuyên cần kết hợp với GV bộ môn để giáo dục HS và tổ chức hoạt động tự học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học tập cho HS lớp mình.GVCN cũng phải phối hợp với tổ chức Đoàn, các tổ chức xã hội khác để GD đạo đức,

nề nếp, lối sống cho học sinh; tổ chức và đưa HS vào hoạt động xã hội.Đặc biệt, GVCN cần phối hợp với cha mẹ HS để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dựa trên tình cảm, quan hệ huyết thống, tác động giáo dục đến

con, em theo mục tiêu giáo dục, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS:

1.4 Nội dung hoạt động quản lý công tác GVCN lớp

Hoạt động quản lý công tác GVCN lớp của lãnh đạo nhà trường (đứng

đầu là Hiệu trưởng) được diễn ra với 2 nội dung chính:

- Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

- Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Hoạt động quản lý là một chuỗi công việc kế tiếp nhau, đã được tách riêng thành từng việc trên cơ sở chuyên môn hoá Đó là các chức năng quản

lý Đối với bất kỳ đối tượng quản lý nào, ở cấp độ quản lý nào cũng phải thực hiện những chức năng quản lý chung Do đó, chức năng quản lý là tất yếu khách quan của quản lý giáo dục hay quản lý bất kỳ đối tượng nào Lãnh đạo nhà trường phải thực hiện chức năng cơ bản đó Hệ thống chức năng bao gồm: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, thông tin

Đối với việc quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp (con người): Hiệu

trưởng phải căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh, môi trường thực tế, căn cứ vào đội ngũ để lựa chọn đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp phù hợp

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học kỹ thuật, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
13. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD. NXB GD Hà Nội ,1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
14. Đinh Thị Hà. Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai
15. Nguyễn Sinh Huy- Nguyễn Văn Lê. Giáo dục học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội 1997.16. Luật giáo dục 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng Khoa Sư Phạm, ĐHQG Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
18. Nguyễn Văn Lê. Sự giao tiếp trong kinh doanh và quản trị. NXB văn hóa thông tin TP Hồ Chí Minh, (1994) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự giao tiếp trong kinh doanh và quản trị
Nhà XB: NXB văn hóa thông tin TP Hồ Chí Minh
19.Hà Thế Ngữ. Giáo dục học- Một vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB ĐHQG ,2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học- Một vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB ĐHQG
20. Lưu Xuân Mới. Cải tiến việc quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường phổ thông (Đề tài cấp trường). Trường cán bộ quản lý giáo dục, Bộ GD-ĐT, Hà Nội 12/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến việc quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường phổ thông
21. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên). Giáo dục học, tập 2. NXB Đại học Sư phạm, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 2
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
27. Hà Nhật Thăng (chủ biên). Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT. NXB ĐH Quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia
28. Hà Nhật Thăng – Nguyễn Dục Quang – Nguyễn Thị Kỷ. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông. NXBGD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông
Nhà XB: NXBGD
29. Từ điển bách khoa Việt Nam, tập 1. Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tập 1
31. Phạm Viết Vượng. Giáo dục học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
32. Nguyện Như Ý (Chủ biên). Đại từ điển tiếng Việt. NXB văn hóa thông tin, Hà Nội 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB văn hóa thông tin
33. Xukhoomlixki. V.A. Giáo dục thái độ cộng sản trong lao động. NXB thanh niên Hà Nội, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thái độ cộng sản trong lao động
Nhà XB: NXB thanh niên Hà Nội
34. V.I.Lênin toàn tập. Tập 25. NXB Tiến bộ, Matxcva 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TËp 25
Nhà XB: NXB TiÕn bé
11. Điều lệ trường trung học . Bộ GD & ĐT Khác
22. Pháp lệnh cán bộ công chức . Bộ GD & ĐT Khác
23. Nguyễn Ngọc Quang. Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD- Trường CBQLGDTW Khác
24. Quản lý nguồn nhân lực- NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ (Trang 49)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai (Trang 50)
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh (Trang 52)
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (Trang 53)
Bảng 2.6: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.6 Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN (Trang 58)
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng nhận thức về nội dung công tác GVCN lớp - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng nhận thức về nội dung công tác GVCN lớp (Trang 61)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp (Trang 63)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp với - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp với (Trang 65)
Bảng 2.15: Những biện pháp lónh đạo nhà trường đã thực hiện  trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến của cán bộ, giáo - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.15 Những biện pháp lónh đạo nhà trường đã thực hiện trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến của cán bộ, giáo (Trang 72)
Bảng 2.16: Những biện pháp lónh đạo nhà trường đã thực hiện  trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến học sinh) - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 2.16 Những biện pháp lónh đạo nhà trường đã thực hiện trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến học sinh) (Trang 76)
Sơ đồ sau: - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Sơ đồ sau (Trang 93)
Bảng 3. 2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 3. 2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công (Trang 113)
Bảng 3. 3. Nhóm biện pháp bổ trợ - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 3. 3. Nhóm biện pháp bổ trợ (Trang 114)
Bảng 3.4. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 3.4. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về (Trang 116)
Bảng 3.6. Nhóm biện pháp bổ trợ - Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Trung học phổ thông Đức Hợp, Hưng Yên
Bảng 3.6. Nhóm biện pháp bổ trợ (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w