Chỉ thị 40 CT / TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010 trong đó mục tiêu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3Chúng ta chỉ có thể giải quyết được những thách thức trên bằng cách phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản, có tính chất cách mạng, phải phát triển toàn diện con người, phát triển nguồn nhân lực người
- Nguồn tài nguyên vô giá để phát triển kinh tế xã hội
Hiến pháp ở điều 35 ghi rõ “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và ở điều 36: “Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác” vì phát triển nguồn lực người là bí quyết, là chìa
khoá dẫn đến thành công của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay Phát triển nguồn lực người nhằm tạo nên những con người của thời đại mới, những con người của nền văn minh hậu công nghiệp, của nền kinh tế trí thức
Để thực hiện được mục tiêu giáo dục, đòi hỏi phải có rất nhiều yếu
tố, trong đó yếu tố căn bản là đội ngũ giáo viên Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh"
Trong thời đại ngày nay, một đất nước muốn phát triển hưng thịnh, bền vững thì không chỉ nhờ vào tài nguyên, vốn kỹ thuật mà yếu tố quyết định chính là nguồn lực con người Do đó việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêng là rất quan
Trang 4trọng và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Chỉ thị 40 CT / TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -
2010 trong đó mục tiêu tổng quát nêu : "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục
để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước"
Thực tế chất lượng và hiệu quả của giáo dục nước ta trong những năm gần đây tuy đã có những bước khởi sắc, nhưng chưa đáp ứng được với yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và trong xu thế hội nhập quốc tế Điều này đã được chỉ rõ trong nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng: "Giáo dục và đào tạo nước
ta còn yếu kém, bất cập về cả quy mô, cơ cấu, nhất là chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa "
Từ những vấn đề nêu trên đã đặt ra cho ngành GD - ĐT cả nước nói chung và ngành GD - ĐT tỉnh Nam Định nói riêng một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, cấp thiết đó là: Phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập
Trong những năm qua cấp học THPT Thành Phố Nam Định đã có cố gắng về nhiều mặt, nhất là công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên Nhưng trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc, trước yêu cầu, nhiệm vụ của giáo
Trang 5dục hiện tại và trong thời gian tới cho thấy ĐNGV THPT trên địa bàn thành phố Nam Định còn bất cập về chất lượng, số lượng, cơ cấu Vì vậy đã có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả đào tạo
Từ thực tế và yêu cầu đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, nhất thiết phải xây dựng và phát triển ĐNGV THPT đủ về số lượng, mạnh
về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của sự nghiệp giáo dục "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước" Để góp phần phát triển đội ngũ giáo viên THPT của tỉnh Nam Định tôi chọn đề tài:
“Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” làm đề tài của luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông trên địa
bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
4.2 Đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay
4.3 Đề xuất những biện pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên các
Trang 6trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp khả thi để phát triển đội ngũ giáo viên THPT thì các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định sẽ có được đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển ĐNGV các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Nam Định từ năm 2002 đến nay
7 Phương pháp nghiên cứu
Các nhóm phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tham khảo Luật giáo dục, các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và đào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra xã hội học, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, phân tích tổng hợp, đánh giá, bình luận và tổng kết kinh nghiệm
- Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông
Chương 2: Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên các trường
trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định
Trang 7Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung
học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Đội ngũ giáo viên
Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc
Theo đó có thể quan niệm: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những giáo
viên được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra “sản phẩm giáo dục”, thực hiện mục tiêu mà nhà nước – xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của luật giáo dục và điều lệ nhà trường
Trang 8Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tượng Hình thái, cách thức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biến đổi chuyển hoá về chất và ngược lại
Con đường xu hướng của sự phát triển, tiến lên từ từ, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn Phát triển có thể là một quá trình thực hiện nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng
Những đặc trưng cơ bản của phát triển được biểu hiện như:
- Sự phát triển của tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ, tác động qua lại và quy định lẫn nhau;
- Phát triển là quá trình vận động không ngừng;
- Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hoá thành những thay đổi về chất lượng;
- Phát triển thông qua sự đấu tranh giữa các mặt đối lập;
- Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá, xoáy ốc và nhảy vọt Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng định hướng chiến lược cho sự phát triển của đất nước đi lên một cách bền vững gọi là phát triển bền vững Phải đảm bảo cho nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bền vững được chỉ đạo bằng tư duy lý luận trên cơ sở có sự phát triển bền vững của môi trường Trong đó phát triển bền vững giáo dục là một vấn đề vô cùng quan trọng vì nó quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế, văn hoá, xã hội
1.1.3 Quản lý, biện pháp quản lý
* Quản lý:
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành … đó chính là chức năng quản lý
Trang 9Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tuỳ theo các quan điểm tiếp cận khác nhau
- Thuật ngữ quản lý (từ Hán Việt) lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai mặt tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm
sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sửa sang sắp xếp, đưa hệ vào thế “phát triển”
Theo W.Taylor (1856 – 1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất
và rẻ nhất” 15,tr.1
Theo Henry Fayon (1841 – 1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” 15, tr.46
Theo H Koontz (người Mỹ) thì “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể”
Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” là “ Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (Stoner, 1995)
Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục được giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
Trang 10mình
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong
giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học
sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý
Trong đó: Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một
tổ chức
Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình
thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người
khác nhau
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ …
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó
có thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý
Các chức năng cơ bản của quản lý
- Chức năng kế hoạch hoá; Chức năng tổ chức; Chức năng lãnh đạo
(chỉ đạo); Chức năng kiểm tra
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ 2: Quan hệ các chức năng quản lý
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý
Quản lý đội ngũ giáo viên
Theo W.L.French định nghĩa: “ Quản trị tài nguyên nhân sự (Quản lý phát triển – tài nguyên nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” 16, tr.4.
Như vậy, quản lý ĐNGV tức là quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xảy
ra quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới người lao động như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển ĐNGV của các nhà trường
Với quan niệm về quản lý ĐNGV như trên, và theo nghiên cứu của Fred C Lunenburg và Allan C Ornstein (Mỹ) trong quá trình quản lý nhà trường, chúng ta có thể chỉ ra các thành tố cơ bản của công tác quản lý đội
Chỉ đạo
Trang 12ngũ trong lĩnh vực giáo dục nhà trường gồm có các bước (Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển chọn, lựa chọn, và sử dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá thực hiện và đãi ngộ)
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và có lựa chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng (khách thể) quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất
* Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách thức, là con đường để tác động đến đối tượng Trong giáo dục người ta thường quan niệm biện pháp là yếu tố hợp thành của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Trong tình huống sư phạm
cụ thể, phương pháp và biện pháp giáo dục có thể chuyển hoá lẫn nhau
Biện pháp, theo chúng tôi chính là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp đòi hỏi những biện pháp quản lý rất đa dạng và linh hoạt Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lý thực hiện tốt hơn các phương pháp quản lý của mình mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy
1.1.4 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của
Trang 13sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của kinh tế đất nước Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
Đối tượng của quản lý giáo dục là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch
và chương trình GD & ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao
* Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục, nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành giáo dục - đào tạo có nhiệm
vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định
- Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho nhóm dân cư nhất định Nhà trường là nơi tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt được các mục tiêu xã hội đặt ra cho nhóm dân cư được qui định vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quản lý xã hội Từ đó ta thấy quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông chính là xây dựng mối quan hệ quản lý giữa các hình thức công tác tập thể, cách đối xử giữa học sinh và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm súc về trí tuệ và cảm xúc, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn nên tập thể của toàn trường có
sự biến đổi liên tục Tất cả những điều đó đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý quá trình giáo dục – học tập, việc xây dựng các điều kiện vật chất kỹ thuật tổ chức sư phạm và việc tạo ra những điều kiện khác của lao động, của giáo viên, của học sinh
1.1.5 Đổi mới giáo dục
Đổi mới giáo dục là sự đổi mới một lĩnh vực nằm trong đổi mới kinh
Trang 14tế xã hội do Đảng khởi xướng từ năm 1986
1.2 Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, giáo dục về phát triển đội ngũ giáo viên
Việc phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT chỉ có thể thực hiện thành công khi dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của kinh tế, chính trị,
xã hội, tâm lý, giáo dục
1.2.1 Về kinh tế, chính trị, xã hội
Ngày nay Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế, vì vậy sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung, phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng phải được tiếp cận ở mọi vấn đề, mọi lĩnh vực theo yêu cầu và đòi hỏi thực tế của xã hội Phát triển giáo dục phải gắn liền với phát triển kinh tế, chính trị xã hội
Xét trên quan điểm kinh tế học giáo dục Chúng ta không thể phát triển giáo dục chỉ bằng hệ thống chính sách giáo dục mà còn đòi hỏi phải
có nguồn ngân sách đủ để thực hiện các mục tiêu của chính sách giáo dục Đầu tư cho giáo dục không phải chỉ là công việc xây dựng trường học, mua sắm trang thiết bị mà còn phải đầu tư chủ yếu cho phát triển con người Đầu tư cho giáo dục tức là đầu tư vào vốn con người (Investment in Human Capital), đầu tư cho giáo dục lợi ích thu về của nó không thể tính bằng đô
la vì nó bao gồm cả giá trị kinh tế và phi kinh tế, các giá trị này thường chỉ thể hiện lợi ích sau một thời gian khá lâu dài nhưng có giá trị bền vững Như vậy đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, loại đầu tư thông minh nhất, hiệu quả nhất trong mọi loại đầu tư của các quốc gia trong thế giới hiện đại Chính vì vậy mà Anfed Marshall khẳng định rằng: “Những khoản tiền bỏ vào để mở trường học sẽ thừa sức được thanh toán bằng sự xuất hiện của Moda, Bethoven, Sexphia, Newton”
Chức năng kinh tế của giáo dục chính là: Đào tạo nhân lực là tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo lực lượng trực tiếp sản xuất cho nền kinh tế và quản lý xã hội
Như lý luận Marx-Lênin coi giáo dục có vai trò quan trọng trong cách mạng XHCN Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội đã xác
Trang 15định chức năng kinh tế của hệ thống giáo dục quốc dân XHCN Giáo dục vừa là mục đích, vừa là sức mạnh của kinh tế Như chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nhận định mục tiêu của chế độ mới là làm cho mọi người dân “ai cũng
có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”, mọi người dân Việt Nam phải
có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, giữ vững nền độc lập để làm cho đất nước hưng thịnh, giầu mạnh Người cũng vạch
ra mối liên hệ biện chứng giữa phát triển giáo dục và phát triển kinh tế
“Giáo dục phải cung cấp cán bộ cho kinh tế Kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ được”, đồng thời Người cũng rất coi trọng việc vận dụng mối quan hệ này cho mục tiêu thiết thực của đời sống kinh tế và những nhiệm
vụ của cách mạng trong xu thế phát triển lâu dài Người nhắc nhở toàn Đảng, toàn dân: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Qua đó ta thấy Bác đã nhấn mạnh nhân tố con người, đầu tư cho con người phát triển toàn diện về nhân cách và năng lực nhằm tạo nên những con người của thời đại mới Những con người của nền văn minh hậu công nghiệp, của nền kinh tế trí thức
Giáo dục được nhìn nhận như là con đường quan trọng nhất để phát triển xã hội, giáo dục trở thành “Quốc sách hàng đầu” của nhiều quốc gia Chức năng văn hoá - xã hội của phát triển giáo dục được thể hiện rất rõ trong chính mục tiêu của nó đó là: Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài làm cho mỗi người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo và thông minh, bên cạnh đó không ngừng giáo dục tư tưởng, đạo đức, chính trị để mỗi người trở thành công dân có ích cho xã hội
Chăm lo cho phát triển giáo dục là chăm lo đầu tư cho phát triển con người Giáo dục phát triển dựa trên nền tảng của kinh tế, chính trị, xã hội, nhưng giáo dục cũng chính là nền tảng, cội gốc và là bệ phóng cho nền chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bền vững
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã cụ thể hoá chức năng nhiệm vụ của các cấp, các ngành, đó là: “Xây dựng đội ngũ nhà
Trang 16giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, trong đó ngành Giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện” Đồng thời Chỉ thị 40 cũng đã chỉ rõ: “Tổ chức điều tra đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp Trên cơ
sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục, Bộ GD-ĐT, UBND các tỉnh thành phố tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới”.[3]
1.2.2 Về tâm lý học
Tâm lý học quản lý được ứng dụng trong quản lý và phát triển nguồn nhân lực rất phổ biến hiện nay, bởi vì bất kể chủ thể quản lý, đối tượng quản lý nào cũng đều là con người, đều có những đặc điểm tâm lý riêng biệt Vì vậy việc nghiên cứu cấu trúc và quy luật tâm lý trong hoạt động giáo dục của người giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ĐNGV khi xác định được cấu trúc tâm lý của nhân cách cũng như của kỹ năng và năng lực sư phạm của họ
Người giáo viên có vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng tư tưởng - văn hoá và được xã hội tôn vinh khi họ là người thực hiện nhiệm
vụ giáo dục và đào tạo theo đường lối, quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đối tượng của hoạt động sư phạm là quá trình phát triển nhân cách của con người Công cụ của lao động sư phạm là nhân cách của người giáo viên Nghề dạy học là nghề tái sản xuất sức lao động - lao động trí óc mang tính khoa học, tính nghệ thuật, tính sáng tạo Giáo viên có nhiệm vụ biến người học trở thành một người có nhân cách theo một mẫu hình xác định cho xã hội trong tương lai Nhân cách con người được coi là yếu tố tâm lý quan trọng, quy định nội dung của cuộc sống Nhân cách của các thế hệ
Trang 17tương lai đều được tạo ra bằng lao động sư phạm của người giáo viên ngày hôm nay Do đó, phát triển ĐNVG có tác dụng to lớn tới sự phát triển của
cả nền kinh tế, văn hoá, xã hội trong tương lai
Dựa trên quan điểm tâm lý học quản lí của PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển ĐNGV
chính là người quản lý tạo được động cơ học tập, bồi dưỡng phấn đấu vươn
lên, động cơ làm việc hăng say, nhiệt tình của người giáo viên Điều đó được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Các yếu tố cơ bản của thuyết kỳ vọng về động cơ
Trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên thì việc tìm hiểu, nắm bắt được nhu cầu, tâm tư nguyện vọng của họ là rất quan trọng Người lãnh đạo nhà trường thấu hiểu về tâm lý giáo viên có thể khơi dậy ở họ những đức tính tốt đẹp, có thể giải quyết tốt những xung đột trong tổ chức mình từ đó xây dựng được những tập thể, tổ chuyên môn đoàn kết, tạo được động cơ làm việc hăng say, hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc của nhà trường trên cơ sở nắm bắt, sử dụng thông tin phản hồi kịp thời, động viên, khen thưởng đúng lúc
1.2.3 Về phát triển giáo dục
Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nói chung, phát triển giáo dục nói riêng đều đặt ra những mục tiêu, yêu cầu phát triển ĐNGV mang đặc thù riêng Phát triển ĐNGV THPT hiện nay được minh hoạ bằng các quan điểm chỉ đạo sau:
Trang 181.2.3.1 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục
Hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Luật Giáo dục (2005), Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng (2006) và chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục nước ta là:
Giáo dục là quốc sách hàng đầu: Phát triển giáo dục là nền tảng,
nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác – LêNin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học hành Nhà nước và xã hội có
cơ chế, chính sách giúp đỡ người nghèo học tập, khuyến khích những người tài giỏi phát triển tài năng
Giáo dục con người Vịêt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ và thẩm mỹ, phát triển được năng lực của cá nhân, đào tạo
những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, tiến bộ khoa học-công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo sự hợp lý về
cơ cấu trình độ , cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền, mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kết hợp giữa đào tạo và sử dụng Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Xây
Trang 19dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình
độ được học thường xuyên, học suốt đời Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục
Tư tưởng chỉ đạo của Chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn
2001 - 2010 là khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực, tiếp tục đổi mới một cách có hệ thống và đồng bộ, tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả giáo dục, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chấn hưng đất nước, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, nhanh chóng sánh vai cùng các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới
1.2.3.2 Định hướng chiến lược giáo dục và đào tạo đến năm 2010 của Chính phủ
* Mục tiêu chung
Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển KT – XH của Đất nước, của từng vùng, từng địa phương, hướng tới một xã hội học tập Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh trạnh của nền kinh tế, đẩy nhanh tiến độ phổ cập THCS
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy – học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục
* Mục tiêu phát triển cấp học Trung học phổ thông
Thực hiện chương trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảo cho học sinh
Trang 20có học vấn phổ thông cơ bản theo một chuẩn thống nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúp học sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng sau THPT, để học sinh vào đời hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp
Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào học THPT từ 38% năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 50% vào năm 2010
* Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục
Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội
Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo
Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên phổ thông, tăng cường giáo viên nhạc hoạ, thể dục thể thao, nữ công gia chánh, giáo viên hướng nghiệp
và dạy nghề để đa dạng hoá việc học và hoạt động của học sinh trong quá trình tiến tới học 2 buổi/ ngày Nâng dần tỷ lệ giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng Phấn đấu đến 2015 tất cả giáo viên THCS đều có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó những giáo viên là trưởng, phó các bộ môn có trình
độ đại học Nâng tỷ lệ giáo viên THPT có trình độ thạc sỹ lên 10% vào năm 2010 Đặc biệt chú trọng đầu tư cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, cho đồng bào các dân tộc thiểu
số Giáo viên được thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao
Trang 21trình độ
* Các giải pháp phát triển giáo dục
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục
- Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục
- Đổi mới quản lý giáo dục
- Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở giáo dục
- Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục
- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục
Trong các giải pháp trên thì phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục là các giải pháp trọng tâm, đổi mới quản lý giáo dục
là khâu đột phá
1.3 Các đặc trưng của trường trung học phổ thông trong thời kỳ đổi mới giáo dục
1.3.1 Trường trung học phổ thông
1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trường THPT là bậc học cuối cùng của ngành học phổ thông, là nơi hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện cho học sinh
Học sinh THPT là lớp người có độ tuổi từ 15 đến 18 Hầu hết học sinh trong lứa tuổi này thể hiện ước mơ hoài bão của mình Họ có nhiều
Trang 22nỗ lực cá nhân nhằm giải quyết các mâu thuẫn giữa năng lực bản thân với yêu cầu của xã hội
Đặc điểm về bậc học, độ tuổi, gia đình, việc làm đã phân hoá nguyện vọng của học sinh THPT theo 2 hướng chính
Một là: Đa số học sinh có nguyện vọng tiếp tục học cao hơn để vào các trường Cao đẳng, Đại học
Hai là: Tham gia vào thị trường lao động để kiếm sống sau đó có điều kiện học lên
Vì vậy trường THPT là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển, áp dụng các phương pháp, các biện pháp quản lý để thực hiện kế hoạch được giao, nhiệm vụ năm học và xa hơn nữa là thực hiện mục tiêu giáo dục lâu dài của nhà trường
g) Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Theo chúng tôi, từ góc độ quản lý, có thể xếp các nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT đã nêu trên thành 5 nhóm chủ yếu sau:
- Nhóm 1: Thực thi luật pháp và chính sách của nhà nước, quy chế của
Trang 23ngành nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, trong đó lấy việc thực thi các quy chế giáo dục đối với hoạt động dạy học làm nhiệm vụ trọng tâm
- Nhóm 2: Quản lý và nâng cao năng lực của ĐNGV, nhân viên và điều hành bộ máy tổ chức của nhà trường nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học., trong đó lấy việc nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên và đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học làm nhiệm vụ cốt yếu
- Nhóm 3: Huy động đầy đủ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục để phục vụ cho mọi hoạt động giáo dục của trường, trong
đó coi việc huy động và sử dụng thiết bị dạy học làm nhiệm vụ chủ yếu
- Nhóm 4: Xây dựng và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục nói chung và môi trường sư phạm trong trường nói riêng, trong đó lấy việc phối hợp giáo dục giữa gia đình, cộng đồng và xã hội làm trụ cột
- Nhóm 5: Thu nhận, xử lý có chất lượng các thông tin về giáo dục và thông tin phục vụ cho hoạt động dạy học, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học và quản lý dạy học
1.3.1.2 Vai trò của trường trung học phổ thông
Trường THPT là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học và cấp trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang bị kiến thức tương đối toàn diện ở cấp trung học phổ thông, giúp các em có cơ sở vững chắc để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Để đạt được những nhiệm vụ trên, thì nhân tố có tính quyết định và cũng
là động lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người- là đội ngũ các thầy giáo, cô giáo mà trong đó có đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Trang 24Theo luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giáo viên là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp [8; tr 56]
Theo Điều 30 – chương IV của điều lệ trường Trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì giáo viên trường trung học là người làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách đoàn (đối với trường THPT)
Vì thế, ta có thể hiểu ĐNGV THPT là tập hợp những giáo viên được
tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra cho lực lượng tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật
1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông
Đội ngũ giáo viên trường THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Giáo viên THPT phải có những tiêu chuẩn:
- Phẩm chất đạo đức tốt
- Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
* Giáo viên THPT có chức năng, nhiệm vụ:
- Giáo dục, giảng dạy theo đúng chương trình, kế hoạch Soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra đánh giá quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục, tham gia các hoạt động giáo dục, tham gia các hoạt động bộ môn
- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, pháp luật của Nhà nước và điều lệ của nhà trường
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo
Trang 25- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục Nghề dạy học là một nghề lao động đặc biệt: Đối tượng lao động là con người, công cụ lao động chủ yếu là nhân cách nhà giáo, môi trường giáo dục mang tính văn hoá, đạo đức cao Sản phẩm của loại lao động đặc biệt này cũng rất đặc biệt: Đó là con người có nhân cách (phẩm chất và năng lực) đáp ứng yêu cầu của xã hội Vì vậy, nhà giáo có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường và được xã hội tôn vinh
Trong lịch sử, dân tộc ta đã có truyền thống hiếu học, quý trọng nhân tài, coi hiền tài là nguyên khí của quốc gia, lấy giáo dục làm cơ sở để chấn hưng đất nước, vai trò của người thầy cũng đã được đánh giá rất cao Bên cạnh đó truyền thống tôn sư trọng đạo luôn được gìn giữ và phát huy
Để đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ CNH, HĐH đất nước người giáo viên phải có những phẩm chất sau:
Về tư tưởng chính trị, đạo đức: Phải luôn tin tưởng vào đường lối của Đảng, trung thành với Tổ quốc, với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội Giáo viên phải là người yêu nước thương nòi, bằng những hành động cụ thể, không ngừng rèn luyện đạo đức cách mạng, phải là tấm gương sáng về đạo đức và tự học cho học sinh noi theo Phải là người có tâm với nghề, nhiệt tình, sáng tạo, hết lòng thương yêu học sinh
Về kiến thức: Phải hiểu biết sâu rộng về kiến thức chuyên môn, có kiến thức chuyên môn tốt sẽ là cơ sở cho phương pháp dạy học tốt, hiểu biết về tâm sinh lý học sinh, ngoài ra phải có hiểu biết về kinh tế chính trị, văn hoá - xã hội phụ trợ cho kiến thức giảng dạy
Về kỹ năng sư phạm: Có thể nói dạy - học là một nghệ thuật, vì vậy người giáo viên phải có kỹ năng sư phạm tốt, bao gồm: kỹ năng lập kế hoạch, soạn giáo án, kỹ năng tổ chức dạy học trên lớp… có thể nói kỹ năng
sư phạm là cầu nối của quá trình tương tác thầy - trò trong quá trình dạy học tạo ra chất lượng và hiệu quả giáo dục
1.3.2.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng quyết định sự nghiệp
Trang 26GD-ĐT Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn đánh giá cao công lao của các thầy giáo, cô giáo, của các nhà trường đối với việc đào tạo thế hệ trẻ Truyền thống tôn sư trọng đạo luôn được giữ gìn và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử dân tộc
Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Họ là những người trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở trường THPT, trang bị kiến thức toàn diện, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh
Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách, đổi mới giáo dục, là người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Giáo viên THPT phải có trình độ đại học trở lên về chuyên môn, phải có trình độ cao về khoa học, phải có năng lực
tổ chức cho học sinh nắm bắt việc chuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày, làm cho nhà trường gắn liền với mọi hoạt động kinh tế - xã hội phát huy vai trò trung tâm văn hoá, khoa học - kỹ thuật với địa phương Thông qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
* Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục”
* Nghị quyết Trung ương lần thứ 2 khoá VIII của Đảng cũng đã khẳng định “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được
xã hội tôn vinh” [1, tr 38] “ Giáo viên là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ quản lí giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ” [1, tr3]
* Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam ở điều 15
đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” [8, tr15]
* Tác giả R.R.Singh trong cuốn “Nền giáo dục cho thế kỷ 21 Những triển vọng của Châu Á-Thái Bình Dương” đã viết: “Không có một hệ thống
Trang 27giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó” Với vai trò quan trọng như vậy, buộc chúng ta phải phát triển đội ngũ giáo viên trong đó có đội ngũ giáo viên THPT để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và xu thế hội nhập toàn cầu của đất ta nước hiện nay
Để phát triển ĐNGV THPT thì việc tìm hiểu về họ, về vị trí, vai trò
và nhiệm vụ của họ là rất quan trọng, chính vì vậy chúng tôi tìm hiểu thêm
Quan niệm của UNESCO về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên trong thời đại kinh tế tri thức
Trên thế giới hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, loài người đang bước vào thời đại phát triển kinh tế tri thức – Thời đại mà khối lượng tri thức tăng nhanh chóng, tri thức trở thành yếu tố phát triển kinh tế – xã hội của mọi quốc gia Toàn xã hội là một xã hội học tập Khái niệm về học tập cũng có nhiều thay đổi, như báo cáo của hội đồng quốc tế về “ giáo dục cho thế kỷ 21” của UNESCO đã khẳng định: “ Học để biết, học để làm việc, học để cùng sống với nhau và học để làm người”
Cùng với sự thay đổi đó, vị trí, vai trò và các chức năng của nhà trường nói chung và của đội ngũ nhà giáo nói riêng có sự thay đổi lớn Người thầy giáo không chỉ làm nhiệm vụ truyền đạt kiến thức đơn thuần,
mà còn có nhiệm vụ dạy cho người học cách học, cách nghiên cứu, cách xử
lý tình huống sẽ gặp phải trong cuộc sống Chính vì vậy, chức năng của người thầy giáo trong thời đại mới là tổ chức, điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học hướng tới các mục tiêu hình thành nhân cách con người đáp ứng yêu cầu mới của xã hội Theo tổng kết của hội nghị giáo dục thuộc UNESCO, hoạt động giáo dục của người thầy giáo đã có sự thay đổi theo các hướng sau:
Đảm nhận nhiều các chức năng khác hơn so với trước, có trách nhiệm nặng hơn trong công việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục
Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh sử dụng tối đa nguồn tri thức trong xã hội
Trang 28Coi trọng việc cá biệt hoá trong dạy học, thay đổi tính chất trong quan
hệ thầy trò
Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại do
đó cần phải trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Yêu cầu giáo viên tham gia rộng rãi hơn các hoạt động trong và ngoài nhà trường
Giảm bớt và từng bước thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan
hệ với học sinh, nhất là học sinh đã trưởng thành
Trên cơ sở những thay đổi đó, có thể chỉ ra các vai trò và năng lực kèm theo từng vai trò đó của người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại được thể hiện theo bảng sau:
Trang 295 Là người học
Thu thập và học tập cách trình bày thông tin thích hợp cho học sinh và cộng đồng Sử dụng các nguồn tài liệu có thể được, duy trì và học tập suốt đời
6 Là người đánh giá Chỉ định, phân tích các kỹ năng đánh giá, xác định
hệ với các cơ sở công nghệ và kỹ thuật ở địa phương
Những thay đổi trên về vai trò của người giáo viên đòi hỏi phải phát triển toàn diện ĐNGV, nâng cao chất lượng đào tạo – bồi dưỡng đội ngũ để
có hiệu quả trong sử dụng và phát triển nhà trường
Qua những điều trên ta có thể thấy rằng ĐNGV có nhiệm vụ, vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển GD - ĐT của mỗi quốc gia Vì vậy phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là rất quan trọng và cấp thiết Để hiểu tổng quát hơn về vấn đề này, chúng tôi tìm hiểu về yêu cầu và nội dung phát triển ĐNGV THPT
1.4 Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.4.1 Phát triển đội ngũ giáo viên
* Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng, số lượng của đội ngũ và chất lượng sống
Nội dung của phát triển nhân lực xét trên bình diện xã hội là một phạm trù rộng lớn Theo Chương trình phát triển của Liên hợp quốc, có năm nhân tố phát năng của sự phát triển nguồn nhân lực là: giáo dục - đào tạo; sử dụng - bồi dưỡng; sức khỏe và dinh dưỡng; đầu tư - việc làm; sự giải phóng con người Trong năm nhân tố đó, nhân tố giáo dục - đào tạo là nhân tố giữ vai trò quan trọng hơn cả, bởi nó là cơ sở cho sự phát triển của các nhân tố còn lại Một số quan điểm nghiên cứu khác cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba
Trang 30mặt chủ yếu là giỏo dục - đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng và đầu tư - việc làm
Theo Fombrun, quản lý phỏt triển tốt nguồn nhõn lực được mụ hỡnh hoỏ như sau:
* Phỏt triển đội ngũ giỏo viờn THPT
Nền kinh tế tri thức đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế lao động, thay cho nền sản xuất chủ yếu dựa vào tài nguyờn và lao động chõn tay sẽ là nền sản xuất chủ yếu dựa vào trớ tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhõn
tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế dài hạn UNESCO - tổ chức văn hoỏ giỏo dục của Liờn hiệp quốc đó xỏc định "chỉ cú đổi mới và phỏt triển mạnh
mẽ đội ngũ giỏo viờn mới đảm bảo chất lượng và sự phự hợp của giỏo dục trong một thế giới đang thay đổi này"
Phỏt triển đội ngũ giỏo viờn THPT thực chất là xõy dựng và phỏt triển
cả ba yếu tố: Quy mụ, chất lượng và cơ cấu Trong đú:
- Quy mụ thể hiện bằng số lượng
- Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trớ về cơ cấu chuyờn ngành, độ tuổi, giới tớnh, chuyờn mụn nghiệp vụ… hay núi cỏch khỏc tạo ra ờ kớp đồng bộ, đồng tõm nhất trớ cú khả năng hỗ trợ bự đắp cho nhau về mọi mặt
- Chất lượng: thể hiện bằng phẩm chất, năng lực, trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ sư phạm, đõy là nhõn tố quan trọng nhất trong việc xõy
Tuyển chọn
Thực hiện cụng việc
Phỏt triển NNL
Đỏnh giỏ
Thăng thưởng
sơ đồ 4: Mô hình phát triển nguồn nhân
lực
Trang 31dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
Theo GS Nguyễn Đức Chính: Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu,
mỗi địa phương, mỗi quốc gia, đều có điều kiện và mục tiêu phát triển
riêng và khi đạt được mục tiêu đề ra tức là đã đảm bảo được chất lượng
Theo chúng tôi có thể xây dựng mô hình phát triển đội ngũ giáo viên
bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Mô hình phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.2 Yêu cầu
Phải xây dựng được một đội ngũ giáo viên cho mỗi nhà trường
THPT đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề
của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu
quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp
ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Cơ cấu
Số lượng
Phẩm chất
Trình
độ
Năng lực
PHÁT TRIỂN ĐNGV
Trang 32Việc phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay phải tuân thủ các yêu cầu sau: 1) Lấy phát triển bền vững làm trung tâm Đảm bảo sự phát triển bền vững đội ngũ giáo viên, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và yêu cầu trong tương lai
2) Việc phát triển ĐNGV phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của địa phương
3) Bảo đảm môi trường dân chủ trong việc phát triển ĐNGV, bồi dưỡng toàn diện về đạo đức, thái độ, chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý, tổ chức quá trình đào tạo cho đội ngũ giáo viên
4) Đảm bảo được sự chủ động, sáng tạo trong việc lập quy hoạch cũng như sự chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ của các cơ sở quản lý và của từng giáo viên, sao cho nhà trường có được ĐNGV, vững mạnh, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài
5) Phát triển ĐNVG phải bám sát vào nhu cầu, cơ cấu sử dụng của địa phương, đơn vị Đồng thời lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc trong phát triển đội ngũ
1.4.3 Nội dung
* Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ có thể bao gồm ba vấn đề:
Nội dung cơ bản thứ nhất là xây dựng đội ngũ bao gồm: Quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp bố trí
Nội dung chủ yếu thứ hai là sử dụng đội ngũ đó bao gồm triển khai việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ, đánh giá sàng lọc
Nội dung chủ yếu thứ ba là tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát
Trang 33huy tiềm năng của họ, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên, chú ý công tác bồi dưỡng đội ngũ, thưởng phạt rõ ràng, tạo điều kiện cho giáo viên có tiềm năng và hoài bão được thăng tiến
Bên cạnh đó người quản lý phải luôn thấm nhuần tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực :
- Lấy phát triển bền vững con người làm trung tâm
- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của mình
- Lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động
- Đảm bảo môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến hành giao lưu đồng thuận
- Có chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao động đảm bảo hiệu quả người lao động
- Phát triển nguồn nhân lực phải bám sát thị trường lao động
Các chính sách tuyển dụng nguồn nhân lực bao gồm khâu tuyển dụng, phân công lao động, phân bổ nhân lực và chính sách cán bộ, chính sách tiền lương khen thưởng phải đồng bộ, khuyến khích và tạo động lực kịp thời
để người lao có động cơ cầu tiến, sáng tạo và luôn phát triển
* Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là nội dung chủ yếu của hoạch định tài nguyên nhân sự, hoạch định nguồn nhân lực liên quan đến xác định nhu cầu nhân lực, dự báo nhân lực hiện có và xác định những bổ sung thay thế
để duy trì đội ngũ cả về chất và lượng nhằm đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức
và đề ra các kế hoạch cụ thể để có nguồn tài nguyên nhân sự đó
* Tuyển chọn giáo viên
Trong quản lý phát triển đội ngũ nhân viên, tuyển chọn bao gồm hai bước là: tuyển mộ và lựa chọn nhân viên, trong đó tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm, tuyển mộ nhân viên là tập trung các ứng viên lại; còn lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số các ứng viên ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty
Từ cách hiểu trên ta có thể nói, tuyển chọn giáo viên cũng bao gồm
Trang 34hai bước là: Tuyển mộ giáo viên và lựa chọn giáo viên:
- Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn làm giáo viên tại các trường phổ thông
Hiện nay, việc tuyển mộ giáo viên được thực hiện theo hướng: Tuyển giáo viên tốt nghiệp từ các trường đại học Có rất nhiều phương pháp tuyển
mộ giáo viên từ bên ngoài như: thông qua quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo đến các trường đại học, qua cá nhân và cơ quan giới thiệu …
- Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét, lựa chọn những người có
đủ các tiêu chuẩn làm giáo viên phổ thông Các tiêu chuẩn này trước hết căn cứ vào Luật Giáo dục, pháp lệnh công chức ngành Giáo dục và đào tạo, sau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hệ thống nhà trường THPT
Tuy nhiên hiệu quả của công việc tuyển dụng người không chỉ phụ thuộc vào tuyển chọn đúng người hay không, mà còn ở chỗ phải giúp cho họ trở thành cán bộ, giáo viên thích ứng với nghề nghiệp và hợp tác được với các đồng nghiệp thông qua các khâu bố trí công việc và bồi dưỡng ban đầu
* Lựa chọn và sử dụng giáo viên
Lựa chọn: Sau khi đánh giá cẩn thận các ứng viên khi tuyển dụng, tổ chức đưa ra lựa chọn những ứng viên đáp ứng yêu cầu công việc
Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự bất mãn
ít nhất Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của bước tuyển chọn nhân viên Bước cuối của tuyển chọn giáo viên là bước đầu của sử dụng giáo viên Vì vậy, đôi khi người ta gộp tuyển chọn và khâu sử dụng vào một khâu là: Tuyển dụng Ở đây, khái niệm sử dụng được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao hàm cả sử dụng (bổ nhiệm) trong hiện tại và cả định hướng sử dụng tiếp theo (điều động, thăng chức, thời gian sử dụng và sự phát triển tiếp theo )
Trang 35Công tác quản lý sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành tố khác trong hoạt động quản lý giáo viên như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ…)
* Đào tạo - bồi dưỡng và phát triển
Đào tạo liên quan đến nâng cao kỹ năng đã có của nhân viên, phát triển quan tâm đến việc chuẩn bị cho cá nhân trách nhiệm hoặc mức cao hơn trong tổ chức Phát triển ĐNGV phải được coi như một khâu quyết định nhất vì nó tác động đến cả ba phẩm chất quan trọng của người giáo viên đó là: Năng lực, sự tận tuỵ với nghề nghiệp và khả năng thích ứng
Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất: Đào tạo (Training) là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định
để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Vậy đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, năng lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn của người giáo viên phổ thông để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục của trường THPT và yêu cầu chung của ngành
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” 19 tr.13
Với ý nghĩa đó, tổ chức bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục với tập thể giáo viên, tạo cơ hội để họ cập nhật, bổ sung kiến thức, năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV một cách có hệ thống bao gồm: lập kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công tác bồi dưỡng
* Đánh giá thực hiện
Đánh giá thực hiện liên quan đến việc kiểm tra – đánh giá thực hiện
Trang 36của cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích động viên cán bộ giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ Đặc trưng của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyên chuyển giáo viên, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi, giữ liên lạc giữa nhà quản lý với nhân viên và bộ phận hỗ trợ
* Đãi ngộ (tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì phát triển ĐNGV)
Đây là nội dung khá quan trọng trong họat động quản lý giáo viên Bởi
vì, theo Harold Koont, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Vì vậy
để quản lý tốt và có hiệu quả trong sử dụng ĐNGV, các nhà quản lý giáo dục phải tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển có hiệu quả đó
Đãi ngộ liên quan đến quyết định về lương, hưởng lợi và thưởng Là một bộ phận vô cùng quan trọng trong quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên, bởi lẽ nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của họ với công việc mà nếu không có các yếu tố đó thì nhà trường không thể đạt hiệu quả hoạt động dù cho đã lựa chọn đúng và phát triển được đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ năng lực cao Trong bối cảnh hiện nay, thách thức lớn nhất trong lĩnh vực này là làm sao để cải thiện chế độ tiền lương, tạo ra các điều kiện sống và làm việc trong một môi trường tốt cho giáo viên
Quá trình quản lý phát triển ĐNGV ở nhà trường được minh hoạ theo mô hình sau:
Sơ đồ 6: Quá trình quản lý ĐNGV
Hoạch định
nguồn nhân lực
Tuyển dụng Lựa chọn người đáp
ứng yêu cầu công
việc Đánh giá năng
lực thực hiện
và phát triển
Trang 37Trong thời đại kinh tế tri thức, đội ngũ giáo viên có năng lực trình độ cao đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển giáo dục Chính vì thế, phát triển ĐNGV ngày càng mang tính quyết định đến sự nghiệp phát triển giáo dục của các nhà trường
Trên đây là những vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài Để thấy được thực trạng trường THPT, đội ngũ giáo viên THPT và hơn nữa là thực trạng
về phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Nam Định, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định trong chương 2 sau đây
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá xã hội, giáo dục của thành phố Nam Định
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Thành phố Nam Định - Tỉnh Nam Định phía đông giáp tỉnh Thái Bình
và huyện Nam Trực; phía tây giáp 2 huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản; phía nam giáp 2 huyện: Nam Trực, Vụ Bản; phía bắc giáp huyện Mỹ Lộc Sông Đào chảy ngang qua thành phố theo chiều đông bắc - tây nam, sông Hồng làm ranh giới tự nhiên với tỉnh Thái Bình qua xã Nam Phong
Ngày 17/10/1921, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định thành lập
Trang 38thành phố Nam Định, được hưởng quy chế thành phố cấp III Sau Cách mạng Tháng Tám, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra sắc lệnh số 77, ngày 21/12/1945 Quyết định Nam Định là một trong số tám thành phố của cả nước (cùng với Hà Nội, Hải Phòng, Vinh - Bến Thuỷ, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Sài Gòn - Chợ Lớn) Riêng Hà Nội đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Chính phủ Trung ương, các thành phố khác đặt dưới sự quản lý của các kỳ (sau đổi thành Bộ)
Thành phố Nam Định hiện nay bao gồm 20 phường nội thành và 5 xã ngoại thành Tổng diện tích theo đơn vị hành chính toàn thành phố là 46,35 km2, dân số 249.892 người Thành phố Nam Định là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, hành chính của tỉnh Nam Định
2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực
Theo kết quả điều tra, Nam Định là tỉnh có dân số đông và lực lượng lao động khá lớn Riêng thành phố Nam Định có 249.892 người, là nơi có mật độ dân số tập trung đông nhất tỉnh: 5.350 người/ km2 Thành phố Nam Định có tỷ
lệ lao động và dân cư cao hơn nhiều so với bình quân cả nước, thành phố đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm tạo công ăn việc làm cho người dân
Hiện nay, lao động phổ thông đang chiếm tỷ lệ lớn, lao động kỹ thuật, lao động chuyên môn thiếu, thị trường lao động chưa phát triển, sự tăng trưởng chất lượng lao động chậm, nhu cầu của thị trường lao động hạn chế và do đó lao động có tay nghề sẽ phát triển theo xu hướng vượt ra ngoài địa phương Mặc dù là địa phương có GDP bình quân mức thấp so với bình quân trong cả nước, nhưng thành phố Nam Định lại có chỉ số phát triển con người cao Các kết quả điều tra cho thấy, thành phố Nam Định là địa phương đã có đầu tư ngân sách cao so với GDP trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, và là một trong những thành phố
có an ninh, lương thực cao ở đồng bằng Bắc bộ Chính vì vậy, khi phân tích
Trang 39chỉ số HDI, thành phố Nam Định được xếp vào nhóm các thành phố có chỉ
số phát triển con người cao
2.1.3 Về kinh tế, văn hoá xã hội
Trong giai đoạn 2002 – 2007, thành phố Nam Định tiếp tục thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững, tập trung đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế – xã hội Kết quả là tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2002 – 2007 đạt 12,75% Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ dệt, công tác xã hội chăm
lo cho người dân đã chuyển biến tích cực, công tác xoá đói giảm nghèo được triển khai có hiệu quả
2.1.4 Về giáo dục
Nam Định là đất học, vùng địa linh nhân kiệt - quê hương của rất
nhiều vị trạng nguyên, khoa bảng nổi tiếng của đất nước, trong suốt bề dày lịch sử Nam Định luôn phát huy được truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của cha ông Ngành Giáo dục-Đào tạo tỉnh Nam Định 13 năm liên tục
là đơn vị tiên tiến xuất sắc, giữ vững vị trí tốp đầu toàn quốc Hoà chung trong thành tích đó, Giáo dục thành phố Nam Định là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh về quy mô và chất lượng giáo dục
2.1.4.1 Quy mô trường, lớp, học sinh
Bảng 1: Quy mô, mạng lưới trường, lớp, học sinh trên địa bàn thành phố Nam Định (năm học 2006 - 2007)
Trang 40Trong những năm qua toàn ngành giữ vững quy mô giáo dục Công tác giáo dục t- t-ởng, chính trị, đạo đức cho học sinh đã đ-ợc các tr-ờng học triển khai tích cực, có hiệu quả Số l-ợng học sinh đ-ợc duy trì và phát triển Đã có 2.321 cháu đến nhà trẻ, 4.549 cháu ra lớp mẫu giáo Học sinh tiểu học có 14.369 em Học sinh trung học cơ sở có: 13.887 em Học sinh THPT công lập và dân lập có: 10.520 em Số học sinh đ-ợc tuyển vào học lớp 10 THPT và bổ túc THPT đạt tỷ lệ 72 % số HS tốt nghiệp THCS
2.1.4.2 Chất l-ợng giáo dục toàn diện ở các cấp học
Công tác giáo dục t- t-ởng, chính trị, đạo đức cho học sinh, nhất là cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm g-ơng đạo đức Hồ Chí Minh" đã
đ-ợc các tr-ờng học triển khai tích cực, có hiệu quả Quỏn triệt sõu sắc tinh thần cuộc vận động "Hai khụng", Sở GD-ĐT và Phũng GD-ĐT thành phố đó tập trung chỉ đạo nõng cao kỷ cương, nề nếp ở cỏc trường học, cỏc cấp học Giỏo dục thỏi độ, hành vi, nhõn cỏch cho HS, tạo điều kiện để học sinh tự tin trong rốn luyện và học tập được cỏc nhà trường quan tõm Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới chương trỡnh và sỏch giỏo khoa, củng cố và nõng cao chất lượng thay sỏch cỏc lớp Mụn tự chọn (Tiếng Anh và Tin học) được cỏc địa phương coi trọng Phong trào luyện chữ viết đỳng và đẹp được cỏc trường hưởng ứng và đạt kết quả tốt Cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu đó được triển khai ở tất cả cỏc nhà trường
2.1.4.3 Đội ngũ giỏo viờn
Bảng 2: Số lượng ĐNGV trờn địa bàn thành phố Nam Định
STT CÁC CHỈ SỐ TỔNG MN TH THCS THPT GDTX
1 Số giỏo viờn 2.581 553 740 890 375 13