Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài : “ Biện pháp quản lý đào tạo Trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm góp phần
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Công Giáp
HÀ NỘI - 2012
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ……… i
Danh mục viết tắt ……… ii
Danh mục các bảng ……… iii
Danh mục hình ……… iv
Mục lục ……… v
MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP………
5 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 5 1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… 6
1.2.1 Quản lý ……… 6
1.2.1.1 Khái niệm ……… 6
1.2.1.2 Các chức năng quản lý ……… 7
1.2.2 Quản lý đào tạo ……… 9
1.2.3 Chất lượng đào tạo ……… 10
1.3.Nội dung công tác quản lý đào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp 10 1.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh ……… 11
1.3.2 Quản lý chương trình đào tạo ……… 13
1.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên 16 1.3.4 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh ………… 17
1.3.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ……… 18
1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá ……… 19
1.4 Những yêu cầu mới về quản lý đào tạo của trường Trung cấp chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay ………
22 1.4.1 Đối với công tác tuyển sinh ……… 22
1.4.2 Đối với công tác quản lý chương trình đào tạo ……… 23
1.4.3 Đối với đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên … 24 1.4.4 Đối với hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh ……… 24
1.4.5 Đối với cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ……… 24
1.4.6 Công tác kiểm tra, đánh giá ……… 24
Tiểu kết chương 1 ……… 25
Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN I HÀ NAM
26
2.1 Sơ lược về tình hình phát triển của trường Trung cấp bưu chính viễn 26
Trang 42.1.2 Thành tích đạt được ……… 28
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ ……… 28
2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của nhà trường ……… 29
2.3 Thực trạng đào tạo của nhà trường ……… 31
2.4 Thực trạng công tác quản lý đào tạo của trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam ………
43 2.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh ……… 43
2.4.2 Quản lý chương trình đào tạo ……… 45
2.4.3 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên … 47 2.4.4 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh ………… 54
2.4.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo……… 56
2.4.6 Quản lý công tác kiểm tra đánh ……… 60
2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý……… 61
2.5.1 Mặt mạnh ……… ……… 61
2.5.2 Mặt yếu ……… ……… 62
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém ……… 63
Tiểu kết chương 2 ……… ……… 64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I TỈNH HÀ NAM ………
65 3.1 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới ……… 65
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp ……… 67
3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa ……… 67
3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn ……… 68
3.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ ……… 68
3.2.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ……… 69 3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại trường trung cấp Bưu chính
viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
69
3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCVT & CNTT I Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin 1
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Bảng Quy mô đào tạo hệ TCCN từ năm 2007 đến 2011 34
Bảng 2.3 Bảng Chương trình đào tạo ngành Điện tử viễn thông Hệ TCCN 36
Bảng 2.4 Bảng kết quả học tập của học sinh TCCN từ năm 2007 đến năm
Bảng 2.6 Đội ngũ Giáo viên của trường tính đến 1/5/2012 48
Bảng 2.7 Mẫu phiếu đánh giá về giảng viên và nội dung giảng dạy 50
Bảng 2.8 Mẫu phiếu đánh giá về chất lượng khóa học 51
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát công tác quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động
giảng dạy của giáo viên
53
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát công tác quản lý hoạt động học tập và rèn luyện
của học sinh
56
Bảng 2.11 Thống kê diện tích đất đai và nhà ở, phòng học 57
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 82
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 83
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 9 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường 31
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là thước đo đánh giá sự phát triển của bất cứ một cộng đồng, một quốc gia nào Chính vì thế mà ở thế kỷ 21 UNESCO đã có khuyến cáo đối với các quốc gia: “Ngày nay, bất cứ tiến bộ nào của cộng đồng, của quốc gia đều bắt nguồn từ tiến bộ của giáo dục Và các cộng đồng nào, quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không biết cách làm giáo dục thì số phận cộng đồng, quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản”
Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định quyết tâm: “ Chúng ta không tiếc sức tiếc của đầu từ vào lĩnh vực này (tức là lĩnh vực đào tạo), một trong những lĩnh vực có vai trò quyết định đối với sự tiến bộ kinh tế trong thời đại ngày nay, đối với toàn bộ quá trình đi lên của chúng ta”
Các Đại hội Đảng (từ Đại hội Đảng lần thứ VII đến nay) đều khẳng định vai trò quyết định của giáo dục trong sự phát triển của đất nước, phát
triển kinh tế.Tại Hội nghị T rung ương 4 khoá VII , Đảng ta đã khẳng định :
"Giáo dục - Đào tạo là chìa khoá để mở cửa tiến vào tương lai " Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định : "Muốn tiến hành công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy
nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững " Đại hội đảng lần thứ X tiếp tục nhấn mạnh Đảng ta coi con người vừa là động lực
vừa là mục tiêu của sự phát triển
Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực cho đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục – đào tạo đã và đang đặt ra yêu cầu cấp bách Đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, tạo ra những chuyển biến về chất lượng đào tạo
Công tác đào tạo trong các trường chuyên nghiệp cũng phải đối mặt với những đòi hỏi nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong lao động sản xuất đặc biệt trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và
Trang 9công nghệ thông tin Đây là một lĩnh vực có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội đất nước Nhà nước ta xác định: Bưu chính, Viễn thông Việt Nam trong mối liên kết với tin học, truyền thông tạo thành cơ
sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải là một ngành mũi nhọn, phát triển mạnh hơn nữa, cập nhật thường xuyên công nghệ và kỹ thuật hiện đại Phát triển đi đôi với quản lý và khai thác có hiệu quả, nhằm tạo điều kiện ứng dụng và thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước và nâng cao dân trí Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển đi đôi với đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Xác định được tầm quan trọng của lĩnh vực ngành nghề mà trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam đang đào tạo; việc nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của đất nước là yêu cầu rất cần thiết Do đó việc đổi mới công tác quản lý, tìm ra các biện pháp quản lý đào tạo có hiệu quả sẽ là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
Vấn đề quản lý giáo dục – đào tạo đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, tuy nhiên đề tài nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục – đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp ở lĩnh vực Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin còn rất ít Vì thế đó là lý do tác giả đi đến thực hiện đề tài:
"Biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và
Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo, đề tài đưa ra một số biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
Trang 103 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông
và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
4 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
- Đề xuất biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
7 Giả thuyết nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường thì chất lượng đào tạo được nâng cao và sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ đáp ứng được yêu cầu của công việc, đáp ứng được yêu cầu của xã hội
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn và tổng kết thực tiễn
Trang 11- Phương pháp thống kê toán học
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở Trung cấp chuyên nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I Hà Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I Hà Nam
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
Trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề làm thế nào nâng cao chất lượng đào tạo Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy còn non trẻ nhưng đã có những đề tài được nhiều người quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng Nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các trung tâm, viện nghiên cứu và giảng viên đại học, các chuyên gia nghiên cứu dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, hội thảo đã được công bố Đó là tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Khánh Đức, Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Hữu Lạm, Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã góp phần giải quyết vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như bản chất của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp
và nghệ thuật quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Đứng trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đã đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải đổi mới giáo dục để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho xã hội Chính vì thế đã có rất nhiều luận văn thạc sỹ, tiến sỹ viết về biện pháp quản lý giáo dục đào tạo, quản lý nhà trường nhưng chưa đi sâu nghiên cứu công tác quản lý đào tạo của trường trung cấp chuyên nghiệp đặc biệt là hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp của ngành Bưu chính viễn thông Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài : “ Biện pháp quản lý đào tạo Trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đào tạo được đội ngũ nhân lực có tay nghề trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới Bưu chính - Viễn thông – Công nghệ thông tin của đất nước
Trang 131.2 Một số khái niệm cơ bản
Quản lý có vai trò rất quan trọng đối với sự quyết định thành bại của bất
kỳ một tổ chức nào Tất cả các thành viên trong một tổ chức (kể cả người quản lý và người bị quản lý) muốn đạt được mục tiêu cần phải thông qua sự vận dụng các yếu tố quản lý
Có rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích khác nhau
về quản lý:
Theo FW Taylor: “ Quản lí là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
H Koontz khẳng định: “ Quản lí là hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt các mục đích của tổ chức” Theo C Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động cảu toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tực mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[2,tr 48]
Còn tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “ Quản lí là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước”
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách
Trang 14thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[1,tr1]
Theo từ điển tiếng việt thông dụng (NXB Giáo dục,1998) thuật ngữ quản
lí được định nghĩa: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”
Từ những lý giải về quản lý của các tác giả trên ta có thể thấy khái niệm quản lí được hiểu là:
Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm nâng cao năng suất lao động và đạt được mục đích của tổ chức đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ cử tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu
+ Chức năng tổ chức:
Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận
Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đốí tượng quản lý một cách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trình xây
Trang 15dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện
+ Chức năng chỉ đạo:
Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức - nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau
+ Chức năng kiểm tra:
Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp
Bốn chức năng này có mối liên quan mật thiết với nhau, tương tác lẫn nhau tạo thành một chu trình hoàn chỉnh Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả
Trang 16Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2 Quản lý đào tạo
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “ Đào tạo là một quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững kiến thức,
kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách”[14,tr289]
Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn
Quản lý đào tạo: là sự tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu của nền giáo dục trong việc đào tạo con người có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cùng với quá trình hình thành và phát triển nhân cách với nhiệm vụ trung tâm là quá trình dạy học
Đối tượng của quản lý đào tạo trong nhà trường Trung cấp chuyên nghiệp là hoạt động của giáo viên, học sinh, các phòng khoa chức năng
Trang 171.2.3 Chất lượng đào tạo
Chất lượng tốt sẽ góp phần vào việc tạo nên uy tín thương hiệu của một đơn vị Chính vì thế việc nâng cao chất lượng đào tạo là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với các cơ sở đào tạo
Chất lượng đào tạo được hiểu là: "một tiêu thức phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó sao cho nó phù hợp với mục tiêu đào tạo, với chi phí thấp nhất và thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng." Tuy nhiên ở Việt Nam khái niệm chất lượng được đa số các nhà quản lí giáo dục và giáo viên nhất trí cho rằng: " Đó là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo của sản phẩm đào tạo"
Vậy chất lượng đào tạo phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Nếu quan niệm chất lượng đào tạo là là "sự phù hợp với mục tiêu đào tạo của sản phẩm đào tạo (tức là đầu ra của quá trình đào tạo)" thì muốn có Đầu ra tốt hiển nhiên phải có Đầu vào và Quá trình đào tạo tốt Qua khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra: Chất lượng đào tạo giáo viên là tổ hợp chất lượng của cả 3 khâu: Đầu vào (chất lượng tuyển sinh); Quá trình đào tạo và Đầu ra (Chất lượng sinh viên tốt nghiệp) phù hợp với các tiêu chí của bộ chuẩn đã được quy định
Chất lượng đào tạo là chìa khóa dẫn đến thành công, quyết định khả năng cạnh tranh của một cơ sở giáo dục không chỉ trên phạm vi mỗi quốc gia
mà cả trong phạm vi quốc tế
1.3 Nội dung quản lý đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp
Nội dung quản lý đào tạo trong các trường trung cấp chuyên nghiệp nói chung và trường trung cấp Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin I nói riêng được thể hiện từ khâu quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra
Quản lý đầu vào: quản lý công tác tuyển sinh; quản lý sinh viên, cán bộ quản lý, nhân viên; quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, quản lý
cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo
Trang 18Quản lý quá trình là quản lý quá trình dạy học lý thuyết, thực hành Quản lý đầu ra: Đảm bảo chất lượng đầu ra của người học có kiến thức,
kỹ năng, thái độ, tay nghề đáp ứng và thích nghi được yêu cầu của thị trường lao động và nhu cầu xã hội
Như vậy quản lý đào tạo chính là quản lý:
+ Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
+ Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên
+ Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Kiểm tra đánh giá
Trên cơ sở các nội dung cần quản lý, các cơ sở đào tạo phải có kế hoạch rà soát và xác định lại mục tiêu đào tạo của chương trình giáo dục theo chuẩn đầu ra, làm căn cứ đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
1.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh
1.3.1.1.Đặc thù của công tác tuyển sinh
- Đây là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là một khâu liên quan trực tiếp đến chất lượng đầu vào của học sinh Chất lượng tuyển sinh có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thu các kiến thức lý luận và
kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đào tạo vừa là đối tượng của quá trình đào tạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng tham gia trong một quá trình Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quá trình trong đó học sinh tự học hỏi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao đổi … nên chất lượng tuyển vào và tính đống nhất
về trình độ của học sinh cũng được quan tâm Chính vì vậy công tác tuyển sinh phải được tổ chức nghiêm túc, chính xác, thực hiện đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo tính công bằng đối với thí sinh dự tuyển
Trang 19- Thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục
- Hình thức tuyển sinh: thi tuyển hoặc xét tuyển
- Công tác tổ chức tuyển sinh: được tiến hành theo quy trình, kế hoạch
đã định
1.3.1.2 Đặc thù của công tác quản lý tuyển sinh trong các trường TCCN
- Hình thức tuyển sinh hệ TCCN: xét tuyển để tuyển sinh (riêng đối với các trường tuyển sinh đào tạo ngành năng khiếu, môn văn hóa được thực hiện theo hình thức xét tuyển, môn năng khiếu do hiệu trưởng nhà trường quyết định thi tuyển hoặc xét tuyển để tuyển sinh) Việc xét tuyển dựa trên cơ
sở căn cứ kết quả học tập ở phổ thông hoặc kết quả thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng của thí sinh Các trường có thể tổ chức xét tuyển nhiều đợt trong năm, tuyển nhiều loại đối tượng theo quy định với những tiêu chí xét tuyển phù hợp để tuyển sinh theo chỉ tiêu đào tạo đã được xác định của trường
- Về đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh vào học TCCN là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương, có đủ điều kiện dự tuyển vào TCCN theo quy định của Quy chế tuyển sinh TCCN hiện hành
Đối với đối tượng là người nước ngoài có nguyện vọng học TCCN tại Việt Nam, Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của thí sinh, kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét quyết định cho vào học
- Về chỉ tiêu tuyển sinh, lệ phí tuyển sinh, tổ chức xét tuyển: Căn cứ theo quy định của Bộ
- Về hồ sơ dự tuyển: Theo mẫu của Bộ GD – ĐT
Công tác tổ chức tuyển sinh bao gồm các khâu:
a Khâu chuẩn bị:
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia công tác tuyển sinh
Trang 20- Chuẩn bị cơ sở vật chất, vật tư vật liệu, văn phòng phẩm, hệ thống các
văn bản quy định về tuyển sinh,
- Quản lý thông tin đăng ký tuyển sinh, hướng dẫn nộp hồ sơ, sau khi thu nhận hồ sơ thì nhập thông tin thí sinh dự tuyển vào phần mềm tuyển sinh
để sau lấy số liệu xét tuyển
b Quản lý kế hoạch tuyển sinh
- Phân tích nhu cầu, xác định mục đích, mục tiêu tuyển sinh, nội dung tuyển sinh, phương thức tuyển sinh
- Xác định chỉ tiêu tuyển sinh
- Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu
xã hội
c Quản lý tổ chức thực hiện tuyển sinh
- Căn cứ vào chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh được Bộ GD – ĐT đồng ý trên
cơ sở đảm bảo chất lượng đào tạo và các điều kiện tuyển sinh, các cơ sở đào tạo thực hiện triển khai tuyển sinh
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh để triển khai công việc cụ thể trong công tác tuyển sinh, kiểm tra đánh giá kết quả tuyển sinh (công tác tuyển sinh thực hiện theo quy chế của Bộ GD – ĐT)
d Chỉ đạo công tác tuyển sinh
e Thanh kiểm tra, giám sát các khâu tuyển sinh
Lưu ý: Cần xây dựng phương án dự phòng trong công tác tuyển sinh
1.3.2 Quản lý chương trình đào tạo
1.3.2.1 Quản lý mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo: là kết quả của quá trình đào tạo được hình dung trước dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người
đó Mô hình đó là sự phản ánh vào trong ý thức con người nhu cầu về một kiểu người nhất định, một mô hình về nhân cách nhất định [6,tr11]
Trang 21Mục tiêu đào tạo của từng bậc học, từng trường, từng ngành học phải dựa vào mục tiêu phát triển giáo dục của nhà nước Mục tiêu đào tạo đặt ra cho mỗi học sinh là sau khi hoàn thành khóa đào tạo (sau khi tốt nghiệp) phải
có kiến thức, kỹ năng, tay nghề về lĩnh vực được đào tạo tương ứng với trình
độ cấp học; có đạo đức, thể lực tốt Ngoài mục tiêu chung, mỗi lĩnh vực ngành nghề đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngành tương ứng với trình độ đào tạo và nhu cầu xã hội để xác định mục tiêu cụ thể, coi mục tiêu này là cơ
sở để xây dựng nội dung chương trình, thời gian đào tạo và quy trình quản lý
để đạt được mục tiêu
Như vậy, Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo , là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai đoạn học tập
1.3.2.2 Quản lý nội dung chương trình đào tạo:
Chương trình đào tạo là: “văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn lý thuyết
và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” – Từ điển Giáo dục học, NXB từ điện Bách Khoa – 2001
Theo luật giáo dục 2009, điều 6 quy định: “ Chương trình giáo dục thể hiện ở mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”
Chương trình đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác đào tạo Căn cứ vào chương trình đào tạo, các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành
Trang 22chỉ đạo, giám sát công tác đào tạo của nhà trường, đảm bảo thống nhất nội dung các ngành, nhóm ngành trong cả nước Mặt khác, nhà trường và giảng viên tiến hành đào tạo, giảng dạy trên cơ sở nội dung chương trình đào tạo đã được ban hành Nhà trường căn cứ chương trình đào tạo làm để Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên
Nội dung đào tạo là một bộ phận được chọn lọc trong nền văn hóa khoa học kỹ thuật của dân tộc và của cả loài người mà giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để bảo đảm hình thành nhân cách theo mục tiêu đào tạo đã định
Khi xác định nội dung đào tạo cho một ngành nghề cụ thể phải lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà con người đang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách phát triển KT - XH của quốc gia, của địa phương, phản ánh và tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật
Quản lý nội dung chương trình đào tạo được thực hiện theo chu trình: Chuẩn bị; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo; Kiểm tra
- Chuẩn bị: Thu thập thông tin, phân tích ngành nghề, chú trọng cập nhật bổ sung kiến thức mới, quán triệt kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, chuẩn bị tài liệu, chuẩn bị cơ sở vật chất trang thiết bị, chuẩn bị đội ngũ giáo viên
- Lập kế hoạch: Kế hoạch về nhân lực, điều kiện, lịch trình tiến độ quy trình, kế hoạch dự giờ kiểm tra; Kế hoạch tài chính vật tư, phương tiện
- Tổ chức thực hiện: Xem xét nội dung chương trình các môn học, tiến
độ thực hiện, triển khai các khoá đào tạo
- Chỉ đạo: Đôn đốc giám sát phối hợp các đơn vị, giữa giáo viên với phòng ban, bộ môn, phối hợp nhà trường với đơn vị sử dụng lao động
- Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, từng bộ phận, tổng thể, kiểm tra kết quả, chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình đào tạo
Trang 231.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên
1.3.3.1 Giáo viên:
Là những người tham gia giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường và các cơ sở giáo dục Họ phải là những người có phẩm chất đạo đức tốt; có sức khỏe tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; có lý lịch rõ ràng
Điều 15 luật giáo dục quy định vai trò và trách nhiệm của giáo viên:
- Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục
- Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học
- Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học
1.3.3.2 Hoạt động dạy của giáo viên:
Đây là một trong hai hoạt động củ đạo trong nhà trường (hoạt động dạy
và hoạt đông học)
Hoạt động dạy: là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của học sinh [13,tr135]
Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của người học giúp họ nắm kiến thức hình thành kỹ năng, thái độ Chức năng của giáo viên trong hoạt động dạy là người
tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh đảm bảo cho người học tiếp cận với đối tượng học, lĩnh hội được kiến thức mà mục tiêu dạy học đề ra Ngoài việc truyền đạt tri thức thì giáo viên còn là người hướng dẫn, gợi mở, phát huy tính tích cực, tính sáng tạo, chủ động học tập, nghiên cứu học tập
Trang 241.3.3.3 Quản lý Giáo viên và hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý giáo viên bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm
cả cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên qua các nội dung:
- Quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổ sách chuyên môn nghiệp vụ
- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy
- Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giáo viên
- Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ các mặt về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên
- Tự đánh giá của giáo viên được xem là nội dung quan trọng, tự đánh giá
sẽ tạo cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giáo viên
- Đánh giá giáo viên thông qua học sinh
- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý được xem là cần thiết
- Kiểm tra đánh giá được tiến hành theo định kỳ và đột xuất thông các hình thức: Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, dự giờ, sinh hoạt sư phạm
1.3.4 Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên
Trang 25tự giác nhằm chiếm lĩnh những tri thức trong kho tàng trí tuệ của nhân loại chiếm lĩnh tri thức trong lĩnh vực ngành nghề mình theo học Khi tiến hành hoạt động học tập, người học tiến hành hoạt động nhận thức trên cơ sở tư duy độc lập sáng tạo, người học phải tích cực tham gia các phương thức hoạt động ( như hoạt động nhận thức, lao động sản xuất, ) tiếp cận đối tượng học và chuyển hóa cái khách quan thành các giá trị chủ quan của bản thân người học
1.3.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học của học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo Quản lý tốt hoạt động học tập của học sinh sẽ nâng cao chất lượng học của học sinh
Nội dung quản lý chủ yếu hoạt động học tập của học sinh bao gồm:
- Quản lý quá trình học tập trên lớp
- Quản lý hoạt động ngoài giờ học
- Quản lý việc thực hiện quy chế học tập, rèn luyện của HS – SV
- Theo dõi, tìm hiếu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh
- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện
Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuất thông qua: Kiểm tra đầu vào (Tuyển sinh) Kiểm tra việc lên lớp, kiểm tra miệng, kiểm tra viết, thi học kỳ, thi cuối năm học và kiểm tra đầu ra (Thi tốt nghiệp)
1.3.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện vật chất được giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục giảng dạy
Trang 26- Cơ sở vật chất bao gồm: Giảng đường, lớp học, phòng thực hành, thư viện, trang thiết bị cho các hoạt động thực hành, sân chơi, phòng tập thể dục thể thao
- Thiết bị dạy học gồm:
+ Thiết bị cho phòng thực hành; nguyên vật liệu phục vụ cho học tập + Thiết bị nghe nhìn, thiết bị trình chiếu (casset, máy chiếu projecter, ) + Thiết bị xử lý thông tin, máy tính
+ Tài liệu dạy học: giáo trình, tài liệu tham khảo, sách báo,
- Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo bao gồm:
+ Xây dựng kế hoạch trang bị, bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Xây dựng các quy chế quản lý sử dụng, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất
1.3.6 Công tác Kiểm tra, đánh giá
Như vậy, các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét
Theo từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa năm 2001 thì thuật ngữ Kiểm tra được định nghĩa: “ Là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy – học”
Trang 27Như vậy, kiểm tra trong giáo dục là “một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin để có những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi học đã nắm được gì , làm được gì và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao, qua đó
có được thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy học” [6,tr291]
Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên (kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kì (kiểm tra hết chương, hết phần ) và kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kì)
1.3.6.2 Đánh giá:
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp
để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu qủa công việc
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, đánh giá là nhận xét bình phẩm về giá trị Theo từ điển Tiếng Việt của Văn Tân thì đánh giá là nhận thức cho rõ giá trị của một người hoặc một vật
Đánh giá trong giáo dục, theo Dương Thiệu Tống là quá trình thu thập
và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo dục Căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong giáo dục tiếp theo Cũng có thể nói rằng đánh giá là quá trình thu thập phân tích và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiêu giáo dục về phía học sinh Đánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính
Như vậy đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về mức độ đạt được của đối tượng giáo dục về mục tiêu đã định
Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầu tiên là phải kiểm tra, soát xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau đó tiến hành
đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra một quyết định
Trang 28Do vậy kiểm tra và đánh giá hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là kiểm tra- đánh giá
Kiểm tra- đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáo viên và đặc biệt là đối với cán bộ quản lí
Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học điều chỉnh hoạt động học
- Về giáo dưỡng chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức độ nào, còn thiếu sót nào cần bổ khuyết
- Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa,
hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế
- Về mặt giáo dục học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập,
có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thứcc tự giác, khắc phụ tính chủ quan tự mãn
Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên những thông tin "liên hệ ngược ngoài" giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy
Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp cho cán bộ quản lí giáo dục những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái
gì mà còn dạy học như thế nào Đổi mới phương phá dạy học là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lượng dạy học Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra
Trang 29đánh kết quả dạy học Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo duc Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lơn trong việc sử dụng nguồn nhân lực Vậy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
1.4 Những yêu cầu mới về quản lý đào tạo của trường Trung cấp
chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Với sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ , đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang bước sang nền kinh tế tri thức,
xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ; con người mà nhà trường đang đào tạo phải là con người lao động có ý thức làm chủ Đó là con người lao động có thái độ và tinh thần lao động tự giác cao vì lợi ích của mình, của tập thể, có phẩm chất đạo đức tốt: trung thực, thật thà lao động với tinh thần tìm tòi, sáng tạo, năng động, lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất
Yêu cầu cấp bách của cuộc cải cách giáo dục nghề nghiệp là thay đổi tư duy, rà soát lại các quan niệm cơ bản về mục tiêu, nội dung, phương pháp và đặc biệt là khâu tổ chức, quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo của trường mình, không ngừng nâng cao hiệu quả của hệ thống đảm bảo chất lượng
Trước những yêu cầu cấp bách trên đòi hỏi các trường TCCN phải từng bước thay đổi căn bản trong quản lý đào tạo để khẳng định vị thế của mình
Sự thay đổi này phải bắt đầu từ khâu tuyển sinh, xây dựng chương trình đào tạo, quản lý việc giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh cũng như phương thức kiểm tra đánh giá
1.4.1 Đối với công tác tuyển sinh
- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống các tiêu chí xét tuyển trong tuyển sinh Xây dựng quy trình tuyển sinh một cách khoa học
Trang 30- Ứng dụng thành tựu của khoa học sông nghệ vào công tác tuyển sinh (
ví dụ như sử dụng chương trình phẩn mềm trong tuyển sinh để quản lý dữ kiệu, lấy báo cáo số liệu nhanh gọn, chính xác,…)
1.4.2 Đối với công tác quản lý chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo trong mọi cấp học và ngành học Bất kỳ chương trình đào tạo nào cũng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo phải phù hợp với yêu cầu phát triển của KT –XH
Vì vậy yêu cầu một chương trình đào tạo mới phù hợp với sự phát triển của thực tế xã hội, một chương trình đào tạo mới tăng tính chuyên sâu về môn học và một chương trình đào tạo mới đảm bảo sự cân đối giữa lý thuyết với thực nghiệm và gắn với thực tế xã hội Việt Nam là vô cùng cần thiết
Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội vừa là nguyên tắc vừa là xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường Chính vì thế mục tiêu đào tạo cần phải bám sát thực tiễn do đó việc đổi mới nội dung chương trình là tất yếu để phù hợp với mục tiêu đào tạo mà xã hội đang yêu cầu
Việc đổi mới nội dung , chương trình đào tạo :căn cứ vào các thông tin
phản hồi về chất lượng và nhu cầu đào tạo , hàng năm đều tiến hành điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạ o trên cơ sở các chuẩn đầu ra theo từng chuyên ngành đào tạo với sự tham gia ý kiến của các chuyên gia (cán bộ các sở ban ngành) và các doanh nghiệp có sử dụng lao động đào tạo tại trường nên đảm bảo nội dung, chương trình đào tạo ngày càng sát với nhu cầu thực tế
Cần phải rà soát và đổi mới chương trình đào tạo về:
+ Mục tiêu đào tạo phải gắn chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ gắn với
vị trí việc làm và nhiệm vụ tương lai của người tốt nghiệp;
+ Nội dung chương trình đổi mới trên cơ sở mục tiêu đào tạo đã được xác định lại gắn với phương pháp tổ chức thực hiện chương trình, phương pháp dạy - học, thi kiểm tra đánh giá;
Trang 31+ Điều kiện thực hiện chương trình: đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, tài chính,
1.4.3 Đối với đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên
Luôn trau dồi kiến thức, không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ , trình độ hiểu biết
Toàn tâm toàn ý với công việc được giao Xem trường là nhà để yên tâm công tác lâu dài, không được đứng núi này trông núi nọ
Mạnh dạn bày tỏ những ý kiến của mình với lãnh đạo, không được nhu nhược và làm theo một cách máy móc
1.4.4 Đối với hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh đòi hỏi rất cao năng lực sáng tạo của người học Trong quá trình học tập, người học phải tự giác, tích cực nỗ lực chiếm lĩnh tri thức
Dựa trên tiêu chí chung của nhà trường, quản lý học sinh phải phối hợp với các khoa, phòng ban để tổ chức, hướng dẫn và quản lý
Tổ chức đội ngũ cán bộ lớp thành một lực lượng tự quản
1.4.5 Đối với cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu về đổi mới nội dung và đổi mới phương pháp giáo dục
Phải phù hợp với đối tượng, an toàn cho người sử dụng, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi, khả năng và đặc điểm tư duy của học sinh
1.4.6 Đối với công tác Kiểm tra ,đánh giá
Công tác kiểm tra đánh giá cần phải tiến hành một cách khoa học, chính xác, khách quan, công bằng, công khai và dân chủ
Khi tiến hành kiểm tra đánh giá vấn đề nào đó cần phải xây dựng được các tiêu chí đánh giá
Kết quả kiểm tra sẽ cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu chính xác cho việc đánh giá cũng như điều khiển quá trình dạy học Việc đánh giá chuẩn xác
sẽ tạo động lực thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, tạo sự tin tưởng của người học đối với người dạy
Trang 32Tiểu kết chương 1:
Giáo dục đào tạo là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển KT –
XH của đất nước Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trong thời kỳ thực hiện quá trình CNH – HĐH do đó nhu cầu về một nguồn nhân lực có chất lượng cao được đặt lên hàng đầu Muốn đạt được điều đó thì việc quản lý đào tạo có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao
Quản lý đào tạo hệ TCCN được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống đào tạo TCCN phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I TỈNH HÀ NAM
2.1 Sơ lược về tình hình phát triển của trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh
Hà Nam nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo Quyết định số 03/2006/ QĐ-BBCVT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) Là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, trường có chức năng giáo dục, đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp, bậc dưới Trung cấp về các chuyên ngành Bưu chính - Viễn thông – Công nghệ thông tin và tham gia hướng nghiệp cho học sinh các trường phổ thông trong phạm vi các tỉnh, thành phố khu vực đồng bằng sông Hồng phục vụ cho sự phát triển lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông – Công nghệ thông tin của đất nước
- Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I thành lập ngày 01/10/1960 theo quyết định số 298/TCCB-TCBĐ ngày 28/9/1960 với tên gọi là: Trường Nghiệp vụ Bưu điện Hà Nam
- Năm 1962 đổi tên thành Trường Nghiệp vụ Bưu điện - Truyền thanh
- Năm 1965 để đáp ứng nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc và chi viện cho miền Nam Theo QĐ số 813/TCBĐTT ngày 9/11/1965 của Tổng cục Bưu điện - Truyền thanh, Trường được chia tách thành 2 trường
+ Trường Nghiệp vụ Bưu điện - Truyền thanh Hà Nam
+ Trường Kỹ thuật Bưu điện - Truyền thanh Hà Nam
Trang 34- Theo yêu cầu của tình hình mới, ngày 21 tháng 7 năm 1967 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 219/TTg tách bộ phận Phát thanh và Truyền thanh ra khỏi ngành Bưu điện Do đó các Trường chỉ còn tên: Trường Nghiệp
vụ Bưu điện Hà Nam và Trường Kỹ thuật Bưu điện Hà Nam
- Năm 1968 Trường Nghiệp vụ Bưu điện Hà Nam được nâng cấp thành Trường Trung học Nghiệp vụ Bưu điện Hà Nam Trường Kỹ thuật Bưu điện
Hà Nam tách thành 2 trường: Trường Trung học Bưu điện I và Trung học Bưu điện II
- Năm 1969 Trường Trung học Bưu điện I sát nhập với Trường Trung học Bưu Điện II thành Trường Trung học Bưu điện I
- Tháng 10 năm 1978 Trường Trung học Bưu điện I sát nhập với Trường Nghiệp vụ Bưu điện Hà Nam lấy tên là: Trường Công nhân Bưu điện I
- Ngày 09 tháng 01 năm 2006 Trường Công nhân Bưu điện I được Bộ trưởng Bưu chính Viễn thông ra quyết định số 03/2006/QĐ-BBCVT nâng cấp thành Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I đến nay
Trải qua hơn 50 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Trường đã đào tạo cho ngành Bưu chính viễn thông gần 3 vạn cán bộ, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ Trong đó đào tạo cho lực lượng vũ trang 1.500 người (Quân đội 900, Bộ Công An 600 nhân viên kỹ thuật) Đào tạo Quốc tế cho nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào 300 cán bộ kỹ thuật; cho Campuchia 300 cán bộ, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ Đào tạo cho mỏ than Cao Sơn- Quảng Ninh 35, Bộ nội vụ, Cục cơ yếu Trung ương và cho xã hội hơn 500 công nhân
kỹ thuật điện dân dụng, điện lạnh Đào tạo lại và bổ túc nâng cao khoa học kỹ thuật công nghệ mới, dịch vụ mới được 42.250 lượt người Đào tạo Trung học được 9.954 cán bộ kỹ thuật, cán bộ kiểm soát nghiệp vụ; 103 kế toán viên và
210 cán bộ lao động tiền lương
Trang 352.1.2 Thành tích đạt được
Là một Trường Trung cấp chuyên nghiệp, trải qua hơn 50 năm liên tục xây dựng và phát triển, hiện nay cơ sở vật chất của trường rất khang trang, hiện đại và Nhà trường luôn đứng vững trong cơ chế thị trường, đã được ngành Thông tin và Truyền thông và xã hội đánh giá cao về năng lực đào tạo Nhiều năm qua nhà trường đã tích cực chuẩn bị về đội ngũ giáo viên, bổ sung, cải tạo, nâng cấp thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo, đáp ứng yêu cầu chất lượng Sự phát triển và thành tích đào tạo của nhà trường đã được Đảng, Nhà nước, tặng thưởng nhiều danh hiệu, huân chương cao quý:
- Danh hiệu đơn vị “Anh hùng lao động” năm 1985;
- 02 Huân chương Độc lập hạng nhì và hạng ba năm 1995 và năm 2000;
- 07 Huân chương Lao động các loại năm 1967, 1978, 1981, 1986, 1991,
1996, 2008;
- 02 Huân chương Chiến công hạng nhì và hạng ba năm 1990 và năm 1996;
- 194 Huân, Huy chương Kháng chiến các loại;
- Hàng trăm Cờ thưởng, Bằng khen, Giấy khen của Thủ tướng chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công đoàn Bưu điện Việt Nam và các cấp chính quyền tỉnh Hà Nam
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của nhà trường
Trường Trung cấp BCVT & CNTTI là một đơn vị sự nghiệp giáo dục chuyên nghiệp, trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, trường
có chức năng nhiệm vụ sau:
- Đào tạo bậc học Trung cấp chuyên nghiệp với 3 chuyên ngành (Điện
tử viễn thông, Quản trị kinh doanh, Công nghệ Thông tin) cho các Doanh nghiệp Bưu chính viễn thông
- Đào tạo bậc Trung cấp nghề với 5 chuyên ngành đào tạo (Kỹ thuật đài trạm viễn thông, Kỹ thuật mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối, Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông, Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông, Kinh doanh các thiết bị tin học và viễn thông )
Trang 36- Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn theo yêu cầu của VNPT và Bưu điện các tỉnh
- Đào tạo lại và tổ chức thi nâng bậc cho các cơ sở sản xuất thuộc các tỉnh đồng bằng sông Hồng từ Hà Tĩnh trở ra
- Liên kết đào tạo các hệ đại học Vừa học vừa làm và liên thông từ Cao đẳng lên Đại học
- Nghiên cứu, triển khai các ứng dụng khoa học và công nghệ mới cho cho công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật của các VNPT và Bưu điện các tỉnh trong khu vực
- Quản lý và sử dụng và khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ giáo viên,
cơ sở vật chất đồng thời giữ gìn, đảm bảo trật tự trị an trong trường và địa
phương nơi sở tại
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường
Bộ máy tổ chức nhà trường thực hiện theo điều lệ Trường Trung cấp chuyên nghiệp công lập và quyết định 114/QĐ – TCCB/HĐQT ban hành ngày 07/ 04/ 2006 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) về việc phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I gồm có:
1 Ban giám hiệu :
+ 01Hiệu trưởng + 02 Phó Hiệu trưởng
2 Hội đồng Đào tạo và các hội đồng tư vấn
4 Các khoa và tổ bộ môn trực thuộc:
* Khoa Kỹ thuật Viễn thông gồm 3 tổ môn
Trang 37- Tổ môn Truyền dẫn;
- Tổ môn Máy đầu cuối;
- Tổ môn Chuyển mạch
* Khoa Quản trị Kinh doanh gồm 3 tổ môn:
- Tổ môn Kinh doanh Bưu chính Viễn thông;
- Tổ môn Quản trị Kinh doanh
- Tổ môn Kinh tế kế toán;
* Khoa Giáo dục Cơ bản gồm 3 tổ môn:
- Tổ môn Chính trị
- Tổ môn Cơ bản
- Tổ môn ngoại ngữ
* Khoa Kỹ thuật Điện tử và Công nghệ thông tin gồm 3 tổ môn:
- Tổ môn Cơ sở Điện tử
- Tổ môn Công nghệ thông tin;
- Tổ môn Nguồn điện và điện lạnh
Trang 38Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
2.3 Thực trạng đào tạo của nhà trường
Nhà trường luôn quán triệt sâu sắc mục tiêu, nguyên lý giáo dục của Đảng, nhà nước: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, có sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc; học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản
BAN GIÁM HIỆU
ĐẢNG UỶ
CÁC HỘI ĐỒNG CÁC TỔ CHỨC
Kỹ thuật Điện tử &
Công nghệ thông tin
Trang 39xuất, lý luận gắn liền với thực tế Với phương châm đó nhà trường luôn điều chỉnh hợp lý mục tiêu và chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo trong trường
và gắn liền với sản xuất, củng cố nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ đào tạo Trong những năm gần đây học sinh sau khi tốt nghiệp đã nhanh chóng thích ứng với sản xuất, kinh doanh, được các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực và xã hội đánh giá cao
2.3.1 Cơ cấu ngành nghề đào tạo
Khu vực tuyển sinh của Trường bao gồm 13 tỉnh, thành phố khu vực Bắc trung bộ một phần đồng bằng châu thổ sông Hồng (từ Hà Tĩnh trở ra) Hiện nay Trường được phép đào tạo các ngành, nghề sau đây
* Bậc trung cấp chuyên nghiệp (tập trung chính quy)
- Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm được giao 400 học sinh
- Ngành đào tạo gồm:
+ Điện tử Viễn thông;
+ Quản trị Kinh doanh Bưu chính Viễn thông;
+ Công nghệ thông tin
* Bậc trung cấp nghề (tập trung chính quy)
- Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm được giao: 400 học sinh
- Nghề đào tạo gồm:
+ Kỹ thuật đài trạm Viễn thông;
+ Kỹ thuật Mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối;
+ Kỹ thuật Lắp đặt đài trạm Viễn thông;
+ Kinh doanh Dịch vụ Bưu chính Viễn thông;
+ Kinh doanh Thiết bị Viễn thông Tin học
Tổng quy mô hệ tập trung chính quy ngành và nghề hàng năm 1200
1600 học sinh
Ngoài ra Nhà trường còn đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học tại Trường và tại Bưu điện, Viễn thông các tỉnh thành, hàng năm tuyển sinh được từ 60-80 sinh viên
Trang 40* Bồi dưỡng, nâng bậc nghề cho công nhân
Đáp ứng nhu cầu phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ dịch vụ
về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông Hàng năm nhà Trường được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao nhiệm vụ bồi dưỡng các công nghệ mới, kỹ thuật mới, dịch vụ mới và tổ chức ôn, thi nâng bậc cho công nhân của Bưu điện, Viễn thông 13 tỉnh thành khu vực Bắc trung bộ và một phần đồng bằng châu thổ sông Hồng đạt 4000 - 6000 lượt người/năm
* Liên kết đào tạo
Năm 2009 nhà Trường liên kết với Học Viện Công nghệ BCVT tổ chức
mở 2 lớp đại học hệ vừa làm vừa học chuyên ngành Điện tử Viễn thông và Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông, tuyển sinh được 109 học viên
Trong năm 2010 và những năm tiếp theo Nhà trường đã liên hệ với các trường Đại học như đại học Kinh tế quốc dân, đại học Thương mại, Đại học Điện lực …mở các lớp Trung cấp ,Trung cấp liên thông lên Cao đẳng và các lớp Đại học hệ Vừa làm vừa học với các ngành mới như điện tử viễn thông, quản trị kinh doanh, liên kết với Đại học Điện lực mở 1 địa điểm đào tạo đã tuyển sinh và khai giảng được được 2 lớp MBA
2.3.2 Quy mô đào tạo
- Căn cứ nhu cầu phát triển, bổ sung nguồn nhân lực của ngành Thông tin và Truyền thông
- Căn cứ cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ, cơ cấu vùng miền
- Căn cứ năng lực đào tạo của nhà trường
Quy mô đào tạo của Trường Trung cấp BCVT & CNTT I ngày càng được mở rộng đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Thông tin
và truyền thông và cho xã hội Trong những năm qua trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin I đã đào tạo được nhiều lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, đào tạo ở nhiều hệ như TCCN, Trung cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng, …