1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện

124 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm biện pháp 1: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy thực hành ngành công nghệ ôtô Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện .... Phương thức đào tạo theo ni

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Hà Nội – 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ THỦY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

NHỮNG CỤM TỪ ĐƢỢC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chủ nghĩa nghĩa xã hội Chủ thể quản lý

Dạy nghề Development of A Curriculum Đối tượng quản lý

Năng lực thực hiện Dạy học thực hành Giáo dục

Giáo dục và đào tạo Giáo viên dạy nghề Khoa học và công nghệ

Kỹ năng thực hành Lao đông thương binh và Xã hội

Kỹ năng

Kỹ xảo Quá trình dạy học

Trang 4

Sư phạm kỹ thuật Sinh viên tốt nghiệp Sinh viên tốt nghiệp năm cuối

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Trang

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

3.1 Khách thể nghiên cứu: 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

8 Ý nghĩa 5

8.1 Về lý luận 5

8.2 Về thực tiễn 6

9 Dự kiến cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC

THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vÒ qu¶n lý d¹y häc theo n¨ng lùc thùc hiÖn 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Dạy học thực hành 8

1.2.2 Dạy học thực hành nghề 9

1.2.3 D¹y häc theo tiÕp cËn n¨ng lùc thùc hiÖn 10

1.2.4 Quản lý 12

1.2.5 Quản lý quá trình dạy học 19

1.3 Các yếu tố của quản lý dạy học thực hành tác động đến việc hình thành năng lực thực thực hiện 22

1.3.1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành 22

1.3.2 Quản lý nội dung đào tạo 25

1.3.3 Quản lý phương pháp dạy học 26

1.3.4 Quản lý phương tiện dạy học 28

Trang 6

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 30

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ được giao 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 32

2.1.4 Các ngành nghề đào tạo, chương trình đào tạo 33

2.1.5 Quy mô đào tạo của trường 35

2.1.6 Quản lý đào tạo ngành công nghệ ôtô 37

2.1.7 Thực trạng về đội ngũ giáo viên ngành công nghệ ôtô nhà trường 41

2.1.8 Các điều kiện đảm bảo cho dạy thực hành 42

2.2 Thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô của Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ 43

2.2.1 Quản lý nội dung chương trình đào tạo 43

2.2.2 Quản lý cơ cấu thời lượng thực hành, thực tập 46

2.2.3 Sự phù hợp của các kỹ năng thực hành trong chương trình dạy học thực hành 47

2.2.4 Quản lý phương pháp dạy học thực hành 50

2.2.5 Các hình thức thực tập ngoài trường 56

2.2.6 Quản lý cơ sở vật chất 58

2.2.7 Kiểm tra, đánh giá kỹ năng thực hành trong dạy học thực hành 58

2.2.8 Những yếu kém và nguyên nhân 59

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 62

3.1 Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp quản lý dạy học thực hành theo năng lực thực hiện 62

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 62

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 63

31.3 Đảm bảo tính khả thi 63

Trang 7

3.2 Các nhóm biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô

ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện 64

3.2.1 Nhóm biện pháp 1: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy thực hành ngành công nghệ ôtô Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện 65

3.2.2.Nhóm biện pháp 2: Quản lý phương pháp dạy thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho đội ngũ giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô 79

3.2.3.Nhóm biện pháp 3: Quản lý quá trình luyện tập kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên ngành công nghệ ôtô Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện 87

3.3 Thăm dò tính khả thi các biện pháp 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang mở cửa hội nhập nên Đảng và nhà nước luôn chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực con người, coi

đó là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Đất Nước Nguồn lực con người hay nguồn lực với ý nghĩa như một yếu tố cơ bản của nội lực kinh

tế, xã hội đóng vai trò chỉ có thể phát triển đầy đủ, có thống nhất và bền vững thông qua các tác động của hoạt động Giáo dục – Đào tạo Trong đó, để trở thành một đất nước giàu mạnh, điều quan trọng là đào tạo được, sở hữu được lực lượng lao động có trình độ cao thích ứng nhanh với sự thay đổi khoa học công nghệ và nền kinh tế toàn cầu hướng vào thị trường Hiện nay đào tạo nghề là một nhu cầu bức thiết và là yếu tố quyết định tới cơ cấu nền sản xuất công nghiệp trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành TW khóa IX đã nêu rõ cần phải “ Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, tăng nhanh dạy nghề và trung học chuyên nghiệp Hiện đại hóa một số trường dạy nghề nhằm chuẩn bị đội ngũ công nhân bậc cao có trình độ tiếp thu sứ dụng công nghệ mới và công nghệ cao Hình thành

hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với nhiều cấp trình độ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.” Đào tạo nghề giữa một vị trí quan trọng trong sự nghiệp đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật Trong các ngành đào tạo nghề các môđun nghề mỗi môđun chiếm 60 – 70% thời lượng dạy học thực hành của giáo viên dạy nghề Người giáo viên dạy nghề không chỉ đòi hỏi có kiến thức chuyên môn vững có tay nghề thực hành, mà còn phải có kỹ năng sư phạm, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng quản lý Đó là những nhân tố tạo nên năng lực thực hiện Khi

Trang 9

chúng ta cần tiến hành nghiên cứu nội dung vi mô tác động đến các Trường Cao đẳng nghề và đến từng ngành nghề khác nhau Ở lĩnh vực này, trước hết phải nói đến việc đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo cho từng ngành nghề theo từng trình độ khác nhau dưới sự tác động của quản

lý, của sự tiến bộ kỹ thuật công nghệ, trong đó có công nghệ dạy học Hiện nay các trường đào tạo nghề đều áp dụng dạy học theo chương trình khung của tổng cục dạy nghề, trong đó có nội dung chương trình với cấu trúc, tỷ lệ

lý thuyết/ thực hành, khoa học cơ bản/ kỹ thuật cơ sở/ môđun chuyên môn nghề các trường giảng dạy phải bám theo chương trình khung của tổng cục dạy nghề đã ban hành với số lượng kiến thức bắt buộc phải bám sát là 70% nội dung kiến thức, còn 30% là nội dung kiến thức nâng cao do trường tự chọn dựa trên điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị thực hành của trường Vì vậy, nội dung chương trình đào tạo cũng cần xây dựng lại sau khi chuẩn thống nhất chương trình đào tạo các ngành nghề và thống nhất cho từng trình

độ

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Phú Thọ – là một cơ sở đào tạo nghề trọng điểm của Tỉnh Phú Thọ, trải qua hơn

10 năm hình thành và phát triển Nhà trường đã đào tạo hệ cao đẳng,trung cấp

2 năm và 3 năm đa dạng về ngành nghề và loại hình đào tạo.Ngành Công nghệ ôtô là một trong 3 ngành mũi nhọn trọng điểm của trường Mặc dù có nhiều cố gắng trọng quá trình đào tạo và giảng dạy song đứng trước sự hội nhập về kinh tế quốc tế đặc biệt sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin – sự phát triển khoa học- kỹ thuật thì nhà trường còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức lớn trong dạy học Hơn nữa nhà trường vừa mới được nâng cấp lên trường cao đẳng nên việc đảm bảo mục tiêu, hiệu quả trong quá trình dạy học là mục tiêu cấp thiết và quan trọng Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy vấn đề dạy học ở ngành Công nghệ ôtô đã được nhà trường quan

Trang 10

tâm và đầu tư nhưng vẫn chưa được đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của trường và nguồn lực trang bị đầy đủ kỹ năng nghề

Trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý nhất là đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng dạy học môđun nghề Phương thức đào tạo theo niên chế khó có khả năng tiếp cận

và thích ứng với thực tiễn sản xuất.Chính vì vậy cần phải xây dựng nội dung, phương pháp, phượng tiện cho từng môđun từng bài học cụ thể theo tiếp cận năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ ôtô, ®ặc biệt là quản lý dạy thực hành và các phương pháp kiểm tra đánh giá

Cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc và phương tiện phục vụ giảng dạy hiện đại còn hạn chế, chưa thực sự phát huy tối đa sự năng động sáng tạo trong giảng dạy của giáo viên và học tập của sinh viên dẫn đến việc tiếp cận công nghệ hiện đại vào thực tế sửa chữa ở các xưởng sản xuất còn hạn chế gây ra sự lúng túng Việc nghiên cứu vận dụng phương thức đào tạo theo năng lực thực hiện cho sinh viên ngành công nghệ ôtô trường cao đẳng nghề Phú Thọ có ý nghĩa quyết định và tầm quan trọng đặc biệt Với những lý do

trên, Luận văn chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý dạy học thực

hành ngành công nghệ ôtô ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện” với hi vọng góp phần hoàn thiện công tác quản lý dạy

học thực hành của nhà trường Đưa nhà trường lên một vị thế mới đáp ứng

nhu cầu phát triển chất lượng đào tạo Góp phần thúc đẩy sự phát triển của sự

nghiệp giáo dục đào tạo ngành công nghệ ôtô hiện nay của nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện góp phần từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 11

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý dạy thực hành ngành công nghệ ôtô Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, việc quản lý dạy học thực hành tại Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ còn yếu kém, trên các mặt nội dung,phương pháp, phương tiện, cách thức

tổ chức thực hiện đã dẫn đến sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ôtô chậm thích ứng với thực tiễn, bỡ ngì khi thực hành và chậm phát triển năng lực thực hiện nghề nghiệp Nếu thực hiện được các giải pháp: Đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học thực hành theo năng lực thực hiện; Đổi mới phương pháp dạy thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho đội ngũ giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô; Biện pháp quản lý quá trình luyện tập kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên ngành công nghệ ôtô thì góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo nghề công nghệ ôtô Trường Cao đẳng

nghề Phú Thọ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô theo tiếp cận năng lực thực hiện

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô tại trường cao đẳng nghề Phú Thọ

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện Tiến hành khảo sát nhằm minh chứng tính khả thi và hiệu quả các biện pháp

Trang 12

6 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện Việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành được tiến hành ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

7 Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, trong luận văn tác giả kết hợp sử dụng các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Tìm hiểu các khái niệm và thuật ngữ có liên quan

- Nghiên cứu các tài liệu lý luận có liên quan

- Nghiên cứu các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, Bộ, ngành, địa phương liên quan tới vấn đề nghiên cứu của luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp quan sát ( công việc dạy – học của giáo viên và sinh viên) + Phương pháp chuyên gia: thu thập lấy ý kiến, sử dụng mẫu phiếu khảo sát với sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý , về công tác quản lý dạy học thực hành của Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

+ Các phương pháp hỗ trơ: trao đổi, phỏng vấn với sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý

+ Nhóm phương pháp phân tích, xử lý số liệu thống kê

8 Ý nghĩa

8.1 Về lý luận

Qua nghiên cứu, luận văn làm rõ thêm nội hàm của một số khái niệm dạy thực hành, năng lực thực hiện, tiêu chuẩn năng lực thực hiện, các yếu tố

Trang 13

hiện Trên cơ sở đó, luận văn khẳng định tính ưu việt của tiếp cận với quá trình đào tạo theo năng lực thực hiện ngành công nghệ ôtô và đề xuất các biện pháp quản lý để thực hiện cách tiếp cận đó nhằm đáp ứng sự nghiệp đào tạo ngành công nghệ ôtô ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ trong 3 năm học trở lại đây ( 2007 – 2008; 2008 – 2009; 2009 – 2010)

8.2 Về thực tiễn

Thực hiện nguyên lý giáo dục đi đôi với thực hành, đào tạo gắn với

thực tiễn sản xuất đáp ứng với nhu cầu thị trường sức lao động, luận văn đã

đề xuất và thực nghiệm các biện pháp về quản lý thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện ngành công nghệ ôtô Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ Một trong số biện pháp thực hiện trong quá trình đào tạo ở tổ bộ môn ôtô thuộc Khoa cơ khí tại Trường cao đẳng nghề Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng

đào tạo thực hành ngành công nghệ ôtô tại trường

9 Dự kiến cấu trúc luận văn

- Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị và tài liệu tham khảo luận văn được trình bày 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành theo năng lực thực

hiện

- Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô ở

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện

- Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô ở

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC

THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vÒ qu¶n lý d¹y häc theo n¨ng lùc thùc hiÖn

Để nâng cao năng lực thực hành nghề cho người học, ngay từ những năm 1955, tổ chức văn hóa Giáo dục của liên hiệp quốc ( UNESCO) đã đặc biệt quan tâm đến cách thức đào tạo nghề theo môđun Người ta vận dụng ý tưởng môđun vào quá trình đào tạo nghề Giới hạn của một môđun gồm những nội dung sau: a) mục tiêu; b) Các tiêu chí tiên quyết cần đạt được; C) Các nội dung hướng dẫn; d) Kiểm tra chẩn đoán trước khóa học; e) Những người thực hiện Môđun; g) Kiểm tra đánh giá sau khóa học; h) Đánh giá môđun

Hiện nay ở các cơ sở DN, trung tâm hướng nghiệp DN, Các Trường Cao đẳng nghề đã tiến hành vận dụng phương thức đào tạo theo môđun kỹ năng hành nghề dưới dạng tổ hợp các đơn nguyên học tập như các nhà lý luận của ILO đã khởi xướng và phổ biến rộng rãi trên thế giới Tư tưởng chủ đạo của phương thức này là tiến hành đào tạo theo mục tiêu, yêu cầu cụ thể của người học, chọn ra các môđun và đơn vị học tập theo đơn nguyên học tập tương ứng Phương thức đào tạo này giúp SV có được kỹ năng làm tốt từng phần việc hay công việc của nghề một cách chọn ven Học gì thì sẽ làm được nấy đó là tư tương chủ đạo Việc học có thể tích lũy để nâng cao và mở rộng tầm hiếu biết Cách thức đào tạo này thực chất là một dạng của phương thức đào tạo theo NLTH [ 3 Tr 31 – 32] và[ 58] Công trình với tiêu đề “ Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề” do Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm đề tài cùng tập thể các nhà nghiên cứu tiến hành ( 1996), ( đề tài cấp Bộ B93 – 38 – 24 ) đã tập trung tìm hiểu phương thức đào tạo nghề theo tiếp cận NLTH ở Việt Nam Xu hướng phát triển chương trình

Trang 15

đào tạo nghề theo tiếp cận NLTH hiện nay đang được các nhà khoa học giáo dục nghề nghiệp quan tâm nghiên cứu mà đặc biết ở lĩnh vực DN

Như vậy , về quy mô, mức độ, nội dung, nhận định, đề xuất, kết quả, cách giải quyết vấn đề đào tạo nghề theo NLTH của các công trình trong và ngoài nước tuy có những sự khác nhau song có thể nhận định khái quát rằng

họ đều đề cập đến các khái niệm về kỹ năng chung, kỹ năng thực hành, NLTH, v.v Qua đó, các tác giả cũng đề xuất quy trình, giải pháp nhằm giúp cho SV trong quá trình đào tạo cũng như sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng thích ứng, biết vận dụng vào thực tiễn những kiến thức, tay nghề của mình một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất trong đào tạo nghề v.v Từ tổng quan trên cho thấy các công trình nghiên cứu đã đi sâu vào giải quyết vấn đề chung trong đào tạo nghề và chủ yếu là hiện nay chưa có các công trình chuyên biệt đi vào nghiên cứu phương thức đổi mới quản lý DHTH theo tiếp cận NLTH cho SV cao đẳng nghề Đổi mới được hiểu theo thuật ngữ mới là cập nhật, nâng cấp (update, up – to – date) Nó bao hàm có cả sự thay đổi về lượng ( bổ xung) và về chất (chỉnh sửa)

Do đó đề tài này có thể xem như là nghiên cứu ban đầu Cũng từ sơ lược vấn đề nghiên cứu cho ta thấy có nhiều khả năng còn bỏ ngỏ cần phải tiếp tục hoàn thiện và giải quyết trong bình diện quản lý quá trình đào tạo nghề

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Dạy học thực hành

Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV theo mục đích, yêu cầu và điều kiện thực tế của quá trình dạy học đặt ra Trong đó, GV sẽ chịu trách nhiệm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nghề nghiệp của mình đã tích lũy được cho người học, còn sinh viên phải tích cực, độc lập

Trang 16

sáng tạo thực hiện thao tác, động tác, cử động thực hành kỹ thuật nhằm nắm vững kỹ năng thực hành nghề DHTH có nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp cho

SV Đây là hình thức dạy học có tầm quan trọng đắc biệt đối với việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở các Trường Cao đẳng nghề DHTH chủ yếu được tiến hành ở xưởng trường và các cơ sở sản xuất khác Tùy theo đặc thù của nghề

mà có thể bố trí nơi luyện tập cho thích hợp Nhiệm vụ chủ yếu của DHTH là phải hình thành được kỹ năng, ký xảo, thái độ và thói quen lao động nghề nghiệp cho SV Cao đẳng nghề

Muốn đạt được mục tiêu truyền đạt những nội dung DHTH trong các Trường Cao đẳng nghề một cách hệ thống và có hiệu quả cao nhằm thỏa mãn yêu cầu đào tạo nghề đã đặt ra thì việc tổ chức DHTH phải được coi là một trong những phương tiện quan trọng

Tổ chức DHTH nói riêng và dạy nghề nói chung từ xưa tới nay đã xuất hiện và tồn tại nhiều loại hình Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học, vào phương thức tổ chức, sự phát triển của công nghệ đào tạo từ “ kèm cặp” đến tổ chức dạy học theo “ lớp – bài” đã được biểu hiện hết sức đa dạng phong phú

1.2.2 Dạy học thực hành nghề

Trong lý luận DHTH thì “ Thực hành” có thể hiểu với tư cách là nội dung dạy học hoặc hình thức tổ chức dạy học Nếu hiểu thực hành với tư cách nội dung dạy học ( teaching contens) thì “ nội dung thực hành là hệ thống tri thức thực hành, KN, KX, phương thức hoạt động và thói quen nghề nghiệp

mà học sinh cần nắm vững trong QTDH” [ 25,tr.50], Thực hành là thành tố cấu trúc của QTDH và là đối tượng lĩnh hội của SV trong QTDH Khi xem xét thực hành với tư cách là nội dung dạy học thì nội dung thực hành là cơ sở

và là điểm bắt đầu của hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV đồng thời là

Trang 17

điểm kết thúc hoạt động luyện tập của SV Tính chất nội dung thực hành quy định mô hình cấu trúc mối quan hệ tương tác giữa SV và GV trong QTDH

“ Thực hành” còn được hiểu hình thức tổ chức dạy học ( teaching form), thực hành là hình thức luyện tập gắn liền với từng bộ môn, chuyên đề hoặc liên môn Chúng được tiến hành sau những giờ lý thuyết với mục đích giúp SV vận dung tri thức đã học dưới các hình thức làm bài tập, xây dựng sơ

đồ, biểu đồ, hoặc rèn luyện KN, KX Qua thực hành, SV có điều kiện thuận lợi để kết hợp việc học tập với lao động SX theo ngành nghề, với thực nghiệm

và nghiên cứu khoa học Điều này đã phản ánh lôgic vận động và phát triển theo một trật tự nhất định của các mối quan hệ giữa các thành tố: Hoạt động hướng dẫn, hoạt động luyện tập và nội dung thực hành tại một thời điểm và không gian cụ thể, với những phương pháp và phương tiện nhất định

Từ những phân tích trên, tổ chức DHTH nghề là tổ chức các hình thức luyện tập KN, KX nghề chuyên môn cho SV gắn liền từng bộ môn, chuyên đề hoặc liên môn nhằm hình thành năng lực thực hành nghề ở SV

1.2.3 D¹y häc theo tiÕp cËn n¨ng lùc thùc hiÖn

Thuật ngữ “ Dạy học theo tiếp cận NLTH ” không phải là mới mà hơn

30 năm trước đây nó đã được sử dụng để mô tả một phương thức dạy học rất khác với dạy học truyền thống ở chỗ phương thức tiếp cận này chủ yếu vào tiêu chuẩn quy định cho một nghề và được tuân thủ theo các tiêu chuẩn đó Theo cách này người học không nhất thiết phải học tất cả các nội dung, đạt tất

cả các tiêu chuẩn của nghề đó và về thời gian không có qui định cứng nhắc Phương thức này cũng rất “ linh hoạt” trong việc công nhận những kết quả, thành tích học tập trước đây của người học khi họ chứng minh được là có NLTH theo tiêu chuẩn đề ra và như vậy người học được phép tích lũy các tín chỉ mà không phải học lại những gì đã học, đã biết đã chứng minh được là họ

đã nắm được và có khả năng thực hiện theo tiêu chuẩn quy định Trong báo

Trang 18

cáo kết quả nghiên cứu của đề tài cấp Bộ B93 – 38 – 24 “ Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH và xây dựng tiêu chuẩn nghề” Chủ đề tài Nguyễn Đức Trí và tập thể các tác giả đã đưa ra khái niệm trung tâm là NLTH, coi nó vừa

là khởi điểm vừa là mục tiêu cuối cùng của quá trình đào tạo” [ 3,Tr 15]

Mục đích của dạy học theo NLTH là phát triển một lực lượng lao động, bao gồm các cá nhân có thực hiện các hoạt động lao động một cách ổn định, phù hợp với các tiêu chuẩn đặt ra trong việc làm ở hàng loạt các bối cảnh hoặc các điều kiện nhất định

Dạy học theo NLTH có các mục tiêu, cấu trúc và nội dung xác định Sự khác nhau bắt đầu từ việc thiết kế chương trình, GV cần tư duy nhiều hơn dưới dạng đầu ra cần đến hơn là đầu vào mong muốn Trong dạy học theo NLTH “ một cách rõ ràng là các tiêu chuẩn dựa trên kết quả đầu ra luôn được

sử dụng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch” [ 3,Tr 16] Trong hệ thống dạy nghề dựa trên NLTH các phương pháp thực hiện dạy học công cụ cơ bản thiết kế đào tạo không có thay đổi căn bản GV có thể thấy rằng đối với họ, phạm vi lựa chọn tăng lên sự linh hoạt của phương pháp dạy học, GV có thể tự sáng tạo ra cách tiếp cận mới để có thể đáp ứng được mọi nhu cầu học nghề của tất

cả các cá nhân đưa ra các bằng chứng về NLTH của họ thông qua việc hoàn thành các hoạt động học tập Hệ thống đào tạo dạy nghề theo NLTH luôn có tác dụng khuyến khích mọi người đều có trách nhiệm về đào tạo phát triển nghề

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là GV trở nên thừa mà trái lại, họ trở thành người tư vấn, có cơ hội làm việc nhiều hơn với những người quản lý trong việc xác định các nhu cầu, thiết kế, dạy học và đánh giá hiệu quả của

Trang 19

1.2.4 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất vì khi

xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng hình thành Xã hội phát triển qua các phương thức sản xuất cổ truyền đến nền văn minh hiện đại làm cho trình độ tổ chức, điều hành cũng được nâng cao như một tất yếu lịch sử khách quan.Sự phát triển của xã hội dựa vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là phụ thuộc vào trình độ nắm vững kiến thức quản lý Mọi hoạt động của xã hội đều cần đến tác động quản lý.Khi nói đến quản lý người ta phải đề cập đến chủ thể và đối tượng quản lý đều có thể là người hoặc tổ chức do con người lập nên Do những lợi ích lớn lao của quản lý mà trong tất cả các các lĩnh vực đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều dựa vào sự nỗ lực của các nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng hơn tầm quốc gia, quốc tế thì đều phải thừa nhận và phải chịu sự quản lý nào đó

C.Mác đã viết: “ Tất cả các lao động xã hội trực tiếp hay lao động

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cá thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[ 8,Tr 32]

Chính những lợi ích của quản lý, từ Năm 1950 đã xuất hiện hàng loạt công trình nghiên cứu được thực hiện theo nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định bản chất, tìm kiếm cơ sở lý luận các kỹ thuật cần thiết làm cơ sở cho thực hành quản lý

Quản lý được hiểu là những hoạt động thiết yếu, nảy sinh ra khi có sự

nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung Trong khi quản lý, chủ thể phải biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu rằng

Trang 20

họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, theo mục tiêu đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác

Các tác giả TS Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng “ Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản

lý ( người quản lý) lên đối tượng quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[ 9,tr 9 ]

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý là quả trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”[ 5,Tr17]

Theo TS Nguyễn Minh Đạo thì “ Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, v.v bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho phát triển của đối tượng” [ 15,tr 7 - 10]

Do đó: Quản lý là hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức đặt ra Quá trình tác động này được vận hành trong môi trường xác định.Về thực chất, quản lý được coi là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt mục tiêu đề ra Yêu cầu của quản lý là chủ thể biết cách vận dụng, khai thác được các nguồn lực hiện hữu cũng như tiềm năng kể cả nguồn lực để đạt đến những kết quả kỳ vọng Quản lý là sự tác động của con người cùng các cơ quan quản lý đến con người và tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý được hoạt động bình thường, có hiệu lực, giải quyết tốt các nhiệm vụ đề ra để tiến hành sự trông coi, giữa gìn chúng theo yêu cầu nhất định cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất

Trang 21

định cũng như tổ chức và điều hành sự trông coi, giữa gìn chúng theo những yêu cầu nhất định cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động theo yêu cầu của những nhiệm vụ nhất định Có tác giả lại cho rằng quản lý là sự tác động, chỉ huy điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để làm cho chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đề ra và đúng theo ý trí của người quản lý Nghiên cứu nội hàm của các định nghĩa về quản lý mà các tác giả đã nêu ra tùy theo cách tiếp cận của mình tiêu có khác nhau xong bản chất của hoạt động quản lý cũng là cách thức chủ thể thực hiện các tác động tổ chức, điều khiển chỉ huy cho hợp quy luật đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức được vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra Theo PGS TS Vũ Cao Đàm, cách tiếp cận trong quản lý được coi như là đường lối xem xét hệ thống quản lý, cách thức thâm nhập vào hệ thống quản

lý, nghệ thuật đề xử lý các vấn đề quản lý Trên thực tế, có một số phương cách như tiếp cận lịch sử - logíc, tiếp cận phân tích – tổng hợp, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận hệ thống – cấu trúc cho phép xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những nhân tố và mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau để đạt được mục tiêu xác định Theo lý thuyết này, giáo dục – đào tạo là một hệ thống bao gồm những hệ thống nhỏ Mỗi hệ thống sẽ chịu một tác động chi phối qua lại của các hệ thống đồng cấp của bản thân nó có tính độc lập tương đối, có chức năng, nhiệm vụ riêng, vận hành, phát triển bởi những tác động qua lại theo những quy luật vận động của những nhân tố bên trong của hệ thống đó Mỗi hệ thống lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ và thành viên của hệ thống lớn hơn Đối với mỗi hệ thống đều có các nhân tố riêng biệt hợp thành như mục đích - mục tiêu như là nhân tố nền tảng mà hệ thống hướng tới, đó là lý do tồn tại của hệ thống, các chương trình, phương pháp hoạt động để đạt mục đích, kế hoạch hoạt động để hoạt

Trang 22

động có hiệu quả, các nguồn lực cần thiết về tiền, của con người dùng cho quản lý giúp cho tổ chức đạt được các mục đích đề ra

Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với quản lý giáo dục, chúng ta có thể quan niệm chung cho rằng “ quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp đề đạt được các mục đích đã đạt” [11,Tr37]

1.2.4.1 Vai trò của quản lý

Quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác – Lênin đã đánh giá rất cao hoạt động quản lý xã hội và cho rằng trọng mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân

Các nhà lý luận khởi đầu cho khoa học quản lý như Taylor ( 1856 – 1915) – Mỹ; Fayol ( 1841 – 1925) – Đức đều khẳng định rằng quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong cuộc sống

có bao nhiêu lĩnh vực hoạt động thì có bấy nhiêu hoạt động quản lý Tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có hoạt động quản lý như quản lý kinh tế, quản lý khoa học - công nghệ, quản lý giáo dục, v.v mỗi lĩnh vực quản lý tuy có nét đặc thù riêng song đều có những nét cơ bản, đặc trưng chung của hoạt động quản lý và nó luôn góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức cũng như công việc của từng con người trong hệ thống nhất định Trong chiến lược phát triển giáo dục [43], các nhà lãnh đạo đã đề ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý giáo dục như

là một chiến lược đột phá để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp giáo dục – đào tạo Trong thời đại của sự bùng nổ thông tin khoa học –

kỹ thuật như ngày nay, việc nghiên cứu áp dụng được những thành tựu khoa

Trang 23

học mới vào thực tế quản lý sẽ góp phần làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý

Vì vậy, ở khía cạnh này, có thể khẳng định rằng trọng thực tại “ quản lý còn được xem là công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt được

mục tiêu đề ra” [ 6, tr 10]

1.2.4.2 Chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau bao gồm:

a Lập kế hoạch ( hoạch định chiến lược): Phán đoán trước toàn bộ quá trình

và các hiện tượng mà tương lai có thể xảy ra mang tính định hướng, chuẩn bị các giải pháp thực hiện hoạt động mong muốn này bằng cách xá định rõ:

- Hoạt động nào mà tổ chức muốn thực hiện

- Cách thức các hoạt động này được thực hiện như thế nào, khi nào thì thực hiện

- Ai sẽ là người thực hiện, nguồn lực nào cần có thể thực hiện các hoạt động đó ( tiền bạc, thiết bị , con người)

- Các hoạt động này được thực hiện ở đâu, khi nào kết thúc

Việc lập kế hoạch sẽ kết nối khoảng trống giữa vị trí hiện tại với mục tiêu mà tổ chức mong muốn đạt đến trong tương lai Chức năng này được coi

là chức năng cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lý Nhà quản lý lập kế hoạch bao gồm cả việc tuyển chọn nhân viên, tổ chức các nguồn lực, kiểm tra

và phối hợp con người và các hoạt động để đảm bảo đạt được các mục tiêu

Trang 24

b Tổ chức: Tổ chức là đảm bảo các hoạt động và các tiến trình được sắp xếp,

giúp cho một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra Nội dung quan trọng nhất của tổ chức là tìm được đúng người, đúng việc, xá định được trách nhiệm của họ, thiết kế một tổ chức và cơ cấu đảm bảo các nhân viên đều hiểu

rõ họ làm việc gì, ở đâu và với ai hay báo cáo cho ai, và phải rõ ràng quyền lực và trách nhiệm của họ, thiết kế một tổ chức và cơ cấu đảm bảo các nhân viên đều hiểu rõ họ làm việc gì, ở đâu và với ai hay báo cáo cho ai, và phải rõ ràng quyền lực và trách nhiệm để tránh tình trạng hỗn loạn Đảm bảo một môi trường làm việc lành mạnh, tích cực và khuyến khích làm việc hiệu quả

Tiến trình tổ chức gồm 5 bước:

- Xem xét các kế hoạch và mục tiêu

- Xác định các hoạt động

- Phân loại và nhóm các hoạt động

- phân bổ công việc và các hoạt động

- Đánh giá kết quả để quyết định xem có cần những thay đổi hay điều chỉnh nào không

c Lãnh đạo điều khiển ( phối hợp): Các nhà quản lý phải là người lãnh đạo

hiệu quả, họ phải học cách làm việc với người khác, cách chi phối và động viên trong mỗi tổ chức đều có cách suy nghĩ riêng và cũng sẽ làm những việc

họ muốn nếu họ không thích những mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn của các nhà quản lý đưa ra

Chức năng quản lý điều khiển của cán bộ bao gồm:

- Chỉ đạo - Gây ảnh hưởng

- Giảm sát - Hướng dẫn

d Kiểm tra: Trong tất cả các tổ chức phải có một mức độ kiểm tra nhất định

đối với con người, tài chính, thời gian và các hoạt động Thường các nhà quản

Trang 25

lý hay nhầm lẫn phối hợp với kiểm tra Phối hợp hàm ý là cách tiếp cận mềm dẻo để kiểm tra và kiểm tra ngụ ý là các hoạt động được giảm sát để đảm bảo

sự tuân thủ các luật và quy định

Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý Để cho chức năng nay có hiệu quả, nhà quản lý phải thiết lập được các tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đo lường và phân tích các kết quả các nhà quản lý xác định được là

tổ chức có đạt được mục tiêu đề ra hay không, và có được liên kết chặt chẽ với việc lập kế hoạch hay không, và nếu không đạt được thì cải thiện việc thực hiện nhằm tăng cơ hội đạt được mục đích

Đạt được các mục tiêu của tổ chức có hiệu quả Nguồn lực con người

Trang 26

1.2.5 Quản lý quá trình dạy học

Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho QTDH vận hành theo đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện theo yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, phát triển đồng đều các yếu tố của QTDH, tập trung chủ yếu vào hoạt động dạy học và giáo dục đưa

hệ vận động từ trang thái ban đầu đến mục tiêu

1.2.5.1 Mục tiêu quản lý quá trình dạy học

Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành

Mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý QTDH là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng đối tượng chủ yếu của quản lý QTDH là hoạt động dạy học của thầy và hoạt động học của trò theo mục tiêu dạy học đề

ra

Mục tiêu quản lý quá trình dạy học của trò theo mục tiêu dạy học toàn diện cho HS, SV với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thể chất được quy định trong mục tiêu giáo dục Một cách chung nhất, mục tiêu quản lý quá trình dạy học là:

- Bảo đảm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định

- Bảo đảm quá trình dạy học đạt chất lượng, hiệu quả cao

1.2.5.2 Nội dung quản lý quá trình dạy

Để đạt được mục tiêu và yêu cầu quả lý quá trình dạy học bao gồm các mục tiêu sau:

Trang 27

* QL việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo

Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo được tiến hành trong suốt quá trình đào tạo thực tế của nhà trường, thông qua việc quản lý hoạt động dạy và hoạt động học theo kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng cả về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo

* QL hoạt động dạy của giáo viên

QL hoạt động dạy của giáo viên chính là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy – giáo dục của giáo viên, ngoài nhiệm vụ đó gia còn phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình

độ, về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giảng dạy của mình

Trang 28

Vì vậy, khi xem xét chức năng quản lý, chúng ta không chỉ hiểu quản lý

là dạng lao động đặc thù của CTQL đối với một tổ chức mà phải thấy rằng trong bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng có hoạt động quản lý của chủ thể quản lý và hoạt động tự quản lý của đối tượng quản lý Quản lý và tự quản lý được coi là hai mặt của một quá trình thống nhất Để đạt được mục đích DHTH, người dạy và người học đều phải biết cách sử dụng các yếu tố chủ quan của họ như ( phẩm chất năng lực của người dạy, người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, tận dụng các phương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được Trong quá trình này các công việc được thực hiện theo kế hoạch, có sự tổ chức, tuân thủ sự chỉ đạo và được kiểm tra đánh giá của CTQL dạy học thực hành

Nói cụ thể hơn, trong quá trình DHTH đã xuất hiện đồng thời các hoạt động quản lý của CTQL, QL hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học CTQL dạy học thực hành thực hiện những tác động đến người dạy và người học KNTH thông qua việc thực hiện các khâu kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Trong quá trình này người dạy vừa phải chịu tác động của CTQL dạy học thực hành vừa phải tự lập kế hoạch hoạt động dạy học, tự

tổ chức hoạt động học của SV, tự kiểm tra, đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kết quả của người học

Người học trong khi giải quyết nhiệm vụ học tập phải tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo, tự kiểm tra hoạt động học của mình theo kế hoạch, tuân thủ cách thức tổ chức, sự chỉ đạo và phương thức kiểm tra đánh giá của CTQL dạy học thực hành và của người dạy Với nội dung trên, có thể cho rằng trong DHTH cho SV Cao đẳng nghề

Trang 29

1.3 Các yếu tố của quản lý dạy học thực hành tác động đến việc hình thành năng lực thực thực hiện

Các yếu tố của quản lý DHTH bao gồm các tác động quản lý mục tiêu,nội dung, phương tiện của DHTH và kiểm tra, đánh giá Các yếu tố này

có tác động ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hình thành NLTH của người học Chúng ta có thể lần lượt đề cập đến các nội dung trong quản lý DHTH theo NLTH

1.3.1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành

Thực chất quản lý mục tiêu dạy học thực hành là xác định hướng đi của quá trình DHTH không để chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnh khi cần thiết đồng thời nhà quản lý phải thấy rõ mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu DHTH với các thành tố còn lại của quá trình đào tạo Như chúng ta hiểu mục tiêu DHTH nói chung là hướng tới hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển trong từng giai đoạn lịch sử của xã hội và từng cá nhân [31] Cái đích cuối cùng cần đạt được của

người học sau quá trình đào tạo tựu chung ở 3 thành tố cơ bản là kiến thức –

kỹ năng và thái độ Ba kiến thức, kỹ năng, thái độ luôn có mối quan hệ chặt

chẽ và chuyển hóa lẫn nhau Do vậy, đây chính là các tiêu chí để đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm đào tạo Chuẩn này thường được gọi là chuẩn nghề - Ocupational Standards hoặc chuẩn

Kiến thức

Hình 1.1 Mục tiêu dạy học thực hành

Trang 30

NLTH – Competency Standards Mối quan hệ, tác động qua lại đó được nêu trong hình 1.1 Mục tiêu dạy học thực hành.

Khi ta phân tích mối quan hệ giữa kiến thức và kỹ năng thấy rằng mức độ phát triển kiến thức có liên quan chặt chẽ đến hình thành kỹ năng

1.3.1.1 Về kỹ năng

Kỹ năng có năm cấp trình độ như sau:

1 Bắt chước được Quan sát và làm theo được

4 Làm được thuần thục ( Có kỹ xảo) Hoàn thành công việc đạt chuẩn,

thuần thục, điêu luyện

5 Biến hóa đựơc ( có sáng tạo) Hoàn thành được công việc vượt

chuẩn có sáng tạo

Với các cấp trình độ nêu trên, kỹ năng phải được xác định với các tiêu chí và chuẩn rất cụ thể để có thể đánh giá được Các chỉ số để đánh giá kỹ năng: 1/ Độ chính xác ( về kích thước, trọng lượng, góc ); 2/ tốc độ ( năng suất); 3/ Độ bền; 4/ So với một số chuẩn đã được thừa nhận; 5/ Mức độ sai sót hoặc mức độ hoàn thành; 6/ Mức độ tuân thủ quy trình/ quá trình

Trang 31

1.3.1.2 Về kiến thức

Kiến thức có sáu cấp trình độ sau

1 Biết được Mô tả, nhắc lại được sự kiện, sự việc

2 Hiểu được Trình bày, mô tả, giải thích được nội

dung sự kiện, tính chất đặc trưng của

sự vật

3 Vận dụng được Vận dụng được kiến thức để hiểu một

số kiến thức khác phức tạp hơn, vận dụng trường hợp chung vào trường hợp riệng

4 Phân tích được Vận dụng các quy luật, nguyên lý

chung để lý giải, nhận thức các sự kiện, sự việc, các trường hợp riêng

5 Tổng hợp được Khái quát được các trường hợp riêng

lẻ để nêu lên một kết luận chung

6 Đánh giá được Vận dung các nguyên lý, nguyên tắc

Trang 32

tạo nghề như thái độ với nhân loại và môi trường chung mà con người đang sống, với tổ quốc với dân tộc, với cộng đồng, với gia đình, bạn bè, bản thân nhưng điều quan trọng nhất là thái độ với nghề nghiệp, yêu ngành yêu nghề dám nghĩ, dám làm, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp Mức độ đánh giá thái độ của sản phẩm đào tạo, trong giáo dục nghề nghiệp thường được đánh giá với hai mức độ là đạt yêu cầu và không đạt

Như vậy, NLTH, kiến thức và kỹ năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Kiến thức và kỹ năng góp phần hình thành NLTH Song kiến thức cũng chỉ có thể được đo một cách giản tiếp Vì vậy, những tiêu chí, chỉ tiêu đó có thể gián tiếp dùng để đo kiến thức trong NLTH

1.3.2 Quản lý nội dung đào tạo

Chính là cụ thể hóa mục tiêu giáo dục – đào tạo được thể hiện ở kế hoạch và các chương trình môn học nhằm đảm bảo nội dung đã qui định Theo cách hiểu thông thường, việc quản lý nội dung đào tạo là đảm bảo cho

hệ thống kiến thức văn hóa, xã hội, khoa học – công nghệ, các chuẩn mực thái

độ - nhân cách, các kỹ năng lao động chung và chuyên nghiệp cần thiết để hình thành những phẩm chất, năng lực phù hợp với một loại hình lao động cụ thể Việc thực hiện những tác động quản lý hệ thống các kiến thức KH & CN trong nội dung đào tạo nghề nghiệp bao gồm những vấn đề sau:

a Các kiến thức về sự vật, hiện tượng được phản ánh trọng hệ thống khái niệm, định nghĩa như các khái niệm về các loại vật liệu cũng như các hiểu biết về cấu tạo, công dụng của các thiết bị, lao động chuyên ở từng ngành nghề, các kiến thức về các sản phẩm lao động nghề nghiệp như hình dáng, mẫu mã, thành phần, công dụng của sản phẩm

b các kiến thức về lý luận về hệ thống các quan điểm, tư tưởng xã hội, học thuyết khoa học, các quy luật, định luật khoa học;

Trang 33

c Các kiến thức về quá trình công nghệ, gia công để tạo ra sản phẩm vật chất hoặc tinh thần theo các ngành cụ thể;

d Các kiến thức khác có liên quan đến môi trường lao động trong đó có cả môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động lao động nghề nghiệp và cuộc sống hằng ngày;

e Các kiến thức, hiểu biết về con người, về đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp, về xã hội và các định hướng giá trị xã hội, nghề nghiệp làm cơ sở cho việc hình thành lý tưởng, niềm tin, thái độ và trách nhiệm nghề nghiệp

g Quá trình hình thành kỹ năng là quá trình vận dụng các kiến thức hiểu biết, kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn Có thể nói kỹ năng là kiến thức trong hoạt động Quản lý nội dung đào tạo chính là quản lý các yếu tố phát triển kiến thức đối với người học, góp phần phát triển và tăng cường NLTH cho họ đối với ngành nghề cụ thể trong tương lai [ 16,tr 41 – 42 ]

1.3.3 Quản lý phương pháp dạy học

Quản lý PPDH được coi là khâu quan trọng trong quản lý các hoạt động dạy trên lớp Để quản lý tốt, người quản lý phải nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn, từ đó tiến hành kiểm tra chỉ đạo đổi mới phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn, từ đó tiến hành việc chỉ đạo đổi mới phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương pháp dạy học mới, hiện đại ở trong nước, thế giới đang được sử dụng và vận dụng vào thực tiễn trong trường cao đẳng nghề Người quản lý cần quan tâm chỉ đạo GV vận dụng phương pháp dạy học thích hợp và tích cực trong mối tương quan với thành tố khác của quá trình dạy học Việc thay đổi phương pháp dạy học mới lĩnh hôi tốt nhất nội dung chương trình dạy học Các nhà giáo dục học cho rằng PPDH có những đặc trưng sau;

a PPDH phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học;

Trang 34

b PPDH phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của sinh viên nhằm đạt được mục đích học tập;

c PPDH phản ánh cách thức hoạt động tương tác, sự trao đổi thông tin, dạy học ( truyền đạt và lĩnh hội) giữa trầy và trò

d PPDH phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển nhận thức của thầy, kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra – đánh giá của SV, phản ánh cách thức tổ chức, tự điều khiển, tự kiểm tra, đánh giá của trò [ 22,Tr153], [ 28,tr 226 ], [ 67] Như vậy, quản lý PPDH là quản lý những cách thức hoạt động có quan hệ qua lại theo một trình tự nhất định giữa GV và SV nhằm đạt được mục tiêu đào tạo mà cụ thể là giúp cho SV nắm vững, kiến thức, kỹ năng Kỹ xảo và hình thành thế giới quan, thái độ nghề nghiệp một cách đúng đắn Mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, PPDH và sự thống nhất giữa chúng là một qui luật cơ bản chi phối việc lựa chọn, phối hợp việc sử dụng các PPDH Trong mối quan

hệ giữa mục đích và phương pháp thì mục đích quyết định phương pháp còn phương pháp lại thể hiện rõ mục đích đồng thời là phương tiện để đạt được mục đích Mối quan hệ đó được thể hiện ở trình độ lĩnh

hội kiến thức của người học Nhừ có sự vận dụng một cách hợp lý các PPDH

mà người học nắm vững kiến thức ở các trình độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp như trình độ nhận biết, trình độ tái hiện, trình độ kỹ năng, trình độ biến hóa Tức là mỗi kiểu PPDH dẫn người học đến một trình độ nhận thức nhất định Vì Vậy, khi dạy học, cần biết cách lực chọn và vận dụng phương pháp hợp lý, tùy thuộc vào trình độ mà SV cần đạt tới Từ quy luật tương tác

và thống nhất giữa mục đích, nội dung, phương pháp có thể rút ra tính hiệu quả của phương pháp Trong mọi hoạt động quản lý, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học cần tìm chọn phương pháp thích ứng với mục đích và nội dung

Trang 35

1.3.4 Quản lý phương tiện dạy học

Trong vận dụng các PPDH, không thể tách rời việc sử dụng các giáo

cụ trực quan và phương tiện kỹ thuật dạy học Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục đặc biệt là các công trình của Sapovalenko, Veix, Tonligereia đã cho thấy rằng phương tiện dạy học phải là một trong những thành tố, điều chủ yếu tạo nên chất lượng giảng dạy và học tập trong nhà trường ở giai đoạn cách mạng khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay [24,tr 21 – 22] Như vậy, phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, nâng cao hiệu quả giảng dạy cho GV, làm phát triển

hệ thống kiến thức và khả năng vận dụng những kiến thức đó vào thực tế nghề nghiệp đang được đào tạo trong tương lai cho người học Song cần chú

ý “ tất cả các phương tiện kỹ thuật, kể cả thiết bị phục vụ giảng dạy cũng chỉ

là những công cụ trong tay giáo viên nhằm làm tăng khả năng tác động của giáo viên vào sinh viên” mà thôi [ 7, tr15] Dù thiết bị có hiện đại đến đâu thì người thầy vẫn là người hướng dẫn chủ yếu của quá trình dạy học chứ không thể thay thế được vai trò của người GV trong quá trình giáo dục nghề nghiệp cho SV [ 28,tr 25]

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra được coi là khâu rất quan trọng trong chu trình quản lý quá trình đào tạo Chẳng những nó có tác dụng phản ánh kết quả học tập nói chung, NLTH theo nghề nghiệp được đào tạo của SV nói riêng mà có khả năng giúp cho GV biết cách điều chỉnh, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đối tượng đào tạo Mặt khác, qua kiểm tra sẽ có những biện pháp quản lý, giúp đỡ có hiệu quả đối với SV trong học tập, nâng cao NLTH theo ngành nghề đào tạo đạt yêu cầu về mục tiêu được xác định

Vì vậy, nội dung kiểm tra, đánh giá cần phản ánh được nội dung cơ bản

về kiến thức lý thuyết, thực tiễn và NLTH Lựa chọn phương pháp kiểm tra -

Trang 36

đánh giá nên phối hợp nhiều phương pháp khác nhau một cách linh hoạt nhằm đảm bảo tính chính xác, tính khách quan và tính hiệu quả trong công việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên Quá trình kiểm tra, phải đảm bảo các yếu tố như xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá từ mục tiêu đào tạo, nội dung dạy học và phương pháp đánh giá Việc đánh giá phải đảm bảo độ tin cậy, có giá trị và tính khách quan về mặt kỹ thuật và mặt xã hội [41], [ 22,tr 196]

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Các căn cứ làm cơ sở lý luận cho quản lý DHTH Theo NLTH được thể hiện ở hai phương diện lý luận DHTH và lý luận quản lý

1 Về phương diện lý luận dạy học thực hành

Thông qua phân tích các khái niệm DHTH, NLTH, các lĩnh vực DHTH trong Trường Cao đẳng nghề trong đó dạy – học thực hành nghề theo tiếp cận NLTH cho SV cao đẳng nghề theo các cấp trình độ hình thành kỹ năng thực hành nhằm phát triển trí tuệ và NLTH

2 Về phương diện lý luận quản lý

Qua nghiên cứu về DHTH nghề theo tiếp cận NLTH và quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề có thể thấy rằng dưới góc độ của lý luận quản lý DHTH là phương thức công tác tối ưu giữa thầy và trò để phát huy các yếu tố chủ quan của họ như: ( NLTH, phẩm chất của thầy trò để phát huy các yếu tố khách quan do chủ thể quản lý như người quản lý, các cấp quản lý)

Chủ thể quản lý DHTH và chủ thể dạy – học cần nắm vững thông tin

về các thành tố mục đích, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức rèn luyện và nâng cao NLTH, quản lý, tự quản lý, chuyển

giao và lĩnh hội kiến thức nhằm nâng cao NLTH cho HS, SV Cao đẳng nghề

Trang 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ

THỌ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng Phú Thọ là tiền thân trường dạy nghề của tỉnh Phú Thọ được thành lập 17/12/1999 theo quyết định số 3586/ QĐ của UBND tỉnh Phú Thọ trực thuộc sở LĐTB &XH Ngay từ những năm đầu trường đầu tư vào giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản, tuyển dụng đội ngũ giáo viên và năm 2001 trường tổ chức đào tạo nghề Để đáp ứng lượng lao động của Phú thọ tăng nhanh, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hầu hết không có co sở đào tạo nâng cao tay nghề, chuyển giao kỹ thuật mới cho người lao động học sinh tốt nghiệp ở các trường phổ thông tuy đã được hướng nghiệp dạy nghề nhưng kiến thức thực tế, chưa có tay nghề cho nền cần phải được đào tạo ngành nghề căn bản mới đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng người lao động ở các doanh nghiệp Mặt khác các doanh nghiệp lại rất cần đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, chuyển giao kỹ thuật mới cho người lao động Đứng trước thực tế đó và yêu cầu đáp ứng trang thiết bị cơ sở vật chất cho trường dạy nghề Ngày 11/ 10/ 2006 theo quyết định số 2853/ QĐ UBND Tỉnh Phú Thọ và đã được BLĐTB & XH và Tổng cục dạy nghề thẩm định phê chuẩn, nhà trường được đổi tên Trường Trung cấp nghề tỉnh Phú Thọ Với các ngành nghề đào tạo Hàn, điện, công nghệ ôtô, may, cắt gọt kim loại

và đào tạo ngắn hạn cho một số ngành nghề như chăn nuôi thú y, lâm sinh, mây tre đan … Với số lượng đào tạo ở các nghề lên 20.875 học sinh chủ yếu dạy nghề trình độ sơ cấp và trung cấp,chưa có trình độ cao và đào tạo đi xuất khẩu lao động chủ yếu ở thị trường Malayxia, Đài Loan và một số lao động tại Hàn Quốc

Trang 38

Ngày 21/01/2008 theo quyết định số 25/ QĐ – Bộ LĐTB & XH nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ với 2 cơ sở:

Cơ sở I trụ sở chính: Khu 1 – xã Vân Phú – Thành phố Việt Trì – Tỉnh phú Thọ là trung tâm điều hành của Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ

Cơ sở II: Xã Hà Thạch – Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã Phú Thọ và huyện Lâm Thao

Trải qua 10 năm phát triển và trưởng thành, nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo nhân lực lao động các ngành nghề cho Tỉnh Phú Thọ và đang nỗ lực cố gắng tạo tạo cả ở khu vực phía bắc đóng góp cho sự nghiệp CNH – HĐH Hiện nay, nhà trường đã đang tổ chức đào tạo nhiều nghành, nghề gồm: Cao đẳng; Trung cấp; sơ cấp; đào tạo xuất khẩu lao động; với 13 nghề số lượng tuyển sinh hàng năm, năm 2010 là 2.900 học sinh, sinh viên Chất lượng đào tạo được giữ vững và nâng lên

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ được giao

- Chức năng: Đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề nghiệp đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động ở các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, sơ cấp nghề

- Nhiệm vụ: Trường Cao đẳng nghề có nhiệm vụ chính như sau:

+ Đào tạo bậc cao đẳng và trung cấp, sơ cấp và dạy nghề ngắn hạn

+ Đào tạo nâng cao, đào tạo lại, trập huấn, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, thợ bậc cao cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh

+Liên kết với các trường đại học, Trường đào tạo chuyên nghiệp, viện nghiên cứu, Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp, tổ chức xã

Trang 39

nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật, thực tập nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh, kết hợp thực tập với sản xuất và dịch vụ + Xây dựng nhà trường vững mạnh, sẵn sàng và hoàn thành các nhiệm

vụ khác được giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường

Cơ cấu tổ chứ của nhà trường được xây dựng theo mô hình trường cao đẳng đa ngành, đa nghề đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chuyên môn nghiệp

vụ, công nhân kỹ thuật lành nghề cho Tỉnh Phú Thọ cũng như cho xã hội trong giai đoạn hiện nay

Nhà trường chịu sự lãnh đạo của UBND Tỉnh Phú Thọ, Bộ Lao động thương binh & xã hội, Tổng Cục dạy nghề Cơ cấu tổ chức của nhà trường hiện nay

-Ban giám hiệu: 01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng phụ trách hành

chính, hiện tại còn thiếu 02 Phó hiệu trưởng.( 01 Phó hiệu trưởng Phụ trách đào tạo, 01 phó hiệu trưởng phụ trách các đề án xây dựng)

Trang 40

+ Các khoa chuyên môn:

1 Khoa khoa học cơ bản

2 Khoa Cơ khí gồm 04 tổ:

- Tổ công nghệ hàn, Tổ cắt gọt kim loại, tổ cơ sở, Tổ công nghệ ôtô

3 Khoa Sản xuất chế biến

4 Khoa Điện - Điện tử

2 Công đoàn nhà trường

3 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường

5 Hội cựu chiến binh nhà trường

Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường hiện nay: 125

2.1.4 Các ngành nghề đào tạo, chương trình đào tạo

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Khánh Bằng ( chủ biên) ( !989), Một số vấn đề nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học ở Đại học, Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, Tập I, Đại học Sư phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Khánh Bằng ( chủ biên) ( !989), "Một số vấn đề nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học ở Đại học, Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, Tập I
3. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ B93 – 38 – 24 (1996), Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và xây dựng tiêu chuẩn nghề ( Chủ nhiệm Nguyễn Đức Trí), Viện nghiên cứu và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và xây dựng tiêu chuẩn nghề ( Chủ nhiệm Nguyễn Đức Trí)
Tác giả: Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ B93 – 38 – 24
Năm: 1996
4. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ 52 VB 10.01( 1998), góp phần nghiên cứu về kỹ năng chung và việc hình thành chung trong luyện tập thực hành nghề ( chủ nhiệm: Nguyễn Đức Trí), viện nghiên cứu Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ 52 VB 10.01( 1998), "góp phần nghiên cứu về kỹ năng chung và việc hình thành chung trong luyện tập thực hành nghề
5. Đặng Quốc Bảo ( 1999). Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý, GD & ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
6. Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - một số lý luận và thực tiễn, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 1999
7. Batuxep X.Ia, Saporinxki X.A ( 1982), cơ sở giáo dục học nghề nghiệp ( Đặng danh Ánh, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Lộc Dịch), Nxb Công nhân kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Batuxep X.Ia, Saporinxki X.A ( 1982), "cơ sở giáo dục học nghề nghiệp ( Đặng danh Ánh, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Lộc Dịch)
Nhà XB: Nxb Công nhân kỹ thuật
8. Các Mác, Ph. Ăng Ghen toàn tập ( 1993). Bản tiếng Việt, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc ( 1997), những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo TƯ 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
10. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
11. Vũ Cao Đàm ( 1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
12. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
13. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1997), Văn kiện hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành trung ương khóa VII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Nguyễn Minh Đạo ( 1997), Cơ sở của khoa học quản lý, Nxb Chính trị quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà nội
16. Trần Khánh Đức ( 2002), Sư phạm kỹ thuật, Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Nhà XB: Nxb Giáo dục
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Quản lý nguồn lực. Đề cương bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn lực
19. Luật dạy nghề, quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 số 76/2006/ QHII ngày 29 tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề, "quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 số 76/2006/ QHII
20. Luật giáo dục (2005) Tìm hiểu luật giáo dục 2005( bộ giáo dục và đào tạo), Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu luật giáo dục 2005
Nhà XB: Nxb giáo dục
21. Micheal B.Kenmedy, Nguyễn Đức Trí ( 2002), Xây dựng tiêu chuẩn nghề, kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ ( Tài liệu tham khảo) Bộ lao động – Thương binh & Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micheal B.Kenmedy, Nguyễn Đức Trí ( 2002), "Xây dựng tiêu chuẩn nghề, kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ
23. Tổng cục dạy nghề (2009). Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục dạy nghề (2009)
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chức năng quản lý cơ bản - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Sơ đồ 1 Các chức năng quản lý cơ bản (Trang 25)
Hình 1.1 Mục tiêu dạy học thực hành - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Hình 1.1 Mục tiêu dạy học thực hành (Trang 29)
Bảng 2.1: Thực trạng quy mô đào tạo 3 năm ( 2007 – 2010) - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.1 Thực trạng quy mô đào tạo 3 năm ( 2007 – 2010) (Trang 42)
Bảng 2.1 Mức độ phù hợp giữa khối kiến thức của nội dung chương trình  đào tạo - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.1 Mức độ phù hợp giữa khối kiến thức của nội dung chương trình đào tạo (Trang 52)
Sơ đồ 2.1 Bố trí kế hoạch dạy học thực hành sản xuất với các khối kiến  thức theo tiến độ giảng dạy CNôtô - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Sơ đồ 2.1 Bố trí kế hoạch dạy học thực hành sản xuất với các khối kiến thức theo tiến độ giảng dạy CNôtô (Trang 53)
Bảng 2.2 Mức độ phù hợp của KNTH trong chương trình đào tạo - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.2 Mức độ phù hợp của KNTH trong chương trình đào tạo (Trang 55)
Bảng  2.3  Các  nội  dung  kiến  thức,  KNTH  cần  bổ  sung  thêm  vào  chương  trình đào tạo - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
ng 2.3 Các nội dung kiến thức, KNTH cần bổ sung thêm vào chương trình đào tạo (Trang 55)
Bảng 2.4 Thực hiện các bước hướng dẫn thực hành  Quá trình sƣ phạm - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.4 Thực hiện các bước hướng dẫn thực hành Quá trình sƣ phạm (Trang 58)
Bảng 2.5 Các mức độ đánh giá về phương pháp DHTH - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.5 Các mức độ đánh giá về phương pháp DHTH (Trang 61)
Bảng 2.6 Tình hình đội ngũ GV ngành CN ôtô Trường CĐN Phú Thọ - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.6 Tình hình đội ngũ GV ngành CN ôtô Trường CĐN Phú Thọ (Trang 62)
Bảng 2.9 Mức độ đánh giá quản lý cơ sở vật chất - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 2.9 Mức độ đánh giá quản lý cơ sở vật chất (Trang 65)
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp (Trang 104)
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp - Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w