Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với ngành giáo dục và đào tạo huyện nh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHAN VĂN KHA
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản
lý giáo dục, những phương pháp nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phan Văn Kha đã
trực tiếp tận tình dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, UBND huyện Vĩnh Tường, Phòng Giáo dục- Đào tạo và các trường tiểu học huyện Vĩnh Tường cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn
Vĩnh Phúc, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Trương Quang Cường
Trang 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Quản lý Quản lý giáo dục Quản lý nhà nước Trung bình
Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Uỷ ban nhân dân
Vụ giáo dục Tiểu học Xuất sắc
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… i
Danh mục các chữ viết tắt……… …ii
Mục lục……… iii
Danh mục bảng biểu ……… vi
Danh mục sơ đồ……… vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm 7
1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý 7
1.2.2 Phát triển 7
1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.4 Khái niệm nguồn nhân lực 13
1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 14
1.3.1 Vị trí của trường tiểu học 14
1.3.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học 14
1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường tiểu học 15
1.3.4 Quy định hạng trường tiểu học 16
1.4 Phát triển nguồn nhân lực 16
1.5 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay 19
1.5.1 Quản lý của phòng GD&ĐT đối với sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 19
1.5.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người cán bộ quản lý trường tiểu học giai đoạn hiện nay 26
1.6 Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 31
1.6.1 Nhân tố khách quan 31
1.6.2 Nhân tố chủ quan 33
Trang 6Tiểu kết chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 35
2.1 Đặc điểm KT-XH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 35
2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 35
2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH huyện Vĩnh Tường 35
2.2 Thực trạng giáo dục huyện Vĩnh Tường 35
2.2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp 35
2.2.2 Chất lượng giáo dục 38
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 40
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 43
2.3.1 Số lượng, cơ cấu giới và độ tuổi 43
2.3.2 Cơ cấu trình độ được đào tạo-bồi dưỡng 44
2.3.4 Phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Vĩnh Tường 47
2.3.5 Thực trạng những khó khăn của đội ngũ CBQL trong quá trình làm công tác quản lý 55
2.4 Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 61
2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện việc phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 61
2.4.2 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 63
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 70
Trang 73.2 Biện pháp triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay 70
3.2.1 Biện pháp 1: Cụ thể hóa tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường tiểu học trên cơ sở chuẩn hiê ̣u trưởng HT tiểu ho ̣c do ngành giáo dục quy đi ̣nh và phù hợp với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục huyện Vĩnh Tường 70
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL cho các trường tiểu học 73
3.2.3 Biện pháp 3: Thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn 75
3.2.4 Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ dự nguồn theo chuẩn 81
3.2.5 Biện pháp 5: Cải tiến nội dung, hình thức thanh tra, kiểm tra, đánh giá cán bộ quản lý trường tiểu học 84
3.2.6 Biện pháp 6: Tạo môi trường và động lực cho cán bộ quản lý trường tiểu học phát triển 89
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.3 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 92
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 92
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 93
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 93
3.3.5 Đánh giá tính tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường trong giai đoạn hiện nay 95 Tiểu kết chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quy định hạng trường tiểu học 16 Bảng 2.1: Tình hình trường, lớp, HS từ năm học 2008-2009 đến năm học 2012-2013 37 Bảng 2.2: Học sinh tốt nghiệp phổ thông từ năm học 2008-2009 đến năm học 2012-2013 39 Bảng 2.3: HS đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh của huyện Vĩnh Tường từ năm học 2008-
2009 đến năm học 2012-2013 40 Bảng 2.4: Tình hình đội ngũ CBQL, GV huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 41 Bảng 2.5: Số lượng, cơ cấu và độ tuổi đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 44 Bảng 2.6: Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, QLGD của đội ngũ CBQL trường
TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 45 Bảng 2.7: Thực trạng về đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc được đi bồi dưỡng CBQL trong các giai đoạn 45 Bảng 2.8: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBQLGD huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 46 Bảng 2.9: Thâm niên quản lý của đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 47 Bảng 2.10: Các tiêu chí đánh giá đội ngũ CBQL trường TH 48 Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 52 Bảng 2.12: Xếp thứ bậc về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường TH 54 Bảng 2.13: Tự đánh giá những khó khăn của CBQL trong công tác quản lý 55 Bảng 2.14: Xếp thứ bậc những khó khăn của đội ngũ CBQL trường TH 56 Bảng 2.15: Những khó khăn hiện nay đội ngũ CBQL trường TH gặp phải trong việc nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ 57 Bảng 2.16: Đánh giá về tầm quan trọng và thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường trong giai đoạn hiện nay 61 Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp 93 phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường trong giai đoạn hiện nay 93 Bảng 3.2: Xét thứ bậc và tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Vĩnh Tường trong giai đoạn hiện nay 96
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý 11
Sơ đồ: 1.2: Mối quan hệ giữa các khâu trong quá trình phát triển CBQL 26
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học 92
Trang 10Việt Nam đang bước vào thế kỷ XXI trước những thách thức vô cùng gay gắt Thế giới đang tiến như vũ bão trên các mặt trận sản xuất vật chất và tinh thần trong khi nước ta đang ở tình trạng lạc hậu về nhiều mặt Để vượt qua những thách thức đó phải phát huy nguồn lực con người, GD&ĐT phải phát huy được tiềm năng trí tuệ của toàn dân tộc để vượt qua thách thức và vượt qua được nguy cơ tụt hậu, bắt nhịp kịp trình độ phát triển, hoà nhập vào trình độ các nước trong khu vực và trên thế giới
Sự nghiệp giáo dục được Đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trọng Điều 35
Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã nêu: “Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Hội nghị TW4 (Khoá VII - 1/1993) có Nghị
quyết “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT” và chỉ rõ vị trí của giáo dục là quốc
cầu "Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục” Kết luận 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị tiếp tục khẳng định
“xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng
Trang 11yêu cầu về chất lượng”[15] Đại hội XI của Đảng xác định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt"[16]
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020 đã xác định 8 biện pháp cần được thực hiện đồng bộ, trong đó biện pháp then chốt là Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tiểu học là cấp học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông Với xu hướng cải cách và phát triển của ngành giáo dục hiện nay, vai trò của đội ngũ CBQL có tính chất quyết định đến chất lượng tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trường Công việc của cán bộ QLGD khá phức tạp, đôi khi căng thẳng và nhiều áp lực Một ngày làm việc của hiệu trưởng đầy ắp những yếu tố bất ngờ Những
sự kiện đa dạng và linh hoạt vừa thách thức vừa chứng minh khả năng lãnh đạo, ra quyết định, cải thiện tình hình và nâng cao chất lượng được diễn ra liên tục
Cán bộ QLGD nói chung, CBQL cấp TH nói riêng có vai trò quan trọng trong việc hoạch định sự phát triển của nhà trường, đề xướng sự thay đổi của nhà trường, thu hút và phát triển nguồn lực của nhà trường, thúc đẩy sự phát triển và duy trì sự phát triển bền vững cho nhà trường Nếu có được một đội ngũ cán bộ quản lý mạnh, đều tay, xứng tầm và có tâm thì đó là cơ sở hết sức quan trọng đem lại chất lượng và hiệu quả cao Quản lý không triệt để sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của một trường và xa hơn nữa là sự phát triển đất nước Để đáp ứng được những yêu cầu trên cần phải xây dựng đội ngũ CBQL đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, nhất là trình độ và năng lực quản lý đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục nói chung và ở trường tiểu học nói riêng
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, trong những năm qua phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc luôn bám sát đường lối công tác cán bộ của Đảng, có sự vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương Mặc dù, công tác xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Trang 12tiểu học huyện Vĩnh Tường hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong thực tiễn công tác quản lý, đội ngũ này nặng về hành động và giải quyết công việc theo tình thế, hình thức, hướng đến quyền hạn nhiều hơn là quy trách nhiệm Trong lãnh đạo, chỉ đạo, họ thường quán triệt chung chung, đại khái hơn là chú ý tính chính xác và chi tiết,
Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với ngành giáo dục và đào tạo huyện nhà Chính vì những lý do nêu trên nên tôi chọn đề
tài nghiên cứu “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm phát huy năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phù hợp với đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Tổng quan lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trong trường tiểu học 3.2 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2013, nguyên nhân của thực trạng
3.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc và khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 135 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường TH huyện Vĩnh Tường của phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Tường
- Giới hạn địa bàn khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ CBQL 34 trường
tiểu học huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2008 - 2013
- Đối tượng khảo sát là đội ngũ CBQL, GV các trường tiểu học, lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp văn kiện, tài liệu khoa học để tổng quan về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.1.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu,
phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn của các trường TH trong toàn huyện
6.2.2.2 Phương pháp điều tra
Phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo quản lý giáo dục Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của CBQL phòng GD& ĐT, CBQL và GV các trường TH, trao đổi với CBQL của trường TH và của phòng GD&ĐT nhằm thu thập thông tin
6.2.2.3 Xin ý kiến chuyên gia
Tổ chức đàm thoại với đội ngũ chuyên gia, có trình độ và kinh nghiệm trong QLGD, để nghiên cứu rút ra kết luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu
Trang 146.2.2.5 Phương pháp hệ thống
Xem xét vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường TH với các vấn đề khác về KT-XH của địa phương
6.2.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Dùng phương pháp toán thống kê và xử lý số liệu SpearMan để xử lý, tổng hợp
số liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát
7 Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý trường tiểu học huyện Vĩnh Tường hiện nay còn nhiều hạn chế và bất cập Một trong những nguyên nhân dẫn tới bất cập và yếu kém là do vấn
đề nhận thức, công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ quản lý và các chế độ chính sách có liên quan Nếu tìm ra và thực hiện hợp lý các biện pháp phát triển đội ngũ quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục tiểu học ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của các tác giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin, M.I Kônđakốp),
"Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện" (M.I Kônđakốp) Nhà giáo dục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng " Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn các hoạt động dạy học" Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu
đề ra
Ở Việt Nam, đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục
có giá trị đó là: "Giáo trình khoa học quản lý" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2011); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); "Đại cương khoa học quản lý" của tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc(NXB ĐHQG Hà Nội năm 2010); “Quản lý giáo dục : một
số vấn đề lý luận và thực tiễn” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm chủ biên (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2012); Bên cạnh đó còn một số bài viết đề cập đến quản lý giáo dục như: " Vấn đề kinh tế thị trường, quản lý nhà nước và quyền tự chủ các trường học" của tác giả Trần Thị Bích Liễu - Viện KHGD đăng trên tạp chí giáo dục số 43 tháng 11 năm 2002
Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, qui hoạch và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp của một số địa phương như:
Phùng Quang Thơm: “Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Mê Linh – tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay” Luận văn
Trang 16Lưu Bích Thuận: Quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (Giai đoạn từ 2006 đến 2015) Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2006
Nguyễn Thanh Tú: “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS của phòng giáo dục huyện U Minh Thượng, Kiên Giang Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2008
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ CBQL trường học nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng Tuy nhiên trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phương trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [25, tr.32]
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc
Ví dụ: " Đội ngũ trí thức"; " Đội ngũ nhà giáo"; " Đội ngũ y, bác sỹ" Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành đó là: Số lượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ đội ngũ; phẩm chất, năng lực đội ngũ
Theo đó, đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học được hiểu là tập hợp những người làm công tác quản lý ở các trường tiểu học, là những người thực hiện điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường tiểu học, đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
1.2.2 Phát triển
Theo Đại từ điển Tiếng Việt năm 1999 của Nhà Xuất bản văn hóa thông tin, phát triển là " vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên" [31, tr.1321] Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển kinh tế, phát triển
Trang 17xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được
hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, " Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời v.v Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển" [22, tr 20]
1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.3.1 Quản lý
Khái niệm
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cần tới quản lý, nhà sử học Daniel A.Wren đã từng nhận xét “quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy”, có nghĩa là hoạt động quản lý xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của loài người
Trải qua các thời kỳ phát triển của xã hội loài người, từ nền văn minh mông muội, đến nền văn minh lúa nước, nền văn minh công nghiệp và hiện nay xã hội loài người đang bước vào nền văn minh tri thức thì hoạt động quản lý càng trở lên phổ biến và tiếp tục khẳng định vai trò của mình trong các hoạt động của đời sống con người
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tùy theo các quan điểm tiếp cận:
Nói đến hoạt động quản lý người ta hay nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K Mác (1818-1883): “Một nghệ sỹ vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”
Thuật ngữ quản lý (từ Hán Việt) lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn nó gồm hai quá trình đan xen và hòa quyện vào nhau “Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, giữ gìn nhằm duy trì hệ thống ở trạng thái “Ổn định”; “Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang sắp xếp đổi mới nhằm đưa hệ thống vào thế “Phát triển”
Trang 18dẫn đến trì trệ, bảo thủ Ngược lại nếu chỉ chú ý đến “ Lý” thì tổ chức dễ rơi vào thế mất cân bằng bất ổn định Chính vì vậy người quản lý phải luôn xác định và biết điều phối sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản” làm cho trạng thái hệ thống luôn ở vị trí cân bằng động
Theo F.W Taylor (1856-1915), được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học đã định nghĩa “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau
đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"[10, tr 29]
Theo H Fayor (1841-1925), tác giả của thuyết tổng quát, định nghĩa như sau: “ Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [10, tr 31]
Theo M.P Follett (1868- 1933), đại diện của thuyết hành vi trong quản lý cho rằng: “ quản lý là quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bởi một vấn đề đã được giải quyết, thì trong giải quyết đó, người quản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh” [10, tr 39]
Một số tác giả khác cho rằng,"quản lý là một tập hợp các hoạt động (bao
gồm cả lên kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) để sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) nhằm đạt được những mục tiêu đề ra của tổ chức một cách hiệu quả" (Griffin, 1998) [6,
tr.11]
Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đưa ra khái niệm:
“Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
[10, tr 9]
Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể
Trang 19giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục
Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản mà thông qua chủ thể quản lý tác động điều hành ở mọi cấp Quản lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: i) xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức; ii) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; iii) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó
Tổ chức
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả
Chỉ đạo
Chỉ đạo là phương thức hoạt động thực hiện mục tiêu kế hoạch Về thực chất, chỉ đạo là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện
kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong kỷ cương trật tự
Kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và cũng là điểm
Trang 20lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánh giá kết quản thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo
Các chức năng của quản lý được minh họa được minh họa ở sơ đồ 1.1 dưới đây
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý
Trong đó các chức năng của quản lý có liên quan mật thiết với nhau, chúng luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu khi thực hiện chức năng quản lý
Quản lý vừa được xem như một “khoa học”, sử dụng tri thức của rất nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội khác nhau như toán học, thống kê, tâm lý học, xã hội học Đồng thời quản lý được xem như là một “nghệ thuật”, do đó đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định
1.2.3.2 Quản lý giáo dục
QLGD có quản lý cấp vĩ mô đó là quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý cấp vi mô là quản lý nhà trường Quản lý nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác
tin
Trang 21động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng
là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ
Theo M.I Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em" [21, tr.10]
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh" [18, tr.34]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến" [26, tr.35]
Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [29, tr.12]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội" [5, tr.3]
Như vậy: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng" [30, tr.93]
Trang 22Thầy – Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở" [7, tr.3]
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt động phức tạp, đa dạng khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy, quản lý trường học chính là: "Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục"[27, tr.35]
Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản lý nhà trường: " Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh'' [19, tr.22]
Quản lý trường học nói chung và quản lý trường tiểu học nói riêng là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy
và học nhằm đạt được mục đích giáo dục, đào tạo
1.2.4 Khái niệm nguồn nhân lực
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha khi nghiên cứu về Quản lý nguồn lực trong giáo dục cho rằng: “Nguồn nhân lực gồm những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc, những người thuộc các tình trạng khác như nghỉ hưu trước tuổi” [17, tr.14]
Tác giả Đặng Quốc Bảo khi nghiên cứu về Phát triển nguồn nhân lực và các chỉ số phát triển con người, đã khẳng định: Khái niệm “nguồn nhân lực” ra đời vào thập niên 80, muộn hơn một chút so với khái niệm “vốn người” Khái niệm “vốn người” được thể hiện ở “nhân cách – sức lao động” trong mỗi con người, nhấn mạnh đến giá trị kinh tế mang lại lợi ích từ nhân tố con người, việc quản lý nhân tố này phải nhìn vào tương quan với vốn vật chất, định lượng được hiệu quả và đem lại lợi ích đích thực (vốn sinh lời) Khái niệm “nguồn nhân lực” nhấn mạnh sự cần thiết đáp ứng các nhu cầu toàn diện của con người, nuôi dưỡng nhân tố này trở thành động lực chủ yếu cho quá trình phát triển [8, tr.8]
Trang 23Tóm lại, việc làm rõ bản chất và vai trò bổ sung tương hỗ khái niệm nguồn nhân lực và vốn người, là cơ sở cho các nhà quản lý có nhận thức và đưa ra các biện pháp đúng đắn để việc quản lý nhân tố con người nhằm đạt được sự hài hòa giữa hai khía cạnh: Con người vừa là mục tiêu vừa là sức mạnh của sự phát triển, đồng thời quản lý nhằm đạt được sự đồng thuận và kỷ cương xã hội
1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí của trường tiểu học
Điều 2 - Điều lệ trường tiểu học xác định: "Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng" [4, tr.75]
Tiểu học là bậc học nền tảng ban đầu trong việc hình thành, phát triển nhân cách của con người Đó là cơ sở nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn
bộ hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học
Mục tiêu giáo dục tiểu học theo Điều 27 - Luật giáo dục: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở" [28, tr.15]
Mục tiêu quản lý trường tiểu học là quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường, sử dụng có hiệu quả về nhân lực, tài lực, vật lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Quản lý trường tiểu học chủ yếu là quản lý hoạt động dạy, học, các hoạt động phục vụ cho việc dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Mục tiêu cụ thể của giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay cần đạt được một số vấn đề:
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước, nâng
Trang 241.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường tiểu học
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ GD&ĐT quy định
Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện
kế hoạch PCGDTH – CMC
Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Phối hợp với gia đình học sinh để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục
Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội
Trường tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung tâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt động quản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật cao
Chủ thể quản lý của trường tiểu học chính là bộ máy quản lý giáo dục trường học (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)
Trong các trường tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mối quan
hệ, phối hợp các lực lượng quản lý bao gồm:
- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, quản lý các hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng
- Tổ chức Đảng trong nhà trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
- Công đoàn giáo dục, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức
xã hội khác hoạt động trong trường theo quy định của pháp luật giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
- Mỗi trường tiểu học có một giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và sao nhi đồng, có trách nhiệm phối hợp với nhà trường tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học
Trang 25Mỗi trường tiểu học chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của phòng GD&ĐT cũng như cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương nơi trường đóng
1.3.4 Quy định hạng trường tiểu học
Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớp học mỗi trường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việc thực hiện chế độ phụ cấp của Nhà nước đối với cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng được công bằng hơn Hạng trường của cấp Tiểu học được quy định như sau:
Bảng 1.1: Quy định hạng trường tiểu học
TT Trường tiểu học
thuộc vùng, miền Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Trung du, đồng bằng, thành phố Từ 28 lớp trở lên Từ 18 đến 27 lớp Dưới 18 lớp
2 Miền núi, vùng sâu, hải đảo Từ 19 lớp trở lên Từ 10 đến 18 lớp Dưới 10 lớp
(Nguồn: Thông tư số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV, Hướng dẫn định mức biên chế
viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập) [2, tr 2]
1.4 Phát triển nguồn nhân lực
1.4.1 Nội dung phát triển nguồn nhân lực
1.4.1.1 Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc không ngừng tăng lên về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân
lực và phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô thì với bất kỳ tổ chức nào, quản lý
phát triển nguồn nhân lực được thực hiện thông qua các khâu sau:
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: Nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn được đáp
ứng một cách thích đáng Kế hoạch hoá nguồn nhân lực được thực hiện thông qua việc phân tích các nhân tố bên trong như các kỹ năng hiện có và sẽ đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay thu gọn các đơn vị, các bộ phận, các nhân tố bên ngoài như “thị trường lao động”
Tuyển mộ: Là việc lập một danh sách – chính xác hơn là chuẩn bị một nhóm
nhân sự – các ứng cử viên tương ứng với kế hoạch nguồn nhân lực Có thể tìm thấy
Trang 26họ thông qua quảng cáo trên báo chí, các cơ quan xúc tiến việc làm, các lời giới thiệu, các cuộc thăm viếng các trường đại học, cao đẳng, trường kỹ thuật nghề
Lựa chọn: Được tiến hành bằng cách xem xét các đơn xin việc, các bản lý lịch,
các cuộc phỏng vấn hoặc các trắc nghiệm kỹ năng và các kiểm tra tham chiếu khác
để đánh giá và các thẩm định công việc của ứng viên do những người quản lý trực tiếp tiến hành; những người quản lý đó sẽ lựa chọn cuối cùng và sử dụng nhân lực được lựa chọn
Xã hội hoá (hay định hướng): Là quá trình giúp những thành viên được tuyển
chọn nhanh chóng và êm ả thích nghi, hoà nhập với tổ chức Người mới đến được giới thiệu với đồng nghiệp, làm quen với những nghĩa vụ và trách nhiệm, được thông báo về mục đích, chính sách của tổ chức và hành vi đáng được mong đợi từ những thành viên
Huấn luyện và phát triển: Nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiến của
mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức Việc huấn luyện là nhằm để nâng cao, cải thiện kỹ năng đối với những công việc đang thực hiện; còn chương trình phát triển nhằm và chuẩn bị cho việc đề bạt hay nâng bậc
Thẩm định kết quả hoạt động: Là việc so sánh kết quả hoàn thành công việc cá
nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã được xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có hành động uốn nắn tức thì, chẳng hạn như huấn luyện thêm, nặng quá thì hạ cấp, quá lắm thì “chia tay”, còn nếu đạt kết quả cao thì đáng được tặng thưởng hoặc đề bạt, nâng cấp
Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải: Những hoạt động này phản ánh
giá trị (vị trí, vai trò) của một thành viên đối với tổ chức Người đạt thành tích cao
có thể được đề bạt, thuyên chuyển để giúp họ phát triển hơn kỹ năng của mình; người đạt thành tích thấp có thể bị chuyển đến vị trí ít quan trọng hơn, thậm chí bị
sa thải Tất cả các hoạt động này đều tác động đến kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Những phân tích trên đây cho thấy, vấn đề quản lý phát triển nguồn nhân lực chỉ thực sự có hiệu quả khi chúng ta có những chính sách, tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực một cách đúng đắn, có thể coi đây là kim chỉ nam cho quản lý phát triển nguồn nhân lực Các tư tưởng chỉ đạo bao gồm:
Trang 27Con người là “tài sản thật sự của quốc gia”, con người cần được “quản lý, chăm sóc và phát triển từ thai nhi, tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và cả thời kỳ sau lao động” [8, tr.2 - 6]
Phát triển con người không chỉ nhấn mạnh đến phát triển thể lực, phát triển trí lực, mà nhấn mạnh phát triển toàn diện con người “thể lực, trí lực, tâm lực, thái
độ sống, thái độ lao động và hiệu quả lao động” [8, tr.6]
Theo khuyến cáo của UNDP, bộ ba nhân tố có vai trò chủ yếu trong việc nâng cao năng lực con người, vị trí của con người, sự đóng góp của con người vào quá trình phát triển đó là: giáo dục, kinh tế và y tế Trong đó giáo dục và đào tạo được coi là nhân tố quan trọng nhất
- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của mình (có sự hợp tác, có kỹ năng lao động theo đội công tác);
- Lấy lợi ích người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động (trong sự hài hòa với lợi ích của cộng đồng, xã hội);
- Bảo đảm môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến hành giao lưu đồng thuận;
- Có các chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao động, đảm bảo hiệu quả công việc;
- Cần phải bám sát thị trường lao động Đây là vấn đề rất phức tạp, trong đó mấu chốt là phải xây dựng các chính sách quản lý phát triển GD-ĐT đúng đắn;
- Các chính sách sử dụng nguồn nhân lực, bao gồm tuyển dụng, chính sách lao động, phân công lao động, phân bổ nhân lực, chính sách cán bộ, tiền lương, khen thưởng.v.v.v phải đồng bộ;
- Cần tạo ra động lực để kích thích người lao động chăm học, chăm làm; động viên tính tích cực, năng động, thiện chí, cầu tiến, từ đó đi đến sáng tạo, [24, tr.1]
1.4.1.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng số lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng tâm có khả năng hỗ
Trang 28trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý bao gồm:
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chính là thực hiện quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu)
- Sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc
- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế
độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên ta thấy: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thực chất là xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ nhiệm, tuyển dụng cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường tiểu học, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, biện pháp cho phù hợp
1.5 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.5.1 Quản lý của phòng GD&ĐT đối với sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Là bộ máy quản lý về giáo dục cấp huyện, phòng GD&ĐT chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Sở GD&ĐT, đồng thời là cơ quan giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
Trang 29nước về giáo dục ở cấp huyện và trực tiếp quản lý các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện, chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện việc quy hoạch đội ngũ CBQL các trường thuộc thẩm quyền quản lý
1.5.1.1 Xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị là một chủ trương lớn của Đảng ta đã có từ lâu và đã góp phần cung cấp các thế hệ cán bộ nối tiếp nhau gánh vác nhiệm vụ trong suốt các chặng đường cách mạng Trong những năm đổi mới vừa qua, Đảng ta tiếp tục quan tâm lãnh đạo công tác này Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ X đã
khẳng định:“Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở
các cấp, vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo gắn bó với nhân dân, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chủ trương và chính sách lớn trong nội dung công tác cán bộ của Ðảng và Nhà nước ta”
Trong công tác cán bộ, quy hoạch vừa là nội dung, vừa là khâu trọng yếu nhằm đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, tính chủ động đáp ứng cả yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của sự nghiệp cách mạng
Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng với phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện xây dựng các tiêu chuẩn quy hoạch CBQL trường TH trên địa bàn huyện, trực tiếp xuống cơ sở để lấy phiếu tín nhiệm các chức danh định kỳ hàng năm theo các tiêu chuẩn đã quy định, quy hoạch theo nguyên tắc một người có thể quy hoạch vào nhiều chức danh, theo nhiều phương án khác nhau, đảm bảo quy hoạch vừa động, vừa mở
Sau mỗi năm học phải rà soát lại đội ngũ CBQL trường tiểu học để sàng lọc, điều chỉnh, bổ sung nhân sự khi có biến động về tổ chức, công tác quy hoạch phải thường xuyên, liên tục, như vậy chất lượng đội ngũ CBQL mới được nâng lên
1.5.1.2 Tuyển chọn, sử dụng cán bộ quản lý trường tiểu học
Để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội, thì một trong những điều kiện cần là phải có được đội ngũ cán bộ QLGD nói chung và hiệu trưởng các trường tiểu học nói riêng có đủ bản lĩnh, đạo đức, trí tuệ để xây dựng và nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 30Việc chọn người quản lý là công việc khó khăn do tính phức tạp của hoạt động quản lý Người quản lý phải có nhiều năng lực và kỹ năng rất đa dạng, phức tạp, phải
có những phẩm chất cần thiết cho vị trí công tác của họ nên việc chọn người quản lý vừa khó khăn, vừa tỷ mỉ, đòi hỏi phải thận trọng và tốn nhiều công sức, thời gian Chọn người quản lý có kinh nghiệm: Có thể do người quản lý cấp cao hơn tiến hành bằng việc nghiên cứu, đánh giá thành tích trong quá khứ, thăm dò ý kiến những người thuộc quyền
Chọn lựa người quản lý cho tương lai: Các tổ chức có thể chọn người quản lý cho tương lai trong số những thành viên đang thực hiện những hoạt động có thể bộc
lộ những năng lực và phẩm chất quản lý Quá trình học tập cũng như bằng cấp về quản lý của những thành viên trẻ cũng có thể là những chỉ số đáng tin cậy trong việc lựa chọn người quản lý tương lai
Trên cơ sở nhân sự trong diện quy hoạch và đã được đào tạo một cách khoa học, bài bản, phòng GD&ĐT lên phương án luân chuyển, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm thông qua phòng Nội vụ trình lãnh đạo UBND huyện phê duyệt
1.5.1.3 Đánh giá cán bộ quản lý trường tiểu học
Đánh giá là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của người quản
lý trong công việc quản lý nguồn nhân lực và cũng là nhiệm vụ không ít khó khăn Tác giả Nguyễn Đức Chính khi nghiên cứu về Đánh giá trong giáo dục đã quan niệm: “Bất kỳ khâu nào của QLGD cũng cần tới đánh giá Không có đánh giá thì hệ thống QLGD sẽ trở thành một hệ thống một chiều Đây là một cơ chế QLGD không khoa học và không hoàn thiện Khi có đánh giá, QLGD mới nhận được phản hồi, mới kịp thời phát hiện ra các vấn đề và giải quyết chúng Giáo dục là một hệ thống quản lý hai chiều kiểu khứ hồi Như vậy có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho QLGD có tính khoa học và hoàn thiện” [21, tr 36]
Công tác phát triển đội ngũ phải luôn được kiểm tra, đánh giá từ khâu dự báo, quy hoạch, kế hoạch, tổ chức Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao được chất lượng, đảm bảo được số lượng và cơ cấu đội ngũ
Thông tư 14/2011/TT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học có hiệu lực kể từ ngày 23/5/2011 Năm học 2010 - 2011, Bộ
Trang 31sẽ bắt buộc triển khai kể từ năm học 2011 - 2012 Ngày nay yêu cầu năng lực cơ bản đối với hiệu trưởng đặt trong môi trường quản lý vận hành với đặc trưng là chuyển đổi phương thức chỉ đạo quản lý tập trung sang giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị cơ sở, quản lý trường phổ thông có hai thành tố quan trọng nhất đó là chiến lược và tác nghiệp Hiệu trưởng phải có một chiến lược đúng,
có khả năng tác nghiệp hiệu quả trên nền tảng những phẩm chất và năng lực cơ bản
Do đó việc đánh giá các hiệu trưởng được dựa trên chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học Lấy đó là căn cứ để các hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó tự xây dựng kế hoạch học tập, hoàn thiện và nâng cao năng lực nghề nghiệp
Chuẩn đánh giá hiệu trưởng:
Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học gồm 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí
1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp (gồm 5 tiêu chí)
2 Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (gồm 2 tiêu chí)
3 Về năng lực quản lý trường Tiểu học (gồm 9 tiêu chí)
4 Về năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội (gồm 2 tiêu chí)
Các bước đánh giá, xếp loại
Bước 1 Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại
Bước 2 Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia góp ý và đánh giá
kỳ, trong đó tập trung vào công tác quản lý của hiệu trưởng, chú trọng các cuộc thanh tra hoặc kiểm tra toàn diện để đánh giá hoạt động, hiệu lực của đội ngũ CBQL, trên cơ sở đó đánh giá được chất lượng đội ngũ CBQL từ đó phát hiện các nhân tố mới bổ sung vào diện quy hoạch và loại bỏ các nhân tố kém tích cực để
Trang 32sàng lọc đội ngũ CBQL một cách có hiệu quả, đây chính là biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL không riêng gì đối với cấp tiểu học
1.5.1.4 Đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hóa cán bộ quản lý trường tiểu học
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất có hiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành có phẩm chất, năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng còn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm Có nhiều hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng Bồi dưỡng giúp cho CBQL có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắp những thiếu hụt tránh được sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thức khoa học hiện đại Các cấp quản lý phải chọn hình thức bồi dưỡng cho đội ngũ của mình sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương cũng như điều kiện công tác của mỗi cá nhân
Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hướng vào việc duy trì và hoàn thiện kết quả thực hiện công việc hiện có, đang diễn ra; còn các chương trình phát triển đội ngũ sẽ hướng vào phát triển, hình thành các kỹ năng cho các công việc trong tương lai
Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng: Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng đối với những người mới tuyển hay những người vừa mới được đề bạt là một điều hiển nhiên Những thành viên đó phải học những kỹ năng mới, và vì họ có động cơ mạnh nên việc họ có thể dễ dàng học hỏi trau dồi những kỹ năng và hành vi mà vị trí công tác mới đòi hỏi Ngược lại việc huấn luyện bồi dưỡng những thành viên giàu kinh nghiệm lại khó khăn hơn, trước hết không phải luôn luôn dễ dàng xác định được nhu cầu bồi dưỡng của họ, thứ hai là một khi đã xác định được nhu cầu bồi dưỡng rồi còn cần phải khắc phục hàng rào tâm lý cho người phải huấn luyện, vì họ dễ nảy sinh nhiều mặc cảm
Trang 33Người quản lý có thể sử dụng bốn qui trình sau để xác định nhu cầu đào tạo bồi dưỡng đối với các thành viên trong tổ chức:
(1) Thẩm định kết quả làm việc: Mỗi công việc của các thành viên phải được đánh giá, đo lường khi so sánh với tiêu chuẩn thành tựu hoặc mục đích hoạt động đề
ra cho công việc họ đảm nhận
(2) Phân tích yêu cầu của công việc: Xác định và mô tả các kỹ năng hoặc tri thức cần cho mỗi công việc; những thành viên nào thiếu những kỹ năng hoặc tri thức cần thiết hiển nhiên sẽ là đối tượng của các chương trình đào tạo, bồi dưỡng (3) Phân tích tổ chức: Sự hiệu nghiệm của tổ chức và những thành quả của tổ chức đối chiếu với mục tiêu của tổ chức sẽ được phân tích, đánh giá để tìm ra sự sai biệt đang tồn tại giữa mục tiêu và kết quả Từ đó xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho các thành viên thuộc các bộ phận khác nhau của tổ chức
(4) Nghiên cứu nguồn nhân lực: Người quản lý cũng như các thành viên phải
mô tả những vấn đề họ đang phải trải nghiệm trong công việc của mình và những hành động nào mà họ cho là cần thiết phải tiến hành để giải quyết những vấn đề nói trên
Có nhiều phương thức, hình thức tổ chức huấn luyện khác nhau Phương pháp phổ biến nhất là huấn luyện tại chỗ, bao gồm cả phương pháp luân phiên công việc, trong đó mỗi thành viên trong một khoảng thời gian nhất định thực hiện hàng loạt công việc khác nhau, qua đó học hỏi được nhiều kỹ năng khác nhau; hình thức huấn luyện nội trú cũng được sử dụng, trong đó việc huấn luyện công việc được kết hợp với một qui phạm có tính chất “phòng học”, và hình thức kèm cặp: Thành viên sẽ được huấn luyện nhờ sự hướng dẫn chỉ bảo của đồng nghiệp có
kỹ năng-tay nghề cao hơn
Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng với phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn huyện, bố trí, sắp xếp nhân sự trong diện quy hoạch cử đi đào tạo các lớp nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ,
lý luận chính trị
Trang 341.5.1.5 Chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Nghị quyết Trung ương II - Khoá VIII đã xác định: Giáo dục là quốc sách
hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với GD&ĐT, đặc biệt là chính sách đầu tư, chính sách tiền lương Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó có đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò rất quan trọng Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để thực hiện quan điểm này như: Chế độ tiền lương đối, thâm niên với nhà giáo và cán bộ QLGD; Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2005 đã xác định: “Tổ chức, quản lý việc đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục”
“Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản
lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương”
Cùng với chính sách chung của Nhà nước, tùy vào điều kiện kinh tế của từng địa phương, các sở GD&ĐT đã tích cực tham mưu với các cấp chính quyền để có những chính sách riêng hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên như: Chế độ thưởng cho giáo viên giỏi; chế độ hỗ trợ cho những giáo viên đi học tập nâng cao trình độ; v.v… Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các trường công lập đã tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trên cơ sở đó đã tạo điều kiện từng bước nâng dần mức thu nhập cho giáo viên và CBQL giáo dục Tuy nhiên chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên và CBQL trường TH còn nhiều hạn chế
Trang 35Kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra rằng: Ở những nơi có chất lượng hiệu quả đào tạo bền vững là những nơi có môi trường dạy học tốt và có nguồn tài chính tốt Môi trường tốt thể hiện ở cơ sở vật chất của trường ngày càng hoàn thiện Tài chính tốt là nguồn kinh phí ngân sách dồi dào Hiệu trưởng phải có những hiểu biết đúng đắn về hai yếu tố trên và có kỹ năng quản lý chúng theo đúng pháp luật Đây cũng là một trong những điều kiện tạo động lực để nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng
Việc lựa chọn và sử dụng CBQL có đạo đức, có năng lực đáp ứng nhiệm vụ được giao vừa là một yêu cầu, vừa là nguyên tắc sử dụng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta Bố trí, sử dụng cán bộ phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, đúng quy định, kịp thời để giáo dục luôn luôn phát triển
Các điều kiện đảm bảo
Sơ đồ: 1.2: Mối quan hệ giữa các khâu trong quá trình phát triển CBQL 1.5.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người cán bộ quản lý trường tiểu học giai đoạn hiện nay
Trang 36Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;
Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;
Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm
Không lợi dụng chức quyền vì mu ̣c đích vu ̣ lợi;
Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm;
là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường
- Lối sống, tác phong:
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục;
Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
- Giao tiếp và ứng xử:
Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;
Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;
Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh
- Học tập, bồi dưỡng:
Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;
Trang 37Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;
Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục tiểu học
- Nghiệp vụ sư phạm:
Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;
Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm của giáo dục tiểu học;
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục
1.5.2.3 Năng lực quản lý trường tiểu học:
- Hiểu biết nghiệp vụ quản lý:
Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;
Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp;
Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học
Trang 38Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý
theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;
Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;
Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục
- Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục:
Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp;
Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp
đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh
và trẻ em trên địa bàn
- Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
Trang 39Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;
Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
- Quản lý hành chính và hệ thống thông tin:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;
Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
Thực hiê ̣n chế đô ̣ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
- Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục:
Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định;
Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề ra các biện pháp phát triển nhà trường
- Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường:
Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
1.5.2.4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội
- Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh:
Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh
- Phối hợp giữa nhà trường và địa phương:
Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểu học trên địa bàn;
Trang 40Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;
Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động
1.6.1 Nhân tố khách quan
* Môi trường xã hội:
Hiện nay chúng ta đang sống trong môi trường luôn thay đổi và thay đổi với một tốc độ rất nhanh Các nhà quản lý phải đối mặt với nhiệm vụ khó khăn hơn đó
là chuẩn bị sự thay đổi cũng đồng thời phải thích nghi với những thay đổi đó Bởi vậy nhận biết rõ nguồn gốc của sự thay đổi là một yếu tố quan trọng đối với các nhà quản lý nói chung và với các nhân viên chuyên môn nhân lực nói riêng
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực là: Môi trường vật chất và môi trường kinh tế; Môi trường công nghệ – kỹ thuật, thông tin; Môi trường văn hóa -
xã hội: Xã hội phân chia thành nhiều nhóm quyền lợi và các nhóm này sẽ có nhu cầu sản phẩm giáo dục khác nhau
Thêm vào đó lối sống , nhu cầu cách nhìn nhận về giá trị con người cũng thay đổi Nhưng thay đổi này có ảnh hưởng đến cách tư duy và các chính sách và quản lý nhân lực trong tổ chức
* Ảnh hưởng từ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến
sự nghiệp phát triển GD&ĐT nói chung, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nói riêng Các văn kiện của Đảng đã thể hiện sự quan tâm