1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay

113 768 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo thì phải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học”, phải t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG THANH HẢI

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LỘC BÌNH,

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Viết Nhụ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô giảng viên trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, cán bộ nhân viên các phòng, khoa trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Phạm Viết Nhụ người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Lạng Sơn, Huyện Uỷ, UBND huyện Lộc Bình, Phòng GD&ĐT huyện Lộc Bình, các trường THCS của huyện, các bạn cùng khoá học và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Tác giả

Nông Thanh Hải

Trang 3

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

9 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Khách thể nghiên cứu 4

5 Đối tượng nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 5

10 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Vài nét sơ lược các công trình nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên 10

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên 14

1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên 16

1.3.1 Lập qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 17

1.3.2 Tuyển chọn, sử dụng 17

1.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng 20

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ 21

1.3.5 Thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên 23

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên yếu tố quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục 23

1.4.1 Đặc điểm lao động của người giáo viên THCS 23

1.4.2 Chất lượng giáo viên 24

1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo viên 25

1.5 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ GV THCS trong giai đoạn hiện nay 30

Trang 5

1.6 Cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS

huyện Lộc Bình 33

1.6.1 Căn cứ định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam 33

1.6.2 Căn cứ định hướng phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN 38

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội 38

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục huyện Lộc Bình 39

2.2 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở huyện Lộc Bình hiện nay 50 2.2.1 Khái quát về phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện Lộc Bình 50

2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THCS của huyện Lộc Bình 55

2.3 Thực trạng các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên của các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình 61

2.3.1 Thực trạng về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 61

2.3.2 Thực trạng về bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên 61

2.3.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên 63

2.3.4 Thực trạng việc thanh tra, đánh giá, xếp loại đội ngũ giáo viên 63

2.3.5 Thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ giáo viên 65

2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình những năm qua 67

2.4.1 Ưu điểm 67

2.4.2 Hạn chế 68

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là 69

Trang 6

2.5 Dự báo quy mô giáo phát triển giáo dục THCS và những điều kiện

ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ giáo viên THCS

71 Kết luận chương 2 74

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN 75

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biê ̣n pháp 75

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bô ̣ của các biê ̣n pháp 75

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biê ̣n pháp 75

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 75

3.2 Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình 76

3.2.1 Biện pháp 1 76

3.2.2 Biện pháp 2 80

3.2.3 Biện pháp 3 85

3.2.4 Biện pháp 4 91

3.2.5 Biện pháp 5 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 98

3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 98

Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Khuyến nghị 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X xác định: “Trên cơ sở thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong đó lấy việc phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta phải có những bước đi tuần tự và có những bước nhảy vọt”

Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH là nhiệm vụ hàng đầu, cấp bách và là khâu đột phá của nước ta hiện nay

Giáo dục đào tạo với chức năng, nhiệm vụ của mình là nhân tố, là tiền

đề phát triển nguồn vốn con người có vai trò quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực và do đó có ý nghĩa quyết định đến trình

độ phát triển của đất nước

Để thực hiện được mục tiêu giáo dục đã được khẳng định trong Luật Giáo dục năm 2005 phải tập trung ưu tiên phát triển đội ngũ nhà giáo; tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng

về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”

Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã xác định “Để bảo đảm chất lượng giáo dục phải giải quyết tốt vấn đề thầy giáo và

Trang 8

để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo thì phải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học”, phải tiếp tục củng cố, tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường ĐHSP trọng điểm, phải “Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục,

sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” Như vậy, phát triển đội ngũ nhà giáo trong thời kỳ đổi mới hiện nay là một nhiệm vụ rất quan trọng và cấp bách của ngành giáo dục và của mỗi nhà trường, mỗi địa phương

Huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn là huyện miền núi, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, địa bàn rộng, người thưa, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, dân

số khoảng 78.000 người, trong đó dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn - chiếm khoảng 94%, có nhiều xã, thôn bản đặc biệt khó khăn

Mạng lưới trường lớp, các cấp học những năm qua đã phát triển rộng khắp đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của con, em các dân tộc trong huyện

Hệ thống các trường THCS với nhiệm vụ chủ yếu nâng cao dân trí và thực hiện nhiệm vụ phổ cập cho thanh thiếu niên trong độ tuổi đi học đồng thời bồi dưỡng, phát hiện những học sinh có năng lực, phẩm chất trí tuệ, tạo nguồn học sinh cho các trường THPT của huyện, trong đó có THPT chuyên

và dân tộc nội trú của tỉnh

Trong những năm qua, chất lượng giáo dục các trường THCS của huyện Lộc Bình đã có những tiến bộ đáng kể nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay Chất lượng giáo dục nói chung nhất là chất lượng giảng dạy, học tập các

bộ môn văn hoá có khoảng cách khá lớn giữa các vùng trong huyện Nguyên nhân chính của thực trạng đó là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng giáo viên còn thiếu, cơ cấu giáo viên các

Trang 9

đổi mới giáo dục Nhiều giáo viên kiến thức còn hạn chế, phương pháp giảng dạy chủ yếu theo lối thuyết trình, nặng về lý thuyết chưa chú ý đúng mức việc phát huy tính chủ động, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành của học sinh, khả năng sử dụng các thiết bị dạy học còn yếu dẫn dến ngại hướng dẫn thực hành, chất lượng bài dạy thực hành thường hiệu quả thấp

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là:

- Nhiều giáo viên chưa nỗ lực học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, còn ngại khó

- Một bộ phận giáo viên được đào tạo hệ Trung cấp sư phạm đã được đào tạo hệ Cao đẳng để chuẩn hoá nhưng năng lực thực tế không được nâng lên

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhất là bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ chưa hiệu quả, hình thức bồi dưỡng không đổi mới, phương pháp còn đơn điệu

- Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên bước đầu có đổi mới nhưng chưa công bằng, chưa sát thực chất, còn nể nang, né tránh

- Tổ chức tuyển dụng vẫn còn bất cập, chưa có chế tài đủ mạnh để sàng lọc loại bỏ những giáo viên, cán bộ quản lý thiếu ý chí, chưa quyết tâm tu dưỡng phấn đấu về chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, chuyên môn nghiệp vụ

- Chế độ, chính sách đối với giáo viên còn nhiều bất cập nhất là giáo viên công tác ở vùng đồng bào dân tộc, vùng khó khăn

Để góp phần khắc phục tình trạng bất cập trên tác giả chọn đề tài: “Biện

pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu với mong

muốn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên cấp THCS của huyện Lộc Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng

cao chất lượng giáo dục hiện nay

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vẫn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên;

khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; từ đó đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS

3.2 Nghiên cứu định hướng phát triển đội ngũ giáo viên của tỉnh Lạng Sơn, khảo sát thực trạng một số trường về phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên

3.3 Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên cấp THCS của Huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giai đoạn hiện nay

4 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

5 Đối tƣợng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS của huyện Lộc Bình từ năm học 2005-2006 đến nay Những biện pháp đề xuất phát triển đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

7 Giả thuyết khoa học

Trong những năm gần đây việc phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Lộc Bình đã đạt được một số tiến bộ nhưng so với yêu cầu còn

Trang 11

nhiều bất cập Các khâu quy hoạch, dự báo, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế

Nếu thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp do tác giả đề xuất thì đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình sẽ có thể được đảm bảo về số lượng

và cơ cấu bộ môn, phát huy được tiềm năng đội ngũ, đảm bảo chất lượng đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường THCS của huyện

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu những chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh về giáo dục nói chung và về đội ngũ giáo viên nói riêng Tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước (sách, tạp chí, luận văn ) liên quan đến đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát, điều tra, khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi tổng kết kinh nghiệm, thống kê, xử lý số liệu

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Đề ra được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên một cách hợp lý, khoa học, sát thực và có tính khả thi cao

Trang 12

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS

huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường

THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Vài nét sơ lược các công trình nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên Phát triển đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển

Giáo dục và Đào tạo Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực được thể hiện qua các quan điểm: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (Hiến pháp năm 1992, Điều 35)

- Điều 15, Luật Giáo dục 2005 có ghi: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định

trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học” [13, tr.15]

“Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo” [13, tr 61]

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục’’ [10, tr.30] Muốn đạt được điều đó chúng ta phải đào tạo, bồi dưỡng họ, động viên và tạo điều kiện để họ nghiên cứu khoa học đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục Báo cáo về tình hình giáo dục năm 2004 của Chính phủ có phần những nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2010 xác định:

“Triển khai thực hiện chương trình quốc gia về giáo viên nhằm giải quyết tình trạng thiếu về số lượng, hạn chế về trình độ, không đồng bộ về cơ cấu” [11, tr.17]

“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo chỉ thị 40 - CT/TW của Ban bí thư Đổi mới công tác đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các nhà trường sư phạm” [11, tr.17]

Trang 14

“Tập trung bồi dưỡng phương pháp dạy học làm cho mọi giáo viên đều quán triệt yêu cầu đổi mới phương pháp, coi trọng vai trò chủ động, tích cực

và sáng tạo, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự đánh giá và khả năng lập nghiệp của người học” [11, tr.17]

- Để làm cơ sở cho việc phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục, phục vụ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước,

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT với mục đích là:

+ Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm phục vụ công tác qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học

+ Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học

+ Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học, cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

- Thực hiện đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 (Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ), Tỉnh uỷ Lạng Sơn đã có Quyết định số 281-QĐ/TU, ngày 15 tháng 3 năm 2007 triển khai Đề án số 09 về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006-2010 xác định mục tiêu là: “Xây

dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá,

nâng cao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm và trình độ

Trang 15

giáo dục trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về chất lượng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá; gắn việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ với công tác rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nhân cách, xây dựng hình ảnh tốt đẹp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Coi trọng công tác đào tạo và

bồi dưỡng; kết hợp giữa sử dụng và đãi ngộ; đánh giá và có giải pháp xử

lý, tạo động lực để nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục toàn tâm, toàn ý với nghề” [16, tr.105]

- Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) của tỉnh ủy Lạng Sơn, phần phương hướng xác định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp” [17, tr.26]

Về đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên” đã có nhiều công trình nghiên cứu, các luận văn, luận án của các tác giả trong và ngoài nước:

- Sự phát triển đội ngũ nhân viên của các tác giả KEN JONES và REID [35, tr.564]

- Lãnh đạo và quản lý nhân viên nhằm đạt thành tích cao hơn của Max Sawatzki [25, tr.173]

- Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI của tác Trần Khánh Đức [27]

- Đã có nhiều luận văn nghiên cứu về đề tài xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, như:

+ Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc của tác giả Vũ Thị Kim Tuyết (Luận văn thạc sĩ QLGD, Khoa

sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội)

+ Phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thị Lệ

Trang 16

+ Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Hoàng Ngọc Hiền, Trường ĐHSP Hà Nội – Học viện QLGD, 2007)

Tuy nhiên, các luận văn này chưa đề cập đến các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS của huyện Lộc Bình - một huyện miền núi, kinh tế- xã hội còn nhiều khó khăn, dân tộc thiểu số chiếm trên 90%; của tỉnh Lạng Sơn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên

a) Giáo viên

Việt Nam ta có truyền thống hiếu học Trong quá trình dạy - học, vai trò người làm công việc hướng dẫn, dạy bảo được coi trọng và gọi là “Thầy” Vai trò người thầy được đặt ngang hàng với người cha “Sư - Phụ”

Nhân dân ta có câu: “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” hoặc như “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy” Như vậy, có thể thấy sự kính trọng của người dân đối với người làm thầy, người có tri thức học vấn cao, có nhân cách tốt và qua đó nghề dạy học cũng được coi trọng Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý”

Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa người làm nghề dạy học được gọi là nhà giáo Điều 70, Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2005 có ghi: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cở sở giáo dục khác” [13, tr.53] “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên” [13, tr.54]

- Theo Điều lệ trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (QĐ số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 2/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) “Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng

Trang 17

dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên

bộ môn ”.[2, tr.13]

- Điều 70, Luật Giáo dục, nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng; + Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ;

+ Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Có lý lịch bản thân rõ ràng

-Điều 72, nhà giáo có nhiệm vụ:

+ Giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật

và điều lệ nhà trường;

+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

Ngày nay với “sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và cùng với nó là quá trình sử dụng rộng rãi các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, truyền thanh, truyền hình, internet ) đã phá

vỡ vị trí độc tôn của người thầy về nguồn tri thức trong nhà trường và cách giáo dục truyền thống” [27, tr.130]

Người GV trong nền giáo dục hiện đại không chỉ coi là người truyền thụ cái đã chính thống, người cung cấp thông tin, trên cơ sở soạn thảo những điều

có sẵn, mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung, phương pháp nhằm làm cho người học hứng thú, giúp người học biết cách học, khám phá, rèn luyện

Mô hình của người GV THCS giai đoạn hiện nay có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ dồ 1.1: Mô hình tổng thể người giáo viên hiện nay

(Nguồn: Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21 [27, tr131]) b) Đội ngũ, đội ngũ giáo viên

- Khái niệm về đội ngũ:

Đại từ điển Tiếng Việt giải thích: “Tổ chức nhiều người tập hợp lại thành lực lượng”, “Tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp” [34, tr.659] Vậy đội ngũ trước hết phải gồm nhiều người, phải được lập thành một tổ chức để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng phải hoạt động nhằm một mục đích nào đó

- Khái niệm về đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những nhà giáo, những chuyên gia, các nhà

sư phạm có đầy đủ tiêu chuẩn nhà giáo đã và đang giảng dạy, có khả năng cống hiến tài năng, sức lực của họ cho sự nghiệp giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong luật giáo dục

Trong nhà trường, tập thể sư phạm là tổ chức của tập thể những người hoạt động lao động sư phạm Tập thể sư phạm liên kết các giáo viên, cán bộ, nhânviên thành một cộng đồng giáo dục có tổ chức, có phương pháp giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong nhà trường

Tập thể giáo viên là những người trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất quyết định đến chất lượng giáo dục

và mục tiêu, sứ mạng trong nhà trường

Chuyên gia

về giáo dục

Nhà hoạt động văn hoá, xã hội

Nhà quản lý (trường

học, lớp học)

Mô hình giáo viên

Nhà giáo dục

Trang 19

Như vậy đội ngũ nhà giáo là tập thể các nhà quản lý, các nhà giáo được

tổ chức thành một lực lượng, thành đội ngũ có nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường

c) Vai trò của đội ngũ giáo viên

- Quan niệm về vai trò nhà giáo trong giáo dục:

Đội ngũ nhà giáo đóng vai trò quan trọng trong hệ thống GD Suốt quá trình phát triển của xã hội nhiều nước trên thế giới luôn quan tâm đến đổi mới, phát triển hệ thống GD trong đó chú trọng đến vấn dề đào tạo và bồi dưỡng GV Công tác này được coi là nhiệm vụ then chốt, một đảm bảo cho sự thành công của quá trình đổi mới và phát triển GD qua đó thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Trong xã hội phong kiến quan niệm Quân - Sư - Phụ đã thể hiện vị trí quan trọng của người thầy trong xã hội nói chung và cộng đồng làng xã nói riêng Bác Hồ nói: “Hiền, dữ đâu phải là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên” Bất kỳ một cá nhân nào muốn phát triển, hiểu biết và thành đạt ngoài sự chăm sóc, dạy dỗ của gia đình thì không thể không có sự hướng dẫn, dạy bảo của người thầy “Không thày đố mày làm nên” câu nói đó của cha ông ta đã khẳng định vai trò to lớn và không thể thiếu được của người thầy đối với sự phát triển nhân cách, sự thành đạt của cá nhân trong xã hội cũng như trong nghề nghiệp bên cạnh nỗ lực cá nhân và dạy dỗ của gia đình

Vai trò cùa người thầy không những chỉ ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến người học mà nó còn có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, cộng đồng nhất là vùng, miền kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí còn thấp

- Vai trò nhà giáo trong nhà trường THCS:

Nhà trường THCS là nơi chủ yếu tổ chức, dạy - học cho học sinh đang trong độ tuổi phát triển, hình thành và dần hoàn thiện nhân cách Do vậy, vai trò người thầy ngoài nhiệm vụ hướng dẫn, giảng dạy để người học khám phá, lĩnh hội tri thức khoa học thì tấm gương đạo đức hay nói cách khác nhân cách

Trang 20

Trong nhà trường truyền thống, người thầy chiếm vị trí trung tâm của quá trình giáo dục, mọi hoạt động đều xuất phát từ người thầy, họ là nguồn chủ yếu để học trò tiếp thu, mở rộng vốn tri thức, hiểu biết của mình về tự nhiên, xã hội Do vậy, người thầy có chức năng chủ yếu là truyền thụ tri thức

và kinh nghiệmtrong nhà trường

Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS hiện nay vai trò, vị trí, chức năng nhà trường nói chung và nhà giáo nói riêng đã có những thay đổi to lớn và căn bản

Vị trí trung tâm quá trình dạy học chuyển dần từ người giáo viên sang người học sinh với những yêu cầu đòi hỏi cao, chủ động của người học nhằmđào tạo được những thế hệ năng động, tự tin, sáng tạo thích ứng được với sự biến đổi nhanh của khoa học và đời sống xã hội

Người giáo viên không chỉ làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần

mà chủ yếu dạy học sinh cách học, cách thu nhận kiến thức và xử lý các tình huống của cuộc sống đa dạng

Trên cơ sở chức năng của người giáo viên là tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học hướng tới mục đích hình thành nhân cách con người đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý thì phát triển là

“Vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên” [34, tr.1321]

Theo quan điểm triết học phép duy vật biện chứng trong quá trình pháttriển Sự vật, hiện tượng chuyển hoá sang chất mới cao hơn, phức tạp hơn; làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động và chức năng của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn

- Phát triển đội ngũ giáo viên: Là làm cho đội ngũ giáo viên phát triển

về số lượng, đảm bảo về cơ cấu và chất lượng Nghĩa là phát triển cả về

"lượng" và "chất"

Phát triển đội ngũ giáo viên THCS có thể hiều là việc tổ chức đào tạo,

Trang 21

viên là quá trình làm cho đội ngũ giáo viên tăng tiến về mọi mặt bao gồm tăng

về số lượng, nâng cao về phẩm chất đạo đức, nâng cao về chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ để đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục THCS trong từng giai đoạn

e) Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, biện pháp: “Cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể” [34, tr.161]

Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg, ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010" đã nêu mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [15]

Biện pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý

Vậy, biện pháp phát triển đội ngũ GV được thực hiện thông qua biện pháp quản lý đội ngũ GV đó là: Những cách thức cụ thể của các nhà quản lý giáo dục tác động đến đội ngũ để tạo sự biến đổi nhằm đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn nghề nghiệp phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Cũng có thể nói rằng, biện pháp phát triển đội ngũ GV là cách thức thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ Nội dung phát triển đội ngũ thông thường có 3 yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu Các nội dung có thể mô tả như sơ đồ 1.2:

Trang 22

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên

1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Lập qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên;

- Tuyển chọn và sử dụng giáo viên;

- Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên;

- Kiểm tra và đánh giá giáo viên;

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên

Sơ đồ 1.3: Các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên

Chất lượng

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GV

Phát triển đội ngũ giáo viên

Quy hoạch

phát triển

đội ngũ

Tuyển chọn, sử dụng

Đào tạo, bồi dưỡng

Kiểm tra, đánh giá

- Phù hợp với chuẩn cấp học

- Công khai, minh bạch

- Quy trình chặt chẽ

- Đào tạo chính quy, không chính quy

- Bồi dưỡng thường xuyên, chu kỳ

- Tự bồi dưỡng

- Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

- Đo lường, đánh giá

- Hình thức đánh giá

- Sử dụng kết quả

Thực hiện chế độ chính sách

Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởn, kỷ luật đối với viên chức

Trang 23

1.3.1 Lập qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Qui hoạch: “Bố trí, xắp xếp kế hoạch dài hạn” - Đại từ điển tiếng Việt [34, tr.1380]

Qui hoạch là sự căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được trong một thời gian tương đối dài, các điều kiện thực tế đảm bảo thực hiện để xây dựng một kế hoạch nhằm thực hiện nhiệm vụ nào đó

Qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên được hiểu là xây dựng kế hoạch trong dài hạn phát triển đội ngũ giáo viên để trong khoảng thời gian đó bố trí các nguồn lực, điều kiện đảm bảo phát triển đội ngũ đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của một nước hay một địa phương trong một giai đoạn nhất định

Lập qui hoạch phát triển đội ngũ phải nắm vững các nguyên tắc:

+ Phù hợp với qui mô phát triển giáo dục, để làm tốt việc này cần công tác dự báo phải thực hiện tốt sát thực;

+ Phù hợp với qui hoạch ngành, lãnh thổ;

+ Đảm bảo số lượng, cơ cấu, chất lượng có tính đến yếu tố kinh tế, đặc điểm dân tộc, vùng miền;

+ Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn có tính khả thi cao;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và kinh tế xã hội

1.3.2 Tuyển chọn, sử dụng

a) Tuyển chọn đội ngũ giáo viên:

Trên cơ sở qui hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường, địa phương xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm

Triển khai thực hiện tuyển dụng, lựa chọn giáo viên phù hợp với nhu cầu mỗi nhà trường, trên cơ sở quan tâm đến nguyện vọng, sở trường cá nhân, phù hợp với môi trường bên trong và bên ngoài

Tuyển chọn nhân sự giáo viên nhằm bổ sung, thay thế giáo viên để đáp

Trang 24

Tuyển chọn giáo viên chủ yếu từ các nguồn sinh viên mới ra trường, giáo viên chuyển từ địa phương khác đến

Việc tuyển chọn giáo viên cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng nhà trường để tổng hợp xây dựng nhu cầu tuyển dụng;

+ Căn cứ chuẩn nghề nghiệp, các qui định của bộ giáo dục đối với giáo viên; + Thực hiện công khai tiêu chuẩn, vị trí, nhu cầu, số lượng cần tuyển dụng;

+ Thực hiện các khâu sơ truyển, nghiên cứu hồ sơ, phỏng vấn trực tiếp thận trọng, toàn diện

Việc tuyển dụng giáo viên cần được tổ chức chặt chẽ công bằng, côngkhai, khách quan, phương pháp, cách thức thực hiện phù hợp với qui định của pháp luật, qui định của ngành và phù hợp với địa phương, nhà trường

Sau khi tuyển dụng, việc sử dụng giáo viên phải đúng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, phải tạo điều kiện và giúp đỡ họ tiếp tục học tập, rèn luyện không ngừng nâng cao năng lực cá nhân

Ngoài việc kiểm tra, đánh giá hàng năm đối với toàn bộ nhà giáo theo qui định thì việc thử thách, đánh giá khách quan, đúng thực chất đối với giáo viên mới tuyển dụng cần được chú ý đặc biệt Việc đánh giá đúng năng lực, phẩm chất của họ để làm cơ sở bổ nhiệm ngạch viên chức còn chỉ cho họ những yếu kém cần khắc phục hoặc ưu điểm cần phát huy

b) Sử dụng đội ngũ giáo viên

Sử dụng đội ngũ giáo viên là việc bố trí, xắp xếp, bổ nhiệm, đề bạt giáo viên vào các vị trí, công việc cụ thể phù hợp với trình độ, năng lực, yêu cầu công tác tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy năng lực bản thân hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ mục tiêu chung

+ Việc quyết định phân công đội ngũ giáo viên sau khi tuyển dụng phải

Trang 25

Nhà trường có trách nhiệm bố trí, phân công nhiệm vụ cho giáo viên trên cơ sở qui mô trường lớp, cơ cấu bộ môn, năng lực cá nhân có tính đến nguyện vọng, sở trường, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân

Việc phân công hợp lý, công bằng đáp ứng yêu cầu chung sẽ phát huy tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực, nếu không sẽ gây trở ngại cho công việc, chất lượng hiệu quả công việc thấp, ảnh hưởng đến xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên Đối với nhà trường khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên, Hiệu trưởng cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo thực hiện đúng định mức lao động, quyền hạn, trách nhiệm giáo viên đã được nhà nước qui định;

+ Phù hợp với thực tế nhà trường;

+ Phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường và chuyên môn đào tạo; + Có tính kế thừa để có sự ổn định trong thời gian nhất định;

+ Quan tâm đến nguyện vọng, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân;

+ Dự kiến của tổ chuyên môn phân công nhiệm vụ các thành viên của tổ Phân công nhiệm vụ công khai, hợp lý tạo được tâm lý thoải mái, tin tưởng, động viên giáo viên phấn khởi, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ

Sử dụng đội ngũ giáo viên còn bao gồm cả việc đề bạt, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật đội ngũ giáo viên

* Đề bạt cán bộ là việc bổ nhiệm giáo viên vào các cương vị lãnh đạo ở nhà trường, các chuyên viên, lãnh đạo Phòng Giáo dục

Những người được đề bạt phải là những người có năng lực chuyên môn,

có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong đồng nghiệp, cộng đồng dân cư, có khả năng đảm nhiệm chức vụ cao hơn, nhiệm vụ phức tạp hơn

* Thuyên chuyển giáo viên là việc thay đổi vị trí công tác trong nhà trường hoặc chuyển công tác sang cơ sở giáo dục khác Thuyên chuyển trong nội bộ nhà trường là do yêu cầu nhiệm vụ, chuyển sang đơn vị khác là do yêu

Trang 26

cầu công tác, nguyện vọng cá nhân hoặc nguyên nhân khác mà việc thuyên chuyển sẽ có lợi cho công việc cũng như hợp lý hơn các nhu cầu cá nhân Việc quyết định thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của hiệu trưởng nếu trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác trong huyện thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện trên cơ sở đề nghị các phòng Giáo dục, phòng Nội vụ huyện

* Khen thưởng giáo viên nhằm ghi nhận, đánh giá thành tích đạt được của giáo viên, mục đích là động viên, khuyến khích mọi người làm việc tốt hơn

* Kỷ luật giáo viên nhằm duy trì kỷ luật, kỷ cương, đảm bảo rằng mọi hành vi các thành viên phải phù hợp với các chuẩn mực trong nhà trường Việc xem xét khen thưởng, kỷ luật phải thực hiện đúng các qui định của pháp luật

Khen thưởng, kỷ luật đúng mức, kịp thời giúp giáo viên làm việc có trách nhiệm, có kỷ luật tạo không khí thoải mái, mọi người làm việc hiệu quả cao hơn mang lại lợi ích cho tập thể và từng cá nhân

1.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo là: “Dạy dỗ, rèn luyện trở nên người hiểu biết, có nghề nghiệp” [34, tr.593]

Đào tạo đội ngũ giáo viên được hiểu là quá trình dạy - học và rèn luyện của những người sẽ và đang làm nghề dạy học, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho công việc trong tương lai để đảm nhiệm nhiệm vụ cao hơn, phức tạp hơn

Hiện nay, việc đào tạo đội ngũ giáo viên chủ yếu được thực hiện trong các trường cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm hoặc các cơ sở giáo dục khác

do nhà nước qui định

Đào tạo bao gồm đào tạo và đào tạo lại, thực hiện đối với đối tượng giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo hoặc đào tạo trên chuẩn đối với cấp học

Trang 27

Bồi dưỡng là việc giáo viên tham gia các khoá huấn luyện, tự nghiên cứu để duy trì, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng ở mức độ cao hơn nhằm thực hiện được công việc đang đảm nhiệm tốt hơn

Có nhiều hình thức, biện pháp bồi dưỡng khác nhau: Bồi dưỡng tập trung có tổ chức theo chuyên đề, bồi dưỡng thưỡng xuyên, với sự giúp đỡ của chuyên gia, bồi dưỡng tại chỗ bằng cách mở hội nghị, hội thảo, tập huấn

và cuối cùng là hình thức tự bồi dưỡng

Hình thức tự bồi dưỡng - tự nghiên cứu là một nhiệm vụ, một chức năng của giáo viên trong xã hội hiện nay Những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng vốn tri thức nhân loại và kinh nghiệm của loài người đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên học hỏi, tiếp cận và nắm bắt chúng để mở rộng tri thức và năng lực nghề nghiệp của mình Hơn nữa, chính việc tự nghiên cứu, bồi dưỡng của giáo viên có tác động trực tiếp đến quá trình nâng cao trình độ

và năng lực nghề nghiệp của họ

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động diều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh diễn ra có tính chu kỳ” [31, tr.4]

Như vậy, có thể hiểu rằng kiểm tra đội ngũ giáo viên nhằm xây dựng, đặt ra những yêu cầu, chuẩn mực cho sự thành đạt của giáo dục cùa nhà giáo Kiểm tra để nhà quản lý đối chiếu, đo lường kết quả hoạt động giáo dục so với chuẩn mực đạt ra

Từ đó có những hiệu chỉnh, sửa chữa, xem xét lại chuẩn cho phù hợp hoặc có những biện pháp quản lý kịp thời thúc đẩy phát triển tạo điều kiện

Trang 28

Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Đức Chính khi nghiên cứu về đo lường và đánh giá trong giáo dục năm 2009 cho rằng:

“Đánh giá là căn cứ vào các thông tin định tính và định lượng để đưa những kết luận về năng lực và phẩm chất của sản phẩm giáo dục và sử dụng những thông tin đó đưa ra quyết định về đối tượng được đánh giá“ [24, tr.28] Đánh giá giáo viên có thể thực hiện khi bắt đầu thực hiện các nhiệm vụ tại cơ

sở giáo dục để giúp tìm hiểu và chuẩn đoán về đối tượng phát hiện dự báo nguyên nhân hiện trạng để có kế hoạch khắc phục Có thể thực hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên để tạo ra những thông tin phản hồi giúp điều chỉnh hoạt động của họ Cũng có thể thực hiện lúc kết thúc một học kỳ hoặc một năm học

để đánh giá, đối chiếu với các chuẩn, yêu cầu nhiệm vụ được giao

Như vậy, việc đánh giá giáo viên được tiến hành bằng nhiều hình thức, hình thức đánh giá “không chính thức” được thực hiện hàng ngày, trên cơ sở các kênh thông tin phản hồi như dư luận học sinh, phụ huynh, tình cảm thái

độ của đồng nghiệp, kiểm tra giờ dạy, khảo sát chất lượng học sinh Do việc đánh giá là thường xuyên, tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin nên sẽ phản ánh nhanh chóng, kịp thời và khá toàn diện, giáo viên được thông tin đầy đủ sẽ giúp họ khẳng định được mình hoặc kịp thời điều chỉnh sai sót

Hình thức “Đánh giá chính thức” thường được thực hiện vào cuối kỳ, cuối năm học Trên cơ sở kết quả các cuộc kiểm tra, thanh tra hoạt động sư phạm giáo viên cả chuyên đề và toàn diện đối với giáo viên và được cấp quản

lý giáo dục quyết định Kết quả giảng dạy, giáo dục học sinh, kỳ kiểm tra, đánh giá về hiểu biết và năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp và qui định của pháp luật, mức độ hoàn thành nhiệm vụ Hình thức đánh giá này là bắt buộc và phải có đầy đủ hồ sơ minh chứng nhằm đánh giá toàn diện giáo viên để xếp loại viên chức, để xem xét thi đua, khen thưởng, đồng thời là căn

cứ để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ có hiệu quả nhất

Trang 29

Nguyễn Đức Chính cho rằng: “Khi có đánh giá, QLGD mới nhận được phản hồi, mới kịp thời phát hiện ra các vấn đề và giải quyết chúng Giáo dục là một

hệ thống quản lý hai chiều kiểu khứ hồi Như vậy, có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho QLGD có tính khoa học và hoàn thiện” [24, tr.35]

Đánh giá đội ngũ giáo viên là một nội dung của phát triển đội ngũ, là một khâu rất quan trọng làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, sử dụng đội ngũ có hiệu quả, đồng thời tạo động lực cho giáo viên phấn đấu không ngừng

1.3.5 Thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên

Đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với giáo viên, chính sách về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các chế độ ưu đãi khác của nhà nước, địa phương Cần có chế độ chính sách phù hợp nhất là đối với giáo viên công tác ở những vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số về nhà ở, phương tiện sinh hoạt, làm việc

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên yếu tố quyết định việc nâng cao chất lƣợng giáo dục

1.4.1 Đặc điểm lao động của người giáo viên THCS

Đặc điểm quan trọng nhất của lao động sư phạm của người giáo viên là hoạt động tương tác giữa con người và con người trong suốt quá trình lao động đó là tương tác giữa thầy - trò; thầy - thầy, trò - trò, nhà trường - xã hội Đối tượng mà lao động sư phạm người thầy hướng tới là học trò mà nhiệm vụ của người thầy được xã hội giao cho là đào tạo thế hệ trẻ đang trong

độ tuổi có những thay đổi lớn về tâm sinh lý phát triển toàn diện, có sức khoẻ, tri thức, thẩm mỹ, hình thành nhân cách đáp ứng được các chuẩn mực xã hội, đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử

Người thầy bằng tri thức, kinh nghiệm, bằng tư cách đạo đức của mình tác động, hướng học sinh vươn tới những mục tiêu mà xã hội đòi hỏi Nói

Trang 30

cách khác ngưòi thầy dùng nhân cách của mình làm công cụ của hoạt động sư phạm tác động tới học sinh để hình thành, tạo lập nhân cách cho học sinh theo yêu cầu của xã hội

Cũng như các loại hình lao động nghề nghiệp khác, lao động sư phạm của người giáo viên THCS được thực hiện ở các vị trí, môi trường khác nhau như lớp học, phòng thí nghiệm và các hoạt động ngoài nhà trường khác với nhiều hình thức tổ chức khác nhau như: lớp, nhóm, hoạt động cá nhân Vì vậy, đòi hỏi giáo viên phải có tri thức, kỹ năng nhất định về công tác tổ chức

và quản lý các hoạt động sư phạm, nghiên cứu khoa học và hoạt động xã hội

Đó là những nhân tố quan trọng phản ánh trình độ, năng lực của nghười giáo viên hiện nay

Hoạt động sư phạm của giáo viên được chi phối bởi các qui định và chuẩn mực xã hội thể hiện dưới hình thức giao tiếp giữa con người với con người Vậy nên tri thức khoa học, kỹ năng giao tiếp, nhân cách người thầy là những nhân tố quan trọng làm nên chất lượng giáo viên

1.4.2 Chất lượng giáo viên

- Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chất lượng là: "Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật " [34, tr.331]

- Chất lượng là "Mức độ trùng khớp với mục tiêu và chức năng" (Oakland, 1988)

- Chất lượng giáo viên là tổ hợp các phẩm chất, kỹ năng của cá nhân giáo viên gồm khối tri thức họ có được, khả năng giao tiếp, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp phù hợp cấp học, môn học

Chất lượng giáo viên THCS là sự phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định

Như vậy, chất lượng giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng

là hệ thống các phẩm chất và năng lực cá nhân phù hợp với mục tiêu nhiệm

Trang 31

vụ cấp học, môn học trong một thởi kỳ nhất định Chất lượng giáo viên là một phạm trù lịch sử gắn với những yêu cầu, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

Chất lượng giáo viên được thể hiện bởi năng lực gồm năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm Năng lực là sự thể hiện khả năng chuyên môn cao đối với việc giảng dạy qua kiến thức của họ về môn học, các lĩnh vực Năng lực là cách mà giáo viên mang lại cho học sinh những giá trị hữu ích Đó là những giá viên có chuyên môn, có hiểu biết rộng các lĩnh vực xã hội, có kinh nghiệm

Người giáo viên có năng lực là người giáo viên có khả năng giao tiếp tốt, có khả năng phát triển tốt quan hệ thày - trò, quan hệ xã hội, hiểu, chia sẻ, thân thiện với học sinh, được học sinh tin cậy

Chất lượng của giáo viên còn thể hiện qua khả năng sư phạm, sự đam

mê nghề nghiệp, nhiệt tình, trách nhiệm với học sinh Đó là kỹ năng trình bày lúc giảng bài, sự tự tin, linh hoạt, khả năng khuyến khích, động viên, tạo được hứng thú say mê và niềm tin cùa học sinh đối với bài dạy, vấn đề mà thầy muốn học sinh vươn tới chiếm lĩnh

1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo viên

Lao động sư phạm của người giáo viên là loại hình lao động đặc biệt, chất lượng mỗi giáo viên làm nên chất lượng đội ngũ Do vậy, việc quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển đội ngũ giáo viên, các yếu tố đó là:

- Cơ chế chính sách đối với giáo viên;

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;

- Môi trường, điều kiện làm việc;

- Ý thức trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp của giáo viên Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV có thể biểu diến như

sơ đồ 1.4:

Trang 32

Sơ đồ 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ngũ giáo viên

Giáo viên THCS chủ yếu được đào tạo tại các trường Cao Đẳng Sư phạm, hoặc một số cơ sở đào tạo mà Nhà nước cho phép Quá trình đào tạo bắt đầu từ khâu tuyển sinh, chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổ chức thực tập nghề nghiệp, tạo cơ sở về năng lực, phẩm chất ban đầu của người giáo viên Thực tế cho thấy chất lượng tuyển sinh, giáo viên tốt nghiệp ở các cơ sở đào tạo danh tiếng khi công tác có kết quả tốt hơn

Những phẩm chất ban đầu đó qua thời gian tập sự, suốt quá trình công tác sẽ được củng cố, phát triển thêm nhờ nỗ lực cá nhân, môi trường công tác

a) Cơ chế, chính sách đối với giáo viên

Chính sách đãi ngộ, cơ chế quản lý, sử dụng như lương, phụ cấp, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần ảnh hưởng lớn đến chất lượng của giáo viên đồng thời nó cũng tác động đến vị thế người thầy trong xã hội, ảnh hưởng đến việc thu hút học sinh thi vào các trường sư phạm, tác động đến tâm

lý định hướng nghề nghiệp của thế hệ trẻ

Chất lƣợng đội ngũ giáo viên

Môi trường, điều kiện làm việc

Trang 33

Nhà nước cần có cơ chế, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo phù hợp với khả năng của của xà hội như cơ chế đào tạo, tuyển dụng, các chính sách tiền lương, phụ cấp nghề nghiệp, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, khen thưởng, Thực hiện, khuyến khích mạnh mẽ xã hội hoá giáo dục, không phân biệt giáo viên các trường công lập và ngoài công lập

Nhà trường, các cấp uỷ, chính quyền các cấp phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước, quan tâm đặc biệt đến giáo viên làm việc ở nơi khó khăn, vùng dân tộc it người

Cùng với việc quan tâm đến đời sống vật chất như thu nhập của giáo viên sao cho mức sống của họ đạt được ít nhất mức trung bình của địa phương cấp huyện, thì phải đảm bảo các sinh hoạt về đời sống tinh thần, bảo hiểm, phúc lợi xã hội của mỗi giáo viên

Đảm bảo giáo viên được hưởng chính sách về học tập nâng cao trình độ, tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Nhà trường, các cấp quản lý thực hiện khen thưởng, kỷ luật nghiêm minh, kịp thời, giáo viên phải được khen thưởng xứng đáng khi có thành tích

và phải được biết rõ nguyên nhân, mức độ sai phạm khi bị chê trách, kỷ luật đồng thời được tạo điều kiện tốt nhất để phát huy tài năng, sở trường

Như vậy, việc các cấp quản lý đảm bảo cho giáo viên được hưởng quyền lợi hợp pháp, chính đáng, được tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ, tạo cơ hội cho họ phát huy khả năng và tự thể hiện mình, họ thấy được vị thế của mình trong xã hội và nhờ đó họ thấy trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trước tập thể,

có thêm động lực để sáng tạo, cống hiến vì sự nghiệp trồng người

- Cơ chế, chính sách đãi ngộ (tiền lương, vị thế trong xã hội, )

b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

- Đào tạo đội ngũ giáo viên:

Đất nước ta đang thực hiện đổi mới trong mọi lĩnh vực nhất là đổi mới

Trang 34

mặt của đời sống xã hội Quá trình đổi mới, hội nhập làm cho xã hội biến đổi không ngừng và nhanh chóng Quá trình đó cũng đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải ngày càng hoàn thiện, thay đổi theo để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hiện nay, việc đào tạo đội ngũ giáo viên mới chủ yếu do các trường Sư phạm đảm nhiệm do vậy quy trình đào tạo, chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, nguồn tuyển sinh, công tác thực tập, … cần phải đổi mới

Do yêu cầu của xã hội một số ngành, môn mới xuất hiện giáo viên không những phải tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chuyên môn đào tạo mà thậm trí phải được đào tạo lại, đào tạo để chuyển ngành đào tạo ban đầu hoặc phải đào tạo để nâng cao trình độ Đó chính là quá trình đào tạo lại

- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:

Theo Unnessco: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm tăng thêm trình độ, khả năng hiện có của giáo viên về kiến thức chuyên môn, cập nhật nội dung kiến thức mới,phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, thiết kế chương trình, các kiến thức về chính trị, xã hội, tâm lý học, …

Bồi dưỡng việc sử dụng, khai thác, ứng dụng thiết bị dạy học

Bồi dưỡng là việc làm thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động GD của GV, bồi dưỡng không yêu cầu ngặt nghèo, chuẩn tắc như đào tạo thường được thực hiện nhiều lần trong năm học, mỗi giai đoạn với thời gian ngắn + Bồi dưỡng thường xuyên là hình thức bồi dưỡng được làm thường xuyên ở nhiều cấp độ, tổ chuyên môn, nhà trường, phòng, sở Giáo dục tổ chức thực hiện Chủ yếu bằng các hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, hội

Trang 35

+ Bồi dưỡng theo chu kỳ giúp giáo viên vượt qua được sự lạc hậu về tri thức, yêu cầu mới của cấp quản lý và xã hội

+ Bồi dưỡng nâng cao thường được thực hiện đối với giáo viên cốt cán, giáo viên có chuyên môn giỏi để làm nhiệm vụ nòng cốt ở trong nhà trường,

để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, huấn luyện học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, làm hạt nhân có sức lan toả trong tổ chức giúp đỡ, động viên đồng nghiệp tiến bộ phục vụ sự phát triển của mỗi nhà trường

c) Xây dựng môi trường sư phạm, đảm bảo điều kiện làm việc

Để có môi trường sư phạm tốt trước hết phải có môi trường pháp lý đầy

đủ, có nghĩa là hệ thống các văn bản pháp luật, điều lệ nhà trường, nội qui, qui chế,… phải đầy đủ và được tổ chức học tập tốt làm cho mỗi thành viên hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm vai trò của mình trong tập thể

Xây dựng một tập thể đoàn kết, nắm vững nhiệm vụ mục tiêu của môn học, của cấp học, nhất là mục tiêu sứ mạng của nhà trường, đơn vị mình Giáo viên hiểu được khó khăn, thách thức và những thuận lợi, truyền thống của đơn vị trong bối cảnh chung của ngành, địa phương từ

đó có sự chia sẻ, tự hào mà xác định phương hướng, quyết tâm cùng tập thể hành động hướng tới mục tiêu

Xây dựng môi trường sư phạm tốt là việc tạo dựng một tổ chức biết đổi mới, các thành viên dám suy nghĩ sáng tạo cái mới, cách làm mới và sẵn sàng làm theo và chấp nhận sự thay đổi

Môi trường sư phạm tốt là ở đó mọi giáo viên được quan tâm, chia sẻ, tạo điều kiện để phát huy khả năng, được làm việc trong môi trường như vậy không những tạo được niềm tin, lòng yêu nghề mà đó còn là niềm hạnh phúc lớn của giáo viên tâm huyết với nghề

Để có được như vậy thì vai trò các cấp quản lý giáo dục cực kỳ quan trọng đặc biệt là hiệu trưởng nhà trường, một ban giám hiệu đoàn kết, sáng

Trang 36

tâm, luôn học hỏi giúp đỡ nhau là những yếu tố tinh thần to lớn giúp giáo viên khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức để vươn lên

Tuy nhiên, điều kiện làm việc, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, học tập và vật chất đời thường cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ

d) Ý thức trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp

Trong thời đại mà thế giới biến đổi nhanh chóng, không ngừng, tri thức biến đổi tăng thêm hàng ngày thì khả năng tự học, nghiên cứu, sử dụng, khai thác các kênh thông tin hiệu quả để tự đào tạo, bồi dưỡng có ý nghĩa lớn đối với mỗi cá nhân Giáo viên biết cách tự học, có thói quen tự học và giúp được học sinh phương pháp tự học, tự khám phá thu nhận tri thức

Bằng việc tự học, năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân giáo viên được nâng lên, bằng việc hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, rèn luyện cho các em năng lực tư duy, khả năng độc lập, lòng tự tin, khơi dậy tiềm năng mỗi con người làm cho nó phát lộ, được nhân lên để sau này học sinh có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội

Giáo viên với tư cách là nhà sư phạm với trách nhiệm dạy chữ, dạy người nên phải luôn rèn luyện đạo đức lối sống, phải là công dân mẫu mực, tự nghiêm túc với bản thân Có lòng yêu nghề, giàu lòng nhân ái Có trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và thường có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng nhất

là ở những vùng còn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số

Giáo viên là nhà hoạt động xã hội, hăng hái tham gia các hoạt động xã hội, phát triển cộng đồng, là tấm gương cho học sinh noi theo

1.5 Những yêu cầu về chất lƣợng đội ngũ GV THCS trong giai đoạn hiện nay

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục Chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục

Trang 37

Trong nhiều thập kỷ qua cùng với sự đổi mới toàn diện của đất nước, giáo dục đào tạo nước nhà đã thực hiện đổi mới

Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy - học, đổi mới kiểm tra - đánh giá, đổi mới phương tiện dạy học, nhiều loại hình đào tạo được mở ra, và đã đạt được những kết quả quan trọng Đáp ứng yêu cầu đổi mới thì chất lượng đội ngũ giáo viên luôn là vấn đề được quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS phải đáp ứng được yêu cầu nêu ra trong các văn bản, qui định của Đảng và nhà nước như:

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTG ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010

- Điều 77, Luật Giáo dục 2005 qui định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo Đối với giáo viên cấp THCS phải có bằng cao đẳng sư phạm hoặc bằng cao đẳng có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên

Để cụ thể hoá và có bộ công cụ để xác định chất lượng nhà giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các Thông tư qui định chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên từng cấp học

Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT bao gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

Trang 38

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Gồm 5 tiêu chí:

1 Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

3 Tiêu chí 3: Ứng xử với học sinh

4 Tiêu chí 4: Ứng xử đối với đồng nghiệp

5 Tiêu chí 5: Lối sống, tác phong

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Gồm 2 tiêu chí:

1 Tiêu chí 6: Tìm hiểu đối tượng giáo dục

2 Tiêu chí 7: Tìm hiểu môi trường giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

Gồm 8 tiêu chí:

1 Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học

2 Tiêu chí 9: Đảm bảo kiến thức môn học

3 Tiêu chí 10: Đảm bảo chương trình môn học

4 Tiêu chí 11: Vận dụng các phương pháp dạy học

5 Tiêu chí 12: Sử dụng các phương tịên dạy học

6 Tiêu chí 13: Xây dựng môi trường học tập

7 Tiêu chí 14: Quản lý hồ sơ dạy học

8 Tiêu chí 15: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

Gồm 6 tiêu chí:

1 Tiêu chí 16: Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

2 Tiêu chí 17: Giáo dục qua môn học

3 Tiêu chí 18: Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

4 Tiêu chí 19: Giáo dục qua các hoạt động cộng đồng

Trang 39

5 Tiêu chí 20: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức

tổ chức giáo dục

6 Tiêu chí 21: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Gồm 2 tiêu chí:

1 Tiêu chí 22: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

2 Tiêu chí 23: Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

Gồm 2 tiêu chí:

1 Tiêu chí 24: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

2 Tiêu chí 25: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

1.6 Cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình

1.6.1 Căn cứ định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam

Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo:

- Thực hiện mục tiêu giáo dục, tính chất, nguyên lý giáo dục các định hướng phát triển giáo dục phổ thông về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo

đã được ghi trong Luật Giáo dục năm 2005

- Kết luận hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khoá IX về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII về khoa học và công nghệ, Giáo dục và Đào tạo Kết luận này đã đề cập đến phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục đào tạo những năm tới mở ra trước nhà trường và nhà giáo một tương lai tươi sáng

- Thực hiện chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTG ngày 11/01/2005 phê duyệt đề án

Trang 40

xây dựng, nâng cao chất lương đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010

Đội ngũ giáo viên như được tiếp thêm sức mạnh và niềm tin nhưng điều quan trọng hơn cả vẫn là sự nỗ lực tự thân của những người làm công tác giáo dục vì muốn giáo dục người khác, trước hết phải tự giáo dục mình, tự rèn luyện bản thân, tự bồi dưỡng trình độ, tự bảo vệ và nâng cao uy tín, xứng đáng với lòng tin và mong đợi của xã hội

- Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001-2010 là: "Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục" [10, tr.30]

- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 ban hành chuẩn hiệu trưởng trường THCS và trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học

- Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT

- Tại Hội nghị về phát triển kinh tế xã hội vùng núi phía Bắc tháng 3 năm 2006 tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đặt mục tiêu phát triển giáo dục miền núi đến năm 2010, giải pháp là: “Bảo đảm đủ trường, lớp và đội ngũ giáo viên cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số” [7, tr10]

“Tập trung ưu tiên phát triển đội ngũ nhà giáo, tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Phát triển đội ngũ nhà giáo các cấp học một cách đồng bộ Xây dựng ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số” [7, tr11]

“Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. UBND huyện Lộc Bình. Quy hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011- 2015 định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011- 2015 định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Lộc Bình
20. UBND tỉnh Lạng Sơn. Quyết điịnh 678/2010 của ngày 13/5/2010 phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2010.B. SÁCH, TÀI LIỆU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết điịnh 678/2010 của ngày 13/5/2010 phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2010
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Nhà XB: B. SÁCH, TÀI LIỆU
Năm: 2010
22. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004). Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
12. Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Lộc Bình. Các Báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết năm học của từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009- 2010 Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Giáo dục. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội -2006 Khác
14. Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn. Hướng dẫn số 497/SNV-TCCC ngày 11/8/2010 hướng dẫn tuyển dụng viên chức năm 2010 Khác
15. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 Khác
16. Tỉnh uỷ Lạng Sơn. Quyết định 281 của ngày 15/3/2007 v/v phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006-2010 Khác
17. Tỉnh uỷ Lạng Sơn. Báo cáo số: 103-BC/TU, ngày 07/8/2008 Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) Khác
18. Tỉnh uỷ Lạng Sơn. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
21. Đặng Quốc Bảo (2008). Quản lý Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục. Tập bài giảng, khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.3 Các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ngũ giáo viên - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ngũ giáo viên (Trang 32)
Bảng 2.2:  Về công tác đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn giai đoạn 2005-2010 - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2 Về công tác đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn giai đoạn 2005-2010 (Trang 48)
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, (Trang 50)
Bảng 2.4: Tổng số phòng học - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.4 Tổng số phòng học (Trang 54)
Bảng 2.6 : Huy động nguồn lực vật chất - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6 Huy động nguồn lực vật chất (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: Hệ thống cơ cấu tổ chức của trường THCS - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 2.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức của trường THCS (Trang 57)
Bảng 2.9: Chất lượng học sinh giữa các vùng - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.9 Chất lượng học sinh giữa các vùng (Trang 60)
Sơ đồ 2.2: So sánh chất lượng học sinh giữa các vùng - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 2.2 So sánh chất lượng học sinh giữa các vùng (Trang 61)
Bảng 2.10:  Thực trạng đội ngũ cán bộ,  giáo viên, nhân viên các trường THCS - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.10 Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường THCS (Trang 62)
Bảng 2.15: Đánh giá xếp loại giáo viên THCS năm học 2009-2010 - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.15 Đánh giá xếp loại giáo viên THCS năm học 2009-2010 (Trang 70)
Bảng 2.16: Kết quả thi đua năm học 2009 - 2010 - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.16 Kết quả thi đua năm học 2009 - 2010 (Trang 73)
Bảng 2.18: Dân số trong độ tuổi học phổ thông - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
Bảng 2.18 Dân số trong độ tuổi học phổ thông (Trang 77)
Bảng  2.17: Dân số trong độ tuổi mầm non - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay
ng 2.17: Dân số trong độ tuổi mầm non (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w